1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh

113 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Can Lộc - tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Trương Thị Thanh Trúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRƯƠNG THỊ THANH TRÚC

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CAN LỘC - TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN DUNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày…tháng… năm 2010

Trương Thị Thanh Trúc

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn Văn Dung, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Can Lộc, các phòng ban và nhân dân các xã trong huyện, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Tác giả luận văn

Trương Thị Thanh Trúc

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

2.3 Một số vấn ñề lý luận về hiệu quả kinh tế sử dụng ñất 92.4 Lý luận về hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác 152.5 Nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác trên

4.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 45

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

4.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp 564.2.4 đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 60

4.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây

4.5.1 Kết quả ựiều tra các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện 69

4.6 định hướng sử dụng ựất canh tác huyện Can Lộc trong thời gian tới 824.6.1 Phương hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Can Lộc 824.6.2 định hướng các loại hình sử dụng ựất canh tác trên ựịa bàn huyện

4.7 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

4 7.2 Biện pháp khuyến nông và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến 88

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

4.7.3 Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học kỹ thuật 90

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức

Nông nghiệp và lương thực thế giới

LUT Land Use Type - Loại hình sử dụng ñất

AAV Action Aid Vietnam – Tổ chức phi chính phủ

USDA United States Deprtment of Agriculture - Bộ

Nông nghiệp Hoa Kỳ

IWRA International Water Resources Associaton –

Hiệp hội nước quốc tế

IRRA International Rice Research Institute – Viện

nghiên cứu lúa quốc tế CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

DANH MỤC BẢNG

4.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai ñoạn 2005- 2009 53

4.4 Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất ngành trồng trọt 63 4.5 Năng suất và diện tích một số cây trồng chính trên ñịa bàn huyện 64

4.7 Sản lượng khai thác chủ yếu của ngành lâm nghiệp 66 4.8 Tình hình cơ bản về sản xuất nuôi trồng thuỷ sản 67

4.10 Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất trên toàn huyện 71 4.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất huyện Can Lộc 74 4.12 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công 77 4.13 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân theo quy

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

DANH MỤC ẢNH

4.2 Xã Tùng Lộc ñưa cơ giới ñưa hoá vào sản xuất vụ ñông xuân 58

4.5 0,6ha mô hình lúa-cá-vịt-lợn anh Nguyễn Văn Khánh ở xã Gia

4.6 Trang trại lúa-cá-vịt-lợn hộ Mai Khắc Hoa xã Khánh Lộc thu

4.7 Mô hình phát triển chăn nuôi lợn rừng, nuôi gà thả vườn kết hợp

trồng cây ăn quả, chăn nuôi cá, baba của anh Lê Văn Sơn - Thiên

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

1 ðẶT VẤN ðỂ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt…Với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược, không có ñất thì không có sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững

Hơn 20 năm qua nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Nông nghiệp cơ bản ñã bước sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân năm 5,5%/năm), sản lượng lương thực tăng 5%/năm Tuy nhiên, xét tổng thể nông nghiệp Việt Nam vẫn ñang phải ñối mặt với các vấn ñề: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hoá thấp, khả năng liên kết hợp tác cạnh tranh yếu, chuyển dịch cơ cấu chậm và sản phẩm nông nghiệp bị ô nhiễm Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá cùng với sự gia tăng dân số ngày càng tăng thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo

ñà cho phát triển nông nghiệp bền vững Vì thế, ñể khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho hiệu quả nhất ñang là vấn ñề ñặt ra không chỉ cho từng cấp, từng ngành mà là vấn ñề của toàn xã hội Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất ñai nói chung và ñất canh tác nói riêng là một vấn ñề còn gặp không ít khó khăn

Can Lộc là một huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, với diện tích

tự nhiên 30.173,50 ha Nông nghiệp có tầm quan trọng trong sự phát triển kinh tế của huyện Sau công tác dồn ñiền ñổi thửa lần thứ II, công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở hầu hết các xã, nhiều mô hình chuyển ñổi

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

ựược áp dụng như mô hình trang trại, tuy vậy xu hướng ựộc canh cây lúa vẫn còn cao Tuy nhiên sản xuất chỉ mới dừng lại ở mức sản xuất nhỏ, mang tắnh

tự phát Vì vậy ựể ựịnh hướng và phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất là mục tiêu của ựề tài:

Ộđánh giá hiệu quả và ựịnh hướng sử dụng ựất canh tác trên ựịa bàn huyện Can Lộc - tỉnh Hà TĩnhỢ

- Phương pháp ựánh giá phải ựảm bảo tắnh khoa học và tắnh thực tiễn

Góp phần xây dựng ựịnh hướng các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả

ựể phục vụ cho công tác ựánh giá ựất, quy hoạch và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Can Lộc - tỉnh Hà Tĩnh trong tương lai

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ựánh giá ựất

2.1.1. Các phương pháp ựánh giá ựất ựai trên thế giới

Việc ựánh giá ựất ựai thực sự mới ra ựời từ những thập niên 50 của thế

kỷ XX và ựược nhìn nhận như là một sự nỗ lực quan trọng, ựúng lúc của con người nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên ựất ựai quý báu và hướng ựến mục tiêu phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp Ộ Việc ựánh giá sử dụng ựất ựã xuất hiện khi mà những kết quả nghiên cứu có tắnh riêng rẽ về các ựặc ựiểm, tắnh chất ựất không cung cấp ựầy ựủ những thông tin và không ựáp ứng ựược một cách ựầy ựủ ựối với hình thức và hiệu quả trong sử dụng ựấtỢ ( FAO, 1993) [19]

đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai theo yêu cầu của ựối tượng sử dụng( FAO, 1976) [3] Có hai khuynh hướng ựánh giá ựất:

- đánh giá ựất theo ựiều kiện tự nhiên có xem xét tới ựiều kiện kinh tế -

xã hội

- đánh giá kinh tế ựất chỉ xem xét tới những ựiều kiện tự nhiên

Có thể tóm tắt ựánh giá ựất bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

- đánh giá về mặt tự nhiên theo ựịnh tắnh, chủ yếu dựa trên sự xét ựoán chuyên môn

- đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số

- đánh giá ựất về mặt tự nhiên theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình

mô phỏng quá trình ựịnh lượng

* đánh giá ựất ựai ở Liên Xô

đánh giá ựất dựa trên các ựặc tắnh khắ hậu, ựịa hình, ựịa mạo, thổ nhưỡng, nước ngầm và thực vật Nguyên tắc ựánh giá mức ựộ sử dụng ựất thắch hợp là phân chia khả năng sử dụng ựất ựai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thắch hợp

đánh giá ựất ựai theo Liên Xô gồm 3 bước:

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

+ đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tắnh chất tự nhiên)

+ đánh giá khả năng sản xuất của ựất ựai (yếu tố ựược xem xét kết hợp với khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)

+ đánh giá kinh tế ựất (chủ yếu ựánh giá khả năng sản xuất hiện tại của ựất ựai)

Phương pháp này có một số hạn chế như quá ựề cao khả năng tự nhiên của ựất mà chưa xem xét ựầy ựủ ựến khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất Mặt khác, phương pháp ựánh giá ựất ựai cho ựiểm cụ thể chỉ ựánh giá ựược ựất ựai hiện trạng mà không ựánh giá ựược ựất ựai trong tương lai

* đánh giá ựất ựai ở Mỹ

Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất dựa vào các yếu tố hạn chế trong

sử dụng ựất các yếu tố này ựược phân thành 2 nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế: không dễ dàng thay ựổi và cải tạo ựược như ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt

- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì, thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu

Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp (USDA) tuy không

ựi sâu vào từng loại cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế

xã hội song rất quan tâm ựến yếu tố hạn chế bất lợi của ựất và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với việc duy trì và sử dụng ựất bền vững

* đánh giá ựất ựai ở một số các nước Châu Âu khác

Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ựất ựai ựược chọn

ựể ựánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựộ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng như: Thành phần cơ giới, mức ựộ

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

mùn, ựộ dày tầng ựất, các tắnh chất lý hóa học của ựất, Qua ựó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng ựất, ựược phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch 10 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu,

- Phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất: Phương pháp này chia ra làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ

bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ựất ựối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Khái quát về phương pháp ựánh giá ựất theo FAO

Nhận thức ựược tầm quan trọng của việc ựánh giá ựất ựai, phân hạng ựất làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ựất, FAO, 1976 ựã xây dựng ựề cương ựánh giá ựất bao gồm 6 nguyên tắc cơ bản sau:

- Mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựược ựánh giá, phân hạng cho các loại

sử dụng ựất cụ thể

- Việc ựánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu ựược và ựầu tư cần thiết trên các loại ựất khác nhau

- Yêu cầu phải có quan ựiểm tổng hợp

- Việc ựánh giá phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng

- Khả năng thắch nghi phải ựưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững

- đánh giá ựất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng ựất Phương pháp ựánh giá ựất của FAO chắnh là ựánh giá ựộ thắch hợp ựất ựai Thực chất của phương pháp là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

thắch hợp giữa yêu cầu của một loại hình sử dụng ựất nào ựó hay một cây trồng nhất ựịnh với ựặc tắnh vốn có của ựơn vị bản ựồ ựất ựai, gắn với việc phân tắch các khắa cạnh kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất ựể lựa chọn phương án sử dụng ựất tốt nhất

2.1.3 đánh giá ựất ựai ở Việt Nam

Từ thời kỳ phong kiến, các triều ựại vua chúa nước ta ựã thực hiện ựạc ựiền, phân hạng ựất theo kinh nghiệm nhằm quản lý ựất ựai cả về số lượng

và chất lượng Năm 1092, nhà Lý lần ựầu tiên ựã tiến hành ựạc ựiền, lập ựiền bạ ựánh thuế ruộng ựất Thời nhà Lê vào thế kỷ XV, ruộng ựất ựã ựược phân chia ra tứ hạng ựiền (nhất ựẳng ựiền, nhị ựẳng ựiền, tam ựẳng ựiền và tứ ựẳng ựiền) nhằm phục vụ cho chắnh sách quản ựiền và tô thuế Năm 1802, Nhà Nguyễn ựã tiến hành lập ựịa bạ thống nhất cho các xã, thôn, phân ựẳng ựịnh hạng ruộng ựất thành tứ hạng ựiền ựối với ruộng trồng lúa, lục hạng thổ ựối với ruộng trồng màu, làm cơ sở cho chắnh sách

tổ chức mua bán và quân cấp ruộng ựất

Trong thời kỳ thống trị của thực dân Pháp, sau khi chiếm ựược Việt Nam thực dân Pháp ựã bắt ựầu các nghiên cứu về ựất nhằm phục vụ công cuộc khai thác tài nguyên tại nước thuộc ựịa Trên toàn lãnh thổ đông Dương, Viện nghiên cứu Nông - Lâm nghiệp (Intitute of Research on Agriculture and Foresty in Indochina) ựã thực hiện một số nghiên cứu tổng quát về ựất đông Dương trong ựó tập trung vào các vùng ựất mới nhằm thiết lập ựược các ựồn ựiền trồng cây ngắn ngày và dài ngày

Năm 1954 hoà bình lập lại, ở miền Bắc Vụ Quản lý ruộng ựất và Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, sau ựó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã nghiên cứu phân hạng ựất vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của Docutraev) Dựa vào các chỉ tiêu chắnh về ựiều kiện sinh thái và tắnh chất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, ựất ựược chia thành 5 -

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

7 hạng theo phương pháp tắnh ựiểm Nhiều tỉnh ựã xây dựng ựược các bản ựồ phân hạng ựất ựai ựến cấp xã, góp phần ựáng kể cho công tác quản lý ựất ựai trong giai ựoạn kế hoạch hoá sản xuất

Phương pháp ựánh giá của FAO bắt ựầu nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập kỷ 80 Năm 1989 Vũ Cao Thái [16] ựã lần ựầu tiên thử nghiệm ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp cho một số cây trồng như

cà phê, cao su, chè, dâu tằm ở Tây Nguyên Tiếp ựó phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO ựã lần lượt ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm

vi ựánh giá khác nhau:

- đánh giá ựát thắch hợp theo FAO trên phạm vi toàn quốc

- đánh giá sử dụng ựất thắch hợp theo FAO ở phạm vi vùng sinh thái các tỉnh

- đánh giá sử dụng ựất thắch hợp trong phạm vi vùng chuyên canh hẹp

và phạm vi cấp huyện

2.2 Loại hình sử dụng ựất

Loại hình sử dụng ựất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ựất của một vùng ựất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ựiều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật ựược xác ựịnh

Những loại hình sử dụng ựất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụng ựất chắnh (Major type of land use), hoặc có thể ựược mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng ựất (Land use type, LUT)

* Loại hình sử dụng ựất chắnh: Là sự phân nhỏ của sử dụng ựất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, ựồng cỏ, rừng, khu giải trắ nghỉ ngơi, ựộng vật hoang dã hoặc/và của công nghệ ựược dùng ựến như tưới nước, cải thiện ựồng cỏ

Tuy nhiên trong LE, nếu chỉ xem xét việc sử dụng ựất qua các loại hình

sử dụng ựất chắnh thì chưa ựủ, vì chúng chưa phản ánh ựược:

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ ựược trồng? điều này rất quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ ựòi hỏi ựiều kiện ựất ựai khác nhau

- Các loại phân bón ựược dùng ựã ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây trồng chưa? đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làm giảm ựộ phì ựất hoặc chưa ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựất ựó

để trả lời ựược những vấn ựề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng ựất, vì vậy một khái niệm ỘLoại hình sử dụng ựấtỢ (LUT) ựược ựề cập ựến trong LE

* Loại hình sử dụng sử dụng ựất (Land Use Type Ờ LUT): Là loại hình ựặc biệt của sử dụng ựất ựược mô tả theo các thuộc tắnh nhất ựịnh, Các thuộc tắnh ựó bao gồm:

- Thuộc tắnh sinh học: các sản phẩm và lợi ắch khác

- Thuộc tắnh kinh tế - xã hội: ựịnh hướng thị trường; khả năng vốn; khả năng lao ựộng; kĩ thuật, kiến thức và quan ựiểm

- Thuộc tắnh kỹ thuật và quản lý: sở hữu ựất ựai và quy mô quản lý ựất; sức kéo/cơ giới hóa; các ựặc ựiểm trồng trọt; ựầu tư vật tư; công nghệ ựược sử dụng; năng suất và sản lượng; thông tin kinh tế có liên quan ựến ựầu vào và ựầu ra

- Thuộc tắnh về cơ sở hạ tầng: các yêu cầu về hạ tầng cơ sở

Không phải tất cả các thuộc tắnh trên ựều ựược ựề cập ựến như nhau trong trong các dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tắnh và mức ựộ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng ựất của ựịa phương cũng như cấp ựộ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án LE khác

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

2.3 Một số vấn ựề lý luận về hiệu quả kinh tế sử dụng ựất

2.3.1.Các quan ựiểm và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng sản xuất Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt ựộng sản xuất, nói rộng ra là của hoạt ựộng kinh tế, hoạt ựộng kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả lao ựộng, vật tư, tài chắnh đó là chỉ tiêu phản ánh trình ựộ, chất lượng sử dụng của các yếu tố sản xuất kinh doanh nhằm ựạt ựược kết quả kinh tế tối ựa với chi phắ tối thiểu Tuỳ theo mục ựắch ựánh giá ta có thể ựánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như: năng suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu lại vốnẦ

Mục tiêu của sản xuất là ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực xã hội ngày càng khan hiếm

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Mặt khác, ựể phân tắch các vấn ựề kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các vấn ựề xã hội và vấn ựề môi trường, nên khi tắnh hiệu quả kinh tế cần phải coi trọng hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả về mặt môi trường: tạo thêm việc làm và giảm thất nghiệp, tăng cường an ninh chắnh trị và trật tự an toàn

xã hội, ựảm bảo công bằng xã hội

Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôi ựề cập một số quan ựiểm chủ yếu sau:

- Quan ựiểm thứ nhất: Theo Các Mác khi tắnh hiệu quả kinh tế thì quy luật kinh tế ựầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian

và phân phối thời gian lao ựộng theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ

sở thực hiện vấn ựề tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ựộng giữa các ngành Tiết kiệm là: Ộtăng cường năng suất lao ựộng xã hộiỢ hay là tăng hiệu quả Nâng cao năng suất lao ựộng, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao ựộng là cơ sở của hết thảy mọi xã hội, (Các Mác, 1962) [31]

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

- Quan ñiểm thứ hai: Tính hiệu quả kinh tế trên quan ñiểm thị trường

Xã hội chịu sự chi phối của quy luật khan hiếm nguồn lực: ñất ñai, lao ñộng, vốn và tài nguyên thiên nhiên Trong khi ñó nhu cầu xã hội ngày càng tăng cả

về số lượng lẫn chất lượng Do ñó, vấn ñề cần ñặt ra là phải tiết kiệm nguồn lực, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, trước hết trong mỗi quá trình sản xuất phải chọn ñầu vào tối ưu (Các Mác, 1962) [31] Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm chủ yếu của kinh tế học nói chung và kinh tế học vi

mô nói riêng, là mối quan tâm ñầu tiên của mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội Nói một cách khái quát hiệu quả là không lãng phí nguồn lực và tiết kiệm nguồn lực Hiệu quả kinh tế với việc tổ chức sử dụng năng lực sản xuất hiện

có Một doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả khi mức sản xuất nằm trên ñường cong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Những ñiểm có hiệu quả nhất là ñiểm cho phép vừa sản xuất tối ña các loại hàng hoá theo yêu cầu của thị trường vừa sử dụng ñầy ñủ, hợp lý theo năng lực sản xuất

- Quan ñiểm thứ ba: Các nhà kinh tế xã hội chủ nghĩa dựa vào lý luận chung của Các Mác ñể phát triển chủ nghĩa xã hội Theo họ hiệu quả kinh tế cao ñược biểu hiện bằng sự ñáp ứng yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội và hiệu quả kinh tế cao khi ñược xác ñịnh bằng nhịp ñộ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân cao Quan ñiểm này chỉ mới ñề cập ñến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục ñích cuối cùng cần ñạt ñược của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa ñề cập ñến quỹ tích luỹ ñể làm ñiều kiện phương tiện ñạt ñược mục ñích ñó, (Obogomolop, 1996) [35]

- Quan ñiểm thứ tư: Các nhà kinh tế học Samuelson – Nordaus cho rằng: Hiệu quả kinh tế có nghĩa là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xem xét ñến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại sản phẩm hữu hiệu này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả phải

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

nằm trên ñường giới hạn và sản lượng tiềm năng và khả năng sản xuất của nó

- Quan ñiểm thứ năm: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích xã hội của nền kinh tế quốc dân

Như vậy, trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, việc xác ñịnh bản chất và khái niệm về hiệu quả cần phải xuất phát từ những luận ñiểm triết học Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống như:

+ Bản chất của hiệu quả là việc thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng: “Quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất”

+ Theo quan ñiểm lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất

+ Hiệu quả là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế Bản chất của hiệu quả ñược xem là việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội và việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu dài

Như vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý Việc xác ñịnh hiệu quả là rất khó khăn mà nhiều lý luận cũng như thực tế cần nghiên cứu Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển xã hội nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao

về ñời sống vật chất và tinh thần của con người Vì vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu

Việc nâng cao hiệu quả không phải là việc của riêng ai mà ñây là vấn

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

ñề mang tính toàn cầu vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu với phương châm hạn chế nguồn lực mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị cao với mức chi phí thấp nhất

2.3.2. Khái niệm về hiệu quả

Khái niệm về hiệu quả ñược sử dụng rất rộng rãi, nói ñến hiệu quả ñược hiểu là công việc ñạt kết quả tốt Hay hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong ñợi và hướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa hiệu suất, năng suất Với lĩnh vực kinh doanh thì hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng thì hiệu quả là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất trong một ñơn vị thời gian Còn trong

xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực ñối với một lĩnh vực xã hội nào ñó

2.3.3 Phân loại hiệu quả

Dựa vào nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Hiệu quả kinh tế: ñược thể hiện ở mức ñộ ñặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra Khi xác ñịnh hiệu quả kinh tế phải tính ñến các mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các ñại lượng tương ñối và ñại lượng tuyệt ñối Hiệu quả kinh tế ñược biểu thị bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ ñầu vào và ñầu ra

Hiệu quả kinh tế còn ñược phân chia theo các thành phần bao gồm: + Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nó phản ánh lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường với chi phí nguồn lực thấp, ñạt ñược tối ña hoá lợi nhuận

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội: Là chỉ tiêu phản ánh mối tương quan giữa

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

kết quả ñạt ñược tổng hợp các lĩnh vực kinh tế, xã hội với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Hay hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh một cách toàn diện dưới góc ñộ xã hội

+ Hiệu quả phát triển: Chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của các doanh nghiệp ở trong vùng kinh tế quốc dân ðây là kết quả tổng hợp của nhiều yếu

tố như ñời sống vật chất, tinh thần, trình ñộ dân trí…do kết quả phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại

- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích trước mắt, gắn chặt với quá trình khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái

Trong các loại hiệu quả xem xét trên thì hiệu quả kinh tế là trọng tâm

và quyết ñịnh nhất Hiệu quả kinh tế ñược nhìn nhận và ñánh giá một cách toàn diện nhất có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Theo ñối tượng nghiên cứu thì hiệu quả kinh tế ñược phân thành các loại sau:

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là tính toán, xem xét hiệu quả kinh tế chung cho toàn bộ nền kinh tế Dựa vào chỉ tiêu này chúng ta ñánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất và phát triển sản xuất của nền kinh

tế, hệ thống phát luật, chính sách của Nhà nước tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế - xã hội

+ Hiệu quả kinh tế vùng: Phản ánh hiệu quả kinh tế của một vùng nào

ñó, có thể là một ñơn vị hành chính tỉnh, huyện hay một vùng kinh tế nào ñó

+ Hiệu quả kinh tế theo quy mô sản xuất: Có thể là quy mô sản xuất lớn, quy mô sản xuất vừa hay quy mô sản xuất nhỏ Mỗi quy mô sản xuất có

ưu thế riêng Quy mô lớn có ưu thế cạnh tranh song quy mô nhỏ cũng có ưu thế riêng là gọn nhẹ, quản lý chặt chẽ…(Theo ðinh Duy Khánh, 2005)[11]

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

Theo quan ñiểm của Farell (1957) khi xét ñến hiệu quả ở phạm vi vi

mô có phân biệt giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế nông nghiệp

- Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị ñầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những ñiều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Q═ f (x1, x2, x3,…xn) có liên quan với phương diện kỹ thuật vật chất của sản xuất, Nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu ñơn vị sản phẩm, hoặc thêm bao nhiêu ñơn vị sản phẩm

- Hiệu quả phân bố: Là chỉ tiêu trong các yếu tố giá thành sản phẩm và giá ñầu vào ñược tính ðể phản ánh giá trị thu thêm tính trên một ñồng chi phí chi thêm về ñầu vào hay nguồn lực

- Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế trong ñó sản xuất ñạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất

Như vậy, việc phân loại hiệu quả kinh tế một cách tương ñối giúp chúng ta thuận tiện trong việc tính toán, ñánh giá, phân tích hiệu quả kinh tế Thực tế các loại hiệu quả trên có quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất không phải lúc nào cũng thuận lợi, ñôi khi một lợi ích của một bộ phận nào ñó lại ảnh hưởng xấu tới lợi ích toàn cục, lợi ích trước mắt ảnh hưởng ñến lợi ích lâu dài Cho nên, trong quá trình nghiên cứu, nhận xét, ñánh giá, phân tích những biện pháp nêu ra cần phải thận trọng cân nhắc kỹ những ảnh hưởng tiêu cực chi phối quá trình sản xuất

2.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội ñể tăng lợi nhuận, từ ñó làm cơ sở

ñể nhà sản xuất tích luỹ vốn và tiếp tục tái ñầu tư sản xuất mở rộng Nâng cao hiệu quả kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người lao ñộng ngày càng ñược cải thiện

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

ðối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác có ý nghĩa rất quan trọng

ðể nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác thì trọng tâm là phải tiết kiệm nguồn lực, với nguồn lực ñất ñai có hạn ñòi hỏi người sử dụng ñất, người sản xuất phải làm thế nào ñể tạo ra ñược số lượng nông sản có chất lượng tốt nhất Người sản xuất có cơ hội hơn trong việc tích luỹ vốn ñang tập trung vào tái sản xuất mở rộng

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là xu hướng tất yếu của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì có những quan tâm khác nhau ðối với sản xuất nông nghiệp việc nâng cao hiệu quả kinh tế là giúp người lao ñộng nông nghiệp tăng lợi nhuận, ñối với người tiêu dung thì ñược sử dụng sản phẩm hàng hoá với giá thành hạ và chất lượng lại tốt hơn Nâng cao hiệu quả kinh tế giúp cho cả xã hội có nhiều thuận lợi, lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng ngày càng ñược tăng lên

2.4 Lý luận về hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác

2.4.1 ðất canh tác và quan ñiểm sử dụng ñất canh tác

ðất canh tác (cultivated land) là ñất ñược tác ñộng bởi các hoạt ñộng cày, bừa, làm ñất, gieo hạt và trồng cây Trong phạm vi nghiên cứu ñề tài chỉ nghiên cứu ñất canh tác ñể trồng cây hàng năm

ðất canh tác là ñất có tiêu chuẩn về chất lượng nhất ñịnh, ñược thường xuyên cải tạo, cuốc xới ñể trồng cây có chu kỳ sản xuất dưới một năm

ðất canh tác có vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp và chiếm tỷ lệ lớn trong nông nghiệp Phần lớn các sản phẩm của ngành trồng trọt như lương thực, thực phẩm sản xuất trên ñất canh tác ñều cung cấp nhu cầu ăn, uống…Từ ñó làm cơ sở cho các chủ thể có các ñịnh hướng sử dụng tốt ñất canh tác, thúc ñẩy việc ñầu tư vào ñất nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,

kỹ thuật, lao ñộng, ñất ñai, trao ñổi ñể phát triển cây trồng có tỷ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá hình thức sử dụng ñất canh tác, ña dạng hoá cây trồng, phù hợp với ñặc ñiểm sinh thái và bảo vệ môi trường

Trên quan ñiểm phát triển hệ thống ñất canh tác, thực hiện việc sử dụng ñất theo ñịnh hướng tập trung chuyên môn hoá, thực hiện thâm canh toàn diện

và liên tục Phương thức thâm canh ở nước ta chủ yếu là bằng con ñường ñầu

tư ñể phát triển nông nghiệp

- Quan ñiểm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác gắn liền với hiệu quả xã hội và phát triển nông nghiệp bền vững Thực hiện sử dụng ñất canh tác một cách ñầy ñủ, hợp lý với quan ñiểm ñúng ñắn ñảm bảo sự phát triển nhằm tăng nhanh sản phẩm nông nghiệp, ñạt hiệu quả kinh tế cao và tạo

ra sự cân bằng sinh thái

2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất canh tác

Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác là: ñiều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý, ñịa hình, nông hoá thổ nhưỡng, thuỷ văn ðây là các nhân tố quyết ñịnh ñến sự lựa chọn cây trồng và vật nuôi, thiết kế ñồng ruộng, ñịnh hướng ñầu tư và thâm canh Từ các ñặc ñiểm

ñó chi phối ñến tình hình kinh tế của quá trình sử dụng, các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình tổ chức các phương thức sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác

Các biện pháp kỹ thuật là sự tác ñộng hoạt ñộng của con người vào ñất, cây trồng, vật nuôi tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

ñể tạo hiệu quả kinh tế cao Việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào trình ñộ ñầu tư các cơ sở kinh tế hạ tầng trong nông nghiệp

Các nhân tố kinh tế - tổ chức có ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế bao gồm:

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Dựa vào các ñiều kiện như khí hậu, ñất ñai, ñịa hình, thực vật…làm cơ sở ñể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi với cơ cấu hình hợp lý ñạt hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường sinh thái

- Hình thức tổ chức: Trong sản xuất nông nghiệp, hộ gia ñình, cá nhân

là ñơn vị kinh tế tự chủ ñược phát triển trong môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi (ðảng cộng sản Việt Nam, 1996) [25], do ñó có nhiều thuận lợi trong sản xuất kinh doanh Phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng cơ sở là cần thiết ðiều ñó ñặt ra việc thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó

- Trình ñộ năng lực của chủ thể: Năng lực của chủ thể thể hiện ở vấn ñề: + Trình ñộ khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý của các chủ thể kinh doanh

+ Khả năng ñối phó với ñiều kiện thị trường, môi trường sản xuất kinh doanh và quan hệ ñối ngoại

+ Khả năng về vốn và trình ñộ trang bị vật chất kỹ thuật của các chủ thể

Ở nước ta hiện nay, ruộng ñất ñã giao cho nông dân và hộ gia ñình trở thành chủ thể trực tiếp sử dụng ruộng ñất Do vậy, việc nâng cao năng lực kinh doanh cho các hộ ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc tổ chức sử dụng ñất canh tác theo hướng sản xuất hàng hoá và hiệu quả kinh tế của nó

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất canh tác với việc nâng hiệu quả kinh tác sử dụng ñất canh tác

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

Thị trường có thể coi là một công cụ xã hội có khả năng và ñược sử dụng vào công việc hoàn tất nhiều mục ñích mang tính xã hội Nhưng cũng từ thị trường cần ñặt ra vai trò của Chính phủ trong việc xem xét, phân phối lợi ích, kết hợp giữa các mục tiêu hiệu quả sản xuất với hiệu quả xã hội

ðặc biệt thị trường ñất canh tác ảnh hưởng trực tiếp ñến việc quy hoạch, phân bổ và sử dụng ñất canh tác trong cơ chế quản lý ñất canh tác hiện nay Hơn nữa, quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá cao ñã dẫn ñến sức ép

xã hội ngày càng tăng

- Quan hệ xã hội trong việc sử dụng ñất nông nghiệp

Hiện nay, với sự ra ñời của Luật ðất ñai 2003 ñã tạo ra các ñiều kiện thuận lợi cơ bản cho các chủ thể có quyền tự chủ trong sử dụng ñất canh tác, Luật ðất ñai xác ñịnh: Nhà nước giao ñất cho các ñơn vị kinh tế, hộ gia ñình

và cá nhân sử dụng và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất Tuy nhiên, ñể tạo ra ñiều kiện sử dụng ñất canh tác ñạt hiệu quả kinh tế cao, cần tạo ra môi trường và cơ chế quản lý nhằm thực hiện tập trung hoá ñất ñai thuận lợi và từ ñó thúc ñẩy xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá nước ta

- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước và có tác ñộng ñến hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác như:

+ Chính sách ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn + Chính sách ñầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ sản xuất và kết cấu hạ tầng + Chính sách ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp + Chính sách bảo hộ của Nhà nước ñối với sản xuất nông nghiệp

+ Chính sách tạo việc làm, thực hiện phân công lại lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn và chính sách dân số

+ Chính sách khuyến khích ñầu tư

Trang 28

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

Sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội, sự phù hợp của chủ trương chắnh sách khuyến khắch ựầu tư, phát triển nông nghiệp sẽ tạo ra ựiều kiện thuận lợi cho các chủ thể sử dụng ruộng ựất phát huy năng lực, lựa chọn các hướng ựầu tư

có hiệu quả nhất và hạn chế tiêu cực ựể mạnh quá trình sử dụng ựất canh tác

có hiệu quả cao

Các nhân tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội có liên quan, có tác ựộng qua lại, làm biến ựổi lẫn nhau và cùng ảnh hưởng tới việc tổ chức sử dụng và hiệu quả sử dụng ựất canh tác Vì vậy, người ta phải nghiên cứu tổng hợp các nhân tố, từ ựó có những ựánh giá ựúng sự tác ựộng của nó và ựề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác

2.4.3 đặc ựiểm, tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác

đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác có những ựặc thù như sau:

- Quá trình sản xuất trên ựất canh tác phải sử dụng nhiều yếu tố ựầu vào khác nhau như: tiền vốn, giống cây, phân bón, nước tưới, các hoá chất, máy mócẦđánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trước tiên ựược sử dụng bằng kết quả, hiệu quả thu ựược trên một ựơn vị diện tắch, thường là một ha đồng thời, ựảm bảo tắnh toàn diện khi ựánh giá hiệu quả kinh tế cần xét ựến hiệu quả các yếu tố ựầu vào khác như tắnh trên 1 ựồng chi phắ, 1 công lao ựộng ựầu tưẦ

- Trên ựất canh tác người ta có thể bố trắ các hệ thống luân canh khác nhau để xác ựịnh và lựa chọn các hệ thống luân canh tiến bộ và cần thiết phải tắnh toán và ựánh giá hiệu quả kinh tế của từng hệ thống luân canh trên từng vùng ựất

- Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết, khắ hậuẦDo vậy, việc ựánh giá nó phải ựược tiến hành trong một thời gian ựủ dài

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất canh tác theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả kinh tế trước mắt và lâu dài

- Với thuộc tính của ñất canh tác là có ñộ phì, sự hợp lý trong việc sử dụng và ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác cần tính ñến ñộ phì của ñất tăng lên sau một quá trình sử dụng ðây là một vấn ñề khó xác ñịnh trong ñiều kiện Việt Nam

- Ở nước ta, kinh tế nông hộ là một ñơn vị kinh tế tự chủ, việc sử dụng và ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất của từng vùng ñược quyết ñịnh bởi trình

ñộ canh tác của các nông hộ Do ñó, cần nghiên cứu từ việc sử dụng ñất và hiệu quả kinh tế các loại cây trồng, các dạng luân canh trên ñất canh tác nông hộ

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, ñặc thù cho mọi nền kinh tế xã hội Về bản chất của hiệu quả kinh tế không thay ñổi, nhưng ở mỗi

hệ thống kinh tế xã hội khác nhau, mỗi thời kỳ phát triển kinh tế xã hội thì tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế cũng khác nhau

Ở nước ta, trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp, dân số ñông, bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người việc xác ñịnh tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng ñều thống nhất như sau:

- ðối với sản xuất nông nghiệp, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế do xã hội ñặt ra như tăng năng suất cây trồng, gia súc, tăng chất lượng và sản phẩm hướng tới thoả mãn nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu

- Trong cơ chế thị trường, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế ñối với các

cơ sở sản xuất kinh doanh là tăng nhu cầu, lợi nhuận trên cơ sở nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tăng khả năng khả năng cạnh tranh, từ ñó tăng lợi ích cho xã hội

- ðối với sử dụng các tài nguyên, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả kinh tế là mức ñộ áp dụng nhu cầu của xã hội và sự tiết

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

kiệm lớn nhất về chi phắ nguồn tài nguyên, (Nguyễn Tiến Mạnh, 1995) [15]

- đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác có ựặc thù riêng, nên tiêu chuẩn ựánh giá phải là: trên một ựơn vị diện tắch ựất canh tác (hoặc diện tắch gieo trồng) nhất ựịnh có thể sản xuất ựạt ựược những kết quả cao nhất với chi phắ bỏ ra thấp nhất

- Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác là một bộ phận của hiệu quả kinh

tế xã hội và ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế nông nghiệp và hệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp (Theo đinh Duy Khánh, 2005)[11] Vì vậy, ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác phải theo quan ựiểm sử dụng ựất Ộbền vữngỢ chủ yếu dựa vào ba tiêu chuẩn chung như sau:

+ Bền vững về mặt kinh tế: Hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ựịnh, ựược thị trường chấp nhận Do ựó, phát triển hàng hoá nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với ựa dạng hoá sản phẩm

+ Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng có hiệu quả cao cần phải bảo vệ ựược ựất ựai, ngăn ngừa ựược thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường tự nhiên

+ Bền vững về mặt xã hội nhân văn: Thu hút ựược nguồn lao ựộng trong nông nghiệp, tăng nhu nhập và ựảm bảo ựời sống xã hội

Vậy, ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác theo các tiêu chuẩn:

- đối với toàn xã hội là khả năng ựáp ứng những nhu cầu về nông sản luôn thay ựổi, ựa dạng của xã hội trong sự hoà nhập với thị trường thế giới gắn liền với sự phát triển bền vững

- đối với các chủ thể sản xuất, ựó là sự tiết kiệm nhất về chi phắ các tài nguyên trên cơ sở quỹ ựất canh tác ựã xác ựịnh, từ ựó tăng sức cạnh tranh, tăng tắch luỹ, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện ựại hoá ựất nước

Do ựó, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác phải phù hợp với các ựặc

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

ựiểm và trình ựộ phát triển nông nghiệp của từng thời kỳ và sự phát triển qua các thời kỳ đồng thời phải nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác bao gồm nâng cao hiệu quả xã hội và môi trường, hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả bộ phận và hiệu quả toàn bộ

2.4.4 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác

Muốn ựánh giá hiệu quả kinh tế phải có một hệ thống chỉ tiêu xuất phát

từ bản chất của hiệu quả Hệ thống chỉ tiêu ựó phải ựáp ứng các yêu cầu sau:

- Phải ựảm bảo tắnh thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng

- Phải ựảm bảo tắnh toàn diện và tắnh hệ thống: Tắnh toàn diện thể hiện

ở chỗ phải có ựầy ựủ các chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu toàn bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu bổ sungẦTắnh hệ thống thể hiện ở chỗ nó phải là một bộ phận thống nhất của hệ thống chỉ tiêu cùng loại của hệ thống kinh tế quốc dân

- Phương pháp tắnh toán phải nhất quán và ựảm bảo có thể so sánh ựược trình ựộ hiệu quả kinh tế giữa các vùng khác nhau, các ựơn vị khác nhau

và có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ựối ngoại

- Hệ thống chỉ tiêu phải có tác dụng kắch thắch sự phát triển của sản xuất, Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quả kinh

tế đó là mối quan hệ giữa ựầu vào và ựầu ra có thể biểu thị chỉ tiêu hiệu quả bằng sự mô phỏng tổng quát theo các công tức cơ bản sau ựây:

Công thức 1

H = Q Ờ C

Trong ựó: H: Hiệu quả; Q: Kết quả thu ựược; C: Chi phắ bỏ ra

Ưu ựiểm của chỉ tiêu này sẽ cho chúng ta biết ựược quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ Nhưng nhược ựiểm là không biết ựược hiệu quả của mức ựầu tư hay không phản ánh ựược hiệu quả của một ựồng vốn bỏ ra

Chỉ tiêu này ựược tắnh cho toàn bộ quá trình sản xuất thì ựược tổng

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

hiệu quả kinh tế, chẳng hạn tổng giá trị gia tăng, tổng thu nhập hỗn hợp hay tổng lãi ròng thu ñược Tuy nhiên, chỉ tiêu này thường ñược tính cho một ñơn

vị chi phí bỏ ra như tổng chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao ñộng hợc chi phí một yếu tố ñầu vào cụ thể nào ñó

Như vậy, ñối với chỉ tiêu tuyệt ñối không biết ñược hiệu quả, Khi so sánh thường kết hợp với chỉ tiêu tương ñối

Ngoài ra khi so sánh hiệu quả kinh tế của việc ñầu tư thâm canh người

ta thường tính hiệu quả của chênh lệch kết quả thu ñược và chênh lệch chi phí

bỏ ra Khi ñó người ta dùng:

Công thức 3:

Hiệu quả = Chênh lệch kết quả thu ñược/ Chênh lệch chi phí bỏ ra

Hay H = (Q 1 –Q 0 )/(C 1 – C 0 )

Trong ñó 1,0 là chỉ số thời gian (năm)

Công thức này thể hiện rõ mức ñộ hiệu quả của việc ñầu tư thêm, hay tăng thêm chi phí Nó thường ñược xác ñịnh hiệu quả kinh tế của ñầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh tế của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Công thức 3 phản ánh mức ñộ hiệu quả ñạt ñược khi cần ñầu tư thêm một ñơn vị yếu tố ñầu vào nào ñó cho sản xuất

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

Cách xác ñịnh kết quả thu ñược và chi phí sản xuất bỏ ra ñược hiểu tương tự như công thức 3 và công thức 4 Xác ñịnh kết quả thu ñược là Q, chi phí sản xuất bỏ ra là C và chênh lệch của Q và C theo thời gian hay theo ñối tượng cụ thể mà ta cần nghiên cứu Do ñó, cũng có nhiều chỉ tiêu xác ñịnh cụ thể tuỳ từng ñối tượng cụ thể mà lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp

Căn cứ vào cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế, ñặc ñiểm, yêu cầu nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn một số chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất canh tác:

+ Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 01 năm)

GO = Σ Qi Pi + q1P1Trong ñó: Qi: Khối lượng chính loại i

Pi: ðơn giá sản phẩm chính loại i

q1: Khối lượng sản phẩm phụ loại i

Pi: ðơn giá sản phẩm phụ loại i + Chi phí trung gian (IC: Intermediate cost): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình sản xuất Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ làm ñất, thuỷ lợi…(Nguyễn Khang, 1995).[12]

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

IC = Σ Cj

Trong ñó: Cj: Khoản chi phí thứ j

+ Giá trị gia tăng (VA: Value Added): Là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất sau khi ñã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ

+ Giá trị gia tăng trên chi phí vật chất: H CVA = VA/IC

+ Thu nhập hỗn hợp trên chi phí vật chất: H CNVA = NVA/IC

- Hiệu quả trên một ñơn vị lao ñộng

+ Giá trị sản xuất trên lao ñộng: H LGO = GO/LD

+ Giá trị gia tăng trên lao ñộng: H LVA = VA/LD

+ Thu nhập hỗn hợp trên lao ñộng: H LNVA = NVA/LD

2.5 Nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác trên thế giới

và Việt Nam

2.5.1 Nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác trên thế giới

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chính chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế nhiều nước trên thế giới Tại các nước ñang phát triển, nông nghiệp không những ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước mà còn là hàng hoá xuất khẩu quan trọng

Cho tới nay, trên thế giới ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, ñề ra nhiều phương pháp ñánh giá ñể tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác Nhưng tuỳ thuộc vào ñiều kiện, trình ñộ và phương thức sử dụng

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

ñất ở mỗi nước mà có sự ñánh giá khác nhau

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Theo P Buringh, toàn bộ ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha ðất trồng trọt toàn thế giới ñạt 1,5 tỷ ha (chiếm 10,8% tổng số ñất ñai và 46% ñất có khả năng nông nghiệp) Theo FAO một số kết quả ñạt ñược của quá trình sử dụng ñất nông nghiệp như năng suất lúa mỳ 18 tạ/ha; năng suất lúa nước bình quân ñạt 27,7 tạ/ha; năng suất ngô bình quân ñạt 30 tạ /ha Tuy nhiên, hàng năm thế giới thiếu khoảng 150 –200 triệu tấn lương thực, Thêm vào ñó, hàng năm có khoảng 5 - 6 triệu ha ñất nông nghiệp bị mất ñi do tình trạng thoái hoá hoặc bị huỷ hoại vì sử dụng không ñúng mức

ðến nay, toàn thế giới còn 1/10 dân số thiếu ăn và bị nạn ñói ñe doạ Hàng năm, mức sản xuất so với nhu cầu sử dụng lương thực trên thế giới vẫn còn thiếu hụt từ 150 ñến 200 triệu tấn, trong ñó vẫn có 6 ñến 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hoá (W.B.World development Report, 1992)[30] Các quốc gia ñều có nhận xét ñánh giá thống nhất về nguyên nhân của tệ nạn phá rừng, tình trạng ñất trống ñồi núi trọc, hoang hoá dẫn ñến môi trường bị phá huỷ (Theo Ngô Trung Sơn, 1998) [13] là do thiếu lương thực, thiếu chất ñốt, thiếu thức ăn gia súc, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu vốn kinh doanh và trình ñộ dân trí thấp

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

Theo Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000 [20] dân số thế giới tăng nhanh trong

25 năm (1965 – 1990) tăng 68,5% (từ 3,027 triệu ñến 5,100 người), trong khi

ñó diện tích ñất canh tác chỉ tăng 9,7% (từ 1,380 ñến 1,520triệu ha) Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người giảm 45,6% (từ 5,560 m2 ñến 2,960

m2) Dự kiến ñến năm 2025 dân số thế giới tăng lên 8,300 triệu người, ñất canh tác tăng lên không ñáng kể (1,650 triệu ha) nên diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người sẽ tiếp tục giảm chỉ còn 1,990 m2

Kết quả nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác trên thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển ñã coi nghiên cứu ñất nông nghiệp là một vấn ñề sinh thái và ñã ñề xuất mô hình nông nghiệp phát triển bền vững (T,G Mac Aulay, 1997) [32] trong ñó tập trung nghiên cứu khai thác ñất ñai nói chung và ñất canh tác nói riêng

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai

là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế khối nông thôn toàn diện Chính phủ

ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính tự chủ sang tạo trong sản xuất trên phạm vi cả nước Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác trong nông nghiệp Hoàng ðạt, 1995 [6]

ðể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác, các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới nỗ lực ñể cải tiến mọi hệ thống cây trồng

Trong những năm ñầu của thập kỷ 70, ở nhiều vùng ñất châu Á người

ta ñưa cây trồng cạn vào hệ thống canh tác trên ñất lúa Trong ñiều kiện ñộc canh cây lúa và thiếu nước vụ xuân, chi phí bơm nước cao, việc ñưa cây trồng

họ ñậu vào hệ thống canh tác làm cho giá trị tổng sản phẩm tăng lên ñáng kể, hiệu quả tăng lên gấp 2 lần so với hệ thống cũ, ñộ phì cũng ñược tăng lên (Nguyễn Duy Tính và cộng sự, 1995) [21]

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

ðối với nông nghiệp châu Á, trồng lúa là ngành chủ yếu và phần lớn ñất ñai ở ñây thấp Cho nên, việc nghiên cứu và phát triển một cách hợp lý ñể

bổ sung dinh dưỡng làm tăng nhanh năng suất lúa là rất cần thiết

Nhờ tăng số lượng và sử dụng hiệu quả phân bón, cùng với các kỹ thuật canh tác tiên tiến nên gần ñây một số nước như Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Pakistan…từ chỗ thiếu lương thực ñã trở thành tự túc ñược lương thực và xuất khẩu Phát triển nông nghiệp bắt ñầu sử dụng tốt ñất canh tác gắn với công nghiệp chế biến là tiền ñề thúc ñẩy sự phân công lại lao ñộng và hợp tác kinh tế nông nghiệp ở các nước này

Như vậy, xu hướng hiện nay là thực hiện bố trí hệ thống cây trồng phù hợp, tăng cường thâm canh cao nhằm khai thác tối ña năng lực sản xuất của ñất ñai và các nguồn lực khác với hiệu quả kinh tế cao Các nước châu Á ñã coi trọng thuỷ lợi, thực hiện chế ñộ phân bón hợp lý, ñưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật khác ñể ñạt năng suất cao Phát triển sản xuất, kết hợp với ñẩy mạnh chế biến nông sản

2.5.2 Nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác ở Việt Nam

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

Ngày nay, việc sử dụng ñất ñai với hiệu quả cao, bền vững là một yêu cầu cấp bách của nước ta Trong ñó việc phân loại ñất ñúng ñắn là cơ sở ñể thực hiện sử dụng ñất thích ứng với các yêu cầu trên Ở nước ta, dựa vào các nguồn ñất ñai hiện có các nhà nghiên cứu theo phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã phân ra một số loại hình sử dụng ñất chính và từng loại hình sử dụng ñất ñược phân chia thành các ñơn vị ñất khác nhau, dựa vào việc phân cấp các yếu tố theo các mức ñộ ảnh hưởng ñến quá trình sử dụng ñất (Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000)[20], cụ thể:

Những loại hình sử dụng ñất bền vững gồm các loại:

- Loại hình sử dụng ñất trồng lúa 2 – 3 vụ có 51 ñơn vị ñất ñai trên các nhóm ñất phù sa, nhóm ñất glây, nhóm ñất cát biển ðất ñược khai thác sử dụng lâu dài với tầng canh tác khá phì nhiêu

- Loại hình sử dụng ñất lúa – màu có 59 ñơn vị ñất ñai, phân bố tập trung ở các nhóm ñất xám, ñất phù sa và nhóm ñất cát Loại hình này chủ yếu

là 2 vụ màu và lúa mùa

- Loại hình sử dụng trồng cây công nghiệp dài ngày có 82 ñơn vị ñất ñai, chiếm 1,2 triệu ha: loại hình sử dụng trồng cây ăn quả có 30 ñơn vị ñất ñai chiếm 187 nghìn ha, loại hình ñất rừng có 166 ñơn vị ñất ñai chiếm 9,5 triệu ha

- Những loại hình sử dụng ñất không bền vững về kinh tế gồm: loại sử dụng trồng một vụ lúa, do chưa tận dụng ñược ñất ñai, hệ số sử dụng ñất và kết quả, hiệu quả kinh tế sử dụng ñất thấp và bấp bênh, ñất bị glây mạnh nên môi trường ñất bị suy thoái nghiêm trọng

- Loại hình sử dụng ñất không bền vững về môi trường, chủ yếu là loại ñất trồng cây cạn ngắn ngày chờ nước trời, loại này có 134 ñơn vị ñất ñai, do ñịa hình cao, dốc, thoát nước và không có khả năng tưới, ñất trở nên khô hạn

và dễ bị rửa trôi, xói mòn làm môi trường ñất bị phá hủy nghiêm trọng

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

Loại hình sử dụng ñất không bền vững về kinh tế và môi trường là loại hình ñất trống ñồi núi trọc có 215 ñơn vị ñất ñai với 12,9 triệu ha, chiếm gần 39% diện tích ñất tự nhiên

Như vậy, nguồn ñất ñai sản xuất nông nghiệp nước ta có giới hạn về số lượng và không ñồng nhất về mặt chất lượng, phức tạp về mặt ñịa hình

Phát triển nông nghiệp nước ta theo hướng thâm canh trước hết phải dựa vào các ñiều kiện như tưới, tiêu, phân bón…ñặc biệt trong sản xuất lúa Trong thời kỳ 1987 – 1994 cho thấy: tốc ñộ tăng trưởng sản phẩm lúa là 4,3% nhờ việc tăng mức sử dụng phân bón là 12%, tăng chi phí thủy lợi, tăng sử dụng giống mới là 11,5%, tăng trang bị máy kéo là 27,9% (Theo Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000) [20]

Từ cuối những năm 80 ñến cuối những năm 90, nông nghiệp Việt Nam

ñã có bước phát triển rõ rệt về nhiều mặt, từ tổ chức lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ ñến các chỉ số phát triển nông nghiệp Do tổ chức sản xuất nông nghiệp ñược ñổi mới và khoa học công nghệ ñược tăng cường, trong 10 năm (1989 - 1998), sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của Việt Nam ñã ñạt tốc

ñộ tăng trưởng bình quân 4,3%/năm, sản lượng lương thực bình quân ñạt 23,08 triệu tấn/năm (mỗi năm tăng bình quân trên 1 triệu tấn, ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao hơn tốc ñộ tăng dân số) Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục trong 10 năm qua, từ năm 1997, Việt Nam trở thành nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Rau quả, cà phê, cao su, chè, ñiều, hồ tiêu ñều tăng về sản lượng, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Về chăn nuôi, trong thời gian trên, các ñàn gia súc, sản lượng thịt, trứng, sữa ñều tăng Thuỷ hải sản nuôi trồng, khai thác cũng ñều tăng về sản lượng, kim ngạch xuất khẩu nông sản trong 10 năm gần ñây bình quân tăng mỗi năm 20% ñã ñạt và vượt 11 tỷ USD (Theo Bùi Chí Bửu, 2009)[2]

Hơn 20 năm ñổi mới, thành tựu rõ rệt nhất của nông nghiệp Việt Nam

là tạo ra và duy trì một quá trình sản xuất tăng trưởng với tốc ñộ nhanh, ổn

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

ñịnh trong một thời gian dài Tuy nhiên, hiện nay, áp lực dân số tăng mỗi năm

1 triệu người, diện tích ñất trồng lúa hằng năm giảm từ 40 ñến 50 nghìn ha, cộng với sự biến ñổi khí hậu toàn cầu làm nước biển sẽ dâng cao ở ñồng bằng sông Cửu Long, ñồng bằng sông Hồng, ñang ñặt nông nghiệp nước ta trước những thách thức mới, nếu không sớm giải quyết tốt, ñồng bộ những bất cập trong nông nghiệp

Trong thời kỳ ñổi mới, nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt những thành tựu nổi bật, duy trì tốc ñộ tăng trưởng ñều và ổn ñịnh, thể hiện ñược lợi thế so sánh của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới Nông nghiệp ñã thực sự trở thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng vào việc bảo ñảm ổn ñịnh xã hội ở nước ta

Trong giai ñoạn từ năm 1986 ñến 2003, năng suất các loại nông sản ñã

có mức tăng ñáng kể Cụ thể là: năng suất lúa tăng từ 2,81 tấn/ha lên 5,20 tấn/ha (gấp 1,85 lần); ngô từ 1,42 tấn/ha tăng lên 3,97 tấn/ha (gấp 2,79 lần); sắn từ 9,16 tấn/ha tăng lên 14,53 tấn/ha (gấp 1,8 lần), lạc từ 0,94 tấn/ha tăng ñến 1,74 tấn/ha (gấp 2,2 lần) ðặc biệt, có một số cây trồng cho năng suất bình quân tăng trên 2 lần trong thời gian gần 20 năm như hồ tiêu, cao su, cà phê, bong Riêng năng suất cây ñiều tăng hơn 2 lần trong vòng 4 năm (2001 - 2004) So với năm 1986, năng suất nông sản năm 2008 ñã tăng gấp nhiều lần, Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu, hạt ñiều thứ nhất thế giới, xuất khẩu gạo,

cà phê ñứng thứ nhì thế giới; chiếm lĩnh và khẳng ñịnh vị trí trên thị trường thế giới về thanh long, hạt ñiều; có thứ hạng cao trong xuất khẩu cá ba sa, cá tra, tôm, cao su, chè (Theo Bùi Chí Bửu, 2009)[2]

Tuy vậy, nông nghiệp nước ta cũng gặp không ít những thách thức Trước hết, nhận thức về vai trò của nông nghiệp chưa tương xứng với

sự ñóng góp quan trọng của lĩnh vực này ñối với quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của nước ta Dường như công nghiệp và dịch vụ chưa coi thị trường nông thôn nói chung, và ðBSCL nói riêng là ñịa bàn ưu tiên phục vụ, chưa

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Một số yếu tố khớ hậu ủặc trưng - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1 Một số yếu tố khớ hậu ủặc trưng (Trang 56)
Bảng 4.2: Một số chỉ tiờu kinh tế chủ yếu giai ủoạn 2005- 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2 Một số chỉ tiờu kinh tế chủ yếu giai ủoạn 2005- 2009 (Trang 62)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2009 - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2009 (Trang 71)
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất ngành trồng trọt - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ủất sản xuất ngành trồng trọt (Trang 72)
Bảng 4.5: Năng suất và diện tớch một  số cõy trồng chớnh trờn ủịa bàn huyện - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.5 Năng suất và diện tớch một số cõy trồng chớnh trờn ủịa bàn huyện (Trang 73)
Bảng 4.7 : Sản lượng khai thác chủ yếu của ngành lâm nghiệp - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.7 Sản lượng khai thác chủ yếu của ngành lâm nghiệp (Trang 75)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh chăn nuụi trờn ủịa bàn huyện  TT  Loại vật nuôi  Năm - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh chăn nuụi trờn ủịa bàn huyện TT Loại vật nuôi Năm (Trang 75)
Bảng 4.8: Tình hình cơ bản về sản xuất nuôi trồng thuỷ sản - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8 Tình hình cơ bản về sản xuất nuôi trồng thuỷ sản (Trang 76)
Bảng 4.9 : Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất ở cỏc tiểu vựng - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.9 Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất ở cỏc tiểu vựng (Trang 78)
Bảng 4.10: Tổng hợp cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trờn toàn huyện  STT  Loại hình sử - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.10 Tổng hợp cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trờn toàn huyện STT Loại hình sử (Trang 80)
Bảng 4.11 : Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụngủất huyện Can Lộc  Loại hỡnh sử dụngủất Kiểu sử dụngủất GTSX/1 ha (1000ủ)CPSX/1 ha (1000ủ)CLð(cụng)TNHH/1 ha (1000ủ)TNHH/Lð(1000ủ/cụng)TNHH/CPSX(lần) LUT 1 2 lỳa  Lỳa xuõn – Lỳa hố thu 66.98023.307546 40.8 - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụngủất huyện Can Lộc Loại hỡnh sử dụngủất Kiểu sử dụngủất GTSX/1 ha (1000ủ)CPSX/1 ha (1000ủ)CLð(cụng)TNHH/1 ha (1000ủ)TNHH/Lð(1000ủ/cụng)TNHH/CPSX(lần) LUT 1 2 lỳa Lỳa xuõn – Lỳa hố thu 66.98023.307546 40.8 (Trang 83)
Bảng 4.14: Tổng hợp ủỏnh giỏ khả năng sử dụng bền vững   của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.14 Tổng hợp ủỏnh giỏ khả năng sử dụng bền vững của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 90)
Bảng 4.15a: ðịnh hướng sử dụng ủất canh tỏc vựng 1 - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.15a ðịnh hướng sử dụng ủất canh tỏc vựng 1 (Trang 95)
Bảng 4.15c: ðịnh hướng sử dụng ủất canh tỏc vựng 3 - Luận văn đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện can lộc   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.15c ðịnh hướng sử dụng ủất canh tỏc vựng 3 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm