(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dùng cho đường giao thông. Ứng dụng cho đường cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận đoạn từ Km 67+514 đến Km 73+793
Trang 1KM67+514÷KM73+793
luËnv¨nth¹csÜ
Hµnéi-2015
Trang 5Với kết quả đạt được, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.PhanTrườngGiangtrong quátrìnhthựchiệnluậnvănđãhướng dẫn,chỉbảovàđónggóp những ý kiến quý báu đồng thời vạch ra những định hướng khoa học cho luậnvăn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ tác giả về mặt chuyên môn vàkinhnghiệm, tài liệu nghiên cứu, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn củacácthầy cô trong khoa Công trình đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Địa KỹThuật,Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát và Thiết kế công trình Thân Hồng Quang;tập thểlớpcaohọc22ĐKT11trườngĐạihọcThủyLợicùngtoànthểgiađình,bạnbè
Trong khuôn khổ thực hiện luận văn, do còn nhiều hạn chế nên khó tránhkhỏinhững thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô,anhchịvàbạnbèđồngnghiệp.Xintrântrọngcảmơn!
HàNội,ngàyt h á n g n ă m 2015
Tácgiả
TrầnKhắcPhú
Trang 6Độc lập - tự do- hạnh phúc BẢNCAMKẾT Kínhgửi:BangiámhiệutrườngĐạihọcThủylợi
nđượcđềtài:“Nghiêncứugiảiphápx ử l ý n ề n đấty ế u c h o đườngg i a o t h ô n g Ứn
gd ụ n g c h o đườngc a o t ố c Trung Lương - Mỹ Thuận đoạn km 67+514 ÷ km 73+793”dưới sự hướng dẫn củathầygiáoTS.PhanTrườngGiang.
Tôixincam đoanlu ận văn làkếtquảnghiêncứudotôithực h iệ n Kế t quả nghiê
n cứu và công bố trong luận văn không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin
nàokhác.Nếuviphạmtôixinhoàntoànchịutráchnhiệm
Họcviên
TrầnKhắcPhú
Trang 7CHƯƠNG1:TỔNGQUANCÁCGIẢIPHÁPXỬLÝNỀNKHIXÂYDỰNG
ĐƯỜNGGIAOTHÔNGTRÊNNỀNĐẤTYẾU 1
1.1 Giới thiệuchung 1
1.1.1 Đặcđiểmvàphânloạinềnđấtyếu 1
1.1.1.1 Đặcđiểmvềđấtyếu 1
1.1.1.2 Cácloạiđấtyếuthườnggặp 2
1.1.1.3 Cáchnhậnbiếtđấtyếu 3
1.2 Tổngquanvềcácsựcốthườnggặpcủađườnggiaothôngxâydựngtrênnền đấtyếu 3
1.2.1 Cácsựcốcôngtrìnhnềnđườngôtô xảyratrongnhữngnămgầnđây 3
1.2.1.1 Sựcốkỹthuật cầuCầnThơ 4
1.2.1.2 Cácsựcốkĩthuậtkhác 7
1.3 Tổngquanvềgiảiphápxửlýnềnđấtyếu 10
1.3.1 Nhómgiảipháp cảitạosựphânbốứng suấtvàđiềukiệnbiếndạngcủanền đấtyếu 10
1.3.1.1 Giảiphápthaythếnền 11
1.3.1.2 Giảiphápbệphảnáp 12
1.3.2 Nhómgiảipháplàmtăngđộchặtcủađấtnền 14
1.3.2.1 Giảiphápcọccát 14
1.3.2.2 Giảipháptrụximăngđất 15
1.3.3 Nhómgiảiphápnhằmtruyềntảitrọngcôngtrìnhxuốnglớpđấtchịulựctốt hơn 16
1.3.3.1 Giảiphápmóngcọc 16
1.3.4 Nhómgiảiphápsửdụngcốtđịakỹthuật 17
1.3.5 Nhómgiảiphápdùngthiết bịthoát nước 18
1.3.5.1 Giảiphápgiếngcát 18
1.3.5.2 Giảiphápbấcthấm 20
Trang 81.3.6 Mộtsốphươngphápxửlýnềnđấtyếuđãápdụngchocôngtrìnhtrongvà
ngoàinước 21
1.3.6.1 TổhợpsảnxuấtthépKwangyang–HànQuốc 21
1.3.6.2 CảngBusan–HànQuốc 22
1.3.6.2.CáccôngtrìnhgiaothôngởViệtNam 23
1.4 Kếtluậnchương1 27
CHƯƠNG2:PHÂNTÍCHMỘTSỐGIẢIPHÁPXỬLÝNỀNĐẤTYẾUDÙNG CHOĐƯỜNGCAOTỐCTRUNGLƯƠNG-MỸTHUẬN 29
2.1 Đặcđiểmchungkhuvựcnghiên cứu 29
2.2 Phântích,lựachọn mộtsốgiảipháp thiếtkế 35
2.3 Xửlýnềnđấtyếu bằnggiếng cát–gia tảithoátnước 37
2.3.1 Giớithiệuphươngpháp 37
2.3.2 Thiết kếvàthicônggiếngcát 38
2.3.2.1 Thiếtkếgiếng cát 38
2.3.2.2 Tổchứcthicônggiếngcát 40
2.4 Xửlýnềnđấtyếubằngbấcthấm–Giatảithoátnước 42
2.4.1 Giớithiệuphươngpháp 42
2.4.2 Thiết kếvàthicôngbấcthấm 43
2.4.2.1 Thiếtkếbấcthấm 43
2.4.2.2 Thicôngbấcthấm 45
2.5 Kiểmtoánổnđịnh củacôngtrình 48
2.5.1 Yêucầuvềđộlún 48
2.5.2 Yêucầuvềđộổnđịnh 49
Kếtluậnchương2 51
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀNĐẤT YẾU CHO ĐƯỜNG CAO TỐC TRUNG LƯƠNG - MỸ THUẬN ĐOẠN TỪKM67+514÷ KM73+793 52
3.1 Tổngquanvềcông trìnhnghiêncứu 52
Trang 93.1.1 Quymôcôngtrình 52
3.1.2 Tiêu chuẩnthiếtkếkỹthuật 52
3.1.2.1 Cáctiêuchuẩnkỹthuậtápdụng 52
3.1.2.2 Tiêuchuẩnthiếtkếkỹthuậtchocôngtrình 52
3.2 Tínhtoánchungchotuyếnđườngkhichưaxửlý 53
3.2.1 Lựachọnmặtcắttínhtoán 53
3.2.2 Phươngpháptínhđộlúnchonềncôngtrình 57
3.2.3 Kiểmtraổnđịnhcủanềnđắp 63
3.3 Tínhtoánxửlýnềnđấtyếubằngcácgiải phápđãchọn 64
3.3.1 Xácđịnhchiềucaođắptheo từnggiaiđoạn 64
3.3.2 Yêu cầuvềvậtliệu 66
3.3.3 Các bướcthicôngxửlýnềnđấtyếu 67
3.3.4 Tínhtoánkếtquảổnđịnhcủanềnsaukhixửlý 68
3.3.4.1 Giảiphápxửlýnềnbằnggiếngcát–Giatảithoátnước 68
3.3.4.2 Giảiphápxửlýnềnbằngbấcthấm–Giatảithoátnước 70
3.3.4.3Kiểmchứngkết quảtínhtoánbằngphươngphápkhác 73
3.4 Luậnchứnglựachọnbiệnphápxửlýnền 75
3.4.1 Tổnghợp khốilượngxửlýnềnbằnggiếngcát 75
3.4.2 Tổnghợp khốilượngxửlýnềnbằngbấcthấm 78
3.4.3 Tổnghợpgiátrịcủacác giảiphápxửlýnền 80
3.4.3.1 Cáccăncứdùngđểtínhdựtoán 80
3.4.4 Lựachọngiảiphápxửlýnềnđấtyếu 81
3.4.4.1 Vềphươngdiệnkỹthuật 81
3.4.4.2 Vềphươngdiệnkinhtế 81
Kếtluậnchương3 83
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 84
1 Đánhgiákếtquảnghiêncứu 84
Trang 102 Nhữngvấnđềcòntồntạicủaluậnvăn 84
3 Kiếnnghị 85
TÀILIỆUTHAMKHẢO 86
PHỤLỤCTÍNHTOÁN 88
Trang 11DANHM Ụ C HÌNHVẼ,HÌNHẢNH
Hình1.1: SơđồvịtrícầuCầnThơ 5
Hình1.2:Hìnhảnhtrướcvàsaukhisựcốxảyra 6
Hình1.3: Hìnhảnhlún,nứtổgàtrênđườngPhápVân–CầuGiẽ 7
Hình1.5:Lớpđệmcát 12
Hình1.6: Bệphản áp 13
Hình1.7: Sơđồgiếngcát 20
Hình1.8:Trìnhtựthicôngcọccát 22
Hình1.9:Thicôngcọccát 24
Hình1.10: Cọcximăngđất 25
Hình1.11:Thicôngbấcthấm 26
Hình2.1: VịtrítuyếnđườngcaotốcTrungLương-MỹThuận 30
Hình2.2:Sơđồcầutạogiếngcát 38
Hình2.3 Sơđồbốtrígiếngcát 38
Hình2.4.Mũicóđệmgỗvà mũibảnlề 41
Hình2.5: Sơđồbốtríbấcthấm 45
Hình2.6:Thiếtbị thicôngbấcthấm 47
Hình2.7: Sơđồtínhtoántheophươngpháp phânmảnh 49
Hình3.1:Mặtcắt1Km70+060÷Km70+ 260 56
Hình3.2:Mặtcắt 2Km69+471÷Km69+ 540 56
Hình3.3 Sơđồxắpxếpđểxácđịnhtảitrọng xecộtácdụnglênnềnđắp 60
Hình3.4: Kếtquảphân tíchổnđịnhKm70+060–Km70+260 64
Hình3.5:SơđồhệsốchịutảiNc 65
Hình3.6 Sơđồbốtrígiếngcát 68
Hình3.7: Kếtquả phân tíchổnđịnhKm70+060-Km70+260 69
Hình3.8 Sơđồbốtríbấcthấm 70
Hình3.9: Kếtquả phân tíchổnđịnhKm70+060-Km70+260 72
Hình3.10: ChuyểnvịsaukhichờcốkếtU=90% 74
Hình3.11: Kiểmtraổn địnhsauthờigiancốkết 75
Trang 12Bảng1.1:Mộtsốsựcốvớicôngtrìnhgiaothông 8
Bảng2.1:Bảngtổnghợpcácchỉtiêucơlý của lớp1 30
Bảng2.2:Bảngtổnghợpcácchỉtiêucơlý của lớp2 32
Bảng2.3:Bảngtổnghợpcácchỉtiêucơlý của lớp3 33
Bảng2.4:Bảngtổnghợpcácchỉtiêucơlýcủa lớp4 34
Bảng2.5:Bảngtổnghợpcácchỉtiêucơlýcủa lớp5 35
Bảng2.6:BảngtraxácđịnhhệsốUv 39
Bảng2.7:Thờigianthicônggiếngcátthamkhảo 42
Bảng2.8:BảngtraxácđịnhhệsốUv 43
Bảng3.1:Phânchiamặtcắtxửlý 54
Bảng3.2:Chỉtiêu cơlýcủalớp1 61
Bảng3.3:Chỉtiêu cơlýcủalớp2 62
Bảng3.4:Cácthôngsốkỹthuậttínhtoáncủa côngtrình 62
Bảng3.5:Bảngtổnghợpđộlúncốkếtcủacácmặtcắtlựachọn 63
Bảng3.6:Kếtquảkiểmtraổnđịnhkhichưaxửlý 64
Bảng3.7: Kếtquảtính toánđộcố kếtcủađất nềnbằnggiếngcát 69
Bảng3.8:Tổnghợpkếtquảtínhtoánổnđịnhnềnđắp 70
Bảng3.9: Kếtquảtính toánđộcố kếtcủađất nềnbằngbấcthấm 71
Bảng3.10:Tổnghợpkếtquảtính toánổnđịnhnềnđắp 72
Bảng3.11:Tổnghợpcácthôngsốđấtnềnd ù n g chotính toán 73
Bảng3.12:Tổnghợpkhốilượngxửlý nềnbằnggiếngcát 76
Bảng3.13:Tổnghợpkhốilượngxửlý nềnbằngbấcthấm 79
Bảng3.14:Dựt o á n chiphíxửlýnền 80
Trang 13CHƯƠNG1:TỔNGQUANCÁCGIẢIPHÁPXỬLÝNỀNKHIXÂYDỰNG
ĐƯỜNGGIAOTHÔNGTRÊNNỀNĐẤTYẾU 1.1 Giớithiệuchung
TrongnhữngnămgầnđâyViệtNamđangbướcvàothờikỳhộinhậpsâurộngvớikh uv ự c
v à q u ố c t ế vàđangt rở thànhđiểmđếnh ấ p d ẫ n c h o cá c n hà đầut ư
trongvàngoàinước.Chínhđiềunàyđãthúcđẩy
mạnhmẽsựpháttriểnvềcơsởhạtầngkỹthuật,hệthốnggiaothôngvậntải,điệntử,viễnthông….Ngàycàngnhiềucácdựánkhuđôthịmới, khucôngnghiệp, sânbay,bếncảng,nhàga,cáccôngtrình cầu đường, công trình ngầm được đầu tư xây dựng với quy mô lớn ở nhiều
nơitrêncảnướctrongthờigianqua.Đặcbiệtmạnglướigiaothôngtrêncảnướcngàycàng phát triển góp phần lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sự giao lưu phát triển kinh tếgiữa các vùng miền trên cả nước Trong đó nhiều tuyến đường được xây dựng trongkhu vực có nền đất trầm tích mềm yếu và biến đổi phức tạp Thực tế đã chứng
minhmộtsốcôngtrìnhgiaothôngtrongquátrìnhtiếnhànhthicôngxâydựnghoặcđưavàosửdụngđãxảyrahiệntượngsụtlún,trượt,nứtnẻmặt đườngdotrướcđó
đãkhôngđánhgiáđượcchínhxáctínhchấtcơlýcủađấtnềnđểlựachọngiảiphápxửlýtốiưu.Chínhvìvậyviệcxácđịnhđượctínhchấtcủacáclớpđấtnền,đặcđiểmcấutạocủacôngtrìnhtạocơsởđềracácgiảiphápxửlýnềnmónghợplývềkinhtếvàkỹ thuật,rútngắn
Trang 14Đấtcóhàmlượngtạpchấthòatanmuốiclorualớnhơn5%,muốisunphathoặc muối sunphatclorualơnhơn10%tínhtheotrọnglượng;
Trang 15Đấtphùsa, đấtbùn,đấtmùnvìcácđấtnàycó khảnăngchịulựckém [10].
1.1.1.3 Cáchnhận biếtđấtyếu
Loại đất có nguồn gốc khoáng vật thường là sét hoặc á sét trầm tíchtrongnước ở ven biển, vũng vịnh, đầm hồ, đồng bằng tam giác châu; loại này cóthể cólẫn hữu cơ trong quá trình trầm tích (hàm lượng hưu cơ có thể tới 10 – 12%)nên cóthể có màu nâu đen, xám đen, có mùi Đối với loại này được xác định là đất yếu nếuở trạng thái tự nhiên, độ ẩm của chúng gần
Ngoàiravùngthunglũngcòncóthểhìnhthànhđấtyếudướidạngbùncát,bùncátmịn(hệsốrỗnge>1,độbãohòaG>0,8)
Loại có nguồn gốc hữu cơ thường hình thành từ đầm lầy, nơi nước tíchđọngthường xuyên, mực nước ngầm cao, tại đây các loài thực vật phát triển, thốirữa vàphân hủy, tạo ra các vật lắng hữu cơ với các trầm tích khoáng vật Loại nàythườnggọi là đất đầm lầy than bùn, hàm lượng hữu cơ chiếm tới 20 – 80%, thường
có màuđen hay nâu sẫm, cầu trúc không mịn (vì lẫn các tàn dư thực vật) Đối vớiloại nàyđược xác định là đất yếu nếu hệ số rỗng và các đặc trưng sức chống cắt củachúngcócáctrịsốnhưđãnêuởtrên
1.2.1 Cácsựcốcôngtrìnhnềnđườngôtôxảyratrongnhữngnămgầnđây
Nềnđườngô t ô q u a v ù n g đấty ế u t h ư ờ n g l à n ề n đắpb ằ n g đấth oặ c cá t , c ó chiềucaođắptrênmặtđấttựnhiênkhoảngtừ2mđến10m(ởđầucáccầuvượtvà
Trang 16cáccôngtrìnhvượtsôngthườngđượcđắpcaotừ8mđến10m).Đấtyếuđượchiểulàđấtcócườngđộchốngcắtkém,khảnăngbiếndạnglớn(độrỗngtựnhiênlớn),cóthểcónguồngốckhoángvật(séttrầmtíchtrongnước)hoặcnguồngốchữucơ(đấtthanbùn…).Lýthuyếtvàthựctiễn đềuđãchothấy:cáccôngtrìnhnền đắptrênđấtyếunhưvậythườnggặp 2loạisựcốlúnsụp-
trượttrồi(docườngđộchốngcắtcủađấtyếuphíadướikhôngđủchịu
trượttrồidẫnđếnpháhỏnghoàntoàncấu tạo nền đắp khiến phải đào bỏ và đắp lại Còn lún kéo dài thì cấu tạo nền đắp cơbảnvẫn đượcduy
đượctảitrọngđắp)vàlúnkéodài(doquátrìnhcốkếtcủađấtyếukéodài).Lúnsụp-trì,màchỉảnhhưởngđếncaođộnền,dẫnđếnphảibùphụtrongquátrìnhđưađườngvàokhaithácsửdụng.Dướiđâylàmộtsốsựcốđiểnhìnhcủacôngtrìnhgiaothôngkhixâydựngtrênnềnđấtyếutrongmộtvàinămtrởlạiđây:
1.2.1.1 Sự cốkỹthuậtcầuCầnThơ
a Tổngquanvềdựán
Cầu Cần Thơ là cây cầu bắc qua sông Hậu, nối thành phố Cần Thơ vàthànhphố Vĩnh Long, được khởi công xây dựng ngày 25 tháng 09 năm 2004 vàthời điểmkhánh thành vào lúc 09h00 sáng ngày 24 tháng 04 năm 2010 Là cây cầu dây văngcó nhịp chính dài nhấttại khu vực Đông Nam Á Một công trình có ý nghĩa đặc biệtquan trọng về chính trị, văn hóa, xãhội, quốc phòng, an ninh… đối với sự phát triểncủa Cần Thơ, Vĩnh Long và cả Đồng bằng song Cửu Long đồng thời là biểutượngsinhđộng,thiếtthựctrongquátrìnhcông nghiệphóa,hiệnđạihóađấtnước
CầuCầnThơgồmcầuchínhdài1010m,cầudẫnvềphíaVĩnhLong520m,c
ầu dẫn về phía Cần Thơ 1120m, mặt cầu rộng 26m Tổng mức đầu tư 4832 tỷ(khoảng 342,6 triệu USD tại thờiđiểm 2001) bằng nguồn vốn ODA của chính phủNhật và vốn đối ứng của Chínhphủ Việt Nam NIPPON KOE-CHOAI và nhà thầuchínhlàliêndanhTAISEI-KAJMA-NIPPONSTEEL(TKN).ChủđầutưlàBộgiaothông vận tải Đại diện chủ đầu tư quản lý dự án là Banquản lý dự án Mỹ Thuận.[18]
Trang 17Hình 1.1:Sơđồvịtrícầu Cần Thơ
b Tómtắtsựcố
Sự cố xảy ra trong quá trình đang thi công dầm hộp tại hai nhịp neo củacầuchính từ trụ P14 đến P15 phía bờ Vĩnh Long tại mỗi nhịp dài 40 m Nhà thầu đãsửdụng hệ thống kết cấu đỡ tạm bao gồm các trụ pale thép, các giàn ngang và cácgiàndọc
Vào lúc 7giờ 55 phút sáng ngày 26 tháng 09 năm 2007 toàn bộ hệ thốngkếtcấu đỡ tạm trên đã xảy ra sự cố sập đổ, kéo theo là sự sập đổ của dầm hộp bêtôngđang thi công Từ ghi nhận tại hiện trường và các nhân chứng thì sự cố sập đổđượcbắt đầu từ trụ T13 của hệ kết cấu đỡ tạm, tiếp theo là tiếng nổ và khói trắng bốc lêngần trụ P13 Bê tông dầm cầu
đã thi công giữa các trụ chính P13 - P14 và sau đó P15sậptheovàđèlêncácbộphậncủa hệkếtcấuđỡtạm.[18]
Trang 18làgiữacáctrụP14-Hình1.2:Hìnhảnhtrướcvàsaukhisựcốxảy ra
c Phântíchđánhgiásựcố
Nguyên nhân của sự cố: Do sự biên đổi địa chất làm lún lệch đài móng trụtạmthượng lưu T13U tới giá trị 12mm theo hướng dọc cầu từ phía bờ ra sông Lún lệchđài móng đã làm tăng nội lựctrong các bộ phận của trụ tạm gây đứt bu lông liên kếtcủa một thanh giằng xiên làm chiều dài hữudụng của các thanh cột trụ tạm tăng lêngâyoằncộttrụtạmT13vàtheođó làsựsậpđổcủakếtcấubêntrêntrụtạm.Quađóthấy được công tác quản lý kỹ thuật còn thiếu sót trong công tác thu thập, đánhgiáđiềukiệnđịachấtcủakhuvựcdựán
Trang 19Ảnhh ư ở n g c ủ a s ự c ố : S ự c ố s ậ p 2 n h ị p d ẫ n c ủ a c ầ u C ầ n T h ơ k h i đangt h i côngđượcxemlàsựcốcôngtrìnhthảmkhốcnhấtnăm2007,xétcảvềthiệthạivậtchất và sinh mạng Mặc
dù chưa thống kê được chính xác chi phí cho công tác xử
lýsựcốnàynhưngướctínhthiệthạivậtchấtxâydựngkhoảng40tỷđồngchưakểcôngtáctìmkiếmngườibịchết,cứuchữa,tàitrợchocácgiađìnhbịnạn….Thiệthạivềngườitheothốngkêvớisốngườichếtlà54ngườivà80ngườibịthương.[18]
1.2.1.2 Cácsựcốkĩthuậtkhác
Trongnhữngnămgần
đây,việcxâydựngnhữngmạnglướigiaothôngtrọngđiểmđangpháttriểnrộngkhắptrêncảnước.Việcđườngđắptrênnềnđấtyếutiếptụcbịlúnngay
cảtrongquátrìnhđưavàokhaithácsửdụnglàrấtphổbiến.NhữngvídụđiểnhìnhnhưđườngPhápVân–CầuGiẽ,saukhiđưavàokhaitháchơnmộtnămvẫnt i ế p t ục l ún 4 0 -
Trang 20
Km258+300caotốcCầuGiẽ-NinhBình,hiệntượnglúncụcbộvẫntiếptụcxảyrakhituyếnđườngđượcđưavàosửdụngcũngdonềnđịachấtkhôngổnđịnh,hiệnđangtiếptụcđượcxửlýbằng
Giảiphápthiếtkếvàthicôn
g
Miêutảsựcố
Nguyênnhânvàb iện pháp khắcphục
I.K m 0 + 6 2
bùnhữucơdày4,2
0,12kg/cm2.-Lớp2:sétxámvàng nửacứngđến
cứngcóC=0,25kg/
cm2vàφ=15”
-Nềnđắpc ao 7, 5m đến -Đắpđếnc h i ề u - Sốliệu
đolúntháng 1/1999
đã đạttới104mm/ngày
- Trong10ngàyđầutháng 3 tốc độđắp tăngnhanh hẳnhơn cáctháng
trước(180cm/10ngày);
Nguyên nhân:
đắptăngquán h a n hvượt tốc độ cốkếtcầnthiết
Giảiphápxửlý:
+ Đàobỏnềnlúnsụp+Đổitaluy
đắptừ1:1sang1:2.+Dù ng bệ p h ả n á pmỗibênrộng20mvớic
h i ề u c a o 2 , 5 –3,0mvà đắpp h ả n áp đồngthờiv ớ i nềnđắp
Kếtq u ả :nền
bấctheochiềungang1 , 2
m vàtheochiềudọc1,04m
- 8 h sáng(pháthiện các khenứtdọc và ngang
3 -4mm)
- Khenứtpháthiệntrênmột-Thayđấtb ằ n g 1 m c á t đoạnd à i 1 4 0 m
,đệmrồir ả i v ả i địak ỹ đến1 1 h t h ì l ú nthuậtloạis ợ i d ệ t ; t r
vảilạirảicátthoátnước bềrộngk h e n ứ t
-Tốcđộđắpnềnđấttrênđệmcát:
Tháng1 / 1 9 9 9 đắpt h ê m từchântaluyra.
142cm
Trang 21Tháng 2/1999 đ ắpthêm89cm 10 ngày đầutháng3/99đắpthêm180cm
-Lớp2:2 , 7 –
xámđen cóhữu
cơ,dẻomềm
xámđen, dẻochảy,C=0,03Kg/cm2
;φ=2o17’
-Lớp4:3 , 5 –5,5msétnâulẫnsỏis ạ n , nửacứng
- Nền đắp mở rộngnhiềuvề phía trái, cao 5,4mbềrộngnền12,5m,taluy1:
1,5
- Đắptrựctiếp
- Lúnsụt,trượttrồiv ề p h í a t r á i, trên1
đoạndài50mtừ timđườnvùngt r ư ợ t r
ộ n g 26m
- Đấtruộngb ị đẩytrồilênhàng mét
-Tạitimvàtrênợătnền xuất hiệnnứt dọcrất lớn vàsâu
Nguyênnhân:
-Không khảo sát địachất( x e m l à n ề
n đườngcũ đắpmởrộng)
- Đắpkhôngtheodõilún,không
tínhtoánchiềucao đắpgiớihạn
Xửlý:
- Dùngb ệ p h ả n á pđểkhắcphục
Lớp2:dày0,8msétxámvàng,nâu, dẻomềm
Lớp3:dày8,7mbùnsétlẫn hữucơ
-cóC=0,15Kg/c
m2
.-Lớp4:sétởtrạng
tháicứng
- Nềnrộng12mđắpcao1,62mt r ự c t i ế p t r ê n đấtyếu(cólớpcátđệm0,7m)
- Để tăngnhanhl ú n , thiếtkếgiat ả i trướcthêm 2,50m
Dovậytổngchiềucaođắp( k ể
là:1,62+2,5=4,12m
- Thic ô n g : b ó c đấth ữ ucơ,đắpcátđệmdày0,7m
Từ 21/11đến23/12/1998 đắpđất
0,9m(đạtđộcaothiếtkế)
-24/12/1998đắpphầngiat ả i t r ư ớ c t h ê
m 2 , 5 m trong81ngày
- Vừa đắpđủ
17/3/1999thìsựcốxảyra
- Nứt dọc tạitimđường rộnghàngmét,sâudướithân nền đắptrênđoạndài125m
- Trượtt r ồ i c ả 2
Nguyênnhân:
Khôngtínhtoántrướ
-c -chiều -caođắpgiớihạn
- Quá trình đắpkhôngt h e o d õ i
t ố c độlúnhàngngày
- Áp dụng giảiphápgia tải trướckhôngthíchđáng
Xửlýkhắcphục:
- Đào bỏ nền đườngbịtrượttrồi
- Đắp lại nhưngchỉđắp
đếnchiềucaothiếtkếlà1,62m
Kếtq u ả :n ề n ổn
Trang 22bên.địnhIV.K m 1 2 0
-S é t n â u xám,cứngvừa
yếu,bùnsét;dày7,9mcó
C=0,21Kg/cm2
vàΦ=2o54’
Lớp3:sétrấtcứng
Nềnrộng15m,chiềucaothiếtkếtừ3 , 7 7 m đến5,28m; dự kiếngiatảitrướcthêm1,5m
- Xửlýđấtyếubằngbấcthấ
mc ắ m s â u 8 m v ớ i khoảng
c á c h 1 , 6 m ; c ó tầngcát đệm đầy0,7–1,0m
- Lúnsụpvàtrượ
t trồi về cả 2phía
- Nứt dọc ởtimvớibềrộngvếtnứt đến 1,0m,dàisuốtđoạn127m
Đấtruộng2bênbịđẩylênc a o hơn1,0m
Sựcốxảyrakhithựctế
-đắpcaođược4 , 9 –
5 , 2 m (tứclàchưa đủchiềuc a o g i a
t ả i trước)
Nguyênnhân:
Khôngk i ể m t o á n
-ổn địnhtrước đốivớitrường hợp đắpcaohơn4m(saukiể
mt o á n c h o t h ấ y chiềucao
đắpgiớihạnlà4m)
dõilún(khiđắpcaođược3,73–4,24)
- Trong 1tuầntháng6 / 1 9 9 9 đã
c ó tốcđộ lúngần10mm/ngày
Xửlýkhắcphục:
- Đàobỏđoạnbịpháhoại
- Cắml ạ i b ấc th ấmnhưthiếtkếtrước.-Khống chế tốcđộđắp và theo dõichặttốc độ lún trongquátrìnhđắp
1.3 Tổngquanvềgiảiphápxửlýnềnđấtyếu.
1.3.1 Nhómgiảiphápcảitạosựphânbốứngsuấtvàđiềukiệnbiếndạngcủanềnđất yếu.
Khilớpđấtyếucóchiềudàykhônglớnnằmtrựctiếpdướimóngcôngtrìnhthì
cóthểdùngcácbiệnphápxửlýnhântạonhưthaythếnền(đệmcát, đệmđất, ),bệphảnáp
đểlàmtăngkhảnăngchịulựcvàhạnchếmứcđộbiếndạng(đặcbiệtlàbiếndạngkhôngđều)củađấtnềndướitácdụngcủatảitrọngcôngtrình
Trang 23- Sau khi thay thế lớp đất yếu nằm trực tiếp dưới móng công trình, lớp đệmcát(đệm đất, ) đóng vai trò như một lớp chịu lực, có khả năng tiếp thu được tảitrọngcủacôngtrìnhvàtruyềntảitrọngđóxuốnglớpđấtchịulựcởphíadưới;
- Giảmbớtđộlúntoànbộvàđộlúnkhôngđồngđềucủacôngtrình,đồngthời
làmtăngnhanhquá trìnhcốkếtcủađấtnền;
- Làmtăng khảnăngổnđịnhkhicôngtrìnhcótảitrọng ngang;
- Kích thước móng và chiều sâu chôn móng sẽ giảm vì áp lực tiêuchuẩntruyềnlênlớpđệmcáttănglên;
- Thicôngđơngiản,khôngđòihỏicácthiếtbịphứctạp
Phươngphápnàythíchhợpđượcsửdụngtrongcácđiềukiệnsau:
- Khithờihạnđưacôngtrìnhvàosửdụnglàrấtngắn
- Bềdàylớpđấtyếutừ3mtrởxuống,trườnghợpnàythườngđàobỏtoànbộđấtyếu.Khibềdàytầngđấtyếuvượtquá4–
5mthìcóthểđàomộtphầnsaochođấtyếucònlạicóbềdàynhiềunhấtchỉbằng1/2-1/3chiềucaođấtđắp
Trang 24Nền đ ờng đắp
Lớp đệm cát Lớp đất yếu
Cỏcloạivậtliệuthaythế:
- Vậtliệuthaythếlàcỏt(đệmcỏt):thuậnlợichothicụngbằngbơmcỏt,thờigiancốkếtrỳtngắn;
- Vậtliệuthaythếlàđất(đệmđất):phươngphỏpnàysẽkinhtếhơnnếutậndụngđượcvậtliệuđịaphương.[6]
Hỡnh1.5: Lớpđệmcỏt 1.3.1.2 Giảiphỏp bệphảnỏp
Bệphảnỏplàcỏckhốiđấtđắpởhaibờncụngtrỡnhđểchốngtrượt
doxuấthiệnvựngbiếndạngdẻodướinềnđấtyếukhilàmđường,đờ,đập
ởphớatrờn.Bệphảnỏpcũndựngđểchốnglũ,chốngsúng,chốngthấmmấtnước.Bệphảnỏpđúngvaitrũ nhưmột đối trọng,tăng độ ổn định,chophộp đắp khối đắpvớichiều cao lớnhơn
Giảiphỏpnàykhụnglàmrỳtbớtđượcthờigiancốkếtvàkhụnggiảmđượcđộlỳn,cũntăngthờmkhảnăngnộnlỳn(dothờmtảitrọngcủabệphảnỏpởhaibờnkhối
đắp).Núcúnhược điểm làkhốilượng đất đắplớnvàdiệntớchc h i ế m
đ ấ t nhiều.Phươngphỏpnàychỉthớchhợpnếuvậtliệuđắpnềnrẻcũngnhưkhốilượngquỹđấtdồidào,khoảngcỏchvậnchuyểnkhụngbịhạnchếvềphạmvi
Giải phỏp này khụng thớch hợp với cỏc loại đất yếu là than bựn và bựn loạisột.Vật liệu dựng là cỏc loại đất hoặc cỏt thụng thường Trong trường hợp khú khăncúthểsửdụngcảđấtlẫnhữucơ
Trang 25Nền đ ờng đắp
Nền đất yếu
Xỏcđịnhkớchthướclàvấnđềmấuchốttrongviệctớnhtoỏnvàthiếtkếbệphảnỏp.Nhiềuphươngphỏpdựavàogiảthiếtkhỏcnhaunhưngchỉgầnđỳng.Cútỏcgiảdựavàosựhỡnhthànhvựngbiếndạngdẻophỏttriểnởhaibờncụngtrỡnh.Ngườikhỏcdựavàogiảthiếtmặttrượtcủađấtnềncúdạnghỡnhtrụtrũn.Cũngcútỏcgiảtớnhtoỏndựatheolýluậncõnbằnggiớihạn
đểxỏcđịnhmặttrượtvàsuyratrạngthỏigiớihạncủađấtnền.Đểđơngiảnhơntrongtớnhtoỏn,mộtsốtỏcgiảdựavàođiềukiệnkhốngchếứngsuấtngangđểquyếtđịnhkớchthướccủabệphảnỏp
đậpkhicúđiềukiệnvềkhụnggianđấtsửdụng.Bệphảnỏpcũncútỏcdụngphũnglũchốngsúng,chốngthấmtrờnnềnđấtyếu.Sovớiviệclàmthoảimỏitaluy,phươngphỏpnàythicụngđơngiản,nhanhgọn,tậndụngđượcnguồnquỹđấtkhaithỏcngaytạiđịaphương;
- Tuy nhiờn, muốn phương phỏp này phỏt huy được hiệu quả thỡ diện tớch chiếmđấtc ủ a n ú p h ả i r ấ t l ớ n , t h ể t ớ c h k h ố i đấtđắpl ớ n D o đún ú k h ụ n g p h ự h ợ p
v ớ i nhữngkhuvựcthicụngphảivậnchuyểnđấtđắptừnơikhỏcđến.Giảiphỏpnày
Trang 26không làm giảm được thời gian lún cố kết mà còn làm tăng thêm độ lún cuốicùngcủacôngtrìnhdotăngthêmtảitrọngdobệphảnápởhaibênđường;
- Vì vậy giải pháp này chỉ thích hợp nếu vật liệu đắp rẻ tiền, khai thác đượcvậtliệu tại chỗ Tầng đất yếu có chiều dày không lớn lắm, khối đắp cao trung bìnhvàphạmviđắpđấtkhônghạnchế.[10]
1.3.2 Nhómgiảipháplàmtăngđộchặtcủađấtnền
Vớiđấtcóđộlỗrỗnglớn,ởtrạngtháirời,bãohòanước,cótínhnénlúnlớnhayđất có kết cấu dễ bị phá hoại và kém ổn định dưới tác dụng tải trọng còn nhỏ(cátrời, bùn, than bùn, đất dính ở trạng thái chảy ), để tăng độ chặt của nềntạođiềukiệnđểnềnđấtcókhảnăngchịulực,hạnchếđộlúnvàchênhlệchlún,khixâydựngcôngtrìnhcóthểdùngphươngpháplàmtăngđộchặtnềnđấtyếusauđây:
1.3.2.1 Giảiphápcọccát
Gia cố nền bằng cọc cát nhằm mục đích làm tăng độ chặt của nền, thay đổikếtcấu nền (thêm các phần tử - cọc cát), nâng cao khả năng chịu tải giảm tínhbiếndạngcủanền,đểthỏamãncáctrạngtháigiớihạncủanềnnhà(hoặccôngtrình)
Nguyên lý thiết kế theo các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ và của Việt Nam: Xửlýnền bằng cọc cát được tính toán sao cho thỏa mãn các điều kiện của trạng tháigiớihạnlựachọn
Trang 27- Cọccátthường dùng đểgiacốnền đấty ế u c ó chiềudày≥3m.Khôngnêndùngcọccátkhilớpđất yếucóbềdàyquá lớn.[10]
phảnứngthủyphânvàthủyhóaximăng,tácdụngcủacáchạtđấtvới
cácchấtthủyhóaximăng,tácdụngcacbonnathóa.Nhìnchungkhitrộnximăngvàotrongđấtsẽxẩyrahai quátrình:quátrìnhkiềmvàquátrìnhthứsinh
Quá trình kiềm: là quá trình thủy phân và hydrat hóa xi măng Cơ chế củaquátrình này cũng giống như quá trình tác dụng giữa xi măng và nước Quá trìnhkiềmđược coi là quá trình chủ yếu hình thành nên độ bền của đất được cải tạo Quá
g n ư ớ c lỗrỗngtrongđất,tạođiềukiệnthúc đẩyquátrìnhthủyphâncácclinkethứsinh
Trongđất,cáchạtsétcóthànhphầnkhoángvậtchủyếulànhómcáckhoángvậtsétnhư: hydromica,Caolinitvà monmorionit Thành phầnhóa h ọ c chínhc
độpHcaothìchúngdễbịhòatandẫnđếnsựpháhủycáckhoángvật.Cácôxítnhômvàsilícởdạnghòatanlàyếutốtạonênmộtphầnv ậ t l i ệ u g ắ n k ế t đôngc ứ n g c à n glàmt ă n g c ư ờ n g độc ủ a h ỗ n h ợ p đất–
x i măng.Quátrìnhthứsinhxảyrachậmchạpvàtrongmộtthờigiandài,cóthểtớihàngnăm
Đây là giảipháp xửlý nền được đánhgiál à k h á ư u v i ệ t d o t h ờ i g i a n x ử
l ý nhanh,hiệuquảtứcthìkhôngphảimấtthờigianchờxửlýnhưcácgiảiphápkhác
Trang 28Tuynhiêndođâylàgiảiphápmới,việclựachọnnhàthầuđápứng đượctrìnhđộnănglựclà mộtvấnđề cầnxemxét kỹlưỡng.[10]
1.3.3 Nhómgiải phápnhằmtruyềntảitrọngcông trình
xuốnglớpđấtchịulựctốthơn
1.3.3.1 Giảiphápmóngcọc
Khidướilớpđấtyếulàlớpchịulựcthìcóthểdùngmóngcọc.Nhiệmvụchủyếucủamóngcọclàtruyềntảitrọngtừcôngtrìnhxuốngcáclớpđấtởdướimũicọcvàracáclớpđấtởxungquanhcọc
Cọc là bộ phận kết cấu chế tạo bằng bê tông cốt thép hay gỗ được dùng đểtạomóng cọc Móng cọc là móng sâu và thường đắt hơn móng nông Mặc dù vậy,việcdùng móng cọc là cần thiết bảo đảm công trình được an toàn trong các trườnghợpsau:
- Khi lớp đất nằm trên, ép co lớn và quá yếu để chống đỡ tải trọng của kếtcấuphía trên truyền cho, cọc được dùng để truyền tải trọng tới lớp đá gốc hay lớpđấtcứng chắc nằm dưới hoặc tới các lớp đất ở xung quanh cọc nhờ sức kháng masát ởmặt ranhgiớiđất-cọc;
- Khi chịu các tải trọng nằm ngang, móng cọc có thể chống uốn khi đangchốngđỡ tảitrọngthẳng đứng củacôngtrình.Trường hợpnày xảy rakhi thiếtk ế
x â y dựngcáccôngtrìnhchắnđấtvà móngcácnhàcaotầngchịulựcgióhayđộngđất;
- Công trình xây dựng trên đất trương nở hay sụt lở có khả năng thay đổithểtích khi độ ẩm thay đổi, áp lực trương nở có thể rất cao nên dùng móng nông thìrấtkhông an toàn, có thể thay thế bằng móng cọc với độ sâu ở dưới đới xảy ra congótvàtrươngnở;
- Cácmóngởdướim ực nướcngầmchịulựcđẩyngượccủanướcngầm,cọcđượcdùngđể chốnglạilựcđẩyngượcnày;
Trang 29- Các trụ cầu thường xây dựng trên móng cọc để tránh khả năng tổn thấtsứcchịutảidođấtởmặtđấtbịxâmthực.
Phụ thuộc loại tải trọng được truyền, điều kiện đất nền và mực nước ngầmcóthể dùng các loại cọc khác nhau Cọc được chia ra: cọc thép, cọc bê tông, cọc gỗvàcọchỗnhợp
Cọc thép: thường dùng cọc thép ống hay cọc thép uốn chữ H Cọc thépđóngvào đất có đầu hở hay đầu đóng Trong nhiều trường hợp sau khi đóng, cọcđược đổđầybêtông.Cọcthépđượcnốivới nhaubằngmốihànhaybulông
Cọcbêtôngcốtthép:gồmcọcbêtôngđúcsẵnvàcọcbêtôngđổtạichỗ.Cọcbê tôngđúc sẵn làm bằng cốt thép thông thường, có tiết diện hình vuông, hình trònhay lục giác, cốt thép giúp cho cọc cóthể chống lại mô men uốn xuất hiện khi nhấccọc và vận chuyển Cọc bê tông đúcsẵn có thể là cọc bê tông cốt thép ứng suấttrước, dùng cốt thép có cường độ cao, cóthể giảm 40 ÷ 50% cốt thép lại nâng caotính ổn định, chống nứt nẻ, uốn dọc khivận chuyển và đóng cọc Cọc bê tông đổ tạichỗ (cọc khoan nhồi) thực hiện bằng cách tạo hố móng trong đấtrồi đổ bê tông đầyhố
Cọc gỗ có ưu điểm là nhẹ, chế tạo đơn giản, vận chuyển và thi công dễdàng.Nhược điểm là có sức chịu tải không cao, hạn chế về chiều dài, tiết diện, dễ
bị mụcvàhưhỏng
Cọc hỗn hợp: phần trên và dưới của cọc hỗn hợp có thể làm bằng vật liệukhácnhau,chẳnghạncọc thépvàbêtônghoặcgỗvàbêtông.[10]
1.3.4 Nhómgiảiphápsửdụngcốtđịakỹthuật
Đấtcócốtlàvậtliệu xâydựng gồmcóđấtđãđượctăngcườngđộ bằng cáchbố
trí các vật liệu chịu kéo như các thanh và dải kim loại, vải không bị phân hủysinhhọc trong đất (vải địa kỹ thuật) Lợi ích cơ bản của đất có cốt là làm tăngcường độchốngkéovàcườngđộchốngcắtcủađấtdolựcmasáttồntạiởmặtphâncáchđất– cốt
Trang 30Vảiđịakỹthuậtcótácdụngchínhlà:
- Thoátnước:vảilàmchonướctrongđấtthoátnhanhlàmtăng
độbềnchốngcắt,độổnđịnhcủađất;
- Lọc:khiđấtởgiữahailớphạtthôvàhạtmịn,vảiđịakỹthuậtvẫnchonướcthấmquacáclớpnhưnggiữkhôngchohạt mịnlôicuốnvàolớphạtthô;
1.3.5 Nhómgiảiphápdùngthiếtbịthoátnước
1.3.5.1 Giảiphápgiếngcát
Giếngcátđượctạorabằngcáchlấpđầy
cátvàotronglỗkhoan.Cóhaiphươngphápđặtthiếtbị:phươngphápchuyểnvị,phươngphápkhôngchuyểnvị.Vớiloạichuyểnvị,lõicóđầukínđượcđóngvàohayấnvàotrongđấtyếusẽdẫnđếnviệcchuyểnvịtheophương đứngvàphươngngang.Với loạikhôngchuyểnvịcần cóthiếtbịkhoantạolỗbằngphươngphápcơkhíhaydùngtianướcáplựccaođểcắtđất
Giếngc á t l à m ộ t t r o n g n h ữ n g p h ư ơ n g p h á p x ử lýt ư ơ n g đốic ó h i ệ u q u ả v ớ inhữngloạiđấtyếunhưbùnvàcácloạiđấtdínhởtrạngtháibãohòanướccóbiếndạnglớnkéodàitheothờigianvàsứcchịutảithấp.Vớinhữngloạiđấtnày,giếngcátđápứngđược yêucầurútngắn thờigianlún.Giếngcátcóhaiưuđiểmchính:
Trang 31- Tăng nhanh tốc độ cố kết của đất nền, do đó làm cho công trình xây dựngởtrên chóng đạt đến giới hạn ổn định về lún, đồng thời làm cho đất nền có khảnăngbiếndạngđồngđều.
- Trong trường hợp khoảng cách giữa các giếng cát được chọn một cách hợplýthì nó còn tác dụng làm tăng độ chặt của nền đất và do đó sức chịu tải của đấtnềntănglênmộtcáchđángkể
- Ngoàiraphươngphápnàytậndụngvậtliệuđịaphươngnênhạđượcgiáthànhcôngtrình.Tuynhiên, phươngphápnàycòncónhượcđiểmsau:
- Do đất nền cần xử lý là đất yếu, sức chịu tải kém do đó khi chất tải phảitiếnhành từ từ nên thường chỉ phù hợp với các dự án cho phép kéo dài thời gianthicông
- Với nền đất có hàm lượng sét lớn, độ dốc thủy lực ban đầu nhỏ thì hiệu quảápdụngphươngphápnàybịhạnchế
- Vớicôngtrình th ủy lợichịuch ên h lệchcột nướcthượng hạ lưulâudài th ìkhôngnên sửdụnghoặcphảicóbiệnpháp chốngthấmbổxung
Phạmviứng dụng:
- Sử dụng cho đất có tính nén lún lớn và biến dạng không đồng đều như sétvàsét pha cát ở trạng thái chảy hoặc cát nhỏ, cát bụi ở trạng thái bão hòa nước,muốnlén chặt nó yêu cầu phải có tải trọng tác dụng thường xuyên trong thời giandài thìmới có hiệu quả Diện tích cần xử lý nền rộng hoặc kéo dài như khu vực nhàmày,bếncảng,đường,
- Trong nhiều trường hợp, nều độ lún dự tính rất lớn, vượt quá những chỉdẫncho phép trong qui phạm, để đảm bảo cho công trình có thể xử dụng được ngaysaukhithicôngthìm ột trongnhữngbiệnp háp haydùnglà néntrước bằngtảitrọng
Trang 32GiÕng c¸t
tĩnh(bằngkhốibêtông,gạch, )bằnghoặclớnhơntảitrọngcôngtrìnhđịnhthiếtkếtrênnềnđấtyếuđể nềnchịutải vàlúntrướckhixâydựngcôngtrìnhthựctế.[10]
q
§Ömc¸t
Hình1.7: Sơđồgiếng cát 1.3.5.2 Giảiphápbấcthấm
Là phương pháp kỹ thuật thoát nước thẳng đứng bằng bấc thấm kết hợp vớigiatảitrước
Khi chiều dày đất yếu rất lớn hoặc khi độ thấm của đất rất nhỏ thì có thể bốtríđường thấm thẳng đứng để tăng tốc độ cố kết Phương pháp này thường dùng đểxửlýnềnđườngđắptrênnềnđấtyếu
Phươngphápbấcthấm(PVD)cótácdụnggâyratrườngthấmngangvàthoátnướct
h e o p h ư ơ n g t h ẳ n g đứngd ọ c t h e o b ấ c t h ấ m đểtăngn h a n h q u á t r ì n h t h o á t nướctrongcáclỗrỗngcủađấtyếu,làmgiảmđộrỗng,độẩm,tăngkhốilượngthểtích.Kếtquảlàlàmtăngnhanh
quátrìnhcốkếtcủanềnđấtyếu,tăngsứcchịutảivàlàmchonềnđấtđạtđộlúnquyđịnhtrongthờigianchophép
Phươngphápbấcthấmnhằmmục đíchtăngnhanhtốcđộcốkết,ngườitacóthểsửdụngkếthợpđồngthờibiệnphápxửlýbằngbấcthấmvớigiatảitrướchoặchútchânkhông.Bấc thấm được cấu tạo gồm 2 phần: Lõi chất dẻo (hay bìa cứng) đượcbaongoàibằngvậtliệutổnghợp(thườnglàvải
địakỹthuậtPolypropylenehayPolyesie…)
Trang 33Lõi chất dẻo có 2 chức năng: Vừa đỡ lớp bao bọc ngoài, và tạo đường chonướcthấmdọcchúngngaycảkhiáplựcngangxungquanhlớn.
HànQuốcđã 2,5mvàcọccátđườngkính0,7mkhoảngcách2-
44giếngcát.Chínhvìnềnđấtkhuvựcnàycólớpcuộisỏiởđộsâu15-20mnênhọđãthiếtkếcọccátđểtruyềntảixuốnglớpđấttốtbêndướiđặcbiệtlàvịtrícôngtrìnhchịutải
Trang 34biểntrướckhitiếnhànhsanlấpkhuvực.Nền đất yếu đáy biển được xử lý bằng cách dùng hệ thống cọc cát lèn chặt (SCP)
cóđườngk í n h k h o ả n g 2 m v à t ỷ s ố d i ệ n t í c h t h a y thế k h o ả n g 0 , 7
-0 , 8 K ỹ t h u ậ t n à y
Trang 35được học hỏi từ Nhật Bản và được Hàn Quốc áp dụng từ năm 1998 Hệ thốngthiếtbị thi công cọc cát được đặt trên tàu và có thể thi công ở khu vực đáy biển có
độ sâulên đến 30m Một điểm khác nữa của dự án này là ở các khu vực nền đất quá yếu,không thể thi công bấcthấm, người ta đã sử dụng hệ thông cọc cát bọc vải địa kỹthuật tiết diện nhỏ,đường kính cọc cát chỉ khoảng 12cm, với thiết bị thi cônghiệnđạicóthểthicôngđến45m.[19]
1.3.6.2.CáccôngtrìnhgiaothôngởViệtNam
Trong lĩnh vực nghiên cứu và xử lý nền đường đắp trên đất yếu trên cáctuyếnđường của Việt Nam, ngành GTVT đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng côngnghệ mới để xử lý hàngtrăm km đường bộ đắp trên đất yếu và đã thu đượcnhữngkếtquảbướcđầuđầykhíchlệ
Cácphương phápcổ điểndùnggiếng cát th oát nướct h ẳ n g
đ ứ n g v à cọc c á t làmchặtđấtkếthợpvớiviệcchấttảitạmthờilàphươngphápđơngiảnnhấtnhưngvẫnđạthiệuquảcaocảvềkỹthuật,thờigianvàkinhtế.Theophươngphápnày,ngườitathườngdùnggiếngcátđườngkính50-
60cm,đượcnhồivàonềnđấtyếubãohoànướcđếnđộsâuthiếtkếđểlàmchứcnăngnhữngkênhthoátnướcthẳngđứng,nhằmđẩynhanhquátrìnhcốkếtnềnđấtyếu.Dođó,phươngphápnàyluônphảikèmtheobiệnphápgiatảitrướcđểtăngnhanhquátrìnhcốkết.Lớpđấtyếubãohoànướccànglớnthìphươngphápgiếngcátcànghiệuquảvềđộlúntứcthời.Trongthựctế,phươngphápnàyđãđượcngànhGTVTápdụngphổbiếntừnăm1990đểxửlýnềnđấtyếu.Côngtrìnhcóquymôlớnđầutiênápdụnggiếngcátđểxửlýnề
n đấtyếuđượctriểnkhaitrênđườngThăngLong
-NộiBài(HàNội)vàđoạnKm93QL5(đoạnCảngChùaVẽ,HảiPhòng),saunàyđượcápdụngđạitràtrênnhiềutuyếnQLkhácnữa,trongđócóđườngLáng-
HoàLạc(HàNội),đườngPhápVân-CầuGiẽ
Trang 36Từn ă m 1 9 6 0 t r ở l ạ i đâyp h ư ơ n g p h á p s ử d ụ n g v ả i địak ỹ t h u ậ t đượcc á c nướctrênthếgiớiápdụngrộngrãi
trongxửlýđấtyếu.Đặcbiệttừnhữngnăm1990trởlạiđây,cácnướcASEANđãápdụngphổbiếnvải
địakỹthuậtvới6chứcnăngcơbảnlà:ngăncách,lọcnước,giacườngđấtyếuđểtăngkhảnăngchịutảicủađấtnền,làmlớpbảovệvàngănnước.PhươngphápsửdụngvảiđịakỹthuậtcũngđãđượcápdụnglầnđầutiêntạiViệtNamtừcuốinhữngnăm90củathếkỷ20trênQL5,QL51,QL10vàđườngLáng-HoàLạc(HàNội)
BộXâydựngvàonhữngnăm1992-1994,sửdụngtrong g ia cường nề n nhàvàcôngtrình x â y dựngdândụng T ạ i nhiềunước trênthếgiới,việcsửdụngcôngnghệcọcđất-Vôi/
XMchogiacốnềnđấtyếutrongcácdựánđườngbộ,đườngsắtđãchohiệuquảrấtcao.Dovậy,nếunghiên
Trang 37cứuđểápdụngchocácdựánđườngbộđắptrênnềnđấtyếukhuvựcđồngbằngsôngCửuLongthìrấtcóthểsẽlàmộttrongcácphươngpháphiệuquảgópphầngiảiquyếttìnhtrạnglúnkéodàivàkémổnđịnhcủanềnđườngtạikhuvựcnày.Dựán cảngBa Ngòi (KhánhHòa) đã sử dụng 4000m cọc đất – XM,xử lýmóngchobồn chứa dầu ở cảng Đình Vũ(Hải Phòng), dự án sân bay Cần Thơ, dự án cảng BạcLiêu…đềusửdụngcọcđất–ximăngđểgiacốvàxửlýđấtnền.
Hình1.10:Cọcximăngđất.
Từ những năm 90 của thập kỷ trước, cạnh phương pháp cổ điển, lần đầutiêncông nghệ mới xử lý đất yếu bằng phương pháp bấc thấm thoát nước thẳngđứng(PVD) kết hợp gia tải trước đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới.Tại ViệtNam, công nghệ mới bấc thấm này đã được sử dụng trong xử lý nền đất yếu cho Dựán nâng cấp QL5 trên đoạn Km 47 -
Km 62 vào năm 1993, sau đó dùng cho QL51(TP Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu) và đường Láng - HoàLạc Từ 1999 - 2004, phươngpháp này đã được sử dụng rộng rãi để xử lý đất yếu trong các dự án nâng cấp vàcảitạoQL1A,QL18,QL60,QL80[ 1 9 ]
Trang 38Hình1.11:Thicôngbấcthấm.
Trang 391.4 Kếtluậnchương1
Trongchương1,luận đãgiớithiệutổngquanvềđườnggiaothôngxâydựng
trên nền đất yếu Các sự cố thường gặp của công trình xây dựng trên nền đất yếuvàcác giải pháp xử lý nền đất yếu trên thế giới cũng như tại Việt Nam áp dụng chocôngtrìnhgiaothôngvàcácdạngcôngtrìnhkhác
Đốivớicôngtrìnhgiaothôngx â y d ự n g t r ê n n ề n
đ ấ t y ế u , c ó r ấ t n h i ề u g i ả i pháp để xử lý vấn đề này Tuy nhiên do đặc điểm của đường giao thông là chiều
dàituyếnđườngcầnxửlýtươngđốilớn.Vấnđềđặtralàphảilựachọngiảiphápchophùhợpvớicôngtrìnhđảmbảovềkinhtếvàkỹthuật.Vìvậy,thôngquaviệcphânchiacácgiảiphápxửlýnềnđấtyếuthànhtừngnhómvàtrìnhbàycơsởlýthuyếtchung,ưunhượcđiểm,phạmviápdụngchotừngphươngphápđểđitớiviệclựachọntậptrungnghiêncứuvàonhữnggiảiphápkhảthi.Việcxửlýnềnđấtyếuchođườnggiaothônghọc viêntậptrungvào nghiêncứu mộtsố giảiphápkhảthisau:
- Xử lý nền đấtyếu bằng cọc ximăng đất: Đây là giảiphápm ớ i , đ ư ợ c
đ á n h giá là tối ưu với các công trình xây dựng trên nền đất yếu Do hiệu quả xử
lý thểhiện tức thời không mất thời gian xử lý lâu dài như các giải pháp khác Tuynhiênkhi lựa chọn giải pháp này cần phân tích rõ đặc điểm địa chất của nền xử lý.Giảipháp này thích hợp nhất với các loại đất yếu như cát chảy, cát pha, sét pha …,hàmlượng hạtsét thấp Khi hàm lượng hạtsét lớn, chứa nhiều hữu cơc ầ n x e m
x é t k ỹ khi lựa chọn giải pháp vì khó kiểm soát lượng xi măng tiêu tốn cũng nhưcường
độcủacọc.Bêncạnhđótínhxâmthựccủanướcdướiđấtcũnglàmộtyếutốcầnchúý, vì nóảnh hưởng đến quá trình thủy hóa xi măng và gây ảnh hưởng xấu tới cườngđộcọc
- Xử lý nền đất yếu bằng giếng cát - kết hợp gia tải trước: Đây là giảiphápđược áp dụng rất phố biến không chỉ cho đường giao thông mà còn nhiều loạicôngtrình khác do hiệu quả xử lý và hiệu quả về kinh tế Giếng cát có tác dụng làmchonướclỗrốngthoátnhanh,đẩynhanhquátrìnhcốkếtcủađất.Giáthànhrẻdocátthi
Trang 40công là một loại vật liệu rẻ Tuy nhiên cần chú ý công tác giám sát chất lượng giếngcátkhithicông.
- Xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm: Đây là giải pháp xử lý nền đất yếu được ápdụngphổbiếnnhấthiệnnaychocáccôngtrìnhxâydựngtrênnềnđấtyếuđặcbiệtlà đườnggiaothông.Vì bấcthấm có chất lượng được đảm bảo, công tácthi
côngnhanh,hiệuquảxửlýđãđượckiểmchứngquanhiềucôngtrình
đãthicônghiệnnayvàhiệuquảkinhtếtốiưumàphươngphápnàymanglại
- Ngoàiracònnhiềugiảiphápxửlýnềnđấtyếukhácđãnêu.Vìvậy,trongchương2họcviênđisâuvàophântíchđặcđiểmtựnhiên,địachấtthủyvăn-
địachấtcôngtrìnhcủakhuvựcxây
dựng.Từđólàmcơsởđểlựachọngiảiphápxửlýphùhợpnhấtvớituyếnđường