1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo an lop 4 tuần 14

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 64,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Nhận biết tác dụng phụ của câu hỏi đúng, nhanh; đặt được câu hỏi thể hiện các thái độ khen, chê, yêu cầu, mong muốn.. Thái độ: Yêu thích môn học.[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 4/12/2019 Ngày giảng: Thứ hai ngày 09/12/2019

Toán

Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số Bước đầu biết vận dụng tính chất

chia một tổng cho một số trong thực hành tính

2 Kĩ năng: Vận dụng và thực hiện phép chia một tổng cho một số nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

- GV hỏi để Hs nêu được: khi chia 1

tổng cho 1 số, nếu các số của tổng đều

chia hết cho số chia thì …

* (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

* 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8+ Kết quả bằng nhau

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

+ …ta có thể chia từng số hạng củatổng cho số chia, rồi cộng các kếtquả tìm được với nhau

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu y/c và làm bài cá nhân

- HS chữa bài, lớp NX, thống nhấtkết quả

C1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10C2: (15 + 35) : 5 =

= 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

Trang 2

- Yêu cầu nêu lại 2 cách làm

C1:Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số

chia

C2:Nếu cả 2 số biểu thức và số trừ đều

chia hết cho số chia thì chia xong lấy 2

thương trừ cho nhau

- YC làm tiếp phần còn lại của bài 2

- Cho nhận xét, sửa bài

Bài 3 : Khuyến khích HS có thể giải

bài toán theo hai cách khác nhau

- 2 học sinh lần lượt nêu 2 cách

- Vài học sinh nhắc lại

1 Kiến thức: Đọc được toàn bộ nội dung bài - Hiểu nội dung: Chú bé Đất can

đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nungmình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

2 Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng

một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất) Hiểu đúng nội dung bài, trả lời đúng cáccâu hỏi

3 Thái độ: Yêu thích môn học, học tập tính can đảm của nhân vật chú bé Đất.

II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sự tự tin

Trang 3

- Giáo nhận xét, tuyên dương.

B Dạy bài mới: 29’

1/ Giới thiệu bài: 2’

- Đưa tranh chủ điểm Tiếng sáo diều

và y/c Hs nêu những hình ảnh nhìn

thấy trong tranh

- Đưa tranh để GT bài Chú Đất Nung

2/ Hướng dẫn luyện đọc: 10’

- Giáo viên chia đoạn

- Y/cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

- Gv kết hợp giải nghĩa các từ chú

thích, các từ mới ở cuối bài đọc

- Y/cầu Hs luân phiên nhau đọc từng

đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời 1 Hs đọc toàn bài văn

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp CuChắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọthuỷ tinh

+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm cho lànhát

+ Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

* Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

- 3 em đọc nối tiếp đoạn

Trang 4

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất

Nung (tt)

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảmđoạn văn trước lớp

1 Kiến thức: Nghe – viết bài chính tả - Làm BT (2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b

2 Kĩ năng: Trình bày đúng bài văn ngắn, viết đúng chính tả, đảm bảo tốc độ Làm

đúng các BT chính tả

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ.

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2a.

- GV đọc đoạn văn: Chiếc áo búp bê.

- long lanh, lấp lánh, lập lòe, … nũngnịu, no nê, nôn nao,…

- HS lắng nghe

- HS theo dõi sgk+ Đoạn văn tả chiếc áo búp bê ntn?

- Y/C HS đọc thầm đoạn văn

+ ND: tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê

- HS đọc thầm, chú ý tên riêng cần viết

- YC HS tìm những chữ dễ viết sai hoa, những từ ngữ dễ viết sai Cách

Bài 2: Điền tiếng có âm s/x

Bài 3: Tính từ chứa tiếng bắt đầu s/x

trình bày

- HS nghe viết

- HS đổi chéo vở – chấm chéo

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp nx, thống

Trang 5

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

2 Kĩ năng: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nước:

chú ý xây dựng lực lượng quân dội, chăm lo lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nôngdân sản xuất

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học, say mê học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập cho học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng, trả lời 2 câu hỏi

cuối bài 11

- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

2 Dạy bài mới (25’)

a Giới thiệu bài

- Nhà Lý thành lập vào năm 1009, sau

hơn 200 năm tồn tại đã có công lao to

lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất

nước ta Nhà Trần lên thay nhà Lý ntn?

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu hơn

việc gì ?

b Tìm hiểu bài

* Hoàn cảnh ra đời của Nhà Trần

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “Đến

cuối thế kỉ XII Nhà Trần được thành

lập ”

- Yêu cầu thảo luận các câu hỏi :

? Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp lắng nghe

- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Thảo luận nhóm nhỏ

Trang 6

thế nào ?

? Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay

thế nhà Lý như thế nào ?

- Trình bày kết quả thảo luận

Kết luận : Khi nhà Lý suy yếu, tình

hình đất nước khó khăn, nhà Lý không

gách vác được việc nước, nên nhà Trần

thay thế là phù hợp Nhà Trần đa lnước

? Tìm những chi tiết cho thấy dưới thời

Trần ,quan hệ giữa vua và quan,giữa vua

với dân rất thân thiết

- có lúc vua quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ

- Hs lắng nghe

Ngày 5/12/2019 Ngày giảng: Thứ ba ngày 10/12/2019

Toán

Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ

số (chia hết, chia có dư)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II/ ĐD DẠY HỌC: BC

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

HĐ của GV A/ Bài cũ : (4’)

- Gọi HS chữa BT ở nhà

HĐ của HS

- 2 Hs lên bảng làm BT

- Hs nhận xét

Trang 7

- GV nhận xét, đánh giá.

B Bài mới : 27’

*HĐ1: Củng cố về chia một tổng

cho một số (3')

- Gọi 2 HS chữa BT 1,2 (VBT)

- NX, củng cố

* HĐ2: HD HS đặt tính và tính (8')

a/ Trường hợp chia hết: 128472 : 6

- Y/c HS đặt tính và tính kết quả

- Sau khi tìm được kết quả y/c HS

nêu từng lần chia

- Kết quả: 128472 : 6 = 21412 Số dư

bằng 0 (phép chia hết)

b.Trường hợp chia có dư: 230859:

5

(tiến hành như phần a)

- Lưu ý HS: Phép chia có dư số dư

lớn hơn 0 và bé hơn số chia

*HĐ3: HDHS thực hành (18')

Bài 1:(SGK- 77) Đặt tính rồi tính:

Lưu ý: - Phép chia hết

- Phép chia có dư

- Cho 1 số HS nêu cách tính

Bài 2 SGK- 77:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài toán

và làm bài

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể: lít xăng ?

Bài tập 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán và

làm bài vào vở nếu em nào làm xong

- 2 HS chữa bài lớp NX

- HS đặt tính tương tự như lớp 3

128472 6

08 21412

24

07

12

0

230859 5

30 46171

08

35

09

4

HS nêu y/c từng bài - HS làm lần lượt vào vở a/ 278157 3 b/ 158735 3 08 92719 08 52911

21 27

05 03

27 05

0 2

- 1,2 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể là :

128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số : 21435 lít xăng

- Học sinh đọc đề bài toán

Bài giải

Trang 8

1 Kiến thức: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong (BT1); nhận biết được

một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầunhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

2 Kĩ năng: Đặt được đúng, nhanh CH theo các bộ phận của câu và theo từ nghi

vấn

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HOC: 1 số tờ giấy trắng để làm BT4 3 tờ giấy khổ to

viết sẵn 3 CH của BT3

III/ CÁC HĐ DẠY HỌC:

1 KTBC: (1')

- Gọi 3 học sinh lên bảng Mỗi học sinh đặt 2

câu hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu

tự hỏi mình

- 3 học sinh lên bảng đặt câu

- Gọi học sinh nhận xét bạn đặt câu trên bảng - NX đúng/sai Câu văn có hay

không ?

- Nhận xét , đánh giá

2.Dạy bài mới

a Giới thiệu bài :(1')

Nêu mục tiêu – yêu cầu bài học - Lắng nghe

b Hướng dẫn luyện tập : (25')

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu,

sửa chữa cho nhau

- Nhận xét chung về các câu hỏi của học sinh

- Nhận xét câu của bạn

Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng

Trang 9

- Yêu cầu học sinh tự làm bài màu gạch chân các từ nghi vấn

Học sinh dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn - Nhận xét, chữa bài trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 3 học sinh lên bảng đặt câu Học sinh dưới

lớp đặt câu vào vở

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài của bạn

- Nhận xét chung về cách học sinh đặt câu

Bài 5

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm 2

- Gọi hs phát biểu, giải thích đáp áp lựa chọn

của mình

Kết luận :

- Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi

- Câu b, c, e, không phải là câu hỏi Vì câu

b, là nêu ý kiến của người nói Câu c, e là

nêu ý kiến đề nghị

3 Củng cố, dặn dò (3')

- Nhận xét tiết học , Y/C HS về nhà viết vào

vở 2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không

phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm

Văn hóa giao thông

Bài 4: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT,NGƯỜI GIÀ,

TRẺ NHỎ KHI ĐI ĐƯỜNG I.MỤC TIÊU

Trang 10

1 Kiến thức:Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ khi đi

đường là thể hiện nếp sống văn minh,biết được sự yêu thương chân tình đối với mọi người

2.Kĩ năng:Học sinh biết khi tham gia giao thông gặp người khuyết tật, người già,trẻ nhỏ em cần giúp đỡ họ để đề phòng tai nạn giao thông

3 Thái độ:Có hành động ân cần, nhẹ nhàng khi giúp đỡ người khuyết tật, người

già, trẻ nhỏ Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Vì sao bạn gái đeo kính râm,tay cầm

gậy dò đường , chần chừ không băng

- Bạn nào đã từng giúp đỡ người

khuyết tật khi tham gia giao thông ?

- Gv chốt ý : Giúp đỡ người khuyết

tật đi đường là thể hiện tình yêu thương

chân thành

2 Hoạt động thực hành :Bày tỏ ý

kiến - HS quan sát một số hình ảnh giáo

viên đưa ra và bày tỏ ý kiến bằng cách

đưa thẻ có mặt cười đối với hình ảnh

các bạn có hành động đúng và thẻ có

mặt khóc đối với hình ảnh các bạn có

hành động sai

- GV yêu cầu 1HS lên bảng gắn thẻ

mình chọn bên cạnh hình ảnh giáo viên

đưa ra và trình bày ý kiến của mình

trước việc làm của các bạn nhỏ trong

tranh

- GV chốt ý : Khi tham gia giao thông

chúng ta cần giúp đỡ người già ,trẻ

- HS thảo luận nhóm đôi

- Một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhóm khác nhận xét

Giúp người khuyết tật đi đường

Là em đã biết yêu thương chân tình

- HS quan sát tranh và bày tỏ ý kiếncủa mình

- Cả lớp theo dõi ,lắng nghe và nhậnxét

Trang 11

nhỏ,người khuyết tật là thể hiện nếp

sống văn minh

3 Hoạt động ứng dụng:

a Khi giúp đỡ người khác , em cần có

thái độ và lời nói thế nào để người cần

giúp đỡ vui vẻ nhận sự giúp đỡ của em?

b Em hãy viết tiếp câu chuyện sau:

Buổi trưa trời nắng gay gắt.Một phụ

nữ mang thai đang cố sức đẩy chiếc xe

đạp có chở một thùng đồ nặng lên cầu

Mồ hôi trên lưng áo chị ướt đẫm , chị

dừng lại lấy tay áo lau mồ hôi trên

trán Vừa lúc đó Tuyền và Phượng cũng

vừa đạp xe tới……

GV chốt ý: Khi tham gia giao

thông,thấy người gặp khó khăn ,em cần

làm gì ?

- Khi giúp đỡ người khác em cần có

lời nói và thái độ như thế nào ?

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ

số Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số

2 Kĩ năng: Thực hiện phép chia nhanh, đúng.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐD DH: Sách giáo khoa, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 12

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

Bài tập 2: (câu a)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Y/cầu Hs nhắc lại cách tìm số bé (hoặc

số lớn)

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

Bài tập 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm bài

vào vở nếu em nào làm xong bài 2

Bài tập 4: (câu a)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Y/cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

- Y/cầu Hs nêu lại cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó Cách tính một

tổng (hiệu) chia cho nột số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích

- Học sinh trình bày bài làm

- Nxét, sửa bài và nêu cách tính

- Học sinh đọc: Tìm hai số biết tổng của chúng lần lượt là:

- Học sinh nhắc lại cách tìm số bé(hoặc số lớn)

- Hs đọc: tính bằng hai cách

Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài vào vở

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 13

-Kể chuyện

Tiết 14: BÚP BÊ CỦA AI ?

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng

tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

2 Kĩ năng: Kể được đúng, hay nội dung câu chuyện, kể hay, sáng tạo câu chuyện

theo lời kể của nhân vật Hiểu đúng ND câu chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II/ ĐD DH: UDCNTT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: (5’)

- Gọi 1 HS kể một câu chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia

L2: Kết hợp tranh, kể thể hiện rõ lời của

NV (đưa slide tranh minh họa)

HĐ2.(20’) HS thực hiện các yêu cầu.

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để tìm lời

thuyết minh cho từng tranh

- Gv đưa 6 tranh lên bảng để Hs quan sát

và nêu lời thuyết minh cho mỗi tranh

- Nhận xét, chốt lời thuyết minh đúng,

gọi học sinh đọc lại 6 lời thuyết minh 6

tranh (dựa vào đó học sinh kể lại toàn

truyện)

Bài tập 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu bài tập

- Gv nhắc Hs: kể theo lời búp bê là nhập

vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,

nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể

phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em

- Hs thực hiện

- Hs theo dõi, quan sát

- 1 Hs nêu

- Hs xem 6 tranh minh hoạ

- Từng cặp Hs trao đổi, tìm lờithuyết minh cho mỗi tranh

- 6 Hs nêu miệng lời thuyết minhcho mỗi tranh

- Cả lớp phát biểu ý kiến

- 3 Hs đọc lại 6 lời thuyết minh 6tranh (dựa vào đó học sinh kể lạitoàn truyện)

- Hs đọc: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê

- Hs theo dõi

Trang 14

- Gọi 1 Hs kể mẫu lại đoạn đầu câu

- NX tiết học, dặn HS về kể lại câu

chuyện, CB bài sau

- 1 Hs kể mẫu đoạn đầu câu chuyện.Sau đó mời vài Hs kể lại đoạn đầucủa câu chuyện

- Từng cặp Hs thực hành kể chuyện

- Học sinh thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp cùng Gv nhận xét, bìnhchọn bạn kể chuyện nhập vai giỏinhất

-Tập đọc

Tiết 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở

thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4trong SGK)

2 Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời

nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) Phát âm đúng, đọc trôi chảycâu chuyện Hiểu và trả lời đúng ND truyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học, học được đức tính can đảm của nhân vật.

II CÁC KNSCB:

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sư tự tin

III ĐD DH: Tranh minh họa.

IV CÁC HĐ DẠY HỌC :

HĐ của GV A/Bài cũ(3’):

- Gọi 2 Hs đọc bài Chú Đất Nung , trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, tuyên dương

B/ Bài mới :*GTB Nêu YC tiết học

HĐ 1.(10’) Luyện đọc

- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2.(12’) Tìm hiểu bài :

- Y/C HS đọc từ đầu đến “cả chân tay”,

kể lại tai nạn của hai người bột

- Y/C HS đọc đoạn văn còn lại trả lời

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

Trang 15

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

- Y/C HS đọc lại từ: “Hai người bột …”

đến hết

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở

cuối truyện có ý nghĩa gì?

- Y/C HS đọc lướt 2 phần của truyện kể,

suy nghĩ đặt tên khác thể hiện ý nghĩa

- NX tiết học Dặn HS về kể lại câu

chuyện, CB bài sau

+ Vì Đất Nung đã được nung tronglửa, chịu được nắng, mưa nên không

sợ nước, không sợ bị nhũn chântay…

+ Ai chịu rèn luyện, người đó trởthành hữu ích./ Hãy tôi luyện tronglửa đỏ./ Lửa thử vàng, gian nan thửsức…

- 4 HS đọc phân vai Cả lớp đọcthầm Giọng đọc phù hợp với diễnbiến của truyện (chậm rãi ở câu đầu)

… lời Đất Nung thẳng thắn, chânthật

+ Đừng sợ gian nan, thử thách

Địa lí

-HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng

bằng Bắc Bộ:

+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3, nhiệt độ dưới 20 độ C, từ

đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

2 Kĩ năng: Nêu được thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất

lúa gạo

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

* GD SDNLTK&HQ : Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc , đây là

nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ , đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quý giá

* GDBVMT: Giáo dục HS thấy được mối quan hệ giữa người dân với thiên nhiên

ở ĐBBB, từ đó có ý thức bảo vệ đê điều và đất đai ở vùng ĐBBB

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 16

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ (do GV và HS sưu tầmIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1.KTBC (5’)

- Trình bày những hiểu biết của em về nhà ở

và làng xóm của người dân ở ĐBBB

- GV nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài:(1')

b Tìm hiểu bài :( 25')

ĐBBB “Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước”

- Yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và

vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi sau :

- Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào

để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước

?

- Nêu thứ tự các công việc cần phải làm

trong quá trình sản xuất lúa gạo Em rút ra

nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của người

nông dân ?

- Tổ chức trình bày kết quả thảo luận

- Giải thích về đặc điểm của cây lúa nước :

cây cần có đất màu mỡ, thân cây ngập trong

nước, nhiệt độ cao về một số công việc

trong quá trình sản xuất lúa gạo để học sinh

hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho đồng bằng

Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo ; sự vất vả

của người nông dân trong việc sản xuất lúa

? Hệ thống sông ngòi ở ĐBBB đã mang

lại những lợi ích gì cho người dân ở đó?

* Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh

- Yêu cầu dựa vào sgk, thảo luận câu hỏi

- Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Hs lắng nghe

- Học sinh lần lượt trả lời

- Do có sẵn nguồn thức ăn là lúagạo và các sản phẩm phụ của lúagạo như cám, ngô, khoai)

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 17

nhiêu tháng ? Khi đó nhiệt độ như thế nào?

- Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi

trong sách giáo khoa

- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi

và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

- Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở

đồng bằng Bắc Bộ

- Gợi ý : Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có những

loại rau xứ lạnh nào ? Các loại rau đó có

được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ không ?

- Tổ chức trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên giải thích thêm về ảnh hưởng

của gió mùa đông bắc đối với thời tiết và

khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ

- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết

3 Củng cố, dặn dò : (3')

?Qua bài các con đã thấy được mối quan

hệ giữa người dân với thiên nhiên ở

ĐBBB vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ

- 2 Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Nêu được một cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi …

- Biết đun sôi nước trước khi uống

2 Kĩ năng: Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn lại trong

nước

3 Thái độ: Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

*GDBVMT: Giáo dục HS phải biết giữ gìn nguồn nước sao cho sạch, để bảo đảm

cho sức khoẻ cho cả con người và động vật , thực vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 sách giáo khoa

- HS chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : Nước đục, hai chai nhựa trong

giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

A/ KTBC:

4 Gọi hs lên bảng trả lời

1) Những nguyên nhân nào làm nước bị

ô nhiễm?

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, vỡ ống nước, sử dụng phân hóa học, thuốc

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w