1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 tuần 23 năm học 2018 - 2019

23 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 115,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GDBVMT: biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (đoạn thơ ở BT3), từ đó ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.. đầu và tự viết bài. Sau đó tự so[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1 KT: - Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối Biết tên gọi, kí hiệu,

“độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

2 KN: Đọc tên đơn vị đo đúng, nhanh

3 TĐ: GD ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế

II ĐỒ DÙNG DH: Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.

*GV giới thiệu bài Trực tiếp (1p)

*HĐ 1: Hình thành biểu tượng

xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối (12p)

- GV lần lượt giới thiệu từng HLP cạnh

1dm và 1cm, cho HS quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu xăng-ti-mét khối và đề -xi

- mét khối (bằng đồ dùng trực quan), nêu:

đây là HLP có cạnh dài là 1cm Thể tích

của HLP này là 1cm3

- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?

- Xăng-ti-mét khối viết tắt là: cm 3

- Nêu tiếp: đây là một HLP có cạnh dài

1dm Vậy thể tích của HLP này là 1dm 3

Bài 1 - Gọi HS đọc y/c bài tập 1 (15p)

- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu

(chuẩn bị sẵn) lên bảng

- Y/c lần lượt HS lên bảng hoàn thành

+ Hình A gồm 45 HLP nhỏ và hình Bgồm 27 HLP nhỏ thì thể tích của hình

Trang 2

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 2 (5p) Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở – gọi 2

- Về nhà làm bài và chuẩn bị cho bài sau

- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vở kiểmtra bài cho nhau)

Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ trống.

a) 1dm3 = 1000cm35,8dm3 = 5800cm3375dm3 = 375000cm3 5

4

dm3 = 800cm3

- 1 hs trả lời -

TẬP ĐỌC Tiết 45 PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I MỤC TIÊU

1 KT: - Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện

2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, đọc diễn cảm bài Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: GD lòng ham học để giúp ích cho đời, học tập gương các danh nhân

* GDHS quyền được phân xử công bằng

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK.

III CÁC HĐ DH

1 KTBC (5p)

- Mời HS đọc thuộc lòng bài thơ “Cao

Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới

*Giới thiệu bài (1p)

*HĐ 1 HD HS luyện đọc (12p)

- Mời HS đọc toàn bài

GV yêu cầu HS chia đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1, GV

kết hợp HD đọc từ ngữ khó

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 2, GV

kết hợp giải nghĩa các từ ngữ được chú

giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công

đường - nơi làm việc của quan lại;

khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe

+ Đ1: Từ đầu đến … Bà này lấy trộm + Đ2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi

đầu nhận tội.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp, phát âm đúng: vãn

cảnh, biện lễ, sư vãi.

Trang 3

*HĐ2: HDHS tìm hiểu bài (10p)

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

? Hai người đàn bà đến công đường nhờ

quan phân xử việc gì ?

? Quan án đã dùng những biện pháp nào

để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:

? Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người lấy cắp?

- GV KL: Quan án thông minh hiểu tâm

lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử

đặc biệt - xé đôi tấm vải là vật hai người

đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự

bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng

như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá

nhanh chóng.

- Y/c HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi:

+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm

- Mời 4 HS đọc diễn cảm truyện theo

cách phân vai: người dẫn chuyện, 2

người đàn bà, quan án

- GV chọn một đoạn trong truyện để HS

đọc theo cách phân vai và HD HS đọc

- HS đọc thầm, thảo luận để TL:

+ Về việc mình bị mất cắp vải Người

nọ tố cáo người kia lấy trộm vải củamình và nhờ quan phân xử

+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:Cho đòi người làm chứng nhưng không

có người làm chứng Cho lính về nhàhai người đàn bà để xem xét, cũngkhông tìm được chứng cứ Sai xé tấmvải làm đôi cho mỗi người một mảnh.Thấy một trong hai nguời bật khóc,quan sai lính trả tấm vải cho người nàyrồi thét trói người kia

- Hs thực hiện+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếmđược ít tiền mới đau xót, bật khóc khitấm vải bị xé/Vì quan hiểu người dửngdưng khi tấm vải bị xé đôi không phải

là người đã đổ mồ hôi, công sức dệtnên tấm vải

- Hs thực hiện+ Quan án đã thực hiện các việc sau:Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trongchùa ra, giao cho mỗi người một nắmthóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắmthóc đó, vừa chạy đàn vừa niệm Phật Tiến hành đánh đòn tâm lí …

+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ

bị lộ mặt

+ Nhờ thông minh, quyết đoán Nắmvững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội

*Truyện ca ngợi trí thông minh, tài

xử kiện của vị quan án.

- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cáchphân vai: người dẫn chuyện, 2 ngườiđàn bà, quan án

Trang 4

đoạn: “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật

… chú tiểu kia đành nhận lỗi”

- Y/c hs luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn

cảm

- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến

khích các hs đọc hay và đúng lời nhvật

3 Củng cố - Dặn dò (3p)

- Mời HS nêu ý nghĩa câu chuyện

? Qua câu chuyện trên em thấy quan án

là người như thế nào?

- Y/c HS về nhà tìm đọc các truyện về

quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt

Nam) những câu chuyện phá án của các

chú công an, của toà án hiện nay

- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

- HS nêu

Lắng nghe

-CHÍNH TẢ ( nhớ - viết ) Tiết 23 CAO BẰNG

I MỤC TIÊU

1 KT: Nhớ và viết chính tả 4 đoạn bài thơ Cao Bằng.

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam, viết đúng danh từ riêng(DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam (BT 2, 3)

2 KN: Viết đúng, trình bày đúng, đẹp; làm đúng bài tập chính tả

- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người,

tên địa lý Việt Nam

- Gọi 2HS viết: Nông Văn Dền, Lê Văn

- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của bài

thơ trong SGK để ghi nhớ

- GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 5

chữ, chú ý các chữ cần viết hoa, các dấu

câu, những chữ dễ viết sai

- GV HD viết đúng các từ dễ viết sai: Đèo

Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc

- GV cho HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ

- HS viết ra BC: Đèo Gió, Đèo

Giàng, đèo Cao Bắc …

- HS nhớ - viết bài chính tả Sau đó

Trang 5

đầu và tự viết bài Sau đó tự soát lỗi.

Bài 2: Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2.

GV HD hs làm bài vào VBT, gọi một số

HS nêu miệng kết quả GV nh.xét và ghi

kết quả vào bảng phụ

- Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa lý

Việt Nam

- Nhận xét, kết luận

Bài 3: HS nêu yêu cầu và nội dung BT

- GV nói về các địa danh trong bài

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT

- GV cho TL nhóm đôi, sau đó trình bày

kết quả, nh.xét và chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố - Dặn dò (4p)

- Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên người,

tên địa lý Việt Nam

- Chuẩn bị bài sau

Bài 3 HS nêu yêu cầu của BT 3.

- HS thảo luận nhóm đôi tìm và viếtlại các tên riêng:

+ Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, Pù xai

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

BUỔI CHIỀU

-TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS về văn kể chuyện.

- Rèn cho HS kĩ năng viết văn kể chuyện

- Y/c Hs làm bài theo nhóm đôi

- Gọi Hs nêu kết quả

- Lớp theo dõi

- Hs thực hiện

- Hs nêu

Trang 6

Bài 2: Viết theo 1 trong 2 đề bài sau:

a) Kể lại câu chuyện Nhân cách quý hơn tiền bạc, theo lời

của Mạc Đĩnh Chi

b) Kể lại câu chuyện Tra tấn hòn đá, theo lời của người đàn

bà nghèo hoặc lời của một người dân dự phiên tòa

- Y/c Hs lựa chọn sau đó viết bài, đọc bài

- N.xét, tuyên dương

C Củng cố - dặn dò (4’) GV củng cố bài, NX tiết học

- Hs thực hiện sau

đó một số Hs đọcbài làm

-THỰC HÀNH TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố về tính diện tích xung quanh và toàn phần của HHCN, HLP

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán thành thạo

- HS yêu thích môn học và biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1: Giải toán.

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt

- Y/c Hs làm bài cá nhân, chữa bài

Bài giải Diện tích bìa dùng để làm cái hộp là:

8 x 8 x 6 = 384 (cm2) Đáp số: 384cm2

Bài 2: Giải toán.

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt

- Y/c Hs làm bài cá nhân, chữa bài

Bài giải Diện tích xq của phòng họp là:

(12 + 6) x 2 x 4 = 144 (m2)Diện tích trần nhà của phòng họp là:

12 x 6 = 72 (m2) Diện tích cần quét sơn là:

144 + 72 - 32 = 184 (m2) Đáp số: 184m2

3 Củng cố - dặn dò (2 phút) Nhận xét tiết học.

- HS làm bài cá nhân

- 1Hs lên bảng làm - Hskhác nhận xét

I MỤC TIÊU

1 KT: - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti mét khối

Trang 7

2 KN: Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa m3, dm3 và cm3.

3 TĐ: GD ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế

- GV giới thiệu các mô hình về mét

khối và mối quan hệ giữa m3, dm3 và

quan hệ đo giữa các ĐV thể tích trên

- GV gọi vài HS nhắc lại :

+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần

đơn vị bé hơn tiếp liền ?

- Để củng cố thêm về mối quan hệ

của 3 đơn vị đo trên ta sang phần LT

+ Mét khối viết tắt là: m 3

- 4 hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3

+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn

vị bé hơn tiếp liền+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000

1

đơn

vị lớn hơn tiếp liền

Bài 1 a) Đọc các số đo:

15m3 (mười lăm mét khối);

205m3 (hai trăm linh năm mét khối)

dm

Trang 8

a) GV ghi lên bảng các số đo - gọi lần

Bài 2: (10p) Gọi HS đọc y/c đề bài.

- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt

Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài.

a Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là dm3:

b Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là cm3:

1dm3 = 1000cm3 ;

- 3hs trả lời

-

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 45 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 KT: Củng cố về câu ghép, cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

2 KN: Nhận biết và đặt được câu ghép có quan hệ từ đúng, hay

Bài 1: Gọi 1 em nêu y/c, sau đó tìm câu

ghép trong đoạn văn sau:

Trang 9

Bài 2: Thêm một vế vào chỗ trống để

- nhưng đêm nào các chú dân

phòng cũng đi tuần tra

+ Y/c tự làm bài vào vở, chiếu một số

bài lên bảng, nhận xét

Bài 3: Dùng dấu // ngăn cách các vế

câu, dấu / ngăn cách giữa chủ ngữ và vị

ngữ, gạch dưới các QHT

- Y/c TL và hoàn thành ở VBT, HS lần

lượt lên bảng chữa bài

4 Củng cố, dặn dò (3’)

- Về nhà học thuộc nghĩa của từ trật tự.

tiếng gáy : “ Ò ó o o”.

- Tự làm bài, 1 số em trình bàyVD:

- Trời nắng ấm, từng đàn chim đi

tránh rét trở về.

- Nhờ những hạt mưa li ti ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc

- Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn nhưng mẹ luôn quan tâm đến việc học tập của em.

- Dù nắng chang chang nhưng mẹ vẫn

- Nếu như bạn ấy/ ham học// thì việc học / sẽ trở nên nhẹ nhàng.

- Các chú bộ đội biên phòng/ không chỉ canh giữ biên cương mà còn dạy cho trẻ em trong bản học chữ.

- Cây tre/ không chỉ là nguồn vật liệu

để làm nên một số vật dụng// mà nó/còn là thành lũy bảo vệ xóm làng.

-KỂ CHUYỆN Tiết 23 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

1 KT: - HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mìnhbảo vệ trật tự, an ninh

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.

2 KN : Rèn kĩ năng nói và nghe.

3 TĐ : GDHS học tập tấm gương của những người biết bảo vệ trật tự an ninh.

II ĐỒ DÙNG DH : Một số truyện đọc có liên quan.

III CÁC HĐ DH

1 KTBC (5’)

- Y/c HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Ông

Nguyễn Khoa Đăng.

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài (1’)

- 2, 3 HS kể kết hợp nêu ý nghĩa câuchuyện

Trang 10

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

HĐ 2: HD HS kể chuyện (19’)

a) Gv giúp HS hiểu y/c của đề bài

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý

- GV giúp HS nắm vững hơn từng gợi ý

- Gv kiểm tra việc CB bài ở nhà của HS

- GV giúp HS nắm vững cách vào đề

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Mời 1 em đọc lại gợi ý 3 (dàn ý kể

- Y/c các nhóm cử đại diện thi kể

- GV đưa ra tiêu chí đánh giá, bình chọn

về nhà tập kể cho người thân nghe

- Dặn HS CB trước nội dung bài tuần sau

Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện

em đã nghe hay đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự an ninh.

- HS kể theo cặp, trao đổi ý nghĩacâu chuyện

- HS lắng nghe bạn kể kết hợp traođổi ý nghĩa câu chuyện, hoặc chi tiếtcủa câu chuyện

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1 KT: - Biết đọc, viết các đơn vị đo m3, dm3, cm3 và mối quan hệ giữa chúng

- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

2 KN: Đọc viết, đổi các đơn vị đo mét khối đúng, nhanh

3 TĐ: Gd ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài (2p)

- Gv y/c HS nhắc lại kh.niệm về đơn vị đo m3,

dm3, cm3 và MQH giữa chúng

2 HS lên bảng làm bài

- HS nhắc lại

Trang 11

Bài 1: (12p) - Gọi HS nêu y/c bài tập.

a) GV viết các số đo lên bảng, gọi lần lượt

Bài 2 (6p) Gọi hs đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài - Giải thích vì

sao đúng, vì sao sai

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 3: (8p) Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi - đại diện nhóm

thi trình bày nhanh trước lớp

- Cho HS nêu lại cách làm

- GV cùng cả lớp n.xét chốt lại k.quả đúng

* Lưu ý HS cách chuyển đổi câu (c) để tìm ra

kết quả là đưa PSTP về STP và đổi về đơn vị

I MỤC TIÊU

1 KT : - Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tình yêu thương của ngườichiến sĩ công an với các cháu HS miền Nam

- Hiểu được các từ ngữ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Hiểu được nội dung bài thơ: Các chú chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS;sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươiđẹp của các cháu

2 KN: Đọc trôi chảy, lưu loát, phát âm đúng các từ ngữ, đọc diễn cảm toàn bài thơ Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Có ý thức tự giác học thuộc bài thơ

*GDQTE: HS có quyền được an ninh, trật tự bảo vệ khỏi sự xung đột vũ trang.

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

Trang 12

2 Bài mới

*Giới thiệu bài (2p) - GV ghi đề bài.

*HĐ1: HD luyện đọc (12p)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của

tác giả: thân tặng các cháu HS miền Nam).

- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của

bài thơ, cách đọc bài thơ

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 1 GV

kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc đúng

các câu cảm, câu hỏi (đọc 2-3 lượt)

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 2 kết

hợp giúp hs hiểu nghĩa các từ khó

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Y/c HS đọc bài trước lớp

- GV đọc mẫu toàn bài thơ

? Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần trong

đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên

bình của các em HS, tác giả bài thơ muốn nói

lên điều gì ?

- GV viết câu hỏi lên bảng, gạch dưới những

từ quan trọng Tình cảm và mong ước của

người chiến sĩ đối với các cháu học sinh được

thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào?

- Trong khi HS trả lời GV viết bảng những từ

ngữ, chi tiết thể hiện đúng tình cảm, mong

muốn của người chiến sĩ an ninh

=> Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu

HS ; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng

chịu gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc

sống của các cháu bình yên ; mong các cháu

học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp

- Bài thơ muốn nói lên điều gì ?

- Y/c Hs đọc lại

*HĐ3: Đọc diễn cảm và HTL bài thơ (10p)

- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ GV

+ Từ ngữ: Xưng hô thân mật

(chú, cháu, các cháu ơi) dùng các

từ yêu mến, lưu luyến.

+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có

ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi

vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp cho các cháu.

- 2 Hs thực hiện

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ,tìm giọng đọc

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w