- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2).. 2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn [r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Giúp HS đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển PS thành PSTP
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐD DẠY HỌC: Vẽ tia số như BT1 trên bảng
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng chữa BTVN
15
= 2 5
5 15
= 10 75
= 100 20
- T/c cho HS làm bài 2 và 3 tương tự nhau
- Lớp nhận xét
- HS nêu cách chuyển từng PS thànhPSTP
- 1HS đọc bài - nêu tóm tắt
- Lớp giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Trang 2- Về nhà làm BT- VBT.
TẬP ĐỌC Tiết 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyềnthống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS tự hào về nền văn hiến của dân tộc
* GDHS tự hào về các giá trị (Nghìn năm văn hiến của dân tộc).
II ĐD DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra: (5’)
- Gọi 2Hs đọc một đoạn 1, 2 bài và TLCH
- Gọi 1 HS nêu ND chính của bài
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’) G đưa ảnh Khuê văn các ở
Văn miếu (slide 1) ? Bức ảnh chụp cảnh gì?
-> Đây là trường đại học đầu tiên của Việt Nam,
một chứng tích lâu đời của dân tộc ta
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:(10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* G Chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Đến thăm Văn Miếu như sau:
Đoạn 2: Bảng thống kê
Đoạn 3: Ngày nay lâu đời
- HD phát âm từ khó dễ lẫn: Quốc Tử Giám ; tiến
sĩ ; chứng tích.
? Em hiểu thế nào là tiến sĩ?
? Đặt câu có từ tiến sĩ ?
* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong
- Hs quan sát
- HS luyện đọc theo cặp đoạn 2
- H theo dõi và nhận xét bìnhchọn nhóm đọc tốt
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho
từng đoạn.
b) Tìm hiểu bài: (12’)
- Y/c lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
nhiên về điều gì?
- Y/c HS đọc thầm bảng thống kê, phân tích số
liệu:
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất ?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hoá Việt Nam?
- Cho Hs xem một số hình ảnh về Văn miếu
Quốc Tử Giám, bia tiến sĩ, … (slide 3)
- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn toàn bài
- G hệ thống nội dung bài
? Bài văn Nghìn năm văn hiến nói lên điều gì ?
- Liên hệ: giáo dục HS phát huy truyền thống văn
hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Đọc trước bài Sắc màu em yêu.
- Lắng nghe
- Hs thực hiện cả lớp
+ Năm 1075 nước ta đã mởkhoa thi tiến sĩ
+ Triều Lê : 140 khoa thi, có
1780 tiến sĩ+ Coi trọng đạo học, tự hào vềnền năn hiến lâu đời
- Hs thực hiện
Triều đại/ Lí/ số khoa thi/ 6/ số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/ 0/
- H nối tiếp dọc diễn cảm đoạn,bài
- Hs thực hiện
* Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Văn Miếu Quốc Tử Giám là một bắng chứng về nền văn hiến lâu đời của đất nước ta.
-CHÍNH TẢ(n ghe - viết ) Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU:
1 KT: - Nghe và viết trình bày bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
- HS nắm được mô hình cấu tạo vần
2 KN: Viết đúng chính tả, trình bày đẹp Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
Trang 4- Lớp nhận xét, GV củng cố.
B Bài mới:
1- GTB (1’): Tiết học này chúng ta nghe viết
bài Lương Ngọc Quyến Làm BT chính tả
2- HD HS nghe, viết: (20’)
*Tìm hiểu bài viết
- GV đọc toàn bài viết
- GV giới thiệu nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến (chân dung, năm sinh, ngày mất)
- Y/c Hs đọc thầm, nêu từ khó
+ Từ khó: mưu, khoét, xích sắt.…
Ngày 30-8-1917
- G lưu ý HS: cách trình bày, tư thế
* Viết bài: - Gv đọc bài cho HS viết
- Đọc cho HS soát bài
* Chấm chữa bài
- G chấm, chữa bài (7 em)
3) Hướng dẫn làm bài tập: (12’)
- Gọi 1H nêu yêu cầu
- Y/c lớp đọc thầm từng câu văn, viết nháp
vần của từng tiếng in đậm
- G nêu yêu cầu bài, lớp quan sát mô hình
- Gọi 4H trình bày kết quả vào mô hình bảng
lớp
Lớp nhận xét về cách điền vị trí các âm
-GV nhận xét bài đúng
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học, chữ viết của HS
- Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Hs lắng nghe
- H đọc thầm bài viết, nêu những từkhó - 2 HS viết từ khó trên bảng,lớp viết nháp
- Hs thực hiện cá nhân cả lớp
- H đổi vở, soát lỗi
*Bài 1: Ghi lại phần vần của các
tiếng:
ang (trạng) uyên (nguyên) oa (khoa) uyên (nguyễn) iên (hiền).
*Bài 2: Chép vần của từng tiếng
vừa tìm được vào mô hinh cấu tạovần:
âmđệm
âmchính
âmcuối
-
BUỔI CHIỀU
Văn hóa giao thông Bài 1: ĐI XE ĐẠP QUA NGÃ BA, NGÃ TƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được một số quy định khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư
2 Kĩ năng: HS biết cách đi xe đạp an toàn khi qua ngã ba, ngã tư; biết dừng xe lại khi thấy dèn tín hiệu giao thông màu đỏ
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quyđịnh đảm bảo an toàn giao thông khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư
II CHUẨN BỊ
Trang 5- Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK, 2 chiếc xe đạp trẻ em, 2 bộ đèn tín hiệu giao
thông
- Học sinh: Sách Văn hóa giao thông.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Ổn định tổ chức: 3’
B/ Bài mới: 30’
GV giới thiệu bài Đi xe đạp qua ngã ba, ngã
tư
1/ Hoạt động trải nghiệm:
GV nêu các câu hỏi:
- Trong lớp mình, những bạn nào tự đi đến
trường bằng xe đạp?
- Khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư, em thường
đi như thế nào?
2/ Hoạt động cơ bản: Đi xe đạp an toàn qua
ngã ba, ngã tư.
-Yêu cầu 1HS đọc truyện Giơ tay xin đường
(tr 4, 5)
-H: Minh cảm thấy như thế nào khi lần đầu tiên
được bố mẹ cho đạp xe một mình về thăm ông
bà ngoại?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (Thời gian: 2
phút) 2 câu hỏi sau:
+ Tại sao Minh suýt bị xe đụng phải?
+ Khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư,…em phải
lưu ý những điều gì?
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời
tốt
*GV chốt: Khi đi xe đạp trên đường, muốn rẽ
phải hoặc rẽ trái, em cần phải quan sát và
đưa tay ra hiệu xin đường để đảm bảo an
-HS nhắc lại
Trang 6-Tổ chức trò chơi An toàn qua ngã tư đường.
- Chuẩn bị:
+ Sân chơi: Vẽ ngã tư đường trong sân trường
+ 2 chiếc xe đạp trẻ em
+ 2 bộ đèn tín hiệu giao thông
-Phổ biến luật chơi, cách chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS
*GV chốt:
Đi đường nhớ luật giao thông
Làm theo quy định mới mong an toàn.
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau An toàn khi đi xe
đạp qua cầu đường bộ.
-HS lắng nghe, tham gia trò chơi
Bài 1 Chọn từ đồng nghĩa (trong ngoặc đơn) điền vào
chỗ trống để hoàn thành bài văn tả một đêm trăng.
- Gọi 1 HS nêu y/c của bài
- Y/c hs giải thích nghĩa của các từ đồng nghĩa sau đó
Hd Hs chọn từ thích hợp để điền
- Gọi HS đọc bài văn đã hoàn thành
Đ/án: khoan thai trắng mờ sáng dịu ngất ngây
-sâu thẳm - lấp lánh - yên lặng.
Bài 2 Dựa vào các bài đọc, hình ảnh và những quan
sát được, lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh đêm
trăng.
- YC HS nêu y/c của bài
- Gọi HS nêu miệng những gì đã quan sát được
Trang 7I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố cách cộng trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học
II ĐD DẠY HỌC: - BC, VBT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2HS chữa bài, BT 2, 3
- Lớp + GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1) Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học
- 2HS lên bảng thực hiện, lớp làmnháp
- Chữa bài, HS nêu cách làm
* Cùng MS
VD1: 7
3 + 7
5 = 7
5
3 = 7 8
VD2: 15
10
- 15
3 = 15
3
10 = 15 7
* Khác MS 9
7 + 10
3
; 8
7
- 9 7
+ Cùng MS thì cộng (trừ) tử số giữnguyên MS
+ Khác MS phải quy đồng đưa vềcùng MS
- HS làm cá nhân rồi chữa bài
Trang 828 = 63 73
28 ; b) 10- 16
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
60
là SGK, 100
25
là truyệnthiếu nhi
+ Sách GV chiếm ? % sách trongthư viện
Trang 9? Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh? Đặt
câu với từ tìm được?
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
Để nói về tổ quốc Việt Nam chúng ta
thương dùng từ ngữ ntn? Chúng ta học bài
2- Hướng dẫn HS làm bài tập:(34’)
*Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc:
+ nước nhà - non song + đất nước - quê
hương
- Gọi hs nêu y/c của BT
? Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc?
- GV nhận xét, KL
*Bài 2: Tìm thêm từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc + Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê
hương, …
- GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu cầu 4
nhóm viết ra giấy to
- Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
*Bài 3: Tìm từ có chứa tiếng “quốc” có
nghĩa là nước: quốc gia; quốc hội; quốc
hiệu; quốc phòng; quốc kì; quốc doanh;
quốc huy; quốc ca; …
- Gọi Hs nêu y/c, HD Hs sử dụng từ điển để
- Quê hương tôi ở Hoà Bình
- Nơi chôn rau cắt rốn: Bác tôi chỉ mong
được về sống ở nơi chôn rau cắt rốn của
mình
- 2H nêu miệng+ xanh xanh, xanh lơ
+ Huệ có chiếc áo màu xanh lơ rấtđẹp
Mở rộng vốn từ : Tổ quốc
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- 3- 4 HS đọc lại bài Thư gửi các
học sinh, Việt Nam thân yêu.
- 4 H đại diện nhóm trình bày bài
- H viết vào vở 5 - 7 từ chứa tiếng
quốc.
- 2 HS đọc yêu cầu
Trang 10- Y/c HS làm lại BT và chuẩn bị bài sau.
- H khá, giỏi đặt câu với một trongcác từ ngữ nói vê Tổ quốc, quêhương
-NS: 13/9/2018
NG: Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2018
TOÁN Tiết 8 ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 KT: HS ôn tập, củng cố cách nhân, chia hai phân số
2 KN: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐD DẠY HỌC:
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2HS lên bảng chữa BT 2, 3
- Lớp nhận xét, GV tuyên dương
B Bài mới
1) Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu của tiết học
70 ;
VD1: 7
2
x 9
5 = 7 9
5 2
= 63 10
* Nhân TS với TS, MS với MS
VD2: 5
4 : 8
3 = 5
4
x 3
8 = 15 32
Lấy PS thứ nhất nhân với PS thứ 2đảo ngược
- 1 H đọc yêu cầu bài 1
Trang 1110 : 3
5
= 10 x 5
3 = 6
- Tiến hành tương tự bài tập 1
- GV lưu ý phương pháp rút gọn chéo
Bài 3: Giải toán.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
Bài giải Diện tích của tấm lưới là:
+ Tính S của mỗi phần
- HS làm BT vào vở
-KỂ CHUYỆN Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được
rõ ràng đủ ý
- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HSKG tìm được truyện ngoài SGK;
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện, kể chuyện một cách tự nhiên sinhđộng
3 Thái độ: Có ý thức trong việc tìm đọc sách
* GDQTE: HS có quyền tự hào về các anh hùng, danh nhân của dân tộc.
II ĐD DẠY HỌC:
- GV+ HS : 1 số sách truyện, bài báo nói về anh hùng, danh nhân của đất nước
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
Trang 12a) Tìm hiểu yêu cầu của đề: (10’)
- Gọi 2 Hs đọc đề bài, GV gạch chân dưới
những từ ngữ cần chú ý
- Y/c hs đọc các gợi ý
- G giải thích từ danh nhân: người có danh
tiếng, công trạng với đất nước, tên tuổi được
người đời ghi nhớ
*G lưu ý HS kể chuyện
+ Danh nhân, anh hùng đã học
+ Truyện ngoài SGK lớp 5
b) HS kể chuyện, nêu ý nghĩa của truyện: (20’)
- T/c cho Hs tiếp nối nhau nêu tên truyện sẽ
* Mỗi chúng ta đều có quyền tự hào về các
anh hùng, danh nhân của dân tộc.
- Chuẩn bị bài sau
- Hs thực hiện
- Lắng nghe
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện
em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.
- H thi kể chuyện trước lớp
- 2H khá, giỏi tìm truyện ngoàiSGK và kể
- H kể và nêu ý nghĩa truyện
- Lắng nghe
-TẬP ĐỌC Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết
- Hiểu đúng nội dung bài đọc: Tình cảm quê hương, đất nước với những sắc màu,những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
- HTL khổ thơ em thích trong bài thơ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộclòng khổ thơ em thích)
Trang 132 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm.
3 Thái độ: GD HS tình yêu đất nước, con người Việt Nam
* GDBVMT:HS có ý thức yêu quý vẻ đẹp của môi trường thiên niên đất nước.
* GDQTE: HS có quyền thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra: (5’)
- Gọi 2H tiếp nối đọc và trả lời câu hỏi bài
Nghìn năm văn hiến
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1- GTB (1’) - GV nêu tình huống : Có 1 bạn
nhỏ yêu rất nhiều màu sắc Tại sao lại như
vậy? Đọc bài thơ các em sẽ rõ điều đó
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* G Chia khổ thơ: 8 khổ thơ
- GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý giọng đọc
nhẹ nhàng, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối.
b) Tìm hiểu bài: (12’)
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
+ Vì sao bạn nhỏ lại yêu tất cả những màu
sắc đó?
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ với quê hương, đất nước?
8 H đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 lớp theo dõi
- Lắng nghe
+ Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màuViệt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng,đen, tím, nâu
+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ + Các sắc màu gắn với sự vật, cảnhvật, con người
* Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối
với cảnh vật và con người Việt Nam
Trang 14- ? Bạn nhỏ trong bài thơ đã thể hiện tình
cảm NTN đối với quê hương đất nước?
- Em sẽ làm gì để thể hiện lòng yêu quê
hương đất nước
Liên hệ: Mỗi chúng ta đều có quyền thể hiện
tình yêu quê hương và tình yêu đất nước.
+ Giọng nhẹ nhàng, dàn trải, thathiết ở khổ thơ cuối
- H nêu những từ cần nhấn giọng
- H tiếp nối nhau đọc khổ thơ
- H đọc đồng thanh bài thơ
- 2H khá, giỏi đọc thuộc lòng toàn
1 KT: HS nhận biết về hỗn số Biết đọc, biết viết hỗn số
2 KT: Nhận biết hỗn số đúng, nhanh Rèn kĩ năng đọc, viết hỗn số
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1HS lên bảng chữa BT1
- GV kiểm tra, chấm vở BT
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1') - GT trực tiếp.
Trang 15? Vậy có tất cả bao nhiêu hình tròn?
- GV giới thiệu hỗn số
- HS nhắc lại
- GV củng cố về cách đọc, viết hỗn số
2) Thực hành: (16')
Bài tập 1 – Gọi 1HS nêu yêu cầu
- Y/c HS làm bài cá nhân, chữa miệng
- Nhận xét, GV củng cố về cách đọc, viêt
hỗn số
Bài tập 2 GV nêu yêu cầu bài tập 2
- T/c cho HS làm bài vào vở
- Gọi 2HS lên bảng điền kết quả
- Lớp nhận xét, 5 HS đọc kết quả các
hỗn số vừa viết
3 Củng cố, dặn dò (2')
- G hệ thống nội dung bài
? Những số như thế nào giọi là hỗn số?
2 và 4
3 hay 2 + 4
3 viết gọn là 24
3
24
3 gọi là hỗn số
24
3 đọc là: hai và ba phần tư
24
3
có phần nguyên là 2, phần phân số
là 4 3
* Phần PS của hỗn số bao giờ cũng béhơn đơn vị
- HS nhắc lại cách đọc, cách viết hỗn sốBài tập 1: Viết, đọc hỗn số
24
3: hai và ba phần tư
36
1: ba và một phần sáuBài tập 2: Viết hỗn số thích hợp
0 1
9 10
8 10
7 10
6 10
5 10
4 10
3 10
2 10
1
+ Gồm có phần nguyên và phần PS. -
TẬP LÀM VĂN Tiết 3: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài Rừng trưa, Chiều tối (BT1)
- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trướcviết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn tả cảnh
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc quan sát và ghi chép
* GDBVMT: Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi truờng thiên nhiên, có tác dụng giáo dục bảo vệ môi trường.
II ĐD DẠY HỌC: GV : bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ.
III CÁC HĐ DẠY HỌC: