1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2B Tuần 4 - GV Huyền

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 61,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài, phát âm chuẩn: làng gần, núi xa. Các em hãy đọc truyện để biết chuyến đi của hai bạn dế trên chiếc bè làm bằng những lá bèo sen có gì hấp[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 18/ 09/ 2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25/ 09/ 2017

Toán TIẾT 16: 29 + 5 I/ MỤC TIÊU a)Kiến thức - Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) - Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng - Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3 bó que tính và 14 que tính rời Bảng gài III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Kiểm tra bài cũ: 3p Đọc bảng cộng 9 với 1 số. - Giáo viên và học sinh nhận xét 2 Bài mới: 10p a Giới thiệu phép cộng 29 + 5  Hoạt động trình tự như 9 + 5 - Giáo viên nêu bài toán để dẫn ra phép cộng 29 + 5 = ? VD: " có 29 que tính ( 2 bó 1 chục que tính và 9 que tính rời, thêm 5 que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính? - Hdẫn hs thao tác với các que tính để tự tìm kết quả phép cộng 29 + 5 = ? - Hỏi học sinh để học sinh tự nêu được 29 + 5 = 34  Đặt tính rồi tính: Gv hướng dẫn hs tự đặt tính rồi tính như SGK 29

+

5

––––

34

3 Thực hành: 12p  Bài 1: Tính - Gọi 1 số em nêu lại cách đặt tính rồi tính - Giáo viên và học sinh nhận xét  Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập -Học sinh dưới lớp làm vào VBT - Giáo viên và học sinh nhận xét  Bài 3: - Đọc yêu cầu bài - Gọi học sinh tóm tắt - Gọi học sinh lên bảng làm - Giáo viên và học sinh nhận xét 1 Học sinh làm vào VBT 79 + 3 89 + 5 29 + 9 19 + 4 39 + 8 59 + 2 2 29 và 8 49 và 9

Bài giải

Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số

cái áo sơ mi là:

19 + 8 = 27 (cái) Đáp số: 27 cái

Trang 2

4 Củng cố,dặn dò: 3p

- Nhận xét tiết học

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc BÍM TÓC ĐUÔI SAM I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Rèn đọc đúng: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu…

- Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: bím tóc đuôi sam, tết, loạngchoạng, ngượng nghịu, phê bình

+ Hiểu nội dung câu chuyện : không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học:cần đối xử tốt với các bạn gái

c)Thái độ: Có thái độ đối xử tốt với các bạn.

II/ CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Tranh minh hoạ trong bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài gọi bạn và nêu nội dung bài thơ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Luyện đọc: 30p

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15p( trình bày ý kiến cá nhân)

? Các bạn gái khen Hà thế nào? - Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!

Trang 3

? Vì sao Hà khóc?

? Em nghĩ như thế nào về trò đùa

nghịch của bạn tuấn?

? Đọc thầm đoạn 3: Thầy giáo làm cho

Hà vui lên bằng cách nào?

? Vì sao lời khen của thầy giáo làm Hà

nín khóc và cười ngay?

*)TH: Quyền được học tập, dược các

thầy cô giáo yêu thương, dạy dỗ

? Đọc thầm đoạn 4: Nghe lời thầy,

- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho Hà

bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai,nắm bím tóc của Hà mà kéo

- Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn

- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp

- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng và

tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin,không buồn vì sự trêu chọc của Tuấnnữa

- Đến trước mặt bạn Hà để xin lỗi

- Biết nhận lỗi

d Luyện đọc lại: 10p (thảo luận nhóm, phân vai)

- Nhóm thảo luận phân vai để đọc

- Hs đọc, cả lớp và gv nx

5 Củng cố, dặn dò: 2p

? Qua câu chuyện các con thấy đáng chê và đáng khen Tuấn ở điểm nào?

- Giáo viên chốt lại: Khi trêu đùa bạn, nhất là bạn nữ, các em không được đùa dai,nghịch ác Khi biết mình sai phải chân thành nhận lỗi Là học sinh, ngay từ nhỏ cáccon phải học cách cư xử đúng

- Yêu cầu học sinh tập đọc thêm ở nhà

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 19/ 09/ 2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26/ 09/ 2017

Toán TIẾT 17: 49 + 25 I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 49 + 25

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 7 bó chục que tính và 14 que tính rời

- Bảng gài que tính

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh lên bảng làm bài: 19 + 5, 59 + 7

Trang 4

2 Bài mới

a Giới thiệu phép cộng 49 + 25 (Tương tự như 29 + 5)

 Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học

sinh hoạt động theo trình tự:

- Nêu bài toán để dẫn ra phép cộng

49 + 25 = ?

- Hướng dẫn học sinh thao tác với các

que tính để tự tìm kết quả phép cộng:

49 + 25 = ?

- Đặt tính rồi tính: giáo viên hướng dẫn

học sinh tự đặt tính rồi tính như SGK

3 Củng cố, dặn dò: (2 p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Kể chuyện BÍM TÓC ĐUÔI SAM I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ Kể được nội dung đoạn 1 và 2 của câuchuyện

- Nhớ và kể lại được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình

b)Kỹ năng: Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo các vai.

- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

c)Thái độ: Có thái độ đối xử tốt với các bạn

Trang 5

B Dạy bài mới: (18 - 20 p)

1 Giới thiệu bài: (1 p)

2 Hướng dẫn kể chuyện: (18 p)

 Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh

- Quan sát từng tranh trong sách giáo

khoa Nhớ lại nội dung đoạn 1, 2 rồi kể

lại:

+ Hà có hai bím tóc ra sao? khi Hà đến

trường mấy bạn gái reo lên thế nào?

+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào? việc làm

của Tuấn dẫn đến điều gì?

- Lớp và giáo viên nhận xét

 Kể lại đoạn 3:

- Đọc yêu cầu của bài

Các con không cần đọc đúng từng từ chữ

như sách giáo khoa Có thể dùng tùa đặt

câu theo cách khác diễn đạt ý qua sự

tưởng tượng của mình Nên kể kết hợp

lời kể với nét mặt, cử chỉ, giọng điệu

- Giáo viên và lớp nhận xét

 Phân vai:

- Bài này có mấy vai?

- Giúp học sinh làm quen dẫn chuyện

- Cả lớp và giáo viên xét bình chọn cá

nhân và nhóm kể hay nhất

- Kể đoạn 1 theo tranh

- 2, 3 em thi kể đoạn 2 theo tranh

- Tập kể theo nhóm

- Đại diện nhóm lên thi kể

- Có 4 vai

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hành kể chuyện trên lớp

- Về kể lại cho người thân nghe

––––––––––––––––––––––––––––––––

Chính tả (tập chép) BÍM TÓC ĐUÔI SAM I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài Bím tốc đuôisam ( Thời gian 20 p)

b)Kỹ năng: Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê / yê; làm đúng các các bài

tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp chép bài chính tả

- Bảng con, VBT (học sinh)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng,nghiêng ngả

Trang 6

- 3 học sinh viết bảng họ tên một bạn thân mình.

- Giáo viên và học sinh nhận xét

2 Hướng dẫn tập chép: 15p

 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài chép trên bảng 3

+ Bài chính tả có những dấu câu gì?

+ Học sinh tập viết vào bảng con tiếng:

thầy giáo, xinh xinh, vui vẻ, nói, nín

 Hướng dẫn học sinh chép bài vào

vở:

 Chấm chữa bài:

- Học sinh nhìn bảng nghe giáo viên đọc

để soát lại bài và tự chữa lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 bài, nêu nhận

- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạchngang đầu dòng, dấu chấm than, dấuchấm hỏi, dấu chấm

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 10p

 Bài 2

- 2 hs lên bảng làm bài đúng, nhanh

- Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải

đúng

- Giáo viên nêu quy tắc chính tả với iê/

yê: viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết iên

khi là vần của tiếng.

- Gọi 4 học sinh nhắc lại quy tắc

 Bài 3

- Chia lớp làm 2 nhóm làm ra bảng phụ

- Nhóm trưởng lên trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

4 Củng cố, dặn dò: 1p

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả với iê / yê

–––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 20/ 09/ 2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27/ 09/ 2017

Trang 7

Toán TIẾT 18: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5;

49 + 25

b)Kỹ năng: Củng cố kĩ năng so sánh số, giải toán có lời văn.

- Bước đầu làm quen với dạng bài tập dạng trắc nghiệm và lựa chọn

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- VBT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh lên bảng làm 37 + 3; 42 + 18

- Dưới lớp làm vào bảng con

- Học sinh và giáo viên nhận xét, nêu cách thực hiện một vài phép tính

2 Thực hành: 20p

Bài 1: Số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 3: > < =?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

29 + 15 = 44 ( con ) Đáp số: 44 con

3 Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học, củng cố kiến thức cũ.

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc TRÊN CHIẾC BÈ

Trang 8

I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài, phát âm chuẩn: làng gần, núi xa

- Ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy

- Học sinh hiểu nghĩa một số từ mới trong bài

- Nắm được nội dung: tả chuyến du lịch trên dòng sông của đôi bạn Dế Mèn và DếTrũi

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn, cùng nhau vui choi, học tập.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- UDCNTT 2 slide

+ Tranh minh họa

+ Câu dài

- Máy tính, máy chiếu, phông chiếu

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh đọc bài "Bím tóc đuôi Sam" và học sinh trả lời câu hỏi cuối bài:Qua bài đọc giúp em hiểu điều gì?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

2 Bài mới: 20p

a Giới thiệu bài: (1p) Bài đọc "Trên chiếc bè" kể về chuyến đi du lịch thú vị trên

sông của đôi bạn Dế mèn, Dế Trũi Các em hãy đọc truyện để biết chuyến đi củahai bạn dế trên chiếc bè làm bằng những lá bèo sen có gì hấp dẫn Bài đọc nàytrích từ tác phẩm nổi tiếng "Dế mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài, một tácphẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích Các em nên tìm đọc

b Luyện đọc: 10p

Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở từ gợi tả.

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã

trong vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng

tinh nằm dưới đáy.//

+ Những anh gọng vó đen sạm , / gầy và

cao, / nghênh cặp chân gọng vó / đứng trên

bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.//

+ Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp

đâu cũng lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè, /

hoan nghênh váng cả mặt nước.//

- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Gọi học sinh đọc được các từ ngữ chú

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

thích sau bài Giáo viên giải nghĩa thêm

những từ học sinh chưa hiểu

? Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con

vật đối với hai chú dế?

- Các con vật mà hai chú dế gặp trong

chuyến du lịch trên dòng sông đều bày tỏ

tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ, hoan

- Thái độ của gọng vó: bái phục nhìntheo

Thái độ của cua kềnh : âu yếm ngótheo

Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu:lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênhváng cả mặt nước

- GV hỏi: qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị?

( Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mở mang hiểu biết, được bạn bè hoannghênh, yêu mến và khâm phục

- GV nhắc HS tìm đọc truyện " Dế Mèn phưu lưu kí"

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 21/ 08/ 2017

Ngày giảng: Thứ năm ngày 28/ 09/ 2017

Toán TIẾT 19: 8 CỘNG VỚI 1 SỐ: 8 + 5 I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Giúp học sinh biết cách thực hiện phép cộng 8 + 5, từ đó lập và

thuộc công thức 8 cộng với 1 số Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán củaphép cộng

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng gài

Trang 10

- Que tính

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Bài mới: 10p

 Giới thiệu phép cộng : 8 + 5

- Cô có 8 que tính thêm 5 que tính, tất

cả có bao nhiêu que tính?

- Nêu cách khác:

+ Đặt tính:

8

+

5

––––

Tính: 13

 Lập bảng 8 cộng với 1 số và học thuộc. - Gọi học sinh đọc thuộc bảng cộng trên và nêu nhận xét về bảng cộng 3 Thực hành: 17p  Bài 1: tính nhẩm - Dựa vào đâu để làm được bài tập này? - Gọi 1 học sinh lên làm vào bảng phụ, dưới lớp làm vào VBT - Gv và hs nhận xét, chốt lại kq đúng  Bài 2: tính - Giáo viên hướng dẫn hs cách làm - Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT - Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết quả đúng - Nêu thao tác, nêu kết quả 8 + 5 = 13 que tính - Nêu cách đặt tính - Nêu kết quả 8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13 8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 8 + 8 = 16 8 + 9 = 17 1 Tính nhẩm 8 + 2 = 8 + 3 = 8 + 4 = 8 + 5 = 8 + 6 = 8 + 7 = 8 + 8 = 8 + 9 = 4 + 8 = 5 + 8 = 6 + 8 = 7 + 8 = 2 Tính 8 + 4 12 8 + 8 16 8 + 7 15 8 + 5 13 8 + 9 17 8 + 6 14  Bài 4 - Gọi học sinh tóm tắt - Hướng dẫn học sinh cách giải - Gọi 1 hs lên bảng, lớp làm VBT - Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết quả đúng - Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Bài giải:

Hoa có tất cả số con tem là:

8 + 2 = 10 ( con tem) Đáp số: 10 con tem

4 Củng cố, dặn dò: 2p

- Nhận xét giờ học

Trang 11

- Giao bài tập SGK trang 19.

- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian

b)Kỹ năng: Biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở BT1

- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT3

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 2p

- Giáo viên ghi bảng mẫu câu Ai (cái gì? con gì?) là gì?, kiểm tra 3 học sinh đặtcâu (BT3 tiết LTVC tuần 3)

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới: 20p

1 Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 ( miệng)

- Giáo viên nhắc học sinh điền từ

đúng nội dung từng cột (chỉ người, đồ

vật, con vật, cây cối)

- Chữa bài: tổ chức thi tiếp sức

+ Chỉ người: học sinh, cô giáo, thầy

+ Cây cối: xoài, na, mít, ổi,

- Giáo viên và học sinh nhận xét

tin cho bạn là giúp đỡ bạn thực thực

hiệntốt quyền của mình

Bài 3: (viết)

- Giúp học sinh nắm được yêu cầu bài

tập

- Viết thành 4 câu, nhớ viết hoa

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào VBT

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- VD: Hôm nay là ngày bao nhiêu?

Tháng này là tháng thứ mấy?

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài

Trang 12

những chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu

a)Kiến thức

- Biết viết chữ C hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ "Chia sẻ ngọt bùi " cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét, và nối chữ đúng quy định

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu và quy trình viết chữ C.

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu chữ C viết hoa

- Bảng phụ, vở TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Cả lớp viết chữ B Gọi 1 học sinh nhắc lại cụm từ giờ trước học

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới: 20p

1 Giới thiệu bài: (1p) Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn học sinh viết chữ C hoa:

a Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ C

- Giáo viên giới thiệu khung chữ và cấu

tạo nét trên bìa chữ mẫu:

+ Cao 5 li

+ Gồm 1 nét là kết hợp cảu 2 nét cơ bản:

cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo

thành vòng xoắn to ở đầu chữ

- Chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu: đặt

bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới,

rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái,

tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ; phần

cuối nét cong trái lượn vào trong, dừng

bút trên đường kẻ 2

- Giáo viên viết mẫu vừa viết vừa nhắc

lại cách viết

- Học sinh lắng nghe

b Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

- Học sinh tập viết chữ C 2 lượt; Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết để học sinh viết đúng

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

Giới thiệu cụm từ ứng dụng: chia sẻ - Học sinh đọc cụm từ ứng dụng.

Trang 13

ngọt bùi.

- ND: thương yêu, đùm bọc lẫn nhau,

sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng

chịu

 Hướng dẫn nhận xét.

- Quan sát, nhận xét

- Giáo viên viết chữ mẫu "Chia" trên

dòng kẻ tiếp theo chữ mẫu

 Hướng dẫn học sinh viết chữ chia

vào bảng con.

- Học sinh tập viết chữ chia 2 lượt

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể

nhắc lại cách viết để học sinh viết đúng

- Chữ cao 1 li:i, a, n , o, u, c

1,25 li: s,2,5 li:C, h, g, b

1, 5 li : t

- Cách đặt dấu và khoảng cách giữa các nét: dấu nặng đặt dưới o; dấu hỏi đặt trên e; dấu huyền đặt trên u

4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV.

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

+ 1 dòng chữ cái C cỡ vừa ( cao 5 li), 1 dòng chữ cái C cỡ nhỏ ( 2, 5 li)

- Giáo viên nhận xét chung về tiết học

- Dặn học sinh về nhà luyện viết trong vở TV

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 22/ 09/ 2017

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 29/ 09/ 2017

Toán TIẾT 20: 28 + 5 I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Giúp học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 28 + 5 ( cộng có nhớ dưới dạng tính viết )

- Biết vẽ đt có độ dài cho trước

- Biết giải bài toán bằng 1 phép tính

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 1 phép tính.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 2 bó chục que tính và 13 que tính rời

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh làm bài tập 4 SGK trang 19 - 1 học sinh lên bảng làm

Trang 14

- Gọi học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu phép cộng 28 + 5: 10p

- Gv nêu bài toán dẫn ra phép tính : 28 + 5 = ?

- Học sinh có thể tìm ra kết quả dựa trên que

tính Chẳng hạn : gộp 8 que tính với 2 que tính

(ở 5 que tính ) được 1 chục que tính ( bó lại

thành 1 bó ) và còn 3 que tính rời; 2 chục que

tính thêm 1 chục que tính là 3 chục que tính,

lại thêm 3 que tính rời như vậy có tất cả là 33

que tính Vậy 28 + 5 = 33

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính viết và

tính từ phải sang trái:

28

+

5

–––––

33

2 Thực hành: 17p  Bài 1: Tính - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm - Gọi học sinh lên làm trên bảng, dưới lớp làm vào VBT - Giáo viên và học sinh nhận xét  Bài 3 : - Gọi học sinh đọc bài toán - Gọi học sinh tóm tắt - Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào  Bài 4 : Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6 cm. - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ -Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT 3 Củng cố, dặn dò: 2p - Giáo viên hệ thống bài - Nhận xét giờ học và yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài tập trong SGK trang 20 - Học sinh nhận xét 1 Tính 28 18 68

+ + +

2 4 5

–––– ––––– ––––

78 88 48

+ + +

2 9 8

––––– ––––– –––––

3 Bài giải Trên bãi cỏ có số con là:

18 + 7 = 25 ( con ) Đáp số: 25 con

- Học sinh tự làm vào VBT

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập làm văn CẢM ƠN, XIN LỖI

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w