luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TAO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN TRỌNG DŨNG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG RAU CỦA
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên nghành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận
Hà Nội 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ học vị nào
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học; ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng những người
ñã truyền ñạt và góp ý nhiều kiến thức bổ ích giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Ngô Thị Thuận người
ñã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành Thành phố Thái Bình, ðảng uỷ các xã, phường trực thuộc thành phố ñã tạo ñiều kiện cho tôi
có ñầy ñủ những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu và tiếp cận ñịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí Lãnh ñạo cơ quan Văn phòng Thành phố Thái Bình, các ñồng chí ñồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia ñình ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Dũng
Trang 4MôC LôC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
MôC LôC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ, ẢNH ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
VỀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU 5
2.1 LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU 5
2.1.1 Các khái niệm về hệ thống thị trường 5
2.1.2 Vai trò của hệ thống thị trường 7
2.1.3 Vấn ñề tổ chức hệ thống thị trường 9
2.1.4 Các quy luật của hệ thống thị trường 10
2.1.5 Phân loại hệ thống thị trường 11
2.1.6 Các tác nhân tham gia hệ thống thị trường 13
2.1.7 Vấn ñề liên kết trong hệ thống thị trường 14
2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển hệ thống thị trường 15
Trang 52.1.9 Lý luận về nghiên cứu hệ thống thị trường 17
2.1.10 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của hệ thống thị trường tiêu thụ rau 21
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU 24
2.2.1 Thực tiễn hệ thống thị trường tiêu thụ rau trên thế giới 24
2.2.2 Thực tiễn hệ thống thị trường tiêu thụ rau ở Việt Nam 27
2.2.3 Chính sách của Nhà nước về quản lý hệ thống thị trường 32
2.2.4 Chính sách của Nhà nước, ñịa phương về phát triển chợ 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 36
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của thành phố Thái Bình 36
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 37
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Thu thập tài liệu 42
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 43
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 43
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG RAU CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 46
4.1.1 Về sản xuất rau của thành phố Thái Bình 46
4.1.2 Thực trạng tiêu dùng và tiêu thụ rau của Thành phố Thái Bình 48
4.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 51
4.2.1 ðặc ñiểm hệ thống thị trường tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình 51
4.2.2 Thực trạng hệ thống chợ của thành phố Thái Bình 58
4.2.3 Thực trạng các siêu thị, nhà hàng, quán cơm tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình 66
Trang 64.3 HOẠT ðỘNG TIÊU THỤ RAU Ở MỘT SỐ CHỢ ðẠI DIỆN CỦA THÀNH
PHỐ THÁI BÌNH 68
4.3.1 Trung tâm thương mại Bồ Xuyên 69
4.3.2 Các chợ bán lẻ 80
4.4 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 91
4.4.1 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, thách thức, cơ hội 91
4.4.1 Ý kiến của các tác nhân tham gia hệ thống thị trường rau của thành phố Thái Bình 94
4.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình 95
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 98
4.5.1 Những căn cứ ñề xuất giải pháp 98
4.5.2 ðịnh hướng phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình 99
4.5.3 Một số giải pháp chủ yếu 101
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 106
Tµi liÖu tham kh¶o 108
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991 – 2008 28
Bảng 2.2: Số lượng chợ cả nước ñến năm 2005 29
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của thành phố Thái Bình qua 3 năm 38
Bảng 3.2: Dân số và lao ñộng của TP Thái Bình năm 2009 39
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của 40
thành phố Thái Bình năm 2009 40
Bảng 3.4: Số lượng mẫu ñiều tra hộ kinh doanh rau 43
tại các chợ năm 2009 43
Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng và sản lượng rau của thành phố Thái Bình phân theo xã, phường 47
Bảng 4.2: Kết quả ñiều tra về ñịa ñiểm tiêu thụ rau 50
Bảng 4.3: Số lượng các loại thị trường của thành phố Thái Bình năm 2009 53
Bảng 4.4 : Phân loại chợ bán rau của thành phố Thái Bình năm 2009 56
Bảng 4.5: Phân loại các chợ quy hoạch của thành phố Thái Bình theo 60
diện tích mặt bằng sử dụng năm 2009 60
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng diện tích chợ quy hoạch của thành phố 60
Thái Bình năm 2009 60
Bảng 4.7: Phân loại các chợ quy hoạch của thành phố Thái Bình 62
theo số người bán hàng năm 2009 62
Bảng 4.8: Số lượng người bán hàng tại các chợ quy hoạch 62
của thành phố Thái Bình năm 2009 62
Bảng 4.9: Phân loại các chợ quy hoạch của thành phố Thái Bình theo 63
hình thức quản lý, thời gian họp và loại hàng hóa kinh doanh năm 2009 63
Bảng 4.10: Phân loại các chợ quy hoạch của thành phố Thái Bình theo doanh thu bình quân tháng năm 2009 64
Bảng 4.11: Phân loại các chợ quy hoạch của thành phố Thái Bình theo thực trạng cơ sở vật chất và thời gian hình thành (năm 2009) 65 Bảng 4.12: Số lượng các cơ sở tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình năm 200966
Trang 8Bảng 4.13: Một số ñặc trưng cơ bản của chợ Bồ Xuyên năm 2009 70
Bảng 4.14: Thành phần ban quản lý chợ Bồ Xuyên năm 2009 71
Bảng 4.15: Doanh thu hàng tháng của ban quản lý chợ Bồ Xuyên năm 2009 73
Bảng 4.16: Cơ cấu ngành hàng kinh doanh tại chợ Bồ Xuyên năm 2009 74
Bảng 4.17: Một số ñặc trưng của người bán rau tại chợ Bồ Xuyên năm 2009 75
Bảng 4.18: Nguồn rau nhập vào chợ Bồ Xuyên năm 2009 77
Bảng 4.19: Lượng rau tươi mua bán bình quân 1 người kinh doanh 78
ở chợ Bồ Xuyên năm 2009 78
Bảng 4.20: Giá một số loại rau mua bán trên chợ Bồ Xuyên năm 2009 79
Bảng 4.21: Doanh thu và lãi thô một số loại rau tại chợ Bồ Xuyên năm 2009 80
Bảng 4.22: Một số ñặc trưng cơ bản của 2 chợ bán lẻ năm 2009 81
Bảng 4.23: Thành phần ban quản lý chợ ðề Thám I năm 2009 82
Bảng 4.24: Thành phần ban quản lý chợ Quang Trung năm 2009 84
Bảng 4.25: Tóm tắt chức năng, nhiệm vụ của một số thành viên 85
Ban giám ñốc chợ Quang Trung 85
Bảng 4.26: Doanh thu hàng tháng của ban quản lý chợ ñiều tra năm 2009 85
Bảng 4.27: Cơ cấu ngành hàng kinh doanh tại 2 chợ ñiều tra năm 2009 86
Bảng 4.28: Một số ñặc trưng của người bán rau tại các chợ ñiều tra năm 2009 87 Bảng 4.29: Nguồn rau nhập vào chợ ñiều tra năm 2009 88
Bảng 4.30: Lượng rau tươi mua bán bình quân 1 người kinh doanh 89
ở 2 chợ ñiều tra năm 2009 89
Bảng 4.31: Giá một số loại rau mua bán trên chợ ñiều tra năm 2009 90
Bảng 4.32: Doanh thu và lãi thô một số loại rau tại chợ ñiều tra năm 2009 90
Bảng 4.33: Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống 93 thị trường tiêu thụ rau ở thành phố Thái Bình 93
Bảng 4.34: Kết quả thăm dò ý kiến của người tham gia 95
thị trường rau năm 2010 95
Bảng 4.35: Quy hoạch chợ của thành phố Thái Bình ñến năm 2020 100
Bảng 4.36: Quy hoạch siêu thị ở thành phố Thái Bình ñến năm 2020 101
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ, ẢNH
Sơ ñồ 2.1: Quá trình nghiên cứu hệ thống thị trường 19
Sơ ñồ 4.1: Lịch mùa vụ trồng rau ở các hộ ñiều tra của TP Thái Bình 46
Sơ ñồ 4.2: Hệ thống tiêu thụ rau của TP Thái Bình 49
Sơ ñồ 4.3: Các loại thị trường và mối liên hệ trong hệ thống thị trường 52
rau của TP Thái Bình 52
ðồ thị 4.1: Doanh thu tháng của ban quản lý chợ Bồ Xuyên năm 2009 73
Sơ ñồ 4.5: Kênh tiêu thụ rau ở chợ Bồ Xuyên 75
Sơ ñồ 4.6: Cơ cấu tổ chức quản lý chợ theo hình thức doanh nghiệp 82
khai thác kinh doanh chợ 82
Sơ ñồ 4.7: Kênh tiêu thụ rau ở chợ Quang Trung, ðề Thám 88
Ảnh 4.1: Chợ bán buôn Bồ Xuyên 69
Ảnh 4.2 Chợ bán lẻ Quang Trung 83
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, với sự phát triển của nền kinh tế, ñời sống của con người ñược nâng cao và xu hướng tiêu dùng của người dân cũng dần dần thay ñổi Mọi người chuyển sang tiêu dùng hàng hóa có giá trị cao nhiều hơn hàng hóa có giá trị thấp, nhu cầu ăn uống cũng trở lên khó tính hơn Vấn ñề ăn ngon, ăn những thức ăn ñảm bảo chất lượng ñược và an toàn ñược các nhà nội trợ ñặc biệt quan tâm, song không gia ñình nào bỏ qua món rau truyền thống, mặc dù rau ñược coi là một món ăn rất ñạm bạc Vì sao lại như vậy? Bởi vì, rau xanh có một ý nghĩa rất quan trọng ñối với con người
Nó cung cấp nguồn dinh dưỡng, nguồn vitamin dồi dào cho cơ thể Ông cha
ta ñã có câu “Ăn cơm không rau như ñau không thuốc”
Cùng với nhịp sống ñô thị hóa, số gia ñình thoát ly khỏi môi trường nhà
ở có vườn rau, ao cá ngày một nhiều, thêm vào ñó, ñời sống công nghiệp buộc rất nhiều người không còn thời gian dành cho việc tự cấy trồng và quy luật cung cầu, có cầu ắt phải có cung ñã phát huy tác dụng Thị trường rau xanh ñã hình thành rất ña dạng, ñi cùng với ñó là những vùng sản xuất rau khá phong phú, cũng như hệ thống thị trường tiêu thụ rau rộng khắp nơi với nhiều loại hình tiêu thụ như chợ nông thôn, chợ bán buôn, chợ bán lẻ, siêu thị, cửa hàng, trường học, nhà hàng, khách sạn v.v Các loại hình này có thể hoạt ñộng ñộc lập, có thể liên kết với nhau thành chuỗi cung ứng hàng hoá, dịch
vụ
Với truyền thống thâm canh trong nông nghiệp, Thái Bình không chỉ ñạt tới ñỉnh cao năng suất lúa 12 -13 tấn/ha, mà còn là một trong những ñịa phương sản xuất rau màu với sản lượng lớn; mỗi năm tiêu thụ ở các tỉnh bạn
400 - 500 tấn rau Quy hoạch phát triển rau, màu của Thái Bình ñến hết 2010 cho thấy: 76% diện tích ñất cây trồng hàng năm (70.315 ha) là ñất cát ñến thịt nhẹ có khả năng phát triển sản xuất rau màu các vụ trong năm; Với vị trí ñịa
lý có 3 mặt giáp sông nên rất thuận lợi cho tưới tiêu, 100% diện tích sử dụng
Trang 12nước tưới sông Hồng và sông Trà Lý Theo thống kê hàng năm của Chi cục thống kê Thái Bình, chủng loại rau sản xuất khá phong phú, các nhóm rau có chất lượng, giá trị kinh tế cao ngày càng ñược ñưa vào sản xuất nhiều, như: dưa chuột, dưa hấu, dưa gang, ớt, khoai tây xuân, cà chua, hành tỏi, bắp cải, cải cuốn, su hào… ðiều ñáng ghi nhận hơn là diện tích sản xuất rau tập trung 5 -
6 vụ/năm phân bố trên ñịa bàn rộng khắp các huyện, thị ven thành phố Sản lượng rau của tỉnh ñược ñưa ñi tiêu thụ không những trong khu vực nội tỉnh, mà còn ñược ñưa ñi các tỉnh bạn và ngày càng ñược các tỉnh bạn ñón nhận
Riêng thành phố Thái Bình không chỉ là một khu vực trồng rau khá phát triển mà nơi ñây còn là thị trường tiêu thụ rau mạnh nhất của tỉnh Bởi lẽ, thời gian gần ñây thành phố Thái Bình ñược ñầu tư quy hoạch phát triển, các khu công nghiệp, trường ñại học, cao ñẳng, trung tâm thương mại, chợ… ngày càng nhiều và có quy mô lớn ðiều này góp phần làm tăng mật ñộ dân
số nơi ñây Thành phố Thái Bình ñang ngày càng khẳng ñịnh vị trí trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Thái Bình Do ñó, nhu cầu tiêu thụ rau của người dân tăng lên ðể ñáp ứng ñược sự phát triển này, thành phố Thái Bình phải có một hệ thống thị trường tiêu thụ rau tăng cả về số lượng và chất lượng Có như vậy mới thúc ñẩy ñược sự phát triển của ngành rau quả tỉnh Thái Bình nói chung và thành phố Thái Bình nói riêng, ñóng góp vai trò quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Hiện nay, hệ thống thị trường tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình ñang ñược các cấp chính quyền quan tâm và quy hoạch Thị trường này ñã hình thành và phát triển khá tốt nhưng vẫn còn nhiều bất hợp lý Với mục ñích góp phần ñánh giá và ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển, mở rộng hệ thống thị trường tiêu thụ rau ở thành phố Thái Bình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu hệ thống thị trường rau của thành phố Thái Bình”
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng hệ thống thị trường rau mà ñề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hệ thống thị trường rau của thành phố Thái Bình trong các năm tới
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðể nghiên cứu ñề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu một số ñối tượng chính như sau:
- Hệ thống các chợ, cửa hàng, siêu thị tiêu thụ rau trên thành phố Thái Bình;
- Các tác nhân tham gia vào thị trường tiêu thụ rau như người sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ, người thu gom…
- Một số loại rau chính thường ñược tiêu thụ tại các chợ, siêu thị trên thành phố Thái Bình: 8 loại rau chủ yếu: rau muống, cải bắp, xà lách, bí xanh,
cà chua, mướp ñắng, rau ngót, khoai tây
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn thành
phố Thái Bình Một số nội dung chuyên sâu ñược khảo sát ở một số chợ, siêu thị, cửa hàng ñại diện trên ñịa bàn thành phố Do hệ thống siêu thị mới hình thành, các cửa hàng bán rau còn nhỏ lẻ và thường xây dựng tại các chợ, vì vậy việc khảo sát hệ thống thị trường rau chủ yếu ñược thực hiện ở các chợ trên ñịa bàn thành phố Thái Bình
Trang 14b Phạm vi về thời gian
- Các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu thực trạng hệ thống thị trường nói chung và thực trạng trên ñịa bàn thành phố Thái Bình nói riêng ñược thu thập từ năm 2006 - 2009
- Dữ liệu khảo sát ở các chợ, cửa hàng ñược tiến hành năm 2010
- Các giải pháp nhằm phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau cho thành phố dự kiến thực hiện cho các năm 2015 - 2020
c Phạm vi về nội dung
nghiên cứu, mô tả hệ thống chợ, trung tâm thương mại tiêu thụ rau của thành phố Thái Bình, qua ñó thấy ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau, ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau trên ñịa bàn thành phố Thái Bình
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1 Hệ thống thị trường là gì? Vai trò, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng?
2 Hệ thống thị trường rau có những ñặc ñiểm kinh tế - xã hội ñặc trưng gì?
3 Hệ thống thị trường rau trên ñịa bàn thành phố Thái Bình gồm các loại thị trường nào?
4 Hoạt ñộng tiêu thụ rau của các thị trường chủ yếu trên ñịa bàn thành phố Thái Bình như thế nào?
5 ðiểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của hệ thống thị trường rau trên ñịa bàn thành phố Thái Bình là gì?
6 Những giải pháp nào cần ñược thực hiện nhằm phát triển hệ thống thị trường rau trên ñịa bàn thành phố Thái Bình?
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU
2.1 LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU
2.1.1 Các khái niệm về hệ thống thị trường
* Thị trường
Từ xa xưa con người ựã biết sản xuất ra sản phẩm hàng hóa Ban ựầu sản phẩm chỉ nhằm mục ựắch phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong gia ựình, sau ựó sản phẩm ngày càng nhiều và ựược mang ra ngoài trao ựổi, dần dần hình thành nên thị trường Cho ựến nay ựã có rất nhiều nhà kinh tế học nghiên cứu và ựưa ra các quan ựiểm khác nhau về thị trường Trong ựó có một số quan ựiểm tiêu biểu như sau:
Theo quan niệm cổ ựiển: Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp
gỡ ựể tiến hành các hoạt ựộng mua, bán giữa người mua và người bán [18]
Theo quan ựiểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin: Thị trường là biểu hiện của sự phân công lao ựộng xã hội, là một trong những khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng [20]
Các nhà kinh tế học lại cho rằng: ỘThị trường là biểu hiện của quá trình
mà trong ựó thể hiện các quyết ựịnh của người tiêu dùng về hàng hoá và dịch
vụ, cũng như quyết ựịnh của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu
mã của hàng hoáỢ đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung - cầu của từng loại hàng hoá cụ thể [8]
Một số quan ựiểm khác lại cho rằng: ỘThị trường là nơi mua, bán hàng hoá, là một quá trình trong ựó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác ựộng qua lại nhau ựể xác ựịnh giá và số lượng hàng, là nơi diễn ra các hoạt ựộng mua, bán bằng tiền trong thời gian nhất ựịnh [5]
Thị trường ựược coi là tổng hoà các mối quan hệ giữa người mua và người bán,
là nơi tổng hợp tổng số cung và cầu về một loại hàng hoá hoặc một tập hợp hàng
Trang 16hoá nào ñó và nó ñược biểu hiện ra ngoài bằng các hành vi mua, bán hàng hoá thông qua các ñơn vị tiền tệ nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích của các thành viên tham gia thị trường [12]
Từ các quan ñiểm về thị trường nêu trên, chúng tôi thấy rằng thị trường tồn tại cần sự có mặt của các yếu tố sau:
trường phải có khách hàng nhưng không nhất thiết phải gắn với ñịa ñiểm cố ñịnh
xem là ñộng lực thúc ñẩy khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ
quan trọng là khách hàng phải có khả năng thanh toán
Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các lực lượng sản xuất phát triển, hàng hoá ngày càng nhiều Do ñó các thị trường không chỉ hoạt ñộng ñơn lẻ mà có sự ràng buộc với nhau ðiều này ñã tạo cho hệ thống thị trường cơ hội phát triển mạnh mẽ
Các hàng hoá ñược phân phối theo một hệ thống từ trên xuống dưới, từ thị trường này sang thị trường khác Hay nói cách khác hàng hoá ñược phân phối theo hệ thống thị trường là chủ yếu Hệ thống thị trường ñang dần thay thế sự hoạt ñộng của thị trường riêng biệt
Trang 17Tuy nhiên sự phát triển của hệ thống thị trường càng mạnh ñòi hỏi sự quản lý phải sát sao hơn Mặc dù hệ thống thị trường ñược giới hạn trong ranh giới nhất ñịnh nhưng phạm vi vẫn rộng hơn so với thị trường nên việc kiểm soát khó khăn hơn nhiều Hiện tượng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng ñang ngày càng nhiều vì các cơ quan chức năng không kiểm soát hết hệ thống thị trường Qua ñó có thể khẳng ñịnh tính kỷ luật của hệ thống thị trường phải rất nghiêm khắc
2.1.2 Vai trò của hệ thống thị trường
* Vai trò của thị trường
Thị trường có vai trò quan trọng ñối với sản xuất hàng hóa, kinh doanh
và quản lý kinh tế Quá trình sản xuất hàng hóa bao gồm: sản xuất, phân phối, trao ñổi và tiêu dùng Thị trường nằm trong khâu lưu thông hàng hóa Như vậy, thị trường là một khâu tất yếu của sản xuất hàng hóa, ở ñâu có sản xuất hàng hóa thì ở ñó có thị trường Thị trường có các vai trò sau:
Thị trường là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó là mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hóa, là yếu tố sống còn của sản xuất kinh doanh
ðể bán ñược nhiều hàng hóa cần phải có thị trường Nếu không có thị trường thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ bị ngưng trệ
Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc ñể tạo thành tổng thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân Qua trao ñổi mua bán giữa các vùng, sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá Thị trường phản ánh tình trạng của nền kinh tế quốc dân Giúp ñánh giá ñược tốc ñộ phát triển, quy mô và trình ñộ sản xuất kinh doanh của một nước Giúp ñịnh hướng sản xuất trong tầm vi mô và vĩ mô thông qua các biểu hiện cung – cầu và giá cả trên thị trường
Trang 18* Vai trị của hệ thống thị trường
Hệ thống thị trường là một cơng cụ hợp tác, cĩ các chức năng là: phổ biến thơng tin, sự tham gia của các tác nhân, kiểm sốt các vấn đề quyết định, điều phối các xung đột giữa các sở thích và khả năng thích ứng
Thời kỳ hệ thống thị trường chưa phát triển, các luồng thơng tin chỉ hạn chế trong phạm vi một thị trường nhỏ hẹp Ngày nay, hệ thống thị trường giúp thơng tin thốt khỏi phạm vị hẹp để phát triển đi khắp nơi Nhờ hệ thống thị trường, một loại hàng hố được nhiều nơi biết đến, nhiều nơi tiêu dùng
Các tác nhân tham gia vào hệ thống thị trường ngày càng đa dạng tạo nên các kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm phong phú Hàng hố khơng đơn giản của người sản xuất mang bán như trước đây Hàng hố chủ yếu được luân chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thơng qua nhiều hệ thống phân phối Nĩ tạo ra đa dạng các sản phẩm khác nhau trên thị trường
Hệ thống thị trường giúp thơng thương hàng hố tốt hơn, thơng tin rộng hơn, đầy đủ hơn Người tiêu dùng sẽ cĩ nhiều sự lựa chọn hợp lý, phù hợp với
sở thích và khả năng của mình Từ đĩ hệ thống thị trường sẽ cĩ sự điều chỉnh phân hĩa rõ rệt Mỗi khu vực dân cư khác nhau cĩ nhu cầu mua sắm khác nhau và thị trường phát triển khác nhau trong hệ thống đĩ
Xây dựng hệ thống thị trường cần cĩ tài sản (nhà cửa, máy mĩc, tư liệu…), tiền vốn (tiền mặt, tài khoản…), các tác nhân tham gia (ngành sản xuất, người tiêu thụ trung gian, cĩ doanh nhân, các doanh nghiệp lớn,…)
Hiệu quả của hệ thống thị trường thể hiện ở sự lựa chọn đúng đắn, cĩ thơng tin đầy đủ, làm việc thơng qua điều chỉnh lẫn nhau, phân phối, kiểm sốt và giải quyết các xung đột một cách nhanh chĩng
Ngược lại tính khơng hiệu quả của hệ thống thị trường là sự độc quyền, độc đốn, khơng minh bạch, khơng hợp lý, sự bất bình đẳng, sự chấm dứt các quan hệ hợp đồng…
Trang 192.1.3 Tổ chức và quản lý hệ thống thị trường
Các quan ñiểm thị trường ñang dần bị thay thế bởi các quan ñiểm hệ thống thị trường trong phân phối, tiêu thụ sản phẩm Hệ thống thị trường ñang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhằm ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Hệ thống thị trường không còn chỉ ñơn giản là hệ thống các chợ mà còn có các siêu thị, cửa hàng
Tại bất cứ ñịa phương nào, hiện nay các chợ ñều ñã ñược các cấp chính quyền quan tâm ñầu tư, tuy mức ñộ ít nhiều khác nhau Chợ tự phát hạn chế dần thay vào ñó là các chợ có quy hoạch, có sự quản lý, có tổ chức Tại các trung tâm kinh tế lớn, siêu thị, cửa hàng ñược xây dựng với tốc ñộ khá lớn
Nó ñang góp phần làm thay ñổi thói quen quản lý cũ Cách thức quản lý hệ thống thị trường hiện ñại hơn, tổ chức chặt chẽ hơn
Nguyên nhân của sự phát triển hệ thống thị trường theo xu hướng hiện ñại như vậy là do:
Dân số phát triển cả về số lượng và chất lượng Mật ñộ dân số ngày càng ñông ñúc Trình ñộ và thu nhập của người dân cũng dần tăng lên Nhu cầu hàng hoá phải ña dạng hơn, có chất lượng hơn là ñiều tất yếu Vì vậy hệ thống thị trường bắt buộc phải phát triển ñể phục vụ người tiêu dùng
Kinh tế của quốc gia ñang phát triển với tốc ñộ cao, nền sản xuất hàng hoá phát triển mạnh Hàng hoá trên thị trường ngày càng nhiều và ña dạng ðiều này ñòi hỏi phải ña dạng hình thức phân phối tiêu thụ sản phẩm
Cách thức quản lý Nhà nước, quan ñiểm của Nhà nước về phát triển thị trường thông thoáng hơn, rộng hơn so với quan ñiểm bao cấp ngày trước Bên cạnh ñó là sự phát triển của khoa học quản lý từ các nước khác du nhập sang ðiều này làm thay ñổi phương pháp quản lý, tổ chức hệ thống thị trường Hệ thống thị trường tự do phát triển theo pháp luật nhằm ñáp ứng nhu cầu của con người
Trang 202.1.4 Các quy luật của hệ thống thị trường
Hệ thống thị trường tuân theo theo các quy luật chủ yếu của thị trường như sau:
* Quy luật giá trị
Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy luật này yêu cầu việc trao ñổi hàng hoá, dựa trên chi phí lao ñộng xã hội cần thiết ñể sản xuất ra hàng hoá Sản phẩm hàng hoá thể hiện giá trị của nó khi ñược thoả mãn mua, bán trên thị trường.[120]
* Quy luật cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất hàng hoá, nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá ñể từ ñó thu ñược nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán giữa những người sản xuất, người tiêu dùng với nhau hoặc giữa những người sản xuất với người tiêu dùng.[20]
* Quy luật cung - cầu
ðây là quy luật chủ yếu của kinh tế thị trường
người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân lại với nhau
Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch của cầu với giá cả Trong ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi thì cầu của chủng loại hàng hoá nào ñó sẽ tăng lên khi giá giảm và ngược lại cầu sẽ giảm khi giá tăng.[8]
Các yếu tố xác ñịnh cầu bao gồm: Giá cả của hàng hoá dịch vụ, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả của những loại hàng hoá liên quan, dân số, thị hiếu, kỳ vọng
Cung v ề thị trường: Là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà
người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Cung thị trường là tổng hợp mức cung của từng cá nhân lại với nhau
Trang 21Quy luật cung thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng sản phẩm hàng hoá bán ra Giá bán mà cao thì lượng cung hàng hoá ñó càng lớn
và ngược lại.[8]
2.1.5 Phân loại hệ thống thị trường
Theo ñặc ñiểm, hệ thống thị trường gồm 2 loại chính: hệ thống thị trường bán buôn và hệ thống thị trường bán lẻ
- Tiếp xúc với khách hàng, phát hiện nhu cầu tiêu dùng, thu thập thông tin thị trường và chuyển các thông tin này trở lại người sản xuất
- Thực hiện bán hàng, quảng cáo và trưng bày sản phẩm
- Phân chia và sắp xếp hàng hoá thành những khối lượng phù hợp với người mua
- Dự trữ hàng hoá sẵn sàng cung cấp cho người tiêu dùng
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Các ñối tượng bán lẻ khác nhau có quy mô, phương thức kinh doanh và sức mạnh chi phối thị trường khác nhau, tất nhiên họ cũng có khả năng ñiều khiển
hệ thống phân phối khác nhau
Các loại thị trường bán lẻ ñược phân loại chi tiêt như sau:
- Theo mặt hàng bán lẻ hệ thống thị trường ñược chia thành các nhóm sau :
hoặc một vài loại hàng hoá nhất ñịnh Trong ñó có một loại hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn từ 60% trở lên còn lại là các hàng hoá khác
Trang 22C ửa hàng bách hoá: là các cửa hàng trong ñó buôn bán ña dạng, phong
phú các loại hàng hoá phục vụ nhiều ñối tượng người tiêu dùng
Siêu th ị, cửa hàng tự phục vụ: là các ñịa ñiểm bán hàng mà trong ñó
người mua hàng ñược tự do ra vào chọn hàng Hàng ñược chọn ñể vào giỏ và chỉ thanh toán tại một ñiểm nhất ñịnh khi ra khỏi ñịa ñiểm mua hàng
vụ nhu cầu thường xuyên của người tiêu dùng
- Theo mức ñộ phục vụ hệ thống thị trường bán lẻ bao gồm:
hàng tự chọn lấy những loại hàng ưng ý mà không cần ñến nhân viên phục
vụ Nhân viên chỉ có nhiệm vụ tư vấn khi bạn có nhu cầu và khi thanh toán
Cao c ấp hạn chế là hệ thống thị trường bán chủ yếu một số mặt hàng cao
cấp phục vụ cho những người có thu nhập cao có sở thích cao hơn như cửa hàng cho khách quốc tế
Cao c ấp ñầy ñủ là hệ thống thị trường gồm ñầy ñủ các mặt hàng cao cấp
chủ yếu phục vụ người dân có thu nhập cao ña phần là nhũng nguời giàu có
- Theo hàng hoá bán: bán lẻ tại cửa hàng, bán lẻ không qua cửa hàng
- Theo hình thức sở hữu hệ thống bán lẻ ñược chia thành:
Trang 23ðặc ñiểm của bán buôn là:
- Bán buôn tiêu biểu cho bộ phận kinh tế chủ yếu, có giá trị kinh tế cao
và có vai trò thích hợp như một mô hình phân phối có thể ñáp ứng nhu cầu kinh doanh của nhiều ñối tượng khách hàng chuyên nghiệp
- Bán buôn phục vụ tất cả các khách hàng làm kinh doanh bao gồm nhà sản xuất, chế tạo, những người bán sỉ khác, nhà bán lẻ, các công ty dịch vụ, ví
dụ như nhà hàng, khách sạn và bất cứ khách hàng chuyên nghiệp nào khác
- Bán buôn ñáp ứng mọi nhu cầu kinh doanh bao gồm nhu cầu “bán lại”
và chế biến, nhu cầu ñầu tư và tất cả các nhu cầu bổ sung khác ñể phục vụ kinh doanh
- Thông thường bán buôn ñược ñịnh nghĩa là bán hàng ñến những ñơn
vị kinh doanh khác có cùng chức năng trong hệ thống cung ứng
- Bán buôn không giới hạn ở mức ñộ bán ñến người bán lại mà bao gồm cả việc bán hàng ñến tất cả các loại hình kinh doanh bất kể họ có bán lại, có chế biến hoặc chỉ sử dụng hàng hoá này cho một mục ñích chuyên môn nào ñấy
Những người bán buôn ñược chia làm 3 loại chính:
+ Người bán buôn sở hữu hàng hoá thực sự
+ ðại lý, môi giới và nhà bán buôn hưởng hoa hồng
+ Chi nhánh và ñại diện bán của nhà sản xuất Sở dĩ coi chi nhánh và ñại diện bán hàng của nhà sản xuất như người bán buôn là do họ thực hiện các chức năng bán buôn là chủ yếu
Mỗi ñối tượng kinh doanh bán buôn có quy mô, phương thức kinh doanh và sức mạnh thị trường riêng, vì vậy họ có thể ñóng vai trò quan trọng trong hệ thông phân phối
2.1.6 Các tác nhân tham gia hệ thống thị trường
Hệ thống thị trường bao gồm nhiều thị trường liên kết với nhau trong một phạm vi nhất ñịnh Vì vậy xét trên phạm vi hoạt ñộng, hệ thống thị
Trang 24trường rộng hơn rất nhiều thị trường Do ñó các tác nhân tham gia trên hệ thống thị trường cũng nhiều hơn, ñặc biệt là có sự tham gia của các tác nhân tạo sự liên kết giữa các thị trường, ñưa sản phẩm ñi nhiều thị trường khác nhau Cụ thể các tác nhân tham gia hệ thống thị trường bao gồm:
Người sản xuất là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm và mang ra thị trường bán ðối tượng này không tạo ra sự liên kết giữa các thị trường vì không mang sản phẩm ñi nhiều nơi
Người thu gom, người bán buôn là những người kinh doanh Họ mang hàng hoá từ nơi này sang nơi khác tạo nên sự liên kết các thị trường Tuy nhiên mức ñộ không lớn, phạm vị không rộng
Các công ty thương mại dịch vụ, công ty phân phối sản phẩm là các công ty chuyên phân phối sản phẩm ñi nhiều nơi ðối tượng này tạo ra sự liên kết rất chặt chẽ, liên kết rất rộng giữa các thị trường Hệ thống thị trường phát triển ở mức ñộ nào phần nhiều do ñối tượng này quyết ñịnh
Các hợp tác xã thương mại dịch vụ là các hợp tác xã ñứng ra bao phần tiêu thụ sản phẩm cho các xã viên sản xuất ra sản phẩm hoặc cho các cá nhân tổ chức khác không phải là xã viên của hợp tác xã ðối tượng này cũng ñang thể hiện ñược vai trò quan trọng của mình trên hệ thống thị trường Cách thức hoạt ñộng giống như các công ty nhưng khả năng hạn chế hơn các công ty nhiều
2.1.7 Mối liên kết trong hệ thống thị trường
Giữa các thị trường luôn có mối liên kết chặt chẽ với nhau tạo nên hệ thống thị trường Mối liên kết này ñược thực hiện thông qua sự liên kết giữa nhà sản xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ trong các kênh phân phối sản phẩm Có 2 hình thức liên kết giữa các nhà phân phối trong hệ thống thị trường như sau:
Kênh phân ph ối theo chiều dọc là kênh phân phối trong ñó nhà sản
xuất, nhà bán buôn và nhà bán lẻ hoạt ñộng như một thể thống nhất Mỗi thành viên trong hệ thống có thể thoả thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác Hệ thống phân
Trang 25phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán
lẻ Có 3 loại kênh phân phối theo chiều dọc chính sau:[34]
- Kênh phân phối chiều dọc theo hình thức công ty: là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai ñoạn kế tiếp nhau của hoạt ñộng sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu ñơn nhất Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có ñược là do các thành viên ñó có chung sở hữu
- Kênh phân phối chiều dọc theo thoả thuận: là kiểu phân phối theo chiều dọc trong ñó các thành viên ñộc lập ở những giai ñoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí ñồng thời bán ñược nhiều hàng hoá hơn so với công ty ñó hoạt ñộng một mình Sự phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên có ñược nhờ sự thoả thuận giữa các thành viên trong hệ thống
- Kênh phân phối theo chiều dọc kiểu quản lý, kiểm soát: là kiểu phân phối chiều dọc trong ñó các giai ñoạn khác nhau của quá trình sản xuất và phân phối ñược phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp ñồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối ñó
Kênh phân ph ối theo chiều ngang là kênh phân phối trong ñó 2 hoặc
nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau
ñể thực hiện công việc phân phối Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị ñể bán hàng tốt hơn so với việc công ty ñó một mình tiến hành hoạt ñộng bán hàng
2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển hệ thống thị trường
a Các yếu tố văn hoá - xã hội
- Yếu tố dân cư: quy mô dân số, mật ñộ dân số, cơ cấu dân số… Hiểu ñược
xu thế của yếu tố này sẽ trả lời ñược câu hỏi như: tăng trưởng hay giảm thiểu quy
mô sản xuất? người dân mong muốn như thế nào? yêu cầu tiêu dùng ra sao?
Trang 26- Yếu tố văn hóa – xã hội: những vấn ñề thuộc về trình ñộ văn hóa, phong tục tập quán, những vấn ñề thuộc về lẽ sống, nguyên tắc xã hội có ảnh hưởng rất lớn ñến tiêu dùng sản phẩm
- Nguồn lực quản lý: phương thức quản lý cũng ít nhiều ảnh hưởng ñến
hệ thống thị trường Một phương thức quản lý tiên tiến sẽ tạo ñà phát triển của hệ thống thị trường, một phương thức quản lý lạc hậu sẽ kìm hãm sự phát triển này ðể có phương thức quản lý tiên tiến ñòi hỏi số lượng và chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý phải ngày càng ñược nâng cao
- Thu nhập của người dân: nơi nào người dân có thu nhập càng cao mức chi tiêu càng lớn Do ñó ñòi hỏi hệ thống các thị trường kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mọc lên càng nhiều ñể phục vụ nhu cầu của người dân Các vùng có ñiều kiện sống của người dân thấp, thị trường ít phát triển, hình thức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ không phát triển rầm rộ
c Quyết ñịnh của các tác nhân tham gia
- Về thị trường: giải quyết câu hỏi tham gia thị trường nào? Khi nào tham gia? Cách thức tham gia như thế nào?
- Về sản phẩm: quyết ñịnh của các tác nhân giải quyết các nội dung liên quan ñến vấn ñề loại sản phẩm sản xuất, kinh doanh, chiến lược quảng cáo, khuyến mại, quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm
Trang 27- Về giá: trong cạnh tranh trên hệ thống thị trường, một công cụ cạnh tranh hiệu quả là giá Người tiêu dùng có tâm lý thích mua hàng rẻ Với sản phẩm tương ñương về chất lượng thì sản phẩm nào có giá cạnh tranh hơn sẽ thu hút ñược nhiều người tiêu dùng hơn Vì vậy quyết ñịnh ñưa ra giá bán sản phẩm bao nhiêu góp phần ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Xúc tiến hội họp (chương trình xúc tiến, chính sách) nhằm ñưa ra những chiến lược tốt nhất trong quản lý, sản xuất và phân phối sản phẩm
d Quản lý thị trường
- Hệ thống tài chính: thông thường cơ quan nào bỏ vốn ñầu tư phát triển hệ thống thị trường, cơ quan ñó sẽ nắm quyền kiểm soát Hệ thống tài chính càng lớn mạnh, cơ hội ñể hệ thống thị trường phát triển càng nhiều
- Cơ chế quản lý: ñây là những ñiều bắt buộc phải tuân thủ Những chủ trương, chính sách, biện pháp của Nhà nước, các cấp tác ñộng vào thị trường như thuế, luật lệ xuất nhập khẩu, trợ giá, ñiều tiết giá, những quy ñịnh về thị trường, quy ñịnh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã… nhằm tránh những rủi ro cho những người tham gia thị trường Yếu tố này tác ñộng trực tiếp ñến kinh
tế, do vậy nó cũng tác ñộng trực tiếp ñến thị trường
2.1.9 Lý luận về nghiên cứu hệ thống thị trường
a Ý nghĩa của nghiên cứu hệ thống thị trường
Nghiên cứu hệ thống thị trường có ý nghĩa quan trọng nhằm:
Nắm bắt ñược tình hình cơ sở vật chất liên quan ñến hệ thống thị trường hiện nay, từ ñó ñề ra phương hướng ñầu tư phát triển sao cho hợp lý
và ngày càng hiện ñại phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng
Nắm bắt ñược tình hình sử dụng, tình hình kinh doanh trong hệ thống thị trường của người dân ñể biết ñược hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng, nhằm ñiều phối cách thức sử dụng và phát triển hệ thống thị trường Những thị trường hoạt ñộng hiệu quả, sôi ñộng nên ñầu tư nhiều hơn những thị trường kém hiệu quả Qua ñó, tránh hiện tượng ñầu tư dàn trải dẫn ñến tình trạng chỗ thiếu, chỗ thừa
Trang 28Nắm bắt nhu cầu, sở thích… của người tham gia kinh doanh cũng như người tham gia với vai trò khách hàng ñể Nhà nước, chính quyền có những chính sách tác ñộng phù hợp với sự phát triển hệ thống thị trường hiện ñại
b Mục ñích nghiên cứu hệ thống thị trường
- Làm rõ nhu cầu của khách hàng: hiểu ñược khách hàng cần gì, giá cả
và cách thức phục vụ phù hợp
- Hiểu rõ các tác nhân kinh doanh bao gồm số lượng, trình ñộ, nhu cầu
về vốn, nhu cầu về cơ sở hạ tầng trong hệ thống thị trường và các vấn ñề cần quan tâm khác trong hệ thống thị trường của các tác nhân tham gia
- Hiểu rõ ñiểm mạnh, ñiểm yếu của các tác nhân Mỗi tác nhân tham gia trên hệ thống thị trường ñều có những ñặc ñiểm riêng Thông qua các ñặc ñiểm này ñể biết ñược cần hỗ trợ các tác nhân như thế nào cho hiệu quả
- Các mối liên kết của tác nhân và phân phối lợi ích Các tác nhân tham gia trên hệ thống thị trường luôn có những mối quan hệ ràng buộc, liên kết với nhau, không có tác nhân nào tham gia ñộc lập Quá trình liên kết sẽ gắn liền với phân phối lợi ích Vì vậy cần hiểu rõ cách thức liên kết cũng như phân phối lợi ích giữa các tác nhân
- Tác ñộng của chính sách ñến thị trường Mỗi chính sách ñưa ra ñều có những ưu ñiểm và nhược ñiểm nhất ñịnh Vấn ñề quan trọng là phải nắm ñược tác ñộng của chính sách ñến hệ thống thị trường như thế nào, tác ñộng tích cực hay tiêu cực, phản ứng của người tham gia
Qua ñó Chính phủ, các nhà quản lý ñưa ra chiến lược, chính sách kinh doanh phối hợp hệ thống thị trường, tổ chức thị trường, tác ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội
Trang 29c Quá trình nghiên cứu hệ thống thị trường
Quá trình này tuân theo trình tự của quá trình nghiên cứu thị trường như sau:
Sơ ñồ 2.1: Quá trình nghiên cứu hệ thống thị trường
d Nội dung của nghiên cứu hệ thống thị trường
- Nghiên cứu các loại thị trường: nghiên cứu thị trường bán buôn, thị trường bán lẻ; nghiên cứu thị trường nông thôn, thị trường thành phố Từ ñó ñưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp từng loại thị trường
- Nghiên cứu các loại sản phẩm: nhằm biết ñược hiện nay loại nào ñang ñược ưa chuộng, loại nào ñã bị bão hoà, nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm như thế nào Qua ñó có chiến lược thay ñổi hoặc nghiên cứu ñưa sản phẩm mới ra thị trường
- Nghiên cứu phân phối sản phẩm: nhằm ñiều tiết các loại sản phẩm ñưa vào các thị trường, vào các khu vực nông thôn, thành thị cho phù hợp nhu cầu và khả năng của người tiêu dùng
- Nghiên cứu về giá cả: ñể nắm bắt ñược mức ñộ chấp nhận của người tiêu dùng ñối với giá hàng hoá như thế nào Qua ñó có biện pháp ñiều chỉnh giá phù hợp nhằm ñạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
Trang 30- Nghiên cứu về dự báo: để đưa ra những phán đốn sắp tới về thị trường bao gồm loại sản phẩm được ưa dùng, số lượng sản phẩm, mức giá phù hợp, cách thức phân phối hiệu quả Từ đĩ đưa ra chiến lược đi trước đĩn đầu
e Phương pháp nghiên cứu hệ thống thị trường
- Phương pháp nghiên cứu thăm dị tức là người nghiên cứu sẽ tìm hiểu các thơng tin về hệ thống thị trường qua ý kiến của người kinh doanh, khách hàng, nhà quản lý, chuyên gia… Hình thức thăm dị cĩ thể trực tiếp hoặc gián tiếp Tức là cĩ thể gặp gỡ nĩi chuyện với họ hoặc qua người khác, qua các phương tiện trợ giúp
- Phương pháp nghiên cứu mơ tả là quá trình tự tìm hiểu, nhìn nhận các vấn đề qua con mắt của người nghiên cứu sau đĩ sẽ được người nghiên cứu
mơ tả lại vấn đề tìm hiểu được Trên cơ sở đĩ đưa ra nhận định, phân tích của mình và đề ra giải pháp
- Phương pháp nghiên cứu nhân quả là nghiên cứu các vấn đề một cách sâu sắc hơn hai phương pháp trên Với phương pháp này, vấn đề khơng dừng lại ở việc nghe, nhìn mà phải phân tích Mục đích để tìm hiểu nguyên nhân bên trong của vấn để, của thơng tin thu thập được xem tại sao lại như vậy? Qua đĩ sẽ tìm được hướng giải quyết tối ưu
f Phương pháp tiếp cận nghiên cứu hệ thống thị trường
Vận dụng các phương pháp nghiên cứu hệ thống thị trường, người nghiên cứu sẽ tiếp cận thơng tin theo các hướng
- Nghiên cứu định lượng là việc thu thập thơng tin dưới dạng số liệu cụ thể, các chỉ tiêu được phản ánh bằng con số, các chỉ tiêu thu thập được tính tốn, phân tích kỹ lưỡng Dựa vào các con số này để đưa ra các dự báo, giải pháp phát huy mặt tốt hạn chế mặt chưa tốt
- Nghiên cứu định tính là các thơng tin được thu thập dưới dạng thơng tin tổng hợp, khơng phải là con số Nĩ giúp người nghiên cứu hiểu sâu sắc
Trang 31hơn, hiểu rõ bản chất, nguyên nhân của vấn ñề hơn Qua ñó có tác dụng trợ giúp người nghiên cứu trong phân tích vấn ñề
- Nghiên cứu bên trong là quá trình tiếp cận, nghiên cứu vấn ñề dưới góc ñộ từ bên trong Người nghiên cứu phải ñi sâu sát vào các hệ thống thị trường ñể ñánh giá dưới con mắt của người trong cuộc Có thể người nghiên cứu sẽ phải trực tiếp tham gia với tư cách một tác nhân trong hệ thống thị trường ðiều này tạo nên kết quả nghiên cứu chân thực nhất
- Nghiên cứu bên ngoài là việc người nghiên cứu ñứng ngoài ñể quan sát vấn ñề theo góc ñộ của người ngoài Phương pháp nghiên cứu này tạo ra những nhận ñịnh, những phân tích khách quan giúp cho quá trình nghiên cứu ñược toàn diện, các ý kiến không mang tính phiếm diện, một chiều
2.1.10 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của hệ thống thị trường tiêu thụ rau
a Khái niệm hệ thống thị trường tiêu thụ rau
* Thị trường tiêu thụ rau: Tập hợp những người mua có cùng nhu cầu,
có khả năng thanh toán về một loại sản phẩm hàng hóa là rau, là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán, trao ñổi một loại hàng hóa là rau
Có thể hiểu ñơn giản, ñây là ñịa ñiểm diễn ra sự gặp gỡ giữa người bán rau và người mua rau
* Hệ thống thị trường tiêu thụ rau: Là tập hợp của nhiều thị trường tiêu thụ rau, nơi diễn ra hoạt ñộng gặp gỡ của những người có cùng nhu cầu và khả năng thanh toán cùng một loại sản phẩm rau Hệ thống thị trường này tập trung nhiều ñịa ñiểm gặp gỡ giữa người mua và người bán rau ðồng thời tạo nên sự liên kết giữa các ñịa ñiểm ñó
b Bản chất của hệ thống thị trường tiêu thụ rau
Vì hệ thống thị trường rau là tập hợp của nhiều thị trường rau nên hệ thống thị trường rau mang bản chất của thị trường tiêu thụ rau nói chung
Trang 32Xét về phía kết quả của các cuộc trao ñổi hàng hóa, kể cả trong trao ñổi hàng hóa giản ñơn trực tiếp vật lấy vật hay trao ñổi có dùng tiền làm trung gian, thì kết cục của mọi cuộc mua bán trên thị trường ñều là sự chuyển giao quyền sở hữu một vật gì ñó từ người chủ này sang người chủ khác với một giá
cả nhất ñịnh do họ thỏa thuận ñịnh ra [12] Nói cách khác, nếu khi có sự chuyển giao quyền sở hữu một vật gì ñó thì cần có sự ñịnh giá vật ñó trên thị trường Quá trình ñịnh giá vật trao ñổi trên thị trường hàng hóa gọi là quá trình mặc cả hay ñàm phán giá trong thương mại Mọi cuộc ñàm phán thương mại giữa hai bên bán và mua trong nền kinh tế thị trường phát triển cao ñều mang lại kết quả là hình thành ñược một tập hợp các thỏa thuận cụ thể về việc mua bán một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể liên quan ñến ngành nông nghiệp[12]
Về bản chất, thị trường tiêu thụ rau nói chung ñược hiểu là một tập hợp những thỏa thuận, dựa vào ñó mà các chủ thể kinh tế trong và ngoài ngành nông nghiệp có thể trao ñổi ñược một loại hàng hóa rau hay các dịch vụ về tiêu thụ rau.[12]
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất và trao ñổi hàng hóa trong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp Tính chất phức tạp và ña dạng của thị trường nông nghiệp là do tính ña dạng trong nhu cầu tiêu dùng các loại rau, quả của người dân ở thành thị hay nông thôn Tuy nhiên nếu ta coi một loạt những biến ñổi về quyền sở hữu và các quá trình kinh tế - kĩ thuật làm cho sản phẩm từ những người sản xuất nông nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, HTX, hộ nông dân ) ñến tay người tiêu dùng cuối cùng là những dây chuyền marketing thì có rất nhiều dây chuyền khác nhau tùy thuộc vào ñặc ñiểm sản xuất và tiêu dùng mỗi loại nông sản nhất ñịnh Mỗi dây chuyền marketing nói trên tuy khác nhau nhiều về thời gian, không gian, hình thức biến ñổi của sản phẩm, các chủ thể quan hệ mua bán nhưng chúng ñều có thể ñược xem xét trên hai mặt:
Cơ cấu tổ chức của mỗi dây chuyền tùy thuộc loại hình kinh doanh của những người nắm quyền sở hữu sản phẩm ở ñiểm nào ñó trên dây chuyền
Trang 33Chức năng hoạt ñộng tạo ra giá trị ñược thực hiện ở mỗi khâu tùy thuộc vào những chi phí thu gom, chế biến, vận chuyển, bảo quản mà những người kinh doanh hoạt ñộng trên dây chuyền ñã thực hiện
Việc ñi theo những dây chuyền marketing khác nhau ñể hiểu cơ cấu tổ chức của thị trường nông nghiệp không làm mất ñi sự khác nhau bản chất giữa marketing nông nghiệp với thị trường nông sản nói chung
và thị trường rau nói riêng.[12]
c ðặc ñiểm hệ thống thị trường tiêu thụ rau
Hệ thống thị trường nông sản nói chung và thị trường rau nói riêng có những ñặc ñiểm gắn liền với những ñặc ñiểm của của sản xuất nông nghiệp, với sản phẩm nông nghiệp Những ñặc ñiểm ñó là:[12]
và khu v ực
ðặc ñiểm này xuất phát từ ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp gắn chặt với ñiều kiện tự nhiên mang tính chất vùng Lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt ñối của các vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn hướng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp lý quá trình tiêu thụ sản phẩm Có sản phẩm chỉ thích ứng với một vùng, thậm chí tiểu vùng và lợi thế tuyệt ñối có ñược coi như là những ñặc ñiểm mà ở các vùng khác, khu vực khác không có
- Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp:
Có tác ñộng mạnh mẽ ñến cung – cầu của thị trường nông sản và giá cả nông sản cũng như thị trường rau và giá cả rau Sự khan hiếm dẫn ñến giá cả cao vào ñầu vụ, cuối vụ và sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chính vụ là một biểu hiện của ñặc ñiểm này Việc chế biến, bảo quản và dự trữ sản phẩm
ñể ñảm bảo cung cầu tương ñối ổn ñịnh là một yêu cầu cần ñược chú ý trong quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Trang 34- S ản phẩm nông nghiệp nói chung, rau nói riêng rất ña dạng, phong
rộng lớn nên việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm phải hết sức linh hoạt Sản phẩm cồng kềnh, tươi sống, khó bảo quản chuyên chở xa, vì vậy cần tổ chức các chợ nông thôn, các cửa hàng lưu ñộng và nhiều lĩnh vực linh hoạt và thuận tiện cho người tiêu dùng, hoặc sơ chế trước khi ñưa tiêu thụ, ñồng thời phải
sử dụng các phương tiện chuyên dụng riêng khi vận chuyển, bảo quản
- Tình tr ạng ñộc quyền tương ñối phổ biến trên thị trường nông nghiệp
Nền nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước chịu tác ñộng của quy luật cạnh tranh thị trường Về lý luận, có hai loại cạnh tranh thị trường nông nghiệp, ñó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh ñộc quyền Về mặt thực tiễn cho thấy, không phải mọi thị trường ñều có tính chất cạnh tranh, mà ngược lại trong thị trường nông nghiệp, ñộc quyền một người bán và ñộc quyền một người mua là những nét ñặc trưng.[12]
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU
2.2.1 Thực tiễn hệ thống thị trường tiêu thụ rau trên thế giới
Trên thế giới, rau là một loại cây trồng từ lâu ñời Người Hy Lạp, Ai Cập cổ ñại ñã biết trồng rau và sử dụng rau bắp cải như một nguồn thực phẩm Từ năm 2000 trở lại ñây diện tích trồng rau trên thế giới tăng bình quân mỗi năm trên 600.000 ha, sản lượng rau cũng tăng dần qua các năm Theo FAO, 2006: Năm 2000, diện tích rau trên thế giới là 14.426.956 ha thì ñến năm 2005 diện tích tăng lên 18.003.909 ha, sản lượng tăng từ 218.336.847 tấn lên ñến 249.490.521 tấn [23]
Người dân Nhật Bản tiêu thụ rau quả nhiều hơn người dân của bất cứ quốc gia nào trên thế giới, mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ 17 triệu tấn rau các loại, bình quân mỗi người tiêu thụ 100 kg/năm Xu hướng hiện nay là sự tiêu thụ ngày càng nhiều các loại rau tự nhiên và các loại rau có lợi cho sức khỏe
Trang 35Trung bình trên thế giới mỗi người tiêu thụ 154 Ờ 172 g/ngày [23] Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) do tác ựộng của các yếu tố như sự thay ựổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư, tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai ựoạn 2005 -2010, ựặc biệt là rau ăn lá Việc tiêu thụ rau diếp và các loại rau ăn lá khác tăng 22 Ờ 23%, trong khi mức tiêu thụ khoai tây và các loại rau ăn củ chỉ tăng 7 Ờ 8%
Ở nhiều nước trên thế giới vẫn có chợ và chợ thường hình thành từ rất sớm Những nước Châu Âu Ờ Mỹ, chợ biến ựổi rất nhanh chóng thành các trung tâm thương mại và các siêu thị Hệ thống siêu thị ở những nước Tây
Âu, Bắc Mỹ ựang ở trong giai ựoạn bão hòa thậm chắ suy thoái ựối với những siêu thị thuộc thế hệ ựầu tiên trước sự nổi lên của các loại cửa hàng chuyên doanh với tập hợp hàng hóa hẹp nhưng sâu, có quy mô ngày càng mở rộng Trong khi ở các nước ựang phát triển như châu Mỹ Latinh, châu Á cùng các nước ở đông và Nam Phi siêu thị mới ựang ở giai ựoạn hình thành hoặc bắt ựầu phát triển ở các vùng ựô thị và tương lai trong thập kỷ này, hệ thống bán hàng thực phẩm trong các siêu thị sẽ càng phát triển mạnh Một số nước như Nhật Bản, Ấn độ bên cạnh phát triển hệ thống siêu thị, họ cũng phát triển
và nâng cao các chợ truyền thống nhằm ựáp ứng nhu cầu của các ựối tượng tiêu dùng
Khác với các nước Châu Âu Ờ Mỹ, các nước đông Nam Á hiện nay vẫn chủ yếu là các nước ựang phát triển và ựã trải qua giai ựoạn tiền công nghiệp hóa Tuy nhiên, tại các nước này tỷ lệ ựô thị hóa vẫn khá thấp, thường chiếm từ 30 - 40% dân số, trừ Singapor và Bruney Do ựó, loại hình chợ vẫn chiếm vị trắ quan trọng trong ựời sống KT - XH ngay cả ở các ựô thị phát triển nhất của các nước này Trên thị trường, tại các thành phố lớn vẫn tồn tại các loại hình chợ truyền thống và loại hình thương mại tiến bộ là các trung tâm thương mại, siêu thị và các cửa hàng tiện lợi
Ở Malaysia hệ thống chợ rất ựa dạng Vắ dụ tại thủ ựô Kuala Lumpua,
hệ thống chợ bao gồm 4 loại chợ chắnh:
Trang 36Chợ ñóng (Closed market): có 24 chợ ñóng kinh doanh tổng hợp với 7.615 chủ sạp, bình quân 300 sạp hàng/chợ
Chợ mở (Open market): có 29 chợ với 4.029 hộ nhỏ kinh doanh, bình quân 139 hộ kinh doanh/chợ ðây là chợ chỉ hoạt ñộng vào buổi sáng và bán các mặt hàng lương thực, thực phẩm trong ñó bán cả các loại rau
Chợ ñêm (Night market): có 81 chợ ñêm với 10.993 người bán buôn nhỏ ðây là chợ kinh doanh tổng hợp, những người bán lẻ rau thường ñến các chợ này ñể mua hàng
Chợ bán buôn: chỉ có một chợ bán buôn thuộc vùng Selayang nhưng hoạt ñộng của nó rất sôi nổi với 448 chủ sạp ðây có thể xem như chợ ñầu mối nông sản với 3 mặt hàng kinh doanh chủ yếu là cá, rau và trái cây
Ở Thái Lan, năm 1957 các cơ sở thương nghiệp truyền thống (chợ, cửa hàng nhỏ lẻ của tư nhân) vẫn chiếm vị trí ñộc tôn Các loại hình thương mại hiện ñại chỉ xuất hiện ở Thái Lan sau năm 1957 Từ năm 1999 ñến nay, các loại hình thương mại phát triển nhanh và gây tác ñộng ñến thị trường truyền thống Nhưng theo Bộ Thương mại Thái Lan, trong tổng giá trị lưu chuyển hàng hóa, loại hình thương mại truyền thống vẫn chiếm 70% Hiện nay ở Thái Lan cũng có 4 loại chợ chính: chợ công sở, chợ cuối tuần, chợ ñêm, chợ ñầu mối bán buôn Thái Lan có hệ thống chợ bán buôn hàng nông sản, thủy hải sản tương ñối phát triển Hệ thống chợ này không chỉ góp phần ñắc lực vào việc tiêu thụ ñặc biệt là các mặt hàng nông sản như rau, hoa quả mà còn tham gia vào hoạt ñộng xuất khẩu ở Thái Lan [17]
Quá trình phát triển kinh tế nói chung và quá trình ñô thị hóa nói riêng
ñã tác ñộng mạnh mẽ tới quá trình phát triển chợ ở nhiều quốc gia trên thế giới Xã hội càng phát triển thì mức ñộ thích ứng của loại hình chợ truyền thống càng thấp, nhưng không phải vì thế mà hoàn toàn mất ñi những cơ sở
KT - XH cho sự tồn tại của chợ, bởi vì các sản phẩm nông nghiệp vẫn chiếm vai trò quan trọng trong ñời sống dân cư và vẫn ñược sản xuất ở quy mô hộ gia ñình, trang trại Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tươi sống ñang tăng lên ở các
Trang 37nước phát triển Nhiều sản phẩm nông nghiệp có mức ựộ thắch ứng cao với việc tiêu thụ qua chợ bởi giá của các sản phẩm nông nghiệp thường khó ựồng nhất
do sự khác biệt theo thời gian bảo quản, theo ựiều kiện thổ nhưỡng, phương pháp chăm sócẦ Thực tế ở Malaysia, Thái Lan và kể cả các nước phát triển loại hình chợ nói chung và chợ bán rau nói riêng vẫn tồn tại
2.2.2 Thực tiễn hệ thống thị trường tiêu thụ rau ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Trong thời gian qua, nhất là kể từ ựầu thập kỷ 90, diện tắch rau, quả của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tắnh chuyên canh cao Tắnh ựến năm 2004, tổng diện tắch trồng rau, ựậu trên cả nước ựạt trên 600 nghìn
ha, gấp hơn 3 lần so với năm 1991 đồng bằng sông Hồng (đBSH) là vùng sản xuất lớn nhất, chiếm khoảng 29% sản lượng rau toàn quốc điều này do ựất ựai ở vùng đBSH tốt hơn, khắ hậu mát hơn và gần thị trường Hà Nội đBSCL là cùng trồng rau lớn thứ hai của cả nước, chiếm 23% sản lượng rau của cả nước đà Lạt, thuộc Tây Nguyên, cũng là vùng chuyên canh sản xuất rau cho xuất khẩu và cho nhu cầu tiêu thụ thành thị, nhất là thị trường thành phố Hồ Chắ Minh
Cũng trong giai ựoạn từ ựầu thập kỷ 90, tổng sản lượng rau ựậu các loại
ựã tăng tương ựối ổn ựịnh từ 3,2 triệu tấn năm 1991 lên ựạt xấp xỉ 8,9 triệu tấn năm 2004 Năm 2008 diện tắch trồng rau lên tới 721,8 ngàn ha, sản lượng ựạt 11,5 triệu tấn (bảng 2.1)
Hiện nay, xu hướng phát triển sản xuất hàng hóa ngày càng tăng Tuy nhiên mức ựộ thương mại hóa khác nhau giữa các vùng Vùng đBSCL có tỷ suất hàng hóa rau quả cao nhất với gần 70% sản lượng ựược bán trên thị trường Tiếp theo là đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ với tương ứng là 60% và 58% Các vùng còn lại tỷ suất hàng hóa ựạt từ 30 Ờ 40% [22] Mức ựộ thương mại hóa cao ở Miền Nam cho thấy xu hướng tập trung chuyên canh với quy mô lớn hơn so với các vùng khác trong cả nước Sản xuất nhỏ lẻ, vườn tạp vẫn còn tồn tại nhiều, ựây chắnh là hạn chế của quá trình thương mại hóa, phát triển vùng chuyên canh có chất lượng cao
Trang 38Sự khác nhau không chỉ thể hiện rõ giữa các vùng mà còn giữa các nhóm thu nhập Kết quả nghiên cứu cho thấy nông dân giàu bán nhiều sản phẩm hơn nông dân nghèo vì có quy mô sản xuất lớn hơn và khả năng tiếp cận thị trường
dễ dàng hơn so với nông dân nghèo Những người sản xuất giàu nhất bán 83% trong năm 2002 so với 76% những hộ ở nhóm nghèo % [22]
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991 – 2008
2.2.2.1 Hệ thống thị trường tiêu thụ rau ở Việt Nam
Ở nước ta hình thức tiêu thụ rau rất phong phú bao gồm: chợ, bán rong, siêu thị, cửa hàng bán rau; mỗi hình thức ñều có những ñiểm mạnh, ñiểm yếu riêng
Trong những năm gần ñây hệ thống chợ khá phát triển Tuy nhiên, mạng lưới chợ tổng hợp, bán buôn, bán lẻ hạng I trên ñịa bàn cả nước cho thấy sự thiếu
Trang 39hụt về số lượng, hạn chế về quy mô, chất lượng dịch vụ và phân bố không ñều, nên chưa thực sự tạo ra môi trường thúc ñẩy giao lưu hàng hóa, phát triển thị trường [28]
Bảng 2.2: Số lượng chợ cả nước ñến năm 2005
Tổng số Các loại chợ (chợ) Diến giải số lượng
(chợ) Tỷ lệ (%) Bán lẻ buôn Bán ðầu mối Biên giới Khác
Cả nước xây mới gần 1.500 chợ, cải tạo nâng cấp hơn 1.800 chợ các loại, nâng tổng số chợ cả nước lên hơn 9.000 chợ, chợ ở nông thôn chiếm 76% Trong 10 năm qua số lượng chợ tăng gần gấp ñôi, số lượng chợ tăng nhanh nhưng không ñều, chủ yếu tập trung vào những nơi có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao, ñó là các thành phố và ngoại ô, các khu công nghiệp và
ở các vùng kinh tế trọng ñiểm Khu vực miền núi chợ thưa thớt, ý tưởng về chợ ñầu mối nông sản ñã thực hiện nhưng nông sản có mùa, việc ñầu tư chợ ñầu mối theo mùa hiệu quả chưa cao
Hạ tầng chợ chưa ñáp ứng, hiện nay chỉ có 11% chợ kiên cố (chủ yếu tập trung ở ñô thị, thị trấn), 31% chợ bán kiên cố, hơn 33% chợ lều lán, gần 25% chợ họp ngoài trời Số liệu cho thấy trong nhiều năm qua những cố gắng ñầu
Trang 40tư của nhà nước và nhân dân chưa thực sự đáp ứng nhu cầu nơi họp chợ Chất lượng hạ tầng kém ảnh hưởng đến thời gian họp chợ, ảnh hưởng đến chất lượng hàng hĩa, vệ sinh an tồn thực phẩm ða số các chợ cĩ quy mơ nhỏ chủ yếu phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân Kiểu trao đổi ở đầu làng, ngã ba, ven bến sơng, gốc cây, chợ cĩc, chợ tạm, bán dạo nhiều nơi vẫn tồn tại
Hiện nay cĩ khoảng 2 triệu hộ kinh doanh thường xuyên tại chợ chiếm 40% số người hoạt động thương mại dịch vụ trong cả nước, trong đĩ người buơn bán cố định tại chợ chiếm khoảng 51% Doanh số bán lẻ của chợ ước đạt khoảng 40% tổng mức bán lẻ hàng hĩa và doanh thu dịch vụ xã hội Theo thống kê của Bộ Thương mại, tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hố và doanh thu dịch vụ năm 2005 ước 475.381 tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ Trong đĩ, khối thương nghiệp ước 370.221 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ
Số người thường xuyên trao đổi tại chợ chiếm 80% người tiêu dùng ðây là con số mà các tập đồn bán lẻ trong nước và quốc tế quan tâm và cĩ kế hoạch tiếp cận, phát triển chợ [28]
b Cơng tác quy ho ạch, cơ chế quản lý chợ
Sau Nghị định 02/2003/Nð-CP, hầu hết các tỉnh đã ban hành quyết định quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại, chợ, siêu thị trong một quyết định chung hoặc quyết định riêng ðến năm 2005 số chợ được quy hoạch chiếm khoảng 80%, số chợ tạm họp vào giờ nhất định chưa cĩ thống kê nhưng các xã, phường vẫn quản lý và thu thuế, doanh số các chợ này cĩ thể chiếm tỷ lệ khoảng 10% tổng mức lưu chuyển hàng hĩa của các chợ [28]
Quy hoạch chợ hiện nay được Bộ Cơng thương ban hành tại Quyết định số 012/2007/Qð-BCT ngày 26/12/2007 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi tồn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020