1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội

117 978 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp
Tác giả Hồ Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn PSG.TS. Hồ Thị Thu Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HỒ THỊ QUỲNH TRANG

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI

CỦA SÂU VẼ BÙA Phyllocnistis citrella Stainton HẠI CÂY CAM VÀ LOÀI ONG KÝ SINH Cirrospilus sp

NĂM 2009 - 2010 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS HỒ THỊ THU GIANG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Hồ Thị Quỳnh Trang

Trang 3

Lời cảm ơn Lời cảm ơn

Để hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thị Thu Giang đã dành nhiều thời gian và công sức chỉ dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa nông học và Thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo địa phương và các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện về thời gian và địa điểm cho tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và

đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 30 tháng 08 năm 2010

Tác giả

Hồ Thị Quỳnh Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

Lêi c¶m ¬n ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 5

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu vẽ bùa 5

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về ong ký sinh 10

2.1.3 Các kết quả về biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton 14

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

2.2.1 Phân bố của sâu vẽ bùa 16

2.2.2 ðặc ñiểm sinh học và sinh thái của sâu vẽ bùa 17

2.2.3 Thành phần ong ký sinh của sâu vẽ bùa 19

2.2.4 Biện pháp phòng trừ 20

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 23

3.2 Thời gian nghiên cứu 23

3.3 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 23

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 ðiều tra diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại, chỉ số hại sâu vẽ bùa dưới ảnh hưởng của các ñiều kiện sinh thái khác nhau 23

Trang 5

3.4.2 Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa hại cây

cam 25

3.4.3 điều tra thành phần, tần suất xuất hiện, tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh sâu vẽ bùa và nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái cơ bản của loài ong ký sinh chủ yếu trên sâu vẽ bùa 27

3.4.4 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc ựối với sâu vẽ bùa trên ựồng ruộng 28

3.4.5 Chỉ tiêu tắnh toán 29

3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 TÌNH HÌNH CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG THUỐC BVTV TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI 32

4.2 DIỄN BIẾN SÂU VẼ BÙA NĂM 2009 - 2010 GIA LÂM, HÀ NỘI 33

4.2.1 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại, chỉ số hại sâu vẽ bùa trên 2 giống cam khác nhau tại Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội 33

4.2.2 Ảnh hưởng của các ựợt lộc ựến diễn biến sâu vẽ bùa 35

4.2.3 Diễn biến sâu vẽ bùa trên các vườn cam đường canh khác nhau 37

4.2.4 Ảnh hưởng của lượng mưa ựến mật ựộ sâu vẽ bùa 39

4.3 đẶC đIỂM HÌNH THÁI, SINH VẬT HỌC CỦA SÂU VẼ BÙA Phyllocnistis citrella Stainton 40

4.3.1 đặc ựiểm hình thái của sâu vẽ bùa Phyllocnistis Citrella Stainton 40

4.3.2 đặc ựiểm sinh học của sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Staintion 46

4.3.2.1 Tập tắnh sinh vật học 46

4.3.2.2.Vòng ựời của sâu vẽ bùa qua các tháng khác nhau 52

4.3.2.3 Ảnh hưởng của cây ký chủ ựến vòng ựời sâu vẽ bùa 53

4.3.2.4 Ảnh hưởng của cây ký chủ ựến tỷ lệ sống sót của sâu vẽ bùa 55

4.3.2.5 Nhịp ựiệu sinh sản của sâu vẽ bùa 56

4.3.2.6 Tỷ lệ trứng sâu vẽ bùa nở qua các ngày vũ hóa 58

4.3.2.7 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ựến thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa 59

Trang 6

4.3.3 Thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu vẽ bùa ngoài ñồng

ruộng 61

4.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ONG KÝ SINH SÂU VẼ BÙA 63

4.4.1 Thành phần các loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 63

4.4.2 Tỷ lệ ký sinh của các loài ong ký sinh sâu vẽ bùa 65

4.4.3 ðặc ñiểm hình thái của ong ký sinh Cirrospilus sp .67

4.4.4 ðặc ñiểm sinh học của trưởng thành ong Cirrospilus sp .70

4.4.4.1 Tập tính sinh học của ong Cirrospilus sp .70

4.4.4.2 Tỷ lệ ñực /cái của trưởng thành ong Cirrospilus sp 70

4.4.4.3 Sự lựa chọn tuổi sâu non thích hợp của ong ký sinh 71

4.4.4.4 Thời gian phát dục trước trưởng thành của ong ký sinh 72

4.4.4.5 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của trưởng thành ong ký sinh Cirrospilus sp 73

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75

5.1 KẾT LUẬN 75

5.2 ðỀ NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 77

TÀI LIỆU TIẾNG ANH 78

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ở phía ñông ðịa Trung Hải 12 Bảng 4.1 Diễn biến sâu vẽ bùa trên các giống cam tại 34 Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 34 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các ñợt lộc ñến diễn biến sâu vẽ bùa tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 36 Bảng 4.3 So sánh diễn biến sâu vẽ bùa trên các vườn cam ðường canh khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 38 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của lượng mưa ñến mật ñộ sâu vẽ bùa trên cam ñường canh tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 40 Bảng 4.5 Kích thước các pha phát dục của sâu vẽ bùa hại cây cam ðường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 42Bảng 4.6 Tỷ lệ trưởng thành sâu vẽ bùa vũ hoá trong ngày tại Gia Lâm, Hà Nội 47

Bảng 4.7 Tỷ lệ nhộng ñực và nhộng cái sâu vẽ bùa P Citrella tại 49

Gia Lâm, Hà Nội 49 Bảng 4.8 Vòng ñời của sâu vẽ bùa trên cam ðường canh qua các tháng khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội 52 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến vòng ñời của sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 54 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến tỷ lệ sống sót của sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội .55 Bảng 4.11 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu vẽ bùa trên cây cam ñường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 56 Bảng 4.12 Tỷ lệ trứng sâu vẽ bùa nở sau các ngày ñẻ trứng trên cam ðường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 58

Trang 8

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 59 Bảng 4.14 Hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu vẽ bùa ngoài ñồng ruộng tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 61Bảng 4.15 Thành phần các loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 63Bảng 4.16 Tỷ lệ các loài ong ký sinh sâu vẽ bùa hại cây có múi tại Gia Lâm,

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của

trưởng thành ong ký sinh Cirropilus sp .73

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ðỒ

Hình 3.1 Cam ðường canh 24

Hình 3.2 Cam Vinh 24

Hình 3.3 Một số hình ảnh thí nghiệm 26

Hình 3.4 Thu nguồn ong ký sinh và TT sâu vẽ bùa từ ñồng ruộng 28

Hình 3.5 Nhân nuôi nguồn ký 28

chủ sâu vẽ bùa 28

Hình 4.1 Diễn biến mật ñộ sâu vẽ bùa trên 2 giống cam ðường canh và cam Vinh tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 34

Hình 4.2 Ảnh hưởng của các ñợt lộc ñến diễn biến mật ñộ sâu vẽ bùa ở Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 36

Hình 4.3 Diễn biến mật ñộ sâu vẽ bùa trên các vườn cam ðường canh khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 .38

Hình 4.4 Trứng mới ñẻ 42

Hình 4.5 Trứng sắp nở 42

Hình 4.6 Sâu non tuổi 1 43

Hình 4.7 Sâu non tuổi 2 43

Hình 4.8 Sâu non tuổi 3 44

Hình 4.9 Sâu non tuổi 4 44

Hình 4.10 Nhộng ñực và nhộng cái 45

Hình 4.11 Trưởng thành cái 46

Hình 4.12 Trưởng thành ñực 46

Hình 4.13 Tỷ lệ trưởng thành sâu vẽ bùa vũ hóa trong ngày tại Gia Lâm, Hà Nội 48

Hình 4.14 Triệu chứng trên cam ðường canh 50

Hình 4.15 Triệu chứng trên bưởi Diễn 50

Trang 10

Hình 4.16 Triệu chứng trên thân non 51

Hình 4.17 Móc miệng của sâu non tuổi 4 51

Hình 4.18 Sâu non tuổi cuối chuẩn bị vào nhộng 51

Hình 4.19 Nhộng của sâu vẽ bùa ở trong lá 51

Hình 4.20 Hiện tượng giao phối 51

Hình 4.21 TT ẩn nấp sau mặt lá 51

Hình 4.22 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu vẽ bùa trên cây cam ñường canh tại Gia Lâm, Hà Nội 57

Hình 4.23 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau ñến thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa tại Gia Lâm, Hà Nội 60

Hình 4.24 Hiệu lực của một số loại thuốc ñối với sâu vẽ bùa ngoài ñồng ruộng tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 62

Hình 4.25 Một số hình ảnh về thành phần ong ký sinh trên sâu vẽ bùa 64

Hình 4.26 Tỷ lệ các loài ong ký sinh sâu vẽ bùa hại cây có múi tại Gia Lâm, Hà Nội 65

Hình 4.27 Ấu trùng của ong ký sinh Cirrospilus sp .68

Hình 4.28 Nhộng của ong ký sinh Cirrospilus sp .69

Hình 4.32 Thời gian sống của trưởng thành ong ký sinh qua các loại thức ăn khác nhau 74

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Ngày nay, nông nghiệp ựóng góp một phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế thế giới Trong ựó nghề trồng cây ăn quả ựã mang lại giá trị kinh tế to lớn, nhiều nước ựã giàu lên nhờ phát triển cây ăn quả Và cây ăn quả có múi trở thành loại quả quan trọng, có sản lượng cao nhất trong tổng số các loài cây

ăn quả trên thế giới (theo FAO, 1991) [10] Với nguồn gốc từ các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới đông Nam Á, cây có múi (thuộc họ Rutaceae, bộ Citrera)

ựã và ựang ựược phát triển rộng rãi trên thế giới

Cây ăn quả có múi mang lại giá trị dinh dưỡng cao nên nó là loại quả ựược nhiều người ưa chuộng Trong thành phần thịt quả có chứa 6 - 12% ựường (chủ yếu là ựường Saccaroza), hàm lượng vitamin C có từ 40 - 90 mg/100g quả tươi và các axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2% trong ựó có nhiều chất có hoạt tắnh sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận

2005, [15]) Vì cây ăn quả có múi mang lại giá trị dinh dưỡng cao nên ựược

sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như dùng ựể ăn, vắt lấy nước uống, chế biến thức ăn, làm mứt, chế biến nước giải khát, Ầ.và trong công nghiệp người ta sử dụng vỏ và hạt của cây có múi ựể tách chiết tinh dầu, bã tép ựể sản xuất pectin có tác dụng tốt trong việc chữa các bệnh về tim mạch, ựường ruột cũng như chống ung thư [4]

Việt Nam với khắ hậu nhiệt ựới và cận nhiệt ựới nên trồng cây ăn quả có múi vốn có từ lâu ựời đặc biệt trong những năm gần ựây do hiệu quả kinh tế cao hơn các cây khác nên diện tắch cây có múi tăng nhanh Số liệu thống kê cho thấy năm 1985 diện tắch trồng cây có múi ựạt 12.720 ha với sản lượng 99.302 tấn quả, ựến năm 1999 con số này ựã lên ựến 63.400 ha tương ứng 400.100 tấn quả (đường Hồng Giật 2004, [9])

Trang 13

Các tỉnh miền núi phía Bắc và ñồng bằng sông Hồng là những ñịa phương

có nhiều tiềm năng cho việc phát triển cây có múi Bởi khí hậu ở miền Bắc với mùa ñông lạnh, nhiệt ñộ và ẩm ñộ giảm thấp gần vụ thu hoạch nên cây có múi có phẩm chất tốt và vỏ quả ñẹp [15] Trong khu vực ñồng bằng sông Hồng thì huyện Gia Lâm là một huyện xa trung tâm với ñặc tính có ñất rộng

và ñất ñược bồi ñắp hàng năm nên rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả có múi Người dân ở ñây tập trung vào trồng cam ðường Canh, cam Vinh và bưởi Diễn, hàng năm cho năng suất và chất lượng cao

ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng cây có múi phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu, người dân ñã thâm canh ñể tăng diện tích Chính ñiều này cũng tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh mẽ và có diễn biến phức tạp Thành phần sâu bệnh hại ghi nhận ñược trên cây có múi rất phong phú và ña dạng Theo Phạm Văn Lầm, 2005 [13] có 169 loài sâu hại thuộc 45 họ, 9 bộ côn trùng và nhện nhỏ gây hại trên cây có múi Trong số các loài gây hại trên cam quýt thì sâu vẽ bùa là loài nguy hiểm nhất Sâu vẽ bùa có mặt trên cây có múi quanh năm và gây hại trên các ñợt lộc Hoàng Lâm, ñại học Cần Thơ (199) [51], ñã ghi nhận vẽ bùa là ñối tượng gây hại nghiêm trọng Thời kỳ cao ñiểm tỷ lệ lá bị vẽ bùa hại có thể lên ñến 100% trên cây quất 2 năm tuổi Với

sự gây hại ñặc trưng là sâu ñục bên trong lớp biểu bì lá nên việc phòng trừ sâu

vẽ bùa trở nên khó khăn

ðể bảo vệ năng suất và làm giảm thiệt hại do sâu bệnh vẽ bùa gây ra người dân ñã thường xuyên phun thuốc hóa học với liều lương và số lần tăng cao Tuy nhiên với sâu vẽ bùa việc phun thuốc hóa học hiệu lực có thể bị giảm do sâu ở trong lớp biểu bì lá Sự lạm dụng thuốc trừ sâu không những không tiêu diệt ñược sâu vẽ bùa mà còn làm ảnh hưởng ñến con người, môi trường và làm giảm nghiêm trọng số lượng thiên ñịch trên sâu vẽ bùa

Trang 14

Trên thế giới ñã ghi nhận khá nhiều loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa Ở Việt Nam, năm 1996 - 1998 Huỳnh ðức Trí, Nguyễn Dương Tuyến ñã xác ñịnh có 7 loài ong ký sinh thuộc các họ Eulophidae và Eurytomidae ký sinh

trên sâu vẽ bùa trong ñó loài Ageniapis citricola và Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao Loài Ageniapis citricola có nguồn gốc

châu Á và phát hiện ñầu tiên ở Việt Nam [16]

Nhằm mục ñích góp phần tìm hiểu về sâu vẽ bùa và ong ký sinh trên sâu

vẽ bùa giúp tìm ra ñược biện pháp phòng chống sâu vẽ bùa một cách có hiệu quả, ñược sự phân công của Viện ñào tạo sau ñại học và Bộ môn Côn trùng trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton) hại cây cam và loài ong ký sinh Cirropilus sp năm 2009 -

2010 tại Gia Lâm, Hà Nội”

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa

hại cây cam (Phyllocnistis citrella Stainton) và loài ong ký sinh có triển vọng trên sâu vẽ bùa từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống chúng một cách có hiệu

quả trên ñồng ruộng

Trang 15

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả ñìều tra cho biết sự xuất hiện gây hại của sâu vẽ bùa trên hai giống cam Vinh và cam ðường Canh ở Gia Lâm, Hà Nội

- Bổ sung một số dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học của loài sâu vẽ bùa và loài ong ký sinh

- Trên cơ sở nghiên cứu ñưa ra biện pháp bước ñầu khích lệ và bảo vệ các loài ong ký sinh trên sâu vẽ bùa

- Trên thực tiễn, những kết quả nghiên cứu giúp người dân nhận biết ñược sâu vẽ bùa cũng như mức ñộ gây hại của nó trên cây cam Mặc khác người dân có thể nhận biết ñược vai trò của ong ký sinh trên sâu vẽ bùa

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về sâu vẽ bùa

* Lịch sử phát hiện và vùng phân bố của sâu vẽ bùa

+ Lịch sử phát hiện: Sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella Stainton thuộc họ

Ngài ựục láGracilaridae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu vẽ bùa có nguồn gốc

ở vùng nhiệt ựới châu Á từ Afghanistan tới Trung Quốc và ựược Stainton mô

tả chắnh thức trên giống Citrus ở Calcuta, Ấn độ vào năm 1986 [47]

+ Sự phấn bố của sâu vẽ bùa: Trong khu vực châu Á sâu vẽ bùa nhanh chóng phát tán sang các nước khác nhau Sau ựó chúng thông qua miền nam châu Á từ Saudi Arabia cho ựến Ấn độ (Fletcher 1920), Indonesia (Kalshoven 1981), Philippines (Sasscer 1915), đài Loan (Chiu 1985, Lo và Chiu 1988) và vào phắa Nam Nhật Bản (Clausen 1927) [45] Ở Trung Quốc,

sự gây hại của sâu vẽ bùa ựược ghi nhận từ năm 1933, khi ựiều tra sâu hại cam ở vùng Hà Châu và vùng Tây Nam Quảng đông Cho ựến thập kỷ gần ựây, sâu vẽ bùa trở thành loài sâu hại quan trọng trong tất cả các vườn cam chanh ở Trung Quốc (Trần Thị Bình, 2002) [2] Xuyên qua khu vực châu Á, sâu vẽ bùa ựã xuất hiện ở phắa đông châu Phi năm 1980 [47] Từ ựó chúng xuất hiện ở các nước phắa nam châu Phi, vùng địa Trung Hải và gây hại sang

khu vực châu Âu [45] Tháng 5 năm 1993 sâu vẽ bùa ựược phát hiện trong

vườn ươm cây quả có múi ở Florida (Jesusa Crisostomo, 2000 [27]) Trong thời gian 3 tháng, sâu vẽ bùa ựã gây hại trong các khu vực trồng cây có múi của ở Florida và nhanh chóng trở thành một loài dịch hại lớn [27] Sau ựó chúng tiếp tục gây hại ở Mexico, vùng Caribean, vùng địa Trung Hải, Trung

Trang 17

Mỹ và Cận đông (Ai Cập năm 1994, Iran 1961, Irac 1992 , Thỗ Nhĩ Kỳ, 1994Ầ) và gần ựây là các nước Nam Mỹ [46]

* Phạm vi ký chủ của sâu vẽ bùa

Kết quả nghiên cứu của các tác giả ựều chỉ ra rằng sự gây hại của sâu

vẽ bùa chủ yếu là trên chi Citrus thuộc họ Rutaceae [44]

Sâu vẽ bùa thường phát sinh gây hại trên các lá non của các cây thuộc

chi Citrus và các chi khác thuộc họ Rutaceae như bưởi chùm Citri paradisi Macfad, bưởi pommelo Citrus maxima (Burm) Merr, ngoài chi Citrus còn có các cây thuộc họ Rutaceae ựã ựược ghi nhận như: Aegle marmelos (L.) Corr.,

(L.) Jack (ở Philippin) Một số cây ký chủ phụ khác như: Jasmimum sambac (L.) Aiton, Pongamia pinnata Pierre, Alseodaphne semecarpifolia Nees (ở ấn

độ), Lranthus sp (ở Philippin) [21] Ở Thái Lan, Oriaphan Kern (2005) [33]

ựã ghi nhận sự gây hại của sâu vẽ bùa chủ yếu trên các ký chủ như: bưởi

Osbeck, Citrus aurantifolia Swingle, Citrus paradisi Macf

Một vài cây ựược ghi nhận là ký chủ của sâu vẽ bùa nhưng chúng lại

không hoàn thành vòng ựời trên những cây ựó, như: Murraya koenigii L Sprengel thuộc họ Rutaceae, Jasminum sp và Jasminum cinnamomum Kobuski thuộc họ Oleaceae, Dalbergia sissoo Roxb ex DC thuộc họ Leguminosae, Salix sp., Grewia asiatica L thuộc họ Tiliaceae (ở Ấn độ) [44]

* Mức ựộ gây hại của sâu vẽ bùa

Sâu vẽ bùa là một dịch hại nghiêm trọng ở hầu hết các vùng trồng cam quýt trên toàn thế giới (Josep Anton, et al [28]) Sự gây hại của sâu vẽ bùa

tập trung trên các lá non của các cây thuộc chi Citrus Sâu non các tuổi ựục

bên trong biểu bì của lá, tạo nên ựường ngoằn ngoèo trên lá làm cho cây chậm

phát triển ảnh hưởng ựến năng suất của cây trồng [43]

Trang 18

Một ấu trùng của sâu vẽ bùa có thể tiêu thụ 1 - 7 cm2 diện tích lá và nếu xuất hiện 2 - 3 ấu trùng/lá thì có thể làm giảm 50 % diện tích quang hợp của

lá cây Bên cạnh ñó sâu vẽ bùa thường gây hại trên cây 3 năm tuổi hoặc nhỏ hơn làm cho cây phát triển chậm 1 - 2 năm so với bình thường [42] Một số nghiên cứu chỉ ra rằng trong phòng trừ sâu vẽ bùa chi phí ở vườn ươm cao hơn vườn kinh doanh [27] Tại Trung Quốc, sâu vẽ bùa là một ñối tượng gây

hại quan trọng trên Citrtus aurantium, tỷ lệ lá bị nhiễm lên ñến 52,1 - 84,9 %

vào mùa thu ở Jianyang [7]

Ngoài tác ñộng do chính sâu vẽ bùa gây ra cho cây ký chủ thì các lá cam quýt bị co rúm, quăn queo là nơi ẩn nấp qua ñông của nhiều loài sâu hại cam quýt khác như câu cấu, rệp bột tua ngắn, nhện ñỏ Chính do ñặc ñiểm này mà sự gây hại của sâu vẽ bùa nhiều ñối với các ñợt lộc và các chồi ghép ở vườn ươm ðối với cây làm gốc ghép sâu vẽ bùa làm cho cằn cỗi, không ñạt tiêu chuẩn làm gốc ghép [3] Mặt khác mối quan hệ giữa sâu vẽ bùa và bệnh loét cam cũng ñược nghiên cứu một cách rõ ràng Tác giả J Belasque, 2005

ñã nghiên cứu ảnh hưởng của sâu vẽ bùa ñến sự gây hại của bệnh loét

nghiệm thì có 2.384 mẫu có xuất hiện sự gây hại sâu non sâu vẽ bùa nhưng không thấy có mẫu nào có xuất hiện sự có mặt của bệnh loét trên những mẫu ñược thí nghiệm bằng nguồn sâu sạch và cây sạch Như vậy trưởng thành của

sâu vẽ bùa không phải là vector truyền bệnh vi khuẩn Xanthomonas citri gây

bệnh loét cam [25] Tuy nhiên chính các vết thương mà sâu non của sâu vẽ bùa tạo ra trên bề mặt lá, chồi non tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển mạnh, cuối cùng làm cho các chồi cam bị tiêu diệt [3]

ðể ñánh giá ñược tỷ lệ gây hại của sâu vẽ bùa có ảnh hưởng ñến năng suất hay không Ahmed Lekhchiri và ctv ở Mỹ ñã ñánh giá ước lượng sự thiệt hại do sâu vẽ bùa gây ra 10 % thì không làm ảnh hưởng ñến năng suất Huang

Trang 19

và Li cho rằng ngưỡng gây hại kinh tế của sâu vẽ bùa là 0,74 sâu non /lá non mẫn cảm Do vậy trong ựiều kiện thuận lợi cho sâu vẽ bùa phát triển thì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất [7]

* Một số ựặc ựiểm hình thái sinh học của sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella

Stainton

Sâu vẽ bùa trải qua các giai ựoạn phát triển là: trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành Trứng của sâu vẽ bùa có hình ô van trong mờ như giọt nước Sâu non không chân có hình trụ và trải qua 4 tuổi [33] Theo nghiên cứu của trường ựại học Arizona, năm 1999 ở thành phố Tucson, thuộc tiểu bang Arizona, phắa Tây Nam Hoa Kỳ thì những sâu non mới nở có màu xanh lục

và rất khó phát hiện, sâu non tuổi 2 và 3 có màu vàng hơn nhưng cũng khó phát hiện, sâu non tuổi cuối dễ dàng nhận thấy hơn do kắch thước tăng lên và

sự xuất hiện màu phân bên trong ựường ựục [42] Nhộng ựực và nhộng cái có một số ựặc ựiểm có thể phân biệt ựược ựó là ựốt bụng cuối của nhộng cái (khoảng 0,5 mm) dài hơn nhộng ựực và trên ựốt cuối ựó có một ựôi lông mà không thấy có ở nhộng ựực [28] Trưởng thành là một loại ngài nhỏ, lúc ựậu cánh úp ở trên lưng dọc theo chiều dài thân, dài khoảng 2mm Khi bay, cánh dang rộng ra khoảng 4 - 5 mm đôi cánh trước nhỏ và hẹp, cánh sau có viền lông mép dài, màu trắng bạc, có những vết vàng và chấm ựen ở ựỉnh cánh trước (Waterhouse D F., 1998) [38]

Sâu vẽ bùa qua ựông ở dạng ngài, chúng ngừng ựẻ ở nhiệt ựộ thấp Chúng không qua ựông ở vùng ấm mà chỉ qua ựông ở vùng lạnh, những nơi không có lộc ựông Trưởng thành giao phối một lần, thường vào lúc sẩm tối hoặc rạng sáng Trưởng thành cái ựẻ trứng thành từng quả một trên các lá cam chanh non, thường ựẻ gần gân chắnh của lá, ựôi khi chúng ựẻ trên cả những quả non và phần thân cây còn non Sâu non nở ra ựục ngay vào lá, hình thành các ựường hầm dưới lớp biểu bì, ở giữa các ựường này thường có một ựường

Trang 20

chỉ màu ựen sẫm do phân của chúng ựùn ra, các ựường ựục này không bao giờ cắt nhau, sâu non cuối cùng thường gọi là tiền nhộng Chúng cũng có thể ăn qua gân chắnh của lá cây Sâu tuổi 4 có chiều dài khoảng 3 mm, bộ phận miệng thay ựổi ựể kéo sợi tạo thành buồng nhộng ở cuối ựường hầm, chúng gấp mép lá lại và hóa nhộng bên trong Trước khi vũ hóa nhộng khoét một lỗ

ra ở ựầu trước của buồng nhộng và từ ựó trưởng thành sẽ bay ra ngoài Chúng thường vũ hóa vào sáng sớm, giao phối ựược tiến hành trong một thời gian ngắn sau khi vũ hóa [1]

Có nhiều kết quả nghiên cứu về vòng ựời của sâu vẽ bùa ở các nước khác nhau trên thế giới Dawna Kuhn, MG, 2008 tại Hoa Kỳ thì trưởng thành thường ựẻ trứng vào chập tối và trứng ựược ựẻ ựơn lẻ ở cả 2 mặt của lá Giai ựoạn trứng kéo dài 2 - 10 ngày, ấu trùng có 4 tuổi và mất 5 - 20 ngày, nhộng kéo dài 6 - 22 ngày và giai ựoạn trưởng thành kéo dài từ 2 - 7 ngày tùy thuộc vào ựiều kiện thời tiết [22] Kết quả nghiên cứu của Elizabeth ở Florida thì mỗi con cái có thể ựẻ 50 trứng và giai ựoạn trứng kéo dài 2 - 12 ngày tùy thuộc vào nhiệt ựộ, sâu non kéo dài 10 - 19 ngày và nhộng 8 - 20 ngày phụ thuộc vào nhiệt ựộ Trong khắ ựó ở Úc ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao và sự xuất hiện thường xuyên của các lá và chồi non thì vòng ựời của sâu vẽ bùa kéo dài

17 ngày trong ựó mỗi một con cái cũng có thể ựẻ 50 trứng nhưng cao ựiểm là

20 - 30 trong một ựêm Tại Arizona, Hoa Kỳ vòng ựời của sâu vẽ bùa từ 14 -

50 ngày tùy thuộc theo nhiệt ựộ [42] Kết quả nghiên cứu của Oriaphan Kern, Thái Lan (2005) [33] cho thấy ở nhiệt ựộ cao 32,14ổ1,4o

C và ẩm ựộ 61,18ổ1,2 %, vòng ựời trung bình của sâu vẽ bùa ựạt 17,15ổ1,85 ngày

* Sự phát sinh gây hại của sâu vẽ bùa

Sự phát sinh của sâu vẽ bùa rất có quy luật Ở Quảng đông, sâu thường phát sinh từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 4 khi lộc xuân xuất hiện với mật ựộ thấp và mức ựộ gây hại nhẹ Quần thể phát triển nhanh vào tháng 5 ựến tháng

6 và gây thiệt hại nếu có nhiều lộc non Tình hình này thường xảy ra khi lộc

Trang 21

hè phát triển Tháng 7 quần thể thấp do ựiều kiện nhiệt ựộ và ký sinh, cao ựiểm ở trung tuần tháng 8 ựến ựầu tháng 9 gây nhiều tác hại có ý nghĩa kinh

tế vì ựây là thời gian ựợt lộc thu phát triển [24]

Nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng có quan hệ chặt chẽ ựến sự gia tăng quần thể của sâu vẽ bùa Nhiệt ựộ thắch hợp cho tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của sâu là từ 24 - 28oC Trong mùa ựông, nhiệt ựộ thấp nên tỷ lệ sâu chết cao Hàm lượng nước trong lá non cũng ảnh hưởng ựến tỷ lệ chết của sâu non và nhộng Sâu non bị chết với tỷ lệ cao hơn 75% nếu hàm lượng nước trong lá non dưới 75%, ngược lại nếu tỷ lệ nước cao thì tỷ lệ sâu chết dưới 45% [2]

Sâu vẽ bùa có nhiều thế hệ trong một năm và với mỗi vùng sinh thái khác nhau thì số thế hệ cũng khác nhau Ở Nhật Bản, sâu vẽ bùa có 6 thế hệ/năm, ở Bắc Ấn độ có khoảng 9 ựến 13 thế hệ/năm, ở Nam Ấn độ có khoảng 10 thế hệ/năm, ở Trung Quốc có khoảng 8 ựến 15 thế hệ/năm và các thế hệ chồng gối lên nhau rất khó phân biệt [47] Tại Úc sâu vẽ bùa có 15 thế

hệ /năm [22] Ở bang Florida và vùng Cận đông sâu vẽ bùa có ựến 6 - 13 thế

có khả năng làm giảm mật ựộ sâu vẽ bùa Hầu hết các loài ký sinh sâu vẽ bùa thuộc họ Eulophidae ngoài ra còn có các loài ong ký sinh thuộc các họ Encirtidae, Elasmidae, Eurytomidae, và Pteromalidae [19] Ở châu Á, ựã có một số nghiên cứu về thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa tại một số nước Tại Kyushu và Wakayama, Nhật Bản có 13 loài ong ký sinh thu thập ựược trên

Trang 22

sâu non và nhộng của sâu vẽ bùa trong ñó nhóm Eulophidae là phổ biến nhất [7] Tại Thái Lan , kết quả nghiên cứu của Oriaphan Kern cho thấy trên sâu vẽ

bùa có các loài ong ký sinh như Quadrastichus sp (họ Eulophidae),

Eulophidae ), Microbracon sp (họ Braconidae ), Ageniaspis citricola Logvinovskaya (họ Encyrtidae), Cirrospilus ingenuus Gahan (họ Eulophidae), Sympiesis striatipes Ashmead (họ Eulophidae), Closterocerus

(họ Eulophidae) [33] Các loài ong ký sinh này ñã ñược khảo sát hiệu quả

phòng trừ sinh học ñối với sâu vẽ bùa, kết quả cho thấy loài Ageniaspis citricola Logvinovskaya chiếm ưu thế và là tác nhân sinh học quan trọng nhất

[Morakote R, Ujiye T., 1992) [37] Theo báo cáo về thành phần thiên ñịch của sâu vẽ bùa ở vùng Yezin (Mianma), Htar Naing [24] ñã phát hiện ñược 6 loài ong thuộc họ Eulophidae và 6 loài nữa chưa phân loại ñược, chúng ñều ký

sinh trên sâu vẽ bùa Loài Citrostichus phyllocnistoides và loài Citrospilus quadristriatus là hai loài có tỷ lệ ký sinh cao

Ở Trung Quốc, theo Huang Minh Du và Li Shuxin [13] cho biết: ñã phát hiện ñược 6 loài ong ký sinh thuộc họ Eulophidae và một số loài khác

trong ñó loài Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao

Thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ghi nhận ñược ở phía ñông

Australia là các loài chủ yếu sau: Cirrospilus ingenuius Gahan., Setnielucher

sinh trên sâu vẽ bùa ñược thực hiện tại vườn cây ăn quả ở khu vực phía ñông ðịa Trung Hải ở Thỗ Nhĩ Kỳ trong suốt thời gian năm 1995 ñến năm 2001 ñã xác ñịnh ñược thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ñược thể hiện ở bảng 2.1

Trang 23

Bảng 2.1 Thành phần ong ký sinh sâu vẽ bùa ở phía ñông ðịa Trung Hải

ký sinh

(Dẫn theo Naime Z.lal Elekuoulu [41])

Trong 15 loài thuộc họ Eulophidae thì có 5 loài thuộc giống Cirrospilus

và 2 loài thuộc giống Neochrysocharis còn 7 loài còn lại thuộc các giống khác

nhau Hầu hết các loài ong ký sinh ñều ký sinh giai ñoạn sâu non tuổi 2, tuổi

3, tuổi 4 hoặc giai ñoạn ñoạn nhộng và không tìm thấy ký sinh trên giai ñoạn

trứng [31] Trong tất cả các loài ký sinh thì 3 loài C ingenuus, Semielacher petiolatus và Citrostichus phllocnistoides là những loài phổ biến trên sâu vẽ

bùa Các nghiên cứu chỉ ra rằng ñiều kiện sinh thái khác nhau, các loài ký chủ khác nhau và ở trong các khu vực khác nhau ảnh hưởng ñến sự có mặt của các

Trang 24

loài ký sinh sâu vẽ bùa Loài Ageniaspis citricola Logvinovskaya ựược biết là

loài ký sinh hiệu quả nhất của sâu vẽ bùa trên toàn thế giới nhưng không thấy xuất hiện ở phắa ựông địa Trung Hải điều này có thể giải thắch bằng sự thắch

nghi ở khắ hậu ẩm ở vùng nhiệt ựới của loài ong Ageniaspis citricola

Logvinovskaya và tỷ lệ tử vong cao ở 25 - 30oC nên loài ong ký sinh này không phù hợp trong sử dụng phòng trừ sâu vẽ bùa ở địa Trung Hải (Naime Z., et al 2006) [31]

Theo kết quả ựiều tra năm 1995 và 1996 loài ong ký sinh sâu vẽ bùa

chiếm ưu thế là R incompleta (50%) Sang năm 1997, Cirrospilus sp nr lyncus là loài thường xuyên nhất (69%), trong khi R incompleta giảm xuống còn 15% Năm 1998, loài chiếm ưu thế là C phyllocnistoides và tăng nhiều

hơn trong những năm tiếp theo ựạt 61% vào năm 2001 Trong khi ựó tỷ lệ của

C sp nr lyncus giảm còn 25 % vào năm 2001 [31]

Sâu vẽ bùa xâm nhập và gây hại ở Florida năm 1994, từ ựó các nghiên cứu về các loài ong ký sinh cũng ựược thực hiện tại ựây Kết quả nghiên cứu của Pena et al (1996) cho biết có 8 loài ong ký sinh bản ựịa, phần lớn trong

số này là ngoại ký sinh thuộc họ Eulophidae và loài Pnigalio minio chiếm ưu thế [36] Và 2 loài ong ký sinh Ageniaspis citricola Logvinovskaya và Cirrospilus quadristriatus ựược nhập từ Australia, Thái Lan và đài Loan vào

Florida, sau một thời gian nhân nuôi và ựánh giá hiệu quả ký sinh thì loài ong

Ageniaspis citricola Logvinovskaya thực sự ựã có thể chi phối sâu vẽ bùa ở

Florida [29]

* Một số nghiên cứu về loài ong ký sinh Cirrospilus sp

Cirrospilus sp là một trong những loài ký sinh phổ biến trên sâu vẽ bùa

ở một số nước trên thế giới Các loài thuộc giống Cirrospilus sp ký sinh chủ

yếu trên sâu vẽ bùa là Cirrospilus ingenuus Gahan, Cirrospilus vittatus Walker, và Cirrospilus quadristriatus [21],[20] Tuy nhiên ựã có những

Trang 25

nghiên cứu bước ựầu về những loài này Cirrospilus ingenuus Gahan là ngoại

ký sinh ựơn của ấu trùng sâu vẽ bùa Phạm vi tự nhiên của Cirrospilus ingenuus bao gồm: Trung Quốc, Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Malaysia, đài

Loan và Thái Lan (Schauff et al 1998) [32] Trưởng thành của ong có thể ựẻ 1 quả trứng hoặc nhiều hơn nhưng chỉ có một qủa trứng phát triển thành trưởng thành Trưởng thành của ong có màu vàng và có ựôi mắt màu ựỏ [37] Ujiye

và Adachi (1995), [37] ghi nhận có khoảng 60% ong ký sinh là con cái Một vòng ựời của ong ựòi hỏi phải 2 - 3 tuần phụ thuộc vào nhiệt ựộ (Smith và Hoy, 1995, [34]) Subba Rao và Ramamani (1966), [35] mô tả trưởng thành cái của ong dài 1,17 mm, trưởng thành ựực dài khoảng 1,15mm và có màu sắc giống hệt nhau Cơ thể trưởng thành hơi vàng, râu ựầu màu nâu vàng, phần ngực gần như màu vàng, phần bụng màu vàng nâu có 5 vân ngang bụng, ựôi cánh trong pha phê và các ựôi chân có màu vàng nhạt

ựược nhập khẩu từ châu Á và ựánh giá tại Florida ựể xác ựịnh xem hiệu quả

ký sinh của nó trên sâu vẽ bùa (Neale, et al 1995, [30]) Năm 1994,

Ageniaspis citricola Logvinovskaya và Cirrospilus ingenuus Gahan ựã ựược giới thiệu từ Australia, C ingenuus ựã ựược gọi là C quadristriatus vào thời

gian ựó (Hoy và Nguyễn, 1997, [23])

2.1.3 Các kết quả về biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa Phyllocnistis citrella

Stainton

Sự gây hại của sâu vẽ bùa ựã gây ra thiệt hại nghiêm trọng ựến năng suất của cây có múi nên các biện pháp phòng trừ là rất cần thiết đối với việc chăm sóc cây có múi lúc cây ra các ựợt lộc tránh bón nhiều Nitơ vì như vậy sẽ làm tăng tỷ lệ lá bị hại do sâu vẽ bùa [22] Phần lớn người dân trên thế giới sử dụng biện pháp hóa học ựể phòng trừ sâu vẽ bùa Tuy nhiên, vì sâu non của sâu vẽ bùa sống trong biểu bì của lá nên các thuốc hóa học thường trở nên

Trang 26

kém hiệu quả và chỉ có tác dụng phòng trừ trong vòng 2 - 3 tuần [22] Ngày nay trên thế giới thường dùng một số thuốc có chứa hoạt chất: Abamectin, Spinosad, Imidacloprid ñể phòng trừ sâu vẽ bùa Và ñể ñề phòng sự kháng thuốc của sâu vẽ bùa nên sử dụng thay ñổi các loại thuốc và sử dụng nhiều các loại thuốc nội hấp và lưu dẫn [27], [46]

Bên cạnh các loại thuốc hóa học thì hiệu quả của dầu khoáng ñối với sâu vẽ bùa ñã ñược khẳng ñịnh tại nhiều nơi trên thế giới [7], [27] Theo Samuen Vallese, 1996, các loại dầu khoáng tỏ ra có hiệu quả cao và trên 10 năm qua, dầu khoáng ñã ñược sử dụng và ñem lại hiệu quả tại nhiều nước như Hoa Kỳ, Úc, Tây Ban Nha, Bởi vì dầu khoáng ít ñộc với ñộng vật có xương sống và không gây hại cho con người, phân hủy nhanh không ñể lại dư lượng trong môi trường Tác ñộng chủ yếu của dầu khoáng là lúc phun lên lá dầu khoáng sẽ ngăn cản sự ñẻ trứng của trưởng thành Mặt khác dầu khoáng có tính tồn lưu kém phải phun nhiều lần nên trong quá trình sử dụng phải chú ý ñến hiệu quả kinh tế [7]

Qua ñiều tra và nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu vẽ bùa cho thấy các loài ong ký sinh có tỷ lệ ký sinh cao và có sự ña dạng về loài nên tăng cường bảo vệ và sử dụng các loài ong ký sinh là biện pháp hiệu quả nhất trong việc quản lý sâu vẽ bùa [32] Tại Florida ñã có chương trình nhập khẩu

3 loài ong ký sinh chủ yếu trong việc khống chế số lượng của sâu vẽ bùa là

phyllocnistoides Narayanan [26], [36] Những loài ñược nhập từ các nước

Thái Lan, Trung Quốc và Úc, sau một thời gian thử nghiệm hiệu quả ký sinh

cho thấy loài Ageniaspis citricola ñã mang lại hiệu quả ký sinh cao, có thể lên tới 86% Ageniaspis citricola nhanh chóng trở thành loài ong ký sinh có vai

trò quan trọng trong việc ñiều hòa số lượng sâu vẽ bùa [36], [46] Hai loài còn

lại là Cirrospilus quadristriatus và Citrostichus phyllocnistoides Narayanan

Trang 27

cũng bước ựầu mang lại hiệu quả nhưng chưa cao như loài Ageniaspis

nhân nuôi 3 loài ong ký sinh này giúp cho việc ứng dụng việc nhân nuôi ong

ký sinh mang lại kết quả tốt trong phòng trừ sâu vẽ bùa hiệu quả [26]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Phân bố của sâu vẽ bùa

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới đông Nam Á nên hàng năm ựều bị sâu vẽ bùa gây hại nặng ở hầu hết các vùng trồng cam trong cả nước

Theo kết quả của Nguyễn Thị Thu Cúc [7], sâu vẽ bùa ựã xuất hiện ở hầu hết các tỉnh trồng cam quýt và chúng có khả năng tấn công 100% số cây trong vườn vào các giai ựoạn ra lá non Trên cam quýt trồng ở miền Bắc Việt Nam sâu vẽ bùa là một loài tiêu biểu và phổ biến, Hoàng Lâm (1993) [41] cũng ghi nhận sâu vẽ bùa là một ựối tượng gây hại rất quan trọng trên cam tại nông trường Thanh Hà, tỉnh Hoà Bình Trần Thị Bình 2001 [1], [2], cho biết sâu vẽ bùa phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh Hà Giang, nơi trồng cây có múi như cam, chanh, quýt, bưởi trong ựó phổ biến nhất là huyện Bắc Quang

và Vị Xuyên Tại ựồng bằng sông Cửu Long (đBSCL) sâu vẽ bùa xuất hiện trên hầu hết các ựịa bàn trồng cây cam quýt như Bến Tre, đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000) [7]

Sâu vẽ bùa gây hại trên tất cả các loại cam Sành, cam Mật, chanh Tàu,

chanh Giấy, bưởi, quýt Tiều, quýt Xiêm, Tắc (hạnh), và Sành Trong ựó loài

bị gây hại nhẹ nhất là cây Sảnh với chỉ số gây hại là 6,3% và cây bị nhiễm nhiều nhất là cam Mật, cam Sành, quýt Xiêm, mặc dù không khác biệt rõ với những cây còn lại (Nguyễn Thị Thu Cúc (2004) [7] và Trương Thị Ngọc Chi

[41])

Trang 28

2.2.2 ðặc ñiểm sinh học và sinh thái của sâu vẽ bùa

* ðặc ñiểm hình thái

Sâu vẽ bùa trải qua 4 giai ñoạn phát triển là trứng, sâu non, nhộng, và trưởng thành

- Trứng: Trứng hình bầu dục, dẹt, rất bé, kích thước khoảng 0,29 - 0,35

mm, trứng mới ñẻ trong suốt, khi sắp nở có màu trắng ñục

- Sâu non: Sâu non mới nở có màu xanh nhạt gần như trong suốt, dài

khoảng 0,5 mm Sâu ñẫy sức dài tới 4mm, có màu vàng xanh, trong mờ Mình sâu có 13 ñốt, dẹt, hai ñầu thon nhỏ, chân ngực và chân bụng ñều thoái hoá ðầu nhỏ, nhọn, kiểu móc miệng trước Mút sau cơ thể kéo dài như ñuôi, chia làm 2 nhánh Ở giai ñoạn chuẩn bị hoá nhộng, sâu chuyển sang dạng ống màu trắng vàng, ñục

- Nhộng: Nhộng dài khoảng 2,1 mm, hai ñầu thon nhỏ, lúc ñầu có màu vàng nhạt về sau chuyển sang màu nâu vàng, cạnh mỗi ñốt thân có một u lồi, trên ñó có một sợi lông

- Trưởng thành: Trưởng thành của sâu vẽ bùa là một loại ngài nhỏ, thân dài khoảng 2mm, sải cánh rộng khoảng 5mm Toàn thân ngài có màu vàng nhạt phớt ánh trắng bạc Cánh trước có hình lá liễu, phần gốc màu xám nhạt, phần còn lại có màu trắng bạc hơi vàng Từ gốc cánh có 2 vân dọc màu ñen kéo dài ñến giữa cánh Khoảng 1/3 về phía mút cánh có một vân xiên tựa hình chữ Y ðỉnh mút cánh có một chấm ñen lớn Phía ñầu mút lông mép cánh khá dài, màu ñen, ở mút lông tạo nên 3 vạch vân xiên tựa hình chữ Y ðỉnh mút cánh có một chấm ñen lớn Cánh sau dài hẹp tựa hình kim, màu xám ñen, lông mép cánh rất dài màu xám nhạt [3], [7], [18]

* ðặc ñiểm sinh học sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton)

Thời gian vòng ñời của sâu vẽ bùa rất ngắn kéo dài từ 14 ñến 17 ngày Trong ñó thời gian trứng là 1 - 3 ngày, sâu non 5 - 6 ngày, tiền nhộng 1 ngày

và nhộng 6 ngày Sau giao phối 24h thì trưởng thành cái bắt ñầu ñẻ trứng và

Trang 29

một trưởng thành cái ñẻ ñược khoảng 50 trứng, tuổi thọ trung bình của trưởng

thành kéo dài khoảng 1 tuần lễ [18]

Theo kết quả nghiên cứu vòng ñời sâu vẽ bùa của Trần Thị Bình ở Hà

Giang năm 1998 cho thấy vòng ñời của sâu vẽ bùa phụ thuộc vào nhiệt ñộ: ở

nhiệt ñộ trung bình 20,3oC, thời gian vòng ñời kéo dài 21 - 24 ngày, ở 25,6oC

là 19 - 21 ngày, còn ở 30,1oC là 16 - 18 ngày Trưởng thành giao phối vào ban

ñêm và rạng sáng, bình quân 1 trưởng thành sâu vẽ bùa ñẻ từ 2 - 4 trứng

Hàng năm sâu thường phát sinh nhiều vào tháng 4, tháng 5 (lộc xuân) ñến

tháng 9 (lộc thu) ðối với cây còn trong vườn ươm mật ñộ sâu phát sinh và

gây hại cao hơn so với vườn cây tuổi lớn (Trần Thị Bình 2001, [1])

Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 22,5 - 25,3oC ở Nghệ An thì vòng ñời của sâu

vẽ bùa ngoài ñồng ruộng là 22 - 26 ngày Ở Nghệ An ñợt lộc xuân và ñầu hè

bị hại nặng nhất, còn ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc bộ sâu vẽ bùa gây

thiệt hại cao nhất cho ñợt lộc hè thu Do ñiều kiện khô và nóng ở Nghệ An

nên các chồi non bị nung nóng và mất nước nhiều nên tỷ lệ sâu non chết có

thể lên tới 50 %, và ở vùng Khu 4 cũ thì sâu vẽ bùa gây hại nặng vào tháng 3,

4, 5 Về mùa ñông do ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp nên tỷ lệ chết của sâu non

và nhộng tăng cao làm cho mật ñộ sâu ở các chồi non giảm xuống rõ rệt [3]

Cách gây hại: Trưởng thành của sâu vẽ bùa ban ngày ẩn nấp trong tán

cây, sẩm tối bay ra hoạt ñộng và ñẻ trứng nhưng hoạt ñộng mạnh nhất vào

khoảng 18h30 phút ñến khoảng 21h và có xu tính yếu với ánh sáng [3] Qua

theo dõi, tác giả nhận thấy tùy theo mật ñộ phát sinh của từng ñợt, từng mùa

mà ngài có thể ñẻ ở mặt trên hoặc mặt dưới lá Khi mật ñộ sâu thấp, phần

nhiều ngài ñẻ ở mặt dưới, còn khi mật ñộ cao thì ngài ñẻ ở cả hai mặt lá Sâu non nở ra ñục ngay vào dưới lớp biểu bì của lá tạo thành những ñường

hầm ngoằn ngoèo ở trên mặt lá Hầm có ñường ñen ở giữa do vết phân ñùn ra,

ñôi khi ñường hầm ăn qua gân chính của lá nhưng không bao giờ ăn xuyên từ

Trang 30

mặt này sang mặt khác của lá Lúc mật ñộ cao 2 - 3 con/lá, ñường hầm cũng không ñục chéo ngang nhau vì như vậy ñường hầm bị vỡ, không khí lọt vào

sẽ làm sâu chết Sâu non có 4 tuổi, khi sâu ñẫy sức sâu ñục ra mép lá cuốn lại

và hóa nhộng ở ñó [1],[3] Các ñường ñục của sâu vẽ bùa thường rộng dần và kéo dài theo các tuổi của sâu Các ñường ñục này lúc khô có hình dạng những ñường ngoằn ngoèo rất rõ rệt nên loại sâu này ñược gọi là sâu vẽ bùa [14] Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), [7] cho biết sâu vẽ bùa tấn công chủ yếu những

lá có kích thước biến ñộng từ 1 - 8 cm x 1 - 4 cm, khi lá lớn hơn kích thước trên thì tỷ lệ lá bị sâu tấn công giảm ñi rõ rệt Khi lá có kích thước từ 2,1 - 4

cm x 1,1 - 2 cm thường có tỷ lệ lá bị nhiễm sâu cao nhất (36%), ñây là giai ñoạn lá 4 - 8 ngày tuổi Sâu vẽ bùa có thể phá hại trên cả hai mặt lá và trên cả

bề mặt chồi non, nó làm cho lá cam quýt bị co rúm, quăn queo, ảnh hưởng rất lớn ñến quang hợp, vết thương cơ giới do sâu tạo ra còn tạo ñiều kiện cho

bệnh loét cam (Xanthomonas citri) phát triển mạnh [3] Theo kết quả nghiên

cứu về sâu vẽ bùa trên cam quýt tại Lai Vung - ðồng Tháp năm 1999 cho thấy sâu vẽ bùa có khả năng tấn công 100% số cây trong vườn vào các giai ñoạn ra lá non (Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv 2002) [6] Sự gây hại của sâu vẽ bùa có khuynh hướng gia tăng tại ðBSCL Kết quả ñiều tra tại ðồng Tháp năm 1998 ghi nhận mức ñộ nhiễm sâu vẽ bùa trên cam quýt biến ñộng từ 33,3

- 85,7 % Ở Cần Thơ, tỷ lệ sâu vẽ bùa trên cam Mật là 83,8% [7] Tại Hà Giang, kết quả ñiều tra của Trần Thị Bình thì tỷ lệ chồi bị hại từ 10 - 35 %, có nơi bị hại nặng tỷ lệ lên ñến 50% [1]

2.2.3 Thành phần ong ký sinh của sâu vẽ bùa

Sâu vẽ bùa bị một số loài ong thuộc các họ Encryrtidae và Eulophidae

ký sinh ở giai ñoạn sâu non và nhộng với tỷ khá cao, có lúc lên tới 70% Do vậy các loài ong ký sinh này cần ñược bảo vệ và nghiên cứu [3], [12] Nguyễn

Trang 31

Văn Huỳnh, 1997 [11] cho biết có 8 loài ong lý sinh khác nhau thuộc

họ Chalcididae và họ Ichneumonidae ký sinh sâu vẽ bùa

Tại ðBBSCL ñã ghi nhận trong ñiều kiện tự nhiên sâu vẽ bùa bị ký sinh rất cao Sâu vẽ bùa có thể bị ký sinh suốt năm, tỷ lệ ký sinh biến ñộng từ 18,8 – 69,7% Tỷ lệ ký sinh cao nhất vào các tháng 5 - 11 và giảm vào tháng 2 dương lịch một cách rõ nét Có tất cả 8 loài ong ký sinh khác nhau thuộc 2 tổng họ

Chalcididea và họ Ichneumonidea ñã ñược phát hiện [7], [11]

Từ năm 1996 - 1998 các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, ðồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ và Côn ðảo, Huỳnh Trí ðức, Nguyễn Dương Tuyến (2001) [16], ñã công bố có 7 loài ong ký sinh thuộc các họ Eulophidae

và Eurytomidae ký sinh trên sâu vẽ bùa là: Ageniaspis citricola Logvinovskaya (họ Encyrtidae), Citrostichus phyllocnistoides Narayanan ((họ Eulophidae), Sympiesis sp (họ Eulophidae), Citrostichus sp (họ Eulophidae), Quadrastichus sp (họ Eulophidae), Eurytoma sp (họ Encryrtidae) Trong ñó 2 loài Ageniapis citricola và Citrostichus phyllocnistoides có tỷ lệ ký sinh cao Loài Ageniapis citricola có nguồn gốc thuộc vùng châu Á và ñược phát hiện

ñầu tiên ở Việt Nam Ageniapis citricola ñược sử dụng ñể phòng trừ sâu vẽ bùa trên cam quýt thành công rất nhiều nơi trên thế giới

2.2.4 Biện pháp phòng trừ

Sâu vẽ bùa là một loại sâu hại nguy hiểm, phổ biến và thường xuyên có mặt trên cây thuộc họ cam quýt Mặt khác sâu vẽ bùa nằm trong ñường ñục của lá nên biện pháp phòng trừ rất khó khăn Tuy thế nông dân ở nước ta vẫn chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học ñể phòng chống

Biện pháp hoá học: Sâu vẽ bùa hại dưới biểu bì lá nên sử dụng các loại thuốc có tính thấm sâu hoặc nội hấp như: Bitox 40EC, nồng ñộ 0,1 - 0,15%; Ofatox 400EC, nồng ñộ 0,1 - 0,2%; Trebon 10EC, nồng ñộ 0,05 - 0,1% Do sâu chỉ gây hại trên các lá non nên việc phun thuốc chỉ tiến hành theo các ñợt

Trang 32

lộc hoặc trên các vườn ươm ghép Cần tiến hành khi chồi mới nhú khoảng 1cm, sau ñó phun ñịnh kỳ mỗi tuần một lần cho ñến khi chồi hết lá non [3],[5] Sâu vẽ bùa có thể có tính kháng ñối với thuốc ñặc biệt là nhóm thuốc dạng cúc tổng hợp và cả nhóm Lân hữu cơ, vì vậy phải luân phiên các loại thuốc có gốc hoá học khác nhau [5]

Biện pháp canh tác: Tăng cường việc chăm bón cho cây sinh trưởng

tốt các ñợt lộc ra tập trung, chóng thành thục có tác dụng hạn chế tác hại của sâu vẽ bùa Tỉa cành, bón phân hợp lý, ñiều khiển sự ra chồi sao cho ñồng loạt

ñể hạn chế sự lây nhiễm liên tục trong năm [5]

Biện pháp sinh học: Nhìn chung trong ñiều kiện tự nhiên, nếu sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lý ñể bảo vệ thiên ñịch thì sự gây hại của sâu vẽ bùa sẽ không ñáng kể, sâu có thể hiện diện thường xuyên nhưng mật số thấp

và như vậy sẽ hoàn toàn không ảnh hưởng ñến năng suất và sự phát triển của cây Có thể sử dụng các loại thuốc sinh học như dầu khoáng Hiệu quả phòng trừ sâu bệnh hại cây có múi bằng dầu khoáng BVTV ở trên thế giới và ở Việt Nam ñã ñược nghiên cứu ñánh giá sử dụng từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20 ñối với các loài sâu chính như sâu vẽ bùa, rệp vẩy sáp ñỏ, rầy chổng cánh, nhện

ñỏ, nhện rám vàng v.v [40] Khi sử dụng dầu khoáng cần chú ý ñảm bảo nồng ñộ theo khuyến cáo và không nên sử dụng dầu khoáng khi nhiệt ñộ ngoài trời vượt quá 30oC Sử dụng dầu khoáng DC - Tron plus 98,8 EC pha ở nồng ñộ 0,7% phun 800 lít/ha (30 lít/sào) khi lộc xuân ra ñều hoặc Polytrin

400 EC pha ở nồng ñộ 0,1%, phun 800 lít/ha (30 lít/sào) khi có trên 10% lá hại ñể phòng trừ [40]

Hiện nay nhiều tác giả trên thế giới ñã ghi nhận vài trò của kiến vàng trong việc phòng trừ sâu vẽ bùa do vậy có thể nuôi thả kiến vàng

Oecophylla smaragdina Phát hiện những tổ kiến vàng trên các loại cây

khác, dùng túi nilon bao quanh tổ, ngắt cuống tổ và di chuyển về buộc treo

Trang 33

trên cành bưởi phía giữa tán Dùng dây buộc nối giữa các cây, cành tạo ñường ñi cho kiến [39]

Ở ñiều kiện nước ta nông dân sử dụng chủ yếu thuốc hóa học ñể phòng trừ sâu vẽ bùa và họ phun với nồng ñộ liều lượng không ñúng theo quy trình

kỹ thuật nên tạo ñiều kiện cho sâu vẽ bùa có thể kháng thuốc nếu sử dụng lâu dài một loại thuốc Bên cạnh ñó các loài ong ký sinh cũng bị tiêu diệt, trong khi có những ñợt tỷ lệ ký sinh của chúng rất cao Do vậy trong phòng chống cần tăng cường sử dụng biện pháp sinh học và nghiên cứu sâu hơn về các loài ong ký sinh ñể có thể ứng dụng phòng trừ sâu vẽ bùa

Trang 34

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

* Vùng trồng cây có múi tại các xã Văn ðức, ða Tốn, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

* Bộ môn côn trùng - ðại học Nông nghiệp Hà Nội

3.2 Thời gian nghiên cứu

* Từ 10/2009 - 8/2010

3.3 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

* ðối tượng nghiên cứu: Sâu vẽ bùa hại cam và các loài ong ký sinh

trên sâu vẽ bùa

* Vật liệu nghiên cứu:

- Cây trồng: Cây cam (cam ðường canh, cam Vinh), cây bưởi

- Sâu vẽ bùa và ong ký sinh trên sâu vẽ bùa

- Các dụng cụ nghiên cứu:

+ Lồng nuôi sâu cỡ lớn, hộp nuôi sâu to, nhỏ, hộp nhựa to, nhỏ

+ Ống nghiệm, ñĩa petri, tuýp nhựa, ống hút, vợt bắt trưởng thành + Kính lúp, kính lúp ñiện, thị kính ño sâu, nhiệt kế

+ Pank, dao mổ, kéo mổ, bút lông, lọ ngâm mẫu, bút sổ ghi chép

+ Mật ong, ñường kính, cồn 70o

+ Thuốc trừ sâu: Selectron 500EC; Alfatin 1,8EC; Dầu khoáng DC- tron plus 98,8 EC; Confidor 100SL; Trebon 10EC

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.4.1 ðiều tra diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại, chỉ số hại sâu vẽ bùa dưới ảnh hưởng của các ñiều kiện sinh thái khác nhau

Trang 35

* ðiều tra diễn biến sâu vẽ bùa trên các giống cam khác nhau:(ðiều

tra theo phương pháp ñiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của cục BVTV

1995 [8])

Chúng tôi chọn ruộng cố ñịnh ñại diện cho các giống cam quýt Trên mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm theo ñường chéo góc, 1 ñiểm ñiều tra 1 cây, trên 1 cây chọn 12 cành theo 4 hướng 3 tầng, trên 1 cành ñiều tra 20 lá non không cố ñịnh ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/1 lần ðếm số lá bị hại và số ñường ñục có sâu

vẽ bùa từ ñó xác ñịnh tỷ lệ hại, chỉ số hại

* Ảnh hưởng của tuổi cây cam ðường canh ñến sự phát sinh gây hại của sâu vẽ bùa

- Vườn cam ðường canh 1 - 4 tuổi

- Vườn cam ðường canh 5 - 8 tuổi

- Vườn ươm: ðiều tra 5 ñiểm cố ñịnh theo ñường chéo góc, 1 ñiểm ñiều tra 1 khung = 1m2 ( 1m2 = 25 cây) ðiều tra ñịnh kỳ 7/ 1 lần

Hình 3.1 Cam ðường canh Hình 3.2 Cam Vinh

* Ảnh hưởng của các ñợt mưa ñến mật ñộ của sâu vẽ bùa gây hại trên cam ðường canh và cam Vinh

- ðiều tra mật ñộ sâu vẽ bùa trước khi mưa

- ðiều tra mật ñộ sâu vẽ bùa sau khi mưa

Trang 36

Phương pháp: giống 3.4.1, theo dõi lượng mưa trong mỗi ñợt

* Ảnh hưởng các ñợt lộc ñến mật ñộ, tỷ lệ và chỉ số hại của sâu vẽ bùa trên cam ðường canh

Chọn ruộng cố ñịnh ñại diện cho giống cam ðường canh, sau ñó ñiều tra diễn biến sâu vẽ bùa theo các ñợt lộc xuất hiện: Lộc thu, lộc ñông, lộc xuân, lộc hè Phương pháp ñiều tra giống 3.4.1, từ ñó xác ñịnh ñược mật ñộ,

tỷ lệ, chỉ số hại của sâu vẽ bùa trên các ñợt lộc

3.4.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa hại cây cam

Thu thập sâu non tuổi lớn và nhộng sâu vẽ bùa ngoài ñồng ñem về phòng và nuôi trong các hộp nhựa ñể sâu vũ hóa

Trưởng thành vũ hóa cho vào lồng nuôi sâu bằng mika, phía trên bịt vải màn Bên trong lồng ñặt cây cam non ñã ñược trồng cách ly từ trước và cho trưởng thành ăn mật ong pha loãng Thu thập trứng và sử dụng trứng ñẻ cùng ngày ñể xác ñịnh thời gian phát dục của các pha phát dục sâu vẽ bùa theo phương pháp nuôi cá thể (n = 30 cá thể)

* ðối với mỗi pha phát dục trứng, sâu non các tuổi, nhộng, trưởng thành sâu vẽ bùa: Mô tả ñặc ñiểm hình thái và ño kích thước

* Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến vòng ñời của sâu vẽ bùa theo phương pháp nuôi cá thể trong các ñiều kiện khác nhau là mùa xuân, mùa hè, mùa thu (n = 30)

* Ảnh hưởng của cây ký chủ ñến vòng ñời, tỷ lệ sống sót của sâu vẽ bùa: Nuôi sâu vẽ bùa trên các giống cam quýt khác nhau theo phương pháp nuôi cá thể từ ñó xác ñịnh ñược ký chủ ưa thích của sâu vẽ bùa (n = 30)

* Theo dõi thời gian sống của trưởng thành sâu vẽ bùa trên các loại thức ăn khác nhau:

Trang 37

Bố trắ thắ nghiệm cho trưởng thành vẽ bùa ăn các loại thức ăn thêm khác nhau là mật ong nguyên chất, mật ong 50% , mật ong 20%, nước ựường 50%, và nước lã từ ựó xác ựịnh thời gian sống của trưởng thành

* đánh giá khả năng sinh sản: Ghép ựôi từng cặp trưởng thành thả vào lồng có ựặt cây cam có lá non và thức ăn là mật ong 20% (cây chỉ ựể 2 - 3 lá

ựể tiện theo dõi số lượng trứng ựẻ/ 1cặp trưởng thành) Thay cây hàng ngày

và ựếm số lượng trứng ựẻ ở mỗi ngày cho ựến khi cặp trưởng thành chết sinh

lý Thắ nghiệm nhắc lại 5 lần

Thắ nghiệm xác ựinh thời gian vũ hóa

của TT sâu vẽ bùa

Cây bưởi thắ nghiệm

Hình 3.3 Một số hình ảnh thắ nghiệm

Trang 38

3.4.3 ðiều tra thành phần, tần suất xuất hiện, tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh sõu vẽ bựa và nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học, sinh thỏi cơ bản của loài ong ký sinh chủ yếu trờn sõu vẽ bựa

* Xỏc ủịnh thành phần và tần suất xuất hiện của ong ký sinh trờn sõu vẽ bựa

Thu thập sõu vẽ bựa cỏc pha trứng, sõu non, nhộng ở ngoài ủồng ủem

về phũng quan sỏt (số cỏ thể thu thập từ 50 - 100) Cho ủến khi ong ký sinh vũ húa ra từ cỏc pha phỏt dục của sõu vẽ bựa thỡ thu thập mẫu, giỏm ủịnh và phõn loại Từ ủú xỏc ủịnh thành phần và tần suất xuất hiện của cỏc loài ong ký sinh

* Xỏc ủịnh tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh trờn sõu non và nhộng sõu vẽ bựa

ðiều tra ủịnh kỳ 7 ngày/ 1lần Trờn mỗi cõy thu thập 20 lỏ cú sõu ủem

về phũng theo dừi cho ủến khi ong ký sinh vũ húa từ cỏc pha sõu non và nhộng Từ ủú xỏc ủịnh tỷ lệ ký sinh

* Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học của một loài ong ký sinh sõu non - nhộng chủ yếu trờn sõu vẽ bựa

Nhõn nuụi vật chủ sõu vẽ bựa và loài ong ký sinh chủ yếu (Theo Janel

M Smith và Mariorie A Hoy, 1995)

Cho ong tiếp xỳc với vật chủ cú tuổi thớch hợp, thời gian tiếp xỳc giữa vật chủ và ký sinh là 48 giờ Thớ nghiệm nhắc lại nhiều lần ủể cú số lượng vật chủ ủủ lớn ủể theo dừi Toàn bộ vật chủ ủó bị ký sinh hàng ngày ủược lấy ra,

mổ ủể quan sỏt mụ tả ủặc ủiểm hỡnh thỏi ủo ủếm kớch thước và tớnh thời gian phỏt dục của từng pha

* Nghiờn cứu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ủến thời gian sống của trưởng thành ong ký sinh chủ yếu

Bố trí thí nghiệm với các công thức mật ong nguyên chất, mật ong 50%, mật ong 20%, nước đường, nước ủường 50% và nước l*, mỗi thí nghiệm theo dõi 20 ong Thí nghiệm được chia làm 2 nhóm: nhóm không hoạt động ký sinh (không tiếp xúc với sõu non vẽ bựa), nhóm hoạt động ký sinh (có tiếp xúc

Trang 39

với sõu non vẽ bựa) Sau đó quan sát thời gian sống của ong ký sinh trưởng thành

* Nghiờn cứu tớnh lựa chọn vật chủ của ong ký sinh chủ yếu

Sử dụng cỏc tuổi vật chủ khỏc nhau: T1, T2, T3, T4 (mỗi tuổi cho 5

vật chủ) ủồng thời cho tiếp xỳc với 1 cặp ong ký sinh trong thời gian 24h, thớ nghiệm nhắc lại 10 lần Sau ủú tỏch nuụi riờng từng loại tuổi từ ủú xỏc ủịnh

hệ số lựa chọn của vật chủ Một thớ nghiệm khỏc cũng bố trớ tương tự nhưng khụng tiếp tục nuụi mà tỏch riờng từng loại tuổi và tiến hành mổ xỏc ủịnh số trứng ủẻ vào mỗi tuổi vật chủ

Hỡnh 3.4 Thu nguồn ong ký sinh và

TT sõu vẽ bựa từ ủồng ruộng

Hỡnh 3.5 Nhõn nuụi nguồn ký

Trang 40

STT Tên thương phẩm Hoạt chất Liều lượng(l/ha)

6 ðối chứng không phun

* Phương pháp ñiều tra: ðiều tra 5 cây/công thức, mỗi cây 10 chồi cố ñịnh ở 4 hướng ðiều tra trước phun và 3, 7, 10 ngày sau phun

3.4.5 Chỉ tiêu tính toán

Số lá bị hại

* Tỷ lệ hại (%) = x 100

* Chỉ số hại (%) = x 100

Trong ñó: n1 là số lá bị hại cấp 1: diện tích lá bị hại < 1%

n3 là số lá bị hại cấp 3: diện tích lá bị hại từ 1- < 20%

n5 là số lá bị hại cấp 5: diện tích lá bị hại từ 20% - 40%

n7 là số lá bị hại cấp 7: diện tích lá bị hại từ 40% - 60%

n9 là số lá bị hại cấp 1: diện tích lá bị hại > 60%

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Bình (2001), “Sâu vẽ bùa hại cam quýt ở Hà Giang và biện pháp phòng trừ”, Tạp chí bảo vệ thực vật số 3/2001, NXB Nông Nghiệp, tr 4 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu vẽ bùa hại cam quýt ở Hà Giang và biện pháp phòng trừ”, "T"ạ"p chí b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t" số "3/2001
Tác giả: Trần Thị Bình
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
2. Trần Thị Bình (2002), ðiều tra nghiên cứu sâu hại cam quýt ở tỉnh Hà Giang và biện pháp phòng trừ, Luận án Tiến Sỹ nông nghiệp, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tra nghiên c"ứ"u sâu h"ạ"i cam quýt "ở" t"ỉ"nh Hà Giang và bi"ệ"n pháp phòng tr
Tác giả: Trần Thị Bình
Năm: 2002
3. Bộ môn côn trùng (2005), Giáo trình công trùng chuyên khoa, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, tr 197 - 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công trùng chuyên khoa
Tác giả: Bộ môn côn trùng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
4. Bộ NN và PTNN (2005), Sổ tay kỹ thuật trồng và chăm sóc một số cây ăn quả, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay k"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng và ch"ă"m sóc m"ộ"t s"ố" cây "ă"n qu
Tác giả: Bộ NN và PTNN
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
5. Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), Côn trùng và nhện hại cây ăn trái ở ðBSCL và biện pháp phòng trừ, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng và nh"ệ"n h"ạ"i cây "ă"n trái "ở ð"BSCL và bi"ệ"n pháp phòng tr
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2000
9. ðường Hồng Giật (2004), Cam, chanh,quýt, bưởi và kỹ thuật trồng, NXB Lao ủộng - xó hội, tr 5 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam, chanh,quýt, b"ưở"i và k"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng
Tác giả: ðường Hồng Giật
Nhà XB: NXB Lao ủộng - xó hội
Năm: 2004
10. Vũ Công Hậu (1999), Trồng cây ăn quả Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, trang 10 - 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr"ồ"ng cây "ă"n qu"ả" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
11. Nguyễn Văn Huỳnh, Võ Thanh Hoàng (1997), Sâu bệnh hại trên cây ăn trái, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu b"ệ"nh h"ạ"i trên cây "ă"n trái
Tác giả: Nguyễn Văn Huỳnh, Võ Thanh Hoàng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
12. Phạm Văn Lầm, Nguyễn Kim Hoa, Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Thành Vinh, Trương Thị Lan (1999), “Một số kết quả nghiờn cứu về thiờn ủịch trờn cõy ăn quả có múi”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, 2/1999 tr 32 – 35, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiờn cứu về thiờn ủịch trờn cõy ăn quả có múi”, "T"ạ"p chí B"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Phạm Văn Lầm, Nguyễn Kim Hoa, Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Thành Vinh, Trương Thị Lan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Phạm Văn Lầm và Nguyễn Văn Liờm (2005), “Tớnh ủa dạng cỏc loài chõn khớp trên cây ăn quả có múi trồng tại một số nới ở phía Bắc”, Báo cáo khoa học hội nghị toàn quốc 2005, NXB Khoa học kỹ thuật, tr 212 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tớnh ủa dạng cỏc loài chõn khớp trên cây ăn quả có múi trồng tại một số nới ở phía Bắc"”, Báo cáo khoa h"ọ"c h"ộ"i ngh"ị" toàn qu"ố"c 2005
Tác giả: Phạm Văn Lầm và Nguyễn Văn Liờm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
14. Trần Huy Thọ, đào đăng Tựu, Trương Văn Hàm (1996), ỘMột số kết quả ựiều tra nghiên cứu về sâu hại chủ y ếu trên một số cây ăn quả ở miền Bắc nước ta”, Tuyển tập công trình nghiên cứu BVTV 1990 – 1995, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuy"ể"n t"ậ"p công trình nghiên c"ứ"u BVTV 1990 – 1995
Tác giả: Trần Huy Thọ, đào đăng Tựu, Trương Văn Hàm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Hoàng Ngọc Thuận (2005), Kỹ thuật chọn tạo và trồng cây cam quýt phẩm chất tốt, năng suất cao, NXB Nông nghiệp, tr 3 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t ch"ọ"n t"ạ"o và tr"ồ"ng cây cam quýt ph"ẩ"m ch"ấ"t t"ố"t, n"ă"ng su"ấ"t cao
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
16. Huỳnh ðức Trí, Nguyễn Dương Tuyến (2001), “Kết quả khảo sát thành phần ong ký sinh trên rầy mềm và sâu vẽ bùa gây hại trên cam quýt”, Tạp chí BVTV số 6/2001, tr 10 - 15, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát thành phần ong ký sinh trên rầy mềm và sâu vẽ bùa gây hại trên cam quýt”, "T"ạ"p chí BVTV s"ố" 6/2001
Tác giả: Huỳnh ðức Trí, Nguyễn Dương Tuyến
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
17. Viện BVTV (1997), Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập 1, NXB Nông Nghiệp, tr 5 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp nghiên c"ứ"u b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t t"ậ"p 1
Tác giả: Viện BVTV
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
18. ðỗ Năng Vịnh (2005), Cây ăn quả có múi - Công nghệ sinh học chọn tạo giống, NXB Nông nghiệp. tr 201 - 203.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây "ă"n qu"ả" có múi - Công ngh"ệ" sinh h"ọ"c ch"ọ"n t"ạ"o gi"ố"ng
Tác giả: ðỗ Năng Vịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. tr 201 - 203. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Năm: 2005
8. Cục BVTV (1995), Phương phỏp ủiều tra và phỏt hiện sõu bệnh hại cõy trồng, NXB Nông Nghiệp Khác
19. Argyrop Kalaitzaki, Dionyssios P. Lykouressis, Dionyssios CH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1. Thành phần ong ký sinh sõu vẽ bựa ở phớa ủụng ðịa Trung Hải - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
ng 2.1. Thành phần ong ký sinh sõu vẽ bựa ở phớa ủụng ðịa Trung Hải (Trang 23)
Hình 3.3. Một số hình ảnh thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Hình 3.3. Một số hình ảnh thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.1. Diễn biến sâu vẽ bùa trên các giống cam tại  Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.1. Diễn biến sâu vẽ bùa trên các giống cam tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 (Trang 45)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của cỏc ủợt lộc ủến diễn biến sõu vẽ bựa tại Văn - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của cỏc ủợt lộc ủến diễn biến sõu vẽ bựa tại Văn (Trang 47)
Hỡnh 4.3. Diễn biến mật ủộ sõu vẽ bựa trờn cỏc vườn cam ðường canh  khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
nh 4.3. Diễn biến mật ủộ sõu vẽ bựa trờn cỏc vườn cam ðường canh khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 (Trang 49)
Bảng 4.3. So sánh diễn biến sâu vẽ bùa trên các vườn cam ðường canh  khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.3. So sánh diễn biến sâu vẽ bùa trên các vườn cam ðường canh khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2009 - 2010 (Trang 49)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lượng mưa ủến mật ủộ sõu vẽ bựa trờn cam - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của lượng mưa ủến mật ủộ sõu vẽ bựa trờn cam (Trang 51)
Hỡnh 4.4. Trứng mới ủẻ  Hỡnh 4.5. Trứng sắp nở - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
nh 4.4. Trứng mới ủẻ Hỡnh 4.5. Trứng sắp nở (Trang 53)
Hình 4.6. Sâu non tuổi 1  Hình 4.7. Sâu non tuổi 2 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Hình 4.6. Sâu non tuổi 1 Hình 4.7. Sâu non tuổi 2 (Trang 54)
Hình 4.8. Sâu non tuổi 3  Hình 4.9. Sâu non tuổi 4 - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Hình 4.8. Sâu non tuổi 3 Hình 4.9. Sâu non tuổi 4 (Trang 55)
Hỡnh 4.10. Nhộng ủực và nhộng cỏi - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
nh 4.10. Nhộng ủực và nhộng cỏi (Trang 56)
Hỡnh 4.11. Trưởng thành cỏi  Hỡnh 4.12. Trưởng thành ủực - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
nh 4.11. Trưởng thành cỏi Hỡnh 4.12. Trưởng thành ủực (Trang 57)
Hình 4.13. Tỷ lệ trưởng thành sâu vẽ bùa vũ hóa trong ngày tại Gia Lâm,  Hà Nội - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Hình 4.13. Tỷ lệ trưởng thành sâu vẽ bùa vũ hóa trong ngày tại Gia Lâm, Hà Nội (Trang 59)
Bảng 4.8. Vũng ủời của sõu vẽ bựa trờn cam ðường canh qua cỏc thỏng  khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.8. Vũng ủời của sõu vẽ bựa trờn cam ðường canh qua cỏc thỏng khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội (Trang 63)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của cõy ký chủ ủến vũng ủời của sõu vẽ bựa tại Gia  Lâm, Hà Nội - Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu vẽ bùa phyllocnistis citrella stainton hại cây cam và loài ong ký sinh cirrospilus sp  năm 2009 2010 tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của cõy ký chủ ủến vũng ủời của sõu vẽ bựa tại Gia Lâm, Hà Nội (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm