luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HỒ THỊ QUỲNH TRANG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA SÂU VẼ BÙA Phyllocnistis citrella Stainton HẠI CÂY CAM VÀ LOÀI ONG KÝ SINH Cirrospilus sp
NĂM 2009 - 2010 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS HỒ THỊ THU GIANG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Hồ Thị Quỳnh Trang
Trang 3Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thị Thu Giang đã dành nhiều thời gian và công sức chỉ dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa nông học và Thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo địa phương và các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện về thời gian và địa điểm cho tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 30 tháng 08 năm 2010
Tác giả
Hồ Thị Quỳnh Trang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
Lêi c¶m ¬n ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5
2.1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu vẽ bùa 5
2.1.2 Tình hình nghiên cứu về ong ký sinh 10
2.1.3 Các kết quả về biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton 14
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
2.2.1 Phân bố của sâu vẽ bùa 16
2.2.2 ðặc ñiểm sinh học và sinh thái của sâu vẽ bùa 17
2.2.3 Thành phần ong ký sinh của sâu vẽ bùa 19
2.2.4 Biện pháp phòng trừ 20
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ 23
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 23
3.2 Thời gian nghiên cứu 23
3.3 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 23
3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 ðiều tra diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại, chỉ số hại sâu vẽ bùa dưới ảnh hưởng của các ñiều kiện sinh thái khác nhau 23
Trang 53.4.2 Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa hại cây
cam 25
3.4.3 điều tra thành phần, tần suất xuất hiện, tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh sâu vẽ bùa và nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái cơ bản của loài ong ký sinh chủ yếu trên sâu vẽ bùa 27
3.4.4 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc ựối với sâu vẽ bùa trên ựồng ruộng 28
3.4.5 Chỉ tiêu tắnh toán 29
3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 TÌNH HÌNH CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG THUỐC BVTV TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI 32
4.2 DIỄN BIẾN SÂU VẼ BÙA NĂM 2009 - 2010 GIA LÂM, HÀ NỘI 33
4.2.1 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại, chỉ số hại sâu vẽ bùa trên 2 giống cam khác nhau tại Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội 33
4.2.2 Ảnh hưởng của các ựợt lộc ựến diễn biến sâu vẽ bùa 35
4.2.3 Diễn biến sâu vẽ bùa trên các vườn cam đường canh khác nhau 37
4.2.4 Ảnh hưởng của lượng mưa ựến mật ựộ sâu vẽ bùa 39
4.3 đẶC đIỂM HÌNH THÁI, SINH VẬT HỌC CỦA SÂU VẼ BÙA Phyllocnistis citrella Stainton 40
4.3.1 đặc ựiểm hình thái của sâu vẽ bùa Phyllocnistis Citrella Stainton 40
4.3.2 đặc ựiểm sinh học của sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Staintion 46
4.3.2.1 Tập tắnh sinh vật học 46
4.3.2.2.Vòng ựời của sâu vẽ bùa qua các tháng khác nhau 52
4.3.2.3 Ảnh hưởng của cây ký chủ ựến vòng ựời sâu vẽ bùa 53
4.3.2.4 Ảnh hưởng của cây ký chủ ựến tỷ lệ sống sót của sâu vẽ bùa 55
4.3.2.5 Nhịp ựiệu sinh sản của sâu vẽ bùa 56
4.3.2.6 Tỷ lệ trứng sâu vẽ bùa nở qua các ngày vũ hóa 58
4.3.2.7 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ựến thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa 59
Trang 64.3.3 Thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu vẽ bùa ngoài ñồng
ruộng 61
4.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ONG KÝ SINH SÂU VẼ BÙA 63
4.4.1 Thành phần các loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 63
4.4.2 Tỷ lệ ký sinh của các loài ong ký sinh sâu vẽ bùa 65
4.4.3 ðặc ñiểm hình thái của ong ký sinh Cirrospilus sp .67
4.4.4 ðặc ñiểm sinh học của trưởng thành ong Cirrospilus sp .70
4.4.4.1 Tập tính sinh học của ong Cirrospilus sp .70
4.4.4.2 Tỷ lệ ñực /cái của trưởng thành ong Cirrospilus sp 70
4.4.4.3 Sự lựa chọn tuổi sâu non thích hợp của ong ký sinh 71
4.4.4.4 Thời gian phát dục trước trưởng thành của ong ký sinh 72
4.4.4.5 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của trưởng thành ong ký sinh Cirrospilus sp 73
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1 KẾT LUẬN 75
5.2 ðỀ NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 77
TÀI LIỆU TIẾNG ANH 78
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ở phía ñông ðịa Trung Hải 12 Bảng 4.1 Diễn biến sâu vẽ bùa trên các giống cam tại 34 Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 34 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các ñợt lộc ñến diễn biến sâu vẽ bùa tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 36 Bảng 4.3 So sánh diễn biến sâu vẽ bùa trên các vườn cam ðường canh khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 38 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của lượng mưa ñến mật ñộ sâu vẽ bùa trên cam ñường canh tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 40 Bảng 4.5 Kích thước các pha phát dục của sâu vẽ bùa hại cây cam ðường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 42Bảng 4.6 Tỷ lệ trưởng thành sâu vẽ bùa vũ hoá trong ngày tại Gia Lâm, Hà Nội 47
Bảng 4.7 Tỷ lệ nhộng ñực và nhộng cái sâu vẽ bùa P Citrella tại 49
Gia Lâm, Hà Nội 49 Bảng 4.8 Vòng ñời của sâu vẽ bùa trên cam ðường canh qua các tháng khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội 52 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến vòng ñời của sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 54 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến tỷ lệ sống sót của sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội .55 Bảng 4.11 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu vẽ bùa trên cây cam ñường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 56 Bảng 4.12 Tỷ lệ trứng sâu vẽ bùa nở sau các ngày ñẻ trứng trên cam ðường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 58
Trang 8Bảng 4.13 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 59 Bảng 4.14 Hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu vẽ bùa ngoài ñồng ruộng tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 61Bảng 4.15 Thành phần các loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 63Bảng 4.16 Tỷ lệ các loài ong ký sinh sâu vẽ bùa hại cây có múi tại Gia Lâm,
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của
trưởng thành ong ký sinh Cirropilus sp .73
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ðỒ
Hình 3.1 Cam ðường canh 24
Hình 3.2 Cam Vinh 24
Hình 3.3 Một số hình ảnh thí nghiệm 26
Hình 3.4 Thu nguồn ong ký sinh và TT sâu vẽ bùa từ ñồng ruộng 28
Hình 3.5 Nhân nuôi nguồn ký 28
chủ sâu vẽ bùa 28
Hình 4.1 Diễn biến mật ñộ sâu vẽ bùa trên 2 giống cam ðường canh và cam Vinh tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 34
Hình 4.2 Ảnh hưởng của các ñợt lộc ñến diễn biến mật ñộ sâu vẽ bùa ở Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 36
Hình 4.3 Diễn biến mật ñộ sâu vẽ bùa trên các vườn cam ðường canh khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 .38
Hình 4.4 Trứng mới ñẻ 42
Hình 4.5 Trứng sắp nở 42
Hình 4.6 Sâu non tuổi 1 43
Hình 4.7 Sâu non tuổi 2 43
Hình 4.8 Sâu non tuổi 3 44
Hình 4.9 Sâu non tuổi 4 44
Hình 4.10 Nhộng ñực và nhộng cái 45
Hình 4.11 Trưởng thành cái 46
Hình 4.12 Trưởng thành ñực 46
Hình 4.13 Tỷ lệ trưởng thành sâu vẽ bùa vũ hóa trong ngày tại Gia Lâm, Hà Nội 48
Hình 4.14 Triệu chứng trên cam ðường canh 50
Hình 4.15 Triệu chứng trên bưởi Diễn 50
Trang 10Hình 4.16 Triệu chứng trên thân non 51
Hình 4.17 Móc miệng của sâu non tuổi 4 51
Hình 4.18 Sâu non tuổi cuối chuẩn bị vào nhộng 51
Hình 4.19 Nhộng của sâu vẽ bùa ở trong lá 51
Hình 4.20 Hiện tượng giao phối 51
Hình 4.21 TT ẩn nấp sau mặt lá 51
Hình 4.22 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu vẽ bùa trên cây cam ñường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 57
Hình 4.23 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 60
Hình 4.24 Hiệu lực của một số loại thuốc ñối với sâu vẽ bùa ngoài ñồng ruộng tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 62
Hình 4.25 Một số hình ảnh về thành phần ong ký sinh trên sâu vẽ bùa 64
Hình 4.26 Tỷ lệ các loài ong ký sinh sâu vẽ bùa hại cây có múi tại Gia Lâm, Hà Nội 65
Hình 4.27 Ấu trùng của ong ký sinh Cirrospilus sp .68
Hình 4.28 Nhộng của ong ký sinh Cirrospilus sp .69
Hình 4.32 Thời gian sống của trưởng thành ong ký sinh qua các loại thức ăn khác nhau 74
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Ngày nay, nông nghiệp ựóng góp một phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế thế giới Trong ựó nghề trồng cây ăn quả ựã mang lại giá trị kinh tế to lớn, nhiều nước ựã giàu lên nhờ phát triển cây ăn quả Và cây ăn quả có múi trở thành loại quả quan trọng, có sản lượng cao nhất trong tổng số các loài cây
ăn quả trên thế giới (theo FAO, 1991) [10] Với nguồn gốc từ các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới đông Nam Á, cây có múi (thuộc họ Rutaceae, bộ Citrera)
ựã và ựang ựược phát triển rộng rãi trên thế giới
Cây ăn quả có múi mang lại giá trị dinh dưỡng cao nên nó là loại quả ựược nhiều người ưa chuộng Trong thành phần thịt quả có chứa 6 - 12% ựường (chủ yếu là ựường Saccaroza), hàm lượng vitamin C có từ 40 - 90 mg/100g quả tươi và các axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2% trong ựó có nhiều chất có hoạt tắnh sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận
2005, [15]) Vì cây ăn quả có múi mang lại giá trị dinh dưỡng cao nên ựược
sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như dùng ựể ăn, vắt lấy nước uống, chế biến thức ăn, làm mứt, chế biến nước giải khát, Ầ.và trong công nghiệp người ta sử dụng vỏ và hạt của cây có múi ựể tách chiết tinh dầu, bã tép ựể sản xuất pectin có tác dụng tốt trong việc chữa các bệnh về tim mạch, ựường ruột cũng như chống ung thư [4]
Việt Nam với khắ hậu nhiệt ựới và cận nhiệt ựới nên trồng cây ăn quả có múi vốn có từ lâu ựời đặc biệt trong những năm gần ựây do hiệu quả kinh tế cao hơn các cây khác nên diện tắch cây có múi tăng nhanh Số liệu thống kê cho thấy năm 1985 diện tắch trồng cây có múi ựạt 12.720 ha với sản lượng 99.302 tấn quả, ựến năm 1999 con số này ựã lên ựến 63.400 ha tương ứng 400.100 tấn quả (đường Hồng Giật 2004, [9])
Trang 13Các tỉnh miền núi phía Bắc và ñồng bằng sông Hồng là những ñịa phương
có nhiều tiềm năng cho việc phát triển cây có múi Bởi khí hậu ở miền Bắc với mùa ñông lạnh, nhiệt ñộ và ẩm ñộ giảm thấp gần vụ thu hoạch nên cây có múi có phẩm chất tốt và vỏ quả ñẹp [15] Trong khu vực ñồng bằng sông Hồng thì huyện Gia Lâm là một huyện xa trung tâm với ñặc tính có ñất rộng
và ñất ñược bồi ñắp hàng năm nên rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả có múi Người dân ở ñây tập trung vào trồng cam ðường Canh, cam Vinh và bưởi Diễn, hàng năm cho năng suất và chất lượng cao
ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng cây có múi phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu, người dân ñã thâm canh ñể tăng diện tích Chính ñiều này cũng tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh mẽ và có diễn biến phức tạp Thành phần sâu bệnh hại ghi nhận ñược trên cây có múi rất phong phú và ña dạng Theo Phạm Văn Lầm, 2005 [13] có 169 loài sâu hại thuộc 45 họ, 9 bộ côn trùng và nhện nhỏ gây hại trên cây có múi Trong số các loài gây hại trên cam quýt thì sâu vẽ bùa là loài nguy hiểm nhất Sâu vẽ bùa có mặt trên cây có múi quanh năm và gây hại trên các ñợt lộc Hoàng Lâm, ñại học Cần Thơ (199) [51], ñã ghi nhận vẽ bùa là ñối tượng gây hại nghiêm trọng Thời kỳ cao ñiểm tỷ lệ lá bị vẽ bùa hại có thể lên ñến 100% trên cây quất 2 năm tuổi Với
sự gây hại ñặc trưng là sâu ñục bên trong lớp biểu bì lá nên việc phòng trừ sâu
vẽ bùa trở nên khó khăn
ðể bảo vệ năng suất và làm giảm thiệt hại do sâu bệnh vẽ bùa gây ra người dân ñã thường xuyên phun thuốc hóa học với liều lương và số lần tăng cao Tuy nhiên với sâu vẽ bùa việc phun thuốc hóa học hiệu lực có thể bị giảm do sâu ở trong lớp biểu bì lá Sự lạm dụng thuốc trừ sâu không những không tiêu diệt ñược sâu vẽ bùa mà còn làm ảnh hưởng ñến con người, môi trường và làm giảm nghiêm trọng số lượng thiên ñịch trên sâu vẽ bùa
Trang 14Trên thế giới ñã ghi nhận khá nhiều loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa Ở Việt Nam, năm 1996 - 1998 Huỳnh ðức Trí, Nguyễn Dương Tuyến ñã xác ñịnh có 7 loài ong ký sinh thuộc các họ Eulophidae và Eurytomidae ký sinh
trên sâu vẽ bùa trong ñó loài Ageniapis citricola và Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao Loài Ageniapis citricola có nguồn gốc
châu Á và phát hiện ñầu tiên ở Việt Nam [16]
Nhằm mục ñích góp phần tìm hiểu về sâu vẽ bùa và ong ký sinh trên sâu
vẽ bùa giúp tìm ra ñược biện pháp phòng chống sâu vẽ bùa một cách có hiệu quả, ñược sự phân công của Viện ñào tạo sau ñại học và Bộ môn Côn trùng trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) hại cây cam và loài ong ký sinh Cirropilus sp năm 2009 -
2010 tại Gia Lâm, Hà Nội”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa
hại cây cam (Phyllocnistis citrella Stainton) và loài ong ký sinh có triển vọng trên sâu vẽ bùa từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống chúng một cách có hiệu
quả trên ñồng ruộng
Trang 151.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả ñìều tra cho biết sự xuất hiện gây hại của sâu vẽ bùa trên hai giống cam Vinh và cam ðường Canh ở Gia Lâm, Hà Nội
- Bổ sung một số dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học của loài sâu vẽ bùa và loài ong ký sinh
- Trên cơ sở nghiên cứu ñưa ra biện pháp bước ñầu khích lệ và bảo vệ các loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa
- Trên thực tiễn, những kết quả nghiên cứu giúp người dân nhận biết ñược sâu vẽ bùa cũng như mức ñộ gây hại của nó trên cây cam Mặc khác người dân có thể nhận biết ñược vai trò của ong ký sinh trên sâu vẽ bùa
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu vẽ bùa
* Lịch sử phát hiện và vùng phân bố của sâu vẽ bùa
+ Lịch sử phát hiện: Sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton thuộc họ
Ngài ựục láGracilaridae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu vẽ bùa có nguồn gốc
ở vùng nhiệt ựới châu Á từ Afghanistan tới Trung Quốc và ựược Stainton mô
tả chắnh thức trên giống Citrus ở Calcuta, Ấn độ vào năm 1986 [47]
+ Sự phấn bố của sâu vẽ bùa: Trong khu vực châu Á sâu vẽ bùa nhanh chóng phát tán sang các nước khác nhau Sau ựó chúng thông qua miền nam châu Á từ Saudi Arabia cho ựến Ấn độ (Fletcher 1920), Indonesia (Kalshoven 1981), Philippines (Sasscer 1915), đài Loan (Chiu 1985, Lo và Chiu 1988) và vào phắa Nam Nhật Bản (Clausen 1927) [45] Ở Trung Quốc,
sự gây hại của sâu vẽ bùa ựược ghi nhận từ năm 1933, khi ựiều tra sâu hại cam ở vùng Hà Châu và vùng Tây Nam Quảng đông Cho ựến thập kỷ gần ựây, sâu vẽ bùa trở thành loài sâu hại quan trọng trong tất cả các vườn cam chanh ở Trung Quốc (Trần Thị Bình, 2002) [2] Xuyên qua khu vực châu Á, sâu vẽ bùa ựã xuất hiện ở phắa đông châu Phi năm 1980 [47] Từ ựó chúng xuất hiện ở các nước phắa nam châu Phi, vùng địa Trung Hải và gây hại sang
khu vực châu Âu [45] Tháng 5 năm 1993 sâu vẽ bùa ựược phát hiện trong
vườn ươm cây quả có múi ở Florida (Jesusa Crisostomo, 2000 [27]) Trong thời gian 3 tháng, sâu vẽ bùa ựã gây hại trong các khu vực trồng cây có múi của ở Florida và nhanh chóng trở thành một loài dịch hại lớn [27] Sau ựó chúng tiếp tục gây hại ở Mexico, vùng Caribean, vùng địa Trung Hải, Trung
Trang 17Mỹ và Cận đông (Ai Cập năm 1994, Iran 1961, Irac 1992 , Thỗ Nhĩ Kỳ, 1994Ầ) và gần ựây là các nước Nam Mỹ [46]
* Phạm vi ký chủ của sâu vẽ bùa
Kết quả nghiên cứu của các tác giả ựều chỉ ra rằng sự gây hại của sâu
vẽ bùa chủ yếu là trên chi Citrus thuộc họ Rutaceae [44]
Sâu vẽ bùa thường phát sinh gây hại trên các lá non của các cây thuộc
chi Citrus và các chi khác thuộc họ Rutaceae như bưởi chùm Citri paradisi Macfad, bưởi pommelo Citrus maxima (Burm) Merr, ngoài chi Citrus còn có các cây thuộc họ Rutaceae ựã ựược ghi nhận như: Aegle marmelos (L.) Corr.,
(L.) Jack (ở Philippin) Một số cây ký chủ phụ khác như: Jasmimum sambac (L.) Aiton, Pongamia pinnata Pierre, Alseodaphne semecarpifolia Nees (ở ấn
độ), Lranthus sp (ở Philippin) [21] Ở Thái Lan, Oriaphan Kern (2005) [33]
ựã ghi nhận sự gây hại của sâu vẽ bùa chủ yếu trên các ký chủ như: bưởi
Osbeck, Citrus aurantifolia Swingle, Citrus paradisi Macf
Một vài cây ựược ghi nhận là ký chủ của sâu vẽ bùa nhưng chúng lại
không hoàn thành vòng ựời trên những cây ựó, như: Murraya koenigii L Sprengel thuộc họ Rutaceae, Jasminum sp và Jasminum cinnamomum Kobuski thuộc họ Oleaceae, Dalbergia sissoo Roxb ex DC thuộc họ Leguminosae, Salix sp., Grewia asiatica L thuộc họ Tiliaceae (ở Ấn độ) [44]
* Mức ựộ gây hại của sâu vẽ bùa
Sâu vẽ bùa là một dịch hại nghiêm trọng ở hầu hết các vùng trồng cam quýt trên toàn thế giới (Josep Anton, et al [28]) Sự gây hại của sâu vẽ bùa
tập trung trên các lá non của các cây thuộc chi Citrus Sâu non các tuổi ựục
bên trong biểu bì của lá, tạo nên ựường ngoằn ngoèo trên lá làm cho cây chậm
phát triển ảnh hưởng ựến năng suất của cây trồng [43]
Trang 18Một ấu trùng của sâu vẽ bùa có thể tiêu thụ 1 - 7 cm2 diện tích lá và nếu xuất hiện 2 - 3 ấu trùng/lá thì có thể làm giảm 50 % diện tích quang hợp của
lá cây Bên cạnh ñó sâu vẽ bùa thường gây hại trên cây 3 năm tuổi hoặc nhỏ hơn làm cho cây phát triển chậm 1 - 2 năm so với bình thường [42] Một số nghiên cứu chỉ ra rằng trong phòng trừ sâu vẽ bùa chi phí ở vườn ươm cao hơn vườn kinh doanh [27] Tại Trung Quốc, sâu vẽ bùa là một ñối tượng gây
hại quan trọng trên Citrtus aurantium, tỷ lệ lá bị nhiễm lên ñến 52,1 - 84,9 %
vào mùa thu ở Jianyang [7]
Ngoài tác ñộng do chính sâu vẽ bùa gây ra cho cây ký chủ thì các lá cam quýt bị co rúm, quăn queo là nơi ẩn nấp qua ñông của nhiều loài sâu hại cam quýt khác như câu cấu, rệp bột tua ngắn, nhện ñỏ Chính do ñặc ñiểm này mà sự gây hại của sâu vẽ bùa nhiều ñối với các ñợt lộc và các chồi ghép ở vườn ươm ðối với cây làm gốc ghép sâu vẽ bùa làm cho cằn cỗi, không ñạt tiêu chuẩn làm gốc ghép [3] Mặt khác mối quan hệ giữa sâu vẽ bùa và bệnh loét cam cũng ñược nghiên cứu một cách rõ ràng Tác giả J Belasque, 2005
ñã nghiên cứu ảnh hưởng của sâu vẽ bùa ñến sự gây hại của bệnh loét
nghiệm thì có 2.384 mẫu có xuất hiện sự gây hại sâu non sâu vẽ bùa nhưng không thấy có mẫu nào có xuất hiện sự có mặt của bệnh loét trên những mẫu ñược thí nghiệm bằng nguồn sâu sạch và cây sạch Như vậy trưởng thành của
sâu vẽ bùa không phải là vector truyền bệnh vi khuẩn Xanthomonas citri gây
bệnh loét cam [25] Tuy nhiên chính các vết thương mà sâu non của sâu vẽ bùa tạo ra trên bề mặt lá, chồi non tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển mạnh, cuối cùng làm cho các chồi cam bị tiêu diệt [3]
ðể ñánh giá ñược tỷ lệ gây hại của sâu vẽ bùa có ảnh hưởng ñến năng suất hay không Ahmed Lekhchiri và ctv ở Mỹ ñã ñánh giá ước lượng sự thiệt hại do sâu vẽ bùa gây ra 10 % thì không làm ảnh hưởng ñến năng suất Huang
Trang 19và Li cho rằng ngưỡng gây hại kinh tế của sâu vẽ bùa là 0,74 sâu non /lá non mẫn cảm Do vậy trong ựiều kiện thuận lợi cho sâu vẽ bùa phát triển thì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất [7]
* Một số ựặc ựiểm hình thái sinh học của sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella
Stainton
Sâu vẽ bùa trải qua các giai ựoạn phát triển là: trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành Trứng của sâu vẽ bùa có hình ô van trong mờ như giọt nước Sâu non không chân có hình trụ và trải qua 4 tuổi [33] Theo nghiên cứu của trường ựại học Arizona, năm 1999 ở thành phố Tucson, thuộc tiểu bang Arizona, phắa Tây Nam Hoa Kỳ thì những sâu non mới nở có màu xanh lục
và rất khó phát hiện, sâu non tuổi 2 và 3 có màu vàng hơn nhưng cũng khó phát hiện, sâu non tuổi cuối dễ dàng nhận thấy hơn do kắch thước tăng lên và
sự xuất hiện màu phân bên trong ựường ựục [42] Nhộng ựực và nhộng cái có một số ựặc ựiểm có thể phân biệt ựược ựó là ựốt bụng cuối của nhộng cái (khoảng 0,5 mm) dài hơn nhộng ựực và trên ựốt cuối ựó có một ựôi lông mà không thấy có ở nhộng ựực [28] Trưởng thành là một loại ngài nhỏ, lúc ựậu cánh úp ở trên lưng dọc theo chiều dài thân, dài khoảng 2mm Khi bay, cánh dang rộng ra khoảng 4 - 5 mm đôi cánh trước nhỏ và hẹp, cánh sau có viền lông mép dài, màu trắng bạc, có những vết vàng và chấm ựen ở ựỉnh cánh trước (Waterhouse D F., 1998) [38]
Sâu vẽ bùa qua ựông ở dạng ngài, chúng ngừng ựẻ ở nhiệt ựộ thấp Chúng không qua ựông ở vùng ấm mà chỉ qua ựông ở vùng lạnh, những nơi không có lộc ựông Trưởng thành giao phối một lần, thường vào lúc sẩm tối hoặc rạng sáng Trưởng thành cái ựẻ trứng thành từng quả một trên các lá cam chanh non, thường ựẻ gần gân chắnh của lá, ựôi khi chúng ựẻ trên cả những quả non và phần thân cây còn non Sâu non nở ra ựục ngay vào lá, hình thành các ựường hầm dưới lớp biểu bì, ở giữa các ựường này thường có một ựường
Trang 20chỉ màu ựen sẫm do phân của chúng ựùn ra, các ựường ựục này không bao giờ cắt nhau, sâu non cuối cùng thường gọi là tiền nhộng Chúng cũng có thể ăn qua gân chắnh của lá cây Sâu tuổi 4 có chiều dài khoảng 3 mm, bộ phận miệng thay ựổi ựể kéo sợi tạo thành buồng nhộng ở cuối ựường hầm, chúng gấp mép lá lại và hóa nhộng bên trong Trước khi vũ hóa nhộng khoét một lỗ
ra ở ựầu trước của buồng nhộng và từ ựó trưởng thành sẽ bay ra ngoài Chúng thường vũ hóa vào sáng sớm, giao phối ựược tiến hành trong một thời gian ngắn sau khi vũ hóa [1]
Có nhiều kết quả nghiên cứu về vòng ựời của sâu vẽ bùa ở các nước khác nhau trên thế giới Dawna Kuhn, MG, 2008 tại Hoa Kỳ thì trưởng thành thường ựẻ trứng vào chập tối và trứng ựược ựẻ ựơn lẻ ở cả 2 mặt của lá Giai ựoạn trứng kéo dài 2 - 10 ngày, ấu trùng có 4 tuổi và mất 5 - 20 ngày, nhộng kéo dài 6 - 22 ngày và giai ựoạn trưởng thành kéo dài từ 2 - 7 ngày tùy thuộc vào ựiều kiện thời tiết [22] Kết quả nghiên cứu của Elizabeth ở Florida thì mỗi con cái có thể ựẻ 50 trứng và giai ựoạn trứng kéo dài 2 - 12 ngày tùy thuộc vào nhiệt ựộ, sâu non kéo dài 10 - 19 ngày và nhộng 8 - 20 ngày phụ thuộc vào nhiệt ựộ Trong khắ ựó ở Úc ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao và sự xuất hiện thường xuyên của các lá và chồi non thì vòng ựời của sâu vẽ bùa kéo dài
17 ngày trong ựó mỗi một con cái cũng có thể ựẻ 50 trứng nhưng cao ựiểm là
20 - 30 trong một ựêm Tại Arizona, Hoa Kỳ vòng ựời của sâu vẽ bùa từ 14 -
50 ngày tùy thuộc theo nhiệt ựộ [42] Kết quả nghiên cứu của Oriaphan Kern, Thái Lan (2005) [33] cho thấy ở nhiệt ựộ cao 32,14ổ1,4o
C và ẩm ựộ 61,18ổ1,2 %, vòng ựời trung bình của sâu vẽ bùa ựạt 17,15ổ1,85 ngày
* Sự phát sinh gây hại của sâu vẽ bùa
Sự phát sinh của sâu vẽ bùa rất có quy luật Ở Quảng đông, sâu thường phát sinh từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 4 khi lộc xuân xuất hiện với mật ựộ thấp và mức ựộ gây hại nhẹ Quần thể phát triển nhanh vào tháng 5 ựến tháng
6 và gây thiệt hại nếu có nhiều lộc non Tình hình này thường xảy ra khi lộc
Trang 21hè phát triển Tháng 7 quần thể thấp do ựiều kiện nhiệt ựộ và ký sinh, cao ựiểm ở trung tuần tháng 8 ựến ựầu tháng 9 gây nhiều tác hại có ý nghĩa kinh
tế vì ựây là thời gian ựợt lộc thu phát triển [24]
Nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng có quan hệ chặt chẽ ựến sự gia tăng quần thể của sâu vẽ bùa Nhiệt ựộ thắch hợp cho tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của sâu là từ 24 - 28oC Trong mùa ựông, nhiệt ựộ thấp nên tỷ lệ sâu chết cao Hàm lượng nước trong lá non cũng ảnh hưởng ựến tỷ lệ chết của sâu non và nhộng Sâu non bị chết với tỷ lệ cao hơn 75% nếu hàm lượng nước trong lá non dưới 75%, ngược lại nếu tỷ lệ nước cao thì tỷ lệ sâu chết dưới 45% [2]
Sâu vẽ bùa có nhiều thế hệ trong một năm và với mỗi vùng sinh thái khác nhau thì số thế hệ cũng khác nhau Ở Nhật Bản, sâu vẽ bùa có 6 thế hệ/năm, ở Bắc Ấn độ có khoảng 9 ựến 13 thế hệ/năm, ở Nam Ấn độ có khoảng 10 thế hệ/năm, ở Trung Quốc có khoảng 8 ựến 15 thế hệ/năm và các thế hệ chồng gối lên nhau rất khó phân biệt [47] Tại Úc sâu vẽ bùa có 15 thế
hệ /năm [22] Ở bang Florida và vùng Cận đông sâu vẽ bùa có ựến 6 - 13 thế
có khả năng làm giảm mật ựộ sâu vẽ bùa Hầu hết các loài ký sinh sâu vẽ bùa thuộc họ Eulophidae ngoài ra còn có các loài ong ký sinh thuộc các họ Encirtidae, Elasmidae, Eurytomidae, và Pteromalidae [19] Ở châu Á, ựã có một số nghiên cứu về thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa tại một số nước Tại Kyushu và Wakayama, Nhật Bản có 13 loài ong ký sinh thu thập ựược trên
Trang 22sâu non và nhộng của sâu vẽ bùa trong ñó nhóm Eulophidae là phổ biến nhất [7] Tại Thái Lan , kết quả nghiên cứu của Oriaphan Kern cho thấy trên sâu vẽ
bùa có các loài ong ký sinh như Quadrastichus sp (họ Eulophidae),
Eulophidae ), Microbracon sp (họ Braconidae ), Ageniaspis citricola Logvinovskaya (họ Encyrtidae), Cirrospilus ingenuus Gahan (họ Eulophidae), Sympiesis striatipes Ashmead (họ Eulophidae), Closterocerus
(họ Eulophidae) [33] Các loài ong ký sinh này ñã ñược khảo sát hiệu quả
phòng trừ sinh học ñối với sâu vẽ bùa, kết quả cho thấy loài Ageniaspis citricola Logvinovskaya chiếm ưu thế và là tác nhân sinh học quan trọng nhất
[Morakote R, Ujiye T., 1992) [37] Theo báo cáo về thành phần thiên ñịch của sâu vẽ bùa ở vùng Yezin (Mianma), Htar Naing [24] ñã phát hiện ñược 6 loài ong thuộc họ Eulophidae và 6 loài nữa chưa phân loại ñược, chúng ñều ký
sinh trên sâu vẽ bùa Loài Citrostichus phyllocnistoides và loài Citrospilus quadristriatus là hai loài có tỷ lệ ký sinh cao
Ở Trung Quốc, theo Huang Minh Du và Li Shuxin [13] cho biết: ñã phát hiện ñược 6 loài ong ký sinh thuộc họ Eulophidae và một số loài khác
trong ñó loài Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao
Thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ghi nhận ñược ở phía ñông
Australia là các loài chủ yếu sau: Cirrospilus ingenuius Gahan., Setnielucher
sinh trên sâu vẽ bùa ñược thực hiện tại vườn cây ăn quả ở khu vực phía ñông ðịa Trung Hải ở Thỗ Nhĩ Kỳ trong suốt thời gian năm 1995 ñến năm 2001 ñã xác ñịnh ñược thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ñược thể hiện ở bảng 2.1
Trang 23Bảng 2.1 Thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ở phía ñông ðịa Trung Hải
ký sinh
(Dẫn theo Naime Z.lal Elekuoulu [41])
Trong 15 loài thuộc họ Eulophidae thì có 5 loài thuộc giống Cirrospilus
và 2 loài thuộc giống Neochrysocharis còn 7 loài còn lại thuộc các giống khác
nhau Hầu hết các loài ong ký sinh ñều ký sinh giai ñoạn sâu non tuổi 2, tuổi
3, tuổi 4 hoặc giai ñoạn ñoạn nhộng và không tìm thấy ký sinh trên giai ñoạn
trứng [31] Trong tất cả các loài ký sinh thì 3 loài C ingenuus, Semielacher petiolatus và Citrostichus phllocnistoides là những loài phổ biến trên sâu vẽ
bùa Các nghiên cứu chỉ ra rằng ñiều kiện sinh thái khác nhau, các loài ký chủ khác nhau và ở trong các khu vực khác nhau ảnh hưởng ñến sự có mặt của các
Trang 24loài ký sinh sâu vẽ bùa Loài Ageniaspis citricola Logvinovskaya ựược biết là
loài ký sinh hiệu quả nhất của sâu vẽ bùa trên toàn thế giới nhưng không thấy xuất hiện ở phắa ựông địa Trung Hải điều này có thể giải thắch bằng sự thắch
nghi ở khắ hậu ẩm ở vùng nhiệt ựới của loài ong Ageniaspis citricola
Logvinovskaya và tỷ lệ tử vong cao ở 25 - 30oC nên loài ong ký sinh này không phù hợp trong sử dụng phòng trừ sâu vẽ bùa ở địa Trung Hải (Naime Z., et al 2006) [31]
Theo kết quả ựiều tra năm 1995 và 1996 loài ong ký sinh sâu vẽ bùa
chiếm ưu thế là R incompleta (50%) Sang năm 1997, Cirrospilus sp nr lyncus là loài thường xuyên nhất (69%), trong khi R incompleta giảm xuống còn 15% Năm 1998, loài chiếm ưu thế là C phyllocnistoides và tăng nhiều
hơn trong những năm tiếp theo ựạt 61% vào năm 2001 Trong khi ựó tỷ lệ của
C sp nr lyncus giảm còn 25 % vào năm 2001 [31]
Sâu vẽ bùa xâm nhập và gây hại ở Florida năm 1994, từ ựó các nghiên cứu về các loài ong ký sinh cũng ựược thực hiện tại ựây Kết quả nghiên cứu của Pena et al (1996) cho biết có 8 loài ong ký sinh bản ựịa, phần lớn trong
số này là ngoại ký sinh thuộc họ Eulophidae và loài Pnigalio minio chiếm ưu thế [36] Và 2 loài ong ký sinh Ageniaspis citricola Logvinovskaya và Cirrospilus quadristriatus ựược nhập từ Australia, Thái Lan và đài Loan vào
Florida, sau một thời gian nhân nuôi và ựánh giá hiệu quả ký sinh thì loài ong
Ageniaspis citricola Logvinovskaya thực sự ựã có thể chi phối sâu vẽ bùa ở
Florida [29]
* Một số nghiên cứu về loài ong ký sinh Cirrospilus sp
Cirrospilus sp là một trong những loài ký sinh phổ biến trên sâu vẽ bùa
ở một số nước trên thế giới Các loài thuộc giống Cirrospilus sp ký sinh chủ
yếu trên sâu vẽ bùa là Cirrospilus ingenuus Gahan, Cirrospilus vittatus Walker, và Cirrospilus quadristriatus [21],[20] Tuy nhiên ựã có những
Trang 25nghiên cứu bước ựầu về những loài này Cirrospilus ingenuus Gahan là ngoại
ký sinh ựơn của ấu trùng sâu vẽ bùa Phạm vi tự nhiên của Cirrospilus ingenuus bao gồm: Trung Quốc, Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, đài
Loan và Thái Lan (Schauff et al 1998) [32] Trưởng thành của ong có thể ựẻ 1 quả trứng hoặc nhiều hơn nhưng chỉ có một qủa trứng phát triển thành trưởng thành Trưởng thành của ong có màu vàng và có ựôi mắt màu ựỏ [37] Ujiye
và Adachi (1995), [37] ghi nhận có khoảng 60% ong ký sinh là con cái Một vòng ựời của ong ựòi hỏi phải 2 - 3 tuần phụ thuộc vào nhiệt ựộ (Smith và Hoy, 1995, [34]) Subba Rao và Ramamani (1966), [35] mô tả trưởng thành cái của ong dài 1,17 mm, trưởng thành ựực dài khoảng 1,15mm và có màu sắc giống hệt nhau Cơ thể trưởng thành hơi vàng, râu ựầu màu nâu vàng, phần ngực gần như màu vàng, phần bụng màu vàng nâu có 5 vân ngang bụng, ựôi cánh trong pha phê và các ựôi chân có màu vàng nhạt
ựược nhập khẩu từ châu Á và ựánh giá tại Florida ựể xác ựịnh xem hiệu quả
ký sinh của nó trên sâu vẽ bùa (Neale, et al 1995, [30]) Năm 1994,
Ageniaspis citricola Logvinovskaya và Cirrospilus ingenuus Gahan ựã ựược giới thiệu từ Australia, C ingenuus ựã ựược gọi là C quadristriatus vào thời
gian ựó (Hoy và Nguyễn, 1997, [23])
2.1.3 Các kết quả về biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella
Stainton
Sự gây hại của sâu vẽ bùa ựã gây ra thiệt hại nghiêm trọng ựến năng suất của cây có múi nên các biện pháp phòng trừ là rất cần thiết đối với việc chăm sóc cây có múi lúc cây ra các ựợt lộc tránh bón nhiều Nitơ vì như vậy sẽ làm tăng tỷ lệ lá bị hại do sâu vẽ bùa [22] Phần lớn người dân trên thế giới sử dụng biện pháp hóa học ựể phòng trừ sâu vẽ bùa Tuy nhiên, vì sâu non của sâu vẽ bùa sống trong biểu bì của lá nên các thuốc hóa học thường trở nên
Trang 26kém hiệu quả và chỉ có tác dụng phòng trừ trong vòng 2 - 3 tuần [22] Ngày nay trên thế giới thường dùng một số thuốc có chứa hoạt chất: Abamectin, Spinosad, Imidacloprid ñể phòng trừ sâu vẽ bùa Và ñể ñề phòng sự kháng thuốc của sâu vẽ bùa nên sử dụng thay ñổi các loại thuốc và sử dụng nhiều các loại thuốc nội hấp và lưu dẫn [27], [46]
Bên cạnh các loại thuốc hóa học thì hiệu quả của dầu khoáng ñối với sâu vẽ bùa ñã ñược khẳng ñịnh tại nhiều nơi trên thế giới [7], [27] Theo Samuen Vallese, 1996, các loại dầu khoáng tỏ ra có hiệu quả cao và trên 10 năm qua, dầu khoáng ñã ñược sử dụng và ñem lại hiệu quả tại nhiều nước như Hoa Kỳ, Úc, Tây Ban Nha, Bởi vì dầu khoáng ít ñộc với ñộng vật có xương sống và không gây hại cho con người, phân hủy nhanh không ñể lại dư lượng trong môi trường Tác ñộng chủ yếu của dầu khoáng là lúc phun lên lá dầu khoáng sẽ ngăn cản sự ñẻ trứng của trưởng thành Mặt khác dầu khoáng có tính tồn lưu kém phải phun nhiều lần nên trong quá trình sử dụng phải chú ý ñến hiệu quả kinh tế [7]
Qua ñiều tra và nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu vẽ bùa cho thấy các loài ong ký sinh có tỷ lệ ký sinh cao và có sự ña dạng về loài nên tăng cường bảo vệ và sử dụng các loài ong ký sinh là biện pháp hiệu quả nhất trong việc quản lý sâu vẽ bùa [32] Tại Florida ñã có chương trình nhập khẩu
3 loài ong ký sinh chủ yếu trong việc khống chế số lượng của sâu vẽ bùa là
phyllocnistoides Narayanan [26], [36] Những loài ñược nhập từ các nước
Thái Lan, Trung Quốc và Úc, sau một thời gian thử nghiệm hiệu quả ký sinh
cho thấy loài Ageniaspis citricola ñã mang lại hiệu quả ký sinh cao, có thể lên tới 86% Ageniaspis citricola nhanh chóng trở thành loài ong ký sinh có vai
trò quan trọng trong việc ñiều hòa số lượng sâu vẽ bùa [36], [46] Hai loài còn
lại là Cirrospilus quadristriatus và Citrostichus phyllocnistoides Narayanan
Trang 27cũng bước ựầu mang lại hiệu quả nhưng chưa cao như loài Ageniaspis
nhân nuôi 3 loài ong ký sinh này giúp cho việc ứng dụng việc nhân nuôi ong
ký sinh mang lại kết quả tốt trong phòng trừ sâu vẽ bùa hiệu quả [26]
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Phân bố của sâu vẽ bùa
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới đông Nam Á nên hàng năm ựều bị sâu vẽ bùa gây hại nặng ở hầu hết các vùng trồng cam trong cả nước
Theo kết quả của Nguyễn Thị Thu Cúc [7], sâu vẽ bùa ựã xuất hiện ở hầu hết các tỉnh trồng cam quýt và chúng có khả năng tấn công 100% số cây trong vườn vào các giai ựoạn ra lá non Trên cam quýt trồng ở miền Bắc Việt Nam sâu vẽ bùa là một loài tiêu biểu và phổ biến, Hoàng Lâm (1993) [41] cũng ghi nhận sâu vẽ bùa là một ựối tượng gây hại rất quan trọng trên cam tại nông trường Thanh Hà, tỉnh Hoà Bình Trần Thị Bình 2001 [1], [2], cho biết sâu vẽ bùa phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh Hà Giang, nơi trồng cây có múi như cam, chanh, quýt, bưởi trong ựó phổ biến nhất là huyện Bắc Quang
và Vị Xuyên Tại ựồng bằng sông Cửu Long (đBSCL) sâu vẽ bùa xuất hiện trên hầu hết các ựịa bàn trồng cây cam quýt như Bến Tre, đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000) [7]
Sâu vẽ bùa gây hại trên tất cả các loại cam Sành, cam Mật, chanh Tàu,
chanh Giấy, bưởi, quýt Tiều, quýt Xiêm, Tắc (hạnh), và Sành Trong ựó loài
bị gây hại nhẹ nhất là cây Sảnh với chỉ số gây hại là 6,3% và cây bị nhiễm nhiều nhất là cam Mật, cam Sành, quýt Xiêm, mặc dù không khác biệt rõ với những cây còn lại (Nguyễn Thị Thu Cúc (2004) [7] và Trương Thị Ngọc Chi
[41])
Trang 282.2.2 ðặc ñiểm sinh học và sinh thái của sâu vẽ bùa
* ðặc ñiểm hình thái
Sâu vẽ bùa trải qua 4 giai ñoạn phát triển là trứng, sâu non, nhộng, và trưởng thành
- Trứng: Trứng hình bầu dục, dẹt, rất bé, kích thước khoảng 0,29 - 0,35
mm, trứng mới ñẻ trong suốt, khi sắp nở có màu trắng ñục
- Sâu non: Sâu non mới nở có màu xanh nhạt gần như trong suốt, dài
khoảng 0,5 mm Sâu ñẫy sức dài tới 4mm, có màu vàng xanh, trong mờ Mình sâu có 13 ñốt, dẹt, hai ñầu thon nhỏ, chân ngực và chân bụng ñều thoái hoá ðầu nhỏ, nhọn, kiểu móc miệng trước Mút sau cơ thể kéo dài như ñuôi, chia làm 2 nhánh Ở giai ñoạn chuẩn bị hoá nhộng, sâu chuyển sang dạng ống màu trắng vàng, ñục
- Nhộng: Nhộng dài khoảng 2,1 mm, hai ñầu thon nhỏ, lúc ñầu có màu vàng nhạt về sau chuyển sang màu nâu vàng, cạnh mỗi ñốt thân có một u lồi, trên ñó có một sợi lông
- Trưởng thành: Trưởng thành của sâu vẽ bùa là một loại ngài nhỏ, thân dài khoảng 2mm, sải cánh rộng khoảng 5mm Toàn thân ngài có màu vàng nhạt phớt ánh trắng bạc Cánh trước có hình lá liễu, phần gốc màu xám nhạt, phần còn lại có màu trắng bạc hơi vàng Từ gốc cánh có 2 vân dọc màu ñen kéo dài ñến giữa cánh Khoảng 1/3 về phía mút cánh có một vân xiên tựa hình chữ Y ðỉnh mút cánh có một chấm ñen lớn Phía ñầu mút lông mép cánh khá dài, màu ñen, ở mút lông tạo nên 3 vạch vân xiên tựa hình chữ Y ðỉnh mút cánh có một chấm ñen lớn Cánh sau dài hẹp tựa hình kim, màu xám ñen, lông mép cánh rất dài màu xám nhạt [3], [7], [18]
* ðặc ñiểm sinh học sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton)
Thời gian vòng ñời của sâu vẽ bùa rất ngắn kéo dài từ 14 ñến 17 ngày Trong ñó thời gian trứng là 1 - 3 ngày, sâu non 5 - 6 ngày, tiền nhộng 1 ngày
và nhộng 6 ngày Sau giao phối 24h thì trưởng thành cái bắt ñầu ñẻ trứng và
Trang 29một trưởng thành cái ñẻ ñược khoảng 50 trứng, tuổi thọ trung bình của trưởng
thành kéo dài khoảng 1 tuần lễ [18]
Theo kết quả nghiên cứu vòng ñời sâu vẽ bùa của Trần Thị Bình ở Hà
Giang năm 1998 cho thấy vòng ñời của sâu vẽ bùa phụ thuộc vào nhiệt ñộ: ở
nhiệt ñộ trung bình 20,3oC, thời gian vòng ñời kéo dài 21 - 24 ngày, ở 25,6oC
là 19 - 21 ngày, còn ở 30,1oC là 16 - 18 ngày Trưởng thành giao phối vào ban
ñêm và rạng sáng, bình quân 1 trưởng thành sâu vẽ bùa ñẻ từ 2 - 4 trứng
Hàng năm sâu thường phát sinh nhiều vào tháng 4, tháng 5 (lộc xuân) ñến
tháng 9 (lộc thu) ðối với cây còn trong vườn ươm mật ñộ sâu phát sinh và
gây hại cao hơn so với vườn cây tuổi lớn (Trần Thị Bình 2001, [1])
Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 22,5 - 25,3oC ở Nghệ An thì vòng ñời của sâu
vẽ bùa ngoài ñồng ruộng là 22 - 26 ngày Ở Nghệ An ñợt lộc xuân và ñầu hè
bị hại nặng nhất, còn ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc bộ sâu vẽ bùa gây
thiệt hại cao nhất cho ñợt lộc hè thu Do ñiều kiện khô và nóng ở Nghệ An
nên các chồi non bị nung nóng và mất nước nhiều nên tỷ lệ sâu non chết có
thể lên tới 50 %, và ở vùng Khu 4 cũ thì sâu vẽ bùa gây hại nặng vào tháng 3,
4, 5 Về mùa ñông do ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp nên tỷ lệ chết của sâu non
và nhộng tăng cao làm cho mật ñộ sâu ở các chồi non giảm xuống rõ rệt [3]
Cách gây hại: Trưởng thành của sâu vẽ bùa ban ngày ẩn nấp trong tán
cây, sẩm tối bay ra hoạt ñộng và ñẻ trứng nhưng hoạt ñộng mạnh nhất vào
khoảng 18h30 phút ñến khoảng 21h và có xu tính yếu với ánh sáng [3] Qua
theo dõi, tác giả nhận thấy tùy theo mật ñộ phát sinh của từng ñợt, từng mùa
mà ngài có thể ñẻ ở mặt trên hoặc mặt dưới lá Khi mật ñộ sâu thấp, phần
nhiều ngài ñẻ ở mặt dưới, còn khi mật ñộ cao thì ngài ñẻ ở cả hai mặt lá Sâu non nở ra ñục ngay vào dưới lớp biểu bì của lá tạo thành những ñường
hầm ngoằn ngoèo ở trên mặt lá Hầm có ñường ñen ở giữa do vết phân ñùn ra,
ñôi khi ñường hầm ăn qua gân chính của lá nhưng không bao giờ ăn xuyên từ
Trang 30mặt này sang mặt khác của lá Lúc mật ñộ cao 2 - 3 con/lá, ñường hầm cũng không ñục chéo ngang nhau vì như vậy ñường hầm bị vỡ, không khí lọt vào
sẽ làm sâu chết Sâu non có 4 tuổi, khi sâu ñẫy sức sâu ñục ra mép lá cuốn lại
và hóa nhộng ở ñó [1],[3] Các ñường ñục của sâu vẽ bùa thường rộng dần và kéo dài theo các tuổi của sâu Các ñường ñục này lúc khô có hình dạng những ñường ngoằn ngoèo rất rõ rệt nên loại sâu này ñược gọi là sâu vẽ bùa [14] Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), [7] cho biết sâu vẽ bùa tấn công chủ yếu những
lá có kích thước biến ñộng từ 1 - 8 cm x 1 - 4 cm, khi lá lớn hơn kích thước trên thì tỷ lệ lá bị sâu tấn công giảm ñi rõ rệt Khi lá có kích thước từ 2,1 - 4
cm x 1,1 - 2 cm thường có tỷ lệ lá bị nhiễm sâu cao nhất (36%), ñây là giai ñoạn lá 4 - 8 ngày tuổi Sâu vẽ bùa có thể phá hại trên cả hai mặt lá và trên cả
bề mặt chồi non, nó làm cho lá cam quýt bị co rúm, quăn queo, ảnh hưởng rất lớn ñến quang hợp, vết thương cơ giới do sâu tạo ra còn tạo ñiều kiện cho
bệnh loét cam (Xanthomonas citri) phát triển mạnh [3] Theo kết quả nghiên
cứu về sâu vẽ bùa trên cam quýt tại Lai Vung - ðồng Tháp năm 1999 cho thấy sâu vẽ bùa có khả năng tấn công 100% số cây trong vườn vào các giai ñoạn ra lá non (Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv 2002) [6] Sự gây hại của sâu vẽ bùa có khuynh hướng gia tăng tại ðBSCL Kết quả ñiều tra tại ðồng Tháp năm 1998 ghi nhận mức ñộ nhiễm sâu vẽ bùa trên cam quýt biến ñộng từ 33,3
- 85,7 % Ở Cần Thơ, tỷ lệ sâu vẽ bùa trên cam Mật là 83,8% [7] Tại Hà Giang, kết quả ñiều tra của Trần Thị Bình thì tỷ lệ chồi bị hại từ 10 - 35 %, có nơi bị hại nặng tỷ lệ lên ñến 50% [1]
2.2.3 Thành phần ong ký sinh của sâu vẽ bùa
Sâu vẽ bùa bị một số loài ong thuộc các họ Encryrtidae và Eulophidae
ký sinh ở giai ñoạn sâu non và nhộng với tỷ khá cao, có lúc lên tới 70% Do vậy các loài ong ký sinh này cần ñược bảo vệ và nghiên cứu [3], [12] Nguyễn
Trang 31Văn Huỳnh, 1997 [11] cho biết có 8 loài ong lý sinh khác nhau thuộc
họ Chalcididae và họ Ichneumonidae ký sinh sâu vẽ bùa
Tại ðBBSCL ñã ghi nhận trong ñiều kiện tự nhiên sâu vẽ bùa bị ký sinh rất cao Sâu vẽ bùa có thể bị ký sinh suốt năm, tỷ lệ ký sinh biến ñộng từ 18,8 – 69,7% Tỷ lệ ký sinh cao nhất vào các tháng 5 - 11 và giảm vào tháng 2 dương lịch một cách rõ nét Có tất cả 8 loài ong ký sinh khác nhau thuộc 2 tổng họ
Chalcididea và họ Ichneumonidea ñã ñược phát hiện [7], [11]
Từ năm 1996 - 1998 các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, ðồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ và Côn ðảo, Huỳnh Trí ðức, Nguyễn Dương Tuyến (2001) [16], ñã công bố có 7 loài ong ký sinh thuộc các họ Eulophidae
và Eurytomidae ký sinh trên sâu vẽ bùa là: Ageniaspis citricola Logvinovskaya (họ Encyrtidae), Citrostichus phyllocnistoides Narayanan ((họ Eulophidae), Sympiesis sp (họ Eulophidae), Citrostichus sp (họ Eulophidae), Quadrastichus sp (họ Eulophidae), Eurytoma sp (họ Encryrtidae) Trong ñó 2 loài Ageniapis citricola và Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao Loài Ageniapis citricola có nguồn gốc thuộc vùng châu Á và ñược phát hiện
ñầu tiên ở Việt Nam Ageniapis citricola ñược sử dụng ñể phòng trừ sâu vẽ bùa trên cam quýt thành công rất nhiều nơi trên thế giới
2.2.4 Biện pháp phòng trừ
Sâu vẽ bùa là một loại sâu hại nguy hiểm, phổ biến và thường xuyên có mặt trên cây thuộc họ cam quýt Mặt khác sâu vẽ bùa nằm trong ñường ñục của lá nên biện pháp phòng trừ rất khó khăn Tuy thế nông dân ở nước ta vẫn chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học ñể phòng chống
Biện pháp hoá học: Sâu vẽ bùa hại dưới biểu bì lá nên sử dụng các loại thuốc có tính thấm sâu hoặc nội hấp như: Bitox 40EC, nồng ñộ 0,1 - 0,15%; Ofatox 400EC, nồng ñộ 0,1 - 0,2%; Trebon 10EC, nồng ñộ 0,05 - 0,1% Do sâu chỉ gây hại trên các lá non nên việc phun thuốc chỉ tiến hành theo các ñợt
Trang 32lộc hoặc trên các vườn ươm ghép Cần tiến hành khi chồi mới nhú khoảng 1cm, sau ñó phun ñịnh kỳ mỗi tuần một lần cho ñến khi chồi hết lá non [3],[5] Sâu vẽ bùa có thể có tính kháng ñối với thuốc ñặc biệt là nhóm thuốc dạng cúc tổng hợp và cả nhóm Lân hữu cơ, vì vậy phải luân phiên các loại thuốc có gốc hoá học khác nhau [5]
Biện pháp canh tác: Tăng cường việc chăm bón cho cây sinh trưởng
tốt các ñợt lộc ra tập trung, chóng thành thục có tác dụng hạn chế tác hại của sâu vẽ bùa Tỉa cành, bón phân hợp lý, ñiều khiển sự ra chồi sao cho ñồng loạt
ñể hạn chế sự lây nhiễm liên tục trong năm [5]
Biện pháp sinh học: Nhìn chung trong ñiều kiện tự nhiên, nếu sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lý ñể bảo vệ thiên ñịch thì sự gây hại của sâu vẽ bùa sẽ không ñáng kể, sâu có thể hiện diện thường xuyên nhưng mật số thấp
và như vậy sẽ hoàn toàn không ảnh hưởng ñến năng suất và sự phát triển của cây Có thể sử dụng các loại thuốc sinh học như dầu khoáng Hiệu quả phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi bằng dầu khoáng BVTV ở trên thế giới và ở Việt Nam ñã ñược nghiên cứu ñánh giá sử dụng từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20 ñối với các loài sâu chính như sâu vẽ bùa, rệp vẩy sáp ñỏ, rầy chổng cánh, nhện
ñỏ, nhện rám vàng v.v [40] Khi sử dụng dầu khoáng cần chú ý ñảm bảo nồng ñộ theo khuyến cáo và không nên sử dụng dầu khoáng khi nhiệt ñộ ngoài trời vượt quá 30oC Sử dụng dầu khoáng DC - Tron plus 98,8 EC pha ở nồng ñộ 0,7% phun 800 lít/ha (30 lít/sào) khi lộc xuân ra ñều hoặc Polytrin
400 EC pha ở nồng ñộ 0,1%, phun 800 lít/ha (30 lít/sào) khi có trên 10% lá hại ñể phòng trừ [40]
Hiện nay nhiều tác giả trên thế giới ñã ghi nhận vài trò của kiến vàng trong việc phòng trừ sâu vẽ bùa do vậy có thể nuôi thả kiến vàng
Oecophylla smaragdina Phát hiện những tổ kiến vàng trên các loại cây
khác, dùng túi nilon bao quanh tổ, ngắt cuống tổ và di chuyển về buộc treo
Trang 33trên cành bưởi phía giữa tán Dùng dây buộc nối giữa các cây, cành tạo ñường ñi cho kiến [39]
Ở ñiều kiện nước ta nông dân sử dụng chủ yếu thuốc hóa học ñể phòng trừ sâu vẽ bùa và họ phun với nồng ñộ liều lượng không ñúng theo quy trình
kỹ thuật nên tạo ñiều kiện cho sâu vẽ bùa có thể kháng thuốc nếu sử dụng lâu dài một loại thuốc Bên cạnh ñó các loài ong ký sinh cũng bị tiêu diệt, trong khi có những ñợt tỷ lệ ký sinh của chúng rất cao Do vậy trong phòng chống cần tăng cường sử dụng biện pháp sinh học và nghiên cứu sâu hơn về các loài ong ký sinh ñể có thể ứng dụng phòng trừ sâu vẽ bùa
Trang 343 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
* Vùng trồng cây có múi tại các xã Văn ðức, ða Tốn, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
* Bộ môn côn trùng - ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.2 Thời gian nghiên cứu
* Từ 10/2009 - 8/2010
3.3 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu: Sâu vẽ bùa hại cam và các loài ong ký sinh
trên sâu vẽ bùa
* Vật liệu nghiên cứu:
- Cây trồng: Cây cam (cam ðường canh, cam Vinh), cây bưởi
- Sâu vẽ bùa và ong ký sinh trên sâu vẽ bùa
- Các dụng cụ nghiên cứu:
+ Lồng nuôi sâu cỡ lớn, hộp nuôi sâu to, nhỏ, hộp nhựa to, nhỏ
+ Ống nghiệm, ñĩa petri, tuýp nhựa, ống hút, vợt bắt trưởng thành + Kính lúp, kính lúp ñiện, thị kính ño sâu, nhiệt kế
+ Pank, dao mổ, kéo mổ, bút lông, lọ ngâm mẫu, bút sổ ghi chép
+ Mật ong, ñường kính, cồn 70o
+ Thuốc trừ sâu: Selectron 500EC; Alfatin 1,8EC; Dầu khoáng DC- tron plus 98,8 EC; Confidor 100SL; Trebon 10EC
3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.4.1 ðiều tra diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại, chỉ số hại sâu vẽ bùa dưới ảnh hưởng của các ñiều kiện sinh thái khác nhau
Trang 35* ðiều tra diễn biến sâu vẽ bùa trên các giống cam khác nhau:(ðiều
tra theo phương pháp ñiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của cục BVTV
1995 [8])
Chúng tôi chọn ruộng cố ñịnh ñại diện cho các giống cam quýt Trên mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm theo ñường chéo góc, 1 ñiểm ñiều tra 1 cây, trên 1 cây chọn 12 cành theo 4 hướng 3 tầng, trên 1 cành ñiều tra 20 lá non không cố ñịnh ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/1 lần ðếm số lá bị hại và số ñường ñục có sâu
vẽ bùa từ ñó xác ñịnh tỷ lệ hại, chỉ số hại
* Ảnh hưởng của tuổi cây cam ðường canh ñến sự phát sinh gây hại của sâu vẽ bùa
- Vườn cam ðường canh 1 - 4 tuổi
- Vườn cam ðường canh 5 - 8 tuổi
- Vườn ươm: ðiều tra 5 ñiểm cố ñịnh theo ñường chéo góc, 1 ñiểm ñiều tra 1 khung = 1m2 ( 1m2 = 25 cây) ðiều tra ñịnh kỳ 7/ 1 lần
Hình 3.1 Cam ðường canh Hình 3.2 Cam Vinh
* Ảnh hưởng của các ñợt mưa ñến mật ñộ của sâu vẽ bùa gây hại trên cam ðường canh và cam Vinh
- ðiều tra mật ñộ sâu vẽ bùa trước khi mưa
- ðiều tra mật ñộ sâu vẽ bùa sau khi mưa
Trang 36Phương pháp: giống 3.4.1, theo dõi lượng mưa trong mỗi ñợt
* Ảnh hưởng các ñợt lộc ñến mật ñộ, tỷ lệ và chỉ số hại của sâu vẽ bùa trên cam ðường canh
Chọn ruộng cố ñịnh ñại diện cho giống cam ðường canh, sau ñó ñiều tra diễn biến sâu vẽ bùa theo các ñợt lộc xuất hiện: Lộc thu, lộc ñông, lộc xuân, lộc hè Phương pháp ñiều tra giống 3.4.1, từ ñó xác ñịnh ñược mật ñộ,
tỷ lệ, chỉ số hại của sâu vẽ bùa trên các ñợt lộc
3.4.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa hại cây cam
Thu thập sâu non tuổi lớn và nhộng sâu vẽ bùa ngoài ñồng ñem về phòng và nuôi trong các hộp nhựa ñể sâu vũ hóa
Trưởng thành vũ hóa cho vào lồng nuôi sâu bằng mika, phía trên bịt vải màn Bên trong lồng ñặt cây cam non ñã ñược trồng cách ly từ trước và cho trưởng thành ăn mật ong pha loãng Thu thập trứng và sử dụng trứng ñẻ cùng ngày ñể xác ñịnh thời gian phát dục của các pha phát dục sâu vẽ bùa theo phương pháp nuôi cá thể (n = 30 cá thể)
* ðối với mỗi pha phát dục trứng, sâu non các tuổi, nhộng, trưởng thành sâu vẽ bùa: Mô tả ñặc ñiểm hình thái và ño kích thước
* Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến vòng ñời của sâu vẽ bùa theo phương pháp nuôi cá thể trong các ñiều kiện khác nhau là mùa xuân, mùa hè, mùa thu (n = 30)
* Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến vòng ñời, tỷ lệ sống sót của sâu vẽ bùa: Nuôi sâu vẽ bùa trên các giống cam quýt khác nhau theo phương pháp nuôi cá thể từ ñó xác ñịnh ñược ký chủ ưa thích của sâu vẽ bùa (n = 30)
* Theo dõi thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa trên các loại thức ăn khác nhau:
Trang 37Bố trắ thắ nghiệm cho trưởng thành vẽ bùa ăn các loại thức ăn thêm khác nhau là mật ong nguyên chất, mật ong 50% , mật ong 20%, nước ựường 50%, và nước lã từ ựó xác ựịnh thời gian sống của trưởng thành
* đánh giá khả năng sinh sản: Ghép ựôi từng cặp trưởng thành thả vào lồng có ựặt cây cam có lá non và thức ăn là mật ong 20% (cây chỉ ựể 2 - 3 lá
ựể tiện theo dõi số lượng trứng ựẻ/ 1cặp trưởng thành) Thay cây hàng ngày
và ựếm số lượng trứng ựẻ ở mỗi ngày cho ựến khi cặp trưởng thành chết sinh
lý Thắ nghiệm nhắc lại 5 lần
Thắ nghiệm xác ựinh thời gian vũ hóa
của TT sâu vẽ bùa
Cây bưởi thắ nghiệm
Hình 3.3 Một số hình ảnh thắ nghiệm
Trang 383.4.3 ðiều tra thành phần, tần suất xuất hiện, tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh sõu vẽ bựa và nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi cơ bản của loài ong ký sinh chủ yếu trờn sõu vẽ bựa
* Xỏc ủịnh thành phần và tần suất xuất hiện của ong ký sinh trờn sõu vẽ bựa
Thu thập sõu vẽ bựa cỏc pha trứng, sõu non, nhộng ở ngoài ủồng ủem
về phũng quan sỏt (số cỏ thể thu thập từ 50 - 100) Cho ủến khi ong ký sinh vũ húa ra từ cỏc pha phỏt dục của sõu vẽ bựa thỡ thu thập mẫu, giỏm ủịnh và phõn loại Từ ủú xỏc ủịnh thành phần và tần suất xuất hiện của cỏc loài ong ký sinh
* Xỏc ủịnh tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh trờn sõu non và nhộng sõu vẽ bựa
ðiều tra ủịnh kỳ 7 ngày/ 1lần Trờn mỗi cõy thu thập 20 lỏ cú sõu ủem
về phũng theo dừi cho ủến khi ong ký sinh vũ húa từ cỏc pha sõu non và nhộng Từ ủú xỏc ủịnh tỷ lệ ký sinh
* Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học của một loài ong ký sinh sõu non - nhộng chủ yếu trờn sõu vẽ bựa
Nhõn nuụi vật chủ sõu vẽ bựa và loài ong ký sinh chủ yếu (Theo Janel
M Smith và Mariorie A Hoy, 1995)
Cho ong tiếp xỳc với vật chủ cú tuổi thớch hợp, thời gian tiếp xỳc giữa vật chủ và ký sinh là 48 giờ Thớ nghiệm nhắc lại nhiều lần ủể cú số lượng vật chủ ủủ lớn ủể theo dừi Toàn bộ vật chủ ủó bị ký sinh hàng ngày ủược lấy ra,
mổ ủể quan sỏt mụ tả ủặc ủiểm hỡnh thỏi ủo ủếm kớch thước và tớnh thời gian phỏt dục của từng pha
* Nghiờn cứu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến thời gian sống của trưởng thành ong ký sinh chủ yếu
Bố trí thí nghiệm với các công thức mật ong nguyên chất, mật ong 50%, mật ong 20%, nước đường, nước ủường 50% và nước l*, mỗi thí nghiệm theo dõi 20 ong Thí nghiệm được chia làm 2 nhóm: nhóm không hoạt động ký sinh (không tiếp xúc với sõu non vẽ bựa), nhóm hoạt động ký sinh (có tiếp xúc
Trang 39với sõu non vẽ bựa) Sau đó quan sát thời gian sống của ong ký sinh trưởng thành
* Nghiờn cứu tớnh lựa chọn vật chủ của ong ký sinh chủ yếu
Sử dụng cỏc tuổi vật chủ khỏc nhau: T1, T2, T3, T4 (mỗi tuổi cho 5
vật chủ) ủồng thời cho tiếp xỳc với 1 cặp ong ký sinh trong thời gian 24h, thớ nghiệm nhắc lại 10 lần Sau ủú tỏch nuụi riờng từng loại tuổi từ ủú xỏc ủịnh
hệ số lựa chọn của vật chủ Một thớ nghiệm khỏc cũng bố trớ tương tự nhưng khụng tiếp tục nuụi mà tỏch riờng từng loại tuổi và tiến hành mổ xỏc ủịnh số trứng ủẻ vào mỗi tuổi vật chủ
Hỡnh 3.4 Thu nguồn ong ký sinh và
TT sõu vẽ bựa từ ủồng ruộng
Hỡnh 3.5 Nhõn nuụi nguồn ký
Trang 40STT Tên thương phẩm Hoạt chất Liều lượng(l/ha)
6 ðối chứng không phun
* Phương pháp ñiều tra: ðiều tra 5 cây/công thức, mỗi cây 10 chồi cố ñịnh ở 4 hướng ðiều tra trước phun và 3, 7, 10 ngày sau phun
3.4.5 Chỉ tiêu tính toán
Số lá bị hại
* Tỷ lệ hại (%) = x 100
* Chỉ số hại (%) = x 100
Trong ñó: n1 là số lá bị hại cấp 1: diện tích lá bị hại < 1%
n3 là số lá bị hại cấp 3: diện tích lá bị hại từ 1- < 20%
n5 là số lá bị hại cấp 5: diện tích lá bị hại từ 20% - 40%
n7 là số lá bị hại cấp 7: diện tích lá bị hại từ 40% - 60%
n9 là số lá bị hại cấp 1: diện tích lá bị hại > 60%