1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thöù hai ngaøy 26 thaùng 10 naêm 2009 thiết kế bài giảng tuần 10 năm học 2009 2010 thöù hai ngaøy 26 thaùng 10 naêm 2009 toaùn tieát 46 luyeän taäp chung i muïc tieâu bieát chuyeån phaân soá tha

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 60,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùc nhoùm thi ñua tröng baøy tranh aûnh veà caùc vuøng troàng luùa, caây aên quaû, caây coâng nghieäp cuûa nöôùc ta. - Nhaéc laïi ghi nhôù... + Tính chaát keát hôïp cuûa pheùp coäng caù[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2009

TOÁN (TIẾT 46)

luyện tập chung

I.Mục tiêu: - Biết : + Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

+ So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

+ Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- BT cần làm : 1,2,3,4

II.Chuẩn bị: Bảng phụ, SGK, phấn màu

III Các hoạt động:

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên sửa bài 2, 3

- Nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

- Luyện tập chung

* Hoạt động 1: Chuyển các phân số thập phân

thành số thập phân

Bài 1:

- Y/c HS tự đọc bài và làm bài vào vở

- Mời HS sửa bài nối tiếp

- GV nhận xét và kết luận

* Hoạt động 2 : So sánh số đo độ dài

Bài 2:

- Y/c HS trao đổi theo cặp

- Đại diện vài cặp nêu kết quả

- Nhận xét và hỏi tại sao ?

* Hoạt động 3: Chyển đổi số đo diện tích

Bài 3:

- Cho HS tự làm bài

- Mời 2 em nối tiếp lên bảng sửa bài

- Nhận xét, sửa sai: a) 4,85m ; b) 0,72km2

* Hoạt động 4: Củng cố về giải toán

Bài 4:

- Y/c HS tự đọc bài và trao đổi theo cặp về cách

làm

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Nhận xét chung, sửa bài : KQ: 540 000đ

- Hát

- 2 em lên bảng

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Tự đọc bài và làm bài

- Từng em nối tiếp đọc kết quả

- Từng cặp trao đổi tìm nhanh kết quả

- Vài cặp nêu kết quả và giải thích Các số 11,020km; 11km 20m và 11020m đều bằng 11,02km

- Tự làm bài

- 2 em nối tiếp lên bảng

- HS khác nhận xét

- Đọc thầm đề bài, trao đổi với bạn bên cạnh, làm bài vào vở

- 1 em lên bảng, lớp nhận xét

Trang 2

4 Củng cố

- Mời HS nhắc lại những kiến thức vừa ôn

5 Dặn dò:- Về ôn lại bài chuẩn bị cho tiết kiểm

tra GKI

- Nhận xét tiết học

- 1 số em nêu

TẬP ĐỌC

ôn tập GKI ( tiết 1 )

I Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài TĐ đã học ; tốc đọc đọc khoảng 100 tiếng / phút ; biết đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bàivăn, bài thơ

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ TĐ từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK

- HS kh¸, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được 1 số biện pháp nghệ thuật được sử dụngtrong bài

- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của tiếngViệt

II Chuẩn bị : Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học ; giấy khổ to để HS làm bài tập 2

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “ Đất Cà Mau”

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng

đoạn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Ôn tập GKI (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng ( 1/4 số HS trong lớp )

Bài 1:

- Mời HS lên bốc thăm bài

- Nêu câu hỏi trong bài cho HS tả lời

- Nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 2: HS lập bảng thống kê

Bài 2:

- Gọi 2 em đọc nội dung bài

- Chia lớp làm các nhóm 6

- Giao giấy và nhiệm vụ cho các nhóm

- Quan sát các nhóm làm bài

- Mời 2 nhóm trình bày

- Hát

- Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinh

- trả lời

- Lần lượt từng em lên bốc bài, chuẩn bị 1, 2 phút rồiđọc và trả lời câu hỏi

- 1 em đọc Y/c

- Trở về nhóm, nhận giấy và thảo luận lập bảng

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc

- - 2 nhóm xong trước được trình bày

- trên bảng lớpChủ

điểm Tên bài Tácgiả Nội dung chính

- Đại diện từng nhóm thi đọc diễn cảm

Trang 3

• Giáo viên nhận xét và chốt.

Hoạt động 3: Củng cố

- - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm

- hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,

- chọn đọc diễn cảm một đoạn mình

- thích nhất

- - Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- - Học thuộc lòng và đọc diễn cảm

- - Dặn: Chuẩn bị: “Ôn tập(tt)

(thuộc lòng)

- Cả lớp nhận xét

-HS nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (TIẾT 10)

ôn tập (tiết 2).

I Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nghe-viết đúng bài CT, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại MT thiên nhiên vàtài nguyên đất nước

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Phiếu viết tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL (1/

4 số HS trong lớp)

- Tiến hành như tiết Ôn tập 1

 Hoạt động 2: Nghe-viết chính tả

-Giáo viên đọc một lần bài thơ

- Giáo viên đọc bài “Nỗi niềm giữ

nước giữ rừng”

- Nêu tên các con sông cần phải viết hoa trong

bài

-Nêu nội dung bài?

- Giáo viên đọc cho học sinh viết luyện

- Học sinh nghe

- Học sinh đọc chú giải các từ cầm trịch, canh cánh

- Học sinh đọc thầm toàn bài, nhẩm những chữ khó

+ Sông Hồng, sông Đà

+ Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yên trên trái đất

- Học sinh viết: nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ,…

Trang 4

- Đọc cho HS viết chính tả

- Giáo viên chấm một số vở, nhận xét

chung

4 Củng cố.

- Cho HS thi đua đọc diễn cảm bài

chính tả đã viết

- Giáo viên nhận xét ; GD ý thức BVMT thông

qua việc lên án những người phá hoại MT thiên

nhiên và tài nguyên đất nước.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- Viết chính tả

- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi

- Học sinh đọc

- Nghe và nhận xét

Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2009

KĨ THUẬT (TIẾT 10)

bày, dọn bữa ăn trong gia đình.

I MỤC TIÊU :- Biết cách bày , dọn bữa ăn ở gia đình

- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình

- Có ý thức giúp gia đình bày , dọn trước và sau bữa ăn

TTCC2 của NX3: Cả lớp.

II CHUẨN BỊ :- Tranh , ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc bàn ăn

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Luộc rau

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : Bày , dọn bữa ăn trong gia đình

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn

uống trước bữa ăn

- Hướng dẫn HS quan sát hình 1 , đọc mục 1a , đặt câu hỏi

yêu cầu HS nêu mục đích của việc bày món ăn , dụng cụ

ăn uống trước bữa ăn

- Tóm tắt các ý trả lời của HS ; giải thích , minh họa mục

đích , tác dụng của việc bày món ăn , dụng cụ ăn uống

trước bữa ăn

- Gợi ý HS nêu cách sắp xếp các món ăn , dụng cụ ăn

uống trước bữa ăn ở gia đình

Trang 5

- Nhận xét , tóm tắt một số cách bày món ăn phổ biến ;

giới thiệu tranh , ảnh một số cách bày món ăn , dụng cụ ăn

uống để minh họa

- Nêu yêu cầu của việc bày dọn trước bữa ăn : Dụng cụ

phải khô ráo , vệ sinh ; các món ăn được sắp xếp hợp lí ,

thuận tiện cho mọi người

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các công việc cần thực hiện

khi bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn nhằm

đảm bảo các yêu cầu trên

- Tóm tắt nội dung chính của HĐ1 : Bày món ăn và dụng

cụ ăn uống trước bữa ăn một cách hợp lí giúp mọi người

ăn uống được thuận tiện , vệ sinh Khi bày trước bữa ăn ,

phải đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi người ;

dụng cụ ăn uống phải khô ráo , sạch sẽ

- Theo dõi , trả lời

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn

- Nhận xét , tóm tắt các ý HS trình bày ; hướng dẫn lại như

SGK nêu

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình bày , dọn bữa ăn

- Trình bày cách thu dọn bữa ăn ở gia đình

- Nêu mục đích , cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình ; liên hệ thực tế với SGK đã nêu

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập

- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của

HS

- Nêu đáp án bài tập

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của

HS

4 Củng cố : - Nêu lại Ghi nhớ - SGK

- Giáo dục HS có ý thức giúp gia đình bày , dọn

trước và sau bữa ăn

5 Dặn dò : - Nhận xét tiết học

- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong

công việc nội trợ , đọc trước bài

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình

- Báo cáo kết quả tự đánh giá

TOÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I.

(Đề và đáp án khối trưởng ra) LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP GKI(Tiết 3).

Trang 6

I.Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thnàh ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1).

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2

II.Chuẩn bị : Bảng phụ,phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.KT bài cũ:

2.Bài mới:

HĐ1:GT bài: GV nêu m.tiêu,yc của tiết học.

HĐ2:HD HS làm bài tập:

BT1:

GV giúp HS nắm vững yc bài tập

GV chọn 1 phiếu làm tốt để làm mẫu,sửa bài cho cả

lớp

BT2: Tiến hành tương tự BT1

3.Củng cố,dặn dò:

-Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.

2 HS đọc ghi nhớ về đại từ

2 HS đọc yc BT1

HS làm việc theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác nhận xét,sửa chữa

-HS tiếp tục làm theo nhóm rồi sửa bài

-Cả lớp sửa bài vào vở

-HS nhắc lại các nd vừa ôn tập

-Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN

ôn tập GKI (tiết 4)

I Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Tìm và ghi lại được mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học (BT2)

- HS khá, giỏi nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2)

- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL; tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài tập đọc (nếu có)

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL

(tiến hành như tiết 1)

Hoạt động 2: Bài 2:

- Quan sát HS làm bài

- Hát

- - Học sinh đọc

- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả

Trang 7

- Mời 1 số em trình bày

- Giáo viên nhận xét và nêu câu hỏi Vì sao em thích

những chi tiết đó

4 Củng cố

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm

hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,

chọn đọc diễn cảm một đoạn mình

thích nhất

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò:

- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học

- HS tự làm bài vào vở BT( ghi lại những chi tiếtmà mình thích nhất trong các bài văn : Quangcảnh làng mạc ngày mùa; Một chuyên gia máyxúc; Kì diệu rừng xanh; Đất Cà Mau Sau đó traođổi với bạn bên cạnh

- 1 số em nối tiếp trình bày trước lớp, cả lớp theodõi

- Đọc và theo dõi, nhận xét

- Đại diện từng nhóm thi đọc diễncảm

- -Cả lớp nhận xét

-KHOA HỌC phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

I Mục tiêu: - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia GTđường bộ

- Giáo dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông.

* Lồng ghép GD ATGT – bài 2 : Khi qua đường phải đi trên vạch trắng dành cho người đi bộ.

II Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 40, 41 Sưu tầm các thông tin, hình ảnh về an toàn giao thông.III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.

•? Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?

•? Nêu những người em có thể tin cậy, chia sẻ,

tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại?

-Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận.

* HS nhận ra những việc làm vi phạm luật GT

Nêu được hậu quả có thể xảy ra

Bước 1: Làm việc theo cặp

-Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4

trang 40 SGK, chỉ ra những vi p phạm của người

tham gia giao thông trong từng hình; đồng thời tự

đặt ra các câu hỏi để nêu được hậu quả có thể

xảy ra của những sai phạm đó

- Hát

- Học sinh trả lời ( 2 em )

- Học sinh hỏi và trả lời nhau theo các hình

VD:• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 ( đi bộ và chơi dưới lòng đường)

• Tại sao có vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm

Trang 8

Bước 2: Làm việc cả lớp

Giáo viên kết luận :Một trong những nguyên

nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người

tham gia giao thông không chấp hành đúng luật

giao thông đường bộ

? Nêu những vi phạm giao thông

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.

* HS nêu được một số biện pháp ATGT

Bước 1: Làm việc theo bàn.

- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau

q quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK ø và

phát hiện những việc cần làm đối

với người tham gia giao thông được thể hiện qua

hình

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các biện pháp

an toàn giao thông

- Giáo viên chốt ý, liên hệ GD ATGT : Khi qua

đường phải đi trên vạch trắng dành cho người

đi bộ.

4 Củng cố:

- Cho HS nhắc lại kiến thức vừa học

5 Dặn dò:

- Xem lại bài, thực hiện đảm bảo ATGT

- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức khỏe.

-Nhận xét tiết học

- Hình 5 Học sinh được học về luật giao ththông.

- Hình 6: 1 học sinh đi xe đạp sát lề bên

phải và có đội mũ bảo hiểm

- Hình 7: Người đi xe máy đúng phần

đường quy định

- 1 số học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Mỗi học sinh nêu ra 1 biện pháp

- 1 số em nhắc

Thứ 4 ngày 28 tháng 10 năm 2009

TOÁN

cộng hai số thập phân

I.Mục tiêu: - Biết : + Cộng hai số thập phân.

+ Giải bài toàn với phép cộng các số thập phân

- BT cần làm : B1 (a,b) ; B2 (a,b) ; B3

- Say mê toán, vân dụng vào trong cuộc sống

II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm.

III.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3.Bài mới: Cộng hai số thập phân

Trang 9

*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng

hai số thập phân

a)Ví dụ 1: GV nêu VD (SGK)

- Y/c HS nêu lại nội dung VD và cách giải bài toán

Đường gấp khúc ABC :

AB : 1,84m

BC : 2,45mĐường gấp khúc ABC : … m ?

- HS nêu cách giải

- Quan sát và gợi ý cho HS - Suy nghĩ tìm cách làm

- 1 số em nêu : chuyển về số tự nhiênrồi thực hiện phép cộng, sau đó lại chuyển về sốthập phân bằng cách đổi đơn vi đo, có em lại đổi

ra phân số rồi cộng sau lại đổi lại số thập phân

- Mời 1 em lên bảng - 1 em lên bảng thực hiện phép cộng và đổi số đo

- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện cộng hai số

thập phân( Lưu ý cách đặt dấu phẩy)

1,84+2,45 4,29

- Quan sát và nêu cách cộng

? Em có nhận xét gì về sự giống và khác nhau của

hai phép cộng ?

+ Giống : Đặt tính và cộng giống nhau+ Khác : Có dấu phẩy và không có dấu phẩy

? Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào ? + Đặt tính và cộng như với số tự nhiên, đặt dấu

phẩy thẳng cột

Ví dụ 2: GV nêu phép cộng

15,9 + 8,75 = ?

- Nghe và nêu lại

- Y/c HS tự làm vào giấy nháp - Làm vào giấy nháp, 1 em lên bảng

- Nhận xét và cho HS nêu lại cách thực hiện - Nhận xét

- Y/c HS rút ra quy tắc cộng hai số thập phân + Nêu và đọc SGK

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1 (a,b): Tính

- Cho HS làm bài vào bảng con

- Gọi HS nhận xét và trình bày cách tính

Bài 2 (a,b) :

- Y/c HS tự đọc bài và làm bài vào vở

- Gọi nhận xét, sửa sai K.quả: a) 17,4 ;

- HS làm bài, 2 em lên bảng làm

- Nhận xét và nêu cách thực hiện

- HS tự đọc đề và làm bài

Tiến cân nặng là :32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)Đáp số: 37,4 kg

- 1 số em nhắc lại cách thực hiện phép cộng hai sốthập phân

TẬP ĐỌC ôn tập GKI (tiết 5)

Trang 10

I.Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách các nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng

đọc phù hợp

- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch

- GD HS yêu nước thông qua các nhân vật trong vở kịch Lòng dân

II.Chuẩn bị : - GV: Phiếu ghi tên 1 số bài tập đọc và học thuộc lòng

- HS : Các nhóm chuẩn bị trang phục để đóng kịch

III.Các hoạt động:

2.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra những em lần trước kiểm tra chưa đạt - Đọc và trả lời câu hỏi

3.Bài mới

*Hoạt động 1: Kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL (tiến

hành như các tiết trước) - Đọc bài và trả lời câu hỏi

- Y/c HS đọc thầm vở kịch Lòng dân và nêu tính

cách của từng nhân vật

- Đọc thầm và nêu:

Dì Năm: Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, bảo vệ cán bộ

An : Thông minh, nhanh trí biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ

Chú cán bộ : Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân Lính : hống hách

Cai : xảo quyệt, vòi vĩnh

- Nhận xét và bổ sung

- Nhận xét và kết luận

- Y/c các nhóm chọn và diễn 1 trong 2 đoạn của vở

kịch

- Mời đại diện 2 nhóm lên diễn trước lớp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn chọn vai và diễn

- HS theo dõi và nhận xét

- Nhận xét va øtuyên dương nhóm diễn hay

4 Củng cố

- Cho lớp bình chọn bạn diễn kịch giỏi nhất - Bình chọn và học tập

5 Dặn dò: - Dặn HS về ôn bà và chuẩn bi cho tiết

Ôn tập ( tt)

- Nhận xét tiết học

tËp lµm v¨n

ôn tập GKI (tiết 6)

I.Mục tiêu: - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục a,b,c,d,e)

Trang 11

- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT3 ; BT4).

- HS khá, giởi thực hiện được toàn bộ BT2

II.Chuẩn bị: GV : Bảng phụ và phiếu ghi nội dung bài tập 1, 2, 4

III.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra những em đọc chưa đạt yêu cầu - Đọc và nhận xét

3 Bài mới:

*Hoạt động 1- Bài 1: Oân tập về từ đồng nghĩa

- Theo dõi HS làm bài

- Nhận xét và hỏi HS lí do phải thay từ

- 1 em đọc bài, lớp theo dõi

- Làm bài vào vở bài tập, 1 em làm trên bảng lớp

bê = bưng; bảo = mời; vò = xoa; thực hành = làm.

- Nhận xét và đọc lại bài đã hoàn chỉnh

* Hoạt động 2- Bài tập 2: Oân tập về từ trái

nghĩa

- Quan sát các em lmà bài

- Mời HS nhận xét

- Nhận xét và mời 1 em đọc lại các thành ngữ

* Hoạt động 3 – Bài tập 3: Rèn kĩ năng dùng

từ đồng âm để đặt câu

- 1 em đọc yêu cầu

- Cá nhân HS làm bài vào vở bài tập, 1 em lên bảng (YC như đã nêu ở MT)

- Nhận xét

Các từ cần điền là:a) no; b) chết ; c) bại d) đậu; e) đẹp.

- 1 em đọc lại các thành ngữ

- 1 em nêu yêu cầu

- HS suy nghĩ đặt câu

- Nối tiếp đọc câu vừa đặt

- Nhận xét

* Hoạt động 4 – Bài tập 4: Đặt câu phân biệt

nghĩa của từ nhiều nghĩa

- Quan sát HS làm bài, gợi ý cho HS yếu

- Nhận xét và sửa

- 1 em đọc nội dung bài, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ đặt câu, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh

- Nối tiếp đọc câu vừa đặt, HS khác nhận xét

4 Củng cố

- Chia lớp làm 4 nhóm

- Sau 4’ tổng kết và nhận xét nhóm thắng cuộc

5 Dặn dò

- Dăn HS về ôn lại bài, chuẩn bị bài cho tuần

11

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thi đua tìm từ: Nhóm 1: tìm từ đồng âm, nhóm 2 : tìm từ trái nghĩa, nhóm 3: tìm từ đồng âm, nhóm 4 : tìm từ nhiều nghĩa

LỊCH SỬ (TIẾT 10)

Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập

I Mục tiêu: - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2 – 9 – 1945 tai Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ

tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2 – 9 nhân dân HN tập trung tại Quảng trường Ba Đình,

Trang 12

tại buổi lễ BH đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước VNDCCH Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ củacác thành viên Chỉnh phủ lâm thời Đến chiều, buổi lễ kết thúc.

- Ghi nhớ : đây là sự kiện LS trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước VN DC CH

- Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ

II Chuẩn bị: Hình ảnh SGK: Aûnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập; PHT

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Cách Mạng mùa Thu”.

- ?Tại sao nước ta chọn ngày 19/ 8

- làm ngày kỉ niệm Cách mạng

Hoạt động 1: Thuật lại diễn biến buổi lễ

“Tuyên ngôn Độc lập”

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

SGK, đoạn “Ngày 2/ 9/ 1945 Bắt

đầu đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”

 Giáo viên gọi 3, 4 em thuật lại đoạn đầu của

buổi lễ tuyên bố độc lập

? Em có nhận xét gì về quang cảnh của 2-9-1945

ở Hà Nội

 Giáo viên nhận xét + chốt + giới thiệu ảnh

“Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”

Hoạt động 2: Nội dung của bản “Tuyên

ngôn độc lập”

- Chia nhóm, Y/c các nhóm thảo luận•

Nội dung thảo luận

- Trình bày nội dung chính của bản

“Tuyên ngôn độc lập”?

? Lời khẳng định trong bản tuyên ngôn độc lập

thể hiện điều gì?

? Hãy thuật lại những nét cơ bản của buổi lễ

tuyên bố độc lập

 Giáo viên nhận xét

4 Củng cố

+ Ý nghĩa của buổi lễ tuyên bố độc lập

- Hát

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc SGK và thuật lại cho

nhau nghe đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc lập

- Học sinh thuật lại trước lớp.(SGK)

+ 1 số em nêu

- Quan sát

- Học sinh thảo luận theo nhóm 4, nêu

được các ý

- Gồm 2 nội dung chính.

+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng củadân tộc VN

+ Dân tộc VN quyết râm giữ vững quyền tự do, độclập ấy

+ Thể hiện quyền tự do độc lập của dân tộc VN vàtinh thần quyết giữ vững nền độc lập tự do ấy củaNDVN

+ Bác Hồ đọc “ Tuyên ngôn Độc lập”

+ Buổi lễ kết thúc trong không khí vui sướng vàquyết tâm của nhân dân: đem tất cả tinh thần và lựclượng, tính mạng và của cải để giữ vững độc lập dântộc

+ Ngày 2/ 9 trở thành ngày lễ Quốc Khánh của dântộc ta, đánh dấu thời điểm VN trở thành 1 nước độc

Ngày đăng: 12/04/2021, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w