+ Mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong câu đã được xác định bằng tính từ sở hữu, tính từ chỉ định hoặc yếu tố duy nhất.. NOTICE1[r]
Trang 1UNIT 5 TECHNOLLOGY AND YOU
A The present perfect ( Thì hiện tại hoàn thành).
I Cách dùng:
* Diễn tả sự việc vừa mới xảy ra nhưng thời gian không nêu rõ, thường dùng với just, recently, lately:
Ví dụ:
-We’ve just taken a test
( Chúng tôi vừa mới làm 1 bài kiểm tra)
-Have you seen any interestingfilm recently
(Gần đây bạn có xem bộ phim nào thú vị không?)
*Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có hậu quả liên quan tới hiện tại; thường dùng với: yet, already, ever, never:
Ví dụ:
- Kate looks much thinner She has lost a lot of weight
( Kate trông gầy đi nhiều, Cô ấy đã giảm cân rất nhiều)
- I’ve already done the washing- up, so you won’t have to do it
( Tôi đã rửa bát rồi, nên bạn không phải làm việc đó nữa)
- Have you ever eaten Japanese food?
( Anh có bao giờ ăn món ăn Nhật chưa?)
- I’ve never heard such a strange story before
( Tôi chưa bao giờ nghe một câu chuyện kỳ lạ như thế trước đây)
* Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng chưa kết thúc và có thể tiếp tục trong tương lai, thường dùng với: so far, up till now, for, since, how long:
Ví dụ:
- My father has worked in the same office for 25 years
( Ba tôi đã làm việc trong cùng một văn phòng đã 25 năm nay)
- Dung and Son have been married for ten years now
(Dung và Sơn lấy nhau đã 10 năm nay)
NOTICE:
Chú ý sự khác nhau khi dùng “been” và “gone” với thì hiện tại hoàn thành:
Ví dụ:
- She’s been to Canada
(Sometime in her life but she isn’t there now)
Cố ấy đã từng đến Canada Nhưng bây giờ cô ấy k ở đó
- She’s gone to Canada ( She’s there now)
Cô ấy đã đi Ca na da.( Hiện giờ cô ấy đang ở Ca na đa)
II Cấu trúc ngữ pháp.
*Câu khẳng định: S + Has/ Have + PP(V3)
She/ He/ It/ Name1 + Has + PP.
You/ We/ They/ I + Have + PP
Ví dụ: I have had lunch
She has had lunch
* Câu phủ định: S + Has/ Have + not + PP(V3)
Ví dụ: I have not had lunch
She has not had lunch
A The present perfect
B The present perfect passive
C Relatives: Who, Which, That
Trang 2* Câu nghi vấn: Has/ Have + S + PP(V3)
Ví dụ: Have you had lunch?
Has she had lunch?
Exercise 1: Put in the present perfect or past simple of the verbs in brackets
1 I have had (have) these shoes since my eighteen birthday
2 I tidied (tidy) my desk, but now it’s in a mess again
3 The last time I went (go) to Brighton was in August
4 I’d like to meet a ghost, but I have never seen (never/ see) one
5 And the race is over! And Micky Simpson has won (win) in a record time!
6 I worked (work) for a computer company for a year That was after college
7 what time did you get ( you/ get) to work this morning?
8 Martin has been (be) to Greece five times He loves the place
9 The President has come (come) out of the building and is going to make a speech
10 You won’t believe this, but I’ve got some tickets for the concert ~ Oh, well done How
did you get ( you/ get) them?
11 Of course I can ride a bike But I have not ridden (not/ ride) one for years
12 How you ever baked (you/ ever/ bake) your own bread?
13 Rupert has left (leave) a message for you He rang (ring) last night
14 Have you seen (you/ see) the news today? ~ No, not yet
15 We moved (move) here in 1993 We have been (be) here a long time now
III Một số từ thường dùng với thì Hiện Tại Hoàn Thành.
* For + khoảng thời gian( trong bao lâu)
Ví dụ: She has been a doctor for ten years
Cô ấy làm bác sỹ được 10 năm rồi)
* Since + mốc thời gian ( từ khi)
Ví dụ: I’ve learned English since 2000
Tôi học tiếng anh từ năm 2000
* Since + mệnh đề chỉ thời gian trong quá khứ ( từ khi).
Ví dụ: I’ve learned English since I was 10
Tôi học tiếng anh từ năm lên 10 tuổi
* How long + mệnh đề ( trong bao lậu)
Ví dụ: How long have you worked for this company?
Bạn làm việc cho công ty này bao lâu rồi?
* Just ( vừa mới)
Ví dụ: He has just gone out
Anh ta vừa mới đi ra ngoài
* Already (đã… rồi dùng để nhấn mạnh một sự việc xảy ra sớm hơn mong đợi)
Ví dụ: Have you posted the letter?
Bạn đã gửi thư chưa?
I have already posted it
Mình đã gửi rồi
* Yet ( chưa – thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
Ví dụ: He has not come yet
Anh ấy vẫn chưa đến
Have you had breakfast yet?
Bạn ăn sáng chưa?
* Lately/ Recently (gần đây)
Ví dụ: He hasn’t been here lately
Dạo này anh ta không hay đến đây
* Ever/ Never ( chưa bao giờ)
Ví dụ: Have you ever heard of his works?
Trang 3Bạn đã nghe nói các tác phẩm của ông ấy bao giờ chưa?
* So far/ Up to now (cho đến nay)
Ví dụ: So far I have never get a high mark in an important exam
Cho đến nay tôi chưa đạt điểm cao trong kỳ thi quan trọng nào
* This is the first/ second time (đây là lần đầu tiên/ lần thứ 2)
Ví dụ: This is the first time I’ve driven a car
Đây là lần đầu tiên tôi lái xe
* Today/ This morning/ afternoon/ month/ year ( Tại thời điểm nói, những khoảng thời gian này vẫn chưa kết thúc)
Ví dụ: I have gone to the cinema twice this week
Tuần này tôi đi xem phim ở rạp hai lần rồi
* Been/ Gone (Đã từng)
Ví dụ: Ann is on holiday She has gone to Italy
Ann đi nghỉ rồi Cô ấy đi Ý.[ Nghĩa là: đang ở Ý hoặc đang trên đường đến Ý]
Ann is back to England now She has been to Italy
Bây giờ Ann về Anh rồi cô ấy đã từng đến Ý [ hiện giờ Ann không còn ở Ý nữa]
B The present perfect passive.
Active: S + have/ has + PP(V3) + O
Passive: S +have/ has + been + PP (V3) (+by + O)
Ví dụ: - Hundreds of bridges have been biult by the volunteer students
(Hàng trăm cây cầu được xây dựng bỡi sinh viên tình nguyện)
- This program has been shown on TV several times
(Chương trình này được chiếu trên ti vi vài lần rồi)
Exercise:
Write the sentences using the passive
1 People should send their complaints to the main office
Complaints should be sent to the main office
2 Somebody might have stolen your car if you had left the keys in it
Your car might have been stolen if you had left the keys in it
3 A short circuit could have caused the fire
The fire could have been caused by a short circuit
4 Somebody has robbed the bank near our house
The bank near our house has been robbed
5 Somebody told me to wait outside
I was told to wait outside
6 Nobody has invited her to the party
She has not been invited to the party
7 Somebody has driven them to the airport
They have been driven to the airport
8 Nobody sent us any tickets
We were not sent any tickets
9 Has someone decorated my bedroom?
Has my bedroom been decorated?
10 Did anything disturb you in the night?
Were you disturbed (by anything) in the night?
C Relatives: WHO, WHICH, THAT
1 WHO: Dùng thay thế cho danh từ chỉ người, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ khi dùng ở
vị trí tân ngữ có thể dùng “WHO” hoặc “WHOM”.
Ví dụ: - This is the man who/ whom I was telling you about
Đây là người đàn ông tô đã kể cho bạn nghe
- This is the man who saved my life
Trang 4Đây là người đàn ông đã cứu sống tôi.
2 WHICH: Dùng thay thế danh từ chỉ vật hoặc loài vật; có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Ví dụ: - They lived in a house which was built 50 years ago
Họ sống trong căn nhà đã được xây 50 năm trước
- They lived in a house which their parents built 50 years ago
Họ sống trong căn nhà mà ba mẹ họ xây cách đây 50 năm trước
3 THAT: Có thể dùng ở các vị trí của WHO or WHICH
- These are the students that won the competition
Đây là những học sinh đã thắng trong kỳ thi
- We visited the museum that had had some famous paitings
Chúng tôi đã đến thăm bảo tàng nơi có vài bức tranh nổi tiếng
NOTICE:
- THAT không dùng trong mệnh đề không hạn định.
- Mệnh đề hạn định: Là thành phần cơ bản trong câu, không thể thiếu, không thể bỏ
đi được.
Ví dụ: The book is interesting The book is on the tables
The book which is on the table is interesting
- Mệnh đề không hạn định: Là mệnh đề phụ nhằm cung cấp thông tin, làm thành phần không cơ bản, có thể bỏ đi được.
Ví dụ: - Nam’s book is interesting It is on the table
Nam’s book, which is on the table, is interesting
NOTICE.
+ Mệnh đề này đứng giữa hai dấu phẩy.
+ Mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong câu đã được xác định bằng tính từ sở hữu, tính từ chỉ định hoặc yếu tố duy nhất.
NOTICE.
Các trường hợp không dùng THAT.
+ Giới từ đứng trước đại từ quna hệ.
- I know the man with whom you live
+ Mệnh đề có chứa từ chỉ lượng ( some of/ most of/ a lot of/ both of/ neither of/ a
pair of…)
- They met many children, most of whom were girls
+ Đại từ quan hệ thay thế cả mệnh đề đứng trước nó.
- He often sailed across the lake, which nobody had done before
Exercise.
Complete sentences 1-5, using a relative pronoun where necessary.
1 The man is talking to my father Last week he spent fifteen minutes measuring our kitchen
The man who spent fifteen minutes measuring our kitchen is talking to my father.
The man who is talking to my father spent fifteen minutes measuring our kitchen.
2 The architect designed these flats He has moved to Ho Chi Minh City
The architect who has moved to HCM City designed these flats.
The architect who designed these flats has moved to HCM City.
3 The young man lives on the corner He rides an expensive motorbike
The young man who rides an expensive motorbike lives on the corner.
The young man who lives on the corner rides an expensive motorbike.
4 I’m reading the book I bought it in Sydney in 1996
I’m reading the book which I bought in Sydney in 1996.
5 I will introduce the man to you He is sharing the flat with me
I will introduce to you the man who is sharing the flat with me