4.GV kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh,các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,.[r]
Trang 1TuÇn 16
N gµy so¹n: 5/ 12/ 2008
Ngµy d¹y :Thø hai ngµy 8/ 12 / 2008
TiÕt 1:Tập đọc THÇY THUèC NH¦ MÑ HIÒN I.Yªu cầu :
Đọc lưu lo¸t , diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện th¸i độ cảm phục tấm lßng nh©n ¸i, kh«ng màng danh lợi của Hải Thượng L·n ¤ng
Ca ngợi tài năng, tấm lßng nh©n hậu và nh©n c¸ch cao thượng của Hải Thượng L·n ¤ng
II Đồ dïng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
-2Học thuộc lßng bài thơ Về ng«i nhà đang x©y Trả lời c©u hỏi về bài đọc
-GV nhận xÐt cho điểm
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và t×m hiểu bài :
* Luyện đọc :
HS đọc c¸ nh©n, đọc tiếp nối từng phần của bài văn Bài cã thể chia thành 3 phần : + Phần 1: Từ đầu đến mà cßn cho thªm gạo, củi
+ Phần 2: Từ thªm gạo, củi càng nghĩ càng hối hận
+ Phần 3: Gồm 2 đoạn cßn lại
HS luyện đọc theo cặp
Một HS đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm bài văn
* T×m hiểu bài :
T×m những chi tiết nãi lªn lßng nh©n ¸i của L·n ¤ng trong việc «ng cứu chữa bệnh cho con người thuyền chài («ng tận tuỵ chăm sãc người bệnh cả th¸ng trời, kh«ng ngại khổ, ngại bẩn)
Điều g× thể hiện lßng nh©n ¸i của L·n ¤ng trong việc «ng chữa bệnh cho người phụ nữ? («ng tự buộc tội m×nh về c¸i chết của một người bệnh kh«ng phải do «ng g©y ra) V× sao cã thể nãi L·n ¤ng là một người kh«ng màng danh lợi? («ng được tiến cử vào chức ngự y nhưng )
Em hiểu nội dung hai c©u thơ cuối bài như thế nào? ( L·n ¤ng kh«ng mµng c«ng danh, chØ ch¨m lµm viÖc nghÜa)
* Hướng dẫn đọc diễn cảm :
HS nối nhau đọc bài văn
GV huớng dẫn HS t×m giọng đọc phï hợp với từng đoạn
GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3 trong bài
3 Củng cố, dặn dß:
GV nhận xÐt tiết học
Về nhà kể lại cho người th©n nghe
TiÕt 2: To¸n LUYÖN TËP
Trang 2II.Mục tiêu:
-Luyện tập về tính tỉ số phần tgrăm của hai số, đồng thời làm quên với khái niệm:
Thực hiện 1 số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch
.Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
-Làm quen với cácphép tính liên quan đến tỉ số phần trăm
A.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ.
-HS lên bảng chữa bài tập 3 trong VBT
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.GV hớng dẫn HS làm các bài tập.
+ Bài 1:HS đọc yêu cầu bài.
GV hớng dẫn bài mẫu, các bài cònlại HS làm vàovở
+Bài 2:
GV hớng dẫn HS giải bài toán , cho HS hiểu có hai khái niệm mới : số phần trăm đã thực hiện đợc và số phần trăm vợt mức so với kế hoạch cả năm
HS tự giải bài toán sau đó chữa bài
+Bài 3: GV hỏi chung cả lớp để tóm tắt lên bảng.
Tiền vốn: 42000 đồng
Tiền bán: 52000 đồng
HS giải bài toán vào vở sau đó gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải a.Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là
52500: 42000 = 1,25 1,25 = 125%
b, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số phần trăm tiền lãi là: 125%-100% = 25%
Đáp số: a, 125%; b, 25%
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài và làm bài tập 4
Tiết 3:Chính tả (Nghe- viết).
Về ngôi nhà đang xây
I Mục đớch, yờu cầu :
-Nghe - viết đỳng chớnh tả hai khổ thơ của bài Về ngụi nhà đang xõy
-Làm đỳng bài tập phõn biệt tiếng cú õm đầu r/d/gi; v/ d hoặc phõn biệt cỏc tiếng cú cỏc vần iờm/im/iờp/ip
II Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
-Làm bài tập 2a trong tiết chớnh tả tuần trước
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS nghe - viết :
-GV đọc bài chớnh tả
-Hs đọc thầm 2 khổ thơ
-Hướng dẫn biết cỏc từ khú
-GV đọc - HS viết
-GV đọc - HS dũ lỗi chớnh tả
-GV chấm một số bài và nhận xột
* Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả :
Bài 2 :
Trang 3-HS đọc yờu cầu
-HS làm việc theo nhúm, bỏo cỏo kết quả theo hỡnh thức thi tiếp sức
Cả lớp sửa chữa, bổ sung từ ngữ mới vào bài làm của mỡnh Vớ dụ
giả rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt,
rẻ sườn
rõy bột, mưa rõy
hạt dẻ, thõn hỡnh mảnh dẻ nhảy dõy, chăng dõy, dõy thừng, dõy
phơi
giẻ rỏch, giẻ lau, giẻ chựi chõn giõy bẩn, giõy mực, phỳt giõy
vàng tươi, vàng
bạc
Ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ súng
dễ dàng, dềnh
dàng
Chiờm bao, lỳa chiờm, vụ chiờm,
chiờm tinh
Thanh liờm, liờm khiết, liờm sĩ
Bài 3:
-HS đọc yờu cầu của BT 3
-GV nhắc HS ghi nhớ
-Sau khi hoàn thành bài tập một vài HS đọc lại mẫu chuyện và trả lời cõu hỏi
3 Củng cố , dặn dũ :
-GV nhận xột tiết học
-Dặn về nhà HS kể lại mẫu chuyện cười ở BT 3 cho người thõn nghe.Ghi nhớ những hiện tượng chớnh tả trong bài
Tiết 4:Khoa học.
chất dẻo
I Mục tiêu: HS biết
Nêu tính chất và công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II.Đồ dùng dạy học:
Hình SGK trang 64; 65
Su tầm một số đồ dùng bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, áo ma, ống nhựa)
III Hoạt động dạy học :
GV yêu cầu HS thi kể tên các đồ dùng đợc làm bằng nhựa trong gia đình
1 Hoạt động 1: Thực hành
*Mục tiêu:
Giúp HS nói đợc về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm đợc làm ra từ chất dẻo
*Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Trang 4Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các đồ dùng bằng nhựa.
Bớc 2: Làm việc cả lớp
Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin và liên hệ thực tế
*Mục tiêu:
HS nêu đợc tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồng dùng bằng chất dẻo
Cách tiến hành:
Bớc 1: làm việc cá nhân
Bớc 2: Làm việc cả lớp
GV gọi một số HS lần lợt trả lời từng câu hỏi
GV Kết luận:
Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó đợc làm ra từ than đá và dầu mỏ
Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ
Các đồ dùng bằng chất dẻo nh bát, đĩa, xô, chậy, bàn, ghế
3 Củng cố- Dặn dò:
Chơi trò chơi “Thi kể tên các đồ dùng đợc làm bằng chất dẻo”
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Tơ sợi
Tiết 5:Đạo đức.
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH I-Mục tiêu:Học xong bài này,HS biết:
-Cỏch thức hợp tỏc với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tỏc
Hợp tỏc với những người xung quanh trong học tập,lao động,sinh hoạt hằng ngày -Đồng tỡnh với những người biết hợp tỏc với những người xung quanh và khụng đồng tỡnh với những người khụng biết hợp tỏc với những người xung quanh
II-Tài liệu và phơng tiện:
-Phiếu học tập cỏ nhõn cho hoạt động 3,tiết 2
-Thẻ màu dựng cho hoạt động 3,tiết 1
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu
Hoạt động 1:Tỡm hiểu tranh tỡnh huống (trang 25,SGK)
*Mục tiờu:HS biết được một biểu hiện cụ thể của việc hợp tỏc với những người xung
quanh
*Cỏch tiến hành :
1.GV yờu cầu cỏc nhúm HS quan sỏt hai tranh ở trang 25 và thảo luận cỏc cõu hỏi được nờu dưới tranh
2.Cỏc nhúm HS độc lập làm việc
3 Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận trước lớp ;cỏc nhúm khỏc cú thể bổ sung hoặc nờu ý kiến khỏc
4.GV kết luận:
Cỏc bạn ở tổ 2 đó biết cựng nhau làm cụng việc chung: người thỡ giữ cõy, người lấp đất, người rào cõy, Để cõy được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau Đú là biểu hiện hợp tỏc với những người xung quanh
Hoạt động 2: Làm bài tập 1,SGK
*Mục tiờu: Học sinh nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tỏc
*Cỏch tiến hành:
1.GV chia nhúm và yờu cầu cỏc nhúm thảo luận làm bài tập 1
2.Từng nhúm thảo luận
3 Đại diện một số nhúm trỡnh bày ; cỏc nhúm khỏc cú thể bổ sung hoặc nờu ý kiến khỏc
Trang 54.GV kết luận: Để hợp tỏc tốt với những người xung quanh,cỏc em cần phải biết phõn cụng nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc cụng việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong cụng việc chung, ; trỏnh cỏc hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khỏc làm cũn mỡnh đi chơi,
Lưu ý : Hoạt động này cũng cú thể tiến hành bằng cỏch cho mỗi học sinh tự ghi một
hoặc hai biểu hiện của việc hợp tỏc với những người xung quanh Một vài HS sẽ cựng với
GV đọc, phõn loại cỏc biểu hiện đú và tổng kết chung
Hoạt động 3: bày tỏ thỏi độ (bài tập 2, SGK)
* Mục tiờu: HS biết phõn biệt những ý kến đỳng hoặc sai liờn quan đến việc hợp tỏc
với những người xunh quanh
* Cỏch tiến hành
1 GV lần lượt nờu từng ý kiến trong bài tập 2
2 HS dựng thẻ màu để bày tỏ thỏi độ tỏn tành hay khụng tỏn thành đối với từng ý kiến
3 GV mời một vài HS giải thớch lý do
4 GV kết luận từng nội dung:
- (a): Tỏn thành
- (b): Khụng tỏn thành
- (c) : Khụng tỏn thành
- (d): Tỏn thành
5 GV yờu cõu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Học sinh tiếp nối
HS thực hành theo nội dung trong SGK, trang 27
Thứ ba
Ngày soạn: 6/ 12/ 2008
Ngày dạy: Thứ ba ngày 8/ 12/2008 Tiết 2:Toán
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp) A-Mục tiêu:
-Biết cỏch tớnh 1 số phần trăm của một số.
-Vận dụng giải bài toỏn đơn giản về tớnh một số phần trăm của một số
B-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hướng dẫn HS giải toỏn về tỉ số phần trăm.
a Giới thiệu cỏch tớnh 52,5% của số 800
GV đọc vớ dụ
GV ghi túm tắt đề bài
Số HS toàn trường 800 HS
Số HS nữ chiếm 52,5%
Số HS nữ HS ?
HS tự làm bài giải
GV nhận xột
b Giới thiệu một bài toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm
GV đọc đề bài
Hướng dẫn HS làm bài
Trang 6Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau mỗi tháng
có lãi 0,5 đồng
Vậy gửi 1 000 000đ sau một tháng được lãi bao nhiêu đồng ?
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5 000 đồng
Đáp số: 5 000 đồng
2 Thực hành.
Bài 1: Hướng dẫn
Tìm 75% của 32 HS (HS 10 tuổi)
Tìm số học sinh 11 tuổi
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 2: Hướng dẫn
Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (tiền lãi 1 tháng)
Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000(đồng) Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3: Hướng dẫn
Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)
Tìm số vải may áo
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345- 138 = 207 (m)
Đáp số: 207 m
3 Hướng dẫn về nhà :
Về nhà làm bài tập 4
Tiết 2:Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Yêu cầu :
Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghiã nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người
II Đồ dùng dạy học
Trang 7Một vài tờ phiếu khổ to kẽ sẵn các cột đồng nghiã và trái nghĩa để các nhóm HS làm bài tập 1
Từ điển tiếng việt (nếu có)
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
HS làm lại bài tập 2-4 tiết TLVC trước
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 :
GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả
Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc
hậu
bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, hung bạo
Trung
thực
Thành thực, thành thật, thực thà, chân thật, thẳng thắn
Gia dối, lừa đảo, giả dối, gian giảo, gian manh
Dũng cảm Dám nghĩ dám làm, gan dạ, bạo
dạn
Hèn nhát, hèn yếu, nhu nhược
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, siêng năng,
tần tảo
lười biếng, lười nhác
Bài 2:
GV dạy theo quy trình đã hướng dẫn: Giúp HS nắm vững yêu cầu của BT tổ chức cho HS làm việc độc lập và báo cáo kết quả GV có thể dán bảng 4 tờ phiếu in rời từng đoạn 2, 3, 4,5 mời 4 em lên bảng chỉ những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm
Trung thực,
thẳng thắn
Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế
Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận vì người ta biết trong bụng Chấm không có
gì độc địa
Chăm chỉ
Chấm cần cơm và lao động để sống Chấm hay làm không làm chân tay nó bứt rứt Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không
được Giản dị Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè kột áo cánh nâu Mùa đông hai áo cánh nâu, Chấm mộc mạc như hòn đất Giàu tình
cảm, dễ xúc
động
Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt.
3 Củng cố , dặn dò :
Nhận xét tiết học
Dặn HS ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa đã học
Trang 8Tiết 3:Lịch sử Hậu phƯơng những năm sau chiến dịch biên giới
I Mục tiêu HS biết:
Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phơng trong kháng chiến
Vai trò của hậu phơng đ ối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
II Đồ dùng dạy học Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Chiến thắng biên giới thu- đông 1950 có tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến
của dân tộc ta
2.Bài mới:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ bài học
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng nớc ta?
Tác dụng của Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc
Tinh thần thi đua kháng chiến của nhân dân ta đợc thể hiện ra sao?
Tình hình hậu phơng trong những năm 1951-1952 có tác động gì đến cuộc kháng chiến ?
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và nhóm
GV chia lớp thành 3 nhóm
GV nêu câu hỏi, HS thảo luận
Nhóm 1:
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng diễn ra vào thời gian nào?
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam ? Điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ ấy là gì ?
Nhóm 2:
Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc diễn ra trong bối cảnh nào ? Việc tuyên dơng những tập thể và cá nhân tiêu biểu trong Đại hội có tác dụng nh thế nào đối với phong trào thi đua yêu nớc phục vụ kháng chiến?
Lấy dẫn chứng về 1 trong 7 tấm gơng anh hùng đợc bầu
Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta đợc thể hiện qua các mặt: Kinh tế, văn hoá, giáo dục và tinh thần thi đua học tập, tăng gia sản xuất của hậu ph ơng trong những năm sau chiến dịch Biên giới
Bớc tiến mới của hậu phơng có tác động nh thế nào tới tiền tuyến?
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV bổ sung
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
GV kết luận về vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
HS kể về một anh hùng đợc tuyên dơng trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc tháng 5-1952 mà em biết Nêu cảm nghĩ về ngời anh hùng đó
GV kết luận
3.Củng cố-dặn dò.
Đọc ghi nhớ - trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài sau: Bài 17
Tiết 4:Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Yờu cầu :
-Rốn kĩ năng núi:
Biết tỡm và kể được một cõu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đỡnh, núi được suy nghĩ của mỡnh về buổi sum họp đú
- Rốn kĩ năng nghe: Chăm chỳ nghe lời bạn kể, nhận xột lời kể của bạn
II Đồ dựng dạy-học.
Trang 9Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình
Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
HS kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn HS kể chuyện :
Một HS đọc đề bài
HS kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung cho tiết học này ntn?
Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện
Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trước lớp
Kể chuyện theo cặp: từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình
GV đến từng nhóm hướng dẫn, góp ý
Thi kể chuyện trước lớp
HS tiếp nối nhau thi kể
GV viết lần lượt lên bảng tên những HS thi kể, tên câu chuện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét bình chọn
Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của gia đình, có thể trả lời thêm câu hỏi của các bạn
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất trong tiết học
3 Củng cố , dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Về nhà kể chuyện về hững người biết mang lại niềm vui cho người thân nghe
Chuẩn bị bài kể chuyện tiết sau
Thø t.
Ngµy so¹n: 7/ 12/ 2008
Ngµy d¹y : Thø t ngµy 10/ 12/ 2008
Tiết 1:Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Yêu cầu :
Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện
Hiểu nội dung ý nghĩa của chuyện: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan: giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
HS đọc lại truyện Thầy thuốc như mẹ hiền
Trả lời câu hỏi – GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
Trang 10a ) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài :
* Luyện đọc :
Một, hai HS khỏ , giỏi tiếp nối nhau đọc từng đoạn
HS đọc đỳng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khú trong bài
HS luyện đọc theo cặp, một vài em đọc toàn bài
Cú thể chia truyện làm 4 phần
Phần 1: Từ đầu đến Học nghề cỳng bỏi
Phần 2: từ Vậy mà đến khụng thuyờn giảm
Phần 3: Từ Thấy cha đến vẫn khụng lui
Phần 4: Phần cũn lại
* Tỡm hiểu bài :
Cụ Ún làm nghề gỡ (làm nghề thầy cỳng)
Khi mắc bệnh, cụ Ún đó tự chẵ bàng cỏch nào? Kết quả ra sao? (bằng cỏch cỳng bỏi nhưng bệnh tỡnh khụng thuyờn giảm)
Vỡ sao bị sỏi thận mà cụ Ún khụng chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? (Vỡ cụ sợ mổ lại khụng tin bỏc sĩ người Kinh )
Nhờ đõu cụ Ún khỏi bệnh? (nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)
Cõu núi cuối bài giỳp em hiểu cụ Ún đó thay đổi cỏch nghĩ như thế nào? (chỉ cú thầy thuốc mới chữa được bệnh cho con người)
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Hướng dẫn HS đọc toàn bài; tập trung hướng dẫn kĩ cỏch đọc từng đoạn
Chỳ ý cỏc từ ngữ sau: khoản khoản, núi mói, nể lời, mổ lấy sỏi, khụng tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đờm, vẫn khụng lui
3 Củng cố , dặn dũ :
HS nhắc lại ý nghĩa cõu chuyện
GV nhận xét tiết học
Tiết 2: Toán.
LUYỆN TẬP A-Mục tiêu Giúp học sinh :
Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
B-Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi một HS lên bảng chữa bài tập 3 trong VBT
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS giải bài tập
Bài 1:
HS tự giải cỏc bài tập
a 320 x 15 : 100 = 48 (kg)
b 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)
c 350 x 0,4 : 100 = 1,4
Bài 2: Hướng dẫn
HS đọc đề bài
HS túm tắt đề bài
Bài giải