Slide
Trang 26. Nguyễn Quốc Thiên Hương
7. Nguyễn Thị Như Hoa
8. Nguyễn Thị Phương Thương
9. Phạm Thị Mỹ
Trang 3AFTA
Trang 4WTO
Trang 5Hội nhập kinh tế quốc tế là một đòi hỏi tất yếu bức thiết của nước
ta, nhận rõ lợi thế và thách thức để chủ động hội nhập là một điều hết sức cần thiết Chính vì vậy Việt Nam luôn nỗ lực hết mình để tham gia vào các tổ chức thương mại trong khu vực như AFTA, APEC…và mới đây Việt Nam vinh dự là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Chúng tôi thực hiện chuyên đề này với mục đích tìm hiểu sự tác động của hai tổ chức AFTA và WTO đến nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Trang 6Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1 Cơ sở lý luận
AFTA: khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
Xu thế hợp tác hoá theo khu vực đang phát triển như một đặc trưng của nền kinh tế thế giới
Tổ chức thương mại đầu tiên mà VN tham gia
Tổ chức TM khu vực, hình thức liên kết kinh tế thấp nhất
Trang 7
WTO: tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization).
Tổ chức quốc tế đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia
Tổ chức thương mại lớn nhất thế giới
Trang 10Chương 2:Hội Nhập Kinh Tế Của Việt Nam
AFTA-WTO
2.1 Tổng quan về khu vực mậu dịch tự do ASEAN : AFTA
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 1967: ASEAN được thành lập
- Năm 1995: VN gia nhập ASEAN
- Năm 1999 mọi quốc gia Đông Nam Á đều là thành viên ASEAN
- 1/1992 Thông qua quyết định thành lập khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) tại Singapo, lúc này ASEAN mới chỉ 6 thành viên
- Từ 1992 đến nay AFTA luôn phát triển mạnh, góp phần làm tăng
kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước thành viên…
Trang 112.1.2 Cơ cấu tổ chức
Gồm 10 thành viên ASEAN
Hội đồng AFTA là cơ quan cấp bộ trưởng , gồm đại diện của các nước thành viên và tổng thư ký ASEAN (Việt Nam cử bộ trưởng tài chính tham gia hội đồng AFTA)
Trang 122.1.3 Nguyên tắc hoạt động
Cơ chế chính thực hiện AFTA là CEPT
Thống nhất, công nhận tiêu chuẩn hàng hoá giữa các nước thành viên
Công nhận việc xác nhận xuất xứ hàng hoá của nhau
Xoá bỏ những hạn chế đối với ngoại thương
Hoạt động kinh tế vĩ mô
Ngoài ra còn phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc và cơ chế hoạt động của ASEAN
Trang 132.1.4 Lộ trình gia nhập AFTA
28/7/1995 VN là thành viên của ASEAN
1/1/1996 VN cam kết tham gia AFTA và đưa 875 mặt hàng đầu tiên vào thực hiện CEPT
Cuối năm 2000 chuyển khoảng 4.200 dòng thuế vào AFTA
Cuối 2002 có 5.500 mặt hàng đưa vào chương trình cắt giảm
Năm 2006 đưa các mặt hàng còn lại vào diện cắt giảm thuế, trừ 139 mặt hàng trong danh mục loại trừ hoàn toàn và 51 mặt hàng nhạy cảm
Trang 142.2 Tổ chức thương mại thế giới WTO
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Từ ý tưởng hình thành nguyên tắc cho TMQT, 23 nước sáng lập GATT (Hiệp định chung về thuế quan & thương mại) và tiến hành thoả thuận ITO nhưng không thành công
Trang 152.2.2 Cơ cấu tổ chức
Bao gồm 3 cấp
Cơ quan lãnh đạo và ra quyết định: Hội nghị Bộ trưởng, Đại hội đồng WTO, cơ quan giải quyết tranh chấp và kiểm điểm chính sách thương mại
Cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định
TM đa phương bao gồm: hội đồng GATT, GATS, TRIPS
Cơ quan thực hiện chức năng hành chính-thư ký là tổng
Trang 162.2.3.Nguyên tắc hoạt động
Không phân biệt đối xử
Thông qua đàm phán TM ngày càng được tự do
Tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng
Dành cho các thành viên đang phát triển một số ưu đãi
Phạm vi điều tiết là các hiệp định liên quan đến TM được các thành viên thương lượng và ký kết
Trang 172.2.4 Lộ trình gia nhập WTO
Nộp đơn gia nhập: 1/1995
Trải qua 6 giai đoạn:
1 Nộp đơn
2 Gửi “Bị vong lục về chế độ ngoại thương VN”
3 Minh bạch hoá các chính sách thương mại
4 Đưa ra bản chào ban đầu và tiến hành đàm phán song phương
5 Hoàn thành nghị định thư gia nhập
6 Phê chuẩn nghị định thư
Đàm phán qua 11 năm với hơn 200 phiên đàm phán
- 14 cuộc đàm phán đa phương
Trang 182.2.5 Tóm tắt cơ bản về cam kết WTO của Việt Nam
Những cam kết về Thương Mại:
Về dệt may: Dở bỏ hạn ngạch dệt may với Việt Nam
Trợ cấp phi nông nghiệp: Bãi bỏ các loại trợ cấp bị cấm
Trợ cấp nông nghiệp: Không áp dụng trợ cấp xuất khẩu với nông sản từ
thời điểm gia nhập
Quyền kinh doanh: DN & cá nhân nước ngoài được XNK như nguời
VN ( trừ hàng thuộc TMNN )
Biện pháp hạn chế NK: bỏ cấm nhập khẩu thốc lá – xì gà, cho phép
nhập khẩu ô tô cũ không quá 5 năm
Minh bạch hoá: công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật
Trang 19 20% cán bộ quản lý trong công ty nước ngoài là người VN
Nước ngoài được mua cổ phần nhưng với tỷ lệ phù hợp (ngành ngân hàng
<=30% cổ phần).
Khai thác hỗ trợ dầu khí: Thành lập cty 100% vốn nước ngoài.
Viễn thông: Liên doanh đa số vốn nước ngoài <= 49%
Phân phối: Không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, hạn chế mở điểm bán lẽ của dn nước ngoài.
Trang 20Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
nhập WTO(%) Cam kết cắt giảm cuối cùng cho WTO(%)
Trang 212.3 Tác Động Của Việc Gia Nhập AFTA-WTO
Đến VN
Tác động mạnh đến nền kinh tế VN; phân công lại nguồn và lực
Khai thác triệt để những lợi thế so sánh của VN
Ma trận SWOT
S (Strength)- Điểm mạnh O (opportunity)- Cơ hội
Trang 22S- Điểm mạnh
TN TN phong phú, đa dạng
Có lợi thế về vị trí địa lý
Có lợi thế về nguồn lực
Có lợi thế là nước đi sau
Đạt được 1 số thành tựu trong hơn 20 năm đổi mới
Ổn định chính trị …
Trang 23 Các doanh nghiệp Việt Nam còn dựa nhiều vào nhà nước
Sản xuất manh mún, không đáp ứng được đơn đặt hàng từ nước ngoài
Việt Nam vẫn chưa hiểu rõ ‘luật chơi”, hệ thống pháp luật của Việt
Trang 24O- Cơ Hội
Có môi trường cạnh tranh mới là động lực của sự phát triển
Mở rộng thị trường
Chuyển giao khoa học công nghệ
Giải quyết thất nghiệp
Kim ngạch xuất khẩu tăng
Tạo vị thế VN trong khu vực và trên thế giới
Khai thác lợi thế thương mại
Thu hút đầu tư nước ngoài
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành,…
Trang 25T- Thách Thức
Chưa đủ khả năng cạnh tranh với nước ngoài
Mở cửa với tốc độ ngoài mong muốn, khó thích ứng kịp với trình độ của các nước
Cầu trong nước tăng làm cho giá giảm
Bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi
Thu ngân sách giảm,…
Trang 26Giải pháp
Đầu tư công nghệ máy móc thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tần
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
Nâng cao năng lực quản lý
Cải cách thủ tục hành chính
Chính quyền hỗ trợ doanh nghiệp
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức toàn xã hội, phát hiện
cổ vũ và nhân rộng những mô hình tiên tiến trong sản xuất kinh doanh
Đầu tư vào chiến lược Marketing, quảng bá hình ảnh, xây dựng
thương hiệu
Trang 272.4.Tác động của việc gia nhập AFTA- WTO
vào một số ngành cụ thể ở Việt Nam
2.4.1 Ngành BCVT
Tạo điều kiện đào tạo nguồn nhân lực
Mở rộng thị trường ra nước ngoài
Người tiêu dùng VN có cơ hội tiếp cận những thành tựu phát triển Viễn thông và CNTT
Thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng của ngành
Nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước đối với ngành VT
Cho phép thành lập liên doanh đa số vốn nước ngoài
Trang 282.4.2 Dệt May
Đầu tư giai đoạn 2006-2010: 30000 tỷ đồng
Thuế nhập khẩu vải và hàng may mặc từ ASEAN giảm còn 5%
Hàng dệt may nhập từ nước ngoài ASEAN thuế suất 50% (sản phẩm may), 40%( hàng dệt) xu hướng còn 15%
Chấm dứt hiệu lực QĐ 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2003
XK không bị khống chế quota
Thuế nhập khẩu từ VN giảm xuống mức bình thường
Trang 29 Tạo điều kiện thuận lợi cho các NH trong nước thâm nhập
vào thị trường quốc tế
Trang 302.4.4 Nông nghiệp
Cạnh tranh trong ngành chăn nuôi:
Năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm chăn nuôi thị trường nội địa đều có mức cạnh tranh thấp Đương đầu với hệ thống sản xuất hiện đại và hiệu quả
Đầu tư vốn và phát triển công nghệ khoa học
Cắt giảm trợ cấp xuất khẩu và thuế quan
Đối với loại nông sản có hỗ trợ, WTO quy định phải cắt giảm không quá 10%
Cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập, và 21% là mức cắt giảm cuối cùng
VN được áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với: Trứng (40%),
Đường Thô (25%), Đường Tinh (50-60%), Muối (30%), thuốc lá (30%)
Trang 31Lịch trình tự do hoá một số hàng nông sản chính củaVN theo
Trang 32DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN GIA NHẬP WTO
S
T
T
Tên TiếngViệt
Ngày gia nhập
Tiếng Việt
Ngày Gia nhập
Trang 3327 Costa Rica 10101995 43 Fịi 14.1.1996
28 Cote d’lvoire 30.4.1995 44 Phần Lan 1.1.1995
37 Cộng hoà Dominica 9.3.1995 53 Guatemala 21.7.1995
Trang 3593 Namibia 1.1.1995 110 Romania 1.1.1995
94 Vương quốc Hà Lan 1.1.1995 111 Rwanda 22.5.1996
95 New Zealand 1.1.1995 112 Saint Kitts và Nevis 21.2.1996
100 Vương quốc Hồi
giáo Oman 9.11.2000 117 Saint Vincent và Grenadnes 1.1.1995
101 Pakistan 1.1.1995 118 Cộng hoà Slovak 1.1.1995
103 Papua New Guinea 9.6.1996 120 Đảo quốc Solomon 26.7.1996
Trang 36135 Các tiểu vương quốc
Arab thống nhất
10.4.1996 148 Cộng hoà
Macedonia cũ
137 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ 1.1.1995 150 Việt Nam
Trang 37DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN GIA NHẬP
Trang 38Chương3: Kết Luận
Hiện nay đất nước đã hoàn tất thực hiện cam kết CEFT và bước vào thời kỳ hậu WTO, chúng ta có điều kiện hơn để thực sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới và cũng phải trực tiếp đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của sự hội nhập đó Cho nên nhận thức những mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để tìm hưởng khắc phục là một điều hết sức cần thiết giúp Việt Nam xác định vị trí của mình Đây là lúc các doanh nghiệp Việt Nam phải xác định đúng vị trí và điểm xuất phát của mình để có hướng đi cho phù hợp Với những cố gắng sắp tới chúng ta huy vọng Việt Nam sẽ vững bước để hội nhập vào nền kinh tế thế giới như đã cố gắng vừa qua