1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 tuần 23 năm học 2017 - 2018

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 63,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Nhận biết được một số nét đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ qu[r]

Trang 1

TUẦN 23 (26/02 – 02/03/2018)

Ngày soạn: 07/02/2018

Ngày giảng: Thứ 2/26/02/2018

ToánTiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hơp đơngiản

- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập

2 KN: So sánh hai, nhận biết dấu hiệu chia hết PS đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng say mê học toán

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp

- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp,đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữabài

a) 752, 754, 756, 758c) 756

- Nghe, thực hiện

-Tập đọcTiết 45: HOA HỌC TRÒ

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Trang 2

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).

2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới, đọc trôi chảy, diễn cảm bàivăn Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY-HỌC: UDCNTT.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra 4 Hs đọc thuộc lòng bài

Chợ Tết và trả lời câu hỏi.

tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp đặc

biệt của hoa phượng dưới ngòi bút

miêu tả rất tài tình của tác giả

2 HD học sinh luyện đọc:

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

thành tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần

Chú giải

- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc

từng đoạn theo nhóm đôi

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi

luyện đọc cho học sinh

- Đọc mẫu

3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa

phượng là hoa học trò ?

- Ý đoạn 1 nêu lên gì?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt ?

- Ý đoạn 2 nêu lên gì?

- Màu hoa phượng thay đổi như thế

nào theo thời gian ?

- 4 Học sinh thực hiện

- Quan sát tranh minh hoạ

- HS đọc lại đầu bài

- 1 HS đọc cả bài

- Bài chia 3 đoạn

- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn (nhiều lần)

- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới

- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theonhóm đôi

- Học sinh theo dõi

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi:

+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩđến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoaphượng gắn với kỉ niệm của nhiều họctrò về mái trường

1 Cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn.

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ,màu phượng mạnh mẽ làm làm khắpthành phố rực lên như đến Tết nhà nhàdán câu đối đỏ

2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt.Gặp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa

sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theothời gian

Trang 3

- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?

- Nội dung chính của bài là gì?

4 Đọc diễn cảm:

- Gọi Hs đọc nối tiếp 3 đoạn của

bài

- GV đọc diễn cảm đoạn 1 Slide2

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn

* Bài văn tả vẻ đẹp độc đáo của hoa

phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.

1 KT: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

2 KN: Xác định Ps bằng nhau, so sánh phân số đúng, nhanh

Bài 2( Cuối trang 123)

- Cho HS nêu yêu cầu

- Gợi ý cho HS làm bài

- Yêu cầu HS làm bài ra nháp

- Gọi HS nêu kết quả

- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nhápb)Rút gọn phân số ta có:6

20=

6 :2 20: 2=

Trang 4

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trênbảng lớp

Vậy các phân số bằng 59 20

36 ;

35 63

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bàic) 864752 d) 18490 215

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại vàđánh dấu phần chú thích (BT2)

2 KN: Nhận biết và nắm được tác dụng của dấu gạch ngang đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY – HỌC: - Bảng viết sẵn :

+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét

+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ

đẹp của thiên nhiên, cảnh vật

- Nhận xét, tuyên dương

B) Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang

- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được

những dấu câu nào ?

- Học sinh thực hiện

- Hs nêu ý kiến - Cả lớp chú ýtheo dõi

Trang 5

- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu

mới : Dấu gạch ngang

2 Phần Nhận xét:

Bài 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc

các đoạn

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung và chốt ý

Đoạn c:

Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …

Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị

vướng víu,…

Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……

Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát,

sạch sẽ, ít bụi bặm.

Bài 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

? Theo em, trong mỗi đoạn trên, dấu gạch

ngang có tác dụng gì?

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

- Mời đại diện trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện

pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc

đoạn văn Quà tặng cha

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung

- Giáo viên chốt lại:

- 1 HS đọc: Tìm những câu cóchứa dấu gạch ngang (dấu -)trong các đoạn văn sau

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh nêu kết quả trướclớp

- Nhận xét, bổ sung và chốt ý

Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần,

ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ

phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công –

đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.

+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.

- Hs đọc Ghi nhớ trong SGK vànghe giáo viên giải thích

- 1Hs nêu và đọc đoạn văn Quà tặng cha

- Từng cặp học sinh trao đổi,tìm dấu gạch ngang trong câuchuyện, nói rõ tác dụng củatừng câu

- Trình bày bài làm trước lớp(phát biểu ý kiến)

Trang 6

Dấu gạch ngang thứ hai:

dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )

Bài tập 2

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu

bài tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử

dụng cần có dấu gạch ngang với hai tác

dụng (đánh dâu các câu đối thoại, đánh dấu

phần chú thích)

- YC HS viết đoạn văn vào vở viết

- Mời HS Đọc đoạn văn trước lớp

- Học sinh đọc yêu cầu của đề

- Học sinh theo dõi

- Hs làm việc cá nhân vào vởnháp

- Đọc bài viết của mình trướclớp

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

- 2 Hs nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

BUỔI CHIỀU

-Chính tả (nhớ - viết)Tiết 23: CHỢ TẾT

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Nhớ và viết, trình bày bài chính tả theo thể thơ

- Làm bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

2 KN: Nhớ và viết đúng, đẹp bài thơ Làm đúng, nhanh các bài tập

Trang 7

- Đọc cho HS viết lại vào bảng con

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B) Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết)

2 Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu

- Y/c HS đọc thầm đoạn chính tả

- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện

tượng chính tả

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

ôm ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, nép

đầu, ngộ nghĩnh.

- Nhắc cách trình bày bài bài thơ

- Yêu cầu học sinh nhớ lại và tự viết vào

vở

- Cho học sinh tự soát lỗi

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Giáo viên nhận

xét chung

3 Làm bài tập chính tả:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn thêm để học sinh

hiểu yêu cầu và hiểu nghĩa từ hâm mộ

- Gửi bài cho HS, Yêu cầu cả lớp làm bài

- Cho HS quan sát bài làm của bạn

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức –

bức

4 Củng cố - dặn dò: 2’

- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung học tập

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- CB bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Học sinh thực hiện+ trút nước, khóm trúc, lụt lội,lúc nào, khụt khịt, khúc xương,

- Học sinh theo dõi

- Học sinh theo dõi trong SGK

và đọc thầm

- HS viết bảng con

- Học sinh nêu cách trình bày

- Cả lớp nhớ, viết vào vở

- Học sinh dò bài, tự soát lỗi

- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi

ra ngoài lề trang tập

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh theo dõi

- Cả lớp nhận bài và làm bài

- HS NX kết quả bài làm, bổsung,

- Ghi lời giải đúng vào vở

1 Kiến thức: HS ứng xử lịch sự, nói năng hòa nhã khi va chạm xe đạp.

2 Kĩ năng: HS biết cách ứng xử khi xảy ra va chạm giao thông.

3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân nói năng hòa nhã, ứng

xử lịch sự cư xử đúng mực khi va chạm xe đạp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Tranh ảnh về các nguyên nhân có thể dẫn tới va chạm xe đạp

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4

2 Học sinh

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4.

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động trải nghiệm 5’

- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và

chia sẻ những trải nghiệm của bản thân

về các tình huống va chạm xe đạp

+ Trong lớp chúng ta những bạn nào

đã đi xe đạp?

+ Em đã từng va chạm xe đạp chưa?

Nguyên nhân vì sao?

+ Khi va chạm xe đạp, em đã nói năng

và ứng xử như thế nào?

2 Hoạt động cơ bản: Đọc và tìm

hiểu câu chuyện 10’

- Gọi 2 HS đọc câu chuyện “Chuyện

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời

câu hỏi sau: Vì sao bạn trai va vào xe

đạp của Thành?

+ Khi hai bạn ngã xuống chuyện gì đã

xảy ra?

+ Theo em, cách cư xử của Thành và

bạn trai kia có đúng không? Vì sao?

3 Hoạt động bày tỏ ý kiến 7’

- Sau khi tìm hiểu về câu chuyện, hs sẽ

qua hoạt động bày tỏ ý kiến để nêu ý

kiến cá nhân về các tình huống

+ Nếu em là bạn trai đi xe đạp trong

câu chuyện “Chuyện nhỏ đừng để

thành to”, em sẽ nói gì, làm gì và thái

+ GV phổ biến luật chơi: Cô có 4 bức

tranh tương ứng với 4 tình huống Sau

khi các em quan sát kĩ các bức tranh

thì giơ thẻ đúng sai về cách xử lí các

tình huống trong từng bức tranh

- HS hồi tưởng và chia sẻ những trải nghiệm của bản thân

+ HS giơ tay

+ HS kể lại các câu chuyện của mình

+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân

- Đường hẻm vào nhà Thành quá hẹp

- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời: Khi xe Thành chạy đến, bạn trai không thắng lại mà lách sang phải, đường hẻm quá hẹp nên hai tay lái vướng vào nhau

+ Cánh tay phải của Thành bị trầy xước, tay áo bị rách và hai bạn đã cãi nhau

+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân

- 2- 4 HS trả lời

- 2- 4 HS trả lời

Trang 9

+ GV lần lượt cho hs xem kĩ các bức

tranh và giơ thẻ

- GV nhận xét, kết luận: Khi va chạm

xe đạp vào nhau, em cần phải ứng xử

lịch sự, nói năng hòa nhã

tình huống trong SG Yêu cầu 4 nhóm

đóng vai và đưa ra ý kiến để giúp bạn

I MỤC TIỂU:

1 KT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoáncủa phép cộng hai phân số

2 KN: Cộng hai phân số cùng mẫu số đúng, nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY – HỌC: BC, VBT.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 3 HS lên bảng rút gọn phân số

3 4

Trang 10

- Gấp đôi 3 lần băng giấy.

? Băng giấy được chia thành mấy

- Nhận xét tử số, mẫu số của phân số

tổng với tử số của từng phân số?

- Nhắc lại qui tắc cộng phân số, Tính

chất giao hoán của phân số

- Về nhà học bài và xem trước bài

+ Cộng trên băng giấy

+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số

ta cộng tử số và giữ nguyên mẫu số

Đáp số: 57 số gạo trong kho

- Nghe, thực hiện

-Kể

chuy ệ n Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Trang 11

1 KT: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạntruyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc sống đấu tranh giữacái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác.

- Hiểu nội dung của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

- Kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếunhi (Câu chuện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)

2 KN: Kể đúng câu chuyện theo chủ đề, kể hay, hấp dẫn

3 TĐ: Gd tính bạo dạn, tự tin Yêu thích môn học

II ĐD DẠY – HỌC: Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm )

III CÁC HĐ DẠY – HỌC:

A) Kiểm tra bài cũ: 5’Con vịt xấu xí

- Mời vài HS kể lại trước lớp và nêu nội

dung câu chuyện: Con vịt xấu xí

- Nhận xét, tuyên dương

B) Dạy bài mới: 32’

1/GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

2/ HD học sinh kể chuyện:

a) HD HS hiểu yêu cầu đề bài

- Y/c HS đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

- Y/c 2 học sinh nối tiếp đọc các gợi ý

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn,

Cây tre trăm đốt trong SGK.

- Nhắc học sinh những truyện ngoài sách

học sinh phải tự tìm đọc, nếu không tìm

truyện ở ngoài học sinh có thể kể những

truyện trong SGK đã học

- Y/c Hs tự giới thiệu câu chuyện

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Nhắc học sinh kể phải có đầu có cuối Có

thể kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về

tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để

các bạn cùng trao đổi

- Cho học sinh kể chuyện theo cặp và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Mời học sinh thi kể trước lớp

- Mời học sinh nhận xét bình chọn bạn kể

tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện

C) Củng cố - dặn dò: 2’

- Y/c HS nêu lại ND câu chuyện vừa kể

- Y/c Hs kể những câu chuyện đã học về

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.

- Nhận xét, bình chọn

- Học sinh thực hiện

Trang 12

tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu

nhi

- Y/c hs về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể

2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, đọc trôi chảy, rành mạnh

- Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài Hoa học trò

- Nhận xét, tuyên dương.

B) Dạy bài mới:

1 GTB: 1’ Hôm nay các em sẽ được

học bài thơ Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ Nhà thơ

Nguyễn Khoa Điềm xúc động trước

cảnh tượng đó đã viết lên bài thơ

này

2 HD học sinh luyện đọc: 10’

- Gọi học sinh đọc cả bài

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các khổ thơ trước lớp

- Gọi hs đọc các từ ở phần Chú giải

- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng

khổ thơ theo nhóm đôi

- Đọc mẫu bài thơ

3 Tìm hiểu bài: 10’

- Y/c hs đọc thầm – thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi:

Trang 13

bé lớn lên trên lưng me”

+ Người làm mẹ làm những công

việc gì ? Những công việc đó có ý

nghĩa như thế nào ?

+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói

lên tình yêu thương và niềm hi vọng

của người mẹ đối với con?

- Y/c hs nêu ND ý nghĩa của bài thơ

4 Đọc diễn cảm và HTL: 10’

- Gọi Hs đọc nối tiếp các khổ thơ

- GV đọc diễn cảm khổ thơ 1, hướng

dẫn học sinh đọc

- Tổ chức cho học sinh học thuộc

lòng bài thơ bằng cách xoá dần

- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

ở nhà Những người mẹ miền núi bậntrăm công nghìn việc, đi đâu, làm gìcũng phải địu con đi theo Những em

bé cả lúc ngủ cũng không nằm trêngiường mà nằm trên lưng mẹ Có thểnói các em lớn lên trên lưng mẹ

+ Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉabắp trên nương Những công việc nàygóp phần vào công cuộc chống Mĩ cứunước của toàn dân tộc

+ Tình yêu của mẹ đối với con: lưngđưa nôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.+ Hy vọng của mẹ đối với con : Maisau con lớn vung chày lún sân

* Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Hs thực hiện

- Hs luyện đọc diễn cảm

- Hs học thuộc lòng theo hướng dẫn

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1khổ thơ hoặc bài thơ

- Nhận xét, bình chọn

* Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Cả lớp chú ý theo dõi

-BUỔI CHIỀU

Thực hành Tiếng việtLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 KT: Củng cố cho HS về viết đoạn văn trong miêu tả cây cối

2 KN: Rèn cho HS kĩ năng viết văn miêu tả

3 TĐ: HS yêu thích môn học

II ĐD DẠY –HỌC:

- Vở TH, phiếu HĐ nhóm ghi ND BT 1

III CÁC HĐ DH:

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w