1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái

84 511 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện Văn Chấn Yên Bái
Tác giả Nguyễn Văn Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Như Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 706,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN GIANG

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CHE PHỦ RƠM RẠ CHO ðẬU TƯƠNG XUÂN TRÊN ðẤT RUỘNG

1 VỤ LÚA Ở HUYỆN VĂN CHẤN – YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: KHOA HỌC ðẤT

Mã số: 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NHƯ HÀ

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học

vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Văn Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Như Hà, người

ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo viện đào tạo sau ựại học; Khoa tài nguyên và môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ông Lưu Ngọc Quyến, Bộ môn cây lương thực

và cây thực phẩm - Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, tổ chức CIRAD tại Việt Nam ựã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Phòng Kinh tế huyện Văn Chấn, UBND xã Suối Giàng, và bạn bè, ựồng nghiệp ựã nhiệt tình ủng hộ, giúp ựỡ tôi trong cả quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài, hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả

Nguyễn Văn Giang

Trang 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 5 2.1 Giới thiệu chung về cây ñậu tương 5 2.2 Khái quát về ñất ruộng một vụ và ñộ phì nhiêu ñất vùng Trung

du miền núi phía Bắc và nhu cầu tăng vụ 8 2.3 ðặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội huyện Văn Chấn 13 2.4 Nghiên cứu tăng vụ bằng che phủ ở trong và ngoài nước 15

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 37 3.2 Vật liệu nghiên cứu 37 3.3 Nội dung nghiên cứu 38 3.4 Phương pháp nghiên cứu 38

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44 4.1 ðặc ñiểm thời tiết khí hậu Suối Giàng trong vụ nghiên cứu 44 4.2 Kết quả Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp che phủ ñến

tính chất lý hóa học của ñất: 45 4.2.1 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới ñộng thái nhiệt ñộ ñất : 45

Trang 5

4.2.2 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới ñộng thái ñộ ẩm ñất 46 4.3 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới sinh trưởng phát triển của cây

4.3.1 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới tỉ lệ nảy mầm của ñậu tương 48 4.3.2 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chỉ số diện tích lá của ñậu tương 49 4.3.3 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chiều cao của ñậu tương 51 4.3.4 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của ñậu tương 52 4.3.5 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới hóa tính ñất 54 4.3.6 Thời gian tồn tại của các lớp phủ rơm rạ 56 4.3.7 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ ñến khả năng kiểm soát cỏ dại 56 4.3.8 Hiệu quả kinh tế của từng công thức che phủ 57

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CT : Công thức

TS : Tổng số LAI : Chỉ số diện tích lá

TG : Thời gian P.1000 : Khối lượng 1000 hạt NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Phân bố ñất ruộng 1 vụ vùng TDMNPB 8 2.2 Phân bố ñất ruộng tại các tỉnh vùng TDMNPB 9 2.3 Các yếu tố chính gây cản trở canh tác vụ xuân (% hộ) 12 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam 23 2.5 Tác ñộng của việc che phủ ñất ñến năng suất ñậu tương 35 4.1 Thời tiết vụ xuân năm 2010 tại Suối Giàng 44 4.2 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới ñộng thái nhiệt ñộ ñất 45 4.3 Ảnh hưởng của che phủ tới ñộng thái ñộ ẩm ñất 47 4.4 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới tỉ lệ nảy mầm của ñậu tương 49 4.5 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chỉ số diện tích lá của ñậu

tương (m2 lá/m2 ñất) 50 4.6 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chiều cao của ñậu tương 51 4.7 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của ñậu tương 53 4.8 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới hóa tính ñất 55 4.9 Thời gian tồn tại của lớp phủ rơm rạ 56 4.10 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ ñến khả năng kiểm soát cỏ dại 57 4.11.a Tổng chi của các mức ñộ che phủ (tính cho 1 ha vụ ñâu tương

xuân 2010 tại Suối Giàng Văn Chấn, Yên Bái) 58 4.11.b Tổng thu của các công thức và mức ñộ che phủ (vụ ñâu tương

xuân 2010 tại Suối Giàng Văn Chấn, Yên Bái) 58 4.11.c Lãi thuần của các công thức thí nghiệm (vụ ñâu tương xuân 2010

tại Suối Giàng Văn Chấn, Yên Bái) 59

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Văn Chấn là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái, có tổng diện tích ñất

tự nhiên 120.517,5 ha, trong ñó ñất nông nghiệp là 12.450,5 ha, chiếm gần 10% tổng diện tích ñất tự nhiên Tổng dân số toàn huyện là 145.711 người gồm 13 dân tộc anh em sinh sống bao gồm: Kinh- Tày – Thái – Dao - Mông – Nùng…, trong ñó có tới 90% dân số tham gia các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của huyện Văn Chấn còn mang tính tự cung tự cấp cao, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, cơ cấu cây trồng ñơn ñiệu, nhiều nơi tình trạng ñộc canh cây lúa còn cao, ñời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn Bình quân lương thực ñầu người của huyện mới ñạt 270 kg Cơ cấu kinh

tế giữa các ngành của huyện Văn Chấn (Nông, lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) theo tỷ lệ là 80 : 7 : 13 Trong ñó cây lúa nước, ngô, ñậu tương là cây lương thực chủ lực góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, ổn ñịnh ñời sống nhân dân trong huyện

Là một huyện miền núi, giao thông ñi lại giữa các thôn bản và với các huyện bên ngoài còn gặp nhiều khó khăn, thông tin kinh tế có nhiều hạn chế,

kỹ thuật canh tác chậm ñổi mới, nhiều tiến bộ kỹ thuật phổ cập ở miền xuôi còn chưa ñược biết ñến ở ñây, ñặc biệt là những giống cây trồng, vật nuôi mới, kỹ thuật thâm canh, sử dụng phân bón, phòng trừ sâu bệnh… Do ñặc ñiểm ñịa hình chia cắt, ñồi núi nhiều, nên ñể việc chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp ñạt hiệu quả chưa cao

Huyện Văn Chấn ñược phân ra 2 vùng sản xuất nông nghiệp rõ rệt:

Vùng ngoài là các xã có ñịa hình thấp nằm trong thung lũng cánh ñồng Mường Lò phì nhiêu, nơi ñây có 3 dân tộc sinh sống: Kinh – Mường – Thái,

do vậy trình ñộ dân trí và sản xuất nông có nhiều thuận lợi

Trang 9

Vùng trong là các xã vùng cao bao gồm: Suối Giàng, Suối Quyền, Nậm Búng, … Nơi tập trung chủ yếu 2 dân tộc sinh sống là dân tộc Mông và dân tộc Dao, trình ñộ dân trí thấp, vị trí nằm cách xa ñường quốc lộ nên khả năng giao thương tiếp thu khoa học công nghệ mới còn gặp rất nhiều khó khăn Sản xuất nông nghiệp còn rất lạc hậu, hàng năm ñến mùa khô người dân nơi ñây còn thiếu nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ðời sống người dân nơi ñây phụ thuộc hoàn toàn vào canh tác nương rẫy và sản xuất lúa nước trên ruộng bậc thang vì thế gặp rất nhiều hạn chế Nông dân trong vùng có thói quen canh tác một vụ lúa hoặc 1 vụ màu do: thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, mưa tập chung từ tháng 4 ñến tháng 10, từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau hầu như thời tiết không có mưa Nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí và ñất xuống rất thấp làm cho việc canh tác càng trở nên khó khăn gấp bội

Trong nhiều năm qua, do sức ép của gia tăng dân số, nhu cầu phát triển sản xuất ñể ñảm bảo thu nhập và an ninh lương thực tại chỗ ở miền núi ñã trở thành vấn ñề ngày càng lớn Tuy nhiên, việc phát triển trồng trọt bằng phát rừng làm nương ñể trồng cây lương thực, thực phẩm ngắn ngày ñã gây nhiều tác ñộng tiêu cực ñến môi trường: tài nguyên ñất, nước bị suy thoái sau nhiều chu kỳ canh tác Một khi môi trường bị thoái hoá thì thiên tai (hạn hán, lũ lụt, nhất là lũ quét) càng xảy ra thường xuyên hơn, dẫn ñến những thiệt hại to lớn

về người và của cho nhân dân và gây nhiều khó khăn cho phát triển sản xuất

Vì vậy cần hạn chế tối ña việc khai thác ñất dốc ñể trồng cây lương thực ngắn ngày Việc nghiên cứu các giải pháp thâm canh tăng vụ trên ñất bằng ñể giảm sức ép lên ñất dốc là một giải pháp hữu hiệu, trong ñó việc nghiên cứu những giải pháp tăng vụ trên ñất ruộng một vụ lúa ở vùng miền núi phía Bắc ñóng một vai trò vô cùng quan trọng ðể nâng cao ñược diện tích sản xuất ñất một vụ lên canh tác 2 vụ có một số giải pháp như: công trình thủy lợi, cây trồng chịu hạn (cây trồng cạn), chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, biện

Trang 10

pháp kỹ thuật (bón phân, che tủ…)…

Trong ñó biện pháp chọn cây trồng cạn như: ngô, ñậu tương, lạc… ñem lại hiệu quả cao vì có nhiều ưu ñiểm (ñầu tư thấp, kỹ thuật ñơn giản dễ áp dụng) và ñặc biệt thích hợp với nông dân vùng núi

ðậu tương là cây trồng quan trọng, có thể trồng nhiều vụ trong năm, trên các loại ñất khác nhau và là cây trồng tốt trong cơ cấu luân canh, xen canh, gối vụ với các cây trồng khác Hạt ñậu tương là nguồn thực phẩm có giá trị cao, với hàm lượng rất cao của protein và lipit, hạt ñậu tương còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến, nguồn thức ăn quan trọng cho chăn nuôi, nó ñược coi là nguồn protein chính của người nghèo Cây ñậu tương còn là cây cải tạo ñất rất tốt, tạo khả năng ña dạng hóa và tăng thu nhập cho sản xuất nông nghiệp

Vì vậy, ñậu tương là cây trồng chủ ñạo trong việc tăng vụ xuân trên ñất ruộng một vụ lúa mùa ở miền núi Tuy nhiên việc canh tác ñậu tương ở vụ xuân ñang gặp những hạn chế nhất ñịnh, ñặc biệt là tình trạng khô hạn và nhiệt ñộ thấp ở ñầu vụ xuân, dang là yếu tố cản trở chính trong canh tác vụ xuân (Lê Quốc Doanh, 2008) Do ñó, các biện pháp kỹ thuật giữ ẩm ñất là hết sức cần thiết cho việc canh tác cây màu nói chung và ñậu tương nói riêng ở vụ xuân vùng miền núi phía Bắc

Xuất phát từ yêu cầu trên của sản xuất, trên cơ sở sử dụng những vật liệu tại chỗ ñể khắc phục những nguyên nhân hạn chế sản xuất ñậu tương vụ xuân, góp phần thúc ñẩy việc tăng vụ trên ñất một vụ lúa, chúng tôi thực hiện

ñề tài: “Nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho ñậu tương xuân trên ñất

ruộng 1 vụ lúa ở huyện Văn Chấn – Yên Bái”

Trang 11

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.2.1 Ý nghĩa khoa học

- Góp phần xác ñịnh cơ sở khoa học cho việc sử dụng rơm rạ ñể khắc phục tình trạng khô hạn và nhiệt ñộ thấp vụ xuân, nhằm phát triển trồng thêm một vụ ñậu tương xuân cho ñất ruộng 1 vụ tại vùng miền núi phía Bắc

- Tạo cơ sở khoa học cho việc ñịnh hướng sử dụng, bảo vệ và cải tạo ñất ở vùng miền núi phía Bắc

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hướng nông dân vùng cao tới một biện pháp mở rộng diện tích ñất trồng trọt và kiểu canh tác mới, phù hợp với thực tiễn, dễ thực hiện, giảm chi phí sản xuất, mang lại thu nhập cao nhưng vẫn bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên (ñất, nước, rừng)

1.3 Mục tiêu của ñề tài

- Xác ñịnh tác dụng của việc dùng rơm rạ ñể che phủ ñất nhằm ñảm bảo canh tác ñậu tương xuân hiệu quả trên ñất 1 vụ lúa ñang bỏ hóa vụ xuân

- Xác ñịnh ñược lượng rơm rạ cần sử dụng ñể che phủ tốt nhất trong trồng ñậu tương xuân nhằm khuyến cáo cho nông dân vùng cao áp dụng

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN đẾN đỀ TÀI

2.1 Giới thiệu chung về cây ựậu tương

Cây ựậu tương hay còn gọi là ựậu nành có tên khoa học là Glycine Max (L) Merrill do Ricker và Morse ựề nghị năm 1948 Trong hệ thống phân loại thực vật cây ựậu tương ựược xếp vào họ ựậu (Fabaceae), họ phụ cánh bướm (Papilionoideae), loài Glycine (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

Cây ựậu tương là một trong những loại cây cổ xưa nhất và có vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp thế giới Cây ựậu tương ựược phát hiện từ trước thời ựại nhà Chu ở Mãn Châu, Trung Quốc và ựược trồng trọt khoảng thế kỷ XI trước công nguyên Thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, cây ựậu tương ựược phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên đến thế kỷ XVI, ựậu tương mới ựược di thực sang Nhật Bản, đông Nam á và Trung á (Hymowitz và Nelwell, 1981) [28] Châu Âu biết ựến công dụng của cây ựậu tương trước Châu Mỹ gần một nửa thế kỷ (khoảng giữa thế kỷ 18) nhưng ựến ựầu thế kỷ XX ựều mới trồng ựậu tương (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14 ]

Mặc dù, ựậu tương ựược biết ựến và trồng rất sớm ở Trung Quốc nhưng phải ựến cuối thế kỷ XIX việc trồng ựậu tương mới ựược coi trọng Trước chiến tranh thế giới thứ hai, Trung Quốc là nước ựứng ựầu trên thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương ở Châu Mỹ sau khi du nhập và thuần hoá, cây ựậu tương ựược quan tâm và phát triển nhanh chóng ựặc biệt sau chiến tranh Thế giới thứ hai Và từ ựó ựến nay Mỹ luôn ựứng ựầu về sản xuất ựậu tương trên thế giới (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [ 14 ]

Yêu cầu về nhiệt ựộ

đậu tương có nguồn gốc ôn ựới, nhưng không phải là cây trồng chịu rét Tuỳ theo giống chắn sớm hay muộn mà có tổng tắch ôn biến ựộng từ 1.888

- 2.7000C Từng giai ựoạn sinh trưởng phát triển của cây ựậu tương có yêu

Trang 13

cầu nhiệt ñộ khác nhau: Thời kỳ mọc nhiệt ñộ thích hợp nhất là 18-220C, phạm vi nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña cho thời kỳ mọc là 100C và 400C Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng cành lá là 200C - 230C, thấp nhất là 150C, cao nhất là 370C Nhiệt ñộ thấp ảnh hưởng ñến ra hoa kết quả; nhiệt ñộ dưới

100C ngăn cản sự phân hoá hoa, dưới 180C ñã có khả năng làm cho quả không ñậu Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho thời kỳ ra hoa là 22-250C Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho thời kỳ hình thành quả và hạt là 21-230C, thấp nhất là 150C cao nhất là 350C Thời kỳ chín nhiệt ñộ thích hợp nhất là 19-200C Nhiệt ñộ 25-

270C hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần tốt nhất ( giáo trình cây ñậu tương, Trăn Văn ðiền, 2007 [11]

Yêu cầu về ẩm ñộ, lượng mưa

Nhu cầu nước của ñậu tương thay ñổi tuỳ theo giống, ñiều kiện khí hậu,

kĩ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng

Trong cả vụ, nhu cầu lượng mưa ñối với cây ñậu tương biến ñộng từ

330 ñến 766 mm Trong suốt thời gian sinh trưởng, nhu cầu nước của cây ñậu tương không ñồng ñều qua các giai ñoạn:

Thời kì mọc: yêu cầu ñất ñủ ẩm, cây mọc ñều Khô hạn kéo dài ở thời

kì này có hại hơn là quá ẩm, nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên

Thời kì ra hoa và quả bắt ñầu vào mẩy: nếu hạn vào thời kì này làm rụng hoa, rụng quả nhiều

Thiếu nước vào thời kỳ ra hoa sẽ làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạn vào thời

kỳ quả mẩy sẽ làm giảm năng suất Quá trình sinh trưởng phát triển cần một lượng nước từ 350 - 600mm

Giai ñoạn có nhu cầu lớn nhất cần 7,6 mm/ngày Lượng nước sử dụng cho việc hình thành 1 tấn hạt từ 1500 - 3500m3 ( giáo trình cây ñậu tương, Trăn Văn ðiền, 2007 [11]

Trang 14

Yêu cầu về ánh sáng

ðậu tương là cây ngày ngắn ñiển hình, phản ứng chặt chẽ với ñộ dài ngày Cây ra hoa, ñậu quả trong ñiều kiện ngày ngắn, tuy nhiên mức ñộ phản ứng với ñộ dài ngày tuỳ thuộc vào giống Giai ñoạn ñầu của thời kỳ cây mẫn cảm nhất với quang chu kỳ, sau ñó giảm dần và chấm dứt ở thời kỳ ra hoa Ở giai ñoạn từ ra hoa ñến chín không thấy sự khác nhau giữa các nhóm Tuy nhiên, phản ứng quang chu kỳ của nhóm chín sớm và cực sớm là rất yếu, thậm chí có giống có biểu hiện hoàn toàn không phản ứng với quang chu kỳ Những giống này ñược gieo trồng ở vùng nhiệt ñới có vĩ ñộ thấp

Ánh sáng yếu, cây có xu hướng kéo dài thân (thân leo), năng suất hạt giảm Khi cường ñộ ánh sáng giảm 50%, số cành, ñốt mang quả giảm và tỷ lệ quả chắc giảm, năng suất có thể giảm tới 50% Ánh sáng ñầy ñủ, mạnh, cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao và ổn ñịnh ( giáo trình cây ñậu tương, Trăn Văn ðiền, 2007 [11]

Yêu cầu về ñất trồng

Cây ñậu tương có khả năng thích nghi nhất là chân ñất cát pha thịt nhẹ, ñất có ñộ pH = 6 - 7 thích nghi cho sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Nói chung với chân ñất cát pha thịt nhẹ, chân ñất vàn cao, vàn trung chủ ñộng tưới tiêu nước (chân ñất 2 lúa 1 mầu) ñều có thể trồng ñậu tương tốt Chân ñất thịt nặng, trũng nước không tốt cho sinh trưởng và sự hình thành nốt sần trong ñất, nhưng khi chủ ñộng tưới tiêu, thuỷ nông thì cây ñậu tương lại có khả năng sinh trưởng tốt hơn do có ñủ nước hơn (cây sinh trưởng ñã qua thời

kỳ cây con) Chân ñất cát, ñất hoa màu khác, ñất ñỏ bazan, ñất nâu xám, ñất vùng trung du, ñồi núi cũng trồng ñược ñậu tương Trên ñất cát trồng ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [14]

Trang 15

2.2 Khái quát về ựất ruộng một vụ và ựộ phì nhiêu ựất vùng Trung du miền núi phắa Bắc và nhu cầu tăng vụ

2.2.1 Phân bố ựất ruộng 1 vụ vùng Trung du miền núi phắa Bắc

Tổng diện tắch tự nhiên của vùng Trung du MNPB là 101.559 km2 (chiếm 30,7% diện tắch cả nước), trong ựó có 6.821,78 nghìn ha ựất nông nghiệp Diện tắch ựất ruộng toàn vùng là 524,6 nghìn ha (chiếm 7,69% diện tắch ựất nông nghiệp), diện tắch ựất ruộng chỉ canh tác 1 vụ trong năm là 187 nghìn ha, chiếm 36% diện tắch ựất ruộng Vùng đông Bắc hiện có 148,6 nghìn ha ựất ruộng 1 vụ lúa chiếm 38%, tập trung chắnh ở các tỉnh: Hà Giang (51%), Cao Bằng (78,6%), Bắc Kạn (49%), Vùng Tây Bắc có 38,5 nghìn ha ựất ruộng 1 vụ, chiếm 28%, phân bố ựều ở các tỉnh, cao nhất là Lai Châu 40%, Hoà Bình 35,6%

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 16

Bảng 2.2: Phân bố ñất ruộng tại các tỉnh vùng TDMNPB

DT ñất nông nghiệp (ha)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%

so với ñất nông nghiệp)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (% so với ñất ruộng lúa)

Trang 17

2.2.2 Vai trò ñất ruộng một vụ:

Theo Lê Quốc Doanh cho rằng:

Trong nhiều năm qua, do sức ép của gia tăng dân số, ñảm bảo an ninh lương thực tại chỗ của vùng ñã trở thành vấn ñề tất yếu, ñể giải quyết vấn ñề này người dân ñã tự ñẩy mạnh việc phát rừng làm nương rẫy trồng cây lương thực ngắn ngày Việc làm này ñã gây nhiều tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, tài nguyên ñất, nước bị suy thoái sau nhiều chu kỳ canh tác Môi trường bị suy thoái hoá, thiên tai như hạn hán, lũ lụt, nhất là lũ quét càng xảy ra thường xuyên hơn, dẫn ñến những thiệt hại to lớn về người và của cho nhân dân và gây nhiều khó khăn cho phát triển sản xuất Và một thực tế của vùng là: An ninh lương thực chưa ñược ñảm bảo, canh tác ñất dốc còn cao, trong khi ñất ruộng (gần nhà và thuận lợi canh tác) thì bị bỏ hóa

Cần hạn chế tối ña việc khai thác ñất dốc ñể trồng cây lương thực ngắn ngày, trong ñó nghiên cứu các biện pháp thâm canh ñất bằng ñể giảm sức ép lên ñất dốc là một giải pháp hữu hiệu Vì vậy việc nghiên cứu những giải pháp tăng

vụ trên ñất ruộng một vụ ở vùng Trung du MNPB ñóng một vai trò vô cùng quan trọng [7]

2.2.3 Hạn chế của loại hình sử dụng ñất một vụ

Theo nghiên cứu của Lê Quốc Doanh, Lưu Ngọc Quyến và các cộng sự

(Báo cáo tổng kết ñất 1 vụ vùng miền núi phía bắc, 2008) [7] ñã chỉ rõ các

nguyên nhân hạn chế của việc canh tác vụ xuân trên ñất ruộng một vụ:

Hạn chế do khí hậu

Vùng TDMNPB Việt Nam với ñặc trưng ñịa hình tương ñối ña dạng, gồm các vùng thung lũng nhỏ ven sông suối xen kẽ với các vùng ñất núi ñồi

ðộ cao của ñịa hình trong vùng dao ñộng rất lớn, từ vài chục mét ñến

2000-3000 mét so với mặt biển (xem bản ñồ 2) Sự phức tạp của ñịa hình dẫn ñến

sự phức tạp của các ñặc ñiểm khí hậu thời tiết trong vùng ðặc ñiểm chung

Trang 18

của thời tiết khắ hậu toàn vùng là mưa ắt những tháng ựầu năm (trung bình từ

24 ựến 46 mm/tháng) với nền nhiệt ựộ trung bình 16-190C, trung bình tối thấp 12,8 Ờ 16,50C Các tỉnh khu vực Tây Bắc từ tháng 1 ựến tháng 4 mưa trung bình từ 18 - 30mm/tháng Mặt khác do ảnh hưởng của gió Lào nên vùng Tây Bắc từ tháng 4 ựến tháng 6 khô hanh Vùng đông Bắc lượng mưa trung bình trong mùa khô (từ tháng 12 năm trước ựến tháng 4 năm sau) là 24 - 64mm/tháng với nhiệt ựộ trung bình 16,4 Ờ 200C, trung bình nhiệt ựộ tối thấp 13,3 Ờ 17,10C

Lượng mưa trung bình tháng thấp, nhiệt ựộ tối thấp các tháng 1,2, 3 luôn dưới ngưỡng sinh trưởng của cây trồng (150 C) là nhân tố chắnh hạn chế việc

mở rộng diện tắch canh tác vụ xuân

Trong khi ựó mùa mưa (tháng 4 Ờ tháng 10) là thời kỳ nóng ẩm Nhiệt

ựộ trung bình ổn ựịnh ở mức trên 250C, lượng mưa trong các tháng tương ựối lớn (chiếm trên 84% cả năm) trung bình tới 114 ựến 258 mm/tháng Do ựó các hoạt ựộng trồng trọt trong vùng tập chung chủ yếu trong vụ này

Một ựiểm khác làm cho việc tăng vụ trong vùng TDMNPB gặp nhiều khó khăn ựó là khả năng tưới tiêu, do ựặc ựiểm ựịa hình nên phần lớn diện tắch canh tác 1 vụ của người dân ựều là ruộng bậc thang ựược hình thành trên các sườn dốc có ựộ dốc từ 15o dến 25o, các ruộng ựều manh mún không tập trung Với ựiều kiện như vậy việc xây dựng các hệ thống thủy lợi là rất khó khăn vì thế việc canh tác trong vùng chủ yếu là dựa vào nguồn nước trời điều này càng làm cho thời tiết khắ hậu ảnh hưởng lớn hơn tới việc tăng vụ

Hạn chế do tập quán canh tác

Yếu tố này chịu ảnh hưởng của 2 vấn ựề mang tắnh xã hội là: Chưa quen làm vụ ựông xuân (nguyên nhân cản trở chắnh của 11% hộ ựiều tra) và thả rông gia súc nên không bảo vệ ựược sản xuất (nguyên nhân cản trở chắnh của 9,1% hộ ựiều tra)

Trang 19

Yếu tố hạn chế này chịu ảnh hưởng nhiều hơn tại các thôn bản vùng cao, các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái có từ 21,4-23,7% hộ không làm vụ xuân do chưa có thói quen và lo sợ sự phá hoại của gia súc thả rông, các tỉnh như Phú Thọ chỉ có 14,2% số hộ chịu ảnh hưởng của yếu tố này

ðây là còn là vấn ñề mang tính xã hội, việc thả rông gia súc cần ñỏi hỏi

có sự cùng tham gia của cả cộng ñồng thôn bản mới có khả năng giải quyết triệt ñể ñược

Bảng 2.3: Các yếu tố chính gây cản trở canh tác vụ xuân (% hộ)

Khô hạn Nhiệt ñộ thấp Tập quán Thiếu hiểu biết Khác Yên Bái 36,2 22,6 23,7 14,2 3,3 Tuyên Quang 40,3 21,3 21,4 10,2 6,8 Phú Thọ 43,7 31,3 14,2 5,2 5,6

Trung bình 40,1 25,1 19,8 9,9 5,2

Hạn chế do thiếu hiểu biết và các yếu tố khác

Nguyên nhân này thể hiện ở chỗ nhiều hộ chưa xác ñịnh ñược: trồng cây

gì, giống gì cho phù hợp, hiệu quả, thời vụ trồng, kỹ thuật canh tác Yếu tố này có sự khác nhau giữa các vùng ñiều tra: Với Phú Thọ chỉ có 5,2% số hộ

và Tuyên Quang là 10,2% hộ và Yên Bái là 14,2% (ñặc biệt các huyện vùng cao như Mù Cang Chải, Trạm Tấu ñây là nguyên nhân ảnh hưởng cao, phần lớn các hộ gieo cấy theo các chương trình của khuyến nông, nếu không có các chương trình ñó các hộ bỏ hóa ñất ruộng vụ xuân và làm nương)

Một yếu tố xã hội khác là ảnh hưởng của cộng ñồng, ñó là sự trông ñợi kết quả của các hộ ñi trước hoặc nếu thấy nhiều hộ cùng làm thì làm theo ñể

dễ bảo vệ ðây chính hạn chế do ảnh hưởng hiệu ứng cộng ñồng

Trang 20

2.3 đặc ựiểm tự nhiên kinh tế xã hội huyện Văn Chấn

đặc ựiểm khắ hậu

Huyện Văn Chấn có các ựặc ựiểm khắ hậu sau:

- Nhiệt ựộ trung bình hàng năm: 20 - 23OC; mùa ựông rét ựậm, nhiệt ựộ

có thể xuống tới 0OC; tổng nhiệt ựộ cả năm khoảng 7.500 - 8.000OC

- Lượng mưa trung bình hàng năm: Từ 1.300 - 1.600 mm; số ngày mưa trong năm là 140 ngày Lượng mưa ựược phân bố vào 2 mùa rõ rệt, từ tháng

11 năm trước ựến tháng 4 năm sau ắt mưa, từ tháng 5 ựến tháng 10 hàng năm nhiều mưa

- độ ẩm bình quân: Khoảng 83 - 84%, thấp nhất là 50% Lượng bốc hơi trung bình từ 770 - 780 mm/năm

- Ánh sáng: Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 ựến tháng 9; ắt nhất từ tháng 11 năm trước ựến tháng 4 năm sau Tổng giờ nắng trong năm khoảng 1.620 - 1.760 giờ Lượng bức xạ thực tế ựến mặt ựất bình quân cả năm ựạt 45%

- Gió: Do ựặc ựiểm ựịa hình lòng máng chạy theo hướng đông Nam - Tây Bắc nên gió phần lớn thổi theo ựộ mở của thung lũng Gió khô và nóng

Trang 21

thường xuất hiện từ tháng 3 ñến tháng 9 hàng năm (tập trung vào tháng 5 và tháng 7) Ngày gió nóng, nhiệt ñộ không khí lên tới 35OC; ñộ ẩm giảm xuống dưới 50%, thậm chí có khi xuống 10% Bình quân mỗi năm có 17 ngày có gió khô nóng

- Sương muối: Thường xuất hiện từ tháng 12 năm trước ñến tháng 2 năm sau, mỗi ngày kéo dài từ 1 ñến 2 giờ

(Báo cáo trạm khí tượng huyện Văn Chấn, 2009) [ 2 ]

2.3.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội

Theo kết quả ñiều tra dân số năm 2007, dân số toàn huyện Văn Chấn là 145.711 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,25% Mật ñộ trung bình toàn huyện là 120 người/km2 Trong ñó mật ñộ trung bình của xã Thanh Lương cao nhất huyện 876 người/km2, mật ñộ dân số bình quân thấp là ở các xã vùng cao như Suối Quyền, Suối Giàng

Huyện Văn Chấn có 13 dân tộc trong ñó: Dân tộc Kinh chiếm 35,1%; dân tộc Thái chiếm 24,8%; dân tộc Tày chiếm 17,3%; dân tộc Mường chiếm 8%; dân tộc Dao chiếm 7,9%; dân tộc H’mông chiếm 4,8%; còn lại các dân tộc khác chiếm 2,2%

Số lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng năm 2007 Chiếm 68,2% dân số, lao ñộng nữ chiếm 50%, số lao ñộng nông thôn chiếm 89% so với tổng số lao ñộng Lao ñộng sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 80,1%; lao ñộng sản xuất công nghiệp, công nghiệp chiếm 6,5% và lao ñộng thương mại dịch vụ chiếm 13,4% Số lao ñộng qua ñào tạo Chiếm 5,5%; trong ñó trình ñộ ñại học, cao ñẳng chiếm 0,4%; trung cấp chiếm 1,3%; công nhân kỹ thuật 3,8% so với tổng số lao ñộng [ 3 ]

Trang 22

2.4 Nghiên cứu tăng vụ bằng che phủ ở trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Thiếu nước từ lâu ựã ựược coi là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ảnh hưởng lớn tới các vùng sản xuất lúa nhờ nước trời Trong một công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của hạn hán tới sản xuất nông nghiệp của các khoa học ở miền ựông Ấn độ ựã chỉ ra rằng thiếu nước là nguyên nhân cơ bản làm giảm năng suất lúa ựặc biệt trong giai ựoạn trỗ và nở hoa, ựây là hai giai ựoạn rất mẫn cảm với sự thiếu nước Thông tin từ IRRI cho biết: Trong những năm tới, không phải lũ lụt hay mưa bão mà khô hạn sẽ quay lại ựe dọa khu vực Châu Á Thông thường, tình trạng hạn hán thường ảnh hưởng toàn bộ khu vực châu Á và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế khu vực Trong khi ựó, khoảng 1/5 diện tắch trồng lúa ở châu Á luôn nằm trong vùng hạn hán quanh năm Năm 2004, các ựợt hạn hán kéo dài trên quy mô rộng ựã làm cho sản xuất nông nghiệp châu Á thiệt hại hàng trăm triệu USD và ựẩy hàng triệu người vào cảnh nghèo ựói

Trong khi ựó phần lớn người dân miền núi ở châu Á ựều thuộc nhóm canh tác hỗn hợp canh tác nương rẫy kết hợp canh tác lúa nước Tỷ lệ diện tắch canh tác tuỳ thuộc diện tắch lúa nước nhiều hay ắt Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời tại Châu Á là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ

282 triệu ha hiện nay ựang trồng trọt và có khoảng 100 triệu ha nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam Á Khoảng 40 Ờ 60 triệu ha ựất này trước ựây ựược rừng che phủ nhưng do hoạt ựộng của con người nên rừng ựã bị phá

và thay thế vào ựấy là thảm thực vật cây bụi, cỏ

Một ựặc ựiểm khác của ựịa hình miền núi là tỷ lệ ựất dốc cao: với ựồng bào miền núi thì ựất dốc là nơi có khả năng mở rộng ựược diện tắch cho sản xuất nông lâm nghiệp, nơi bảo vệ môi trường sống cho nhân loại, quyết ựịnh

Trang 23

sự phát triển bền vững cho các vùng ựất thấp Ở phần lớn các nước đông Nam Á ựất dốc chiếm tỷ lệ rất cao so với ựất bằng vốn là châu thổ các sông, thường chiếm trên 70% diện tắch ựất tự nhiên Quỹ ựất dốc là nguồn tài nguyên to lớn nhưng chưa ựược ựánh giá ựúng mức, chưa ựược sử dụng hợp

lý Do ựiều kiện khai thác khó khăn nên tỷ lệ ựất canh tác trên ựất một vụ và mật ựộ dân cư thấp hơn các vùng ựất bằng, cho nên ựất một vụ chứa ựựng nhiều tiềm năng ựể mở rộng ựất canh tác

đất một vụ là một phần quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, chiếm

973 triệu ha (66%) trong tổng số 1.500 triệu ha diện tắch ựất nông nghiệp Thế giới (Dent I.J 1989) [ 39 ] Do vậy cần phải khai thác một cách có hiệu quả nguồn tiềm năng này Hiện nay hàng triệu người ựang sống bằng nguồn lương thực ựược canh tác trên ựất dốc Khi khai thác ựất dốc ựể sản xuất cây lương thực hàng năm làm ựất dễ bị rửa trôi, xói mòn dần dân làm mất khả năng canh tác Theo ựánh giá của tổ chức FAO (1995) [42 ], khu vực đông Nam Á là khu vực bị xói mòn mạnh nhất trên thế giới Trong 17 nước ở đông Nam Á thì Việt Nam là một trong 5 nước có xói mòn do nước ở mức trung bình ựến cực kỳ nghiêm trọng Xói mòn và rửa trôi là mối ựe doạ thường xuyên ựối với ựất dốc vùng nhiệt ựới ẩm làm mất ựi tầng ựất mặt, suy kiệt hay nghèo ựi dinh dưỡng gây ra hiện tượng thoái hoá ựất Hiện tượng này xẩy ra mạnh mẽ nhất vào mùa mưa, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào hệ thống cây trồng trên ựó đất bị xói mòn thường kéo theo sự suy giảm chất lượng ựất thông qua việc giảm pH, giảm hàm lượng chất hữu cơ, giảm dung tắch hấp thu, giảm tắnh ựệm, giảm kết cấu, tăng dung trọng, tăng khả năng cố ựịnh lân là một trong các nguyên nhân làm giảm năng suất và sản lượng cây trồng trên ựất dốc

để canh tác bền vững trên ựất dốc các nhà khoa học, các viện nghiên cứu trên thế giới ựã thử nghiệm nhiều biện pháp khác nhau Những nghiên cứu tại Indonesia cho thấy khi tiến hành che phủ ựất và làm tối thiểu khi canh tác trên ựất có ựộ dốc

Trang 24

14% ựã làm giảm lượng ựất mất ựi ựến hơn 90% so với khi không che phủ với cùng một ựối tượng cây trồng (Abujamin S 1985)[47] Vật liệu phủ ựất có thể là phụ phẩm cây trồng, rơm rạ, lá xanh, thân cây,Ầ Nhiều nước trên thế giới: Thái Lan, Trung Quốc, IndonesiaẦ ựã trồng cây họ ựậu hoặc các loại cỏ ựể phủ ựất dốc vừa chống ựược rửa trôi xói mòn, vừa nâng cao ựược ựộ phì ựất

Hay như biện pháp trồng dày ựể tăng ựộ che phủ cho tăng ựất mặt, nghiên cứu về biện pháp trồng dày tại Trinidad cho thấy khi tăng mật ựộ ngô

từ 41.500 cây lên 62.500 cây/ha ựã giảm lượng ựất mất hàng năm (20,5 tấn so với 32,0 tấn) và tăng sản lượng chất xanh(5,1 tấn so với 4,2 tấn) (Gums 1985).[36]

Làm ựất tối thiểu cũng là biện pháp hữu hiệu ựể giảm xói mòn, rừa trôi khi canh tác trên ựất dốc đây là phương pháp canh tác nhưng tác ựộng vào ựất ở mức tối thiểu để làm ựất tối thiểu người ta kết hợp với phủ ựất bằng phụ phẩm trồng trọt, chỉ giới hạn xới ựất ở phạm vi tối cần thiết để giới hạn xới ựất IITA (Viện Nông nghiệp Nhiệt ựới) ở Nigeria ựề xuất chia các luống thành hai vùng gieo hạt và vùng chăm sóc (Lai R.1978) với cách xử lý khác nhau nhằm hạn chế xới xáo Người ta còn sử dụng cả thuốc diệt cỏ như ở Mỹ Miền đông Bắc Thái Lan trồng lúa nương trên ựất có ựộ dốc 30% bằng lối làm ựất tối thiểu (chọc lỗ,tra hạt) chỉ mất ựất có 24 tấn/ha/năm thay vì 50 -

100 tấn theo lối cày bừa thông thường (Wichaldit W 1997).[33]

Như chúng ta ựã biết ựóng góp vào quá trình phát triển nông nghiệp và tăng sản lượng lương thực là cuộc Cách mạng xanh trong nông nghiệp năm

1960 Nhờ cuộc cách mạng này ựã nâng cao ựáng kể hiệu quả sử dụng ựất ruộng, cứu nhân loại khỏi nạn ựói nhờ những tiến bộ về cải tiến giống, kỹ thuật canh tác và ựa dạng hoá cây trồng Trong chương trình nghiên cứu nông nghiệp toàn Ấn độ (1960 - 1972) khi lấy hệ số thâm canh tăng vụ chu kỳ một

Trang 25

năm làm hướng phát triển sản xuất nông nghiệp ñã chỉ rõ: hệ canh tác ưu tiên cho cây lương thực chu kỳ 1 năm 2 vụ lúa (lúa nước - lúa nước, hoặc lúa nước

- lúa mì) Khi ñưa thêm một vụ ñậu ñỗ ñã ñáp ứng ñược ba mục tiêu: Khai thác tối ña tiềm năng ñất ñai; ảnh hưởng tích cực ñến ñộ phì ñất và tăng thu nhập cho người nông dân Như vậy họ ñã xác ñịnh ñược việc tăng 1 vụ ñậu ñỗ không chỉ làm tăng hiệu quả kinh tế mà còn làm cho ñất ñai màu mỡ hơn Theo tài liệu hướng dẫn của FAO (1970)[41] thì quá trình sử dụng công thức luân canh trong sản xuất nông nghiêp có 4 lợi ích như sau:

- Các loại cây trồng khác nhau có nhu cầu khác nhau, hấp thu lượng khác nhau chất dinh dưỡng từ ñất

- Chúng có bộ rễ khác nhau nên hấp thu chất khoáng trong ñất ở ñộ sâu khác nhau

- Cây trồng tận dụng chất khoáng trong ñất

- Cây trồng ñược cung cấp chất dinh dưỡng tốt hơn, ñất ñỡ nghèo dinh dưỡng hơn

Khi nghiên cứu về hệ thống cấy trồng ở vùng nhiệt ñới Châu Á Dent F.J (1989) [39] ñã chia cây trồng làm 8 nhóm như sau:

Các nhóm thuộc hệ thống ñất ướt gồm: Lúa nước tưới (irrgated rice); Lúa nước trời (rainfed rice); Lúa nước sâu (deep water rice)

Các nhóm thuộc hệ thống cây trồng cạn gồm: Du canh cây lương thực nước trời (rainfed shifting food crops), hệ số canh tác dưới 30%; Cây hàng năm nước trời (rainfed annual crops); Cây lưu niên nước trời (rainfed perennial crops); ðồng cỏ – cây trồng nước trời (rainfed crops – pasture); Cây lấy gỗ – cây trồng nước trời (rainfed crops – timber)

ðồng thời ông cũng khẳng ñịnh rằng việc tăng thêm vụ cây trồng cạn, ñặc biệt là cây họ ñậu ñã cải thiện ñộ phì ñất hơn chế ñộ ñộc canh cây lúa Theo Carangal V.R (1989), giống lúa mới có thời gian sinh trưởng ngắn

Trang 26

hơn khi ñưa vào sản xuất sẽ cho phép tăng vụ, từ ñó tạo cơ sở xây dựng các công thức luân canh mới Trên những ruộng hai vụ lúa tăng thêm một vụ thứ

ba với ña dạng những cây trồng cạn ngắn ngày như khoai tây, các loại rau, các loại ñậu …Cũng chính từ ñó thì các giống mới ñậu tương, lạc, khoai, sắn ñã ra ñời nhằm ñáp ứng nhu cầu tăng vụ

Theo DeWalt và Barkin (1991)[45] ñã nhấn mạnh rằng tăng sản lượng lương thực thông qua giới thiệu và chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp ñơn lẻ sẽ không giải quyết triệt ñể vấn ñề an ninh lương thực ở các nước ñang phát triển mà cần có sự kết hợp giữa các kỹ thuật tiến bộ với phương thức canh tác truyền thống của người dân

Từ xa xưa người dân ở phía Nam Trung Quốc ñã biết trồng dâu nuôi tằm kết hợp với nuôi cá, hệ thống này ñã trở thành một chu trình khép kín, phụ phẩm từ lá dâu, phân, xác tằm ñể nuôi cá, bùn ao ñể trồng dâu (Ruddle & Zhong, 1988) [44] Các mô hình tương tự cũng ñã ñược người dân áp dụng trên các vườn rau, mía và một số cây ăn quả khác

Từ những nghiên cứu của mình ở vùng miền núi Thái Lan (1992), Anan Polthanee ñã chỉ ra rằng: ñể cải tiến một hệ thống cây trồng cần phải dựa vào

sự am hiểu thực tiễn của người nông dân, “nông dân hiểu rất rõ mối quan hệ giữa cây trồng của họ với các nhân tố vật lý, sinh học có ảnh hưởng tới sinh trưởng thực vật, họ có khả năng tổ chức các giải pháp mang tính cộng ñồng

và thể hiện có nhiều sáng kiến hơn các nhà nghiên cứu” Vì vậy, ñể thay ñổi một hệ thống cây trồng cần phải dựa trên trung tâm của sự thay ñổi ñó là người nông dân

Ở Ấn ðộ khi nghiên cứu về biện pháp phục hồi ñất bỏ hoá ñã tìm thấy một kinh nghiệm quý của nông dân vùng NaGa là trồng cây Tống Quá Sủ trên ñất nương rẫy ở thời kỳ bỏ hoá, ñây là loại cây có khả năng cố ñịnh ñạm, vì vậy chu kỳ bỏ hoá chỉ còn 2 năm, năng suất cây trồng ở chu kỳ sau vẫn duy

Trang 27

trì ở mức cao Hay ở miền Nam của Sulaweisi, Indonexia (Fahmuddin, 1997) [43] sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất người ta gieo cây keo dậu trên nương tái sinh từ các gốc cây ñã bị ñốn còn sống sót Vườn keo sinh trưởng trong 3-

5 năm ñạt cao 3-8m, sau ñó ngời ta chặt cây, phần cây to làm củi, thân lá xanh

ñể lại làm vật liệu phủ và cung cấp dinh dưỡng cho ñất rất tốt Hay cách dùng ñiền thanh ở Trung Bắc Timor, cây bồ ñề ở phía Bắc Lào

Manandhar (1993) [31] khẳng ñịnh cây ñậu ñỗ thực phẩm ñóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp Nepal cả ở khía cạnh dinh dưỡng cho con người, thức ăn cho gia súc và cải tạo ñộ phì nhiêu ñất Sự giảm nhanh ñộ phì nhiêu của ñất do trồng cây lương thực liên tiếp ñã là vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu trong phát triển nông nghiệp ở Nepal Các nghiên cứu về cây ñậu tương tại Philippines cũng cho thấy rằng ñây là loại cây trồng tỏ ra thích hợp nhất trong các hệ thống trồng trọt ña canh của nước này Trong các hệ thống luân canh khác nhau ñậu tương là cây trồng chính hoặc là cây trồng xen Còn

ở vùng ñất thấp sau vụ lúa ñủ nước ñậu tương ñược trồng tiếp theo khi không

ñủ nước ñể trồng lúa Những vùng ñất cao, ñất dốc, cây ñậu tương thường ñược trồng xen hoặc trồng luân canh với các cây lương thực như lúa nương, ngô, cao lương, mía, dừa, cam hoặc các cây trồng theo hàng khác ở thời kỳ chưa khép tàn

Từ các nghiên cứu của Quazi và Khaliq (1993) [32] về ñậu tương, ñã chỉ ra rằng: ðậu tương là cây ñậu ñỗ quan trọng nhất ở Pakistan vì khả năng cung cấp protein và lipit cho con người cũng như tiềm năng phát triển của nó trong các hệ thống cây trồng ðây là cây trồng thích nghi tốt với những ñiều kiện có tưới và cũng như phụ thuộc vào nước trời Ở những vùng ñồng bằng cây ñậu tương phát triển rất tốt trong vụ Xuân từ tháng 2 – 5 và vụ thu từ tháng 8 – 12 Còn trên những vùng ñất cao không có tưới như Punjab thì ñậu tương ñược trồng chủ yếu trong mùa mưa từ tháng 8 – 11

Trang 28

Năm 1988, khi nghiên cứu vai trò của cây lạc trong hệ thống luân canh cây trồng Sankara Reddi cũng ựã kết luận: Thực hiện tốt việc luân canh cây trồng sẽ giúp cho việc duy trì ựộ mầu mỡ của ựất trồng lạc, cải thiện hàm lượng chất hữu cơ trong ựất và lý tắnh ựất, gia tăng năng suất lạc vụ sau và vụ sau sẽ phản ứng tốt với lượng phân bón lưu tồn của cây trồng vụ trước

Các nghiên cứu ở vùng phắa Bắc đài Loan cho thấy, nông dân thường có tập quán canh tác hai vụ lúa trong năm rất phổ biến Và khi ựưa một số cây trồng cạn như ngô, lạc và cao lương vào luân canh với lúa ựã làm tăng thu nhập thuần của các công thức luân canh từ 26% ở công thức luân canh lúa Ờ ngô, ựến 28% ở công thức luân canh cao nương Ờ lúa, và tới 40% ở công thức luân canh lạc Ờ lúa Từ kết quả nghiên cứu trên, công thức luân canh lạc Ờ lúa ựã ựược khuyến cáo cho hệ thống canh tác này với các mức phân khuyến cáo là 120 kg N; 60 kg P205; 72 kg K20 ựối với lúa và 20 kg N; 54 kg P205; 60 kg K20 ựối với lạc (Tsai Wang, 1986)[37]

Tại Trung Quốc, qua nhiều năm nghiên cứu cơ cấu cây trồng, ựặc biệt trồng thử nghiệm các công thức luân canh các cây trồng cạn trên nền ựất lúa ựã

ựi ựến những kết luận khoa học và có ý nghĩa thực tiễn ựó là: Việc ựưa các cây

họ ựậu vào luân canh với cây lúa ựã cải thiện tắnh chất lý hoá ựất rõ rệt, làm thay ựổi pH ựất, làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong ựất, cải thiện thành phần cơ giới ựất, làm tăng hàm lượng lân và kali dễ tiêu trong ựất và ựặc biệt việc luân canh giữa cây lạc với lúa ựã ựem lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với các công thức luân canh thử nghiệm khác (Fu Hsiung Liu, 1990)[ 40] Việc ựưa cây lạc vào vụ Hè trong hệ thống luân canh với lúa mì trên những loại ựất xấu và nghèo dinh dưỡng vừa có tác dụng cải tiến ựộ phì ựất, vừa hạn chế một số sâu bệnh hại trên lúa mì Do sự chuyển ựổi cơ cấu cây trồng này mà diện tắch vụ lạc hè ở tỉnh Shandong trước năm 1984 là 100.000

ha ựã tăng lên 230.000 ha và tăng năng suất trung bình 3.580 kg/ha (Guo

Trang 29

Zhongnuang, 1991)[29]

Ở Oaxaca, nông dân ñịa phương thường trồng nhiều hơn một loài

ñể ñối phó với hạn hán, hiện tượng bị thấp năng suất và ñáp ứng những nhu cầu khác nhau (Guénette, 2000)[34]

Ở Thái Lan, khi nhận thấy cơ cấu sản xuất lúa (lúa xuân - lúa mùa) trong ñiều kiện thiếu nước cho hiệu quả thấp, họ ñã chuyển sang sản xuất ñậu tương xuân, hiệu quả kinh tế tăng gấp ñôi, diện tích sản xuất tăng 1,5 lần và ñộ phì ñất ñược cải thiên rõ rệt

Ở Lào: Nghiên cứu của Viện KHKT Nông lâm nghiệp Lào từ năm 2004 ñến nay ñã xác ñịnh ñược một số giống lúa cạn cho ruộng không tưới có năng suất cao như: B6114-MR, CIRAD 141 cho năng suất 3 tấn/ha trong ñiều kiện không thâm canh và 5 tấn/ha trong ñiều kiện có thâm canh

Ở Trung Quốc: Trong nhiều năm qua Viện hàn lâm khoa học nông nghiệp Vân Nam – Trung Quốc ñã thực hiện chương trình chọn tạo giống lúa cho vùng khô hạn, qua ñó ñã xác ñịnh ñược một số giống như: Lyun 46, Yunlu 52 có tiềm năng năng suất cao (4,5-6 tấn/ha), có thời gian sinh trưởng ngắn 90-100 ngày vụ mùa, 115-120 ngày vụ xuân, thích hợp cho ñất không chủ ñộng nước

Nghiên cứu so sánh các loại vật liệu che phủ ñất cho ñậu tương bằng rơm, trấu và mùn cưa, cho thấy: Phủ rơm cho hiệu quả cao nhất về sinh trưởng, phát triển, ví dụ: tăng chỉ số diện tích lá, tăng khả năng vươn dài và ñâm sâu của bộ rễ, tăng khối lượng chất khô tích luỹ Các loại vật liệu che phủ ñều giữ ñược ñộ ẩm ñất, trong ñó phủ rơm cho ñộ ẩm cao nhất ñồng thời làm giảm nhiệt ñộ ñất tốt nhất vào giờ nóng (2– 6h chiều) ở tầng rễ phát triển nhất (5 - 15cm) ðây ñược coi là một trong những yếu tố quyết ñịnh cho sự phát triển nhanh và cho năng suất cao của cây ñậu tương (Lown và Wiliam,

1987, [48]

Trang 30

2.4.2 Nghiên cứu tăng vụ bằng che phủ ñất ở Việt Nam

Việt Nam ñã có lịch sử trồng trọt ñậu tương hàng nghìn năm nay nhưng diện tích trồng ñậu tương của nước ta mới chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng diện tích gieo trồng, khoảng 1,5 – 1,6% (Phạm Văn Thiều, 2000) [20] Trước kia sản xuất ñậu tương chỉ tập trung trong phạm vi nhỏ hẹp thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Trước Cách mạng tháng Tám, diện tích trồng ñậu tương của cả nước khoảng 32.200 ha; năng suất 4,1 tạ/ha Sau Cách mạng tháng Tám, Nhà nước ta ñã quan tâm ñẩy mạnh sản xuất ñậu tương nhưng kết quả ñạt không cao Từ năm 1973, sản xuất ñậu tương bắt ñầu có những bước phát triển ñáng kể (ðoàn Thị Thanh Nhàn và ctv, 1996) [14]

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam

Năm Diện tích

(1.000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1.000 tấn)

Trang 31

Qua bảng 2.4 cho thấy: Diễn biến về diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở nước ta nhìn chung có xu hướng tăng lên trong những năm vừa qua, riêng giai ựoạn 1995 Ờ 2000 diện tắch ựậu tương có biến ựông tăng giảm nhiều qua các năm, giai ựoạn 2000 Ờ 2005 ựã có bước phát triển vượt bậc So sánh diễn biến tăng trong 20 năm từ năm 1980 Ờ 2000 thì diện tắch ựậu tương tăng 81,9 nghìn ha; năng suất tăng 5,43 tạ/ ha và sản lượng tăng 121,4 nghìn tấn; nhưng chỉ trong 6 năm từ năm 2000 Ờ 2005 thì diện tắch ựậu tương ựã tăng 60,9 nghìn ha; năng suất tăng 1,21 tạ/ha và sản lương tăng 95,7 nghìn tấn

Nước ta hiện nay ựã hình thành 6 vùng sản xuất ựậu tương, trong ựó có

4 vùng sản xuất chắnh ựó là: vùng đông Nam Bộ có diện tắch lớn nhất chiếm 26,2% diện tắch ựậu tương của cả nước, vùng miền núi và trung du Bắc Bộ 24,7%, ựồng bằng sông Hồng 17,5%, ựồng bằng sông Cửu Long 12,4% Tổng diện tắch 4 vùng này chiếm 66,6% diện tắch trồng ựậu tương cả nước Còn lại

là ựồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên Trong 4 vùng sản xuất ựậu tương chắnh trên thì vùng ựồng bằng sông Cửu Long tuy có diện tắch nhỏ nhưng lại có năng suất cao nhất cả nước, năng suất bình quân cả vùng là 18,80 tạ/ha, ựặc biệt có một số nơi trong vùng ựạt năng suất 30 tạ/ha (Phạm Văn Biên và ctv, 1976) [1]

Mặc dù những năm vừa qua tình hình phát triển ựậu tương ở nước ta ựã

có bước phát triển ựáng kể, song năng suất ựậu tương bình quân vẫn còn rất thấp, năm 2005 là 13,24 tạ/ha chỉ bằng 57,6% so với năng suất bình quân của thế giới là 22,99 tạ/ha Về sản lượng ựậu tương ựến năm 2005 mới ựạt 245 nghìn tấn So với nhu cầu ựậu tương trong nước thì còn thiếu rất nhiều Vì vậy, Nhà nước ta cần quan tâm, chú trọng hơn nữa ựến sản xuất ựậu tương ựể ựưa cây ựậu tương trở thành cây trồng chủ lực trong hệ thống nông nghiệp Trong các vùng sinh thái của Việt Nam thì vùng Trung du và miền núi phắa Bắc có tỷ lệ ựất dốc lớn nhất (Tây Bắc có 94,41%, tiểu vùng Trung tâm

Trang 32

là 87,15% và đông Bắc là 81,88% diện tắch của tiểu vùng), ựịa hình phức tạp

bị chia cắt mạnh đây là tiểu vùng núi và cao nguyên bị phân chia bởi các thung lũng, sông suối lớn chạy dài theo hướng các vết nứt gẫy do quá trình kiến tạo ựịa chất đất canh tác nông nghiệp chủ yếu là ựất dốc trên 250, ựây là yếu tố bất lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và ựời sống dân cư trong vùng Ngoài ra vùng MNPB còn một tỷ lệ nhỏ ựất tương ựối bằng phẳng, chủ yếu là các loại ựất phù sa, ựất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, ựất lầy, ựất xám bạc màu như vùng sản xuất lúa nước cánh ựồng Mường Thanh, Mường Lò, hay cao nguyên Mộc châu, Tam ựường, Về tổng thể, vùng miền núi phắa Bắc chịu ảnh hưởng của chế ựộ khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh - khô và mùa hè nóng - ẩm Tuy nhiên do ảnh hưởng của ựịa hình, ựặc biệt là ựộ cao, ựã tạo nên các kiểu khắ hậu khác nhau

- Chế ựộ nhiệt: Nền nhiệt mùa ựông cao dần từ đông bắc sang Tây bắc, biến ựộng phụ thuộc ựộ cao nhiều hơn là vĩ ựộ Ở các loại ựộ cao 300 - 900m,

900 - 1.700m và trên 1.700m với nền nhiệt ựộ khác nhau tạo nên khắ hậu nhiệt ựới mát, á nhiệt ựới và ôn ựới đây là lợi thế về tài nguyên khắ hậu, cho phép phát triển nhiều loại cây trồng (nhiệt ựới, á nhiệt ựới và ôn ựới)

- Chế ựộ ẩm: Chế ựộ mưa trong vùng phân hoá mạnh theo ựịa bàn và theo mùa Khu vực Lai Châu và bắc Sơn La, lượng mưa bình quân ựạt khoảng 2.100mm/năm Riêng Mường Tè (Lai châu), lượng mưa ựạt tới 2000 - 3000mm/năm Khu vực Hàm Yên - Bắc Quang (Tuyên Quang, Hà Giang) và Móng Cái (Quảng Ninh) lượng mưa hàng năm còn cao hơn Các vùng khác, lượng mưa nhỏ hơn, chỉ từ 1.400-1.600mm/năm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 4-10) Trong khi ựó mùa khô với lượng mưa nhỏ và lượng bốc lớn thường vượt lượng mưa ựến 2-3 lần ựã tạo ra thời kì khô hạn gay gắt mà ựộ ẩm ở tầng ựất mặt luôn ở dưới mức ựộ ẩm cây héo, do vậy nếu

Trang 33

bố trên tầng mặt Ngược lại, các cây lâu năm, với bộ rễ ăn sâu, tỏ ra có ưu thế hơn

- Một số yếu tố khắ hậu khác như mưa ựá, sương muối, gió lốc và gió khô nóng Tây Nam (thường diễn ra từ tháng 3 ựến tháng 9 với khoảng 25 - 30 ngày trong năm) cũng không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

Sự ựa dạng về ựịa hình, khắ hậu ựã tạo ra những tiểu vùng ựặc thù và tạo những thế mạnh riêng của miền núi, sự ựa dạng ựó từ lâu cũng ựã tạo ra những vùng canh tác ựặc thù cho một số giống cây trồng bản ựịa quý, có giá trị cao rất cần ựược bảo tồn và phát triển

Về thành phần dân tộc, ựây là vùng hết sức ựa dạng với hơn 30 dân tộc anh em sinh sống, như: Tày, Nùng, Thái, Dao, Mông, Sán Chỉ, với số dân khoảng 11.924 nghìn người (năm 2005), mỗi dân tộc ựều có những nét văn hoá riêng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và cả trong canh tác Mỗi dân tộc lại phân bố ở một số vùng nhất ựịnh

- Người Thái: Phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng Tây Bắc (Sơn La, điện Biên, Lai Châu, )

- Người Tày, Nùng: Phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng đông Bắc (Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, )

- Người Dao, Người Mông: Phân bố rộng trên nhiều tỉnh (cả vùng Tây Bắc và đông Bắc)

Về nơi khu trú: Người Mông thường ở trên những ựỉnh núi cao, canh tác nương rẫy chủ yếu; Người Dao thường cư trú và canh tác trên các sườn núi, canh tác chủ yếu là nương rẫy, nhóm dân tộc này thường có những giống cây trồng quý trên nương và có những kỹ thuật canh tác trên ựất dốc rất hiệu quả cần phát triển Người Tày, Thái thường cư trú ở những vùng thấp, canh tác

Trang 34

chủ yếu trên ựất ruộng với cây lúa nước, nhóm dân tộc này có rất nhiều các giống lúa nước bản ựịa có chất lượng cao

Trước kia người dân chủ yếu áp dụng những phương thức cổ truyền tương ựối ựơn giản, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên của miền núi Gần ựây, do sức ép tăng dân số nên người dân ựã ứng dụng nhiều loại cây trồng và biện pháp canh tác mới nhằm khai thác cao hơn nguồn tài nguyên tự nhiên, tạo ra nhiều sản phẩm vật chất, ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Nông - lâm nghiệp và thuỷ sản từng bước hướng tới một nền sản xuất hàng hoá với một cơ cấu sản phẩm ngày càng ựa dạng Trên ựịa bàn vùng miền núi phắa Bắc ựã và ựang hình thành những vùng nông sản hàng hoá có qui mô tương ựối tập trung

đây là vùng có vai trò quan trọng trong an ninh, quốc phòng quốc gia, là vùng còn nhiều hạn chế trong phát triển mặc dù tiềm năng rất cao, là vùng nhạy cảm, dễ bị tổn thương trong canh tác nông nghiệp,Ầ.do ựo ựây là vùng

có rất nhiều các nghiên cứu cho việc phát triển bền vững nông nghiệp trong vùng Bên cạnh ựó, còn có các nghiên cứu:

GS-Viện sĩ đào Thế Tuấn, 1984 [17] cùng nhiều nhà khoa học của Vịên KHKTNN Việt Nam ựã có nhiều công trình nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vùng ựồng bằng Sông hồng thành công, như:

- Chuyển ựất ựộc canh 2 vụ lúa thành ựất 2 lúa + 1 vụ ựông với khoai tây, khoai lang, ngô, rau vụ ựông từ năm những năm 1960

- Nghiên cứu chuyển ựổi ruộng trũng cấy lúa bấp bênh sang trồng vải (ựắp ụ nổi) và nuôi cá từ năm 1992 Hay chuyển ựất vàn trũng cấy lúa xuân - lúa mùa muộn sang cấy lúa xuân + cá xuân và lúa mùa + cá mùa, ựã là tăng hiệu quả kinh tế rõ rệt

Trang 35

Nghiên cứu của Lê Song Dự từ năm 1988 [9] trên ñất ruộng bỏ hoá vụ xuân ở một số tỉnh vùng Trung du ñã cho thấy: Việc tăng ñậu tương xuân (sử dụng giống chịu rét) - cấy lúa mùa chính vụ - cày ải qua ñông ñã làm tăng hiệu quả của sản xuất, cách làm này hiện vẫn ñược áp dụng nhiều ở các tỉnh Miền núi phía Bắc.Công thức ñậu tương xuân - lúa mùa chính vụ (hoặc sớm)

- Cây vụ ñông là công thức canh tác có hiệu quả sử dụng ñất cao nhất trong vùng

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền và công sự (2005) [13] chỉ ra rằng việc vùi hữu cơ (sản phẩm phụ) của cây trồng trước cho cây trồng vụ sau ñã cung cấp ñược lượng thiếu hụt dinh dưỡng mà cây trồng trước lấy ñi từ ñất, ñặc biệt ñối với kali ðồng thời việc vùi hữu cơ còn có tác dụng làm ñiều hòa NPK trong cân bằng dinh dưỡng trong hệ thống cây trồng

Nghiên cứu của Lê Quốc Doanh, Bùi Huy Hiền, ðậu Quốc Anh [8] về HTCT vùng Trung du, miền núi ñã chỉ rõ: cần phải ña dạng hoá cây trồng, sẽ ñáp ứng ñược hướng sản xuất tự cung tự cấp của ñồng bào dân tộc, nhưng cần sử dụng những kỹ thuật ñơn giản, dễ làm, phù hợp với ñiều kiện của vùng và ñiều kiện dân trí Trồng ngô che phủ cây phân xanh trên ñất dốc mang lại hiệu quả kinh tế cao, che phủ rơm rạ hoặc xác hữu cơ cho ñậu tương ở vụ ñông xuân làm tăng năng xuất ñậu tương 50%

Nghiên cứu về hệ thống canh tác Lê Quốc Doanh [8] Khi khảo sát về

hệ thống nông nghiệp ở Cao Bằng cho thấy một số cơ cấu, kỹ thuật canh tác tiến bộ:

- Trồng ngô trên ñất dốc không làm ñất và trồng xen cây họ ñậu (ñậu tương, nho nhe) với ngô ñể vừa cho thu nhập cao hơn, vừa cải tạo ñất

- Luân canh, gối vụ trong canh tác ngô xuân và ñậu nho nhe: Khi ngô trổ

cờ gieo ñậu nho nhe, khi thu hoạch ngô (tháng 5-6), thân ñể lại làm giàn cho

Trang 36

đậu leo lên, đến tháng 8-9 mưa nhiều đậu bị lan kín đất, vừa chống xĩi mịn, vừa cải tạo đất, vừa cho thu hạt Sang mùa khơ tháng 9-10 đậu nho nhe lụi dần, các hạt sau khơng thu rụng xuống đến mùa mưa tháng 4-5 năm sau đậu lại tự mọc lên

- Sử dụng các loại cỏ lào, cây tắc tẻ và nhiều cây khác làm phân xanh cho ruộng bậc thang vừa giải quyết được phân bĩn tại chỗ, vừa giảm cơng vận chuyển

- Gieo mạ khơ trên đồi mạ chậm già, lâu cĩ ống cĩ thể để mạ già khi đợi mưa về, mạ được luyện chịu hạn nên phù hợp cho ruộng tưới nhờ nước trời Một trong những đĩng gĩp cơ bản làm nên bước tiến nhảy vọt về chất

đĩ là cuộc cách mạng về cơ cấu cây trồng với việc tìm ra và đưa cây bộ đậu vào tập đồn cây cơng nghiệp Với năng lực cung cấp protein gấp 2-3 lần so với hạt ngũ cốc, hạt cĩ dầu và 5-7 lần so với cây cĩ củ Cây bộ đậu làm thay đổi căn bản nguồn dinh dưỡng lồi người, hơn thế nữa, trao cho nơng học một cơng cụ mạnh và an tồn để cải tạo độ phì đất nhờ năng lực cố định đạm tự

do Từ đấy, nơng học thế giới khơng ngừng nỗ lực để khai thác ngày càng nhiều cây bộ đậu trong số 18.000 giống thuộc 650 lồi để đưa vào sản xuất (riêng Việt Nam đã cĩ tới trên 120 lồi) Cĩ thể nĩi mức độ đa dạng sinh học trong nền nơng nghiệp mỗi khu vực của thế giới phản ánh rất rõ trong tỉ lệ các cây bộ đậu được sử dụng trong cơ cấu cây trồng nơng lâm nghiệp

Tác dụng của các loại phân hố học trong sản xuất nơng nghiệp được phát hiện nhanh chĩng, nhưng mặt trái của nĩ đối với chất lượng nơng phẩm

và mơi trường thì được nhận diện chậm hơn, chỉ từ những năm 70 lại đây, nhưng đã trở nên báo động khắp nơi, đặc biệt là những nước sử dụng phân khống cao Trong khi đĩ sử dụng nguồn hữu cơ ngày càng được thừa nhận rộng rãi là giải pháp cân bằng lâu dài, đặc biệt là khi lượng phân khống được

Trang 37

sử dụng tăng lên

Trong nên nông nghiệp hiện ñại ngày nay, cây phân xanh ñóng vai trò quan trọng ñối với nền nông nghiệp sinh thái bền vững trên ñất dốc ñiều này ñược thể hiện ở chỗ:

- Tạo một lớp phủ nhanh chóng bảo vệ ñất chống xói mòn và ngăn dòng chảy bề mặt;

- Giữ dinh dưỡng khỏi trôi theo chiều sâu và kéo dinh dưỡng dưới sâu lên tầng canh tác;

- Bổ sung vào chất lượng dinh dưỡng cây trồng ñáng kể, ñặc biệt là ñạm (từ 200-300kg N/ha) và kali (300-500kg/ha), chống giữ chặt lân và giải phóng lân dễ tiêu;

- Nâng cao dung tích hấp thu và thành phần kim loại kiềm trong dung tích hấp thu;

- Tạo cấu trúc ñất, làm cho ñất tơi xốp, tăng ñộ thấm nước, giữ nước;

- ðiều hoà tiểu khí hậu khu vực và môi trường ñất xung quanh hệ rễ;

- Cải thiện căn bản thành phần nông phẩm lương thực thực phẩm vùng ñồi núi, tăng hợp thành protein trong bữa ăn con người và thức ăn gia súc;

Có thể nói nông nghiệp Việt Nam là một trong những nền nông nghiệp

có truyền thống sử dụng sớm và kiên trì theo hướng tận dụng nguồn ñạm sinh học từ cây phân xanh nhất là cây bộ ñậu

Từ năm 1994 ñến năm 2005 Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ñã phối hợp với tổ chức GRET (Cộng hoà Pháp) ñã có nhiều các nghiên cứu tại huyện Chợ ðồn - Bắc Kạn cũng ñã xác ñịnh: Ngô và ñậu tương là 2 cây trồng có thể cho hiệu quả trên ñất ruộng một vụ ở vụ xuân, thời vụ thích hợp cho ñậu tương xuân là từ 20/2 ñến 5/3 (dương lịch) và ngô phải trồng

Trang 38

trong tháng 2

Phan Huy Thông (2001), ựã xác ựịnh ựược các giống cây trồng và các

kỹ thuật canh tác tiến bộ cần áp dụng mở rộng vào sản xuất trên ựịa bàn huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ Tác giả cũng ựã xác ựịnh vụ lúa Xuân muộn cho năng suất cao hơn vụ lúa Xuân chắnh vụ Trên ựất ruộng dốc tụ lầy thụt nếu tăng thêm vụ đông trên ựất 2 vụ lúa cho thu nhập bình quân 13,4 triệu ựồng/ha (tăng 46,7% so với chỉ sản xuất 2 vụ lúa

Những nghiên cứu gần ựây của Mai Quang Vinh (Viện di truyền Nông nghiệp) về phát triển ựậu tương ở vùng núi phắa Bắc cũng nêu bật khả năng tăng vụ trên ựất ruộng bậc thang, tuy nhiên nếu chỉ dừng ở nghiên cứu về ựậu tương thì chưa ựủ Trên thực tế còn nhiều kỹ thuật tiến bộ về lạc, ựậu xanh và các loài/giống ngắn ngày khác có thể áp dụng ựược trên ựất một vụ

Theo Mai Quang Vinh, Trần Duy Quý (2002) [24] đậu tương là cây trồng gắn liền với tập quán của ựồng bào các dân tộc, ựịa bàn miền núi có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai phù hợp nên ở nhiều ựịa phương ựã xây dựng ựược

hệ thống canh tác có cây ựậu tương Ngoài ra các vùng thấp trồng lạc - ngô và ựưa ra cơ cấu cây trồng trên ựất một vụ

đậu tương, lạc, ngô Xuân (xuân hè) + Lúa Mùa

Lúa cạn gieo thẳng khô + lúa Mùa ngắn ngày

Viện Di truyền Nông nghiêp (2002) phối hợp với nhiều ựịa phương xây dựng vững chắc hệ thống canh tác có cây ựậu tương giống mới và tham gia góp phần giải quyết vấn ựề ựất bỏ hoá một vụ với công thức:

đậu tương xuân + Lúa trên ựất ruộng

Ngô xuân hè + đậu tương hè thu (hoặc ngược lại) trên ựất nương dẫy Lúa xuân + lúa mùa + ựậu tương ựông (ở vùng thấp, thung lũng)

Trang 39

Theo TS Mai Quang Vinh, năng suất hạt có hệ số tương quan di truyền chặt chẽ với số quả trên cây, tỷ lệ quả 3 hạt, 2 hạt, số ñốt trên thân mang quả

và khối lượng của hạt - Năng suất cá thể năng suất cá thể của các công thức thời vụ khác nhau có biến ñộng từ 5,0 g ñến 6,3 g/cây; cụ thể: thời vụ gieo càng sớm năng suất quả từng cá thể cây càng tăng CT1 gieo 15/9 cho năng suất cá thể là 6,3 g cao hơn công thức CT3 gieo 25/9 là 0,7g CT2 gieo 20/9

có năng suất cá thể 5,9g cao hơn CT3 (ñ/c) là 0,3g CT4 gieo 30/9 cho năng suất cá thể là 5,3 g thấp hơn CT3 (ñ/c) là 0,3g CT5 gieo 5/10 cho năng suất

cá thể là thấp nhất 5,0g thấp hơn CT3 ñ/c là 0,6g.: Thời vụ gieo giống DT84 trong vụ ñông thích hợp ñể cho năng suất cá thể cao là trư¬ớc 25/9 - Năng suất lý thuyết là tiềm năng cho năng suất của giống trong từng thời vụ cụ thể ðối với giống DT84 trong vụ ñông nếu gieo trồng sớm thì tiềm năng cho năng suất cây cao CT1 gieo 15/9 có năng suất lý thuyết là 28,3 tạ/ha cao hơn công thức CT3 (ñối chứng) gieo 25/9 là 3,1 tạ/ha Công thức CT5 gieo 5/10 cho năng suất lý thuyết là 23,8 tạ/ha thấp hơn CT3 ñối chứng là 1,4 tạ/ha và thấp hơn CT1 là 4,5 tạ/ha CT5 gieo 5/10 cho năng suất lý thuyết là 22,5 tạ/ha thấp hơn CT3 (ñ/c) là 2,7 tạ/ha và thấp hơn CT1 là 5,8 tạ/ha - Năng suất thực thu là chỉ tiêu quan trọng nhất biểu hiện khả năng thích ứng của các giống tốt hay xấu ðồng thời thể hiện ñư¬ợc thời vụ gieo trồng tối ưu ñể ñạt ñược năng suất cao nhất Tất cả các công tác nghiên cứu giống, bố trí thời vụ, kỹ thuật gieo trồng ñều nhằm mục ñích ñem lại năng suất thực thu cao nhất Qua kết quả nghiên cứu 5 công thức gieo trồng ñối với giống DT84 trong vụ ñông

2006 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giống ñậu tương DT84 trong

vụ ñông 2006 Công thức 1 (CT1) gieo 15/9 cho năng suất thực thu cao nhất 25,4 tạ/ha, cao hơn CT3 (ñ/c) ñạt 23,0 tạ/ha là 2,4 tạ/ha CT2 gieo 20/9 cho năng suất 23,5 tạ/ha cao hơn CT3 (ñ/c) là 1,5 tạ/ha CT5 gieo 25/9 ñạt năng suất thấp nhất 19,2 tạ/ha và thấp hơn CT3 (ñ/c) là 3,8 tạ/ha, thấp hơn CT1 là

Trang 40

6,2 tạ/ha Kết quả nghiên cứu ở 5 thời vụ gieo trồng khác nhau ựối với giống DT84 trong vụ ựông thể hiện qua bảng 4.11: Thời vụ thắch hợp gieo trồng ựậu tương ựông từ 15/9 ựến 25/9 Thời vụ gieo trồng càng sớm thì cho năng suất cá thể càng cao, năng suất lý thuyết cao và cuối cùng cho năng suất thực thu cao đánh giá về tắnh hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất tại Yên Bình, tỉnh Yên Bái (Nguyễn Văn Nhân, Nguyễn Hữu Thành, 2007), [15] ựưa ra nhận ựịnh loại hình sử dụng ựất 2 lúa Ờ 1 màu hoặc 1 lúa Ờ 2 màu cho hiệu quả cao nhất cả về mặt xã hội lẫn môi trường, trong khi ựó loại hình sử dụng ựất 1 vụ lúa nước hoặc lúa nương cho hiệu quả thấp nhất

Nghiên cứu của Ngô đức Dương (1988) [9] về cây lạc tại các vùng chuyên canh lạc ở các tỉnh phắa Bắc, ựã ựưa ra những kết luận: lạc luân canh tốt nhất với cây họ hoà thảo, ựặc biệt là cây lúa nước sau một năm luân canh lạc Ờ lúa chế ựộ dinh dưỡng ựược cải thiện rõ: tăng pH ựất, tăng hàm lượng chất hữu

cơ trong ựất, ựạm tổng số, lân dễ tiêu trong ựất Nếu luân canh triệt ựể còn làm giảm cỏ tạp và tăng năng suất ựáng kể cây trồng sau lạc, hầu hết các công thức luân canh có cây trồng lạc ựều cho tổng sản phẩn cao nhất

Vai trò của cây lạc trong cơ cấu cây trồng còn thể hiện ở chỗ: Năng suất protein của lạc cao hơn lúa 70%, chi phắ phân bón cho lạc ắt hơn các cây trồng khác nhưng lại cho năng suất cao, các cây trồng trong công thức luân canh với lạc ựều cho năng suất cao hơn so với trồng thuần Trồng lạc có tác dụng cải tạo ựất, sau khi thu hoạch lượng chất hữu cơ ựể lại trong ựất tương ựương 30 Ờ 60 kgN/ha Phát triển sản xuất lạc tạo ựiều kiện thay ựổi cơ cấu bữa ăn, cơ cấu tiêu dùng lương thực, thực phẩm và chuyển một phần nhu cầu lương thực phẩm từ ựạm ựộng vật sang ựạm thực vật (Lê Văn Diễn và cs,1991)[10] Năm 2005, trong nghiên cứu về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật ựến năng suất lúa cạn tại Yên Bái của Hà đình Tuấn cho thấy khi gieo trồng lúa

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Biên, Hà Hữu Tiên, Phạm Ngọc Quy, Trần Minh Tâm, Bùi Việt Vũ (1976), Cõy ủậu nành (ủậu tương), NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy "ủậ"u nành ("ủậ"u t"ươ"ng)
Tác giả: Phạm Văn Biên, Hà Hữu Tiên, Phạm Ngọc Quy, Trần Minh Tâm, Bùi Việt Vũ
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1976
4. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân "ủố"i và h"ợ"p lý cho cõy tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
5. Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Ích Tân, Nguyễn Tất Cảnh, Phùng ðăng Chinh, (2002), Trồng trọt ủại cương, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr"ồ"ng tr"ọ"t "ủạ"i c"ươ"ng
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Ích Tân, Nguyễn Tất Cảnh, Phùng ðăng Chinh
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2002
6. Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào (1999), Cây ựậu tương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây "ựậ"u t"ươ"ng
Tác giả: Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Lờ quốc Doanh (2008), bỏo cỏo tổng kết ủất một vụ vựng miền nỳi phớa Bắc, Tạp chí nông nghiệp (VAAS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: bỏo cỏo t"ổ"ng k"ế"t "ủấ"t m"ộ"t v"ụ" vựng mi"ề"n nỳi phớa B"ắ"c
Tác giả: Lờ quốc Doanh
Năm: 2008
8. Lờ Quốc Doanh, Bựi Huy Hiền, ðậu Quốc Anh - Một số vấn ủề về HTCT vùng Trung du miền núi. Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp 1994 - NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" v"ề" HTCT vùng Trung du mi"ề"n núi. K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c nông nghi"ệ"p 1994
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
9. Lờ Song Dự, Ngụ ðức Dương - Cơ cấu mựa vụ ủậu tương ở ðồng bằng Bắc Bộ - NXB Nông nghiệp, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" c"ấ"u mùa v"ụ ủậ"u t"ươ"ng "ở ðồ"ng b"ằ"ng B"ắ"c B
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
10. Lê Văn Diễn (1991), Kinh tế sản xuất lạc ở Việt Nam, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ti"ế"n b"ộ" k"ỹ" thu"ậ"t v"ề" tr"ồ"ng l"ạ"c và "ủậ"u "ủỗ ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lê Văn Diễn
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1991
11. Trần văn ðiền (2007), Giỏo trỡnh cõy ủậu tương, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây "ủậ"u t"ươ"ng
Tác giả: Trần văn ðiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
13. Nguyễn Thị Hiền và CS, Nghiờn cứu vai trũ của vựi hữu cơ ủối với Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u vai trò c"ủ"a vùi h"ữ"u c"ơ ủố"i v"ớ
3. Báo cáo tổng kết nông nghiệp huyện Văn Trấn, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phõn bố ủất ruộng 1 vụ vựng TDMNPB - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 2.1 Phõn bố ủất ruộng 1 vụ vựng TDMNPB (Trang 15)
Bảng 2.2: Phõn bố ủất ruộng tại cỏc tỉnh vựng TDMNPB - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 2.2 Phõn bố ủất ruộng tại cỏc tỉnh vựng TDMNPB (Trang 16)
Bảng 2.3: Các yếu tố chính gây cản trở canh tác vụ xuân (% hộ) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 2.3 Các yếu tố chính gây cản trở canh tác vụ xuân (% hộ) (Trang 19)
Bảng  2.4 . Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương ở Việt Nam - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
ng 2.4 . Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương ở Việt Nam (Trang 30)
Bảng 2.5 : Tỏc ủộng của việc che phủ ủất ủến năng suất ủậu tương - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 2.5 Tỏc ủộng của việc che phủ ủất ủến năng suất ủậu tương (Trang 42)
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới ủộng thỏi nhiệt ủộ ủất (ủơn  vị:  0 C) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới ủộng thỏi nhiệt ủộ ủất (ủơn vị: 0 C) (Trang 52)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của che phủ tới ủộng thỏi ủộ ẩm ủất. ( ủơn vị: %) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của che phủ tới ủộng thỏi ủộ ẩm ủất. ( ủơn vị: %) (Trang 54)
Bảng 4.4.  Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới tỉ lệ nảy mầm của ủậu tương - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới tỉ lệ nảy mầm của ủậu tương (Trang 56)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chỉ số diện tớch lỏ của ủậu  tương (m 2  lá/m 2  ủất) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chỉ số diện tớch lỏ của ủậu tương (m 2 lá/m 2 ủất) (Trang 57)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chiều cao của ủậu tương   (ðơn vị:cm) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ tới chiều cao của ủậu tương (ðơn vị:cm) (Trang 58)
Bảng 4.9: Thời gian tồn tại của lớp phủ rơm rạ - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.9 Thời gian tồn tại của lớp phủ rơm rạ (Trang 63)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ ủến khả năng kiểm soỏt cỏ dại - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của lớp phủ rơm rạ ủến khả năng kiểm soỏt cỏ dại (Trang 64)
Bảng 4.11.a: Tổng chi của cỏc mức ủộ che phủ (tớnh cho 1 ha vụ ủõu  tương xuõn 2010  tại Suối Giàng Văn Chấn, Yờn Bỏi) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.11.a Tổng chi của cỏc mức ủộ che phủ (tớnh cho 1 ha vụ ủõu tương xuõn 2010 tại Suối Giàng Văn Chấn, Yờn Bỏi) (Trang 65)
Bảng 4.11.c : Lói thuần của cỏc cụng thức thớ nghiệm (vụ ủõu tương xuõn  2010  tại Suối Giàng Văn Chấn, Yên Bái) - Luận văn nghiên cứu hiệu quả che phủ rơm rạ cho đậu tương xuân trên đất ruộng 1 vụ lúa ở huyện văn chấn yên bái
Bảng 4.11.c Lói thuần của cỏc cụng thức thớ nghiệm (vụ ủõu tương xuõn 2010 tại Suối Giàng Văn Chấn, Yên Bái) (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w