1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài-sản-và-quản-lý-tài-sản-27 (1)

29 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. CƠ CẤU VÀ ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I. Ngân hàng thương mại nói chung: 1. Ngân quỹ: 2. Chứng khoán 3. Tín dụng 4. Các tài sản khác II. Ngân hàng Vietcombank Tỷ lệ trích lập bao nợ xấu LLR của Vietcombank cao nhất trong hệ thống 185.2%, VCB là ngân hàng có chất lượng tài sản và trích lập dự phòng nợ xấu tốt nhất trong các ngân hàng tại Việt Nam 1. Ngân quỹ 1.1. Tiền mặt Qua bảng kết cấu tài sản của NH VCB ta có thể thấy rằng lượng tiền mặt nắm giữ tăng qua mỗi năm. Trong giai đoạn 2017-2019, chỉ số này tăng từ 10,102,861 tỷ đồng lên 13,778,358 tỷ đồng, xấp xỉ 0,73%; một con số tăng đáng kể nguyên do là nhờ sự tăng trưởng vượt bậc trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua các năm. Tuy nhiên thì đây vẫn là một khoản mục chiếm tỉ lệ nhỏ so với tỷ trọng trong kết cấu tài sản, như ở VCB khoản mục này chiếm tỷ trọng 1%, nhưng nếu so với các NH khác thì VCB vẫn có một tỷ trọng giữ tiền mặt và tổng tài sản ở mức cao hơn, điều này là hoàn toàn dễ hiểu do đặc thù bên VCB khách hàng chủ yêu là những doanh nghiệp lớn, những cá nhân, tổ chức gửi tiền với số lượng nhiều, nên VCB cần duy trì khoản mục này ở một mức nhất định để tránh rủi ro thanh toán khi khách hàng đột ngột rút tiền khỏi ngân hàng. 1.2. Tiền gửi a. Tiền gửi tại NHNN: Ở khoản mục này, NH VCB có xu hướng giảm mạnh từ 93.615.618 năm 2017 xuống còn 10.845.701 vào năm 2018, nguyên do có sự thay đổi đáng kể này phải xét từ bối cảnh kinh tế 2017, phải đối mặt với nhiều rủi ro biến động từ chiến tranh thương mại, nên khoản tiền gửi tại NHNN cao hơn so với năm 2018, 2019 nhằm mục tiêu thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW. Sang đến giai đoạn từ 2018-2019 con số này đã tăng lên 34.684.091 tương ứng với 2,8% trong cơ cấu tài sản. Sự thay đổi của khoản mục này ít nhiều có ảnh hưởng bởi các chính sách về lãi suất của tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà NHNN đã đưa ra, hay các dự định đầu tư, mở rộng của VCB. b. Tiền gửi và cho vay tại các TCTD khác: Mục đích của khoản mục này là cố gắng bù trừ việc thanh toán giữa các ngân hàng. Hiện nay, các NHTM đang có xu hướng thiết lập mối quan hệ ngày một mật thiết hơn, nhằm hỗ trợ nhau cùng phát triển, đồng thời mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình cũng như của đối tác. Khoản tiền gửi và cho vay các TCTD khác của VCB có biến động trong giai đoạn 2017-2019. Cụ thể khoản mục này đạt 232.973.403 trđ năm 2017, tăng nhẹ lên 250.228.037 trong năm 2018, sau đó lại giảm một lượng nhỏ khoảng 757.665 trđ và đạt mức 249.470.372 và năm 2019. Nguyên do của sự sụt giảm này trong năm 2019 là vì NH đã tăng tỷ lệ dự phòng rủi ro lên gấp 3 lần so với năm 2018, tỷ trọng so với tổng kết cấu tài sản từ năm 2017-1019 lần lượt là 22,5%, 23.3%, 20.4%. Có thể thấy rằng chỉ số này chiếm một vị trí đáng kể trong kết cấu tài sản, và nguyên do có thể hiểu là VCB có nhu cầu thanh toán bù trừ với các ngân hàng khác cao. 2. Chứng khoán 2.1. Quản lý chứng khoán Chứng khoán kinh doanh: là các chứng khoán NHTM nắm giữ nhằm mục đích hưởng chênh lệch giá trong ngắn hạn và có thể nắm giữ không phải với mục đích phòng ngừa. Chứng khoán kinh doanh bao gồm Cổ phiếu, trái phiếu đã được niêm yết và các loại công cụ tài chính khác. NHTM nắm giữ cho đến khi chứng khoán tăng giá để bán sinh lời. Khoản mục Chứng khoán kinh doanh được xếp sau khoản mục tiền mặt trong kết cấu tài sản đẻ đảm bảo nhu cầu thanh toán của ngân hàng. Lượng chứng khoán kinh doanh của VCB năm 2017 đạt 9.669.033 triệu đồng, chiếm 0,09% tổng tài sản. Tuy nhiên, sang đến năm 2018 lượng chứng khoán kinh doanh VCB nắm giữ giảm mạnh, và chỉ đạt 2.654.806 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,247% trong cơ cấu tổng tài sản. Lý do chính là thị trường chứng khoán Việt Nam 2018 chứng kiến sự biến động mạnh nhất trong 10 năm sau sự kiện khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GVHD: ThS.Khúc Thế Anh

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

A. CƠ CẤU VÀ ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I. Ngân hàng thương mại nói chung:

1. Ngân quỹ:

Tỷ trọng ngân quỹ trong tổng tài sản của ngân hàng thường thấp và ở mỗi NH lại

có một tỷ trọng khác nhau Tỷ lệ này có xu hướng tăng trong giai đoạn kinh tế suythoái, khi ngân hàng khó tìm kiếm được nhiều cơ hội cho vay và đầu tư

Trang 3

Gồm tiền gửi tại ngân hàng trung ương, tại các ngân hàng và tổ chức tíndụng khác.

Việc duy trì dự trữ bắt buộc dưới hình thức tiền gửi và các hoạt động thanhtoán giữa các ngân hàng thương mại được thực hiện tại Ngân hàng Trung ương

Tiền gửi tại Ngân hàng khác nhằm mục tiêu thanh toán liên ngân hàng,khoản tiền này không sinh lời, hoặc sinh lời rất thấp

Các ngân hàng thương mại luôn phải dự trữ tiền mặt tại các ngân hàng và tổchức tín dụng khác và tỉ lê tiền mặt cao để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền vàthói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán của đại đa số dân chúng và doanhnghiệp nhỏ

2. Chứng khoán

3. Tín dụng:

Trang 4

4. Các tài sản khác

+ Nhà cửa và các trang thiết bị phục vụ quá trình kinh doanh của NHTM và chothuê Trong đó, tòa nhà NH được xem như là TSCĐ lớn nhất; các tài sản này cósức ảnh hưởng đáng kể đến năng suất lao động của NH, vị thế và lòng tin của dânchúng và các đối tác vào NH

+ Các khoản ứng trước để mua công cụ nhỏ chưa phân bổ hết trong kì, ứng trướccho cán bộ ngân hàng…

- Tài sản ngoại bảng đem lại thu nhập cũng như rủi ro cho NHTM

II. Ngân hàng Vietcombank

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 10102861 12792045 13778358

Tiền gửi và cho vay các tổ

Trang 5

Chứng khoán kinh doanh 9669033 2654806 1801126

Các công cụ tài chính phái

sinh và các tài sản tài chính

TỔNG TÀI SẢN CÓ 1.035.257.283 1.074.026.560 1.222.718.858

Nhận xét chung:

Cấu trúc tài sản và quy mô tài sản của Ngân hàng Vietcombank qua 3 năm

2017, 2018, 2019 chứng kiến sự biến động tăng nhẹ trong giai đoạn từ cuối năm2017-cuối 2018 và tăng đột biến trong giai đoạn cuối năm 2018-cuối 2019

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu đến từ lãi suất cho vay kháchhàng, kinh doanh chứng khoán, chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn.Kênh kinh doanh chứng khoán lại không cho thấy dấu hiệu khả quan khi dòng tiềnkinh doanh chứng khoán của Vietcombank thuyên giảm đáng kể theo từng năm Sốliệu cũng cho thấy khoản mục góp vốn, đầu tư dài hạn giảm từ 3.552.828 trđ (năm2017) xuống còn 2.464.493 trđ (năm 2019) Vietcombank đang tập trung tiền vàocác khoản chứng khoán đầu tư (gồm Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn, Chứngkhoán sẵn sàng để bán) với rủi ro thấp, an toàn, Vietcombank đẩy mạnh đầu tư tráiphiếu do các tổ chức tín dụng khác phát hành, trái phiếu trung hạn của Chính phủ,chính quyền địa phương

Bên cạnh đó Vietcombank cũng gia tăng tỉ trọng tín dụng bán lẻ, cho vaykhách hàng cá nhân với lãi suất cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp, chứngminh bằng sự biến động tăng mạnh 188.968.698 trđ ( so với cuối năm 2017) trongkhoản mục Cho vay khách hàng và trong năm 2019, khoản mục này chiếm gần60% tổng tài sản của Vietcombank Có thể khẳng định rằng việc tập trung vào hoạtđộng cho vay sẽ đem lại lợi nhuận bền vững, là nguồn lợi chính cho Ngân hàng,tuy nhiên Vietcombank phải đối mặt với nguy cơ nợ xấu

Trang 6

Xét với các doanh nghiệp cùng ngành, Vietcombank có tỉ lệ nợ xấu là 1.08% ( thấpthứ 2 sau ACB) cho thấy hiệu quả trong việc quản lý rủi ro và chất lượng tài sản

của Vietcombank rất tốt

Tỷ lệ trích lập bao nợ xấu LLR của Vietcombank cao nhất trong hệ thống 185.2%,VCB là ngân hàng có chất lượng tài sản và trích lập dự phòng nợ xấu tốt nhất trongcác ngân hàng tại Việt Nam

1. Ngân quỹ

1.1.Tiền mặt

Qua bảng kết cấu tài sản của NH VCB ta có thể thấy rằng lượng tiền mặt nắm giữtăng qua mỗi năm Trong giai đoạn 2017-2019, chỉ số này tăng từ 10,102,861 tỷđồng lên 13,778,358 tỷ đồng, xấp xỉ 0,73%; một con số tăng đáng kể nguyên do lànhờ sự tăng trưởng vượt bậc trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua cácnăm Tuy nhiên thì đây vẫn là một khoản mục chiếm tỉ lệ nhỏ so với tỷ trọng trongkết cấu tài sản, như ở VCB khoản mục này chiếm tỷ trọng 1%, nhưng nếu so với

Trang 7

các NH khác thì VCB vẫn có một tỷ trọng giữ tiền mặt và tổng tài sản ở mức caohơn, điều này là hoàn toàn dễ hiểu do đặc thù bên VCB khách hàng chủ yêu lànhững doanh nghiệp lớn, những cá nhân, tổ chức gửi tiền với số lượng nhiều, nênVCB cần duy trì khoản mục này ở một mức nhất định để tránh rủi ro thanh toánkhi khách hàng đột ngột rút tiền khỏi ngân hàng.

1.2. Tiền gửi

a. Tiền gửi tại NHNN:

Ở khoản mục này, NH VCB có xu hướng giảm mạnh từ 93.615.618 năm

2017 xuống còn 10.845.701 vào năm 2018, nguyên do có sự thay đổi đáng kể nàyphải xét từ bối cảnh kinh tế 2017, phải đối mặt với nhiều rủi ro biến động từ chiếntranh thương mại, nên khoản tiền gửi tại NHNN cao hơn so với năm 2018, 2019nhằm mục tiêu thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW Sang đến giai đoạn từ2018-2019 con số này đã tăng lên 34.684.091 tương ứng với 2,8% trong cơ cấu tàisản Sự thay đổi của khoản mục này ít nhiều có ảnh hưởng bởi các chính sách vềlãi suất của tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà NHNN đã đưa ra, hay các dự định đầu tư, mởrộng của VCB

b. Tiền gửi và cho vay tại các TCTD khác:

Mục đích của khoản mục này là cố gắng bù trừ việc thanh toán giữa các ngân hàng.Hiện nay, các NHTM đang có xu hướng thiết lập mối quan hệ ngày một mật thiếthơn, nhằm hỗ trợ nhau cùng phát triển, đồng thời mở rộng lĩnh vực hoạt động củamình cũng như của đối tác

Khoản tiền gửi và cho vay các TCTD khác của VCB có biến động trong giaiđoạn 2017-2019 Cụ thể khoản mục này đạt 232.973.403 trđ năm 2017, tăng nhẹlên 250.228.037 trong năm 2018, sau đó lại giảm một lượng nhỏ khoảng 757.665trđ và đạt mức 249.470.372 và năm 2019 Nguyên do của sự sụt giảm này trongnăm 2019 là vì NH đã tăng tỷ lệ dự phòng rủi ro lên gấp 3 lần so với năm 2018, tỷtrọng so với tổng kết cấu tài sản từ năm 2017-1019 lần lượt là 22,5%, 23.3%,20.4% Có thể thấy rằng chỉ số này chiếm một vị trí đáng kể trong kết cấu tài sản,

và nguyên do có thể hiểu là VCB có nhu cầu thanh toán bù trừ với các ngân hàngkhác cao

2. Chứng khoán

2.1.Quản lý chứng khoán

Chứng khoán kinh doanh: là các chứng khoán NHTM nắm giữ nhằm mục

đích hưởng chênh lệch giá trong ngắn hạn và có thể nắm giữ không phải với mụcđích phòng ngừa Chứng khoán kinh doanh bao gồm Cổ phiếu, trái phiếu đã đượcniêm yết và các loại công cụ tài chính khác NHTM nắm giữ cho đến khi chứngkhoán tăng giá để bán sinh lời Khoản mục Chứng khoán kinh doanh được xếp sau

Trang 8

khoản mục tiền mặt trong kết cấu tài sản đẻ đảm bảo nhu cầu thanh toán của ngânhàng.

Lượng chứng khoán kinh doanh của VCB năm 2017 đạt 9.669.033 triệuđồng, chiếm 0,09% tổng tài sản Tuy nhiên, sang đến năm 2018 lượng chứngkhoán kinh doanh VCB nắm giữ giảm mạnh, và chỉ đạt 2.654.806 triệu đồng chiếm

tỷ trọng 0,247% trong cơ cấu tổng tài sản Lý do chính là thị trường chứng khoánViệt Nam 2018 chứng kiến sự biến động mạnh nhất trong 10 năm sau sự kiệnkhủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008

“Trong năm 2018, VN-Index từng lập đỉnh cao mới trong lịch sử ở mức1.211 điểm (ngày 10/4/2018), nhưng sau đó lại có quá trình sụt giảm mạnh 27%xuống đáy 888 điểm (ngày 30/10/2018) Thị trường chứng khoán "lạc nhịp" trongbối cảnh nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất 10 năm xuất phát

từ nhiều nguyên nhân khách quan như tình trạng căng thẳng thương mại giữa Mỹ

và Trung Quốc,…”

Sang đến năm 2019, thị trường chứng khoán thế giới chịu nhiều tác động tráichiều cả tích cực và tiêu cực Đặc biệt phải kể đến: Cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung; nguy cơ Brexit không đạt được thỏa thuận; những bất ổn về địa chính trị tạimột số khu vực Về tình hình trong nước, năm 2019, TTCK Việt Nam được đánhgiá là có nhiều động lực tích cực hỗ trợ phát triển nhờ các yếu tố như: Các cân đối

vĩ mô được đảm bảo; ổn định chính sách tài khóa và nới lỏng chính sách tiền tệ

Những diễn biến phức tạp trên thị trường chứng khoán Việt Nam chủ yếu bịtác động bởi những biến động của kinh tế toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam trongthời gian năm 2019 Mặc dù trải qua nhiều diễn biến phức tạp, song nhìn chungTTCK Việt Nam phục hồi tương đối so với thời điểm cuối năm 2018

Chính vì vậy, vào năm 2019, lượng chứng khoán kinh doanh VCB nắm giữgiảm nhẹ, còn lại 1.801.126 triệu đồng, và chỉ chiếm 0,147% trong cơ cấu tổng tàisản

Chứng khoán đầu tư: là kênh đầu tư của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng

cao, chỉ đứng thứ hai sau khoản mục cho vay khách hàng trong cơ cấu tài sản

Năm 2017, Vietcombank nắm giữ 129.952.272 triệu đồng chứng khoán đầu

tư, chiếm 12,55% tổng tài sản có Sang đến năm 2018, lượng chứng khoán đầu tưnày chứng kiến sự tăng nhẹ, đạt 149.296.430 triệu đồng, tăng 1.35% so với năm

2017 Năm 2019 số chứng khoán đầu tư VCB nắm giữ tăng trưởng 12.21% so vớinăm trước, nhưng do tỷ lệ này tăng thấp hơn mức tăng tổng tài sản nên tỷ trọngnăm 2019 (13.70%) lại giảm so với năm 2018 (13.90%) Cụ thể, ngân hàng đã muathêm gần 7.000 tỷ đồng chứng khoán nợ do các tổ chức tín dụng khác phát hành,tương đương tăng 44,8% so với đầu năm Tương tự, chứng khoán nợ do các tổchức tín dụng khác phát hành cũng tăng 61%, lên mức hơn 36,4 nghìn tỷ đồng

Trong bối cảnh tiền gửi khách hàng tăng trưởng tới 12,48% so với đầu năm,trong khi “room” tín dụng cho 3 tháng cuối năm không còn quá xông xênh (chỉ

Trang 9

tiêu cả năm cho Vietcombank là 15%), thì việc đầu tư vào trái phiếu ngân hàngkhác dường như là một lựa chọn hợp lý cho ngân hàng.

Mặt khác, VCB chuyển hướng đầu tư vào trái phiếu và giấy tờ có giá củacác tổ chức tín dụng khác với mức sinh lời hấp dẫn hơn

2.1.1. VCBS (Vietcombank Securities)

VCBS nhận được nhiều sự tín nhiệm của nhiều doanh nghiệp và các tổ chức, dịch vụ quản lý chứng khoán của VCBS luôn đảm bảo độ an toàn, thuận tiện

và hỗ trợ tối đa khách hàng trong việc theo dõi, ghi nhận tình hình chuyển nhượng

cổ phần, các quyền phát sinh và số dư chứng khoán

3. Tài sản Tín dụng:

Hoạt động cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất

Cụ thể, năm 2017, VCB cho vay 535.321.404 triệu đồng, chiếm 51,7% tổng tài sản

có Con số này tiếp tục tăng lên thành 621.573.249 triệu đồng vào năm 2018,chiếm tới 58% cơ cấu tổng tài sản

Lý do chính là Vietcombank tiến hành giảm lãi suất cho vay đối với 5 đối tượng ưutiên: Phát triển nông nghiệp, nông thôn; kinh doanh hàng xuất khẩu; Phục vụ kinhdoanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; Phục

vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao Theo đó, lãi suất chovay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu

Trang 10

vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế được điều chỉnh giảm về mức tối đa6%/năm.

Vào năm 2019, VCB tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng, tăng16,5% so với năm ngoái và chiếm 59,2% tổng tài sản của ngân hàng

Lý do chính là Vietcombank giảm đồng loạt 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với cáckhoản vay thông thường của doanh nghiệp nhằm chia sẻ, tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 Ngoài ra,đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực ưu tiên của các doanh nghiệp, Vietcombankgiảm xuống mức tối đa là 5,0%/năm đối với cho vay ngắn hạn hiện hữu, đưa lãisuất về mức thấp hơn 1,5%/năm so với quy định của Ngân hàng Nhà nước(NHNN)

Bên cạnh đó, ngân hàng VCB cũng cho vay các tổ chức tín dụng khác Cụthể, năm 2017, VCB cho vay 73.930.058 triệu đồng, và chiếm 7.14% tổng tài sản

có Tuy nhiên, vào năm 2018, lượng cho vay giảm chỉ còn 62.370.043 triệu đồng,

và chiếm 5.1% trên tổng tài sản Sang đến năm, con số này chứng kiến sự tăng nhẹ(2.4%) và chiếm 6% tổng tài sản

 Định hướng phát triển: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng

hiệu quả, bền vững; duy trì ổn định tín dụng bán buôn; triển khai nhiều giải pháptăng trưởng tín dụng bán lẻ, tín dụng qua phòng giao dịch

4. Các Tài sản Có khác

Tài sản Có khác của ngân hàng VCB bao gồm các khoản mục sau:

Các khoản phải thu;

Các khoản lãi, phí phải thu;

Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại;

Tài sản Có khác;

Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác,

Trang 11

Tải sản có khác/Tổng tài sản của VCB thấp nhất hệ thống với 1.73%, khẳng địnhchất lượng tài sản của VCB tốt nhất hệ thống Ngân hàng.

Từ đầu năm 2017 đến cuối năm 2019, hầu hết các khoản mục này đều tăng,

riêng mục Các khoản phải thu tăng từ 4 tỷ 505 triệu đồng đến 8 tỷ 829 triệu đồng

khiến cho tổng tài sản Có khác của ngân hàng tăng từ 13.111 tỷ 149 triệu đồng đến 21.891 tỷ 872 triệu đồng, tương đương với mức tỷ trọng từ 1,27% đến 1,79%

trong tổng tài sản của ngân hàng

* Tính các chỉ số

Đơn vị: triệu đồng Lãi gộp Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân

ROA (%)

Trang 12

ROE (%)

Lãi gộp

Lãi gộp được hiểu đơn giản là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tất cả các loại hàng bán ra của doanh nghiệp Đây được coi là yếu tố đầu tiên quyết định đến việc sinh lợi của một doanh nghiệp có hiệu quả hay không? Từ đó có nên đầu

tư vào doanh nghiệp này hay không? Hơn nữa, việc theo dõi sự biến động các con

số của lãi gộp sẽ giúp các doanh nghiệp nhận định được liệu việc kinh doanh có đi đúng hướng không, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhất

Có thể thấy rõ rằng lãi gộp của ngân hàng VCB tăng đều trong khoảng thời gian 2017-2019 và vẫn luôn giữ ở mức dương Điều này nghĩa là, VCB đang làm

ăn có lãi và phát triển Không những vậy, chỉ số này tăng lên còn cho thấy nhu cầu

và sự quan tâm của khách hàng đối với VCB ngày càng lớn Vì vậy, ngân hàng cần lấy đó làm đà để đưa ra các mục tiêu, định hướng lâu dài trong quá trình phát triển của mình

Công thức tính:

Ta thấy được rằng chỉ số ROA của VCB tăng qua các năm, đạt mức 1,61% vào năm 2019, vượt trội hơn mức trung bình ngành là 1,43% Như vậy có thể nói năm 2019, hoạt động kinh doanh và sử dụng tài sản của ngân hàng đã cải thiện hơn

so với năm trước, đồng thời cũng kiếm được số tiền lớn hơn trên số tiền đầu tư Việc chỉ số này cao hơn trung bình ngành là một dấu hiệu tích cực cho thấy VCB đang không ngừng nâng cao và phát huy khả năng quản lý tài sản của mình để trở nên hiệu quả hơn

ROE (Return on Equity) là một chỉ tiêu đo lường mức độ hiệu quả của việc

sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Hay có thể hiểu rằng, với 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì mỗi năm công ty sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Ngoài

Trang 13

ra, nó còn phản ánh chỉ tiêu về lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt lý thuyết, nếu chỉ số ROE giữ ở mức ổn định và cao thì sẽ làmột trong những dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đó đang sử dụng vốn hiệu quả.

Công thức tính:

Ta thấy chỉ số ROE của ngân hàng VCB tăng từ 18,14% lên 25,89% trong khoảng thời gian 2017-2019 và đều cao hơn chỉ số ngành Điều này có nghĩa là ngân hàng không những quản lý vốn ngày càng hiệu quả hơn mà còn đang không ngừng đẩy mạnh và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình Con số này được dự báo

sẽ tiếp tục tăng trong các kì sắp tới

B. CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN

I. Các ngân hàng thương mại nói chung

1. Đảm bảo dự trữ bắt buộc

Điều 5 thông tư 30/2019/TT-NHNN Xác định dự trữ bắt buộc

1 “Dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được Ngân hàng Nhà nước xácđịnh cho từng tổ chức tín dụng bằng cách lấy tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định đối với

tổ chức tín dụng theo từng loại tiền gửi trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc nhân với số

dư bình quân tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc tại tổ chức tín dụng trong kỳ xácđịnh dự trữ bắt buộc tương ứng theo từng loại tiền gửi.”

2. Đảm bảo dự trữ thanh khoản

“Thông tư 22/2019/TT-NHNN: Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Điều 14 Tỷ lệ khả năng chi trả

2.1 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản: ”

Trang 14

“ a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự kiến ”

“ b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu 10% ”

“ c) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau: ”

3 “Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày: ”

“ a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán và duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với đồng Việt Nam và tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với ngoại tệ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b khoản 26 Điều 3 Thông tư này);

“ b) Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày được xác định theo công thức sau: ”

c) “ Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền

ra ròng đối với đồng Việt Nam trong 30 ngày tiếp theo là dương, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khoản này đối với đồng Việt Nam tối thiểu là 50% ”

d) “ Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền

ra ròng đối với ngoại tệ trong 30 ngày tiếp theo là dương, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khoản này đối với ngoại tệ tối thiểu như sau: ”

4 Quản lý chứng khoán.

Nguyên tắc quản lý CK:

Ngày đăng: 12/04/2021, 14:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w