I. Các dịch vụ tài chính cơ bản do Ngân hàng thương mại cung cấp 1. Nhận tiền gửi 1.1 Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức Trong hầu hết mọi nền kinh tế, các cá nhân và tổ chức đều muốn gửi tiền tại ngân hàng với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời. Dịch vụ nhận tiền gửi được mở ra để giúp các cá thể và doanh nghiệp giữ gìn và cất trữ các khoản tiền dôi ra với cam kết hoàn trả đúng hạn. Đặc điểm: Ngân hàng cung cấp dịch vụ gửi tiền Một cách thuận lợi: do có hệ thống mạng lưới dày đặc để khách có thể gửi tiền vào ngân hàng mọi lúc mọi nơi với chi phí thấp nhất, hoặc sử dụng tiền một cách thuận tiện với các tiện ích được kết nối với tài khoản tiền gửi Một cách an toàn: do có két tốt, được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng chi trả và tham gia bảo hiểm tiền gửi Có trả lãi: phần lãi được trả được xem như phần thưởng cho khách hàng vì đã bỏ qua nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh. 1.2 Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện ủy thác Các ngân hàng có dịch vụ mở tài khoản tiền gửi cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu để thực hiện các yêu cầu của khách hàng như chi hộ, thu hộ, chuyển tiền,…. trên phạm vi quốc gia hoặc quốc tế. 2. Cấp tín dụng 2.1 Cho vay thương mại Là các khoản cho vay ngắn hạn, tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp ( giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. 2.2 Tài trợ cho dự án Các ngân hàng cũng có thể tài trợ trung dài hạn theo các dự án mới hoặc dự án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (>1 năm). Đó là cho vay để mua tài sản cố định, xây dựng nhà máy, đầu tư nhà đất,…. 2.3 Cho vay tiêu dùng Chủ yếu là các khoản vay trung và dài hạn, được sử dụng để phục vụ cho các mục đích tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh 2.4 Tài trợ các hoạt động của chính phủ Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Hình thức phổ biến hiện nay là các ngân hàng mua trái phiếu chính phủ theo 1 tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được Do có độ an toàn cao, các NHTM có thể cầm cố hoặc chiết khấu trái phiếu chính phủ tại ngân hàng trung ương => tăng thu nhập và an toàn cho các NHTM 2.5 Bảo lãnh Là cam kết của ngân hàng đối với người thụ hưởng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ như cam kết. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán,….. 2.6 Cho thuê tài chính Được xếp vào tín dụng trung và dài hạn Là việc ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện trong thời gian thuê, tiền thuê thu được phải bù đắp được các chi phí và có lãi cho ngân hàng. Ngoài ra, khách hàng có thể mua lại tài sản thuê Các ngân hàng thường có bộ phận hoặc công ty cho thuê, bên cạnh đó cũng kết nối với các hàng sản xuất để có thể đảm bảo chất lượng tài sản cho thuê. 3. Các dịch vụ khác 3.1 Mua bán ngoại tệ Là hình thức mua bán loại tiền tệ này để đổi lấy 1 loại tiền tệ khác, thông qua sự chênh lệch tỷ giá các đồng tiền để thu được lợi nhuận => Đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, vay và trả nợ nước ngoài; nhu cầu của dân chúng trong sử dụng (đi du lịch, du học, chữa bệnh, ở nước ngoài) và tích trữ ngoại tệ Quy định về mua bán ngoại tệ: Cá nhân là công dân Việt Nam được quyền mua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu ngoại tệ theo Nhà nước quy định. Hạn mức khi mua ngoại tệ là 100 USD1 người1 ngày hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trong khoảng thời gian lưu trú ở nước ngoài là 10 ngày. 3.2 Bảo quản tài sản hộ Còn được gọi là dịch vụ cho thuê két, là dịch vụ mà các ngân hàng thực hiện việc giữ hộ những tài sản chính hoặc những giấy tờ có giá với tiện ích an toàn, bí mật và thuận tiện. 3.3 Quản lý ngân quỹ Là quản lý thu chi cho khách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán => Giúp giảm thời gian và chi phí của khách hàng, từ việc kinh doanh ngân quỹ làm tăng thu nhập cho khách hàng, đảm bảo ngân quỹ tối ưu 3.4 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn Bao gồm ủy thác vay hộ và cho vay hộ, ủy thác phát hành, đầu tư,…. Các ngân hàng có thể đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc, quản lý và bảo quản tài sản cho khách hàng đã qua đời. Ngoài ra, các ngân hàng cũng có thể được coi như là 1 chuyên gia tư vấn tài chính về đầu tư hay quản lý tài chính,….. 3.5 Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán Các ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí thấp. Với đội ngũ phân tích chứng khoán chuyên nghiệp, cùng công nghệ hiện đại, hoạt động môi giới kết hợp với tư vấn và hỗ trợ tài chính tạo ra tiện ích rất lớn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân. 3.6 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm Cung cấp dịch vụ bảo hiểm thông qua tổ chức công ty bảo hiểm con hoặc liên kết với công ty bảo hiểm: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tín dụng Cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm: tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí,…. 3.7 Cung cấp các dịch vụ đại lý Nhiều ngân hàng (thường là ngân hàng lớn), trong quá trình hoạt động sẽ không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, sẽ cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ. II. Các dịch vụ tài chính Vietinbank cung cấp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HOCK KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI:
CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GVHD: ThS Khúc Thế Anh
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2I Các dịch vụ tài chính cơ bản do Ngân hàng thương mại cung cấp
1 Nhận tiền gửi
1.1 Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
Trong hầu hết mọi nền kinh tế, các cá nhân và tổ chức đều muốn gửi tiền tạingân hàng với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời Dịch vụ nhận tiền gửi được
mở ra để giúp các cá thể và doanh nghiệp giữ gìn và cất trữ các khoản tiền dôi ravới cam kết hoàn trả đúng hạn
Đặc điểm: Ngân hàng cung cấp dịch vụ gửi tiền
- Một cách thuận lợi: do có hệ thống mạng lưới dày đặc để khách có thể gửitiền vào ngân hàng mọi lúc mọi nơi với chi phí thấp nhất, hoặc sử dụng tiền mộtcách thuận tiện với các tiện ích được kết nối với tài khoản tiền gửi
- Một cách an toàn: do có két tốt, được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo khảnăng chi trả và tham gia bảo hiểm tiền gửi
- Có trả lãi: phần lãi được trả được xem như phần thưởng cho khách hàng vì
đã bỏ qua nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời đểkinh doanh
1.2 Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện ủy thác
Các ngân hàng có dịch vụ mở tài khoản tiền gửi cho các cá nhân và tổ chức cónhu cầu để thực hiện các yêu cầu của khách hàng như chi hộ, thu hộ, chuyển tiền,
… trên phạm vi quốc gia hoặc quốc tế
2 Cấp tín dụng
2.1 Cho vay thương mại
- Là các khoản cho vay ngắn hạn, tài trợ cho tài sản lưu động của doanhnghiệp (<1 năm)
Trang 3- Các ngân hàng chiết khấu thương phiếu với người bán, sau đó mở rộng chovay trực tiếp với người mua => giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộngsản xuất kinh doanh.
2.2 Tài trợ cho dự án
Các ngân hàng cũng có thể tài trợ trung dài hạn theo các dự án mới hoặc dự
án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (>1 năm) Đó là chovay để mua tài sản cố định, xây dựng nhà máy, đầu tư nhà đất,…
2.3 Cho vay tiêu dùng
Chủ yếu là các khoản vay trung và dài hạn, được sử dụng để phục vụ cho cácmục đích tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, không nhằm mục đích sản xuấtkinh doanh
2.4 Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước.Hình thức phổ biến hiện nay là các ngân hàng mua trái phiếu chính phủ theo 1 tỷ lệnhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được
Do có độ an toàn cao, các NHTM có thể cầm cố hoặc chiết khấu trái phiếuchính phủ tại ngân hàng trung ương => tăng thu nhập và an toàn cho các NHTM
2.5 Bảo lãnh
Là cam kết của ngân hàng đối với người thụ hưởng về việc sẽ thực hiện nghĩa
vụ tài chính nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ các nghĩa vụ như cam kết Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách của mìnhmua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán,…
2.6 Cho thuê tài chính
- Được xếp vào tín dụng trung và dài hạn
- Là việc ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện trongthời gian thuê, tiền thuê thu được phải bù đắp được các chi phí và có lãi cho ngânhàng Ngoài ra, khách hàng có thể mua lại tài sản thuê
Trang 4- Các ngân hàng thường có bộ phận hoặc công ty cho thuê, bên cạnh đó cũngkết nối với các hàng sản xuất để có thể đảm bảo chất lượng tài sản cho thuê.
3 Các dịch vụ khác
3.1 Mua bán ngoại tệ
- Là hình thức mua bán loại tiền tệ này để đổi lấy 1 loại tiền tệ khác, thôngqua sự chênh lệch tỷ giá các đồng tiền để thu được lợi nhuận
=> Đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ, vay và trả nợ nước ngoài; nhu cầu của dân chúng trong sử dụng (đi du lịch, duhọc, chữa bệnh, ở nước ngoài) và tích trữ ngoại tệ
- Quy định về mua bán ngoại tệ: Cá nhân là công dân Việt Nam được quyềnmua ngoại tệ tiền mặt tại tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng các nhu cầu ngoại
tệ theo Nhà nước quy định Hạn mức khi mua ngoại tệ là 100 USD/1 người/1 ngàyhoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trong khoảng thời gian lưu trú ởnước ngoài là 10 ngày
3.2 Bảo quản tài sản hộ
Còn được gọi là dịch vụ cho thuê két, là dịch vụ mà các ngân hàng thực hiệnviệc giữ hộ những tài sản chính hoặc những giấy tờ có giá với tiện ích an toàn, bímật và thuận tiện
3.3 Quản lý ngân quỹ
Là quản lý thu chi cho khách hàng và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặttiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khikhách hàng cần tiền mặt để thanh toán
=> Giúp giảm thời gian và chi phí của khách hàng, từ việc kinh doanh ngânquỹ làm tăng thu nhập cho khách hàng, đảm bảo ngân quỹ tối ưu
3.4 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn
- Bao gồm ủy thác vay hộ và cho vay hộ, ủy thác phát hành, đầu tư,…
Trang 5- Các ngân hàng có thể đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc, quản
lý và bảo quản tài sản cho khách hàng đã qua đời Ngoài ra, các ngân hàng cũng cóthể được coi như là 1 chuyên gia tư vấn tài chính về đầu tư hay quản lý tài chính,
…
3.5 Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán
Các ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếuvới chi phí thấp Với đội ngũ phân tích chứng khoán chuyên nghiệp, cùng côngnghệ hiện đại, hoạt động môi giới kết hợp với tư vấn và hỗ trợ tài chính tạo ra tiệních rất lớn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân
3.6 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm thông qua tổ chức công ty bảo hiểm con hoặcliên kết với công ty bảo hiểm: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tín dụng
- Cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm: tiết kiệm an sinh, tiết kiệmhưu trí,…
3.7 Cung cấp các dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng (thường là ngân hàng lớn), trong quá trình hoạt động sẽkhông thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi, sẽ cung cấp dịch vụngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ cácchứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ
II Các dịch vụ tài chính Vietinbank cung cấp.
Năm 2019, Vietinbank đạt 7.888 tỷ đồng về thu nhập từ các dịch vụ tài chính,tăng 32,27% so với năm 2018 (5.963 tỷ đồng) Trong đó lãi thuần từ các hoạt độngdịch vụ thu được tăng gần gấp 1,5 lần, đạt 4.055 tỷ đồng
1 Nhận tiền gửi
Trang 61.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của Vietinbank
Cuối năm 2019, lượng tiền gửi của khách hàng tại Vietinbank đạt 892.785 tỷđồng, tăng 8,1% so với cuối năm 2018 là 825.816 tỷ đồng Đây là khoản mụcchiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank, tỷ trọng của năm
2019 và 2018 lần lượt là 71,95% và 70,93% Vốn huy động tăng mạnh biểu hiện vịtrí vững vàng, uy tín của Vietinbank trong lĩnh vực ngân hàng
Tiền gửi khách hàng tại thời điểm 30/6/2020 đạt 913 nghìn tỷ đồng, tăng2,3% so với cuối năm 2019
Ngày 30/06/2020(Triệu đồng)
Ngày 31/12/2019(Triệu đồng)
Tiền gửi không kì hạn bằng VND 116,471,284 120,166,477
Tiền gửi không kì hạn bằng ngoại tệ 26,831,780 26,254,182
Tiền gửi có kì hạn bằng VND 734,909,919 712,001,684
Tiền gửi có kì hạn bằng ngoại tệ 28,570,010 28,859,678
Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VND 1,645,869 15,707,119
Trang 7Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ 974,961 829,519
Tiền gửi kí quỹ bằng VND 3,203,431 2,815,590Tiền gửi kí quỹ bằng ngoại tệ 703,542 350,979
Trang 8Cơ cấu nguồn vốn cũng có sự chuyển dịch tích cực trong với tỷ trọng tiền gửiphân khúc KH bán lẻ và KH FDI gia tăng.
Ghi nhận tài các báo cáo tài chính của Vietinbank vào đầu tháng 9, lãi suấttiền gửi của Vietinbank có một số điều chỉnh so với ghi nhận đầu tháng trước tạimột kì hạn gửi
Trang 9Biểu lãi suất ngân hàng Vietinbank mới nhất tháng 9/2020
Kỳ hạn Trần lãi suất huy động (%/năm)
Khách hàng Cánhân
Trang 11Nguồn: Viettinbank
Biểu lãi suất Vietinbank áp dụng cho KHCN dao động trong khoảng 6%/năm, áp dụng tại kì hạn từ 1 tháng trở lên Lãi suất tiết kiệm kì hạn từ 1 đến 6tháng được điều chỉnh giảm 0,2 điểm % Trong đó tại kì hạn từ 1 tháng đến dưới 3tháng hưởng lãi suất 3,5%/năm, kì hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng áp dụng chunglãi suất 3,8%/năm Với kì hạn từ 6-9 tháng, ngân hàng niêm yết lãi suất ở mức4,4%/năm Từ 9 tháng đến dưới 12 tháng, Vietinbank giảm nhẹ lãi suất tiết kiệm0,1 điểm % xuống mức 4,5%/năm so với ghi nhận của tháng trước Với các kì hạndài từ 12 tháng đến 36 tháng và trên 36 tháng, Vietinbank ấn định mức lãi suất6%/năm- mức lãi suất huy động cao nhất đang được áp dụng tại thời điểm hiện tại.Đây cũng là mức lãi suất tiền gửi cao nhất được ghi nhận tại hai “ông lớn” kháctrong Big 4 là Agribank và BIDV Tiền gửi ngắn hạn dưới 1 tháng được hưởng mứclãi suất 0,2%/năm Khi gửi tiền không kì hạn tại Vietinbank, khách hàng được ápdụng mức lãi suất 0,1%/năm
3,5%-Lãi suất Vietinbank áp dụng cho khách hàng là các Tổ chức (Không bao gồm
tổ chức tín dụng) dao động trong khoảng 3,5%-5,5%/năm, áp dụng với các khoảntiền gửi trên 1 tháng Tương tự như KHCN, lãi suất huy động kì hạn từ 1-6 thángcũng ghi nhận điều chỉnh hạ 0,2%/năm so với tháng 8 Từ 6 -9 tháng, lãi suất chocác kì hạn này ở mức 4,2%/năm, lãi suất kì hạn từ 9 đến dưới 12 tháng ở mức4,3%/năm Tiền gửi của các Tổ chức từ 12 tháng trở lên được hưởng mức lãi suất5,5%/năm Đây cũng là mức lãi suất cao nhất VietinBank đang áp dụng cho kháchhàng doanh nghiệp.Với tiền gửi dưới 1 tháng, tiền gửi không kì hạn được ấn địnhchung ở mức 0,2%/năm
1.2 Các dịch vụ nhận tiền gửi Vietinbank cung cấp
Trang 121.2.1 Đối với khách hàng Doanh nghiệp
1.2.1.1 Tiền gửi thanh toán
Cho phép doanh nghiệp thực hiện gửi/rút tiền mặt, thực hiện các giao dịchthanh toán chuyển khoản tới các đối tác trong hoặc ngoài nước
1.2.1.2 Tiền gửi ký quỹ
Là sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn/có kỳ hạn dành cho Khách hàng có nhucầu được VietinBank xác nhận về việc đã nộp số tiền ký quỹ tại ngân hàng để đượccấp/gia hạn Giấy chứng nhận/Giấy phép kinh doanh/hoạt động trong các lĩnhvực/ngành nghề/dịch vụ mà pháp luật Việt Nam quy định phải ký quỹ
Đặc tính sản phẩm
· Loại tiền ký quỹ: VND;
· Kỳ hạn ký quỹ: Không kỳ hạn, 3-6-9-12-24-36 tháng
1.2.1.3 Tiền gửi thấu chi
Là sản phẩm Tiền gửi có kỳ hạn kết hợp với việc cấp cho Khách hàng hạnmức thấu chi trên Tài khoản tiền gửi thanh toán thấu chi Theo đó Khách hàng cóthể linh hoạt sử dụng Tài khoản tiền gửi thanh toán thấu chi để giao dịch khi cónhu cầu chi tiêu, thanh toán mà vẫn bảo toàn quyền lợi về lãi suất của Khoản tiềngửi có kỳ hạn
Đặc tính sản phẩm
· Loại tiền huy động: VND và USD;
· Kỳ hạn huy động: 1-2-3-4-5-6-9-12 tháng
Trang 131.2.1.4 Tiền gửi kỳ hạn tự động
Là dịch vụ mà VietinBank cung cấp cho Khách hàng theo đó định kỳ (tần suấttheo thỏa thuận) VietinBank sẽ tự động chuyển số dư tròn số (số tiền theo thỏathuận) từ tài khoản tiền gửi thanh toán vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (kỳ hạntheo thỏa thuận) của Khách hàng
Đặc tính sản phẩm
· Loại tiền huy động: VND và USD;
· Kỳ hạn của tiền gửi: Là kỳ hạn của các khoản tiền gửi được gạt tự động
từ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng sang tài khoản tiền gửi kỳhạn
Tiện ích sản phẩm
· Đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện trong việc thanh toán đồng thời tiềngửi của Khách hàng tại Ngân hàng vẫn được hưởng lãi suất tiền gửi có kỳhạn theo thời gian thực gửi;
· Đơn giản thuận tiện trong giao dịch, không phải thường xuyên làm thủtục gửi, rút tiền từ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn;
· Giao dịch như Tài khoản thanh toán thông thường với nhiều tiện ích giatăng như: Thanh toán, Chuyển tiền, VietinBank eFAST, v.v
· Lãi suất được đàm phán thay đổi linh hoạt theo diễn biến của thị trường
1.2.1.5 Tiền gửi đầu tư đa năng
Trang 14Là hình thức gửi tiền có kỳ hạn gồm nhiều khoản tiền nhiều kỳ hạn lựa chọn
do Khách hàng chủ động xác định theo kỳ hạn gốc vào một tài khoản tiền gửi duynhất Khách hàng có thể chủ động rút từng khoản tiền theo từng kỳ hạn đã thỏathuận với mức lãi suất hấp dẫn tương ứng
1.2.1.6 Tiền gửi đầu tư linh hoạt
Là hình thức gửi tiền có kỳ hạn dành cho Khách hàng là các tổ chức (thuộcđối tượng quy định của Sản phẩm), theo đó Khách hàng có thể thỏa thuận lãi suấtvới Ngân hàng và lựa chọn kỳ hạn gửi tiền theo ngày phù hợp với kế hoạch sửdụng vốn nhằm tối đa lợi ích cho khoảng thời gian vốn nhàn rỗi
Đặc tính sản phẩm
· Loại tiền huy động: VND và USD;
Trang 15· Kỳ hạn tối thiểu: 7 ngày;
· Kỳ hạn tối đa: 280 ngày
Tiện ích sản phẩm
· Linh hoạt tối đa về kỳ hạn gửi tiền;
· Được thỏa thuận lãi suất với Ngân hàng;
· Được dùng làm TSBĐ cho các hình thức cấp tín dụng tại VietinBank;
· Sử dụng một tài khoản tiền gửi nhưng có thể rút tiền ở nhiều thời điểmkhác nhau tương ứng với nhu cầu của mỗi Khách hàng;
· Được rút vốn một phần hoặc toàn bộ trước kỳ hạn gửi;
1.2.2 Đối với KHCN
1.2.2.1 Tài khoản
Tài khoản Đặc điểm sản phẩm Lợi ích sản phẩm
Trang 16biểu lãi suất hiện hành
Số dư tối thiểu: TKthanh toán và TK thẻghi nợ quốc tế: 0 VND,
20 USD, 20 EUR; TKthẻ ghi nợ nội địa:
50.000 - 500.000 VNDtùy từng loại thẻ
Linh hoạt nộp rút tiềnmặt và chuyển khoảntại bất kỳ thời điểm vàđiểm giao dịch nàocủa VietinBank trêntoàn quốc
Được phát hành séc
Được bảo hiểm tiềngửi bằng VND
Trang 17Tài khoản
thanh toán
số đẹp
Loại tiền tệ: VNĐ,ngoại tệ
Định nghĩa số tài khoảnthanh toán (TKTT) đẹp:
bộ 3 số 368, 386
- Số thần tài: có tối thiểu 4chữ số cuối bao gồm cáccặp số 79 và/hoặc 39
- Số giống nhau: có tốithiểu 3 chữ số cuối giốngnhau
- Số lặp: có tối thiểu 4 chữ
số cuối là các bộ từ 2 chữ
số lặp lại tối thiểu 1 lần
VD: 1212, 123123,155155,…
- Số tiến: có tối thiểu 4 chữ
số cuối là những chữ sốtăng dần liên tiếp (VD:
1234, 56789) hoặc có tốithiểu 6 chữ số cuối lànhững cặp chữ số tăng dầnliên tiếp về giá trị hàng đơnvị/hàng chục (VD: 111213,213141)
- Số soi gương: có tối thiểu
4 chữ số cuối là các bộ từ 2chữ số có vị trí đảo ngượcchiều nhau, VD: 3553,645546,…
Rinh tài lộc, vận may vớitài khoản số đẹp củaVietinBank:
Kho số tài khoản lộcphát, tứ quý, thần tài,tam hoa … vô cùngphong phú và đa dạng
sẽ đáp ứng nhu cầucủa mọi đối tượngkhách hàng
Kho số tài khoản theoyêu cầu: Ngày sinh,ngày kỷ niệm, số điệnthoại, … giúp kháchhàng khẳng địnhphong cách riêng
Tận hưởng ưu đãi từVietinBank với dịch
vụ SMS, gửi tiết kiệmonline với lãi suất hấpdẫn, miễn phí chuyểnkhoản trong hệ thốngcũng như hàng hoạt
ưu đãi giảm giá khichi tiêu
Trang 18hệ thống qua iPay AppMobile, Phí duy trìIPAY, Phí duy trì SMSbanking (6 tháng), Phíquản lý thẻ ghi nợ nộiđịa (6 tháng)…
Số dư BQ duy trì tốithiểu/ tháng 10 triệuđồng
Giảm tối đa các khoảnphí dịch vụ cho kháchhàng cá nhân so với dùngriêng lẻ từng dịch vụ: đặcbiệt là các KH có nhucầu chuyển khoản trong
và ngoài hệ thống
Trang 19 Thẻ ghi nợ nội địa
2 SP tùy chọn
Thẻ tín dụng quốc tế
3 Ưu đĩa phí
Miễn phí các dịch vụchuyển tiền cùng hệ thống,Phí duy trì IPAY, phí duytrì SMS banking (12tháng), phí quản lý thẻ ghi
hệ thống
Trang 20 Thẻ GNQT PremiumBanking
2 SP tùy chọn
Thẻ TDQT PremiumBanking
Sản phẩm thấu chi
Bảo hiểm
3 Ưu đãi phí
Miến phí các phí dịch vụchuyển tiền cùng/khác hệthống, chuyển tiền quaIPAY App Mobile, phí duytrì IPAY, phí duy trì SMSbanking
Số sư BQ duy trì tốithiểu/tháng là 0 đồng
Là một giải pháp tàichính hoàn hảo chokhách hàng ưu tiên(KHƯT) bao gồm tất cảcác sản phẩm dịch vụ cầnthiết với những tính năngvượt trội như:
Các chính sách ưu đãi
về thẻ ghi nợ Quốc tế,thẻ TDQT PremiumBanking,
Miễn phí chuyểnkhoản trong và ngoài
hệ thống
Trang 21 Miễn phí duy trì dịch vụSMS banking trong 3tháng đầu
Miễn phí rút tiền mặtthẻ ghi nợ nội địa/ Thẻghi nợ quốc tế tại ATMtrong 3 tháng đầu
Điều kiện sử dụng: KHđăng ký nhận lãi tiết kiệmqua tài khoản thanh toán
Dành cho Khách hànggửi tiết kiệm VNĐ tạiVietinBank và có nhucầu nhận lãi tiết kiệmqua tài khoản thanhtoán
Khách hàng khôngcần đến ngân hàng đểlĩnh lãi tiết kiệm;Được hưởng lãi suấttrên tài khoản thanhtoán
1.2.2.2 Tiết kiệm
1.2.2.2.1 Tiết kiệm có kỳ hạn
Đặc điểm sản phẩm
· Loại tiền huy động: VND, USD, EUR
· Số tiền gửi tối thiểu: 100.000 VND, 10 USD, 10 EUR
Trang 22· Được cung cấp dịch vụ thu/chi tiền gửi tiết kiệm tại nhà (nếu có nhucầu);
· Được phép chuyển nhượng cho người khác khi có nhu cầu;
· Có thể ủy quyền cho người khác lĩnh lãi và rút tiền tiết kiệm;
· Được sử dụng để cầm cố vay vốn tại ngân hàng;
· Được xác nhận số dư tiền gửi cho các mục đích hợp pháp
· Được lựa chọn phương thức thanh toán lãi/gốc
1.2.2.2.2 Tiết kiệm không kỳ hạn
Đặc điểm sản phẩm
· Loại tiền huy động: VND, USD, EUR
· Số tiền gửi tối thiểu: 100.000 VND, 10 USD, 10 EUR
· Lãi suất: không kỳ hạn; Lãi được tính cộng dồn hàng ngày, nhập gốcvào ngày cuối tháng
Lợi ích sản phẩm
· Được gửi thêm hoặc rút tiền vào bất kỳ thời điểm và tại điểm giao dịchnào trong giờ giao dịch của ngân hàng
· Được nhận các khoản lãi đến hạn tự động
· Được cầm cố sổ/ thẻ tiết kiệm để vay vốn
· Được lựa chọn phương thức thanh toán