1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp động lực thúc đẩy người lao động tại tổng công ty điện lực miền trung

13 372 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp động lực thúc đẩy người lao động tại Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
Tác giả Lê Hoàng Anh Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trường Sơn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 135,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG

LÊ HOÀNG ANH DŨNG

GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY

NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TÓNG CÔNG TY

DIEN LUC MIEN TRUNG

Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh

Ma so: 60.34.05

TOM TAT LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH

Da Nang - Nam 2011

Công trình được hoàn thành tại

DAI HOC DA NANG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN TRƯỜNG SƠN

Phản biện 1: TS Nguyễn Xuân Lãn

Phan bién 2: GS TSKH Luong Xuân Quy

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cham luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng

vào ngày l7 tháng 9 năm 2011

Có thể tìm hiểu Luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng:

- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 2

MO DAU

I Tinh cấp thiết của dé tài

Để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp luôn hướng tới

việc sản xuất, kinh doanh với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao

Một trong những vẫn đề quan trọng góp phần đạt được mục tiêu đó là

công tác tạo động lực thúc đây người lao động phát huy hết khả năng

của mình

Đối với Tổng Công ty Điện lực miễn Trung, tạo động lực

thúc đây người lao động đã và đang được ban lãnh đạo quan tâm Bởi

công tác này tạo điều kiện cho Tổng Công ty phát huy và khai thác

những nguôn lực hiện có, giúp Tổng Công ty hoàn thành tốt nhiệm

vụ được Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Chính phủ giao phó Tuy

nhiên, trong thời gian qua công tác này tại Tổng Công ty vẫn còn một

số hạn chế chưa thực sự kích thích, thu hút và khai thác mọi tiềm

năng, sức sáng tạo của người lao động Chính vì vậy, em đã chọn đền

tài: “Giải pháp tạo động lực thúc đấy người lao động tại Tổng

Công ty Điện lực miền Trung” làm luận văn cao học của mình

H Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vần đề lý luận liên quan đến việc tạo

động lực thúc đây người lao động

- Đánh giá thực trạng tạo động lực thúc đây người lao động

tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung trong thời gian vừa qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực thúc đây người

lao động tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung

II Đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận, thực tiễn

liên quan đến việc tạo động lực thúc đây người lao động

- Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung, đề tài chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu

liên quan đến việc tạo động lực thúc đây người lao động

Về thời gian, giải pháp có liên quan được để xuất trong dé tài chỉ có ý nghĩa cho thời gian trước mắt

Về không gian, đề tài tập trung nghiên cứu, để xuất các giải pháp để tạo động lực thúc đây người lao động tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung

IV, Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp duy vật lịch sử

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp điều tra

- Và một số phương pháp khác

V Bồ cục và kết câu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu

tham khảo, nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận vé tao dong luc thtic day người lao

động

Chương 2: Thực trạng việc tạo động lực thúc đây người lao

động tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung

Chương 3: Một số giải pháp để tạo động lực thúc đây người lao động tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung thời gian tới

Trang 3

CHƯƠNG 1

CO SO LY LUAN VE TẠO ĐỘNG LỰC

THUC DAY NGUOI LAO DONG

1.1 MOT SO KHAI NIEM

1.1.1 Nhu cầu của người lao động

Nhu cầu là tất cả những đòi hỏi, những mong ước xuất phát

từ những nguyên nhân khác nhau (như mặt xã hội, mặt tâm sinh lý )

nhằm đạt được mục đích

Hệ thống nhu cầu của con người phong phú và đa dạng,

thường xuyên tăng lên về chất lượng và số lượng Khi một nhu cầu

được thỏa mãn lập tức xuất hiện nhu cầu khác cao hơn

Phân loại nhu cầu

Có nhiều cách phân loại nhu cầu:

- Nếu căn cứ vào tính chất, ta có: Nhu cầu tự nhiên và nhu

cầu xã hội

- Nếu căn cứ theo đối tượng thỏa mãn nhu cầu, ta có: Nhu

cầu vật chất và nhu cầu tinh thần

- Nếu căn cứ vào mức độ, khả năng thỏa mãn nhu cầu thì bao

gém: Nhu cau bậc thấp nhất là nhu cầu sinh lý; Nhu cầu thứ hai là

nhu cầu vận động; Nhu cầu bậc cao nhất là nhu cầu sáng tạo

1.1.2 Động Cơ

Trong kinh tế, động cơ là mục tiêu chủ quan của con người

nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra Động cơ lao động biểu thị thái độ chủ

quan của con người đối với hành động của mình, nó phản ánh mục

tiêu đặt ra một cách có ý thức, nó xác định và giải thích cho hanh vi

Phân loại động cơ

Tùy thuộc vào việc xác định mục đích hành động, động cơ

lao động có thể phân làm hai dạng: động cơ cảm tính và động cơ lý tính

1.1.3 Động cơ thúc đây người lao động

Để có thỏa mãn được nhu cầu, con nguoi can tham gia vao

quá trình lao động sản xuất Chính vì vậy, nhu cầu của con người tạo

ra động cơ thúc đây họ tham gia vào nền sản xuất xã hội

1.1.4 Động lực

Trong kinh té, động lực là sự khao khát, sự tự nguyện của COn người nhằm tăng cường mọi nỗ lực để đạt mục tiêu, kết quả cụ

thể nào đó

1.1.5 Động lực thúc đây người lao động

Động lực thúc đây người lao động là cái thúc đây, kích thích người lao động làm việc và cống hiến

1.1.6 Ý nghĩa của việc tạo động lực thúc đấy người lao động

Công tác tạo động lực được chú trọng và thực hiện tốt sẽ thu

hút và khai thác mọi tiềm năng, sức sáng tạo của người lao động trong quá trình lao động Đây mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp

1.2 CAC YEU TO TAO NEN DONG LUC THUC DAY

1.2.1 Các yếu tố thuộc bản thân người lao động

Các yếu tố thuộc bản thân người lao động bao gồm: Hệ thống nhu cầu của con người, mục tiêu và các giá trị của cá nhân, quan

điểm thái độ của người lao động trước một sự việc nào đó, khả năng,

năng lực của từng người

1.2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường

Các yếu tố thuộc về môi trường bao gồm: Những yếu tố thuộc về công việc, những yếu tố thuộc về tổ chức, thể chế và các yêu tô xã hội

Trang 4

1.3 CAC LY THUYET VE DONG LUC CUA NGUOI LAO

DONG

1.3.1 Học thuyết nhu cau cia Abraham Maslow

Maslow đưa ra hệ thống nhu cầu được phân cấp trong một xã

hội mới phát triển bao gồm: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu

cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự khang dinh minh

1.3.2 Học thuyết về sự tăng cường tính tích cực

Học thuyết về tăng cường tính tích cực nhắn mạnh tới các tác

động làm thay đổi hành vi của con người, hướng vào việc sử dụng

các tác động lặp đi lặp lại thông qua các hình thức thưởng và phạt

1.3.3 Học thuyết về sự kỳ vọng — Victo Vroom

Học thuyết này cho rằng: Động lực là chức năng mong đợi

của cá nhân, mọi nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định

và thành tích đó dẫn đến những kết quả và phần thưởng như mong

muốn

1.3.4 Học thuyết về sự công bằng - Adam

Học thuyết này đề cập tới van đề nhận thức nhưng ở đây là

nhận thức của người lao động về mức độ được đối xử công bằng và

đúng đắn trong tổ chức

1.4 CÁC CÔNG CỤ TẠO DONG LUC THUC DAY NGƯỜI

LAO ĐỘNG

Qua các nghiên cứu trên, để tạo động lực thúc đây người lao

động nhà quản lý sử dụng các công cụ như sau:

1.4.1 Tạo động lực thúc đây người lao động bằng yếu tố vật chất

Tạo động lực thúc đây người lao động bằng các yếu tố vật

chất tức là dùng các yếu tố vật chất để nâng cao tính tích cực làm

việc của người lao động Các yếu tố vật chất là những vấn đẻ liên

quan đến vật chất bao gồm: Lương, các khoản thù lao, các khoản phụ

cấp, các khoản phúc lợi xã hội, chế độ thưởng, các khoản phụ cấp nhằm thu hút, duy trì nhân viên giỏi

1.4.2 Tạo động lực thúc đấy người lao động bằng yếu tố tỉnh thần

Tạo động lực thúc đây người lao động bằng yếu tổ tinh thần

là dùng lợi ích tỉnh thần để nâng cao tính tích cực làm việc của người lao động Các yếu tổ tinh thần như: Đánh giá đúng thành quả, công bằng, thưởng, phạt, khen, chê đúng lúc đúng chỗ

1.4.3 Tạo động lực thúc đấy người lao động bằng cải thiện điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức

độ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động trong quá trình tiến

hành sản xuất Muốn tạo động lực thúc đây người lao động, các

doanh nghiệp cần cải thiện điều kiện làm việc bằng các cách thức

sau: Thay đổi tính chất công việc, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường, thực hiện tốt các chính sách an toàn lao động

1.4.4 Tạo động lực thúc đấy người lao động bằng sự thăng tiến họp lý

Thăng tiến được hiểu là đạt được một vị trí cao hơn trong tập

thể Tạo động lực thúc đây người lao động bằng sự thăng tiến hợp lý

là việc sử dụng thăng tiến hợp lý để kích thích, thúc đây, nâng cao tính tích cực làm việc của người lao động

Sự thăng tiến của người lao động có ý nghĩa quan trọng và luôn là vấn đề được quan tâm trong công tác nâng cao lao động thúc đây người lao động tại các doanh nghiệp

1.4.5 Tạo động lực thúc đấy người lao động bằng thay đỗi vị trí làm việc

Thay đổi vị trí làm việc nghĩa là đặt người lao động vào

Trang 5

những vị trí công việc mới, khác hắn so với những công việc đang

làm Tạo động lực thúc đây người lao động bằng cách thay đổi vị trí

làm việc và việc đặt người lao động vào những vị trí công việc mới

để kích thích người lao động làm việc hiệu quả hơn

1.4.6 Tạo động lực thúc đấy người lao động bằng công tác đào

tạo

Đào tạo là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những

thông tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chức công việc trong tổ chức

cũng như mục tiêu Đào tạo được thiết kế để giúp đỡ, hỗ trợ nhân

viên tiếp tục có những đóng góp tích cực cho tổ chức

1.5 MỘT SÓ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC

THÚC ĐẦY NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kinh nghiệm của một số nước và các cơ quan trong việc tạo

và tạo động lực thúc đây người lao động

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Với những lợi ích của việc tạo động lực thúc đây người lao

động đem lại cho doanh nghiệp thì không có bất cứ một doanh

nghiệp nào có thể bỏ qua việc xem xét và triển khai các giải pháp để

tạo động lực thúc đây người lao động nhằm đạt được các mục tiêu đề

ra của doanh nghiệp

Tác giả đã sử dụng các học thuyết tạo động lực, các khái

niệm vẻ nhu cầu của người lao động, động cơ và động cơ thúc đây

người lao động, động lực và động lực thúc đây người lao động, ý

nghĩa của việc tạo động lực thúc đây người lao động Ngoài ra, cũng

nêu lên một số kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong việc tạo

động lực thúc đây người lao động

10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC

THÚC ĐẦY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TỎNG CÔNG TY

ĐIỆN LỰC MIỄN TRUNG

2.1 TONG QUAN VE TONG CONG TY ĐIỆN LỰC

MIEN TRUNG

2.1.1 Tình hình tổ chức của Tổng Công ty 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty

Ngày 07/10/1975, Bộ Điện và Than quyết định thành lập Công ty Điện lực miền Trung Đến ngày 07/04/1993 Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập lại Công ty Điện lực 3 và ngày

05/02/2010 Bộ Công Thương quyết định chuyển đối tên thành Tổng

Công ty Điện lực miễn Trung thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty

Là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, hoạt động trên

địa bàn 13 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên Chức năng, nhiệm vụ chính là quản lý vận hành, kinh doanh viễn thông và

hệ thống lưới điện phân phối từ 110kV trở xuống

2.1.1.3 Cơ cầu tổ chức của Tổng Công ty

Tổng Công ty Điện lực miền Trung được tổ chức theo mô hình Tổng Công ty 91, gồm các đơn vị thành viên hoạt động trong các khâu sản xuất, phân phối và kinh doanh điện năng và một số lĩnh

vực phụ trợ khác sản xuất kinh doanh điện

2.1.2 Thực trạng nguồn lực tại Tổng Công ty

2.1.2.1 Nguôn nhân lực

Với một bộ máy tô chức khá lớn, cán bộ quản lý của Tông

Trang 6

11

Công ty Điện lực miền Trung chiếm 609 người, nhân viên lao động

gián tiếp chiếm 1.880 người, nhân viên lao động trực tiếp chiếm

5.748 người trên tổng số 8.236 lao động

2.1.2.2 Phân tích thực trạng nguôn nhân lực tại Tổng Công ty

Kết cấu lao động tại Tống Công ty khá hợp lý với tý lệ công

nhân kỹ thuật, đại học, trung học, cao dang luôn chiếm trên 80% tổng

số lao động của Tổng Công ty

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

Doanh thu sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty năm 2010

là 4.830 tỉ đồng, tăng ôn định 18%/nam Nhung kết quả kinh doanh

điện năng qua các năm chỉ đạt tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu, vốn

chủ sở hữu khoảng 3% nên không đảm bảo hiệu quả kinh doanh và

sự phát triển lâu dài của Tổng Công ty trong thị trường điện cạnh

tranh thời gian tới

2.1.4 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại

Tổng Công ty

2.1.4.1 Sản lượng điện nhận và điện sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu cung cấp điện năng tăng dần qua các

năm, Tổng Công ty phải tăng sản lượng điện sản xuất, điện nhận từ

lưới điện quốc gia, phát điện diesel và khoảng 30 thuỷ điện nhỏ

2.1.4.2 Thực trạng về khách hàng sử dụng điện

Chủ yếu phân thành các nhóm sau: Công nghiệp xây dựng

34,2 %, tiêu dùng dân cư 56,6 %, thương mại dịch vụ 4,1 %, nông

lâm thuỷ sản 1,2 % và các hoạt động khác 3,9 %

2.2 DANH GIA VE DONG LUC THUC ĐÂY NGƯỜI LAO

DONG TAI TONG CONG TY DIEN LUC MIEN TRUNG

Đê thây rõ được cái mà người lao động mong muôn, một

12

cuộc điều tra chọn mẫu với số lượng 120 người được tiến hành, trong

đó: 30 lao động quản lý văn phòng và 90 lao động sản xuất trực tiếp

Kết quả thu được của cuộc điều tra là cơ sở để nhìn thấy được nhu cầu của người lao động từ công việc của họ

2.2.1 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về yếu tô vật chất

2.2.1.1 Mức độ hài lòng của người lao động về tiền lương

Tỉ lệ hài lòng và rất hài lòng của người lao động đối với mức lương hiện nay tại Tổng Công ty là chưa cao

2.2.1.2 Mức độ hài lòng của người lao động về phương pháp tính tiền lương

Tỉ lệ người lao động chưa đồng thuận với phương pháp tính

tiền lương là khá cao

2.2.1.3 Mức độ hài lòng của người lao động về thực hiện các chế

độ, chính sách

Tỉ lệ người lao động rất hài lòng và hài lòng với việc thực

hiện các chế độ chính sách cho người lao động là khá cao

2.2.2 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về yếu tố tỉnh thần

2.2.2.1 Mức độ hài lòng của người lao động về công tác khen thưởng

Tỉ lệ người lao động hài lòng và rất hài lòng đối với phương

pháp đánh giá thành tích nhân viên và kịp thời khen thưởng của Tông Công ty là còn thấp

2.2.2.2 Mức độ hài lòng của người lao động về các hoạt động đoàn thể, phong trào thì đua khuyến khích, động viên người lao động

Tỉ lệ người lao động hài lòng và rất hài lòng đối với các hoạt động đoàn thể, phong trào thi đua của Tổng Công ty là rất cao

Trang 7

13

2.2.2.3 Mức độ hài lòng của người lao động về nghỉ pháp

Tỉ lệ người lao động hài lòng và rất hài lòng đối với công tác

này còn thấp

2.2.3 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về cải thiện

điều kiện làm việc

2.2.3.1 Mức độ hài lòng của người lao động về cơ sở hạ tang phục

vụ sẵn xuất kinh doanh, quản lý vận hành

Tý lệ người lao động chưa hài lòng đối với cơ sở hạ tầng

phục vụ sản xuất kinh doanh, quản lý vận hành của Tổng Công ty

còn khá cao

2.2.3.2 Mức độ hài lòng của người lao động về trang bị bảo hộ lao

động

Tỷ lệ người lao động rất hài lòng và hài lòng đối với công tác

này chưa cao

2.2.3.3 Mức độ hài lòng của người lao động về công tác phục vụ

tai noi lam việc

Mức độ hài lòng của người lao động đối với công tác phục vụ

tại nơi làm việc của Tổng Công ty còn rất thấp

2.2.3.4 Mức độ hài lòng của người lao động về bầu không khí làm

việc

Bầu không khí lao động trong Tổng Công ty hiện nay được

người lao động đánh giá tốt chiếm tỉ lệ khá cao

2.2.4 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về sự thăng

tiền hợp lý

Người lao động không hài lòng và rất không hài lòng đối với

chính sách đề bạt, thăng tiến của Tổng Công ty hiện nay là khá cao

2.2.5 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về thay đổi vị

trí làm việc

14

Mức độ không hài lòng của người lao động đối với công tác nay con rat cao

2.2.6 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động về công tác đào tạo

Mức độ hài lòng của người lao động đối với công tác đào tạo tại Tổng Công ty hiện nay chưa thật sự cao

2.3 CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐÂY NGƯỜI

LAO DONG TAI TONG CONG TY DIEN LUC MIEN TRUNG 2.3.1 Thực trạng việc tạo động lực thúc đấy người lao động bằng yếu tố vật chất tại Tổng Công ty

2.3.1.1 Tình hình thực hiện công tác tiền lương

Hiện nay, tiền lương được chia làm hai phân:

+ Phần thứ nhất là lương cơ bản trên cơ sở ngày công thực tế làm việc và hệ số lương theo quy định

+ Phần thứ hai là quỹ lương còn lại dùng để trả lương kinh doanh cho mỗi nhân Hàng tháng, nhân viên sẽ được đánh giá thành

tích để xác định hệ số thành tích làm cơ sở trả lương kinh doanh Do

công tác đánh giá thành tích nhân viên chưa được nhận thức đây đủ, thêm vào đó là những bất cập của hệ thống đánh giá thành tích cho thấy chưa phát huy được tác dụng kích thích như mục đích đã đặt ra

Kết quả là tiền lương của nhân viên chủ yếu vẫn dựa vào hệ

số lương cơ bản chứ không phải là thành tích của cá nhân

2.3.1.2 Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động

Các chính sách và chế độ đối với người lao động được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật lao động

2.3.2 Thực trạng việc tạo động lực thúc đấy người lao động bằng yếu tố tỉnh thần tại Tổng Công ty

Trang 8

15

2.3.2.1 Tình hình áp dụng các hình thức khen thưởng

Hàng năm, Tổng Công ty thực hiện đánh giá thành tích tập

thể, cá nhân thông qua việc các đồng nghiệp trong phòng, ban, bộ

phận bình bầu để làm cơ sở khen thưởng Tuy nhiên, với các hình

thức thưởng như hiện nay ở Tổng Công ty còn mang tính chất bình

quân giữa các đơn vị sản xuất, giữa những người lao động

2.3.2.2 Tình hình tô chức các hoạt động đoàn thế, phong trào thi

dua khuyến khích, động viên người lao động

Hàng năm Tổng Công ty đều tổ chức các phong trào thi đua,

các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động văn nghệ

2.3.2.3 Tình hình nghỉ phép của người lao động

Do tính chất công việc sản xuất vận hành liên tục để kịp thời

đáp ứng cung cấp điện liên tục cho khách hàng nên ít trường hợp

nghỉ đủ số ngày phép theo quy định

2.3.3 Thực trạng việc tạo động lực thúc đấy người lao động bằng

cải thiện điều kiện làm việc tại Tổng Công ty

Công tác phục vụ tại nơi làm việc theo yêu cầu công việc còn

một số hạn chế Hiện nay, tại Tống Công ty có một số phòng ban vẫn

chưa đảm bảo đủ ánh sáng, nhiệt độ phòng làm việc phù hợp Việc

sửa chữa các thiết bị hư hỏng còn chậm

2.3.4 Thực trạng việc tạo động lực thúc đấy người lao động bằng

sự thăng tiến hợp lý tại Tổng Công ty

Việc quy hoạch cán bộ quản lý chủ yếu dựa trên các tiêu

chuẩn, yêu cầu về cấp bậc, thâm niên theo quy định của Nhà nước,

phù hợp với yêu cầu công việc và năng lực công tác của cán bộ

Tuy nhiên, công tác này chỉ tập trung vào một số ít người,

còn mang tính chủ quan, kiêng nể Việc quy hoạch cán bộ kế cận dự

nguôn có thực hiện nhưng công tác đào tạo chưa thực hiện nên khi có

16

nhu câu bố trí, sắp xếp thì nguồn cán bộ không có nhiều để lựa chọn

Đội ngũ cán bộ chủ chốt sau khi được đề bạt, bổ nhiệm vẫn chưa phát huy hết chức năng nhiệm vụ được phân công

2.3.5 Thực trạng việc tạo động lực thúc đấy người lao động bằng thay đổi vị trí làm việc tại Tổng Công ty

Việc luân chuyển lao động trong Tổng Công ty chỉ thực hiện trong phạm vi bộ phận nhỏ, nhìn chung công tác này vẫn còn có chỗ

chưa phù hợp và chưa tạo được sự thông suốt trong đội ngũ cán bộ

được sắp xếp, luân chuyên, thiếu thường xuyên giám sát các hoạt động để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu đặt ra

2.3.6 Thực trạng việc tạo động lực thúc đấy người lao động bằng công tác đào tạo tại Tổng Công ty

Việc áp dụng các hình thức đào tạo như hiện nay chứng tỏ Tổng Công ty rất quan tâm đến hoạt động đào tạo Nó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kích thích người lao động làm việc

Nhìn chung công tác đào tạo hiện nay được Tổng Công ty quan tâm tổ chức nhưng việc tổ chức không có kế hoạch rõ ràng cụ thể, đào tạo đại trà chung chung nên chưa thật sự phát huy hiệu quả

Mặt khác, việc tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho lao động mới

tuyên dụng hòa nhập, nắm bắt kịp thời công việc chưa cao

2.4 CAC NGUYEN NHAN HAN CHE DONG LUC THUC DAY

NGUOI LAO DONG TAI TONG CONG TY BIEN LUC MIEN

TRUNG TRONG THOI GIAN QUA

2.4.1 Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của lãnh đạo Tổng Công ty

Lãnh đạo Tổng Công ty chưa thật sự quan tâm, giám sát và

có những kế hoạch dao tao chi tiết nên việc thực hiện các chính sách

này rât chung chung, nên hiệu quả công việc chưa cao

Trang 9

17

2.4.2 Nguyên nhân xuất phát từ tình hình chung của ngành Điện

CBCNV ngành điện còn nặng nề của tư tưởng kinh doanh

độc quyền dẫn đến không chú trọng đến vấn đề năng suất lao động

Bên cạnh đó do đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến

sự phân bố thời gian lao động không đồng đều

2.4.3 Nguyên nhân xuất phát từ tình hình tăng trưởng và phát

triển của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty

Nằm trong tình trạng chung của ngành điện Việt Nam, tình

hình sản xuất vận hành và kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn,

thách thức Tổng Công ty đang triển khai các biện pháp khắc phục

khó khăn nên ảnh hưởng lớn đến công tác tạo động lực thúc đây

người lao động của Tổng Công ty đặc biệt là bằng yếu tố vat chat

2.4.4 Nguyên nhân xuất phát từ phía người lao động

Số lượng lao động lớn, không tập trung, lao động lớn tuổi và

sẵn bó lâu với Tổng Công ty có trình độ chuyên môn tay nghẻ thấp

còn nhiều Điều này ảnh hưởng công tác sắp xếp, bố trí cán bộ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua phân tích, đánh giá tình hình, thực trạng và nguyên nhân

hạn chế động lực thúc đây người lao động tại Tổng Công ty Điện lực

miền Trung như đã nêu trong chương 2, kết quả cho thấy đa số các

giải pháp tạo động lực thúc đây người lao động đang được sử dụng

tại Tổng Công ty Điện lực miền Trung hiện nay chưa được đông đảo

người lao động hài lòng, cụ thể như sau:

Tiền lương và phương pháp tính tiền lương hiện nay của

Tổng Công ty Điện lực miền Trung chưa thật sự làm cho người lao

động cảm thấy hài lòng Việc đánh giá thành tích nhân viên không

18

chính xác, đánh giá bình quân chủ nghĩa, hình thức dẫn đến kết quả đánh giá thành tích không có vai trò thực sự trong công tác trả lương, khen thưởng để tạo ra những kích thích vật chất và tỉnh thần có tác dụng tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn

Điều kiện, môi trường làm việc của Tổng Công ty còn nhiều hạn ché, tỉ lệ người lao động hài lòng với cơ sở hạ tầng sản xuất kinh doanh, trang bị bảo hộ cho người lao động và công tác phục vụ tại nơi làm việc chưa cao, chưa được Tổng Công ty quan tâm đúng mức

nên người lao động chưa thật sự an tâm công tác

Công tác thăng tiến, thay đổi vị trí làm việc chưa hấp dan

người lao động Việc đào tạo chưa có kế hoạch cụ thể, tổ chức đại trà

và không chuyên sâu nên hiệu quả của việc đào tạo đối với chất lượng nguồn nhân lực chưa cao

Như vậy, việc tạo động lực thúc đây người lao động tại Tổng

Công ty Điện lực miền Trung hiện nay chưa thật sự kích thích người

lao động làm việc và công hiến Mặt khác, trong bối cảnh môi trường

kinh doanh ngày càng cạnh tranh, để đáp ứng những mục tiêu chiến lược trong kinh doanh điện năng, đòi hỏi Tổng Công ty phải có những giải pháp tạo động lực thúc đây người lao động phù hợp và khả thi với Tổng Công ty Điện lực miền Trung nhằm tăng hiệu quả

sử dụng nguồn nhân lực, gắn bó người lao động với Tổng Công ty, van để này sẽ được tác giả trình bày trong chương 3 Đây được xem

là vân đề côt lõi của các doanh nghiệp nói chung hiện nay

Trang 10

19

CHƯƠNG 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẦY NGƯỜI

LAO DONG TAI TONG CONG TY ĐIỆN LUC MIEN TRUNG

THOI GIAN TOI

3.1 CAC CAN CU CHO VIEC DE XUAT GIAI PHAP

3.1.1 Định hướng phát triển nguồn nhân lực của ngành điện đến

năm 2015

Chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho phát triển thị trường bán

buôn điện và cho công tác đầu tư, tiếp nhận vận hành nhà máy điện

hạt nhân đầu tiên ở Việt Nam vào những năm sau 2015 Trước mắt,

EVN đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trong khâu phát điện, hoạt

động trong điều kiện cải tổ ngành Điện và hội nhập quốc tế

3.1.2 Chiến lược kinh doanh điện năng của Tổng Công ty Điện

lực miền Trung từ 2010 - 2015

Nâng cao sản lượng điện nhận và sản xuất lên trên 10 tỷ kWh

năm 2015, sản lượng điện thương phẩm trên 9,75 ty kWh vao năm

2015, giảm tốn thất điện năng, chú trọng đến công tác chăm sóc

khách hàng, đưa điện về nông thôn, miền núi đạt 100% số xã có điện

và từng bước thâm nhập thị trường điện cạnh tranh

3.1.3 Yêu cầu về nguồn nhân lực của Tống Công ty Điện lực

miền Trung trong thời gian đến

Xoá bỏ tư tưởng độc quyên trong kinh doanh điện năng Chú

trọng xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo, nâng

cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân

lành nghè; đào tạo bổ sung, đón đầu cho các ngành năng lượng mới

và tái tạo, năng lượng sinh học, điện hạt nhân, tự động hoá

20

3.1.4 Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống

Nhu cầu của người lao động ngày càng cao Người lao động ngày nay không chỉ được động viên bởi yếu tố thu nhập mà còn nhiều yếu tố khác như cơ hội thăng tiến, đối xử bình đăng, cải thiện mức sống, một công việc có tương lai

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHU YEU DE TAO DONG LUC THUC DAY NGUOI LAO DONG TAI TONG CONG TY DIEN LUC MIEN TRUNG

Từ kết quả điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty, kết quả cho thấy hiện nay người lao động mong muốn nhất là lương cao, các chế độ

chính sách ưu đãi; tiếp đến là điều kiện môi trường lao động tốt, sự

đánh giá đầy đủ công bằng các công việc đã làm và cơ hội được đào tạo Sau đây là nội dung chỉ tiết của sáu nhóm giải pháp chính nhằm tạo động lực thúc đây người lao động tại Tổng Công ty

3.2.1 Giải pháp tạo động lực thúc đấy người lao động bằng yếu

to vat chat

3.2.1.1 Tăng thu nhập cho người lao động

Tổng Công ty phải tạo đủ việc làm và ổn định cho người lao

động, đây mạnh sản xuất, kinh doanh, giảm chi phí sản xuất vận hành

và phát triển ồn định, tránh tình trạng sự có mắt điện, vận hành không

an toàn, giảm tốn thất điện năng thì mới đem lại doanh thu cao cho Tổng Công ty, từ đó thu nhập của người lao động được ồn định 3.2.1.2 Cải tiễn công tác trả lương

Tác giả đề xuất thay đổi phương pháp trả lương kinh doanh (ngoài lương cơ bản) qua hệ số thành tích, hành vi, thái độ lao động 3.2.1.3 Áp dụng một số hình thức phúc lợi tự nguyện

Ngoài các khoản phúc lợi do luật pháp quy định, tác giả đề

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w