1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư

91 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 427,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp quản lý chất lượng xây dựng các công trình thủy điện do tư nhân đầu tư

Trang 1

LỜI CẢMƠN

Tácgiảxintrântrọngcảmơncácthầycôtrường ĐạihọcThủylợi,đặc

biệt là các cán bộ, giảng viên khoa công trình, phòng Đào tạo Đại học và Sauđại học đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Tác giảxin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tưngười đã tận tình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp cho tác giả Đến nay, tác giảđã hoàn thành luận văn với

đề tài:“Nghiên cứu một số giải pháp quản lýchất lượngxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiện do tư nhânđầutư”.

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chếnên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ýkiến đónggóp củaquýđộcgiả.

Xintrântrọng cảmơn!

HàNội,ngày25tháng11 năm2015

Tácgiả luậnvăn

VũThịThanhTú

Trang 2

Tôixincamđoan đềtàiluậnvănnàylàsảnphẩmnghiêncứucủariêngcá

nhân Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế vàchưađược công bố trong bất cứ công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đãđượcghirõnguồngốc

HàNội,ngày25tháng11 năm2015

Tácgiả luậnvăn

VũThịThanhTú

Trang 3

MỞĐẦU 1

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài 1

2 Mụcđíchcủađềtài 2

3 Đối tượngvà phạmvi nghiêncứu 2

Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 2

5.Dựkiếnkếtquảđạtđược 3

Chương1:TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCXÂYDỰNGVÀQUẢNLÝCHẤTLƯ ỢNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNHTHỦY ĐIỆN DO TƯNHÂN ĐẦUTƯ.4 1.1 Kháiniệmvềquảnlýchấtlượng 4

1.2 Vaitròcủaquảnlýchấtlượng 4

1.3 Nguyêntắcquảnlýchấtlượng 5

1.3.1 Quảnlýchấtlượngphảiđượcđịnhhướngbởicáckháchhàng 5

1.3.2 Coitrọngconngườitrongquảnlý 6

1.3.3 Quảnlýchấtlượngphảithựchiệntoàndiệnvàđồngbộ 6

1.3.4 Quảnlýchấtlượngphảithựchiệntheoyêucầuvềđảmbảovàcảitiếnchấ tlượng 6 1.3.5 Quảnlýchấtlượngtheoquátrình 6

1.3.6 Nguyêntắckiểmtra 7

1.3.7 Quanniệmvềchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 7

1.3.8 Thựcchấtvàvaitròcủaquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 8

1.3.9 Cácyếutốảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtrìnhvàquảnlýchấtlượng côngtrình 9

1.4 Môhìnhquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiện dotưnhânđầutư 16

1.5 Tổngquanvềđầutưxâydựngcácdựánthủyđiệndotưnhânđầutưtrên thếgiớivà trongnước 18

1.5.1 Cácdựánthủyđiệndotưnhânđầu tưtạimộtsốnướctrênthếgiới 18

Trang 4

1.5.2 CácdựánthủyđiệnvừavànhỏdotưnhânđầutưởViệtNam 22

1.6 Tổngquanvềchấtlượngcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhân đầutưxây dựngởViệtNam 23

Kếtluậnchương1 27

Chương2 : C Ơ S Ở K H O A H Ọ C V À P H Ư Ơ N G P H Á P S Ử D Ụ N G T R O N G NGHIÊNCỨU 28

2.1 Cơsởkhoahọctrongquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng[1],[2],[3],[7], [8] 28 2.1.1 Chấtlượngcôngtrìnhxâydựng 28

2.1.2 Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 28

2.2 Cơsởpháplýquản lýchấtlượng côngtrìnhxâydựng 29

2.2.1 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượngcủachủđầutư 29

2.2.2 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượngcủanhàthầukhảosát 32

2.2.3 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượngcủanhàthầuthiếtkế 33

2.2.4 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượng củanhàthầutưvấngiámsát 34

2.2.5 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượngcủanhàthầuthicông 35

2.2.6 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượng củanhàthầucungcấpthiếtbị 36

2.2.7 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượngcủacáccơquanquảnlýnhànước 37

2.3 Nhữngbấtcậpcủavănbảnphápluậttrongcôngtácquảnlýchấtlượng 38

2.3.1 Vềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng 38

2.3.2 Vềquảnlýchiphíđầutưxâydựngvà hợpđồngxâydựng 39

2.3.3 Vềcấpgiấyphép xâydựng 40

2.3.4 Vềbảohiểm,bảohànhcôngtrình 40

2.3.5 Vềquyhoạchxây dựng 41

2.4 Cácphươngphápsửdụngtrongnghiêncứu 41

2.4.1 Cơsởlýthuyếtvề“Thốngkê”sửdụngtrongnghiên cứu[11] 41

2.4.2 Cácphươngpháp nghiêncứuthốngkê 42

2.4.3 Mẫutrongnghiêncứu“Thốngkê” 42

2.4.4 Cácbiếntrongnghiêncứu“Thốngkê” 44

Trang 5

2.4.5 Đặcđiểmcủa“Thốngkê” 44

2.4.6 Thangđotrong“Thốngkê” 44

2.4.7 Đánhgiáđộtincậycủathangđo 45

2.5 CơsởmôhìnhNgôinhàchấtlượngtrongquảnlýchấtlượngcôngtrìnhthủy điệndotưnhânđầutư 46

2.5.1 Ngôinhàchấtlượng 46

2.5.2 Cácnộidunggiảiquyếttrongnghiêncứu 47

2.6 Quytrìnhnghiêncứu 48

2.7 Quytrìnhthuthập dữliệu 48

2.7.1 Thiếtkếbảngcâuhỏi 49

2.7.2 Côngcụnghiêncứu 50

Kếtluậnchương2 51

Chương3:THỰCTRẠNGQUẢNLÝCHẤTLƯỢNGVÀĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁP QUẢN LÝ NHẰM CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNGTRÌNHTHỦYĐIỆNDOTƯNHÂNĐẦUTƯ 52

3.1 Đặcđiểmcủacácdựánthủyđiện dotưnhânđầutư 52

3.2 Thựctrạngcôngtácquảnlýchấtlượngcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhân đầutưtrongthờigian qua 53

3.2.1 Thựctrạngcôngtácquảnlýchấtlượng côngtrìnhthủyđiệnIakren2 53

3.2.2 Thựctrạngcôngtá c quảnlýc h ấ t lượngcôngtrình t ạ i côngtrì nh thủy điệnĐạDâng 56

3.2.3 Thựctrạngcôngtácquảnlýchấtlượng tạicôngtrìnhthủyđiệnĐakrông 3 56

3.3 Cácnhân tốảnhhưởngđến chấtlượngcông trình thủyđiện do tưnhânđầutư 57

3.4 Khảosátcácnhântốảnhhưởngđếncôngtácquảnlýchấtlượngcôngtrìnhthủy điệndotưnhânđầutư 59

3.4.1 Xâydựng mẫuphiếukhảosát 59

3.4.2 Tổnghợpphântíchcácphiếu khảosát 62

3.4.3 Thốngkêđốitượngthamgiatrảlời 64

Trang 6

3.4.4 Kiểm địnhthangđo 66

3.4.5 Kếtquảphântíchtheotrịsốtrungbình 69

3.4.6 Thốngkêtrongmôtảcácnhântốảnhhưởng 71

3.5 Đềxuấtcácgiảiphápnhằmcảithiệnvànângcaochấtlượngcôngtrìnhthủy điệndotưnhânđầutư 73

3.5.1 Đềxuấtcácgiảiphápquảnlýchấtlượngđốivớicácchủthểthamgiaxâ ydựngcôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutư 73 3.5.2 Cácđềxuấtcụthểchocácgiaiđoạn đầutư 78

Kếtluậnchương3 80

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 81

TÀILIỆUTHAMKHẢO 83

Trang 7

Hình1.1 Môhình 1:Chủđầutưtrựctiếpquảnlýdựán 17

Hình1.2 Môhình 2:Chủđầutưthuêtưvấnquảnlýdựán 18

Hình1.3HìnhảnhvỡđậpĐakrông3 24

Hình1.4 SựcốsậphầmthủyđiệnĐạDâng 25

Hình1.5: HìnhảnhvỡcốngdẫndòngcôngtrìnhthủyđiệnIaKrel2 26

Hình2.1:Sơđồcácyếutốtạonênchấtlượngcôngtrình 28

Hình2.2: SơđồQuảnlýchấtlượngcôngtrình 29

Hình2.3MôhìnhngôinhàchấtlượngtrongQLCLCTthủyđiệndotưnhânđầutư 47

Hình2.4 Nộidunggiải quyếttrongnghiêncứu 47

Hình2.5 Quytrìnhnghiêncứu 48

Hình3.1: Thốngkêđốitượngtrảlờitheokinhnghiệmsốdựánthamgia 65

Hình3.2Thốngkêsốlượngđốitườngtrảlờitheothờigiancôngtác 65

Trang 8

Bảng3.1:Cácnhântố chínhgâyảnhhưởngđếnchấtlượng côngtrình 57

Bảng3.2:Cácnhântốđưavàomẫukhảosát 60

Bảng3.3:Kếtquảkhảosát 62

Bảng3.4Thốngkêđốitượng 64

Bảng3.5: Thống kêđốitượngtrảlờitheokinhnghiệmsốdựánthamgia 64

Bảng3.6: Thốngkêđốitượngtrảlờitheothời giancôngtác 65

Bảng3.7:Bảngđánhgiáđộtincậycủatàiliệuđiềutra 67

Bảng3.8:Kếtquảphântíchtheotrịsốtrungbình 69

Bảng3.9Kếtquảthốngkêmôtảcácnhântố 71

Trang 9

MỞĐẦU

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài:

NghịquyếtđạihộiĐảnglầnthứ11đãnêurõphấnđấuđếnnăm2020đưanướctatrởthànhnướccôngnghiệp.Muốncôngnghiệphóavàhiệnđạihóathìvấnđềnănglượngphảiđitrướcmộtbước,điệnnăngkhôngthểthiếutrongtấtcảcáclĩnhvựcpháttriểnkinhtếcủađấtnước.Tập đoànđiệnlựcViệtnamđãxâydựngmộtchiếnlược

pháttriểnđiệnnăng,trongđóngoàiviệcpháttriểnđiệnnăngtruyềnthốnglàthanvàkhíđốtchúngtacònquantâmđếnpháttriểnthủyđiệnvàhướngtớipháttriển

điệnhạtnhân.Đấtnướctacólợithếnằmởvùngnhiệtđớigiómùalượngmưahàngnămkhálớn,địahìnhđồinúinhiều,kháthuậnlợichoviệcpháttriểnthủyđiện.Thủyđiệnngoàiviệccungcấpnguồnnănglượngsạch,cáchồthủyđiệncònthựchiệnnhiệmvụcắtlũchohạduvàomùamưavàđiềutiếtnướctướichomùakhô.Tuythủyđiệncòncónhữngtácđộngbấtlợiđếnmôitrườngnhưngphảikhảngđịnhthủyđiệngiữmộtvaitròquantrọngtrongphát triển kinhtếcủađấtnướcvàđiềuhòalượngnướctrêncác lưuvựcsông

Trongnhữngnămgầnđâythủyđiệnđãđượcpháttriểnnhanhchóng,theosốliệuchínhthứccủaBộCôngThươngchothấy,hiệncảnướccó284côngtrìnhthủyđiệnvớitổngcôngsuấtlắpmáylà14.698,1MWđangvậnhànhphátđiện;ngoàiracòn204dựánđangthicông(côngsuất6.146,56MW)dựkiếnđếnnăm2017sẽvậnhànhp h á t điệnv à 2 5 0 d ự á n ( c

ô n g s u ấ t 3 0 4 9 , 0 M W ) đangn g h i ê n c ứ u đầut ư Trongsốcáccôngtrìnhđãvàsẽxâydựngcórấtnhiềucôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutưxâydựng.Nhiềucôngtrìnhdotưnhânxâydựngđãđạtchấtlượngtốt,pháthuyhiệuquảcao,bêncạnhđócũngkhôngítcôngtrìnhchấtlượngkhôngđảmbảodẫnđếnbịvỡ,nứt,thấmnước,hưhỏng….Khôngchỉảnhhưởngđếnkinhtếmàcòngâynêndưluậnkhôngtốt

trongxãhội,làmgiảmlòngtincủangườidânđốivớicáccôngtrìnhdo

chủđầutưlàtưnhân.Điểnhìnhnhưcáccôngtrình:S ự cốvỡ20(m) đậpbêtôngthủy điện

Đăkrông3trên địabàntỉnhQuảngTrịvàongày7/10/2012 Tiếpđến,sựcố

vỡ109(m)đậpbêtôngcốtthépthuỷđiệnĐăkMek3tạixãĐăkChoonghuyệnĐăkGleitỉnhKonTum,xảyrangày22/11/2012,đậpthủy

Trang 10

gs ự cốđókhôngchỉ đơnthuầnp h ả n ánh về c h ấ t lượng xâydựngtạicáccôngtrìnhthủyđiệnhiệnnaymàcòntiềmẩnsauđónhữngthảmhọangangtầmvớithiêntailũlụtnếuxảyravỡđập.Chấtlượngcôngtrìnhphụthuộcvàorấtnhiềuyếutốtrongđóyếutốkiểmsoátvàquảnlýchấtlượnggiữmộtvaitròquantrọng.Đểlàm

rõnhữngtồntạivềmặtquảnlýchấtlượng

ởcáccôngtrìnhxâydựngnóichungvàtạicáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutưnóiriêng,từđóđềxuấtcácgiảiphápnhằmhoànthiệncôngtácquảnlýnângcaochấtlượngxâydựngcông

t r ì n h , h ọ c v i ê n đãl ự a c h ọ n “N g h i ê n c ứ u m ộ t s ố g i ả i p h á p q u ả n l ý c h ấ t l

ượng cáccông trìnhthủy điện do tư nhân đầutư”làm đề tàiluận

vănthạcsĩchuyênnghànhquảnlýxâydựng.Kếtquảcủaluậnvăngópphầnđónggópcáccơsởkhoahọcchocáccơquanquảnlýchuyênmônvềchất lượngcôngtrìnhhoànchỉnh thể chế và các văn bản pháp luật trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình,đáp ứng đòi hỏi thực tế nâng cao chất lượng các công trình thủy điện do tư nhân đầutư

2 Mụcđíchcủađềtài:

Từ thực tế công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, dựa trên cơsởkhoa học và pháp lý để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lýchấtlượngcáccông trìnhthủyđiệndotưnhânđầutư

Trang 11

Đềxuấtcácgiảiphápnângcaocôngtácquảnlýchấtlượngcáccôngtrìnhxâydựngthủyđiệndotưnhânđầutư.

Trang 12

Chương1:TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCXÂYDỰNGVÀQUẢNLÝCHẤT LƯỢNGXÂYDỰNGCÁCCÔNGTRÌNHTHỦYĐIỆNDOTƯNHÂNĐẦUTƯ 1.1 Kháiniệmvềquảnlýchấtlượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lýchungnhằmxácđịnhchínhsáchchấtlượng,mụcđíchchấtlượngvàthựchiệnbằngnhữngphươ

ng tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cảitiếnchấtlượngtrongkhuônkhổmộthệthốngquảnlýchấtlượng

Quảnl ý c h ấ t l ư ợ n g h i ệ n đãđượcá p d ụ n g t r o n g m ọ i n g à n h c ô n g n g h i

ệ p , không chỉtrong sảnxuất màtrongmọilĩnh vực,trongmọiloại hìnhtổ chức,từ quymôl ớ n đếnq u y m ô n h ỏ , c h o d ù c ó t h a m g i a v à o t h ị trườngq u ố c t ế h a y k h ô n g Quảnlýchấtlượngđảmbảochotổchứclàmđúngnhữngviệcphảilàmvànhữngviệcquantrọng,theotriếtlý“làmviệcđúng”và“làmđúngviệc”,“làmđúngngaytừđầu”vàlàmđúngtại mọithờiđiểm”

Quảnlýchấtlượngdự ánbaogồmtấtcảcáchoạtđộngcóđịnhhướng vàliêntụcmàmộttổchứcthựchiệnđểxácđịnhđườnglối, mụctiêuvàtráchnhiệmđểdự án thỏa mãn đượcmục tiêu đã đề ra, nó thiết lập hệ thống quản lý chất lượngthông qua đường lối, các quy trình và các quátrình lập kế hoạch chất lượng, đảmbảochấtlượng,kiểmsoátchấtlượng

đốivớisựphát triểnkinhtế,đờisốngcủangười dânvàhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhcủadoanhnghiệp

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hoạt động quản lý chất lượng đem lại hiệu quả caochonềnkinhtếtiếtkiệmđượclaođộngchoxãhộidosửdụnghợplý,tiếtkiệmtài

Trang 13

nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn….Nâng cao chất lượng có ýnghĩatương tự như tăng sản lượng mà lại tiết kiệm được lao động Nâng cao chất lượngsản phẩm cũng làm cho nềnkinh tế được phát triển cả về chất lượng Từ đó tạođònbẩychonềnkinhtếtăngtrưởngvàpháttriểnmộtcáchnềnvững.

- Đốivớikháchhàng:Khicóhoạtđộngquảnlýchấtlượng,kháchhàngsẽđượcthụhưởngnhữngsảnphẩmhànghóadịchvụcóchấtlượngtốthơnvớichiphíthấphơn

- Đốivớidoanhnghiệp:Quảnlýchấtlượnglàcơsởđểtạoniềmtinchokháchhàng;giúpdoanhnghiệpcókhảnăngduytrìvàmởrộngthịtrườnglàmtăngnăngsuất,giảmchiphítronghoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh.Từđónângcaokhảnăngcạnhtranhcủacácdoanhnghiệptrênthịtrường

Trongcơchếthịtrường,cơcấusảnphẩm,chấtlượngsảnphẩmhaygiácảvàthời gian giaohàng là yếu tố quyết định lớn đến sự tồn tại và phát triển củacácdoanhn g h i ệ p m à c á c y ế u t ố n à y p h ụ t h u ộ c r ấ t l ớ n v à o h o ạ t độngq u ả n l

Trang 14

1.3.2 Coitrọngconngườitrongquảnlý

Trong một tổ chức con người luôn đóng vai trò hàng đầu trong việcquyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong côngtácquản lý chất lượng cần áp dụng biện pháp thích hợp để có thể phát huy hết tàinăngcủa mọi người, mọi cấp của công việc Lãnh đạo doanh nghiệp phải là ngườixâydựng chính sách và chiến lược phát triển doanh nghiệp đồng thời thiết lập sựthốngnhất đồng bộ giữa mục đích và chính sách của doanh nghiệp của người laođộng,của xã hội Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanhnghiệp đểhoàntoànlôicuốnmọingườithamgiavàocáchoạtđộngcủadoanhnghiệp

1.3.3 Quảnlýchấtlượngphảithựchiệntoàndiệnvàđồngbộ

Quảnlýchấtlượngtứclàquảnlýtổngthểcáchoạtđộngtrongcáclĩnhvựckinhtế,tổchức,xãhội…

liênquanđếncáchoạtđộngnhưnghiêncứuthịtrường,xâydựngchínhsáchchấtlượng,thiếtkếchếtạo,kiểmtra,dịchvụsaukhibán.Nócũngchínhlànhữngkếtquả,nhữngcốgắng,nỗlựcchungcủacácngành,cáccấpđịaphươngvà

từngconngười.Quảnlýchấtlượngtoàndiện vàđồngbộ

sẽgiúpchocách o ạ t độngd o a n h n g h i ệ p đượck h ớ p v ớ i n h a u t ừ đót ạ o r a s ự t h ố n g n

h ấ t c a o trongcáchoạtđộng.Từviệcquảnlýchấtlượngtoàndiệngiúpchodoanhnghiệppháthiệnra vấnđề mộtcáchnhanhchóngtừđócónhữngbiệnphápđiềuchỉnh

1.3.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiếnchấtlượng

Đảmbảovàcảitiếnchất lượnglàhaivấnđềcóliênquanmậtthiếtvới nhau

Đảm bảo nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng,còncải tiến giúp cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợicủakháchhàng.Đảmbảocảitiếnchấtlượnglàsựpháttriểnliêntụckhôngngừngtrongcôngtácquảnlýchấtlượng

1.3.5 Quảnlýchấtlượngtheoquátrình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn vàcáchoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Quản lý phải theo mộtquátrìnhtứclàphảitiếnhànhhoạtđộngquảnlýởmọikhâuquảnlýliênquanđếnviệc

Trang 15

hình thành chất lượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịchvụsau bán hàng Làm tốt việc này sẽ giúp doanhn g h i ệ p n g ă n c h ặ n

đ ư ợ c s ả n p h ẩ m kém đến tay khách hàng Đây chính là chính sách nâng caokhả năng cạnh tranh vàgiảmchiphíchodoanhnghiệp

1.3.6 Nguyêntắckiểmtra

Kiểmtralàkhâuquantrọngcủabấtkỳhoạtđộngquảnlýnàonếunhưlàmviệcm

à k h ô n g c ó k i ể m t r a t h ì s ẽ k h ô n g b i ế t đượcc ô n g v i ệ c t i ế n h à n h đếnđâu.Kiểm tra ở đây không đơn thuần chỉ kiểm tra những sản phẩm xấu ra khỏi sản phẩmtốt mà thực chất nó là một bộ sản phẩm sử dụng các phương tiện kỹ thuật nhằm

giảiquyếtvấnđềchấtlượngmộtcáchcóhiệuquả

Trong sáu nguyên tắc thì việc định hướng khách hàng là nguyên tắcquantrọng nhất nó là nền tảng xây dựng các khâu còn lại Tuy nhiên, muốn quản lýchấtlượngcóhiệuquảcầnthựchiệnđầyđủsáunguyêntắctrên

1.3.7 Quanniệmvềchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

Thôngthườngxéttừgócđộbảnthânsảnphẩmxâydựng,chấtlượngcông

trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuânthủcác tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khaithácsử dụng, tính kinh tế, và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụcủacông trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần đượchiểukhông chỉ từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sảnphẩm xâydựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấnđềliênquankhác.Mộtsốvấnđềcơbảnđólà:

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thànhýtưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiếtkế,thi công…cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đãhếtthời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quyhoạchxây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát,chấtlượngcácbảnvẽthiết kế…

Trang 16

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượngcủanguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của cácbộphận,hạngmụccôngtrình.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,kiểmđịnh nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hìnhthành vàthực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của độingũ côngnhân,kỹsưlaođộngtrongquátrìnhthựchiệncáchoạtđộngxâydựng

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với ngườithụhưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũcôngnhânkỹsưxâydựng

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng cóthểphục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vàokhaithácsửdụng

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầutưphảichi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tưthựchiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thicôngxâydựng…

Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dựántới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác độngcủacácyếutốmôitrường tớiquátrìnhhìnhthành dựán

1.3.8 Thựcchấtvàvaitròcủaquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

1.3.8.1 Thựcchấtquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đềracác yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biệnphápnhư kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trongkhuôn khổmột hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủyếu là côngtácgiámsátvàtựgiámsátcủachủđầutưvàcácchủthểkhác

1.3.8.2 Vaitròcủaquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

Công tác quản lý chấtl ư ợ n g c á c c ô n g t r ì n h x â y d ự n g c ó

v a i t r ò t o l ớ n đ ố i với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựngnói chung, vai trò đó đượcthểhiệncụthểlà:

Trang 17

sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất laođộng.Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quantrọngtớităngnăngsuấtlaođộng,thựchiện tiếnbộ khoahọccôngnghệđốivớinhàthầu

Đốivớichủđầutư,đảmbảovànângcaochấtlượngsẽthỏamãnđượccác

yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượngcuộcsống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tưvớinhàthầu,gópphầnpháttriểnmối quanhệhợptáclâudài

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết địnhsứccạnhtranhcủacácdoanhnghiệpxâydựng

1.3.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình và quản lý chất lượngcôngtrình

Đơnvịthicông:đơnvịthicôngxâydựngtrêncôngtrường,làngườibiến

sản phẩm xây dựng từ bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực Do vậy đơn vịthicông đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũngnhưcông tác quản lý chất lượng Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp màmỗicá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn độiđềuphải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng củacôngtác quản lý chất lượng công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêmchỉnh.Đồngthờihướngmọihoạtđộngmàhọthựchiệnđềuphảivì mụctiêu chấtlượng

Chấtlượngnguyênvậtliệu:

Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nêncôngtrình, có thể ví như phần da và thịt, xương của công trình Nguyên vật liệu làyếu tốrất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Vậy nguyên vật liệu vớichấtlượngnhưthếnàomớiđượccoilàđảmbảo?

Vớitìnhtrạngnguyênvậtliệunhưhiệnnay,chẳnghạnnhư:ximăng,cát,đá,ngoài hàng tốt,luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng khôngđảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất

ảnhhưởngxấutớichấtlượngcôngtrìnhxâydựng,thậmchínặnghơnlàảnhhưởngtới

Trang 18

tính mạng con người (khi thi công đã hoàn thành và công trình được đưa vàosửdụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiệnkịpthời, sẽ bịmột số người ý thức kém, vìmục đích trục lợi trộn lẫnv à o t r o n g

q u á trình thi công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnhhàngtốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thịtrườngkhôngíthàngnháikémchấtlượng

Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thườnglàđơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm màchứngnhận luôn, do đó không đảm bảo Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốtthépkhôngđảmbảoảnhhưởngđếncườngđộkhối bêtôngthànhphẩm

Ýthứccủacôngnhântrongcôngtácxâydựng:

Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây dựngrấtquan trong Ví dụ như: công nhân ý thức kém, chuyên môn yếu, trộn tỷ lệ cấpphối(nước, xi măng, cát, đá, ) không đúng với yêu cầu dẫn đến hậu quả khônlường.Sậpvữatrầndoximăngkhôngđủnênkhôngkếtdínhđược

Biệnphápkỹthuậtthicông:

Cácquy trìnhphảituânthủquy

phạmthicông,nếukhôngsẽảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtrình,cáccấukiệnchịulựcsẽkhôngđượcđảmbảo.Vídụnhưcáccấukiệnthicôngcôngtrìnhđặcbiệtđúngtrìnhtự,nêuthicôngkhácđi,cáccấukiệnsẽkhôngđượcđảmbảodẫnđếncôngtrìnhcómộtvàiphầnchịulựckémsovớithiếtkế

1.3.9.1 Côngtáclựachọnnhà thầu

Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng đãđượcthực hiện tương đối tốt Trong đó, công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện cáchạngnhư: Khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chât lượng và chứng nhận sự phùhợpcủa công trình tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu vàNghịđịnh 85/2009/NĐ-CP trước đây và Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủvềhướngdẫnthihànhluậtđấuthầuvàlựachọnnhàthầuxâydựngtheo luậtxâydựng

Trang 19

Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đạt được công tác lựa chọn các nhà thầu vẫncòntồn tại các điểm hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và giáthànhcủa công trình Để các công trinh xây dựng được triển khai đáp ứng các yêucầu vềchấtlượngvàtiếnđộ,cácChủđầutưlưuýcácvấnđềsau:

- Hồ sơ mời thầu cần nêu rõ yêu cầu cam kết huy động đầy đủ thiết bị thi côngđểthực hiện gói thầu, yêu cầu nhân sự (ngoài nhân sự đảm nhận chức danh Giámđốcđiều hành) đáp ứng về số lượng, trình độ năng lực, kinh nghiệm thực hiện cáchợpđồng tương tự gói thầu sẽ triển khai để có thể xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thờicácvướng mắcphátsinhtrongquátrìnhthicông

- Sau khi có quyết định công nhận Nhà thầu thi công của Cấp có thẩm quyềnChủđầu tư phải tập hợp, cung cấp đầy đủ 01 bộ hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúngthầuchosởquảnlýchuyên ngànhđểtheodõi,quảnlý

- Trong quá trình thực hiện gói thầu phải thường xuyên rà soát, đối chiếu cácđềxuất kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai (đặc biệt là các biệnpháptổ chức thi công, tiến độ thi công), kiểm tra sự phù hợp về huy động nhân sự,máymóc giữa thực tế thị trường và với hồ sơ dự thầu, đề xuất giải pháp xử lý kịpthờiđốivớicácNhàthầukhôngđủđiềukiệnnănglựcthựchiệnhợp đồng

1.3.9.2 Côngtáctưvấnxây dựngcôngtrình

Lựclượngtưvấnđầutưxâydựngcôngtrìnhhiệnnayđượcđánhgiá làđãcónhữngtrưởng thành vượtbậc, trong mức độ nhất định đã đáp ứng được nhu cầu, góp phầnđắc lực vào công cuộc phát triển cơ sở hạtầng Tư vấn đầu tư xây dựng tham giavào các dự án trong suốt các giai đoạn từlập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư, dự ánđầu tư đến đề xuất- khởi xướng và chuẩn

bị đầu tư, khảo sát, thiết kế, lập đồ án thiếtkế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra, kiểm định, tư vấn giámsát , tư vấnquảnlýdựán

Với một khối lượng công việc đồ sộ, các doanh nghiệp tư vấn đầu tư chỉ saumộtthời gian đã nhanh chóng nắm bắt, năng động, đổi mới và sáng tạo để trở thànhcácđối tác tin cậy Một số doang nghiệp đã hoạch định và kiên trì thực hiện chiếnlượcphát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ trong nhiều năm, đãxâydựngđượcthươnghiệuvàuytíncủamình.Bêncạnhnhữngưuđiểmvàinămgần

Trang 20

Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạnnêncácdựánluônbịrơivàotìnhtrạngphảiđiềuchỉnh,bổsungtrongquátrìnhthựch i ệ n N h i ề u d ự á n m ớ i l ậ p x o n g q u y h o ạ c h c á c s ố l i ệ u d ự báođãl ạ c h ậ u ,không sử dụng được Chất lượng đồ án chưa cao, tính sáng tạo còn kèm, hiện

tượngsaoc h é p đồá n k h á p h ổ b i ể n , “ t h i ế u t í n h t ư v ấ n n g a y t r o n g s ả n p h ẩ m t ư

v ấ n ” Nhiềusaisótxuấthiệntrongcácđồan,từkhâukhảosát,điềutra,đếnthiếtkếkỹthuật,giámsátthicông…

dẫnđếnđồánphảichỉnhsửanhiềulần,kéodàithờigianthicông,phátsinhkhốilượng,tăngkinhphídựán.Tưvấngiámsátnóichungyếu,mộtsốngườicóhànhvitiêucực

Điều kiệnnăngl ự c h o ạ t đ ộ n g x â y d ự n g c ủ a c á c N h à t h ầ u

k h ả o s á t x â y

d ự n g cònyếukémvềcácmặtnhư:nhânlực,thiếtbịmáymócphụcvụkhảosát,phòngthínghiệm…Nhiềucôngtrìnhsửdụngbảnđồđịachínhkhôngđảmbảovềcaođộhoặc không tuân thủ các quy định về truyền dẫn cốt, bảo vệ mốc, không dùng hệ

tọađộđểđịnhvị…gâyhậuquảvềkiếntrúcvàsai lệchtronghệthốnghạtầngkỹthuật

1.3.9.4Giaiđoạnthiếtkếlậpdựán

Có nhiều tồn tại như kết cấu không an toàn về chịu lực, kết cấu quá antoàngây lãng phí, không an toàn sử dụng, không tính toán kết cấu, tính toán khôngchínhxác,ápdụngsaiquychuẩn,tiêuchuẩn

Trang 21

Chất lượng thiết kế kiến trúc cũng có những vấn đề như: Nhiều côngtrìnhkhông được nghiên cứu kỹ về hình thái kiến trúc, mặt bằng, công năng sửdụng vànhữngchitiếttrangtrí…

Việct í n h t o á n k ế t c ấ u m a n g t í n h h ì n h t h ứ c , c ả m t í n h , k h ô n g p h ù h ợ p v ớ iđiềukiệnthựctếnhiềucôngtrình

Mô hình hóa trong các phần mềm tính toán chuyên dụng còn chưa sátvớicông trình thực tế Đặc biệt là việc khai thác các trường hợp tải trọng và tổ hợptảitrọng còn thiếu (tải trọng cầu thang, các trường hợp tải trọng gió, tải trọng bồnnướctrênsànmái,cácvịtrícộttrụkhôngtheo hệlướicột…)

Mộtsốcôngtrìnhđơnv ị tưvấncóthực hiệntínhtoán kếtcấunhưng khitriể

n khai bản vẽ lại không căn cứ số liệu kết quả tính toán kết cấu để thể hiện

Điềunàydẫnđếncáccấutạokếtcấusailệchvớikếtquảtínhtoán,gâyrahậuquảthừahoặcthiếu(gâylãngphíhoặckhôngantoànchocôngtrình)

Hầu hết không sử dụng được dự toán do nhà thầu thiết kế lập: Thiếuhoặcthừa khối lượng; sai đơn giá, giá vật tư; áp dụng không đúng chế độ chínhsách; sửdụngvậtliệukhôngphùhợpvớicấpcôngtrình;tínhtoánkhông chínhxác

1.3.9.5 GiaiđoạnthicôngC

ôngtácthínghiệm

Hiện nay cả nước đãcó trên1.100phòngthí nghiệm LAS-XDdo

Bộxâydựngcôngnhậnđặcbiệtởcáctỉnh,thànhlớnnhưHàNội,TPHồChíMinh,ĐàNẵng…HoạtđộngcủacácphòngthínghiệmLAS-

XDđãgiúpchủđầutưcócơsởđánhg i á c h ấ t l ư ợ n g v ậ t l i ệ u đầuv à o c ô n g t r ì n h B ê

n c ạ n h c á c p h ò n g t h ự c h i ệ n nghiêmtúc,đảmbảoquyphạmxâydựng,tiêuchuẩnthínghiệmthìcòncómộtsốphòngtrìnhđộchuyênmônchưađảmbảo,thiếtvịkhôngkiểmđịnhkỳtheoquyđịnh,thựchiệnthínghiệmchưathậtnghiêmtúc

Cơsởvậtchấttrangthiếtbịthínghiệmkiểmđịnhphụthuộcrấtnhiềuvào

khả năng vận động của các Trung tâm từng địa phương Nhưng bên cạnh mộtsốTrung tâm có trụ sở riêng được đầu tư thiết bị tương đối đầy đủ, thì cũng cóTrungtâm chưacótrụsởlàmviệc,trangthiếtbịítđượcđầutư.Cácthiếtbịnhậptừnhiều

Trang 22

nguồn khác nhau thiếusự trợ giúp sau bán hàng của nhà cung cấp,t r a n g t h i ế t

b ị hiện đại phần lớn đang còn rất ít Đây là một vấn đề gây ảnh hưởng không nhỏtớichấtlượngthiếtbịthí nghiệmvàcác kếtquảthínghiệm, kiểmđịnhhiệntrường

TrongkhiđókiểmđịnhchấtlượnglàlĩnhvựcyêucầucácTrungtâmphảicónhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn tinh thông nghề nghiệp và có nhiềukinhnghiệm thực tiễn về hoạt động xây dựng vì vậy đòi hỏi phải có các hoạt độngbồidưỡng nghiệp vụ thường xuyên Song việc đào tạo hiện nay chủ yếu phục vụcôngtác thí nghiệm là chính, chưa có giáo trình và phương pháp đào tạo chuyên giađánhgiáchấtlượngtoàndiện

Côngtácquảnlýchấtlượngvậtliệuthicông

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động củaconngười,vậtliệuxâydựng,thiếtbịlắpđặtvàocôngtrìnhđượcliênkếtđịnhvịvớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nướcvàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Chính vì vậy chất lượngcôngtrìnhxâydựngphụthuộcvàochấtlượngcủavậtliệuxâydựng,vậtliệuxâydựnglại rất đa dạng về chủng loại Để đảm bảo được chất lượng công trình xây dựngcầnkiểmtra,giámsátchấtlượngchúngkhiđưavàosửdụng

Công tác quản lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng kà một trong cáccôngtác chính của công tác chất lượng công trình xây dựng Công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng nói chung và vật liệu xâydựng nói riêng phải tuân theo Luậtxây dựng Nghị định số 15/2013/NĐ-CP 6/02/2013 của ChínhPhủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng và thông tư 10/TT-BXD ngày25/07/2013 quy định chitiết mộtsốnộidungvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

Qua việc kiểm tra chất lượng các công trình có chất lượng kém cho thấycònnhiều tồn tại Trong đó chất lượng của vật liệu đưa đến chân công trình xâydựng,đặc biệt là các chủng loại vật liệu xây dựng khai thác tự nhiên và vật liệu xâydựngdo địa phương sản xuất còn có những lô hàng chưa đạt yêu cầu về chất lượnggâyảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công trình xây dựng Đây là một trongnhữngyếu tố tác động trực tiếp trong thi công xây lắp, việc kiểm tra, kiểm soát chotừngloại vậtliệutheobađặctrưngcơ bảnlà “địnhtính,địnhhìnhvàđịnhlượng”còncó

Trang 23

nênrấtkhókhănchocácdoanhnghiệpthựchiệnthicôngxâylắpcũngnhưcácbộphậnliênquannhưthiếtkế,giámsátkỹthuậtchủđầutư,chủđầutưhoặccácđơnvịquảnlýliên quan

Quá trình thi công công trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng tớichấtlượngcôngtrình Quảnlýchấtlượng thicôngxâydựngcôngtrìnhbaogồmcáchoạt động quản lý chất lượng nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi côngxâydựngcôngtrìnhvànghiệmthucôngtrình xâydựng

Nhiều nhà thầu không đảm bảo năng lực đúng như trong hồ sơ dự thầu:cánbộ kỹ thuật thiếu và yếu về trình độ tổ chức thi công, công nhân chủ yếu là laođộngphổ thông, chưa được đào tạo tay nghề; việc đáp ứng vốn, vật tư, máy móc thiếtbịthicôngtheotiếnđộcủadựánkhôngkịpthời

Công tác thí nghiệm, kiểm định, kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vậtliệu,cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng trướckhi đưavào xây dựng công trình không được thực hiện thường xuyên Thi công còn sai hồsơthiếtkế,khôngápdụngnhữngquychuẩn,tiêuchuẩnxâydựnghiệnhành

Công tác giám sát của CĐT, TVGS nhiều nơi còn hình thức, lơ là dẫnđếnnhiều sai phạm của nhà thầu không được phát hiện kịp thời Công tác nghiệmthucông trình xây dựng chưa thực hiện theo đúng Nghị định 209/2004/NĐ-CP vàNghịđịnh 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và mới nhất là Nghị định 46/2015-NĐCP củaChínhphủ

1.3.9.6 Giaiđoạnsửdụng

Hầu hết các công trình không được Chủ sử dụng thực hiện bảo trì.Nhiềucông trình xuống cấp nhanh chóng (thấm dột mốc tường, lún nền, thiết bị vệsinh,điệnbịhưhỏng,cửabịcongvênh,nứttường,trầnnhà…)

Trongquátrình sửdụng,nhiều

đơnvịsửdụngđãtựýsửachữa,thayđổimộtsốkếtcấu,kiếntrúcgâyranhữngnguyhiểmchokếtcấucủacảcôngtrình.Dovậy,tuổithọcông trìnhcũnggiảmđiđángkể

Trang 24

1.4 Môhìnhquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựngcáccôngtrìnhthủyđiện dotưnhânđầutư

Nắmrõđượctầmquantrọngcủacôngtácquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng,N h

à n ư ớ c đãb a n h à n h c á c L u ậ t , c á c N g h ị định,c á c v ă n b ả n v ề q u ả n l ý ĐTXD

và quả nlýCLCTnhư:Luậtxây dựngngày26tháng11 nă m 2013,N gh ị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng côngtrìnhxâydựng.Nghịđịnh15/2013/NĐ-CPn g à y 06/02/2013,N g h ị định46/2015-

NĐCPvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng,vàthôngtưhướngdẫnnghịđịnhcủaB ộ x â

y d ự n g , t h ô n g t ư s ố 1 0 / 2 0 1 3 / T T - B X D n g à y 25 /0 7/ 20 13 /T

T-BX D n g à y 25/7/2013quyđịnhchitiếtmộtsốnộidungvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng,Thôngtưsố12/2013/TT-

BXDngày31/7/2013quyđịnhtổchứcgiảithưởngvềchấtlượngcôngtrìnhxâydựng,thôngtư13/2013/TT-BXDngày15/8/2013quyđịnh thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình…Với những văn bản

phápquy,cácchủtrươngchínhsách,biệnphápquảnlýtươngđốicơbảnvàđầyđủcủaNhànướcchỉcầncáctổchứctừcơquanQLNN,cácchủthểthamgiaxâydựngthựchiệnchứcnăngcủamìnhmộtcáchcótráchnhiệmtheođúngtrìnhtựquảnlýthìcôngtrìnhsẽđảmbảochấtlượng vàđemlạihiệuquảđầutư

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất QLNN về xây dựngcôngtrình trên phạm vi cả nước; Bộ xây dựng thống nhất QLNN về QLCT xâydựngtrong phạm vi cả nước; Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngànhphối hợpvới Bộ xây dựng trong việc QLCL; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệmQLNN về xây dựngtrên địa bàn theo phân cấp của Chính Phủ Hiện nay, phần lớncác công trình xâydựng do tư nhân đầu tư đều thực hiện một số mô hình quản lýnhưsau:

Trang 25

NHÀ THẦU THI CÔNG

- Nhượcđiểm:

Mô hình này chỉ thích hợp với chủ đầu tư đã từng quản lý các dự ánthủyđiện, có nhiều năm trong hoạt động trong công tác thiết kế, thi công, giám sátcáccông trình thủy điện Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án thựcchấtđiển hình vẫn là chủ đầu tư, ban quản lý thường bị động và phân công tráchnhiệmgiữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án không rõ ràng Hiện nay mô hình chủđầu tưtrựctiếpquảnlýdựánđượcthựchiệnởhầuhếtcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầu tư,mặc dù nhiều chủ đầu tư tư nhân không có hiểu biết về quản lý dự ánthủyđiệndẫnđếnchấtlượngcôngtrìnhxâydựngkhóbảođảm

Trang 26

- Nhượcđiểm:

Trongc á c d ự á n x â y d ự n g t h ủ y điện,t h ờ i g i a n k é o d à i C Đ T k h ô n g n ắ m h ế tđượcq u y địnhv ề đầut ư x â y dự ng m à c h ỉ q u ả n l ý h o ạ t độngc ủ a đơnv ị tưv ấ n thôngquahợpđồngthìhiệuquảcủadựánkhôngcao.KhótíchlũyđượckiếnthứcvàkinhnghiệmQL

DA chocánbộCĐT

1.5 Tổngquanvềđầutưxâydựngcácdựánthủy điệndotưnhânđầutưtrên

thếgiớivàtrongnước

1.5.1 Cácdựán thủyđiệndotưnhânđầutưtạimột sốnước trênthếgiới.

Theotổchứcthủy điệnnhỏcủaLiênhiệpquốc(SmallHydropowerUNIDO), thủyđiện nhỏ có công suất từ 200 kw- 10.000 kw, thủy điện vừa có côngsuất từ10.000kw- 100.000kw, dưới 200kw là mini hydropwer.Trong khoảngthờigiangầnđây,cácnhàđầutưtưnhânđãđóngmộtvaitròquantrọngtrongviệcxây

Trang 27

dựngcác

côngtrìnhthủyđiệnvừavànhỏcungcấpnănglượngchonhiềunướctrênthếgiới.Ởcácnướcpháttriển,tổngcôngsuấtc ủ a cácnhàmáythủyđiệndotưnhânđầutưtrongmỗinướcđãvượtquá1triệukw(Mỹ,Canada,Thủyđiển,TâyBanNha,Pháp,Italya).Việcsửdụngcácnhàmáythủyđiệnnhỏkhôngnhữngtiếtkiệmc á c n g u ồ n n ă n g l ư ợ n g t r u

y ề n t h ố n g k h á c m à c ò n g ó p p h ầ n l à m s ạ c h m ô i trường,giảmhẳnlượngphátthảikhíđiôxitcácbon,…

Tiềm năng kinh tế của các Nhà máy thủy điện toàn thế giới vào khoảng7300TWh/năm Trong số này, 3,2% là đã khai thác, trong đó có sự đóng góp của Thủyđiệnnhỏdotưnhânđầutư.Đặcđiểmcácnhàmáythủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưđượcdựatheomột

vài tham số Thông thường chúng được phân chia theo tiêu chí cần hay khôngcầncó hồ chứa nước dự trữ Các nhà máy thủy điện nhỏ có hồ chứa nước lại đượcphânchia theo tiêu chí diện tích hồ bé hơn hay lớn hơn 1ha Với quan điểm bảo vệmôitrường xung quanh, ở Châu Âu người ta sử dụng nhiều hơn các nhà máy thủyđiệnnhỏkhôngcầnhồchứanướcdựtrữ.Trongcácnhàmáythủyđiệnloạinàykênhđàodẫnnướcthườngdàikhoảngvàikilomet, ítkhidàihơn5km

Đểlàmgiảmthiểuảnhhưởngđếnmôitrườngxungquanhkhixâydựngcác

nhàmáy thủy điện nhỏ, trongmỗi trường hợp cụ thể phảixem xét đến cácy ế u

t ố địahình địabảnđịa, tìnhhình sảnxuấtnông nghiệptại đó, hiệntrạnglòngsông,cácđặctrưng có sẵn khác để đề xuất phương án thiết kế thích hợp Trong nhiều trườnghợp hoặc cần tích trữ nước, hoặccần tạo ra thủy lực học vẫn phải xây dựng các đậpnước, mặc dù quan điểm làmgiảm thiểu các hồ chứa nước vẫn được xem làbiệnpháptíchcựcnhằmlàmgiảmtácđộngxấuđếnmôitrườngtựnhiên

Hiệnnay,TrungQuốclànướcđiđầutrongviệcpháttriểnthủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưvớicôngtổngcôngsuấtcácnhàmáythủyđiệnđãđạthơn13triệukW.ỞnhiềunướckhácnhưHàLan,Bỉ,

….mặcdùđiềukiệntựnhiênkhôngthuậnlợichoviệcxâydựngcácnhàmáythủyđiệnnhỏ,nhưngpháttriểnthủyđiệnnhỏvẫnđượcđịnhhướngưutiên.Nguyênnhânlà cácnhàmáythủyđiệnnhỏkhôngnhữngg ó p p h ầ n t i ế t k i ệ m c á c n g u ồ n n ă n g l ư

ợ n g k h á c n h ư t h a n , d ầ u m ỏ , k h í

Trang 28

màcònđápứngn h u c ầ u ng uồ n n ă n g l ư ợ n g điệnt ạ i chỗc h o c á c vù ng sâ u , vùngxavàgópphầnbảovệmôitrường.Mộtnhàmáythủyđiệnnhỏvớicôngsuất01kwcóthểcungcấpnguồnđiện6000MWh/

nămmàkhônglàmtổnhạiđángkểmôitrườngxungquanh,trongkhimộtnhàmáythủyđiệnchạybằngthancùngchomộtlượngđiệnnhưthếsẽphátt á n r a khôngkhí4000tấn

ThủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưởĐức

Phần nhiều các nhà máy thủy điện nhỏ do tư nhân đầu tư ở Đức đượcxâydựng ở vùng đồi núi cách xa các vùng đông dân cư Tuy nhiên, các thác nước(tựnhiên hay nhân tạo) giúp tạo nên nguồn điện cũng có thể tìm thấy ở vùng đôngdâncư

Dự án nhà máy thủy điện “Biphig” là dự án có một không hai trên thếgiớibởi thiết kế của nó Để giảm bớt tiếng ồn, các chi tiết của tua bin đã được chếtạo từcác hợp kim đặc biệt có tính giảm thanh Để không làm bẩn nước, trong tua bin sửdụng các linh kiện khôngcần bôi trơn khi hoạt động và để kiểm tra hiệu suất củacáctuabincủanhàmáynóitrênngườitađãdựtrùđếnphươngánkiểmtratừxa

ThủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưởAnh

CáccôngtyAnhquốclànhữngnhàchuyênnghiệptrongviệcsảnxuất,lắpđặtv

à b ả o t r ì c ác n hà m á y thủyđiệnn h ỏ ởtrongn ướ cvà t r ê n t h ế g iớ i S ự p h á t triểnnhanhchóngngànhthủyđiệnởnướcnàybắtđầuvàokhoảngnăm90củathếkỷtrướcnhờvàosựpháthànhtráiphiếuhỗtrợngànhkhaithácnhiênliệu(NFFO-

Trang 29

NonFossilFuelObligation).Cácnhàsảnxuấttubincũngnhưcáccôngtysửdụngchúngtrongcácdựánđãnhậnđượcsựưutiênđặcbiệtởtrongnướcvàđãcóthểphổbiếncáckinhnghiệmthuđượcsựưutiênđặcbiệtởtrongnướcvàđãcóthểphổbiếncáckinhnghiệmthuđược

củamìnhranướcngoài.CácđịnhchuẩnvềmôitrườngvàxâydựngcủaAnhquốcđãđưađếnsựbảođảmancaovềchấtlượngchoviệcxâydựng,vậnhànhcácnhàmáythủyđiệnnhỏđồngthờilàmgiảmthiểucáctácđộngmôitrường

ThủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưởLiênBangNga

VàogiữathếkỷtrướcởLiênBangNgamộtsốlượnglớncácnhàmáythủyđiệnnhỏđãđượcxâydựng.Tuynhiên,sauđóngườitađãquantâmhơnđếncácnhàmáythủyđiệnquymôlớnvà d ẫ n đếnviệc m ấ t dầncá c nhà m á y thủyđiệnnhỏ Hiệnnay,nhàmáythủyđiệnnhỏđãđượcquantâmtrởlạivàhầuhếtcánhàmáythủyđiệnnhỏđềudotưnhânđầutư.Điềukiệntựnhiênởđâycũngrấtthuậnlợichoviệcpháttriểnthủyđiệnnhỏ.NướcNgacóhơn2,5triệucácsôngsuốinhỏvớitổnglưulượngnướcvàokhoảng1000km3.Theođánhgiácácchuyêngiavớiđiềukiệntựnhiênnhưvậy,cóthểnhậnđượclượngđiệntừthủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưđến500tỷkWhtrongmộtnăm

ThủyđiệnnhỏdotưnhânđầutưởTrungQuốc

Trung Quốc là nước phát triển thủy điện nhỏ do tư nhân đầu tư và mini do tưnhânđầutưrấtmạnh,nguồnnănglượngtáitạonàyđãphụcvụđắclựccôngcuộcxâydựngkinhtếcủa đấtnướcnày T ừ năm1949, T ru ng Quốcđãt i ế n hàn hx â y dựngồạtc

ác

trạmthủyđiệntrênsôngsuốinhỏ.Trướcnăm1949,cảnướcchỉcó26trạmthủyđiệnnhỏvớitổngcôngsuấtđạt2MW,đếncuốinăm1960đãtănglên8.975trạmvàtổngcôngsuấtlắpmáylà252MWvà

đếncuốinhữngnăm90củathếkỷXXđãcó89.000trạmthủyđiệnnhỏvàcựcnhỏvớitổngcôngsuấtlắpđặtmáyđạt8.300MWvà

điệnnăng đạt11tỷkWh/năm.Saunhưngnăm 90,Trung Quốcđặtkế hoạch5

nămxâydựng khoảng 3.000 MWthủyđiện nhỏ

MụcđíchxâydựngthủyđiệnnhỏởTrungQuốcnhằmphụcvụsảnxuấtnôngnghiệp,cảitạođấtvàchốnglũ

Trang 30

Việcpháttriểnthủyđiệnnhỏcũngđượccảthếgiớiquantâm,cụthểtạiHộinghị Quốc tế về năng lượng lần thứ X họp tại Thổ Nhĩ Kỳ năm 1977 và tại Hội nghịQuốc

tế do Liên hợp quốc tổ chức tại Naibổi, Kenia năm 1981 về việc sử dụng

nănglượngmớivànănglượngtáitạovàtạiHộinghịcácnướcTâyÂulầnthứnhấtbànvềthủyđiệnnhỏtạiMonte-

Carllonăm1982đềucóhầuhếtđạibiểucácnướctrênthếgiớithamgia.TạiHộithảovềvấnđềmôitrường–xãhộivàkinhtế-

kỹthuậtcủaviệcpháttriểnthủyđiệnnhỏ.Vấnđềthiếtkế,xâydựngvàvậnhànhthủyđiệnnhỏđãđượcnhiềulầnthảoluậntạicácHộithảoQuốctếtổchứcởAnh,HoaKỳ,ThụyĐiển,Đức,ColombiavàcácnướcChâuÁ.ỦybannănglượngquốctếcùngvớiỦybankỹthuậtvềtuabinthủylựcđãsoạnthảo:“Yêucầukỹthuậtchung,cáckhuyếnnghịvềthiếtkế,điềukhiển,vậnhànhvàsửachữacáctrạmthủyđiệnnhỏ,tiêuchuẩnhóat hi ết bị tuabi

nt h ủ y lựcphùhợpvới điềuk i ệ n của c á c nướck hác nhau”.Tạ ic u ộ c H ộ i t h ả oQ

u ố c t ế l ầ n t h ứ 2 v ề t h ủ y điệnn h ỏ t ổ c h ứ c t ạ i Quả ng Châunăm1986đãbànvềcácquanđiểmpháttriểnthủyđiệnnhỏgắnvớibảovệmôit r ư ờ n g x u n g q u a n h V i ệ c t h i

ế t k ế , p h á t t r i ể n t h ủ y điệnn h ỏ ởcácn ư ớ c n h ư Pháp,Đức,T h ụ y Sỹđãy ê u c ầ u p h

ả i đápứngc ác t iê uc h u ẩ n b ả o v ệ môit r ư ờ n g xungquanh

1.5.2 Cácdựánthủy điệnvừavànhỏdotưnhânđầutưởViệtNam

Trênđịabàncảnướchiệncótổngsố1.110côngtrìnhvàdựánthủy điệnđượcquyhoạchvớitổngcôngsuấtlắpmáykhoảng25.290MW.Đếnnaycó239côngtrìnhđãhoànthànhxâydựngvàvậnhànhphátđiện(chiếm21,5%tổngsốdựán)vớitổngcôngsuấtlắpmáy13.006MW(chiếm51,6%tổngsốdựán)vớitổngcôngsuấtlắpmáy6.953MW(chiếm27,4%tổngcôngsuất);294dựánđangnghiêncứuđầutưvà360dựánchưacóchủtrươngđầutưhoặcchưacónhàđầutưquantâmvớitổngcôngsuấtlắpmáy5.327MW(chiếm59%tổngsốdựán,21%tổngcôngsuất)

Trongtổngsố1.110côngtrìnhvàdựánthủyđiện,tínhđếnnay,cảnướccó

hơn200dựánthủyđiệnvừavànhỏhầuhếtdotưnhân đầutưvớitổngcôngsuất

4.067MW Thủyđiệnnhỏdotưnhân đầutưkhông chỉtạothunhậpchongườidân,

Trang 31

giải quyết nhu cầu năng lượng ở quy mô gia đình và cộng đồng nhỏ vùng trungdumiềnnúimàgópphầnbổsungnguồnnănglượngthiếuhut,

Trong quyết định số 1208/QĐ-TTg, ngày 21/7/2011 của Thủ tươngdChínhphủ phê duyệt Quy hoạch điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đếnnăm2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII), tại Điểm 3, Điều 1 có ghi:” Ưu tiên pháttriểncác nguồn thủy điện, nhất là các dự án lợi ích tổng hợp: chống lũ, cấp nước,sảnxuấtđiện”

Các nguồn thủy điện nói chung giữ một vai trò quan trọng trong hệthốngđiện Điện năng sản xuấttừ các nguồn thủy điện năm 2009 chiếm 34,4% tổngđiệnnăngsảnxuấtc ủ a toànhệthống,năm2010là 27,5%,năm2011là38%

Thủyđiện vừavà nhỏdotưnhânđầu tưgiữvaitròđángkểtrongnguồnđiệnnói chung vànguồn thủy điện nói riêng Quy hoạch điện VII đặt ưu tiên phát triểncác nguồn thủy điện, trong đó có thủy điệnvừa và nhỏ Vấn đề là đầu tư phát triểnnhưthếnào,nhữngdựánnàocóhiệuquảvàbảovệmôitrường

Trong những năm qua, nước ta đã đầu tư xây dựng và đưa vào vận hànhgần30côngtrìnhthủyđiện lớntrên100MWvàtrên200dựánthủyđiện vừavànhỏ vớicông suấttất cả thủy điện gần 10.000MW, với tổng điện lượng trên 40 tỉ kWh Nhưvậy, chúng ta đã khai thác khoảng 40-50 % trữ năng king tế.Hầu hết các công trìnhthủy điện vừa và nhỏ với công suất ≤ 50MW ở nước ta hiện nay đều do tư nhânđầutưxâydựngvàquảnlývậnhành

1.6 Tổngquanvềchấtlượngcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutưxây

dựngởViệtNam

Trong thời gian vừa qua các nhà đầu tư tư nhân đã đầu tư xây dựng khoảng200các dự án thủy điện đóng góp một phần đáng kể trong nguồn năng lượng sạchcủaquốc gia Hầu hết các dự án đã được các chủ đầu tư thực hiện đúng các quyđịnh vềquản lý chất lượng bảo đảm cho các công trình an toàn trong vận hành khaithácmanglạihiệuquảchonhàđầutư.Tuyvậy,bêncạnh

đócũngcònkhôngítcácdựánthủyđiệnvừavànhỏdotưnhânđầutưcóchấtlượng khôngtốtxảyrasựcốngaytrongquátrìnhthicôngvàtrongquátrìnhvậnhànhkhaithác.Cácsựcốcông

Trang 32

trình không chỉ gây thiệt hại về kinh tế cho chủ đầu tư mà còn gây tổn thất đếntínhmạng cũng như kinh tế của cộng đồng dân cư nằm ở hạ lưu các dự án gây bấtổncho xã hội và dưới con mắt của người dân các công trình thủy điện do tư nhânđầutưthiếuđộantoàn.Điểnhìnhlàmộtsốdựánđãxảyrasựcố trongthờigianqua.

ThứnhấtlàsựcốvỡđậpthủyđiệnĐắcRông3(QuảngTrị)ngày13/10.Côngtrình thủy điện Đakrông 3 do Công ty cổ phần thủy điện Trường Sơn khởi công

xâydựngtừtháng8/2010tạixãTàLong,huyện

Đakrôngvớitổngsốvốnđầutưhơn210t ỉ đồng.C ô n g t r ì n h g ồ m 2 h ạ n g m ụ c c h í n

h : P h ầ n t r ạ m b i ế n á p n â n g g ồ m 2

MBA5,6MVA-6,3/38,5kV;phầnnhàmáygồm2tổmáyphát,mỗitổcócôngsuấtlắpđặt4MW.Vàongày25/9/2012vừaqua,chủđầutưcùngcácngànhchứcnăngđãtổchứcnghiệmthuđưacôngtrìnhvàovậnhành,chínhthứcphátđiệnthươngmại,h òa l ư ớ i điệnq u ốc g i a c ô n g

s u ấ t 8MW S ự c ố v ỡ đậpx ả y ra t ừ n g à y 7/10,nướctừthượngnguồn đổvề bấtthường Q ua kiểmtrađượcbiếtđậpchắnnước côngtrìnhthủyđiệnĐakrông3nằmtrênđịabànxãTàLongbịvỡnhấnchìmtoànbộcâycôngnghiệp,lươngthựccủabàconnơiđây.Đánglưutâmnhấtnguyênnhânvỡđậpđượcchủđầutưxácđịnhdocôngtrìnhđangtrongquátrìnhthicônghoànthiện,nhưnglạisớmtíchnước

lònghồđểthửtảitổmáykhithờiđiểmmưalớnkéodàiđãlàmchođậpchắncủacôngtrìnhthủyđiệnĐakrông3bịvỡ

Hình1.3HìnhảnhvỡđậpĐakrông3

Trang 33

Thứ hai là sự cố sập hầm thủy điện Đa Dâng (H.Lạc Dương, Lâm Đồng) xảy ravàongày 16.12.2014 làm mắc kẹt 12 công nhân trong hầm hơn 80 giờ đồng hồ mớiđược giải cứu thành công, tathấy chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án không đầyđủ năng lực, nhà thầu tư vấn giám sát không cóchuyên môn về lĩnh vực xây dựngthủy điện, nhà thầu thi công vỏ hầm công trình thủy điện Đạ

kiệnantoàn,khôngpháthiệntiềmẩnnguycơdẫnđếnsựcố

Hình1.4Sựcốsậphầmthủyđiện ĐạDâng

Thứ ba là sự cố vỡ đập thủy điện Ia Krêl 2 ở Gia Lai thủy điện Ia Krêl 2(tạihuyện Đức Cơ) do Cty CP công nghiệp và thủy điện Bảo Long Gia Lai làm chủđầutư có công suất 5,5MW, dung tích hồ chứa 8,99 triệu mét khối, đập dâng sử dụngđập đất với chiều cao 27m,chiều dài đỉnh đập 255m, chiều rộng đỉnh đập 6m Côngtrình đang thi công dở dang, chưa xongphần mái đập thượng và hạ lưu, chưa hoànchỉnh phần chống thấm bằng tấm lót bêtông mái thượnglưu; phần thân đập chưahoàn chỉnh, chưa thi công tường chắn sóng, tường dẫndòng thượng và hạ lưu, đậptrànvàbểáplựcđangthicôngdở…

Ngày 12.6, sự cố vỡ đập tại vị trí cống dẫn dòng Nguyên nhân do côngtrìnhđang thi công dở nhưng chủ đầu tư nút cống, chặn dòng để thi công hoàn thiện haitường cánh hạ lưu gây nên

vỡ đập Đồng thời, chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tưvấngiámsátchưatuânthủnghiêmngặtcácquyđịnh vềquảnlýđầutưxâydựng và

Trang 34

quảnl ý c hấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h ; ch ư a b á m sátn ộ i d u n g d ự ánđãp hê d u y ệ t , th iế

u kiểmtravà

giámsátthườngxuyêntrongquátrìnhthicông.Đốivớicơquanquảnlýnhànước(màtráchnhiệmnhiềunhấtvẫnlàSởCôngThương),kếtluậnnêurõcònthiếukiểmtra,đônđốc,hướngdẫnchủđầutưthựchiệnđúngquytrình,quyđịnhvềquảnlýđầutưxâydựngvàquảnlýchấtlượngcông trình

Hình1.5: HìnhảnhvỡcốngdẫndòngcôngtrìnhthủyđiệnIaKrel2

Basựcốcôngtrìnhnêutrên chỉmangtínhđạidiệnchorấtnhiềusựcốtạicôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutư.Vềnguyênnhângâyrasựcốcórấtnhiềutừchủđầutưđến cả tư vấnthiết kế, đến nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn giám sát, cơ quan quản lý nhànước…Để làm rõ những nguyên nhân chủ yếu từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn

thiệnvànângcaocôngtácquảnlýchấtlượngcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutưlàrấtcầnthiếtkhông chỉmangýnghĩalhoahọcmàcòngiảiquyếtvấnđềthựctiễnđòihỏiđó

làantoànđậpvàhồchứabảođảm lợiíchchonhàđầutưvàansinhxãhội

Trang 35

- Côngtácxãhộihóa tronglĩnhvựcxâydựng côngtrình nóichung vàcông

trìnhthủyđiệnnóiriênglàmộtchủtrương củaĐảngvàNhànước.Trong nhữngnămvừaquarấtnhiềucáccôngtrìnhthủyđiệnvừavànhỏđãđượctưnhânđầutưxâydựngđónggópđáng

kểvàonguồnnănglượngquốcgiaphụcvụchopháttriểnkinhtếcủađấtnước

- Hầuhếtcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutưđãnghiêmchỉnhthựchiệnquytrìnhquảnlýchấtlượngdonhànướcquyđịnh.Cáccôngtrìnhbảođảmđộantoàn và vận hành tốt Tuy vậy một số chủ đầu tư do thiếu kinh nghiệm trong quản

lýxâydựngthủyđiệnnênđãchủquanlơlàtrongviệcquảnlý chấtlượng dẫnđếnkhông ít công trình bị sự cố thậm chí có những công trình bị đổ bể không khắc phụcđượcdẫnđếnkhôngchỉtổnthấtchochủđầutưmàcònảnhhưởngđếnansinhxãhội,đặcbiệtlàđếnđời sốngsinh mạngcủadâncưvùnghạducôngtrình

- Phầnt ổ n g q u a n v ề q u ả n l ý c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h c ũ n g c h ỉ r õ n h ữ n g n g u y ê

n nhângâyảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtrình.Cácnguyênnhânnàylạiphụthuộcvàorấtnhiềunhântốtác độngmỗinhântố đềucóảnhhưởng íthoặcnhiều, ảnhhưởngđángkể,rấtđángkểđếnchấtlượngcáccôngtrìnhthủyđiệndotưnhânđầutư.Vấnđềđặtralàphảilàmrõnhữngnhântốtácđộngđếnchấtlượngcôngtrìnhnào là chủyếulàchính đểtập trungtìm kiếm, đềxuất các giảip h á p n h ằ m h o à n thiện và từng bước nâng cao chất lượng của các công trình thủy điện do tư nhân đầutư.Vấnđềnàychínhlà vấnđềchủyếugiảiquyếttrongluậnvăntrongcácchương2vàchương3

Trang 36

Trongl ĩ n h v ự c x â y d ự n g k h á i n i ệ m c h ấ t l ư ợ n g đượch i ể u c ụ t h ể trênc ơ s ởnhữngkháiniệmchungvềchấtlượngsảnphẩm.Chấtlượngcôngtrìnhxâydựngcóthểđượchiểulàsựđảmbảotốtnhữngyêucầuvềantoàn,bềnvững,kỹthuậtvàmỹthuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, cácquyđịnhtrongvănbản quiphạmphápluậtcó liênquanvà hợpđồngkinhtế.

Hình2.1:Sơđồcácyếutốtạonênchấtlượngcôngtrình

Nhìnvàosơ đồcácyếu tốtạonênchấtlượng côngtrìnhđượcmôtảtrên,

chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuậtmàcòn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội,gâynhững ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn, môi trường ), vàkinh tế.Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quyhoạch, kiến trúc khôngkinh tế thì cũng không thỏa mãn yêu cầu chất lượng côngtrình

2.1.2 Quảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

Quản lý chất lượn công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động, từ đó đềracác yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng biện phápnhưkiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổhệthốngp h á p l u ậ t đểđảmbả oc h ấ t l ư ợ n g m ộ t c ô n g t r ì n h H o ạ t độngQ u ả n l ý c h

ấ t

Trang 37

lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của Chủđầutư với các bên liên quan Nói cách khác Quản lý chất lượng công trình xâydựng làtập hợp các hoạt động của cơ quan đơn vị chức năng quản lý thông quakiểm tra,đảmbảochấtlượng,cảitiếnchấtlượngtrongcácgiaiđoạncủadựán.

QLXLXDCT

Hệ thống văn bản,Quyphạmphápluật

Bảo hành, bảotrì(6)

Thicônglắpđặt(5)

Lựachọnnhàthầu(4)

Hình2.2:SơđồQuảnlýchấtlượngcôngtrình

2.2 Cơsởpháplýquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng

TạiViệtNamnhànướcquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựngbằngLuậtxâydựngsố50/2014/QH13,Nghị địnhsố 46/2015/NĐ-CP.Trong

r ư ờ n g ,

Trang 38

Tiếnhànhlựachọnnhà thầuđúngtheocác q u y định,quyphạmphápluậtcủaLuậtđấuthầu.PhảiđưarađấuthầucôngkhaiđểcósựcạnhtranhgiữacácnhàthầutheoLuậtđấuthầu43/2013/QH13vàcácnghịđịnhliênquannhư:Nghịđịnh63/2014/NĐCP

về việc quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật đấu

thầuvềlựachọnnhàthầu.Từđótìmđượcnhàthầuphùhợpnhấtmớiđảmbảođượckỹthuậtvàantoàntrongquátrìnhkhảosátxâydựng.Ngoàira,Chủđầutưphảikiểmtrakhốilượngcôngviệckhảosátxâydựngđãđượcthựchiện,xemxétsựphùhợpvềquycách,sốlượngvànộidungcủabáocáokhảosátsovớiquyđịnhcủanhiệmvụkhảosátxâydựng,phươngánkỹthuậtkhảosátxâydựngđượcChủđầutưphêduyệtvà q u y địnhc ủ a h ợ p đồngx â y dựng.Chủđầut ư g ử i t h ô n g b á o c h ấ p t h u ậ n bằngvănbảnnếucóbáocáokếtquảkhảosátđạtyêucầu.Nếucácbáocáokếtquảkhảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư phải nhà thầu khảo sát ý kiến khôngchấp thuận nghiệm thu vằng văn bản, trong đó nêu ra các nội dung chưa đạt yêu cầumà

nhàthầukhảosátphảisửađổihoặcthựchiệnkhảosátlại

Chủđầutưcóthểthuêđơnvịtưvấncóđủđiềukiệnnănglựcđểkiểmtrabáocáokếtquảkhảosátxâydựnglàmcơsởchoviệcquyếtđịnhnghiệmthu

vàđơnvịtưvấnphảichịuhoàntoàntráchnhiệm vềquyếtđịnhcủamìnhtrước chủđầutư.Trongtrườnghợpchủđầutưphêduyệttruẹctiếpvàobáocáokếtquảkhảosátxâydựngsaukhithôngbáochấpthuậnnghiệmthubáocáocủađơnvịkhảosátthìphảichịuhoàntoàntráchnhiệmvềkếtquảphêduyệtcủamình

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế vàthẩmtrathiết kếlàyêucầu cấpthiết quantrọng củaChủđầu tư.Nếuchủđầutư

lựachọnnhầmthìsẽdẫnđếnviệcđơnvịthiếtkếkhôngđủnănglựcvàtạoranhữngsảnphẩmthiếtkếkémchấtlượng.Chủđầutưkiểmtravàtrìnhthiếtkếchongườiquyếtđịnhđầutưthẩmđịnhvàphêduyệt.Tổchứcthẩmđịnh,phêduyệtthiếtkế,dựtoánvàthayđổithiếtkế(nếucó)theoquyđịnhphápluật.Trongmộtsốtrường

Trang 39

Phảilựachọnnhàthầuthiếtkếtheođúngnănglựcvà đúngluật,

đùngquyđịnhphápluật.Chọnnhàthầuthiếtkếcôngkhaiminhbạchvàkhôngđểảnhhưởngcủacánhânhaybấtcứmộtlýdokhôngtốtlàmảnhhưởngđếndựán.TronggiaiđoạnthiếtkếChủđầutưphảigiámsátkiểmtraviệctuânthủcácquyđịnhtronghợpđồngcủanhàthầuthiếtkếvànhàthầuthẩmtrathiếtkế.Nếupháthiệnnhữngsaiphạmhaynhữngnộidungkhôngphùhợpthìphảicóbiệnphápxửlýhoặcsửađổikịpthời.Ngoàiraviệcthẩmđịnhphêduyệtthiếtkế,dựtoánphảicóđượcthựchiệnđúngtheocácnghịđinhhayquyđịnhcủaphápluật

Phải lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định đểthựchiệnthicôngxâydựngcôngtrình,giámsátthicôngcôngtrình,thínghiệm,kiểmđịnhchấtlượngcôngtrình,

….Việclựachọnnàyquyếtđịnhrấtlớntớikếtquảcủacôngtrình.Nếulựachọnđượcnhữngnhàthầuthicôngcónănglựcvàtrìnhđộ,uytínvàphươngthứcquảnlýcũngnhưkỹthuậttốtthìsảnphẩmxâydựngsẽđạtđượckếtquảcaođạtđượctínhbềnvữngkhisửdụng.Ngượclạinếulựachọnnhà thầu không kỹ hay vì một số lý do cá nhân riêng tư mà lựa chọn nhà thầu

khôngcóđủc á c y ế u t ố t r ê n t h ì c ô n g t r ì n h s ẽ khôngđạtđượcc h ấ t l ư ợ n g n h ư ý m u

ố n Trướchết chấ tl ượ ng t h i cô ng xâ y dựng cô n g t r ì n h phả i đượckiểmsoát t ừ

cô n g đoạnm u a sắm, sảnxuất,chế tạocácsảnphẩm xâydựng,vậtliệu x â y dựng,cấukiệnvàthiếtbịđượcsửdụngchotớicôngđoạnthicôngxâydựngvàchạythửtớihoànthànhđưavàosửdụng

Chủ đầu tư phải thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân tronghệthống quản lý chất lượng của Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công cho cácnhàthầucóliênquanbiếtđểphốihợpthựchiện

Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tạiĐiều72củaLuậtXâydựng

Kiểm tra giám sát tất cả các vấn đề liên quan trong giai đoạn thi côngxâydựngcôngtrình

Trang 40

Tổ chức kiểm định chất lượng toàn bộ công trình, hạng mục công trìnhvàtoàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng công trình khi đượccơquan nhà nước yêu cầu Viện kiểm định các hạng mục phải làm một cáchnghiêmminh và công khai tránh tình trạng do tham ô hối lộ mà kiểm định qua loakhôngđúng nguyên tắc và bỏ qua sai phạm làm ảnh hưởng chất lượng cũng nhưtuổi thọcôngtrình.

Nghiệmthuvàlập hồsơhoànthànhcôngtrìnhxâydựng

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc,phátsinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo đúngquyđịnh

Lậpbáocáohoànthànhđưacôngtrìnhxâydựngvàosửdụng.Chủđầutưcó

thểthuênhàthầutưvấngiámsát

Trongcôngtácquản lýcông trìnhgiai đoạnt h i côngcôngtrìnhxây dựngchủđầutưphải tiếnhành kiểmtrakiểmsoátnhà thầutừcácgiaiđoạnđầukhởicôngchotớixâydựngxongdựántheođúngquyđịnhtạiĐiều72củaLuậtXâydựng.Cáccấukiệncũngnhưvậttưthiếtbịđưavàosửdụngtrongcôngtrìnhnhư:cát, đá, xi măng, … phải được kiểm tra và đạt đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật yêu

cầu,vàđúngvớihợpđồngđãkýgiữacácbên.Khipháthiệnnhữngsaiphạmcủacôngtrìnhkhácvớithiếtkếđượcduyệtcũngnhưkhác vớihợpđồng đãký

phảicóýkiếnđểsửachữahoặccóbiệnphápkhắcphục

PhốihợpcùngvớiTưvấngiámsátkiểmtra,nhắcnhởviệcthựchiệnbảohộ

antoànlaođộngtrong quátrìnhxâydựngcôngtrìnhcủanhàthầu

Chủđầutưthựchiệncácquyđịnhvềbảovệmôitrườngđốivớicáccôngtrìnhxâydựngtheoquyđịnhcủaphápluậtvềbảovệmôitrườngvàcótráchnhiệmkiểmtraviệcthựchiệncủanhà thầutưvấngiámsáttheoyêu cầucủaHợpđồngxâydựngvàquyđịnhcủa

phápluậtcóliênquan

2.2.2 Tráchnhiệmquảnlýchấtlượngcủanhàthầukhảosát

Lậpnhiệmvụkhảosátxâydựng,bốtrícánbộcóchuyênmônphùhợp,cónănglựcthựchiệnkhảosátkhicó yêucầucủaChủđầutư;Thựchiệnkhảosátđúng

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Ths.KTS Ngô Lê Minh (2008), Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, Bài đăng trên tạp chí Xây dựng, Bộ XD- 6/2008, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch- Đại học Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Ths.KTS Ngô Lê Minh
Năm: 2008
[10]. PGS.TS Trịnh Quốc Thắng (2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: PGS.TS Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhàxuất bản xây dựng
Năm: 2013
[11]. TS. Mỵ Duy Thành (2012), Bài giảng chất lượng công trình, Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chất lượng công trình
Tác giả: TS. Mỵ Duy Thành
Năm: 2012
[12]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011), Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
Năm: 2011
[13]. PGS.TS Nguyễn Bá Uân (2012), Bài giảng Quản lý dự án nâng cao, Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bá Uân
Năm: 2012
[1]. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009, Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày Khác
[2]. Chính phủ (2004), Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Khác
[3].Chính phủ (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013, Về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Khác
[4]. Chính phủ (2009), Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[5]. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[6]. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[8]. Quốc hội khóa XIII (2014), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Khác
[9]. Quốc hội khóa XIII (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w