1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam

145 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Tuổi Mạ, Mật Độ Cấy, GA3 Đến Sinh Trưởng Phát Triển Và Năng Suất Giống Lúa Nếp 97 Tại Hà Nam
Tác giả Nguyễn Văn Thụng
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN THÔNG

SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT

GIỐNG LÚA NẾP 97 TẠI HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận

văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã

ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Văn Thông

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Canh tác - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã ñóng góp ý kiến quý báu giúp cho luận văn của tôi ñược hoàn thiện hơn

ðặc biệt tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS

Vũ Quang Sáng người thầy ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này

Tôi cũng xin ñược cảm ơn chân thành UBND xã ðạo Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn

bè những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập

Trang 4

2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa nếp trên thế giới và ở Việt Nam. 9

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ñộ cấy ñến sinh

trưởng, phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 tại tỉnh Hà Nam. 36

4.1.2 Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ñộ cấy ñến các thời kỳ sinh trưởng, phát triển

4.1.3 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao. 41

4.1.4 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa

4.1.5 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ra lá của giống lúa

4.1.6 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến một số ñặc tính nông sinh học

4.1.7 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến tình hình phát sinh, phát triển của sâu

4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ñến sinh

trưởng, phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 tại Hà Nam. 73

4.2.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA3 ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều

4.2.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến sinh

trưởng, phát triển của giống lúa Nếp 97 ở vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010. 77

4.2.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Nếp 97 ở vụ Mùa 2009 và vụ Xuân

Trang 6

4.2.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

ñẻ nhánh của giống lúa Nếp 97 ở vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010. 81

4.2.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

4.2.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñặc tính

4.2.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến sự phát

4.2.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến các yếu tố

cấu thành năng suất của giống lúa Nếp 97 ở vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010. 88

4.2.9 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến một số chỉ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.2a: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến các giai ñoạn sinh trưởng, phát

4.2b: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến các giai ñoạn sinh trưởng, phát

4.3a: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ñộ cấy ñến tăng chiều cao cây vụ Mùa năm

4.6: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến một số ñặc tính nông sinh học

4.7: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh. 60

4.8a: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của

4.8b: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của

4.9: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến một số chỉ tiêu chất lượng của giống

4.10a: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều

Trang 9

4.10b Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều

4.11a: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến sinh

4.11b: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến sinh

4.12a: Ảnh hưởng của nồng ñộ, thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái tăng

4.12b: Ảnh hưởng của nồng ñộ, thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến dộng thái tăng

4.13a: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

4.13b: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

4.14a: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

4.14b: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñộng thái

4.15: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến ñặc tính

4.16: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến sự phát

4.17a: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến các yếu tố

4.17b: Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến các yếu tố

4.18 Ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA 3 ở giai ñoạn mạ ñến một số chỉ

Trang 10

4.4 Ảnh hưởng của tuổi mạ (3,5 lá), mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của

4.5: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ñộ cấy 55 khóm/m2 ñến ñộng thái ñẻ nhánh

4.6: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy mạ non tuổi (2,5 lá) và mạ tuổi lớn (5,5 lá) ñến

4.7: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy mạ non tuổi (2,5 lá) và mạ tuổi lớn (5,5 lá) ñến

4.8: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ ñến năng suất lý thuyết và năng suất thực

4.9: Ảnh hưởng của mật ñộ và tuổi mạ ñến năng suất lý thuyết và năng suất thực

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Lúa ựược coi là cây lương thực quan trọng bởi hơn 70% dân số thế giới dùng gạo trong bữa ăn hàng ngày, ựặc biệt với các nước châu Á Cây lúa ựược trồng từ lâu ựời và cũng ựược coi là cây lương thực quan trọng số một ở nước

ta hiện nay Chắnh vì vậy mà sản xuất lúa vẫn ựược coi là lĩnh vực quan trọng nhất trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam Ngoài ra, lúa gạo còn cung cấp 80% Carbonhydrat và nhiều chất dinh dưỡng khác như: Protein, lipit, vitamin, chất khoángẦrất cần thiết cho ựời sống con người

Là một nước nằm trong khu vực đông Nam Á, Việt Nam có truyền thống sản xuất lúa gạo từ rất lâu ựời, gần 80% dân số Việt Nam hiện nay sống nhờ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là sản xuất lúa nước Chắnh

vì thế mà tình hình sản xuất và giá cả lúa gạo có ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập, ựời sống của hàng chục triệu hộ nông dân, có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn ổn ựịnh kinh tế, chắnh trị - xã hội

Việt Nam có 7,5 triệu ha ựất trồng lúa, chiếm 90,3% tổng diện tắch trồng cây lương thực có hạt Trước năm 1980, Việt Nam vẫn còn thiếu lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Từ khi có chắnh sách ựổi mới của đảng và Nhà nước, nông nghiệp nước ta ựã có bước tiến vượt bậc, sản lượng lúa tăng từ 14,4 triệu tấn năm 1980 lên 19,9 triệu tấn năm 1990 và 36,2 triệu tấn năm 2005 Nhờ ựó ựưa Việt Nam từ một quốc gia phải nhập khẩu lương thực hàng năm thì nay ựa trở thành quốc gia xuất khẩu gạo ựứng hàng thứ hai trên thế giới (DANDA, 1999) Năng suất và sản lượng tăng ựã góp phần quan trọng trong việc xoá ựói giảm nghèo, ựưa tỷ lệ hộ nghèo từ 75% năm 1990 xuống 9,94% năm 2002 Như vậy nhu cầu lương thực của người dân hiện nay

Trang 12

cầu ñó và nâng cao thu nhập cho người sản xuất lúa, ñòi hỏi phải cải tiến bộ giống có năng suất cao, chất lượng tốt, ñồng thời áp dụng biện pháp thâm canh tổng hợp vào sản xuất

Hà Nam là một tỉnh ñồng chiêm trũng thuộc khu vực ðồng bằng sông Hồng, nằm về phía nam cách thủ ñô Hà Nội 57km theo quốc lộ 1A Dân số của tỉnh là 813.978 người, diện tích ñất tự nhiên 84.953ha (chiếm 5,75% diện tích ñất tự nhiên vùng ðồng bằng sông Hồng), gồm 6 ñơn vị hành chính (5 huyện và

01 thành phố), ñây là những lợi thế ñể Hà Nam phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, với hơn 85% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, vì vậy ñời sống người dân gặp nhiều khó khăn, thu hập bình quân ñầu người còn thấp do trình ñộ thâm canh trồng trọt chăn nuôi còn hạn chế, chưa nắm vững ñược những quy trình thâm canh trong sản xuất, chưa tiếp thu ñược những tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới ñể tạo ra ñược những sản phẩm có giá trị hàng hoá cao

Những năm vừa qua thực hiện chính sách ñổi mới của ðảng và Nhà nước về CNH-HðH nông nghiệp, nông thôn Hà Nam ñang thực hiện Nghị quyết 03 của Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm thu ñược giá trị kinh tế cao trên ñơn vị diện tích canh tác ðể ñạt ñược mục tiêu ñó ngành nông nghiệp Hà Nam ñã có những giải pháp cụ thể, trong ñó có giải pháp chuyển ñổi cơ cấu giống và cơ cấu mùa vụ Là một tỉnh ñồng chiêm trũng bán sơn ñịa nhưng vụ Xuân ñã mạnh dạn bố trí hơn 95% diện tích gieo cấy trà xuân muộn; vụ Mùa bố trí trên 90% diện tích cấy mùa sớm và mùa trung Trong chuyển dịch cơ cấu giống Hà Nam ñi theo hai hướng tăng tỷ lệ lúa lai có chất lượng gạo ngon ñể ñảm bảo an ninh lương thực và mở rộng diện tích cấy lúa chất lượng ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

Trong sản xuất nông nghiệp thì sản xuất lúa chiếm tỷ lệ lớn từ 65-70%, với diện tích ñất canh tác toàn tỉnh là 42.000ha, diện tích cấy lúa cả năm là

Trang 13

73.500ha (vụ đông Xuân 36.500ha và vụ Mùa 37.000ha) Trong khi diện tắch lúa nếp vụ Xuân chỉ chiếm 3-5% với những giống lúa nếp cải tiến, vụ Mùa chiếm 7-8% diện tắch bằng các giống nếp cải tiến, nếp cổ truyền nhưng hiệu quả kinh tế chưa cao do nông dân chưa nắm vững ựược kỹ thuật thâm canh, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ và hay bị sâu bệnh phá hại Ngoài ra, do diễn biến phức tạp của thời tiết khắ hậu trong những năm gần ựây cũng làm ảnh hưởng ựến lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Cụ thể ở vụ Xuân thường có rét ựậm, rét hại kéo dài và vụ Mùa thường xảy ra mưa úng làm cho cây mạ sinh trưởng, phát triển kém và bị chết, ảnh hưởng lớn ựến giá trị sản xuất nông nghiệp Nhiều diện tắch phải gieo cấy lại hoặc chuyển sang gieo trồng bằng các cây trồng khác như: ựỗ tương, lạc, khoai langẦ, ựiều này làm ảnh hưởng ựến cơ cấu mùa vụ, ựặc biệt là thời vụ gieo trồng cây vụ đông

Với những mục tiêu trên ựòi hỏi phải có những giống lúa chất lượng tốt, cơ cấu mùa vụ hợp lý, áp dụng tốt các biện pháp kỹ thuật nhằm ựẩy cao năng suất và tăng giá trị thu nhập cho người nông dân Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘẢnh hưởng của tuổi mạ, mật ựộ cấy, GA 3 ựến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 tại Hà NamỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch:

Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ựộ cấy và nồng ựộ GA3 thắch hợp ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 ựể góp phần xây dựng quy trình thâm canh cao cho giống lúa Nếp 97 tại tỉnh Hà Nam

1.2.2 Yêu cầu:

- đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chống chịu của giống Nếp 97 ở tuổi mạ, mật ựộ và nồng ựộ GA3 khác nhau

Trang 14

- đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của giống lúa Nếp 97 ở tuổi mạ, mật ựộ cấy và nồng ựộ GA3 khác nhau

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học:

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học về ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ựộ cấy và nồng ựộ GA3 thắch hợp ựến sinh trưởng phát triển cũng như năng suất, chất lượng của giống lúa Nếp 97 tại Hà Nam

- Kết quả nghiên cứu còn làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về các giống lúa nếp ựặc sản ở Việt Nam

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài:

Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần vào việc xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh năng suất cao các giống lúa nếp nói chung và giống lúa Nếp

97 nói riêng tại Việt Nam

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc và phân loại của cây lúa

2.1.1 Nguồn gốc:

Nguồn gốc và xuất xứ của cây lúa cũng có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên người ta vẫn cho cây lúa là cây trồng cổ, có vai trò quan trọng trong ựời sống và lịch sử phát triển của hàng ngàn triệu người trên trái ựất

Theo Chang T.T (1976) [29], cùng với những sinh vật khác trên trái ựất, loài lúa hoang dại ựã phát triển cách ựây hàng triệu năm và hai loại lúa trồng hiện nay ựã trải qua quá trình tiến hoá từ một loài tổ tiên chung trên quả ựất nguyên thuỷ Gondwanaland

Lúa thuộc chi Oryza có từ 130 triệu năm trước, tồn tại như một loại cỏ dại trên ựất Gondwana ở siêu lục ựịa và sau này vỡ thành Châu Á, Châu Mỹ, Châu Úc, Châu Nam Cực Lúa ựược thuần hoá rất sớm khoảng 10.000 năm trước công nguyên (Khush và CS, 1994) [33]

Lúa có nguồn gốc ở chân dãy Hymalaya và sau ựó lan rộng rải rác ở Châu Phi, Châu ÚcẦ loài lúa trồng có ở Châu Á (Oryza Sativa) vào thời kỳ

ựồ ựá cách ựây khoảng 10 nghìn năm Sự thay ựổi của mùa nắng, mùa mưa, rét quá lớn ở vùng này ra tăng sự tiến hoá của các loài lúa và từ ựó tạo nên các giống lúa ựược gieo trồng hàng năm ở Châu Á như: Ấn độ, Trung Quốc, đông Nam Á (Chang, 1985) [30] và cũng ựặt ra giả thiết là giống Japonica có thể do tiến hoá từ giống Indica nhiệt ựới ựầu tiên nhưng cũng có thể phát triển ựộc lập từ tổ tiên chung sau khi quả cầu nguyên thuỷ tách rời nhau

Watanabe (1973) cho rằng lúa Japonica có guồn gốc từ Lào, còn các giống lúa Indica có nguồn gốc từ Ấn độ Việt Nam là vùng khắ hậu nhiệt ựới nằm trong vùng ựa dạng sinh thái gồm cả lúa Japonica và Indica Theo

Trang 16

Matsuo và CS (1997) [44] cho rằng lúa tìm thấy ở Trung Quốc cách ñây 7.000 năm

Theo Nguyễn Thị Trâm (1998) [23] cho rằng tại Việt Nam qua khảo sát

về nguồn gen cây lúa cho thấy có 5 loại lúa dại mọc ở các vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ñồng bằng sông Cửu Long, ñó là các loài: O.Granulata, O.Nivara, O.Fficilalis, O.Rufipogon, O.Ridleyi

Cây lúa cũng ñược trồng từ hàng ngàn năm trước ñây ở Việt Nam và ñược coi là biểu tượng của nền văn minh lúa nước Việt Nam là một trong những nước thuộc trung tâm khởi nguyên của cây lúa nước Vùng ðồng bằng Bắc Bộ là một trong những vùng sinh thái của cả nước có các nguồn gen ña dạng và phong phú nhất (Lê Doãn Diên, 1990) [2]

2.1.2 Phân loại lúa:

Lúa thuộc họ Oryza Sativa, những loại lúa trồng hiện nay chủ yếu thuộc 2 nhóm là Indica và Japonica

Căn cứ vào những ñiều tra nghiên cứu ngày nay về mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình của lúa người ta phân lúa thành 6 nhóm (G.S Khush và

CS, 1994) [33]:

- Nhóm 1: Lúa Indica ñiển hình và có ở các nước trên thế giới

- Nhóm 2: Gồm các loài ngắn ngày, chịu hạn, lúa vùng cao phân bố ở tiểu lục ñịa Ấn ðộ

- Nhóm 3 và 4: Gồm các loài lúa ngập nước của Ấn ðộ và Bangladesh

- Nhóm 5: Gồm các loại lúa thơm có ở tiểu lục ñịa Ấn ðộ như: Basmati 370

- Nhóm 6: Bao gồm các loài Japonica và Javanica ñiển hình

Phân loại giống lúa có thể dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau như: nguồn gốc, mùa vụ, thời gian sinh trưởng, chất lượng gạo, ñặc ñiểm hình thái… Theo cách phân loại này giúp chúng ta phân biệt các loài giống lúa khác nhau,

Trang 17

trên cơ sở ñó bố trí mùa vụ một cách hợp lý và khai thác tiềm năng năng suất của từng giống trong sản xuất

Dựa vào thời gian sinh trưởng các nhà khoa học ñã phân ra các nhóm giống:

- Giống lúa cực ngắn, có thời gian sinh trưởng: ≤ 95 ngày;

- Giống lúa rất ngắn, có thời gian sinh trưởng: 96-110 ngày;

- Giống lúa ngắn ngày, có thời gian sinh trưởng: 111-125 ngày;

- Giống lúa trung ngày, có thời gian sinh trưởng: 126-140 ngày;

- Giống lúa dài ngày có thời gian sinh trưởng: trên 140 ngày

ðến ñầu cuộc “Cách mạng xanh” (IRRI, 1984) [35], các chuyên gia lúa gạo hàng ñầu trên thế giới ñã phân loại lúa theo ñặc tính của ñất ñai và khí hậu:

- Lúa rẫy (lúa ñất khô): trồng ở vùng có mưa nhiều hoặc ít, ñất tốt hoặc xấu và kết hợp với các yếu tố này

- Lúa tưới tiêu: trồng ở vùng có nhiệt ñộ thích hợp hoặc nhiệt ñộ thấp

- Lúa ruộng nước trời: lúa trồng cạn (5-25cm), mực nước vừa 50cm) thường bị hạn hoặc bị ngập nước

(25 Lúa thuỷ triều: lúa nước ngọt, mặn, phèn và than bùn

- Lúa nước sâu: lúa nước cạn (25-50cm), mực nước sâu (50-100cm), và thật sâu (lúa nổi > 100cm)

Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) ñã phân chia các nhóm giống theo vùng sinh thái như: lúa có tưới (nhóm ngắn ngày, trung ngày, dài ngày), lúa nước trời, lúa cạn, lúa nước sâu Các nhóm lúa cũng ñược phân chia theo khả năng chống chịu ñiều kiện bất lợi của thời tiết (chịu lạnh, chịu nóng…), chống chịu sâu bệnh như: ñạo ôn, khô vằn, bạc lá, rầy nâu… (IRRI, 1995) [36]

Tại Việt Nam có tồn tại 4 nhóm lúa ñặc trưng cho từng vùng sinh thái nhất ñịnh như:

- Lúa cạn: tồn tại nhiều ở vùng Núi và trung du Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên

Trang 18

- Lúa có tưới: ñược canh tác chủ yếu ở vùng ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng ven biển Miền Trung, ñồng bằng sông Cửu Long

- Lúa nước sâu: phổ biến tại các vùng úng trũng ở ñồng bằng Bắc Bộ, các thung lũng khó thoát nước tại vùng trung du và miền núi phía Bắc

- Lúa nổi: tồn tại rất ít ở khu vực ðồng Tháp Mười thuộc vùng ñồng bằng sông Cửu Long

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng của cây lúa:

Lúa gạo ñảm bảo 35-59% nguồn năng lượng, là thực phẩm chính của hơn một nửa dân số trên thế giới Lương thực là gạo chủ yếu của nhiều quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam

Hạt gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% protein, 12% là nước còn lại là các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể như các: vitamin nhóm B (B1,B2,B6), vitamin PP, vitamin E Hạt gạo là loại thức ăn dễ tiêu hoá và cung cấp loại protein tốt nhất cho cơ thể con người Chỉ số giá trị sử dụng protein thực sự của gạo là 63, trong khi ñó chỉ số này của lúa mì là 49, của ngô là 36 (Lê Doãn Diên, 1990) [2]

Giá trị dinh dưỡng của hạt gạo ñược xác ñịnh thông qua một số chỉ tiêu như hàm lượng protein, amylose, lipid, khoáng chất, ñộ bền thể gel trong ñó có hai chỉ tiêu thường ñược sử dụng nhiều nhất là hàm lượng amylose và protein

Tinh bột của hạt gạo gồm 2 cấu tử: amylose và amylopectin, hai thành phần này có ảnh hưởng lớn tới chất lượng hạt cơm Hạt gạo có nhiều amylopectin sẽ có cơm dẻo hơn hạt gạo có nhiều amylose Gạo nếp chứa 90-100% amylopectin là thức ăn chính của người Lào, người Thái và một số dân tộc thiểu số miền núi Việt Nam

Lúa gạo cung cấp ít nhất 40% lượng protein mà người châu Á cần Protein của lúa gạo có sự cần bằng của các axit amin không thay thế như: lysine, methionine Chính vì thế một mục tiêu quan trọng trong chọn giống

Trang 19

lúa chất lượng là nâng cao hàm lượng protein nhưng phải giữ ựược tắnh ổn ựịnh, cân bằng về hàm lượng và tỷ lệ các axit amin không thay thế (Nguyễn đăng Hùng và CS, 1993) [10]

Nghiên cứu của Lê Doãn Diên (1990) [2] chỉ ra rằng hàm lượng protein của gần 100 giống lúa phổ biến ở nước ta biến thiên rất rộng từ 5,35 (giống Tám số 14) ựến 8,92% (giống BMN 450) đa số các giống lúa của nước ta có hàm lượng protein từ 7-8% Trong khi ựó theo nghiên cứu của Gomez (IRRI), hàm lượng protein trong lúa gạo trên toàn thế giới biến ựộng trong khoảng 4,3-18,2% với trị số trung bình là 9,5%

Tuy thế khi hạt lúa ựược xay, chà thành gạo một phần tinh bột, protein, vitamin và khoáng chất vi lượng quan trọng bị mất ựi Vì thế ở một số quốc gia, các nhà khoa học khuyến cáo người dân nên dùng gạo lức trong bữa ăn hàng ngày ựể bổ sung chất dinh dưỡng ựặc biệt là với các nước sử dụng gạo là nguồn cung cấp dinh dưỡng chắnh (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1998) [8]

2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa nếp trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa nếp trên thế giới

Lúa nếp ựã ựược nghiên cứu chọ tạo giống trong những năm gần ựây ở các nước trồng lúa Châu Á, chủ yếu là các giống cải tiến ựược chọn bằng phương pháp lai, ựột biến và chuyển gen ựã nâng cao năng suất lúa nếp ựã ựáp ứng nhu cầu sản xuất và của thị trường

Qua nghiên cứu di truyền phân tử các nhà nghiên cứu cho rằng lúa nếp

khác với tiến hoá của lúa thường (lúa tẻ) là do ựột biến gen Waxy ngăn cản

tổng hợp tinh bột amylose có nguồn gốc từ đông Nam Châu Á Quan sát bản

ựồ gen chuỗi AND của lúa tổ tiên trực tiếp ựột biến lúa nếp, các nhà nghiên cứu thấy rằng có mối liên quan chặt chẽ với vùng sinh thái của lúa nếp ở đông Nam Á, ựiều này cũng hé mở một vấn ựề về nguồn gốc phát sinh thực vật và học thuyết tiến hoá sinh thái cần quan tâm [15]

Trang 20

Trên thế giới các giống lúa thơm ñã ñược quan tâm và xếp vào các nhóm giống lúa ñặc biệt [31]

Ấn ðộ, Bangladesh, Pakistan là các nước có nguồn gen lúa chất lượng phong phú, ñáng chú ý nhất là giống lúa Basmati 370 Hiện nay các nước này ñang tích cực thực hiện các chương trình cải tiến giống lúa, tạo ra những giống mới có năng suất, chất lượng cao và mạng gen chất lượng của giống Basmati (Abbas S.L Naqui S.M.S, Azra, 1998) [26]

Tại Thái Lan có nhiều giống lúa cổ truyền chất lượng cao nổi tiếng với hạt gạo dài, trắng trong, bóng (Khaodawk Mali) và chủ yếu vẫn trồng các giống cổ truyền chất lượng cao nhưng năng suất thấp ñể lấy gạo xuất khẩu (Pingali, M Hossain, 1997) [46]

Paule và CS [45] ñã sử dụng phương pháp hoá học và giác cảm ñể ñánh giá mùi thơm của gạo

ðặc tính di truyền tính thơm ở lúa và các ñặc tính chất lượng:

Mùi thơm ñược xác ñịnh bởi 2 - acetyl - 1pyrroline, mùi thơm ở lúa do nhiều loại dầu, phenol và các thành phần hữu cơ khác tạo nên Vì vậy, Viện lúa quốc tế ñã phân mức ñộ thơm ra làm 3 mức: không thơm, thơm, thơm nhẹ [27]

Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về chất lượng gạo ñược công bố

ñã khẳng ñịnh: tính trạng chất lượng hạt gạo do ña gen khống chế (Chang TT, 1974) [28] Các kết quả nghiên cứu cho thấy giống lúa nếp có hàm lượng amylose thấp và có mặt gen Wx (Heu MH, B.M, SZ Part, 1976) [34]

Kadam và CS nghiên cứu về di truyền tính thơm ở lúa khẳng ñịnh do một số gen ñơn lặn khống chế (Kadam, B.M, V.K Patankar, 1938) [41] Các nghiên cứu về di truyền tính thơm lúa gạo ở Ấn ðộ cũng ñược Reddy và cộng

sự nghiên cứu nhiều năm và ở nhiều vật liệu có mang tính thơm và không mang tính thơm bằng lai hữu tính Kết quả cho thấy mùi thơm di truyền lặn ở

Trang 21

nhiều tổ hợp nhưng thể hiện nửa lặn ở các tổ hợp khác (Reddy P.R, K Satyanranaiah, 1980) [48]

Các nhà khoa học Trung Quốc ñã thành công trong việc chọn tạo giống lúa nếp ưu thế lai Một dòng lúa nếp lai mới của Trung Quốc ñã ñược công bố năm 2005, sau khi kết hợp sử dụng tia bức xạ ñột biến và công nghệ sinh học

ñã tạo ñược giống lúa nếp ưu thế lai ñạt năng suất 10.500kg/ha, là hướng nghiên cứu “siêu lúa” của thế giới với 20 dòng ñầu tiên ñã thông báo và ñã ñược phổ biến ra sản xuất, có 01 dòng khi trồng năng suất ñạt 10.500kg/ha một cách chắc chắn Dòng lúa nếp lai mới ñã ñược trồng trên diện rộng, chiếm 50% diện tích lúa nếp ở Trung Quốc và có sản lượng khoảng 1 triệu tấn/năm

Lúa nếp còn ñược gọi bằng một số tên khác nhau như: Glutinous rice, Sticky rice, Sweet rice, Sushi rice, Waxy rice, Botan rice, Mochi rice, Japanese rice và pearl rice trên thế giới là một loại gạo chủ yếu trong tiêu dùng của người dân ở Lào, miền bắc Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam

Lúa nếp có nguồn gốc ở Châu Á (Oryza sativa L.) và nó ñược trồng khoảng 4.000 năm Ở Lào lúa chiếm 72% diện tích ñất trồng trọt, trong ñó có khoảng 85% diện tích trồng lúa là lúa nếp Lào chủ yếu sử dụng các giống lúa

cổ truyền, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tiến là rất ít Năng suất lúa thấp hàng năm vẫn phải nhập gạo của các nước khác (Jay Maclean, 1994) [38]

Giống lúa chất lượng cao ñang ñược trồng khá phổ biến ở Nhật Bản hiện nay là giống cổ truyền Koshihikari Giống lúa này ñược gieo trồng từ rất lâu ñời, hiện nay ñang chiếm trên 30% diện tích trồng lúa Koshihikari có năng suất bình quân 5,5-6 tấn/ha, hàm lượng amylose 17-18%, không thơm nhưng có vị ngon ñặc biệt Ngoài Koshihikari còn có một số giống lúa chất lượng khác ñang ñược gieo trồng ở Nhật Bản như: Etsuman-17, Honeenwase, Hatsunishiki, Norin 1 (Jay Maclean) [39]

Trang 22

Một số quốc gia Châu Á khác là Pakistan cũng có ựiều kiện sinh thái rất phù hợp với việc gieo trồng các giống lúa thơm, lúa Basmati và rất nhiều các giống lúa khác của IRRI đây cũng là quốc gia có thị trường xuất khẩu gạo Basmati lớn nhất thế giới Hàng trăm giống lúa có nguồn gốc từ Basmati ựang ựược gieo trồng ở quốc gia này, trong ựó Basmati 370 ựang ựược gieo trồng phổ biến như một giống lúa cổ truyền của ựịa phương [47]

Lúa nếp có hàm lượng amylose thấp và hàm lượng amylopectin cao và chắnh hàm lượng này quyết ựịnh chất lượng lúa nếp Các giống lúa cải tiến ựã ựược trồng phổ biến ở Châu Á trong thời kỳ Ộcuộc cách mạng xanhỢ là những giống lúa tẻ nhưng nông dân Lào từ chối những giống này vì họ có tập quán

ăn lúa nếp và thắch trồng lúa nếp hơn Năm 1993 chương trình nghiên cứu lúa quốc gia của Lào phối hợp với Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) bắt ựầu phổ biến giống lúa nếp mới, mặc dù Lào rất ựa dạng về nguồn gen lúa nếp nhưng chương trình cũng sử dụng một số dòng nếp của IRRI và Thái Lan, kết quả ựã tạo ra một số dòng có triển vọng Năm 1999 chương trình nghiên cứu lúa ở Lào ựã cải tiến tạo ra giống lúa nếp năng suất cao hơn ựạt 4,8 tấn/ha, trong khi giống ựịa phương chỉ ựạt cao nhất là 2,9 tấn/ha và hiện nay 70% diện tắch trồng lúa của Lào dọc theo thung lũng sông Mê Công ựược trồng giống lúa này (Isabelle Delforge, 2001) [37]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa nếp ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những cái nôi sản xuất lúa nước của Châu Á với rất nhiều giống lúa cổ truyền nổi tiếng như: Tám xoan - Thái Bình, Tám Thơm - Nam định, Nàng Hương, Nàng Thơm, Nàng Loan, Dự, Nếp cái hoa vàngẦ Các giống lúa này ựang ựược nghiên cứu phục tráng, cải tiến ựể ựưa

ra sản xuất ựại trà nhằm tạo ra những vùng lúa ựặc sản của các ựịa phương

đó cũng chắnh là nguồn gen phong phú phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao mới (Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 1999) [13]

Trang 23

Nguồn gen di truyền lúa nếp ở Việt Nam lần ựầu tiên ựược Lê Quý đôn thế kỷ 18 (theo Bùi Huy đáp, 1980) [4] mô tả trong cuốn ỘVân ựài loại ngữỢ với 70 giống lúa cổ truyền, có 29 giống lúa nếp

Ngân hàng gen quốc gia tại Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ựã bảo quản 1.200 mẫu giống lúa Nếp bản ựịa ựược thu thập trên toàn quốc, trong số này có gần 200 mẫu giống ựược thu thập trước năm 1990 đây

là những giống chủ yếu có nguồn gốc lúa ruộng ở khu vực ựồng bằng, còn hơn 1.000 mẫu giống ựược thu thập sau năm 1990, chủ yếu là lúa Nương ở khu vực miền núi [20]

Lưu Ngọc Trình và các CS dựa trên các mẫu isozyme ựể phân loại 643 giống lúa cổ truyền ựại diện cho các hệ sinh thái của Việt Nam, ựã phát hiện

ra rằng lúa Indica chiếm 91,9% nguồn gen lúa của Việt Nam, lúa Japonica 6,8% và 1,3% chưa phân loại ựược [43]

Những năm vừa qua Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long ựã phối hợp với các ựơn vị nghiên cứu và các ựại phương trong vùng phục hồi và phát triển các giống chất lượng cao bao gồm các giống lúa ựặc sản cổ truyền như: Nàng Thơm Chợ đào - Long An, Nàng Nhen - An Giang, Nàng Chồn - Bà Rịa Vũng TàuẦựã ựáp ứng ựược một phần nhu cầu về chất lượng gạo ngày càng cao ở thàh phố và hướng tới thị trường xuất khẩu góp phần chuyển dịch từ nền sản xuất lúa chú trọng số lượng sang chất lượng ựem lại hiệu quả kinh tế cao đặc biệt trong những năm gần ựây, các giống lúa ựặc sản như: Lúa Thơm, lúa Nếp

ựã ựược trồng phổ biến trên diện rộng chiếm khoảng 10% diện tắch gieo trồng của cả vùng, góp phần tăng lượng gạo ựặc sản xuất khẩu năm 2004-2005 lên hàng trăm ngàn tấn (Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long, 2005) [25]

Lúa nếp chiếm 10% trong số giống lúa cho tiêu dùng của người Việt

Trang 24

tộc như dân tộc Thái coi lúa nếp là lương thực chắnh hàng ngày Ưu thế của món xôi nếp là có thể bảo quản trong cả ngày không bị hỏng và ăn no lâu Vì vậy, ở khu vực miền núi người nông dân thường mang bữa trưa ra ựồng, lúa nếp thuận tiện cho họ vì chỉ nấu một lần trong ngày [20]

Ở Việt Nam nhu cầu tiêu thụ gạo ựặc sản, gạo thơm và gạo nếp ựang có

xu hướng ngày càng tăng do mức sống của nhân dân nhất là số dân có mức sống khá ở thành thị ngày càng cao Trong khi chi phắ cho mỗi bữa ăn thì gạo chỉ chiếm tỷ lệ thấp và rất nhỏ so với tổng chi tiêu cho ựời sống sinh hoạt của mỗi gia ựình hàng năm Cho nên nhiều người không ngần ngại mua gạo ngon

về ăn dù giá cả khá cao so với gạo thường Gạo nếp thường phục vụ cho nhu cầu làm xôi, bánh và nấu rượuẦ Ước tắnh ựồng bằng sông Cửu Long năm

2004 có khoảng 100 nghìn tấn lúa thơm và nếp các loại, trong ựó hơn 1/2 ựược tiêu thụ nội ựịa với giá tương ựương và cao hơn giá xuất khẩu (báo ựiện

tử Cần Thơ, 2005)

Theo Nguyễn Hữu Nghĩa (2007) [14] thì lúa ựặc sản mặc dù chiếm một

tỷ trọng không lớn trong nền sản xuất nông nghiệp nói chung và trong nghề trồng lúa nói riêng, nhưng từ lâu nó vẫn có vị trắ ựáng kể, gắn liền với văn hoá

ẩm thực truyền thống của cộng ựồng dân tộc Việt Nam

Chắnh nhu cầu thị trường ựã kắch thắch sản xuất phát triển, ở huyện Tân Phú - An Giang có nguyên một xã trồng toàn lúa nếp; ở huyện Chợ Gạo - Tiền Giang có vùng chuyên canh 5.000 ha của 7.000 hộ dân chuyên trồng lúa Nếp, tại Chợ đào - Long An vẫn giữ vững truyền thống canh tác các giống lúa thơm như: Nàng Hương, Nàng Thơm; ở đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng diện tắch trồng các loại lúa thơm như: KDM 105, Jasmin, ST1, ST3, ST5, OM35-36, VND95-20 và nếp các loại ngày càng tăng [25]

Trang 25

2.3 Nghiên cứu về tuổi mạ và mật ñộ cấy

2.3.1 Tuổi mạ ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của giống lúa

Giai ñoạn mạ có vị trí ñặc biệt quan trọng trong hệ thống các biện pháp

kỹ thuật thâm canh lúa cấy Việc xác ñịnh tuổi mạ phù hợp cho lúa cấy có ý nghĩa tạo tiền ñề cho sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa sau này

Viện lúa Quốc tế IRRI ñã nghiên cứu các yếu tố hạn chế sản lượng các giống chín sớm Việc dùng mạ non có lợi ñối với các giống chín sớm cũng như mạ khô ít có hại khi cấy và mạ chóng phục hồi hơn (Thông tin khoa học

kỹ thuật nông nghiệp số 2-1975) [22]

Theo Lương ðịnh Của: mạ có phẩm chất tốt trước hết phải có tuổi mạ thích ñáng Tuỳ từng vụ sản xuất, tuỳ từng giống lúa, tuổi mạ có khác nhau Với mật ñộ gieo mạ như nhau, cấy mạ 20 ngày tuổi cho năng suất 34 tạ/ha, 25 ngày tuổi cho 22 tạ/ha, 30 ngày tuổi cho 17,3 tạ/ha (ñối với giống lúa NNI) [1b]

Theo ðinh Văn Lữ thì mạ nên cấy ñúng tuổi ðối với lúa ngắn ngày như lúa xuân, lúa hè thu nên cấy mạ non (mạ xuân chừng 28-30 ngày, mạ hè thu 18-22 ngày), tuổi mạ 4,5-5 lá là vừa [11b]

Thời kỳ mạ dài hay ngắn tuỳ thuộc theo giống lúa và mùa vụ ðối với các giống ñịa phương, thời kỳ mạ ở vụ Mùa khoảng 40-45 ngày, vụ Chiêm khoảng 50-60 ngày và lúa ngắn ngày khoảng 25-30 ngày Gần ñây với các giống lúa mới ngắn ngày, kết hợp với kỹ thuật làm mạ mới, nói chung thời kỳ

mạ ñược rút ngắn nhiều Ví dụ: trà xuân muộn làm mạ nền, mạ sân tuổi mạ chỉ 15-18 ngày, hay theo quy trình của chuyên gia Nhật, tuổi mạ 2,5-3 lá ứng với thời gian 7-10 ngày trong vụ Mùa [16]

Tác giả Nguyễn Văn Hoan lại xác ñịnh tuổi mạ cho từng giống, từng thời vụ gieo cấy và từng chân ñất sẽ cấy lúa [7]:

- Với nhóm giống lúa cực ngắn, cấy chân vàn cao vụ Xuân, tuổi mạ trên dưới 2,5 lá

Trang 26

- Với nhóm giống lúa ngắn ngày, cấy chân vàn vụ Xuân, tuổi mạ 5-5,5

lá thật

- Với giống trung ngày và dài ngày, cấy trong vụ Xuân, mạ 7-8 lá Cũng theo tác giả các giống lúa ựẻ nhánh yếu cần cấy mật ựộ cao, các giống ựẻ nhánh khoẻ cần cấy mật ựộ thấp Mạ già cấy dày hơn mạ non, giống dài ngày cấy thưa hơn giống ngắn ngày [6]

Thắ nghiệm ở Ý cho biết cấy mạ 40 ngày tuổi cho 3 bông, 45 ngày tuổi cho 2,5 bông, 50 ngày tuổi cho 2 bông, 55 ngày tuổi cho 1,5 bông và 60 ngày tuổi cho 1 bông (Bùi Huy đáp, 1964) [3]

Caydud ựã thắ nghiệm với tuổi mạ khác nhau như sau [3]:

Mạ 25 ngày tuổi cao 0,28m, khi chắn cao 1,45m

Mạ 40 ngày tuổi cao 0,35m, khi chắn cao 1,00m

Mạ 60 ngày tuổi cao 0,45m, khi chắn cao 0,90m

Mạ 70 ngày tuổi cao 0,50m, khi chắn cao 0,80m Nhưng theo P.A.Sanchép-NLARela cho rằng tuổi mạ và tuổi sinh lý khi cấy ảnh hưởng ựến sản lượng nhiều hơn là chiều cao cây mạ Ở Ấn ựộ, người ta ựã thắ nghiệm với tuổi mạ 14, 21, 28, 35 và 42 ngày tuổi thấy rằng

mạ 42 ngày tuổi là tốt nhất [3]

Komoda (1938) [42] ựã nghiên cứu khả năng thắch nghi của các giống khác nhau ựối với thời vụ gieo cấy muộn Kết quả cho thấy số ngày từ gieo cấy ựến trỗ thường ựược rút ngắn lại Mức ựộ rút ngắn thời gian sinh trưởng lại phụ thuộc tuỳ vào giống Những giống chắn sớm có số ngày rút ngắn ắt hơn

so với giống chắn trung bình và giống chắn muộn Sự khác biệt về thời gian sinh trưởng bị rút ngắn chủ yếu ở giai ựoạn từ gieo cấy ựến phân hoá ựòng

Theo Somith (1996) [49] thì mùi thơm của gạo KhaoDawk Mali 105 phụ thuộc vào mùa vụ gieo trồng, loại ựất, ựịa ựiểm và ựộ phì của ựất Ali và cộng sự cho biết giống Basmati 370 nếu cấy vào ngày 1 tháng 7 và Basmati

Trang 27

cấy vào 16 tháng 7 thì chất lượng gạo tốt nhất, nếu cấy sớm hơn thì mùi thơm

sẽ giảm còn cấy muộn thì hàm lượng amylose tăng

Còn theo Lê Vĩnh Thảo (1999) [19] thì các biện pháp canh tác như: thời vụ, tuổi mạ, bón phân Kali cũng ảnh hưởng lớn ựến chất lượng gạo xát

Ngoài ra cũng còn một số biện pháp kỹ thuật canh tác khác như: phân bón, thời vụ, kỹ thuật chăm sóc sau thu hoạch có ảnh hưởng lớn ựến năng suất

và chất lượng lúa gạo (Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Tấn Hinh, 2002) [9]

2.3.2 Mật ựộ cấy ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa

Mật ựộ là một kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần thể ruộng lúa, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo số lá và chỉ số diện tắch lá thắch hợp, ảnh hưởng ựến khả năng ựẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnhẦ từ ựó làm ảnh hưởng ựến năng suất lúa Theo Bùi Huy đáp [4] ựối với lúa cấy, số lượng tuyệt ựối về số nhánh thay ựổi nhiều qua các mật ựộ, nhưng tỷ lệ nhánh có ắch giữa các mật

ựộ lại không thay ựổi nhiều Theo tác giả thì các nhánh ựẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh ựạt ựược thời gian sinh trưởng và số lá nhất ựịnh mới thành bông

Về khả năng chống chịu sâu bệnh ựã có rất nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả và ựều có chung nhận xét rằng: gieo cấy với mật ựộ dày sẽ tạo môi trường thắch hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không ựược thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi nhiều

Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp là gieo cấy với mật ựộ thắch hợp cho từng giống lúa, tránh gieo cấy quá dày sẽ tạo ựiều kiện cho bệnh khô vằn, ựạo ôn và rầy nâu phát triển

Togari Mastuo [18] khi nghiên cứu mật ựộ ruộng mạ cho rằng: ở ruộng

mạ gieo dày so với ruộng mạ gieo thưa, ngoài sự khác nhau về tỷ lệ N, C/N

Trang 28

giữa hai ruộng còn do ở ruộng gieo dày nước ngừng chảy kéo dài nên có nhiệt

ựộ cao hơn vì vậy ruộng mạ gieo dày bệnh ựạo ôn nặng hơn gieo thưa

Theo Nguyễn Văn Hoan [6] trên một ựơn vị diện tắch nếu mật ựộ càng cao thì bông càng nhiều, song số hạt trên bông ắt Tốc ựộ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc ựộ tăng của mật ựộ, vì thế cấy quá dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu cấy với mật ựộ quá thưa ựối với các giống

có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không ựạt ựược số bông tối ưu

Mật ựộ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tăng mật ựộ cấy trong một giới hạn nhất ựịnh thì năng suất sẽ tăng, vượt quá giới hạn ựó thì năng suất sẽ không tăng thậm chắ có thể bị giảm ựi

Về ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến khối lượng 1000 hạt, Bùi Huy đáp (1980) [4] ựã chỉ ra rằng khối lượng 1000 hạt ở các mật ựộ từ cấy thưa tới cấy dày cao hơn nhưng không thay ựổi nhiều

Khi nghiên cứu về mật ựộ, cách cấy của các ruộng lúa năng suất cao tác giả đào Thế Tuấn cho biết: mật ựộ là một trong những biện pháp ảnh hưởng ựến năng suất lúa, vì mật ựộ cấy quyết ựịnh diện tắch lá và sự cấu tạo quần thể, ựến chế ựộ ánh sáng và sự tắch luỹ chất khô của ruộng lúa mạnh mẽ nhất Theo Nguyễn Văn Hoan [6] thì tuỳ từng giống lúa ựể chọn mật ựộ thắch hợp,

vì cần tắnh ựến khoảng cách ựủ rộng ựể làm hàng lúa thông thoáng, các khóm lúa không chen nhau Cách bố trắ khóm lúa theo hình chữ nhật là phù hợp nhất vì như thế mật ựộ trồng ựược ựảm bảo nhưng vẫn tạo ra ựược sự thông thoáng trong quần thể, tăng khả năng quang hợp, chống bệnh tốt và tạo ra hiệu ứng rìa sẽ cho năng suất cao hơn Theo Trương đắch (1999) [5] thì mật

ựộ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và giống Vụ Xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật ựộ thắch hợp 45-50 khóm/m2, vụ Mùa thì cấy 55-60 khóm/m2

Trang 29

Có một số người cho rằng, dù cấy dày hay cấy thưa thì cũng ít ảnh hưởng ñến năng suất, vì mật ñộ có ảnh hưởng ñến số bông/ ñơn vị diện tích nhưng nếu số bông nhiều thì số hạt/bông ít và ngược lại

Dựa trên sự phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất, ðinh Văn Lữ [12] ñã ñưa ra lập luận là các yếu tố cấu thành năng suất có liên quan chặt chẽ với nhau, muốn năng suất cao phải phát huy ñầy ñủ các yếu tố

mà không ảnh hưởng lẫn nhau Theo ông, số bông tăng lên ñến một phạm vi

mà số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm ít thì năng suất ñạt cao, nhưng nếu số bông tăng quá cao, số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm nhiều thì năng suất thấp Trong 3 yếu tố cấu thành năng suất: số bông/m2, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt thì 2 yếu tố ñầu giữ vai trò quan trọng và thay ñổi theo cấu trúc quần thể, còn khối lượng 1000 hạt của mỗi giống ít biến ñộng

Theo Nguyễn Văn Hoan [6] ñể có cùng số bông trên ñơn vị diện tích nên cấy ít dảnh nhiều khóm tốt hơn cấy ít khóm nhiều dảnh Không nên cấy quá nhiều dảnh vì khi ñó cây lúa ñẻ ra nhiều nhánh quá nhỏ, yếu, tỷ lệ bông hữu hiệu thấp, số hạt/bông ít dẫn ñến năng suất không ñạt yêu cầu

Như vậy, mật ñộ cấy có ý nghĩa quan trọng ñến cấu trúc quần thể ruộng lúa Một quần thể ruộng lúa tốt phải ñảm bảo những chỉ tiêu nhất ñịnh về ñộ thông gió, thấu quang trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phân bố không gian trên một ruộng lúa, ñặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất Mật ñộ thích hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng hiệu quả chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng Mật ñộ thích hợp còn tạo nên sự tương tác hài hoà giữa cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa và mục ñích cuối là cho năng suất cao trên một ñơn

Trang 30

thuần, sâu bệnh phát triển nhiều, cây có khả năng chống chịu kém và năng suất không cao Hạt chín không ñều, mầm mống sâu bệnh trên hạt có thể tăng

do ñộ ẩm hạt tăng nhanh trong quá trình bảo quản làm ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng hạt giống

Một nghiên cứu của Westermann và Crothers [50] cho thấy các yếu tố

kỹ thuật sản xuất như: mật ñộ, khoảng cách cũng ảnh hưởng ñến phát triển của hạt, do ảnh hưởng ñến cạnh tranh về dinh dưỡng, khoảng cách hàng hẹp và tăng số cây trên hàng ñã làm giảm kích thước hạt, sự cạnh tranh và ảnh hưởng của mật ñộ, khoảng cách là rất khác nhau trong cùng một loài và khác loài

Kết quả nghiên cứu của De Datta và cộng sự [32] ñã chỉ ra rằng: với lúa khi cấy ở mật ñộ thưa, mỗi cây sẽ có lượng dinh dưỡng lớn hơn, khả năng hút ñạm và cung cấp cho hạt cao hơn ñã làm tăng lượng protein trong hạt của lúa nhưng lại làm giảm lượng lipit trong hạt

Từ những kết quả nghiên cứu nêu trên, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Mật ñộ quá thưa hay quá dày ñều ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng hạt giống

Quần thể lúa có quy luật tự ñiều tiết giữa cá thể và quần thể nhưng quy luật ñó không phải ñúng trong mọi trường hợp cấy quá dày hay quá thưa

ðể có ñược tổng số bông/m2 như nhau thì cách cấy ít dảnh nhiều khóm

sẽ tốt hơn cách cấy nhiều dảnh ít khóm

Cách bố trí khóm lúa theo kiểu hàng sông rộng hơn hàng con sẽ tạo ra

sự thông thoáng cho ruộng lúa phát triển mà vẫn ñảm bảo ñược mật ñộ dày cho phép

Mật ñộ cấy thích hợp ñược xác ñịnh tuỳ thuộc chủ yếu vào ñặc ñiểm của giống, ñất ñai, phân bón và mùa vụ

Trang 31

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng gạo

Chất lượng gạo là một trong bốn mục tiêu chính trong công tác chọn tạo giống Chất lượng lúa gạo ñược ñánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như: hình dạng hạt, màu sắc vỏ hạt, tỷ lệ gạo xay, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ hạt bạc bụng, chất lượng thử nếm, chất lượng dinh dưỡng và ñặc biệt trong quá trình chế biến

Theo Juliano (1985) [40] có thể tổng hợp lại ñể ñánh giá chất lượng gạo theo các nhóm chỉ tiêu chất lượng sau:

- Chất lượng thương trường: ñây là chỉ tiêu chuẩn ñể mua bán, trao ñổi trong nước và quốc tế Các chỉ tiêu chất lượng thương trường căn cứ vào hình dạng hạt, chiều dài hạt, ñộ trong, ñộ bóng, ñộ bạc bụng, màu sắc hạt

- Chất lượng gạo xay xát: ñược ñánh giá thông qua tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ tấm

- Chất lượng nấu nướng: căn cứ chủ yếu vào hàm lượng amylose, nhiệt

ñộ hoá hồ, ñộ bền gen, ñộ nở cơm, sức hút nước và hương thơm

- Chất lượng dinh dưỡng: có các chỉ tiêu chính là hàm lượng protein, hàm lượng lysine

Các chỉ tiêu chất lượng trên của mỗi giống ñều chịu ảnh hưởng của những yếu tố khác nhau

Sản phẩm chính của gạo là cơm, chất lượng của cơm ñược ñánh giá qua các chỉ tiêu về ñộ mềm, ñộ dẻo, ñộ chín, ñộ bóng, ñộ rời, mức ñộ khô lại khi

ñể nguội, mùi thơm, vị ñậm

Tinh bột chiếm tỷ lệ trên 80% khối lượng hạt gạo, nó ñược hình thành

do 2 phân tử tinh bột amylose mạch thẳng và amylopectin (mạch nhánh) Tỷ

lệ của 2 phân tử tinh bột này ảnh hưởng ñến tính nấu nướng và ăn uống của gạo xát, hàm lượng này quyết ñịnh ñộ mềm, ñộ dính, ñộ nở xốp, màu sắc và

ñộ bóng của cơm

Trang 32

Theo Vũ Văn Liết và Cs (1995) [11a] hàm lượng amylose có tương quan tương ñối chặt chẽ với ñặc ñiểm nông học của giống như chiều cao cây, chiều dài bông, khối lượng 1000 hạt Hàm lượng amylose thấp có tỷ lệ gạo gãy tăng, ñộ nở thấp, ñộ dính, ñộ dẻo cao Những giống có tỷ lệ D/R cao thì hàm lượng amylose thấp và tỷ lệ gạo gãy cao

Nhiệt ñộ hoá hồ là phạm vi nhiệt ñộ mà trong ñó các hạt tinh bột bắt ñầu nở ra ñến khi có kíc thước không thay ñổi trong nước nóng Phạm vi ñó thường là 55-700c (Juliano, 1972) [40]

Theo Bùi Chí Bửu và Cs (1999) [1a] thì mức ñộ ổn ñịnh các chỉ tiêu chất lượng của hạt gạo ñược xếp theo thứ tự: Dạng hạt < ñộ hoá hồ < hàm lượng amylose < tỷ lệ gạo lật < tỷ lệ gạo trắng < ñộ bạc bụng < ñộ bền gen <

tỷ lệ gạo nguyên

2.4 Nghiên cứu ứng dụng GA 3 trong sản xuất lúa

Theo Hoàng Minh Tấn và CS (2006) [21] thì GA3 có vai trò sinh lý như sau:

- Kích thích sinh trưởng, kéo dài thân, lóng của cây hoà thảo do tác dụng lên pha giãn dọc của tế bào

- Kích thích sự nảy mầm của hạt, củ và căn hành Do vậy, có thể sử dụng GA3 ñể phá ngủ cho các cơ quan này

- Ảnh hưởng ñến sự ra hoa của cây trồng, ngăn cản quá trình rụng của cơ quan (lá, hoa, quả) làm chậm quá trình chín, già hoá của các cơ quan toàn cây

Theo kết quả theo dõi của Khoa sư phạm - Trường ðại học Hồ Nam (Trung Quốc) thì GA3 ngoài những tác dụng trên còn làm ảnh hưởng lên quá trình trao ñổi chất như làm giảm hàm lượng chlorophyll và quang hợp, ở ñiều kiện cung cấp ñủ nước thì GA3 tăng cường vận chuyển nước có thể tăng cường hấp thụ nước qua rễ Khả năng hấp thụ của rễ sau khi xử lý GA3 thường tăng lên

Trang 33

Lê Văn Tri và CS, 1998 [24] ñã nghiên cứu ảnh hưởng GA3 lên quá trình phá ngủ nghỉ và kích thích nảy mầm ñối với hạt lúa mới thu hoạch mà trước hết là những giống lúa có tính ngủ nghỉ sâu Kết quả cho thấy:

- ðối với giống lúa có tính ngủ nghỉ sâu và chịu ñược úng, nồng ñộ xử

lý GA3 là 2mg/l, thời gian ngâm 48 giờ (mùa ñông), 24 giờ (mùa hè), sau ñó tiếp tục ngâm cho no nước (tổng số 96 giờ) Tỷ lệ nẩy mầm có thể ñạt từ 90-95%, trong khi ñó ñối chứng không vượt quá 25-30% Mộng mạ ñạt tiêu chuẩn chất lượng

- ðối với giống lúa có tính ngủ nghỉ bình thường, nồng ñộ xử lý GA3 là 1mg/l, thời gian ngâm 24 giờ, sau ñó tiếp tục ngâm no nước (tổng số 48-50 giờ) Thời gian ủ là 48 giờ Tỷ lệ nẩy mầm ñạt từ 90-95% Trong khi ñó ñối chứng không vượt quá 40-50%

- Hạt lúa mới thu hoạch còn tươi hoặc ñã phơi khô hẳn có tỷ lệ nẩy mầm cao hơn là hạt lúa phơi dở dang Thời gian ngâm của hạt lúa ñã khô hẳn ngắn hơn (96 giờ) so với hạt lúa còn tươi hoặc phơi khô dở dang (120 giờ)

- ðối với hạt lúa giống ñã trải qua giai ñoạn ngủ nghỉ, nồng ñộ GA3 xử

lý là 1mg/l, thời gian ngâm 24 giờ và sau ñó ngâm ủ bình thường, tỷ lệ nẩy mầm tăng hơn so với ñối chứng là 10-20%

- Cây lúa mọc từ hạt ñược xử lý GA3 phát triển bình thường, có phản ứng tốt hơn so với ñối chứng

- GA3 chỉ phá ngủ cho hạt lúa mới thu hoạch chứ không triệt tiêu tính ngủ nghỉ của hạt lúa ở những vụ sau và không có ảnh hưởng gì ñến tỷ lệ nẩy mầm của hạt giống lúa vụ sau

Theo Yuan L.P và Xi Q.F thì GA3 có tác dụng làm cho bông mẹ trỗ thoát, tăng tỷ lệ thò vòi nhuỵ dòng mẹ, tăng thời gian nở hoa, tăng góc mở của hoa, mở rộng góc lá ñòng tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thụ phấn chéo Hơn

Trang 34

nữa, dùng GA3 ñể ñiều chỉnh chiều cao cây của dòng bố và mẹ tạo tư thế tung phấn thuận lợi, các dảnh phụ phát triển nhanh hơn ñể tạo thành bông hữu hiệu

Theo Hoàng Bồi Kính (1993) muốn ñạt năng suất hạt giống F1 hệ 3 dòng siêu cao cần dùng từ 240-270g/ha GA3 chia ra 2 lần phun Ở Ấn ðộ dùng thấp hơn, chỉ 45-60g/ha

Ở Việt Nam nhiều tác giả ñã nghiên cứu về GA3 Nguyễn Thạch Cương (2000) cho biết lượng GA3 ñể sản xuất tổ hợp Bồi tạp Sơn thanh trong ñiều kiện vụ mùa phải cao hơn 450g/ha thì mới giảm ñược tỷ lệ hạt ấp bẹ của dòng Peiai 64S

Theo Nguyễn Công Tạn, vào lúc lúa trỗ 5-10% thì phần lớn cá thể ñang

ở bước tám phân hoá, do ñó phun GA3 vào lúc này là hiệu quả cao nhất

Như vậy, trong thực tế sản xuất việc sử dụng GA3 ñể làm tăng tỷ lệ thụ phấn, thụ tinh của lúa ðặc biệt trong công nghệ sản xuất hạt lai F1 càng cực

kỳ quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, ñể sử dụng chúng ñúng mục ñích và có hiệu quả chúng ta cần lưu ý một số ñiểm sau:

- Hoà tan trước khi sử dụng: GA3 có 2 loại (1 loại hoà tan trong nước, 1 loại dạng bột không hoà tan trong nước mà chỉ hoà tan trong cồn) Nên hoà tan GA3 vào cồn trước khi phun 7-8 ngày

- Cần bổ sung chất phụ gia: Do mặt lá của dòng gốc có lông, có chất sáp nên ảnh hưởng ñến ñộ bám dính của GA3 ðể tăng ñộ bám dính cần bổ sung thêm chất phụ gia như xà phòng trung tính, bột giặt trung tính, bột ñậu vàng hoặc một số hoá chất khác

Thời kỳ phun GA3 phải ñảm bảo ñủ nước, cây lúa sinh trưởng phát triển mạnh nhằm tăng hiệu quả của GA3 nên bón kết hợp với ure lượng 30-37,5kg/ha hoặc phun 7,5-15kg/ha

Trong sản xuất lúa nên cải tiến cách phun ñơn ñộc thành cách phun hỗn hợp, phun kết hợp giữa các chất như: ðiều hoa bảo, KH2PO4… không những

Trang 35

làm tăng tỷ lệ trỗ thoát trên bông dòng bất dục mà còn tăng tỷ lệ nở hoa, giúp hoa nở tập trung, tăng sức sống vòi nhuỵ

Mai Thị Tân và Nguyễn Trường Sơn (2006) [17] ñã sử dụng GA3 ñể phá ngủ hạt lúa tươi Khang Dân 18, Q5 vụ Xuân làm giống cho vụ Mùa và cho biết nồng ñộ thích hợp của GA3 là 2000ppm, thời gian xử lý 24 giờ GA3 không chỉ làm tăng tỷ lệ hạt nảy mầm mà còn có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng của mạ sau này

Ảnh hưởng của GA3 lên cây lúa ở giai ñoạn thứ hai là giai ñoạn mạ Ở Trung Quốc ñã sử dụng GA3 kích thích phát triển cho cây mạ phát triển kém

ñể trồng kịp thời vụ [24] Ở Việt Nam vấn ñề này chưa ñược nghiên cứu và ứng dụng Các tác giả ñã sử dụng dung dịch GA3 có các nồng ñộ khác nhau:

5, 10, 15, 20, 25, 30mg/l ñể phun cho cây mạ Kết quả cho thấy rằng ở nồng

ñộ 10mg/l có thể kích thích sinh trưởng, tăng chiều cao cây mạ so với ñối chứng là 32,24%

Còn ở các nồng ñộ cao hơn, cây mạ phát triển nhanh hơn ðặc biệt là GA3 ở nồng ñộ 30mg/l cây mạ vươn cao hơn so với ñối chứng là 80-90% Ở nồng ñộ cao cây mạ thường có hiện tượng vàng lá và yếu

ðể khắc phục hiện tượng vàng lá và yếu cây, các tác giả ñã nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi lượng và bổ sung vào dung dịch GA3 Khi sử dụng riêng hỗn hợp có vi lượng phun cho cây mạ, thì thấy mạ xanh sẫm hơn, cây cứng hơn, nhưng ñộ cao cây mạ thí nghiệm không tăng hơn so với ñối chứng nhiều (0,76%) Khi nghiên cứu hỗn hợp GA3 và vi lượng lên sự phát triển cây

mạ, ở nồng ñộ 20mg/l ñã làm cho cây mạ cứng cây, không có hiện tượng vàng lá và ñộ cao của cây thí nghiệm tăng hơn so với ñối chứng là 80%

Theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa sau khi ñã ñược sử lý chế phẩm trên Kết quả cho thấy ruộng lúa thí nghiệm ñẻ nhánh tập trung hơn trong giai ñoạn ñầu Theo dõi các chỉ tiêu khác như: thời gian

Trang 36

sinh trưởng, thời gian trỗ bông, số bông/khóm, chiều dài bông, chiều dài cây…thì thấy hầu như không có gì khác Riêng năng suất lúa, có thể tăng lên ñược 3-5% ðiều này có thể giải thích ñược là do khóm lúa ñẻ nhánh tập trung hơn, lúa phát ñòng nhanh hơn và tập trung hơn so với ñối chứng Tỷ lệ hạt mẩy cũng ñược tăng hơn so với ñối chứng từ 0,5-2,1%

Giai ñoạn thứ ba mà GA3 ñược sử dụng cho cây lúa là giai ñoạn hồ rễ

mạ GA3 ngoại bào có thể hấp thụ vào cây bằng nhiều ñường; có thể ngâm hạt, phun vào cây, tiêm vào cây và có thể ngâm rễ cây vào dung dịch Bên cạnh hướng tăng năng suất cho cây lúa, còn có thể ñể giải quyết vấn ñề tính chống chịu tạm thời cho cây lúa

Tác ñộng cuối cùng của GA3 lên cây lúa ñược tiến hành vào thời kỳ lúa

có ñòng già Ở Trung Quốc, người ta sử dụng GA3 ñể kích thích phát triển cây lúa vào giai ñoạn này Ở Việt Nam, vấn ñề này chưa ñược nghiên cứu và ứng dụng Những nghiên cứu về ảnh hưởng của GA3 lên khả năng chín sớm và năng suất lúa mới chỉ có những kết quả bước ñầu

Khi phun GA3 vào giai ñoạn lúa làm ñòng thì nhận thấy hiệu ứng rõ rệt

là lúa ñược phun trỗ tập trung hơn và ñều hơn nhiều so với ñối chứng, thời gian thoát bông cũng ngắn hơn, ñiều này làm cho lúa chín tập trung hơn và sớm hơn so với ñối chứng Vào vụ mùa, ở các ruộng thí nghiệm lúa ñều có thể chín sớm hơn từ 7-12 ngày, năng suất tăng lên từ 8-17,5%, chất lượng hạt giống và gạo không thay ñổi

Trang 37

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu:

- Vật liệu tham gia nghiên cứu là giống lúa Nếp 97 do Viện khoa học

Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo ñã ñược khu vực hoá trong sản xuất (Theo Quyết ñịnh số: 5309/BNN-KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2002) Nguồn giống ñược lấy từ Công ty Cổ phần dịch vụ Giống cây trồng Hà Nam

- GA3: có nguồn gốc từ Trung Quốc

3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu:

* ðịa ñiểm nghiên cứu: thí nghiệm ñược bố trí trên chân ñất 2 vụ lúa tại

xã ðạo Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

* Thời gian nghiên cứu: thí nghiệm ñược thực hiện trong 2 vụ: vụ Mùa năm 2009 và vụ Xuân năm 2010

- Vụ Mùa năm 2009: thời vụ gieo mạ tháng 6/2009

- Vụ Xuân năm 2010: thời vụ gieo mạ tháng 02/2010

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ñộ cấy ñến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 tại Hà Nam

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý GA3 ở giai ñoạn

mạ ñến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 tại Hà Nam

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu:

3.2.2.1 Công th ức và cách bố trí thí nghiệm:

Trang 38

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ñộ cấy ñến

sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa Nếp 97 tại Hà Nam

- Về tuổi mạ (T): Thí nghiệm cấy ở 4 tuổi mạ khác nhau:

+ CT 1: cấy tuổi mạ 2,5 lá Kí hiệu là: T1

+ CT 2: cấy tuổi mạ 3,5 lá Kí hiệu là: T2

+ CT 3: cấy tuổi mạ 4,5 lá (ð/c) Kí hiệu là: T3

+ CT 4: cấy tuổi mạ 5,5 lá Kí hiệu là: T4

- Về mật ñộ (M): Thí nghiệm cấy ở 3 loại mật ñộ khác nhau, cấy 3 dảnh/khóm

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm vụ Mùa năm 2009:

Trang 39

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm vụ Xuân năm 2010:

* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ và thời kỳ xử lý

GA3 ở giai ñoạn mạ ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa Nếp

97 tại Hà Nam

- Về nồng ñộ GA3 phun cho mạ: Thí nghiệm gồm 5 công thức:

+ CT 1: phun nước lã (ñ/c) Kí hiệu No

+ CT 2: phun GA3 nồng ñộ 5ppm Kí hiệu N1

+ CT 3: phun GA3 nồng ñộ 10ppm Kí hiệu N2

+ CT 4: phun GA3 nồng ñộ 15ppm Kí hiệu N3

+ CT 5: phun GA3 nồng ñộ 20ppm Kí hiệu N4

- Về thời ký xử lý GA3 cho mạ: Thí nghiệm gồm 2 công thức:

+ TK 1: phun cho cây mạ lúc 2 lá Kí hiệu K1

+ TK 2: phun cho cây mạ lúc 3 lá Kí hiệu K2

- Bố trí thí nghiệm ruộng cấy: Trong từng thời kỳ xử lý mạ, chọn một công thức mạ ñẹp nhất ñể cấy và theo dõi khả năng sinh trưởng, phát triển và

Trang 40

năng suất của giống lúa Nếp 97 Thí nghiệm ruộng cấy ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 10m2, tổng toàn bộ ruộng thí nghiệm là 90m2

Chú thích: Do: công thức mạ không xử lý

D1: Công th ức mạ ñẹp nhất khi xử lý GA 3 cho m ạ 2 lá

D2: Công th ức mạ ñẹp nhất khi xử lý GA 3 cho m ạ 3 lá

3.2.2.2 K ỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm:

3.2.2.2.1 Phân bón:

* Lượng bón (tính cho 01 ha):

- Vụ Mùa năm 2009: lượng bón 8,5 tấn PC + 90kg N + 60kg P2O5 + 60kg K2O

- Tuổi mạ khi cấy (thí nghiệm 2): 3,5 lá

- Cách cấy: cấy nông tay, thẳng hàng

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2a: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến cỏc giai ủoạn sinh  trưởng, phát triển của giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.2a Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phát triển của giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 (Trang 49)
Bảng 4.3a: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến tăng chiều cao cõy vụ  Mùa năm 2009. - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.3a Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến tăng chiều cao cõy vụ Mùa năm 2009 (Trang 52)
Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến chiều cao cõy của  giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
nh 4.1: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến chiều cao cõy của giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 (Trang 53)
Bảng 4.3b: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến tăng trưởng chiều  cao cây vụ Xuân năm 2010 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.3b Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến tăng trưởng chiều cao cây vụ Xuân năm 2010 (Trang 55)
Hỡnh 4.2: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến tăng chiều cao cõy vụ  Xuân năm 2010. - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
nh 4.2: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến tăng chiều cao cõy vụ Xuân năm 2010 (Trang 56)
Bảng 4.4a: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi ủẻ  nhánh của giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.4a Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi ủẻ nhánh của giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 (Trang 58)
Hỡnh 4.4. Ảnh hưởng của tuổi mạ (3,5 lỏ), mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
nh 4.4. Ảnh hưởng của tuổi mạ (3,5 lỏ), mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi (Trang 59)
Bảng 4.4b: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi ủẻ  nhánh của giống lúa Nếp 97, vụ Xuân năm 2010 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.4b Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi ủẻ nhánh của giống lúa Nếp 97, vụ Xuân năm 2010 (Trang 60)
Hỡnh 4.5: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy 55 khúm/m 2  ủến ủộng thỏi - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
nh 4.5: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy 55 khúm/m 2 ủến ủộng thỏi (Trang 61)
Bảng 4.5a: Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi ra lỏ của  giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.5a Ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ủộ cấy ủến ủộng thỏi ra lỏ của giống lúa Nếp 97, vụ Mùa năm 2009 (Trang 63)
Hỡnh 4.6: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy mạ non tuổi (2,5 lỏ) và mạ tuổi lớn  (5,5 lỏ) ủến ủộng thỏi ra lỏ của giống lỳa Nếp 97, vụ Mựa năm 2009 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
nh 4.6: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy mạ non tuổi (2,5 lỏ) và mạ tuổi lớn (5,5 lỏ) ủến ủộng thỏi ra lỏ của giống lỳa Nếp 97, vụ Mựa năm 2009 (Trang 64)
Hỡnh 4.7: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy mạ non tuổi (2,5 lỏ) và mạ tuổi lớn  (5,5 lỏ) ủến ủộng thỏi ra lỏ của giống lỳa Nếp 97, vụ Xuõn năm 2010 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
nh 4.7: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy mạ non tuổi (2,5 lỏ) và mạ tuổi lớn (5,5 lỏ) ủến ủộng thỏi ra lỏ của giống lỳa Nếp 97, vụ Xuõn năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến một số ủặc tớnh  nông sinh học của giống lúa Nếp 97 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến một số ủặc tớnh nông sinh học của giống lúa Nếp 97 (Trang 68)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ ủến sự phỏt sinh, phỏt  triển của sâu bệnh. - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ ủến sự phỏt sinh, phỏt triển của sâu bệnh (Trang 70)
Bảng 4.8b: Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ ủến cỏc yếu tố cấu thành  năng suất của giống lúa Nếp 97, vụ Xuân năm 2010 - Luận văn ảnh hưởng của tuổi mạ,mật độ cấy,GA3 đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống lúa nếp 97 tại hà nam
Bảng 4.8b Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Nếp 97, vụ Xuân năm 2010 (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w