luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận
HÀ NỘI-2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HOA
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài: “Tăng cường quản lý và sử dụng Ngân
sách Nhà nước có hiệu quả trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn”, tôi nhận ñược sự
hướng dẫn, giúp ñỡ, ñộng viên của nhiều cá nhân, tập thể ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của PGS.TS.Ngô Thị Thuận, người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñóng góp những ý kiến quí báu của nhà trường, các thầy cô trong bộ môn tài chính
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và cán bộ phòng Tài chính-KH thị xã Từ Sơn, các phòng ban, các cấp lãnh ñạo xã, phường ñã giúp tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….v
Danh mục các sơ ñồ……….vi
Danh mục các các từ viết tắt……… vii
I PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung: 4
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
II/ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 5
2.1 Lý luận về tăng cường quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Phân loại Ngân sách Nhà nước 8
2.1.3 ðặc ñiểm và ý nghĩa của ngân sách nhà nước 11
2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách ñịa phương 14
2.1.5 Các chính sách có liên quan ñến quản lý và sử dụng NSNN 15
2.2 Thực tiễn Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước 16
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trên Thế giới 16
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước ở Việt Nam 17
Trang 5III/ đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 39
3.1.1 điều kiện tự nhiên 39
3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 42
3.1.3 Các ngành sản xuất 50
3.1.4 Kết quả phát triển kinh tế xã hội 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 50
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 51
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
4.1 Thực trạng công tác quản lý NSNN trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn 54
4.1.1 Hệ thống tổ chức quản lý NSNN trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn 54
4.1.2 Kế hoạch thu, chi Ngân sách Nhà nước 55
4.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách 58
4.1.4 đánh giá chung và nguyên nhân 68
4.2 Thực trạng sử dụng ngân sách Nhà nước trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn 72 4.2.1 Thu và các nguồn thu 72
4.2.2 Chi và các khoản chi 89
4.2.3 Cân ựối thu-chi Ngân sách Nhà nước 102
4.3 định hướng và các giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn 105
4.3.1 Căn cứ ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp 105
4.3.2 định hướng quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước 105
4.3.3 Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn 106
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ.115
Trang 6BẢNG 3.3: KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN 48
Bảng 4.1: KẾ HOẠCH THU NSNN HÀNG NĂM 57
Bảng 4.2: KẾ HOẠCH CHI NSNN HÀNG NĂM 58
Bảng 4.4: THU VÀ CƠ CẤU CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 73
Bảng 4.5: TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH THU NGÂN SÁCH
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 75 Bảng 4.6: THU VÀ CƠ CẤU CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH TRONG
CÂN ðỐI DO THỊ XÃ QUẢN LÝ 77
Bảng 4.7: TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH CÁC KHOẢN THU
NGÂN SÁCH TRONG CÂN ðỐI DO THỊ XÃ QUẢN LÝ 79
Bảng 4.8: THU VÀ CƠ CẤU CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH TRONG
CÂN ðỐI DO TỈNH QUẢN LÝ 81
Bảng 4.9: TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH CÁC KHOẢN THU
NGÂN SÁCH TRONG CÂN ðỐI DO TỈNH QUẢN LÝ 84
Bảng 4.10: THU VÀ CƠ CẤU CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC NGOÀI CÂN ðỐI TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ 86
Bảng 4.11: TÌNH HÌNH HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH CÁC KHOẢN THU
NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC NGOÀI CÂN ðỐI TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 88
Bảng 4.12: CHI VÀ CƠ CẤU CÁC KHOẢN CHI CHỦ YẾU TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 90
Trang 7Bảng 4.13: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚCTRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 92
Bảng 4.14: CHI VÀ CƠ CẤU CHI THƯỜNG XUYÊN TRÊN ðỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN 94
Bảng 4.15: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI THƯỜNG XUYÊN
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 96
Bảng 4.16: CÂN ðỐI THU-CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 103
Bảng 4.17: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU-CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN 104
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước (3) 9
Sơ ñồ 2.2: Các khoản thu Ngân sách Nhà nước 10
Sơ ñồ 2.3: Hệ thống tổ chức quản lý thu-chi NSNN ở Việt Nam 25
Sơ ñồ 4.1: Tổ chức, quản lý NSNN trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 54
Trang 9DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
12 CTN-NQD Công thương nghiệp-Ngoài quốc doanh
13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
14 GTGT Giá trị gia tăng
15 TTðB Tiêu thụ ñặc biệt
17 PTTH Phát thanh truyền hình
Trang 10I PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai ñoạn nhất ñịnh ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước ñảm nhận vai trò quản lý vĩ mô ñối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả, ñiều chỉnh ñời sống xã hội Ngân sách nhà nước là công cụ ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống ñộc quyền Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo mà chính phủ ñã hoạch ñịnh ñể hình thành cơ cấu kinh
tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững
Thông qua hoạt ñộng chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí ñầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở ñó tạo môi trường và ñiều kiện thuận lợi cho sự ra ñời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy
rõ nhất tầm quan trọng của ñiện lực, viễn thông, hàng không ñến hoạt ñộng kinh doanh của các Doanh nghiệp) Bên cạnh ñó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản ñể chống ñộc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những ñiều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng
có thể ñược sử dụng ñể hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, ñảm bảo tính ổn ñịnh về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt ñộng thu, bằng việc huy ñộng nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước ñảm bảo thực hiện vai trò ñịnh hướng
Trang 11ựầu tư, kắch thắch hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh ựặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phắ ựể thực hiện chắnh sách dân số, chắnh sách việc làm, chống
mù chữ, hỗ trợ ựồng bào bão lụt Nhà nước chỉ ựiều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tắnh chất chiến lược Cơ chế ựiều tiết thông qua trợ giá, ựiều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao ựộng: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chắnh phủ Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng trung ương với chắnh sách tiền tệ thắch hợp Ngân sách Nhà nước góp phần ựiều tiết thông qua chắnh sách thuế
và chi tiêu của chắnh phủ
Ở Việt Nam, vấn ựề thiếu hụt ngân sách thường làm ựau ựầu các chắnh trị gia giữa một bên là phát triển bền vững, duy trì ựược tốc ựộ tăng trưởng kinh tế với một bên là nguồn lực có hạn đòi hỏi các chắnh trị gia phải lựa chọn ựể phù hợp với yêu cầu phát triển thực tế và sự phát triển trong tương lai Từ sự lựa chọn ựó họ ựưa ra mức bội chi Ộhợp lýỢ, bảo ựảm nhu cầu tài trợ cho chi tiêu cũng như ựầu tư phát triển kinh tế, ựồng thời bảo ựảm cho nợ quốc gia ở mức hợp lý Bội chi Ngân sách Nhà nước ựược hiểu một cách chung nhất là sự vượt trội về chi tiêu so với tiền thu ựược trong năm tài khóa hoặc thâm hụt Ngân sách Nhà nước do sự cố ý của chắnh phủ tạo ra nhằm thực hiện chắnh sách kinh tế vĩ mô Giải pháp khắc phục là chúng ta cần phải tăng thu giảm chi Như vậy việc quản lý và sử dụng nguồn thu ựặc biệt là các khoản thu từ thuế ựể tránh trốn thuế, lậu thuế là vô cùng quan trọng
Tắnh tất yếu khách quan của việc tăng cường công tác quản lý Ngân sách Nhà nước (NSNN): Xuất phát từ vai trò quản lý NSNN; Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý NSNN; Việc lập, chấp hành và quyết toán NSNN hàng năm ựã ựược thực hiện theo quy ựịnh của Luật NSNN, nhưng trên thực
tế còn mang tắnh hình thức, tắnh áp ựặt, số liệu chưa phản ánh ựúng thực trạng
Trang 12khách quan của từng ñịa phương Do ñó ảnh hưởng không nhỏ ñến công tác quản lý NSNN trong nền kinh tế thị trường
Hơn nữa, ñội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tài chính nói chung và công tác quản lý ngân sách nói riêng còn nhiều hạn chế về trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý, chưa ñáp ứng yêu cầu quản lý trong giai ñoạn hiện nay
Xuất phát từ thực trạng nêu trên cần phải tiếp tục tăng cường công tác quản lý NSNN với những nội dung sau:
Trước ñây ñã có nghiên cứu về vấn ñề quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước của Việt Nam nói chung, các tỉnh của Việt Nam nói riêng ñặc biệt là trên ñịa bàn huyện Từ Sơn (nay là Thị xã Từ Sơn) tỉnh Bắc Ninh nhưng chưa nhiều
Từ Sơn là một thị xã cửa ngõ phía nam của tỉnh Bắc Ninh (1) ñược Thủ tướng Chính phủ ký quyết ñịnh thành lập ngày 24 tháng 9 năm 2008 trên cơ
sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của huyện Từ Sơn cũ, là ñô thị vệ tinh của Thủ ñô Hà Nội và là một trong hai trung tâm kinh tế - văn hóa - giáo dục của tỉnh Bắc Ninh (sau Thành phố Bắc Ninh) Từ Sơn là một ñô thị công nghiệp với nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng và
có nhiều trường cao ñẳng, ñại học: ðại học thể dục thể thao TW1 (nay là ðH thể dục thể thao Bắc Ninh), trường Cð Công nghệ Bắc Hà, trường Cð thủy sản, trường Cð quản lý kinh tế công nghiệp Chính sự phát triển không ngừng
ñó mà Thị xã Từ Sơn trở nên ñông ñúc và khó kiểm soát hơn, tình hình thu thuế, phí và lệ phí còn nhiều khó khăn; giá ñất tăng vọt khiến cho việc quản lý nguồn thu từ thuế liên quan tới ñất nhiều hơn Vì vậy, ñể góp phần giải quyết
những bất cập trên chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài “Tăng cường quản lý và
sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả trên ñịa bàn Thị xã Từ Sơn”
(1) http://vi.wikipedia.org
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:
Trên cơ sở ựánh giá ựúng thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng mà ựề xuất các giải pháp nhằm quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả trên ựịa bàn Thị xã Từ sơn
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả;
- đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn những năm qua;
- đề xuất ựịnh hướng và các giải pháp nhằm quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn cho các năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
+ Các nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách trung ương và ngân sách ựịa phương
+ Các ựối tượng thu, chi ngân sách: Các ựơn vị hành chắnh sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, các tổ chức, cá nhân trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: đề tài nghiên cứu trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn
+ Về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tắch thực trạng từ năm
2008-2010, ựề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
+ Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn ựề lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng ngân sách trên ựịa bàn Thị xã Từ Sơn, yếu tố ảnh hưởng (thuế, phắ và lệ phắ từ các Doanh nghiệp trên ựịa bàn) và các giải pháp nhằm tăng cường quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả
Trang 14II/ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Lý luận về tăng cường quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả
2.1.1 Các khái niệm
* Ngân sách nhà nước
Từ “ngân sách” ñược lấy ra từ thuật ngữ “budget” (2) một từ tiếng Anh thời trung cổ, dùng ñể mô tả chiếc túi của nhà vua trong ñó có chứa những khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng Dưới chế ñộ phong kiến, chi tiêu của nhà vua cho những mục ñích công cộng như: ñắp ñê phòng chống lũ lụt, xây dựng ñường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có
sự tách biệt nhau Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và ñòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ ñó nảy sinh thuật ngữ ngân sách nhà nước (NSNN)
Trong thực tiễn, thuật ngữ ngân sách thường ñể chỉ tổng số thu và chi của một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh Một bảng tính toán các chi phí
ñể thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục ñích nhất ñịnh của một chủ thể nào ñó Nếu chủ thể ñó là Nhà nước thì ñược gọi là Ngân sách Nhà nước
Từ ñiển tiếng việt thông dụng ñịnh nghĩa:
“Ngân sách là tổng số thu và chi của một ñơn vị trong một thời gian nhất ñịnh”
Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa theo luật NSNN Việt Nam:
ðiều 1 của luật Ngân sách nhà nước ñược Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai năm 2002 cũng ñưa ra khái niệm Ngân sách Nhà nước sau ñây khá tương ñồng với các ñịnh nghĩa của các nước
(2) http://vi.wikipedia.org
Trang 15“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
NSNN Việt Nam gồm: Ngân sách Trung ương và ngân sách ñịa phương Ngân sách ñịa phương bao gồm ngân sách của ñơn vị hành chính các cấp có Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay, ngân sách ñịa phương bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung
là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
Thu ngân sách Nhà nước
a) Khái niệm: Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình
ñể tập trung một phần các nguồn tài chính quốc gia ñể hình thành quĩ NSNN
nhằm thoả mãn các nhu cầu của chi tiêu của Nhà nước
b) ðặc ñiểm thu Ngân sách Nhà nước
Thu NSNN có hai ñặc ñiểm sau:
+ Tính pháp lý và tính cưỡng chế rất cao: Một số khoản thu chủ yếu của NSNN nước như thuế, phí, lệ phí, thu từ các hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước ñều là các khoản thu theo nghĩa vụ bắt buộc ñối với các thể nhân và pháp nhân, ñược qui ñịnh bằng các văn bản có giá trị pháp lý cao nhất như Hiến pháp, Pháp lệnh so Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua + Tính không hoàn trả trực tiếp: Việc nộp thuế và các khoản phải nộp theo nghĩa vụ khác không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp, mà họ ñược hưởng các lợi ích gián tiếp dưới hình thức các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp Giá trị hàng hoá dịch vụ mà họ hưởng không tương ứng với số thuế
và các khoản phải nộp khác
Trang 16Về chi NSNN
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quĩ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm phục vụ cho hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội mà Nhà nước ñảm nhận theo những nguyên tắc nhất ñịnh Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh, bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước; Chi trả nợ của Nhà nước; Chi viện trợ và các khoản chi khác theo
quy ñịnh của Pháp luật
Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng ñịnh hướng, ñiều tiết phối hợp các hoạt ñộng của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện
cụ thể qua việc lập kế hoạch hoạt ñộng, ñảm bảo tổ chức, ñiều phối, kiểm tra, kiểm soát Hướng ñược sự chú ý của con người vào một hoạt ñộng nào ñó, ñiều tiết ñược nguồn nhân lực, phối hợp ñược các hoạt ñộng bộ phận
Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể ñể hoạt ñộng ñông người ñược hình thành, tiến hành trôi chảy, ñạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng phát triển Chẳng thế mà người Nhật khẳng ñịnh rằng: “Biết cái gì, biết làm gì là quan trọng nhưng quan trọng hơn là biết quan hệ” Người Mỹ cho rằng: “Chi phí cho thiết lập, khai thông các quan hệ thường chiếm 25% ñến 50% toàn bộ chi phí cho hoạt ñộng” Trong hoạt ñộng kinh tế biết thiết lập, khai thông cá quan hệ sản xuất cụ thể thì các yếu tố thuộc lực lượng sản xuất
Trang 17mới ra ñời và phát triển nhanh chóng Quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cần nhận thức và thực hiện tốt các mối quan hệ như: Quan hệ với những người chủ vốn; quan hệ với tổ chức của những người lao ñộng, với người lao ñộng; quan hệ với những người bán hàng cho doanh nghiệp
Quản lý là tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu ñược nhưng diễn biến, thay ñổi tích cực
* Sử dụng NSNN có hiệu quả
Sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả là việc chi tiêu ñầy ñủ, hợp lý, kịp thời theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, khoa học và môi trường của ñịa phương ðiều này có nghĩa là sử dụng NSNN ñể ñầu tư xây dựng ñịa phương ngày càng giàu ñẹp, xã hội ngày càng văn minh-văn hoá, cập nhật khoa học-công nghệ tiên tiến nhanh nhất, xử lý môi trường bằng công nghệ mới nhằm giảm thiểu ô nhiễm
* Tăng cường quản lý NSNN
Tăng cường quản lý NSNN là hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, cách lập kế hoạch, giám sát và ñánh giá
2.1.2 Phân loại Ngân sách Nhà nước
Hiện nay theo qui ñịnh của Luật NSNN năm 1996 (Sửa ñổi của năm
2002), hệ thống NSNN gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách ñịa phương theo sơ ñồ dưới ñây:
Ngân sách Trung ương (TW) bao gồm các ñơn vị dự toán của cấp này Mỗi bộ, cơ quan TW là một ñơn vị dự toán của Ngân sách TW
Ngân sách TW cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung cho cả nước trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, ñối ngoại và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài chính cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Trang 18án, Viện KSNDTC
NS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
NS bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP
NS cơ quan trực thuộc các Bộ, Ngành
ở Trung ương
NS xã, phường, thị trấn
NS Quận, Huyện, Thị xã, TP trực thuộc Tỉnh, TP
Sơ ñồ 2.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước (3)
Ngân sách ñịa phương (NSðP) là tên chung ñể chỉ ngân sách của các chính quyền ñịa phương phù hợp với ñịa giới hành chính các cấp Ngân sách
xã, phường, thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách huyện và quận, thị xã Ngân sách huyện, quận, thị xã vừa là một cấp ngân sách, vừa là bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc TW NSðP cung ứng nguồn tài chính ñể thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước ở ñịa phương và hỗ trợ chuyển giao nguồn tài
chính cho chính quyền cấp dưới
a) Phân loại thu NSNN
Việc phân loại thu NSNN có ý nghĩa thiết thực trong việc phân tích, ñánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN ðể thấy rõ sự phát triển và tính hiệu quả của nền kinh tế, chúng ta phân loại thu NSNN theo nội dung kinh tế (3) Giáo trình tài chính công, trường ðH kinh doanh và công nghệ Hà Nội, chủ biên GS.TS.Vũ Văn Hoá, PGS.TS Lê Văn Hưng, xuất bản 2010
Trang 19Vay và VT nước ngoài
Các khoản do
NN vay ñể bù ñắp bội chi
Các tổ chức Các cá nhân
Thu NSNN bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; Các khoản tu từ hoạt
ñộng kinh tế của nhà nước; Các khoản ñóng góp của các tổ chức và các cá nhân; Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quy ñịnh của Pháp luật ở mỗi quốc gia, có thể chia thu Ngân sách thành hai nhóm Cụ thể thu NSNN thể hiện qua sơ ñồ dưới ñây:
Sơ ñồ 2.2: Các khoản thu Ngân sách Nhà nước
+ Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc bao gồm thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế Nhà nước: Trong ñó, ở hầu hết các Quốc gia, thu từ thuế chiếm khoảng 90% tổng thu NSNN
+ Nhóm thu không thường xuyên gồm các khoản ñóng góp của tổ chức
và cá nhân, các khoản do Nhà nước vay ñể bù ñắp bội chi Ngoài ra còn có các khoản thu vay và viện trợ của nước ngoài.
Cần lưu ý là không tính vào thu Ngân sách Nhà nước các khoản thu mang tính chất hoàn trả như vay nợ và viện trợ có hoàn lại, chỉ tính vào thu Ngân sách Nhà nước các khoản viện trợ không hoàn lại; còn các khoản viện
Trang 20trợ có hoàn lại thực chất là các khoản vay ưu ñãi không ñược tính vào thu Ngân sách Nhà nước
b) Phân loại chi NSNN
Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm:
- Chi ñầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong ñó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội
- Chi bảo ñảm xã hội, bao gồm: Giáo dục, văn hóa, y tế, thể thao, trợ cấp, lương hưu và cán bộ viên chức…)
+ Hệ thống tổ chức quản lý ngân sách: gồm kho bạc, phòng thuế, …
2.1.3 ðặc ñiểm và ý nghĩa của ngân sách nhà nước
2.1.3.1 ðặc ñiểm của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Nó bao gồm những quan hệ tài chính nhất ñịnh trong tổng thể các quan
hệ tài chính quốc gia (4), cụ thể:
* Quan hệ tài chính giữa nhà nước và công dân;
* Quan hệ tài chính giữa nhà nước với doanh nghiệp: Mối quan hệ này thể
hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất ñịnh ñể tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận ðồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua các khoản thuế
mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật ñịnh
* Quan hệ tài chính giữa nhà nước với tổ chức xã hội;
* Quan hệ tài chính giữa nhà nước với quốc tế
(4) Giáo trình Tài chính học- Học viện Tài chính- kế toán Hà Nội
Trang 21ðặc ñiểm của ngân sách nhà nước:
+ Hoạt ñộng thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, ñược nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất ñịnh;
+ Hoạt ñộng ngân sách nhà nước là hoạt ñộng phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước;
+ Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa ñựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
+ Ngân sách nhà nước cũng có những ñặc ñiểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nó ñược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau
ñó mới ñược chi dùng cho những mục ñích ñã ñịnh;
+ Hoạt ñộng thu chi của ngân sách nhà nước ñược thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
2.1.3.2 Ý nghĩa của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt ñộng kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ñối ngoại của ñất nước Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai ñoạn nhất ñịnh ðối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước ñảm nhận vai trò quản lý vĩ mô ñối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả, ñiều chỉnh ñời sống xã hội
+ ðiều tiết trong kinh tế, thúc ñẩy phát triển kinh tế:
Ngân sách nhà nước là công cụ ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống ñộc quyền
Trang 22Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo mà chính phủ ñã hoạch ñịnh ñể hình thành cơ cấu kinh
tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững
Thông qua hoạt ñộng chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí ñầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở ñó tạo môi trường và ñiều kiện thuận lợi cho sự ra ñời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy
rõ nhất tầm quan trọng của ñiện lực, viễn thông, hàng không ñến hoạt ñộng kinh doanh của các Doanh nghiệp) Bên cạnh ñó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản ñể chống ñộc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những ñiều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng
có thể ñược sử dụng ñể hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, ñảm bảo tính ổn ñịnh về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt ñộng thu, bằng việc huy ñộng nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước ñảm bảo thực hiện vai trò ñịnh hướng ñầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
+ Giải quyết các vấn ñề xã hội:
Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh ñặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí ñể thực hiện chính sách dân
số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ ñồng bào bão lụt
+ Góp phần ổn ñịnh thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hàng hoá:
Nhà nước chỉ ñiều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược Cơ chế ñiều tiết thông qua trợ giá, ñiều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao ñộng: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ Kiềm chế lạm phát: Cùng
Trang 23với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần ñiều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ
* Vai trò của Ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường: Sự thay ñổi cơ chế quản lý kinh tế từ quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước ñã làm thay ñổi căn bản vai trò của NSNN Nếu như trước ñây NSNN ñược coi là công cụ tài chính quan trọng ñể Nhà nước
“làm kinh tế” thì ngày nay nó ñược coi là công cụ tài chính quan trọng ñể giúp Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nên kinh tế Trong các công cụ ñó, NSNN ñược coi là công cụ quan trọng nhất, thể hiện:
Một là: Tác ñộng của NSNN ñối với sự tăng trưởng kinh tế bền vững; Hai là: NSNN góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát;
Ba là: Vai trò của Nhà nước ñối với công bằng xã hội
2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách ñịa phương
Việc quản lý ngân sách ñịa phương chịu tác ñộng của nhiều yếu tố Việc nắm bắt ñược những yếu tố tác ñộng tới quản lý sẽ giúp chúng ta phát huy ñược những yếu tố có tác ñộng tốt tới công tác quản lý ngân sách ñể từ ñó tạo ñiều kiện phát huy, hạn chế bớt những yếu tố tác ñộng không tốt tới việc quản lý ngân sách
Tổ chức hành chính Nhà nước với việc quản lý ngân sách là nhân tố hàng ñầu trong các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý Trên thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều mô hình tổ chức hành chính Nhà nước khác nhau ðối với các nước tổ chức mô hình theo hình thức liên bang thì ngân sách của họ có sự tách biệt khá rõ với ngân sách quốc gia hầu như ngân sách các bang có sự ñộc lập với ngân sách quốc gia ðối với nước có tổ chức mô hình phi liên bang như nước ta thì hệ thống quản lý ngân sách ñược thống nhất từ trên xuống có mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương
Trình ñộ phát triển của sản xuất và quản lý xã hội là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách Sự tác ñộng của nhân tố này ñược
Trang 24xem xét trên giác ñộ khác nhau sẽ có những sự khác nhau Nếu trên giác ñộ
cơ cấu kinh tế ta có thể thấy cơ cấu kinh tế ngày càng thay ñổi theo chiều hướng tốt như cơ cấu vùng ít có sự chênh lệch, hay cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch tốt, tăng cơ cấu dịch vụ và công nghiệp, giảm cơ cấu nông nghiệp ñiều này sẽ tạo thuận lợi cho ngân sách nhà nước bởi vì lúc này ngân sách nhà nước ngày càng dồi dào có thể ñáp ứng ngày càng tốt những yêu cầu phúc lợi xã hội ði ñôi với nó, ñòi hỏi công việc quản lý cũng phải nâng lên phù hợp với thời kỳ mới
Trình ñộ tổ chức quản lý Xã hội ngày càng phát triển do vậy công tác tổ chức quản lý ngày càng ñược chú trọng Nếu trình ñộ tổ chức quản lý tốt chúng
ta sẽ dễ dàng quản lý ñược ngân sách nhà nước Ngược lại nếu trình ñộ tổ chức kém sẽ dẫn tới hậu quả lộn xộn, phức tạp trong việc quản lý ngân sách
Trình ñộ của người làm công tác quản lý Nếu những người làm công tác quản lý ngân sách ñược ñào tạo bài bản có trình ñộ nghiệp vụ chuyên môn tốt sẽ góp phần quản lý ngân sách một cách có hiệu quả
Yếu tố pháp lý: Yếu tố pháp lý ở ñây là hệ thống luật pháp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới ngân sách nhà nước Một quốc gia có hệ thống văn bản pháp luật về ngân sách tốt thì công việc quản lý cũng dễ dàng, nếu hệ thống văn bản pháp lý lộn xộn, không rõ ràng sẽ làm cho người thực hiện các văn bản lúng túng trong giải quyết các vấn ñề trong thực tế
Ngoài các nhân tố trên còn có nhiều tố khác như: Nhiệm vụ ñặc thù của các cấp chính quyền quản lý ngân sách, sự thay ñổi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, các cơ sở hỗ trợ pháp lý
2.1.5 Các chính sách có liên quan ñến quản lý và sử dụng NSNN
+ Chính sách tiền lương: Công văn số 788 /SLðTBXH-LðTL ngày 31 tháng 08 năm 2009 V/v hướng dẫn thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về hợp ñồng lao ñộng
Trang 25+ Chính sách thuế: Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng
11 năm 2006 của Quốc hội khố XI, kỳ họp thứ 10 năm 2006
+ Chính sách kế tốn: Thơng tư 130/2009/TT-BTC ngày 24/6/2009 quy định hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế tốn quản trị áp dụng trong chế độ kế tốn Ngân sách Nhà nước và nghiệp vụ Kho bạc ban hành kèm theo Quyết định 120/2008/Qð-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính
+ Chính sách xã hội: Quyết định 30/2007/Qð-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khĩ khăn Thơng tư liên tịch 16/2006/TTLT/BLðTBXH-BGDðT-BTC ngày 20/11/2006 hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người cĩ cơng với cách mạng và con của họ
2.2 Thực tiễn Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trên Thế giới
+ Trên thế giới: Sự khác biệt về cách quản lý và sử dụng ngân sách ở một số Quốc gia trên Thế giới: Các nước phương Tây sử dụng ngân sách nhà nước để cứu các tập đồn tư bản kếch xù, cịn các nước như Trung Quốc và Việt Nam hay các nước XHCN khác sử dụng ngân sách để tăng cường phúc lợi, an sinh xã hội
Ở tất cả các nước cĩ nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân sách nhà nước được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính Cĩ hai mơ hình tổ chức
hệ thống hành chính đĩ là: Mơ hình Nhà nước liên bang, mơ hình Nhà nước thống nhất hay phi liên bang Xuất phát từ đĩ cũng tồn tại hai mơ hình tổ chức
hệ thống ngân sách nhà nước Ở các nước cĩ mơ hình tổ chức hành chính theo thể chế Nhà nước liên bang (như: Mỹ, ðức, Canađa, Thụy Sĩ, Malaysia ),
hệ thống ngân sách nhà nước được tổ chức theo 3 cấp :
+ Ngân sách liên bang + Ngân sách bang + Ngân sách địa phương
Trang 26ðặc ñiểm của mô hình tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước liên bang là tính ñộc lập tương ñối của các cấp ngân sách trong việc thực hiện các khoản chi ñược ñề cao Mối quan hệ chủ yếu giữa các cấp ngân sách trong mô hình này chủ yếu là mối quan hệ qua biện pháp trợ cấp giữa ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
Hệ thống ngân sách nhà nước ở các nước có mô hình tổ chức hành chính theo thể chế Nhà nước thống nhất hay phi liên bang (như : Anh , Pháp , Ý, Nhật ) bao gồm 2 cấp ngân sách:
+ Ngân sách trung ương + Ngân sách ñịa phương
Mô hình tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước phi liên bang thì mối quan
hệ giữa các cấp ngân sách thường chặt chẽ hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ thu chi Mối quan hệ chủ yếu giữa các cấp ngân sách trong mô hình này chủ yếu
là qua biện pháp ñiều tiết giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước ở Việt Nam
2.2.2.1 Các loại Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngân sách nhà nước xuất hiện và tồn tại từ lâu, song các hoạt ñộng của nó chỉ nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhu cầu hưởng thụ của vua chúa và nuôi dưỡng quân ñội Trong thời kỳ bị thực dân Pháp cai trị Việt Nam mới bắt ñầu hình thành cấp ngân sách ñộc lập của các thành phố, tỉnh và thị xã khác, cơ chế tài chính và hệ thống ngân sách ở nước ta mới ñược hình thành ñầy ñủ và hoàn chỉnh Sau khi cách mạng tháng tám thành công Nhà nước ta ñã thực hiện quyền lực về ngân sách nhà nước, ñã có những chính sách mang tính chất cách mạng triệt ñể như sắc lệnh về việc bãi bỏ thuế thân, hình thành hệ thống thuế mới giảm bớt gánh nặng thuế khoá cho nhân dân nghèo Ở thời kỳ này ngân sách nhà nước ñược tổ chức thành hai cấp: ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hình
Trang 27thức phân cấp ở thời kỳ này phù hợp với mức ñộ phân cấp kinh tế mà mỗi chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ñảm nhận
Từ sau năm 1976 vai trò kinh tế xã hội của các cấp chính quyền dần ñược nâng cao Theo ñó hệ thống ngân sách nhà nước cũng ñược hoàn thiện dần cho phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế ñòi hỏi Hiện nay hệ thống ngân sách nhà nước ñược bố trí lại theo ñơn vị hành chính bao gồm:
+ Ngân sách trung ương
+ Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Ngân sách thành phố trực thuộc tỉnh, ngân sách thị xã trực thuộc tỉnh, ngân sách quận, huyện
+ Ngân sách xã, thị trấn, ngân sách phường
Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam là tổ chức theo mô hình Nhà nước phi liên bang Các cấp ngân sách nhà nước ñều có mối liên hệ hữu cơ gắn bó với nhau thông qua việc thực hiện nhiệm vụ thu chi
Trong hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam, ngân sách Trung ương ñóng vai trò chủ ñạo trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội trên phạm vi toàn quốc Hoạt ñộng thu chi của ngân sách trung ương ảnh hưởng ñến các mặt của ñời sống kinh tế xã hội của ñất nước Ngân sách các ñịa phương là công cụ tài chính quan trọng trong việc giúp chính quyền ñịa phương thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội, là công cụ giúp Nhà nước thực hiện giám sát ñối với các hoạt ñộng kinh tế xã hội trên ñịa bàn ñịa phương quản lý
2.2.2.2 Quy trình quản lý và sử dụng Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Chu trình Ngân sách Nhà nước là quá trình từ khi hình thành ngân sách cho tới khi kết thúc ngân sách ñể chuyển sang Ngân sách mới, Luật ngân sách qui ñịnh chu trình này là một năm Quá trình này bao gồm các khâu: Khâu hình thành ngân sách bao gồm lập dự toán, quyết ñịnh dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách
Trang 28xã hội và việc thực hiện ngân sách sau này Thông qua việc lập dự toán ngân sách mà Nhà nước có thể thẩm tra và ñánh giá lại toàn bộ các chỉ tiêu của kế hoạch kinh tế xã hội Dự toán ngân sách là bộ phận cấu thành trong hệ thống các kế hoạch tài chính của một quốc gia chính vì vậy việc lập dự toán ngân sách có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc kiểm tra, ñánh giá lại tính chính xác và chất lượng của các bộ phận kế hoạch tài chính khác.Vì vậy việc hình thành nên ngân sách phải dựa vào những căn cứ nhất ñịnh
Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm ñược lập căn cứ vào chủ trương chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, về quản lý tài chính
Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải ñược xác ñịnh trên cơ sở tăng trưởng kinh tế và các quy ñịnh của pháp luật về thu ngân sách
Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải ñược xác ñịnh trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, quản lý nhà nước, bảo ñảm quốc phòng an ninh ðối với các khoản chi thường xuyên, việc lập dự toán còn phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh
Hiện nay có hai phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước chính là phương pháp truyền thống và phương pháp lập dự toán ngân sách theo khuôn khổ tài chính trung hạn Mỗi phương pháp ñều có những ưu và nhược ñiểm riêng
và khả năng áp dụng tuỳ thuộc vào những ñiều kiện nhất ñịnh của quốc gia
Trang 29* Lập dự toán ngân sách nhà nước theo phương pháp truyền thống
Lập dự toán ngân sách nhà nước theo phương pháp truyền thống thực chất là phương pháp lập dự toán cho từng năm riêng lẻ Phương pháp này thường áp dụng cho các nước ñang trong thời kỳ ñang phát triển Phương pháp lập dự toán theo phương pháp truyền thống ñược chia thành ba phương pháp ñó là: Phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước theo trình tự tổng hợp dưới lên, phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước theo trình tự từ trên xuống và phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước kết hợp giữa phân bổ từ trên xuống và tổng hợp từ cơ sở
+ Phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước theo trình tự từ trên xuống: ðây là phương pháp mà xuất phát ñiểm ñược bắt ñầu từ trung ương Bộ tài chính và các cơ quan liên quan khác căn cứ vào các chỉ tiêu phát triển kinh của từng giai ñoạn sẽ xây dựng lên một bản dự toán về các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước Sau ñó, bộ tài chính sẽ phân bổ dự toán ñó cho các bộ ngành ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Các bộ ngành ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ dựa vào dự toán ñược
bộ tài chính phân bổ lại tiếp tục phân bổ cho các ñơn vị cấp dưới Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ thực hiện phân bổ dự toán cho huyện, quận, huyện quận lại phân bổ tới xã, phường và tới các ñơn vị cuối cùng
Phương pháp phân bổ từ trên xuống có ưu ñiểm là nhanh gọn, ñồng ñều cho các ñơn vị, dễ thực hiện, ñảm bảo ñược tính thống nhất tuyệt ñối từ trên xuống bởi dự toán tổng thể ñã ñược trung ương thực hiện các ñơn vị cấp dưới chỉ cần áp dụng không phải sửa ñổi Nhưng hạn chế của phương pháp này là mất ñi tính tự chủ của cơ sở, mang nặng tính bao cấp bởi dự toán ngân sách của cơ sở là việc chi tiêu xuất phát từ nhu cầu của cơ sở nhưng lại ñược cấp trên giao xuống mang tính mệnh lệnh, ñiều này làm hạn chế vai trò chủ ñộng sáng tạo của chính quyền cơ sở
Trang 30+ Phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước tổng hợp từ dưới lên: ðây là phương pháp lập dự toán xuất phát từ cơ sở, từ các ñơn vị cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể của từng ñơn vị, các ñơn vị này sẽ lập dự toán của ñơn vị mình, sau ñó từng ñơn vị sẽ gửi dự toán của ñơn vị mình lên cơ quan quản lý cấp trên hình thành lên dự toán của ngân sách huyện, quận, thị xã Huyện, quận, thị xã tiếp tục tổng hợp của mình và cấp dưới ñể hình thành ngân sách huyện, quận, thị xã và gửi lên cấp tỉnh Cứ như vậy, tỉnh lại gửi lên Trung ương Trung ương sẽ tập hợp dự toán ngân sách ñịa phương và các bộ ngành trực thuộc Trung ương ñể hình thành nên dự toán ngân sách nhà nước
Ưu ñiểm chính của phương pháp này là dự toán ngân sách sát với tình hình thực tế của ñịa phương, tạo ra ñược sự chủ ñộng cho các cơ sở, không mang tính ban phát của cấp trên cho cấp dưới bởi nó xuất phát từ cơ sở ñi lên Nhưng với phương pháp này có nhược ñiểm chính là dự toán nhiều khi xuất phát từ yêu cầu chính ñáng của cơ sở nhưng nhiều khi không hợp lý bởi không tính toán ñược chính xác nguồn thu tổng thể, mỗi ñịa phương sẽ có chất lượng dự toán không ñồng ñều, nhiều trường hợp ñịa phương sẽ cố tình làm tăng dự toán cho ñịa phương khiến chất lượng dự toán ngân sách không ñược cao, gây ra sự khó kiểm soát cho chính quyền trung ương
+ Phương pháp cuối cùng trong phương pháp truyền thống ñó là phương pháp kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên Phương pháp này sẽ hạn chế ñược các nhược ñiểm và phát huy ñược ưu ñiểm của hai phương pháp trên Phương pháp này diễn ra qua ba bước chính
Bước 1: Công tác chuẩn bị lập dự toán Hàng năm vào tháng năm, tháng sáu, thủ tướng chính phủ ra quyết ñịnh về việc lập kế hoạch kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau
Trang 31Căn cứ vào quyết ñịnh của thủ tướng chính phủ, bộ tài chính hướng dẫn
về việc yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và hệ thống số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước
Bước 2: Thực hiện lập dự toán ở các cơ sở Các bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quán triệt quyết ñịnh của thủ tướng
và hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp dưới lập dự toán ngân sách các ñơn vị trực thuộc bộ và ñịa phương
Các cơ quan, ñơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải
tổ chức lập dự toán ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ ñược giao gửi cho cơ quan tài chính ñồng cấp Cơ quan tài chính các cấp ở ñịa phương xem xét dự toán ngân sách của chính quyền cấp dưới tổng hợp, lập dự toán phân bổ ngân sách ñịa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách ñịa phương trình hội ñồng nhân dân cùng cấp quyết ñịnh và báo cáo cho cơ quan hành chính Nhà nước
và cơ quan tài chính cấp trên Các bộ hướng dẫn các ñơn vị trực thuộc lập dự toán, xem xét tập hợp lập dự toán ngân sách bộ gửi cho bộ tài chính tổng hợp Bước 3: Tổng hợp ở Trung ương Sau khi Bộ tài chính tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, Bộ tài chính sẽ trình Chính phủ bản dự thảo ngân sách ñể Chính phủ xem xét duyệt bản dự toán chưa chính thức Sau ñó Chính phủ sẽ trình dự toán ngân sách trước Quốc hội Chính phủ gửi dự toán ñến ðại biểu Quốc hội cho ý kiến Quốc hội họp thảo luận sau ñó sẽ thông qua tự toán ngân sách và phân bổ ngân sách
* Phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước theo khuôn khổ tài chính trung hạn
ðối với phương pháp lập dự toán ngân sách nhà nước theo khuôn khổ tài chính trung hạn thực chất là việc lập dự toán cho khoảng thời gian trung hạn từ ba ñến năm năm Quốc hội phê chuẩn ngân sách cho từng năm nhưng ngân sách này phải nằm trong khuôn khổ trung hạn Quy trình lập dự toán
Trang 32ngân sách theo phương pháp này theo nhiều bước lớn về cơ bản nó trình tự của phương pháp này giống như phương pháp kết hợp từ trên xuống với tổng hợp từ dưới lên nhưng có sự khác biệt lớn ở ñây là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa bộ tài chính và bộ kế hoạch ñầu tư, các dự toán ñều phải xem xét trong mối quan hệ và mục tiêu chiến lược trung hạn Có thể chia làm năm bước lớn
Bước 1: Bộ tài chính căn cứ vào chỉ tiêu, chính sách, kế hoạch kinh tế
vĩ mô trung hạn sẽ phối kết hợp với Bộ kế hoạch ñầu tư xây dựng khuôn khổ hạn mức ngân sách trung hạn sơ bộ Sau khi hình thành xong khuôn khổ hạn mức ngân sách trung hạn sơ bộ sẽ gửi xuống cho các ñịa phương, các bộ ngành xem xét
Bước 2: Các bộ ngành ñịa phương tiến hành xem xét, ñánh giá các mục tiêu chiến lược của ñịa phương, của bộ mình trong khuôn khổ trung hạn Căn
cứ vào khuôn khổ này các bộ ngành ñịa phưong sẽ tiến hành xây dựng dự toán ngân sách trung hạn của ñịa phương, bộ mình Các ñịa phương sẽ ñưa ra sắp xếp thứ tự theo các mục tiêu Sau khi hình thành dự toán các bộ ngành, ñịa phương gửi lên Bộ tài chính và Bộ kế hoạch ñầu tư
Bước 3: Bộ tài chính và Bộ kế hoạch ñầu tư tiến hành ñàm phán về xây dựng ngân sách chính thức Kết thúc ñàm phán ñưa ra bản ngân sách chính thức lại gửi trở lại các bộ ngành và ñịa phương
Bước 4: Các bộ ngành ñịa phương dựa vào bản dự toán ngân sách chính thức sẽ xây dựng dự toán chính thức ngân sách nhà nước trung hạn và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình lên Quốc hội xem xét
Bước 5: Quốc hội tiến hành xem xét và phê duyệt chính thức
b) Chấp hành Ngân sách Nhà nước
Sau khi ngân sách ñược phê chuẩn và năm ngân sách ñược bắt ñầu thì việc thực hiện ngân sách ñược triển khai Nội dung của quá trình này là tổ chức thu NSNN và bố trí cấp kinh phí NSNN cho các nhu cầu ñã ñược phê chuẩn Việc chấp hành NSNN thuộc về tất cả pháp nhân và thể nhân dưới
Trang 33sự ñiều hành của Chính phủ trong ñó Bộ Tài chính có vị trí quan trọng giúp Chính phủ trong việc ñiều hành và thực hiện ngân sách
Chấp hành ngân sách nhà nước (5) bao gồm thực hiện kế hoạch thu ngân sách nhà nước và kế hoạch chi ngân sách nhà nước
* Thực hiện kế hoạch thu ngân sách nhà nước
Chức năng của các cơ quan thu:
+ Cơ quan Hải quan: Có chức năng quản lý các loại thuế xuất, nhập khẩu ngoài nội ñịa
+ Cơ quan Thuế: Có chức năng quản lý các loại thuế, phí, lệ phí phát sinh trong nội ñịa
+ Cơ quan Kho bạc: Có chức năng tham mưu, giúp cơ quan Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ NSNN
+ Cơ quan Tài chính:
1 Chức năng tạo lập nguồn tài chính, thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế
2 Phân phối ngân sách phù hợp với nguồn ngân sách nhà nước
Hệ thống cơ quan trong bộ máy cơ quan quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm cơ quan chủ quản Bộ tài chính Dưới Bộ Tài chính có các cơ quan cùng cấp là: Kho bạc Nhà nước, Tổng cục thuế, Tổng cục hải quan, Sở Tài chính Ở cấp Kho bạc Nhà nước lại quản lý theo thứ tự giảm dần bao gồm Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã Dưới Tổng cục thuế có Cục thuế và Chi cục thuế Dưới Tổng cục hải quan gồm có hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu Dưới Sở Tài chính có phòng tài chính và ban tài chính Có thể khái quát hệ thống cơ quan quản lý bằng sơ dưới ñây
(5) Nghị ñịnh số: 87/Nð-CP và Nð số: 51/Nð-CP quy ñịnh chi tiết việc phân cấp quản lý, lập chấp hành, quyết toán Ngân sách Nhà nước
Trang 34Bộ Tài chính
Tổng cục Hải
quan
Kho bạc Nhà nước Tổng cục Thuế
Cục Hải quan
tỉnh, TP
Kho bạc Nhà nước tỉnh, TP
Cục Thuế Tỉnh,
TP
Sở Tài chính tỉnh, TP
Phòng Tài chính quận, huyện, TX
Chi cục Thuế huyện, quận, TX
KBNN quận, huyện, thị xã
Quản lý các DN trên ñịa bàn
Các ñơn vị sử dụng NS
Sơ ñồ 2.3: Hệ thống tổ chức quản lý thu-chi NSNN ở Việt Nam
Thu ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng trong chấp hành ngân sách Nhà nước Chính vì vậy thu ngân sách ñòi hỏi phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất ñịnh:
Trang 35+ Nguyên tắc thứ nhất, tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước phải ñược nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước trừ một số trường hợp có thể thu qua cơ quan thu trực tiếp bằng tiền mặt
+ Nguyên tắc thứ hai, các khoản thu ngân sách nhà nước phải ñược hạch toán bằng ñồng tiền quốc gia theo ñúng năm ngân sách, mục lục ngân sách, chế ñộ ngân sách và chế ñộ phân cấp quản lý ngân sách
+ Nguyên tắc thứ ba, Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm hạch toán các khoản thu ngân sách nhà nước và ñiều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước theo ñúng chệ ñộ hiện hành
+ Nguyên tắc thứ tư, ở các kho bạc ñịa phương nếu có khoản thu bằng ngoại tệ phải ñược tập trung vào quỹ ngoại tệ ñược tập trung ở kho bạc trung ương
+ Nguyên tắc thứ năm, nếu có các khoản thu không ñúng với chế ñộ hiện hành thì kho bạc phải làm thủ tục hoàn trả người nộp
Trình tự chấp hành dự toán thu ngân sách ñối với các khoản thu khác nhau thì sẽ có những hình thức khác nhau Hai khoản thu chiếm tỉ trọng lớn ở các quận huyện, thị xã là phí, lệ phí và khoản thu từ ñơn vị sự nghiệp
+ Với khoản thu thuế thì chủ thể có ñủ ñiều kiện nộp thuế phải ñăng ký với cơ quan thu có thẩm quyền thu, với ñối tượng nộp phí và lệ phí không phải ñăng ký Vớí khoản thu thuế thì cơ quan thu ñịnh kỳ không phải ra thông báo thu, ñối với khoản phí và lệ phí cơ quan thu phải ra thông báo theo ñịnh
kỳ quy ñịnh cho ñối tượng nộp Trong thời hạn luật ñịnh, các chủ thể có liên quan tới nghĩa vụ nộp phải thực hiện các khoản thu băt buộc ñể bảo ñảm số thu ngân sách Các khoản thu từ phí và lệ phí thường ñược ủy quyền cho cho
cơ quan không phải là cơ quan tài chính thu ví dụ như: công chứng, ñơn vị cầu ñường… Vì vậy các cơ quan này phải nộp theo thời hạn quy ñịnh Số thu này sẽ ñược cơ quan thu tổng hợp và gửi sang cho cơ quan tài chính ñể cơ quan tài chính tiến hành phân chia và kiểm soát nguồn thu
Trang 36+ Với khoản thu từ hoạt ñộng sự nghiệp thường cơ quan tài chính sẽ ra thông báo theo ñịnh kỳ yêu cầu các ñơn vị có khoản thu sự nghiệp nộp vào kho bạc Trên cơ sở thông báo thu, các cơ quan ñơn vị có trách nhiệm nộp ñúng hạn ñầy ñủ số tiền ghi nhận trong thông báo thu tại kho bạc Nhà nước Như vậy với hai khoản thu tiêu biểu trên cũng cho thấy quy trình quản lý chặt chẽ ngân sách nhà nước ñối với các khoản thu ngân sách nhà nước của các
cơ quan liên quan
* Thực hiện kế hoạch chi Ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách là việc cấp phát tiền cho các ñơn vị sử dụng ngân sách
ñể ñảm bảo hoạt ñộng, chức năng, nhiệm vụ của các ñơn vị sử dụng ngân sách Khi chấp hành chi ngân sách ñòi hỏi phải ñạt ñược một số yêu cầu lớn: Thứ nhất, các khoản chi dự ñịnh chi phải ñược ghi nhận trong dự toán ngân sách nhà nước phân bổ cho ñơn vị nhận kinh phí Do các khoản chi thuộc nhiều lĩnh vực ña dạng, vì vậy kinh phí dự ñịnh chi phải nằm trong chỉ tiêu phân bổ tổng thể và phân bổ trong nhóm mục tiêu trong mục lục ngân sách nhà nước
Thứ hai, khoản chi phải ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn ñịnh mức do cơ quan
có thẩm quyền Nhà nước ban hành
Thứ ba, khoản chi phải ñựơc thủ trưởng ñơn vị hoặc người ñựơc uỷ quyền quyết ñịnh chi
Thứ tư, các khoản chi phải có ñầy ñủ hồ sơ chứng từ
Hiện nay theo quy ñịnh của luật ngân sách nhà nước năm 2002 có hai phương thức chi trả, thanh toán kinh phí cho ñối tượng thụ hưởng ngân sách: chi trả thanh toán trên cơ sở lệnh chi tiền và chi trả thanh toán trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước
+ Phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền là phương pháp ñược áp dụng ñối với những khoản chi do cơ quan tài chính cấp phát trực tiếp cho ñơn
vị sử dụng ngân sách Cấp phát theo lệnh chi tiền chỉ áp dụng ñối với những
Trang 37chủ thể không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước trong hoạt ñộng nhận kinh phí hoặc các khoản chi mang tính ñặc thù phát sinh từng lần Lệnh chi tiền là quyết ñịnh do cơ quan tài chính phát hành gửi Kho bạc, yêu cầu Kho bạc Nhà nước thanh toán cho ñơn vị sử dụng ngân sách theo ñúng nội dung của lệnh chi Cơ quan Kho bạc khi nhận ñược lệnh chi tiền hợp lệ sẽ tiến hành xuất quỹ thanh toán cho ñơn vị sử dụng ngân sách theo yêu cầu của
cơ quan tài chính Kho bạc có thể tiến hành cấp thanh toán với các khoản chi
ñủ ñiều kiện chi như: lương, trợ cấp… hoặc cấp tạm ứng với những khoản chi
mà ñơn vị nhận khoản chi này chưa thể xác ñịnh rõ ñược khoản kinh phí mà ñơn vị ñó sẽ sử dụng ðơn vị thụ hưởng có quyền sử dụng nguồn kinh phí ñã ñược chuyển giao Theo phương thức này việc quản lý chi ngân sách sẽ do cơ quan tài chính ñảm nhiệm vai trò nặng hơn so với Kho bạc Nhà nước, ñơn vị thụ hưởng sẽ ñược nâng cao tính chủ ñộng của mình trong việc sử dụng ngân sách
+ Phương thức cấp phát theo dự toán kinh phí là phương pháp ñược áp dụng với các khoản chi mà cơ quan tài chính không cấp phát trực tiếp Cấp phát theo dự toán kinh phí ñược áp dụng ñối với các ñối tượng thường xuyên
sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước như: trường học, bệnh viện, ñể thực hiện nhiệm vụ ñược giao Quyết ñịnh chi của ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có hình thức thể hiện là giấy rút dự toán kinh phí Khi ñơn vị mang giấy này tới Kho bạc Nhà nước cùng các chứng từ hợp pháp Kho bạc Nhà nước sẽ tiến hành kiểm tra các ñiều kiện theo quy ñịnh như: khoản chi phải nằm trong
dự toán ñã ñược cơ quan tài chính duyệt, ñúng chế ñộ tiêu chuẩn, ñã ñược thủ trưởng ñơn vị duyệt chi, chứng từ chi hợp lệ… ðối với hình thức cấp phát bằng dự toán này sẽ tạo cho kho bạc chủ ñộng dễ dàng quản lý, chủ ñộng kiểm soát chi ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chỉ có nhiệm vụ kiểm soát ban ñầu các khoản chi theo dự toán, tạo ra sự bị ñộng cho ñơn vị thụ hưởng ngân sách vì phụ thuộc quá nhiều vào kho bạc Nhà nước
Trang 38Như vậy rõ ràng là trong quy trình chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước các cơ quan liên quan ñều có trách nhiệm trong quản lý ngân sách ðối với cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm tra việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các ñơn vị sử dụng ngân sách, trong trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán, không ñúng chính sách, chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức cơ quan tài chính sẽ yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách ñiều chỉnh lại Cơ quan tài chính kiểm tra giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở ñơn vị sử dụng ngân sách, nếu phát hiện sai phạm cơ quan tài chính có thể yêu cầu Kho bạc tạm dừng thanh toán và thu hồi số chi sai Với Kho bạc Nhà nước, trách nhiệm quản lý chi ngân sách thể hiện trong việc thực hiện kiểm soát hồ sơ chứng từ chi, ñiều kiện chi và thực hiện cấp phát kịp thời các khoản chi ngân sách theo quy ñịnh Kho bạc tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách và xác nhận số thực chi ngân sách qua kho bạc của các ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, kiểm tra lệnh chuẩn chi của thủ trưởng ñơn vị sử dụng ngân sách nếu Kho bạc phát hiện sai phạm thì Kho bạc
sẽ dừng chi Ngoài ra Kho bạc Nhà nước sẽ tiến hành theo dõi, quản lý chi ngân sách nhà nước thông qua hình thức hạch toán kịp thời và theo dõi tài khoản tiền gửi tại Kho bạc của các ñơn vị sử dụng ngân sách ðối với các ñơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước sẽ phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc, chịu
sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan tài chính và Kho bạc trong quá trình cấp phát ngân sách
c) Quyết toán NSNN
ðây là khâu cuối cùng trong chu trình NSNN Thông qua quyết toán NSNN có thể cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt ñộng kinh tế-xã hội của Nhà nước trong thời gian qua, hình dung ñược hoạt ñộng NSNN với tư cách là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước Từ ñó rút ra kinh nghiệm trong việc quản
lý ñiều hành ngân sách của Nhà nước
Trang 39ðể chuẩn bị quyết toán Nhà nước hàng năm Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn việc lập quyết toán cho các ngành, các cấp Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính thủ trưởng các ñơn vị có nhiệm vụ thu chi ngân sách lập quyết toán thu, chi ngân sách của của ñơn vị mình gửi cơ quan tài chính cấp trên Thủ trưởng ñơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các ñơn vị phụ thuộc, lập quyết toán thu, chi ngân sách của các ñơn vị phụ thuộc, quyết toán thu chi ngân sách thuộc phạm vi mình quản lý gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp
Cơ quan tài chính ñịa phương xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách ở các cơ quan cùng cấp, thẩm tra quyết toán ngân sách cấp dưới, tổng hợp lập quyết toán ngân sách ñịa phương trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ñể xem xét Trình Hội ñồng nhân dân cùng cấp ñể phê chuẩn, báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp
Bộ Tài chính xem xét duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của cơ quan trung ương, thẩm tra quyết toán ngân sách ñịa phương, tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Quốc hội xem xét phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước Hội ñồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách ñịa phương
Thời hạn quyết toán ngân sách nhà nước ñược tính từ thời ñiểm kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm, các ñơn vị phải khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán năm Báo cáo quyết toán sẽ gửi cho cơ quan tài chính ñồng cấp Cơ quan tài chính nhận ñược báo cáo quyết toán sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm ñịnh quyết toán của các cấp ngân sách
Cấp xã, phường là cấp ngân sách cơ sở do ñó cấp xã, phường là ñơn vị ñầu tiên thực hiện quyết toán ngân sách Ban tài chính cấp xã, phường lập báo cáo quyết toán thu chi gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường sau ñó gửi Hội ñồng Nhân dân xã, phường phê chuẩn ñồng thời gửi Phòng Tài chính cấp huyện, quận, thị xã Phòng tài chính cấp huyện, quận, thị xã có trách nhiệm lập quyết
Trang 40toán ngân sách huyện, quận, thị xã trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã gửi Hội ñồng Nhân dân cùng cấp phê chuẩn, gửi Sở Tài chính thẩm ñịnh Phòng tài chính sẽ tiến hành tổng hợp số quyết toán do xã, phường gửi lên và
số quyết toán do các ñơn vị dự toán của huyện, quận, thị xã gửi lên sau ñó sẽ
cử cán bộ phòng xuống cơ sở ñể tiến hành công tác quyết toán ngân sách tại ñơn vị cơ sở, quyết toán ở ñây là kiểm tra hợp lý hợp lệ, sổ sách của các ñơn
vị cơ sở Sở tài chính sẽ thẩm ñịnh quyết toán ngân sách huyện, quận, thị xã
Sở tài chính tổng hợp, lập quyết toán thu, chi ngân sách ñịa phương trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Bộ Tài chính ñồng thời trình Hội ñồng Nhân dân cấp tỉnh, thành phố phê chuẩn Bộ Tài chính sẽ tổng hợp ngân sách ñịa phương trình Chính phủ xem xét và Quốc hội phê duyệt quyết toán ngân sách nhà nước
d) Phân cấp quản lý ngân sách
Phân cấp quản lý ngân sách (6) thực chất là giải quyết các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền Nhà nước về những vấn ñề liên quan ñến quản lý và ñiều hành ngân sách nhà nước
Việc phân cấp ngân sách nhà nước hết sức cần thiết bởi từ ñây mới có thể ñiều hành và quản lý ngân sách nhà nước một cách chặt chẽ, thống nhất từ trên xuống tuy nhiên khi phân cấp cần lưu ý một số vấn ñề
Phân cấp ngân sách phải ñược tiến hành ñồng bộ và phù hợp với phân cấp quản lý về kinh tế xã hội và bộ máy tổ chức bộ máy hành chính Việc phân cấp phải dựa vào chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền ñịa phương
Phân cấp ngân sách phải ñảm bảo phát huy ñược tính ñộc lập và chủ ñộng ở ñịa phương ñồng thời phát huy vai trò chủ ñạo của Ngân sách Trung ương
(6) Thông tư 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành, quyết toán Ngân sách nhà nước