1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tai lieu giang day chuong 2 Dai so va giai tich 11vip

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giải Tốn Đại Số Tổ Hợp
Người hướng dẫn Trần Đình Cư
Trường học Trường Đại học
Chuyên ngành Đại số tổ hợp
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7. Một hộp có dựng 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh hoàn toàn giống nhau về hình thức. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra ba viên bi.Tìm xác suất của các biến cố sau:. a) Lấy được một viên bi mà[r]

Trang 1

BÀI 1 HAI QUY TẮC CƠ BẢN CỦA PHÉP ĐẾM

Ví dụ 1 Từ thành phố A đến thành phố B có 3 đường bộ và 2 đường thuỷ Cần

chọn một đường để đi từ A đến B Hỏi có mấy cách chọn ?

Giải

Có : 3 + 2 = 5 cách chọn

Ví dụ 2 Một nhà hàng có 3 loại rượu, 4 loại bia và 6 loại nước ngọt Thực

khách cần chọn đúng 1 loại thức uống Hỏi có mấy cách chọn ?

Giải

Có : 3 + 4 + 6 = 13 cách chọn

Vấn đề 1: Đếm số phần tử (cách chọn) dựa và quy tắc cộng :

* Quy tắc cộng : Nếu cơng việc 1 có m cách xảy ra, cơng việc 2 có n cách

xảy ra và hai cơng việc này không xảy ra đồng thời thì số cách xảy ra cơng

việc này hay cơng việc kia là : m + n cách

* Quy tắc cộng dạng tổng :Chúng ta mở rộng quy tắc cộng tổng quát cĩ

nhiều hơn 2 cơng việc Giả sử các việc T1, T2, , Tm cĩ thể làm tương ứng

bằng n1, n2, , nm cách và giả sử khơng cĩ hai việc nào cĩ thể làm đồng

thời.Khi đĩ số cách làm một trong m việc đĩ là:

n1+ n2+ + nm

* Quy tắc nhân : Nếu cơng việc 1 có m cách xảy ra, ứng với mỗi cách xảy ra

cơng việc1 rồitiếp đến cơng việc 2 có n cách xảy ra thì số cách xảy ra cơng

việc1 “rồi”cơng việc 2 là : m × n

* Quy tắc nhân tổng quát: Chúng ta mở rộng quy tắc nhân tổng quát cĩ nhiều

hơn 2 cơng việc Giả sử các việc T1, T2, , Tm Nếu việc Ticĩ thể làm bằng nisau khi các việc T1, T2, , Ti-1 đã được làm, khi đĩ cĩ :

n1 n2 nmcách thi hành nhiệm vụ đã cho

Trang 2

Có 15 cách chọn chủ tịch Với mỗi cách chọn chủ tịch, có 14 cách chọn phó chủtịch Với mỗi cách chọn chủ tịch và phó chủ tịch, có 13 cách chọn thư ký

Vậy có : 15 14 × × 13 = 2730 cách chọn

Ví dụ Trong một lớp học, thầy giáo muốn biết trong ba môn Toán, Lý, Hóa

học sinh thích môn nào theo thứ tự giảm dần Số cách mà học sinh có thể ghi là

L T

L

H T

Sơ đồ cây

Bài tốn đếm cĩ thể được giải bằng biểu đồ cây

Một cây bao một gốc và các cành đi ra từ gốc, các cành phụ đi ra từ điểm

cuối cùng cành khác

Để sử dụng cây trong bài tốn đếm chúng ta dùng cành biểu diễn mỗi một

lựa chọn,các kết cục bằng các lá, đĩ là điểm cuối của cành khơng cĩ cành

khác bắt đầu trên nĩ

Người ta dùng sơ đồ cây để liệt kê các trường hợp xảy ra đối với các bài

toáncó ít hiện tượng liên tiếp và mỗi hiện tượng có ít trường hợp Chú ý

ta chỉ dùng sơ đồ cây để kiểm tra kết quả

Các dấu hiệu chia hết

– Chia hết cho 2 : số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8

– Chia hết cho 3 : tổng các chữ số chia hết cho 3 (ví dụ : 276)

– Chia hết cho 4 : số tận cùng là 00 hay hai chữ số cuối hợp thành số chia

hết cho

4 (ví dụ : 1300, 2512, 708)

– Chia hết cho 5 : số tận cùng là 0, 5

– Chia hết cho 6 : số chia hết cho 2 và chia hết cho 3

– Chia hết cho 8 : số tận cùng là 000 hay ba chữ số cuối hợp thành số

chia hết

cho 8 (ví dụ : 15000, 2016, 13824)

– Chia hết cho 9 : tổng các chữ số chia hết cho 9 (ví dụ : 2835)

– Chia hết cho 25 : số tận cùng là 00, 25, 50, 75

Trang 3

Ví dụ Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số gồm 3 chữ số

đôi một khác nhau không chia hết cho 9

Giải

Gọi : n = abc là số cần lập.

m = a'b'c' là số gồm 3 chữ số khác nhau

m′ = a b c1 1 1 là số gồm 3 chữ số khác nhau mà chia hết cho 9

Ta có : tập các số n = tập các số m – tập các số m′

* Tìm m : có 5 cách chọn a′ (vì a′ ≠ 0), có 5 cách chọn b′ (vì 'ba' ), có 4

cách chọn (vì 'ca' và 'cb') Vậy có :

•Với {1, 3,5} : có 3! = 6 số m′

•Với {2,3,4} : có 3! = 6 số m′

Vậy có : 4 + 6 + 6 = 16 số m′

Suy ra có : 100 – 16 = 84 số n

BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 1 Trong một lớp học cĩ 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ Hỏi cĩ bao nhiêu

cách chọn được:

a) Một bạn học sinh của lớp đĩ

b) Một đội song ca nam – nữ của lớp đĩ

Bài 2 Từ các số 3; 5; 7 cĩ thể viết được bao nhiêu số khác nhau cĩ các chữ số khác

Chú ý : Qua ví dụ trên, ta thấy nếu số cách chọn thỏa tính chất p nào đó quá

nhiều, ta có thể làm như sau :

Số cách chọn thỏa p bằng số cách chọn tuỳ ý trừ số cách chọn không thỏa p.Người ta còn gọi cách làm này là dùng “phần bù”

Trang 4

b) Nằm trong khoảng (2000,4000)

Bài 6 Trong một nhóm học sinh gồm có 8 học sinh có học lực trung bình, 7 học sinh

có học lực khá và 5 học sinh có học lực loại giỏi Có bao nhiêu cách để chọn được từ

nhóm đó:

a) Một học sinh có học lực thế nào cũng được

b) hai học sinh có học lực khác nhau

c) Ba học sinh có học lực khác nhau từng đôi một

Bài 7 Một công ty có 5 cổng ra vào Hỏi một người khách đến công ty thì có thể chọn

được:

a) Bao nhiêu cách vào ra cổng đó?

b) Bao nhiêu cách vào công ty đó bàng hai cổng khác nhau ( cổng ra khác cổngvào)

Bài 8 Số điện thoại của một huyện A gồm 6 chữ số và bắt đầu bởi hai số 85 Hỏi

huyện đó có tối đa bao nhiêu máy điện thoại?

Bài 9 Từ các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6

a) Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

b) Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số khác nhau

c) Có bao nhiêu số lẻ có 4 chữ số khác nhau nhỏ hơn 4000

d) Có bao nhiêu socos4 chữ số khác nhau,trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số 5

Trang 5

Theo qui tắc nhân, chỗ thứ nhất có n cách sắp (do có n vật), chỗ thứ nhì có

n– 1 cách sắp (do còn n – 1 vật), chỗ thứ ba có n – 2 cách sắp (do còn n – 2vật),…, chỗ thứ n có 1 cách sắp (do còn 1 vật)

Vậy, số hoán vị của n phần tử, kí hiệu Pn, là :

Pn = n(n – 1)(n – 2)… × 1 = n!

Trang 6

(T,L,H), (T,H,L), (L,T,H), (L,H,T), (H,T,L), (H,L,T).

Ví dụ 3 Có 2 sách toán khác nhau, 3 sách lý khác nhau và 4 sách hóa khác

nhau Cần sắp xếp các sách thành một hàng sao cho các sách cùng môn đứng

kế nhau Hỏi có bao nhiêu cách sắp ?

Giải

Trước tiên, ta sắp theo môn thì có P3 = 3! = 6 cách

Tiếp đến, các sách từng môn đổi chỗ cho nhau, toán có P2 = 2! = 2 cách, lý có

P3 = 3! = 6 cách, hóa có P4 = 4! = 24 cách Vậy, theo qui tắc nhân, có :

6 × 2 × 6 × 24 = 1728 cách

Ví dụ 1 Một nhà hàng có 5 món ăn chủ lực, cần chọn 2 món ăn chủ lực khác

nhau cho mỗi ngày, một món buổi trưa và một món buổi chiều Hỏi có mấy

Ví dụ 2 Trong một trường đại học, ngoài các môn học bắt buộc, có 3 môn tự

chọn, sinh viên phải chọn ra 2 môn trong 3 môn đó, 1 môn chính và 1 môn phụ

Có n vật khác nhau, chọn ra k vật khác nhau (1 ≤ k ≤ n), sắp vào k chỗ

khác nhau Mỗi cách chọn rồi sắp như vậy gọi là một chỉnh hợp chập k

của n phầntử

Chỗ thứ nhất có n cách chọn (do có n vật), chỗ thứ 2 có (n – 1) cách chọn

(do còn n – 1 vật), chỗ thứ 3 có n – 2 cách chọn (do còn n – 2 vật), …, chỗ

thứ k có n – (k – 1) cách chọn (do còn n – (k – 1) vật) Vậy, theo qui tắc

nhân, số cách chọn là :

n × (n – 1) × (n – 2) × … × (n – k + 1) =

 ! !

n

n kNếu kí hiệu số chỉnh hợp chập k của n phần tử là k

n

A , ta có :

 ! !

k n

n A

n k

Trang 7

 

2 3

5!

5 2 !

A

 =.5 = 20 số(Các số đó là : 12, 13, 14, 15, 21, 23, 24, 25, 31, 32, 34, 35, 41, 42, 43, 45, 51,

Trang 8

Chọn mua 2 con heo trong 4 con heo là tổ hợp chập 2 của 4 phần tử, có : 2

4

C cáchchọn

Vậy, theo qui tắc nhân, số cách chọn mua bò và heo là :

6 4

C 2 4

C = 6 × 5 × 3 = 90 cách chọn

Ví dụ 3 Trong một kì thi, mỗi sinh viên phải trả lời 3 trong 5 câu hỏi.

a) Có mấy cách chọn.

b) Có mấy cách chọn nếu trong 5 câu hỏi có 1 câu hỏi bắt buộc.

Giải a) Chọn 3 trong 5 câu hỏi là tổ hợp chập 3 của 5 phần tử.

Vậy có 3

5

5! 5.4 103!2! 2

Bài 2 Cĩ 5 quyển sách tham khảo mơn tốn, 4 quyển sách tham khảo mơn Lý và 6

quyển sách tham khảo mơn Hĩa Xếp những quyển sách đĩ vào một ngăn trên giá sáchtheo từng mơn Hỏi cĩ bao nhiêu cách sắp xếp như vậy?

Bài 3 Trong một dám cưới, cơ dâu và chú rể mời 4 người bạn đứng thành 1 hàng để

chụp ảnh với mình Cĩ bao nhiêu cách sắp xếp

Trang 9

c) Chia hết cho 3

Bài 7 Có một hộp trong đó đựng 7 quả cầu màu đỏ và 3 quả cầu màu xanh Lấy từ

trong hộp ra 3 quả cầu

a) Có bao nhiêu cách lấy như vậy

b) Có bao nhiêu cách lấy để trong đó có 2 quả cầu đỏ

c) Có bao nhiêu cách lấy để trong dó có nhiều nhất 2 quả cầu đỏ

d) Có bao nhiêu cách lấy để trong đó có nhiều nhất 2 quả cầu đỏ?

Bài 8 Một lớp có 20 học sinh nữ trong đó có bạn Mai và 16 học sinh nam trong đó có

bạn Thắng

1 Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp?

a) Có bao nhiêu cách chọn như vậy

b) Có bao nhiêu cách để chọn được 3 học sinh cùng phái

c) Có bai nhiêu cách đêt có được 3 học sinh khác phái ?

2 Chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ có 9 học sinh

a) Có bao nhiêu cách chia như vậy?

b) Có bai nhiêu cách chia đẻ số học sinh nam và nữ ở các tổ đề nhau

3 Chọn một ban cán sự lớp gồm 5 em học sinh, ít nhất có 2 nam và 2 nữ

a) Có bao nhiêu cách chọn như vậy

b) Có bao nhiêu cách chọn nếu Thắng và Mai không chịu làm chung?

c) Có bao nhiêu cách chọn nếu Thắng và Mai không chịu rời nhau?

Bài 9 Trong một chương trình văn nghệ cần chọn 7 bài hát trong 10 baì hát và 3 tiết

mục múa trong 5 tiết mục rồi xếp thứ tự biểu diễn Hỏi có bao nhiêu cách khác nhaunếu các bài hát xếp kề nhau và tiết mục múa được xếp kề nhau?

Bài 10 Có bao nhiêu cách bầu một ban chấp hành chi đoàn 3 người : 1 bí thư, 1 phó bí

thư, 1 ủy viên trong một chi đoàn có 20 đoàn viên

Bài 11 Từc các số 0,1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên trong đó không có

một chữ số nào lặp lại

Bài 12.Một tập thể nhà khoa học có: 2 nhà toán học và 10 nhà kinh tế học Lập một

đoàn 8 người đi công tác trong đó có ít nhất một nhà toán học

Bài 13 Một đội công nhân 15 người bao gồm 9 nam, 6 nữ.

a) Có bao nhiêu cách thành lập một tổ công tác 4 nam,2 nữ từ độ công tác trên.b) Trong đó có vợ chồng anh Thu và chị Chi có con nhỏ nên không cùng đi được.Vậy có thể thành lập được bao nhiêu cách trong tình hình trên

Bài 14 Tìm số đường chéo đa giác ( n – giác: đa giác có n cạnh )

Trang 10

x x

 Thay các biểu thức dó vào phương trình, bất phương trình hay hệ

phương trình đã cho rồi thực hiện biến đổi và rút gọn các biểu thức đểđưa về các dạng phương trình, bất phương trình, hệ phương trình đã

k n

n

n k n

Trang 14

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Bài 1 Cho khai triển1 2x  12

a) Tìm tổng 3 số hạng đầu tiên theo lũy thừa tăng dần của x trong khai triển

b) Tìm số hạng thứ 8 trong khai triển trên

(Thứ tự các số hạng tính từ trái sang phải)

Bài 2 Cho khai triển   

12

3 3

x x

a) Tìm hệ số của số hạng x4 trong khai triển

b) Tìm số hạng trong khai triển không chứa x ( độ lập với x)

Bài 3 Cho biết hệ số của số hạng thứ 3 trongkhai triển 1

Tìm số hạng ở giữa khai triển

Bài 4 Cho khai triển   

3 2

1 nx

x

a) Xác định số hạng 1; 2; 3 trong khai triển

b) Biết tổng của ba hệ số của ba số hạng nói trên là 11 TÌm hệ số của số hạngchứa x2

Bài 5 Tìm số hạng của khai triển  9

3  2 là một số nguyên

Bài 6 Cho khai triển

13 3

1

a a

a) Tìm số hạng thứ 4, thứ 5 của khai triển

b) Tìm số hạng của khai triển chứa a với số mũ tự nhiên

Bài 7 Tìm số hạng x8 trong khai triển 13 5

x x

  không phụ thuộcvào x

Bài 9 Xác định số n sao cho trong khai triển  2n

x số hạng thứ 11 là số hạng thứ

Trang 15

Bài 10 Tìm số nguyên dương x nếu biết trong khai triển 3

3

1 2 3

  tỉ số của sốhạng thứ 17 kể từ số hạng đầu và số hạng thứ 7 kể từ số hạng cuối là 1

6

Ví dụ 1:

dụa vào nhị thức Newton

Chú ý: Trong khai triển nhị thức Newton

1 Số các số hạng của sự khai triểna b n lớn hơn số mũ n một đơn vị

n1

2 Tổng của số mũ của a và b trong mỗi số hạng của sự khai triển bằng n:

n k  k n

3 Số hạng tổng quát kí hiệu T k1C a n k n k kb

4 Các hệ số cuả nhị thức Newton cách đều hai đầu của sự khai triển

bằng nhau,điều này suy ra tù quy tắc đối xứng: C n kC n n k nên

Trang 16

Ví dụ 2:

Giải:

Ví dụ 3:

Giải:

Trang 17

Bài 12 Tính giá trị của biểu thức :S C  116  C117  C118  C119  C1110

Bài 13 Với n là số nguyên dương chứng minh hệ thức

Trang 18

Bài 3 Trong một hộp có chứa ba vien bi đỏ,2 viên bi xanh.Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra

hai bi Mô tả không gian mẫu của phép thử đó Không gian đôcs bao nhiêu phần tử

Bài 4 Gieo một đồng tiền xu cân đối, đồng chất 3 lần và quan sát sự xuất hiện của mạt

sấp (S) và mặt ngửa (N) của đồng xu ấy Xây dựng không gian mẫu

Vấn đề 1: Tìm không gian mẫu của một phép thử:

Trang 19

BÀI 5 XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

Bài 1 Sắp xếp ngẫu nhiên ba bạn nam – trong đó có bạn Nguyên và 2 bạn nữ - trong

đó có bạn Mai ngồi vào một ghế có 5 chỗ Tìm xác xuất để :

a) Xếp được các học sinh nam và nữ ngồi xen kẽ nhau

b) Xếp được các học sinh nam ngồi vào một phía và học sinh nữ ngồi vào mộtphía

c) Xếp các học sinh sao cho Nguyên và Mai luôn được ngồi cạnh nhau

Bài 2 Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất như nhau và quan sát số chấm xuất

hiện trên mặt hai con xúc xắc dó Tìm xác suất để

a) Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 8

b) Số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc bằng nhau

c) Tích số chấm xuất hiện trên hai con xuc xắc là chẵn, lẻ

Bài 3 Gieo ba đồng xu cân đối và đồng chất nhuw nhau Tìm xác suất của các biến cố

sau:

a) Có dúng hai mạt sấp xuất hiện

b) Có ít nhất một mặt sấp xuất hiện

c) Có nhiều nhất 1 mặt sấp xuất hiện

Bài 4 Một hộp có đựng 9 chiếc thẻ có đánh số 1, 2, 3, , 9 trên đó.

Vấn đề 1: Tìm xác suất của biến cố

* Phương pháp:

 Cách 1: Áp dụng định nghĩa

 Tìm số các khả năng có thể của một phép thử: n ( số phàn tử của

không gian mẫu)

 Tìm số khả năng thuận lợi cho biến cố A: m

Chú ý: A và B là hai biến cố xung khắc ( tức là hai biến cố không xảy ra

đồng thời trong kết quả của một phép thử)

Trang 20

a) Học sinh dó thích ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Lý.

b) Học sinh đó không thích môn nào trong hai môn đó

Bài 7 Một hộp có dựng 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh hoàn toàn giống nhau về hình

thức Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra ba viên bi.Tìm xác suất của các biến cố sau:

a) Lấy được một viên bi màu đỏ

b) Lấy được ít nhất một vien bi màu đỏ

c) Lấy được ít nhất mỗi màu một viên bi

d) Lấy được các viên bi cùng màu

Bài 8 Trong một lớp có 20 học sinh nữ, trong đó coa bạn Mai và 16 học sinh nam

trong đó có bạn Thắng

1 Chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ 9 học sinh Tìm xác suất để học sinh nam và họcsinh nữ các tổ là đều nhau

2 Chọn một ban cán sự lớp gồm 5 học sinh để có ít nhất 2 nam và 2 nữ

a) Tìm xác suất của biến cố chọn được từ ban cán sự lớp mà Mai và Thắng luôn

được làm việc chung trong ban cán sự

b) Tìm xác suất của biến cố chọn được ban cán sự mà Mai với Thắng không làmviệc chung

Bài 9 Một đội văn nghệ của trường gồm có 10 học sinh trong đó lớp 11A có 4 em,lớp

11B có 3 em, lớp 11 C có 3 em.Gặp ngẫu nhiên 3 học sinh trong nhóm đó.Tìm Xácsuất để:

a) Ba học sinh ở ba lớp khác nhau

b) Trong đó có 2 học sinh của lớp 11A

c) Có ba em đề là học sinh của lớp 11A

Bài 10 Chọn ngẫu nhiên một vé xổ số có 5 chữ số từ 0 đến 9 Tìm xác suất để số trên

vé không có chữ số 1 hoặc không có chữ số 5

Bài 1 Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần Tính xác xuất của biến cô

tổng số chấm trong 2 lần gieo không bé hơn 10 nếu:

a) Lần gieo thứ nhất xuất hiện 5 lần

b) Mặt 5 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần

Bài 2 Mỗi cỗ bài tú lu khơ gồm 52 con.Rút liên tiếp không hoàn trả lại hai con bài.

Tìm xác suất để lần thứ 2 rút được con Át với điều kiện lần thứ nhất cũng rút được conÁt

Vấn đề 2: Tính xác suất có điều kiện

* Phương pháp: Áp dụng công thức xác suất có điều kiện

Trang 21

Bài 1 Một hộp đựng 4 chính phẩm và 2 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng sản

phẩm một, không bỏ trở lại để kiểm tra cho tới khi lấy ra hai phế phẩm thì thôi Tínhxác xuất của biến cố việc kiểm tra chỉ dừng lại ở sản phẩm thứ 2

Bài 2 Lấy một hộp gồm 6 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ

1 Lấy ngẫu nhiên liên tiếp không hoàn lại hai bi từ hộp.Tìm xác suất để 2 bi lấy

được đều đỏ

2 Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi,nếu là xanh thì bỏ nó lại và thêm 3 bi xanh nữa,nếu là bi đỏ thì bỏ nó vào lại và thêm một bi đỏ nữa.Sau đó, lần thứ 2 lấy ngẫunhiên ra một viên bi

a) Tìm xác suất để hai viên bi lấy được đều màu xanh

b) Tìm xác suất để 2 viên bi lấy được khác màu

Bài 3 Hộp 1 có đựng 7 viên bi trong đó có 3 bi đỏ và 4 bi xanh Hộp 2 có đựng 7 viên

bi trong đó có 2 bi đỏ và 5 bi xanh Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 viên bi Tìm xác

suất của các biến cố sau:

a) Hai bi lấy ra màu đều đỏ

b) Hai bi lấy ra cùng màu

Bài 4 Hai người độc lập cùng bắng mỗi người 1 viên đạn vào cùng một mục tiêu Xác

suất bắng trúng bia của người thứ nhất,thứ hai lần lượt là: 0,3; 0,5 Tính xác suất củabiến cố sau:

a) Cả hai đều bắng trúng

b) Có một người bắn trúng

c) Có ít nhất một người bắn trúng

Bài 5 Có hai hộp đựng bi hoàn toàn giống nhau về hình thức:

 Hộp 1 có 7 viên bi trắng và ba viên bi đen

 Hộp 2 có 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen

Vấn đề 3 Tính xác suất của tích các biến cố.

* Phương pháp: Áp dụng các công thức xác suất

Ngày đăng: 12/04/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w