Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói ( từ ngữ trong lời nói, cá nhân miêu tả cử chỉ điệu bộ, sự t5hay phiên người nói, người nghe, được ghi trong đoạn trích4. *GV: Định hướng.[r]
Trang 1:
Bài dạy:ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƠN NGỮ NĨI VÀ NGƠN NGỮ VIẾT
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Phân biệt đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
2 Kĩ năng : Luyện tập kĩ năng ngôn ngữ biết khái quát hoá nhận thức thực tiễn luyện tư duy và phát biểu bằng lời nói
3 Tư tưởng : Nâng cao nhậ thức khi sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Trọng tâm :
- Hướng dẫn HS nhận biết hai khái nịêm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và đặc điểm ngôn ngữ viết theo hoàn cảnh sử dụng , các phương tiện hỗ trợ , đặc điềm chủ yếu từ ngữ và câu văn
B Phương pháp :
Diễn giảng – quy nạp phát vấn
C Tiến trình tổ chức dạy học
1 ồn định lớp : kiểm diện hs, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị vở ghi và SGK, chuẩn bị bài của hs.
Thế nào miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự, phân biệt miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự với miêu tả và biểu cảm trong các các kiểu văn bản khác, ví dụ minh họa
3.Bài mới
HĐ1- Đặc điểm của ngơn ngữ nĩi
*GV: Yêu cầu hs đọc kỹ phần 1 sgk và trả
lời các câu hỏi:
- Phương tiện chủ yếu dùng để nĩi là gì?
- Khi nĩi, người nĩi và người nghe cĩ quan
hệ với nhau như thế nào?
- Từ ngữi và câu được sữ dụng để nĩi cĩ gì
đáng chú ý?
*GV: Gợi dẫn hs trao đổi, thảo luận trả lời
*HS: Dẫn chứng:
Ngơn ngữ viết dùng từ sợ hãi, ngơn ngữ nĩi
dựng tốc gáy, lạnh xương sống, tốt mồ
hơi,…
Từ ngữ chuẫn mực, anh lơi-anh – em, bạn ,
mình,…
Ngơn ngữ nĩi: mày , tao, đại ca, tiểu đệ,
Câu: Anh cĩ thấy ngon khơng? ( chuẩn
mực)
Ngơn ngữ nĩi: Ngon khơng?
HĐ2 – Đặc điểm của ngơn ngữ viết
*GV: yêu cầu hs đọc kỹ phần 2 sgk và trả
l;ời câu hỏi
Phương tiện chủ yếu để viết là gì?
Điều kiện để giao tiếp bằng ngơn ngữ viết ?
I Đặc điểm của ngơn ngữ nĩi
Ngơn ngữ nĩi là ngơn ngữ âm thanh, là lời nĩi trong giao tiếp hàng ngày, ở đĩ người nĩi, người nghe tiếp xúc trức tiếp với nhau cĩ thể luân phiên nhau trong vai nĩi và
Đặc điểm: Ngơn ngữ nĩi đa dạng về ngữ điệu, giọng nĩi cĩ thể cao hay thấp, nhanh hay chậm, mạnh hay yếu, liên tục hoặc ngắt quảng,…
- Cĩ sự phối hợp giữa âm thanh, giọng điệu với các phương tiện hổ trợ như nét mặt, ánh mắt,
cử chỉ, điệu bộ,… của người nĩi
- Sử dụng khá đa dạng, cĩ những lớp từ ngữ mang tính khẫu ngữ, những từ điịa phương, các tiếng lĩng,, các biệt ngữ, các trợ từ, thán từ chêm xen
- Về câu: Ngơn ngữ nĩi thường dùng các hình thức tỉnh lược, nhiều khi lại nĩi rườm rà, cĩ nhiều yếu tố dư thừa
Cần phân biệt nĩi và đọc Đọc phát ra âm thanh để người nghe nhưng vào văn bản
II Đặc điểm của ngơn ngữ viết
- Ngơn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác Muốn viết và đọc văn bản người viết và người đọc phải biết các ký hiệu chữ viết các quy tắc chính tả, các quy tắc tổ chức văn bản
Tuần : 9
Tiết : 27
Ngày soạn : 05-10-09
Ngày dạy : 08-10-09
Trang 2Từ ngữ và câu trong ngôn ngữ viết có gì
đáng lưu ý?
*GV: Tùy thuộc vào phong cách ngôn ngữ
của văn bản mà người viết sử dụng với tần
số cao các từ ngữ phù hợp với từng phong
cách
*GV: Chỉ định 3 hs đọc chậm, rõ ghi nhớ
sgk
HĐ3 – Luyện tập
*GV: Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết
thể hiện trong đoạn trích
*GV: Gợi ý cho hs thảo luận nhóm, gọi đại
diện trả lời
Định hướng: Chú ý hệ thống thuật ngữ, sự
lựa chọn và thay thế từ, các dấu câu, việc
tách dòng khi trình bày, sự thay phiên vai
người nói, người nghe, … được ghi trong
đoạn trích
*HS đọc bài tập
Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói
( từ ngữ trong lời nói, cá nhân miêu tả cử
chỉ điệu bộ, sự t5hay phiên người nói, người
nghe, được ghi trong đoạn trích
*GV: Định hướng
- Các từ hô gọn trong lời nhân vật
- Các từ tình thái trong lời nhân vật
- Các kết cấu trong ngôn ngữ nói
*GV: Phân tích và chữa lại các câu dưới đây
cho phù hợp với ngôn ngữ viết
- Ngôn ngữ viết có sự hổ trợ của hệ thống dấu câu, kí hiệu, văn tự, hả minh họa, bảng biểu , sơ đồ,…
- Từ ngữ trong ngôn ngữ viết được lựa chọn, thay thế nên nên có điều kiện đạt được tính chính xác, tránh dùng từ ngữ mang tính khẩu ngữ, địa phương, tiếng lóng
- Câu thường có câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ
Ghi nhớ sách giáo khoa
III Luyện tập Bài 1:
- Dùng thuật ngữ khoa học: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học,
- Tách dòng để tách luận điểm
- Dúng các từ ngữ chỉ thứ tự trình bày( một là, hai là,…)
- Dùng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép
Bài 2
- Các từ hô gọi trong lời nhân vật: kia, này, ơi, nhĩ
- Các lới tình thái trong lời n/vật: có khối, đấy thật đấy
- Các kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: có thì, đã thì,…
- Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: mấy, có khối, nói khoác, sợ gì, đằng ấy,…
- Sự phối hợp giữa lời nói, cử chỉ, cười như nắc
nẽ, liếc mắt, cười tít,…
Bài 3
a Bỏ các từ thì, đã thay hết ý từ khác chỉ mức độ như rất
b Thay vống lên bằng quá mức thực tế, thay đến mức độ tội vạ bằng một cáah tuỳ tiện, bỏ từ như
c Câu nói tối nghĩa: cần bỏ các từ khẩu ngữ như sắt và viết lại câu
4 Dặn dò
- Nắm được khái niệm, phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Xem lại bài tập
- Soạn bài: Ca dao than thân tình nghĩa
5 Câu hỏi kiểm tra
1 Hãy phân tích những nét biểu hiện của ngôn ngữ trong bài ca dao sau:
Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, võ ngoài thì đen
Ai ơi nếm thử mà xem!
Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi
2.Trong ngôn ngữ nói: Ngữ điệu rất đa dạng và có sự phối hợp giữ âm thanh, giọng điệu, cùng với các phươngb tiện hổ trợ của hệ thống giấu câu, các ký hiệu văn tự, hả minh hoạ, biểu bảng sơ đồ,…
Trang 3a đúng b sai c phương án khác
6 Rút kinh nghiệm