luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠOTRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Quốc Sơn
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn sự hướng dẫn tận tình, với tinh thần trách nhiệm cao của Phó Giáo sư, Tiến sĩ đặng Thị Dung, Giáo viên bộ môn Côn trùng- Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Trân trọng cám
ơn các Giảng viên bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Chị Dương Thị Ngân phó Giám ựốc Trung tâm và các cán bộ công nhân viên của Trung tâm ứng dụng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cám ơn Lãnh ựạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh, phòng kiểm nghiệm chất lượng nông sản ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ về mặt kỹ thuật, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho quá trình ựiều tra và giám ựịnh mẫu
Trân trọng cám ơn ban lãnh ựạo và nhân viên Trung tâm Chuyển giao Khoa học và Công nghệ huyện Thạch Hà ựã tạo ựiều kiện về mặt thời gian và kinh phắ trong quá trình triển khai thắ nghiệm, cán bộ, nhân viên Trạm Bảo vệ thực vật huyện Thạch Hà, Lãnh ựạo UBND và Trưởng ban khuyến nông các
xã Thạch Lưu, Bắc Sơn, Thạch Thanh, Thạch đài và Việt Xuyên của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh ựã hỗ trợ theo dõi các thắ nghiệm ựồng ruộng, phối hợp ựánh giá thực trạng và chuyển giao kỹ thuật ựến nông dân trong quá trình thực hiện ựề tài
Tác giả luận văn
Bùi Quốc Sơn
Trang 4MỤC LỤC
quản lý
6
Trang 53.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 18
3.3.2 ðiều tra thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng trên
dưa hấu vụ xuân 2011 ở huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh
19
sâu hại
20
4.1.1 Sự hình thành và phát triển nghề sản xuất dưa hấu ở huyện
Thạch Hà
27
4.1.2.1 Nhận thức, kinh nghiệm và diện tích sản xuất dưa hấu của
nông hộ
28
Trang 64.1.3 Hiệu quả sản xuất dưa hấu của nông hộ 37 4.2 Thành phần côn trùng, nhện hại dưa hấu và thiên ñịch của
chúng ở huyện Thạch Hà, diễn biến số lượng và ñánh giá mức
ñộ gây hại của các ñối tượng hại chính
4.2.3.2 Diễn biến mật ñộ bọ trĩ Thrips palmi Karny trên dưa hấu
(Giống Antiêm 103)
50
4.2.3.3 Diễn biến mật ñộ nhện ñỏ Tetranychus urticae Koch trên dưa
hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh (Giống Antiêm 103)
52
hấu bằng các biện pháp
55
4.3.1 Hiệu quả của thuốc Thiamax 25WDG trừ sâu hại chính trên
dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
55
4.3.2 Hiệu lực của thuốc Tanwin 5.5WDG trừ sâu hại chính trên
dưa hấu vụ xuân 2011 tại huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh
58
Trang 74.3.3.3 Tác ñộng của các biện pháp canh tác tới nhện ñỏ hại dưa hấu 64 4.3.3.4 Tác ñộng của các biện pháp canh tác tới năng suất quả dưa hấu 64
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
gossypii trên dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
(Giống Antiêm 103)
47
ñiểm khác nhau vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh (Giống
Antiêm 103)
49
ñịa ñiểm khác nhau vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
(Giống Antiêm 103)
52
hấu ở các ñịa ñiểm khác nhau vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà
Tĩnh (Giống Antiêm 103)
54
Trang 9hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
trên dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
57
dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
57
hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
58
trên dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
59
4.18 Hiệu lực thuốc Tanwin 5.5WDG trừ nhện ñỏ T urticae trên
dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
60
(giống Antiêm 103)
64
Trang 104.3 Hiệu quả sản xuất dưa hấu so với một số cây trồng ngắn
ngày khác ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
38
palmi hại dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
50
4.9 Ảnh hưởng của thời vụ ñến diễn biến mật ñộ nhện ñỏ 2
chấm Tetranychus urticae Koch hại dưa hấu vụ xuân 2011
tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
52
hấu
53
bông A gossypi trên dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch Hà, Hà
Tĩnh
62
Trang 11trĩ tổng số Thrips spp trên dưa hấu vụ xuân 2011 tại Thạch
Hà, Hà Tĩnh
4.14 Ảnh hưởng của biện pháp canh tác ñến diễn biến mật ñộ
nhện ñỏ 2 chấm T urticae Koch trên dưa hấu vụ xuân 2011
tại Thạch Hà, Hà Tĩnh
64
Trang 12B2, B3, B5, B6, B9, C và nhiều chất khoáng khác (Canxi, Manhê, Phospho, Sắt, Kali, Kẽm) (USDA 2008) [52] Quả dưa hấu chứa nhiều Vitamines A, C, Lycopen có khả năng oxy hóa cholesteron trong máu, làm dày thành mạch máu Bên cạnh ñó Vitamines C và Beta caroten rất tốt cho ñiều hòa huyết áp, giảm bệnh tim, giảm tai biến mạch máu não và hạn chế sự hình thành nhóm tế bào ung thư Một cốc sinh tố dưa hấu cung cấp 24,3% lượng vitamines C và 11,1% lượng vit A cần thiết cho cơ thể hàng ngày Ngoài ra, chất Lycopen rất giàu trong quả có tính năng chống lão hóa tế bào và ngăn ngừa ung thư (USDA 2008) Tuy nhiên, cũng như bao loại cây trồng khác, dưa hấu bị nhiều loài sâu hại tấn công, chúng làm ảnh hưởng ñáng kể tới năng suất và chất lượng sản phẩm, ñặc biệt là rệp muội, bọ trĩ vàng, bọ bầu vàng và nhện
ñỏ 2 chấm (DiCarlo et al., 1994) [30] ðể góp phần hạn chế thiệt hại trong sản xuất dưa hấu do sâu, nhện hại gây ra ở Việt Nam nói chung và ở Thạch Hà,
Hà Tĩnh nói riêng, việc ñiều tra tình hình gây hại của chúng và biện pháp phòng chống là thực sự cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế, với mong muốn áp dụng những kiến thức ñã ñược học vào phục vụ sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu tình hình sâu, nhện hại dưa hấu và biện pháp phòng chống
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 SẢN XUẤT DƯA HẤU
Dưa hấu - Citrullus lanatus (Thunb.) Mansf là một trong những cây
trồng có giá trị kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, có thể tham gia trong nhiều công thức luân canh khác nhau Mai Thị Phương Anh (1996) [1], Phạm Hồng Cúc (1999) [5]
Dưa hấu trồng trong sản xuất, ựược bắt nguồn từ loài dưa hấu hoang dại phân bố rộng rãi ở Châu Phi và Châu Á, nhưng nó ựược bắt nguồn từ phắa Nam Châu Phi, Namibia, Boswana, Zimbabwe, Mozambique, Zambia và Malawi, và ựược ựưa vào Trung Quốc khoảng năm 1600 Therese N (2005) [49]
Lanatus là một trong 3 loài của Giống Citrullus (Paul Gepts, 2002) [39],
chúng có mặt ở lưu vực sông Nile từ 2000 năm trước Công nguyên Dưới các triều ựại vua Ai Cập, dưa hấu ựược coi là một biểu tượng về phương thức sinh sống, thường ựặt trong các lăng mộ của các Phraon sau khi chết Chúng có mặt tại Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và khu vực Nam Mỹ khoảng năm 1600 sau Công nguyên và xuất hiện tại Hawaii vào cuối Thế kỷ 18 (Watermelon, Tsamma, 2005) [42]
Vào năm 800 sau công nguyên dưa hấu ựược trồng ở Ấn độ và ựến thế
kỷ 10 dưa hấu ựược du nhập vào trồng ở Trung Quốc Thế kỷ 13, dưa hấu có mặt ở Châu Âu, chúng xuất hiện lần ựầu tiên ở nước Anh vào năm 1615 Dưa hấu phát triển tốt ở những nơi có mùa hè nóng và kéo dài, chắnh vì vậy mà Bắc Âu ựiều kiện trồng dưa hấu không phù hợp Việc trồng dưa hấu ở châu
Âu ựã không phát triển so với các vùng của châu Mỹ [42]
Trang 15Theo ghi nhận của Carol Miles, Ph.D (2005) dưa hấu có nguồn gốc từ châu Phi, bằng chứng về sự canh tác dưa hấu ựược tìm thấy trong các thư tịch
cổ tại Ai-Cập và Ấn độ từ 2500 năm trước Công nguyên Dưa hấu xuất hiện tại châu Mỹ khoảng năm 1600, ựược trồng ựầu tiên tại Massachusetts vào năm 1629 và ựến giữa Thế kỷ 17 chúng ựược trồng ở Florida [27] Cho ựến những năm 1980, dưa hấu vẫn ựược coi là một loại trái cây theo mùa, nhưng hiện nay, nhờ sự ựa dạng về nguồn nhập khẩu và sản xuất nội ựịa nên sản phẩm này luôn sẵn có quanh năm [25], [26]
Ở Việt Nam, Dưa hấu gắn liền với câu truyện lịch sử Mai An Tiêm trong truyền thuyết về các Vua Hùng Với người dân Nam Bộ, dưa hấu ựược xem là loại trái cây không thể thiếu trên mâm Ngũ quả trong ngày tết cổ truyền của dân tộc (Nguyễn Mạnh Chinh, Trần đăng Nghĩa, 2006) [4]
Trên thế giới có khoảng 1.200 giống dưa hấu, có 200- 300 giống ựược trồng ở Mỹ và Mexico đông Nam châu Á là khu vực có diện tắch trồng dưa lớn nhất Thế giới (chiếm trên 50%) Trung Quốc ựứng ựầu Thế giới về sản xuất dưa hấu (ựạt 126.832 triệu pounds, tương ựương 57,07 triệu tấn vào năm 2002) Mỹ ựứng thứ tư trong các nước sản xuất dưa hấu (ựạt 3.920 triệu pounds, tương ựương 1,76 triệu tấn vào năm 2002) Tại mỹ, trong năm 2003, những Bang trồng nhiều dưa hấu nhất là Texas, Florida, California, Georgia
và Indiana, riêng Bang Texas ựã thu hoạch 770 triệu pounds trên diện tắch 35.000 acres (tương ựương 346,5 ngàn tấn trên diện tắch 14 ngàn ha) Hầu hết lượng dưa hấu sản xuất tại Mỹ ựược tiêu thụ tươi, mức tiêu thụ dưa hấu bình quân tại Mỹ là 13,7 kg/người/năm (Carol Miles, 2005) [27]
Ở Việt Nam, các vùng trồng dưa hấu truyền thống như ở Hải Dương, Quảng Ngãi, Tiền Giang, Long An thường cung cấp lượng hàng lớn ựể tiêu dùng nội ựịa (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996) [1] Ở ựồng bằng sông Cửu
Trang 16Long dưa hấu ñược trồng quanh năm Dưa hấu mùa mưa trồng nhiều nhất ở Tiền Giang, Long An với diện tích hàng nghìn hecta Nơi có truyền thống trồng dưa hấu Tết, dưa hấu Xuân Hè là ðồng Tháp, Cần Thơ (Trần Văn Hai
và Trần Thị Ba, 2005) [8]
Dưa hấu là loại cây dạng thân bò, sống hàng năm Thân và lá có phủ một lớp lông Các ñốt thân có tua cuốn chẻ 2-3 nhánh; Lá dưa hấu có cuống dài, ngắn tuỳ theo giống, cuống lá có lông mềm Phiến lá có màu xanh nhạt, kích thước 8-30cm, rộng 5-15cm Phiến lá chẻ 3 thùy lông chim sâu, 2 mặt lá ñều có lông ngắn [4]
Hoa dưa hấu là hoa ñơn tính cùng gốc, có màu vàng, to; Quả to, trọng lượng thay ñổi nhiều tuỳ theo giống và chế ñộ canh tác, phổ biến từ 2-5kg Quả có dạng hình cầu, hình trứng hay thuôn dài tuỳ giống Màu sắc vỏ quả lục ñen hoặc xanh, sọc vằn tuỳ thuộc vào từng giống Bề mặt vỏ quả nhẵn, bóng Lớp cùi phía trong vỏ quả có màu trắng, ñộ dày mỏng khác nhau tuỳ ñặc tính từng giống Thịt quả chứa nhiều nước, khi chín thịt quả màu ñỏ hạt ñen nhánh, dẹt Màu ñỏ của thịt quả, ñộ ñường chứa trong quả và số hạt trong quả nhiều hay ít tuỳ thuộc từng giống và chế ñộ canh tác Ngoài ra hiện nay nhờ kết quả lai tạo ñã có những giống dưa hấu ruột vàng hoặc dưa hấu vỏ vàng (Nguyễn Mạnh Chinh, Trần ðăng Nghĩa, 2006) [4]
Quả dưa hấu non ñược gọi là dưa hồng, có thể dùng ñể xào, nấu canh
và muối chua Thịt quả dưa hấu khi chín có vị ngọt, mát và chứa nhiều nước, dùng ñể ăn tươi hoặc chế biến nước giải khát Thành phần ruột quả có 90% là nước, 9% các hợp chất Hydratcarbon [39], [40] Dưa hấu chứa nhiều chất dinh dưỡng khác như Protein (0,7%), Lipid (0,1%), các Vitamin A,C và các chất trung, vi lượng như Canxi, Magiê, Sắt v.v…[4]
Giá trị của quả dưa hấu theo các y thư cổ như Bản thảo phùng nguyên,
Trang 17Tùy tức cư ẩm thực phổ, Nhật dụng bản thảo ựều cho rằng dưa hấu có công dụng thanh nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi tiểu tiện và ựược dùng ựể chữa nhiều chứng bệnh như mụn nhọt, viêm loét miệng, phù do viêm thận, tiểu ựường, cao huyết áp, lỵ, say nắng, say nóng, giải ựộc rượu Thậm chắ còn coi dưa hấu có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa tựa như cổ phương trứ danh Bạch hổ thang Vỏ quả dưa hấu có tắnh mát, sắc uống có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu , nếu ựốt thành than, tán nhỏ ựể ngậm khỏi lở loét miệng Hạt dưa hấu
có tắnh lạnh, ăn bùi Khi sao vàng sắc uống có tác dụng chữa ựau lưng (Hoàng Khánh Toàn, 2008) [17]
2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SÂU HẠI DƯA HẤU VÀ BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ
2.2.1 Sâu hại dưa hấu
Ở Florida, những loại sâu hại chủ yếu trên dưa hấu là rệp muội, sâu ựục quả, sâu xanh, bọ phấn gai và bọ trĩ Sâu hại thứ yếu là bọ dưa, ruồi ựục lá, bọ cánh cứng diềm trắng, bọ nhảy Cũng có những loại tuy có ghi nhận sự có mặt của chúng trên dưa hấu nhưng chưa ghi nhận ựược sự thiệt hại kinh tế như: Rầy xanh, châu chấu, sâu cuốn lá Barbra C Larson và cs (2006), và Whalen,
J (2000) [25], [54]
2.2.1.1 Bọ trĩ hại dưa hấu (rầy lửa hay bù lạch)
Bọ trĩ Thrips palmi K là loài phổ biến ở khắp các vùng trồng dưa trên thế giới Tại đông Nam Châu Á, T palmi ựược phát hiện vào năm 1925 bởi
Karny Bọ trĩ xuất hiện ở nhiều châu lục như Châu Phi (Mauritius, Sudan), Bắc Mỹ (USA), Trung Mỹ, Ca-ri-bê,Ầ ựặc biệt là ở các nước Châu Á [50][28] Bọ trĩ là loài côn trùng thuộc nhóm chắch hút, chúng tấn công và gây hại trên 50 loài cây trồng thuộc 20 họ thực vật Bọ trĩ gây hại quan trọng trên các cây họ cà (cà tắm, ớt, khoai tây, thuốc lá ); họ bầu bắ (dưa chuột, dưa
Trang 18hấu, ); họ ñậu (ñậu tây, ñậu ñũa, ñậu xanh, ñậu tương, ) và các cây khác như: hoa cúc, bông vải, hoa anh thảo, thược dược, phong lan, (Barbra et al., 2006) [25]
Trên cây dưa hấu ở Florida có 2 loại bọ trĩ gây hại ñó là bọ trĩ thuốc lá
Frankliniella fusca và bọ trĩ vàng T palmi (Susan, E Webb, 2008) [46] Bọ trĩ thuốc lá là vấn ñề ñáng quan tâm ở vùng Trung và Bắc Florida nhưng hiếm khi ñược tìm thấy ở Nam Florida Bọ trĩ dưa là loại sâu hại quan trọng ở Nam Florida, và ñây ñược coi là loài sâu hại tương ñối mới Thiệt hại ñáng kể nhất ñược ghi nhận lần ñầu tiên vào năm 1991 tại những trang trại của Quận Miami Ngoài dưa hấu, nó cũng gây thiệt hại mạnh và mất mát lớn về kinh tế trên nhiều cây rau, ñậu, hạt tiêu, cà, dưa chuột, cây dưa tây (Mai Phú Quý và
Vũ Thị Chi, 2005) [16] Ngoài ra, ký chủ của chúng còn có khoai tây, thuốc
lá, ñậu tương, ñậu ván, rau bina, và cây mào gà Cả bọ trĩ non và trưởng thành ñều sống tập trung trên ngọn, lá non, hoa và quả non Triệu chứng ñể lại những vết gỉ màu ñồng trên lá cây Ở Nam Florida, bọ trĩ phát sinh quanh năm nhưng cao ñiểm nhất là tháng mười hai và tháng tư Vòng ñời của bọ trĩ khoảng 20 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 300C, nhưng kéo dài tới 80 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 150C Mỗi con cái có thể ñẻ trung bình 50 trứng [47], [49] Bọ trĩ Dưa hấu kháng lại nhiều thuốc trừ sâu Ngoài ra, việc sử dụng những loại thuốc có phổ tác ñộng rộng có thể sẽ làm tăng mật ñộ quần thể do những kẻ thù tự nhiên bị tiêu diệt (Barbra C Larson et al., 2006) [25]
Bọ trĩ trở thành loại sâu nguy hiểm không chỉ chúng gây hại trực tiếp
mà còn là véctơ truyền bệnh virus, vi khuẩn, nấm cho cây trồng ðến nay chưa có tài liệu nào công bố giống cây trồng kháng ñược bọ trĩ Có một số phương pháp ñược biết ñể phòng trừ bọ trĩ có tác dụng cao như dùng tấm lưới phản quang che phủ ñất khi cây còn nhỏ, bảo vệ kẻ thù tự nhiên của bọ trĩ như
bọ xít bắt mồi Orius spp chúng là những loài ăn bọ trĩ rất phổ biến ở Hawaii,
Trang 19Ấn ðộ và ở Trung Quốc [43]
Kết quả ñiều tra của Phạm Thị Ngọc Ánh (2004) tại ðức Hòa, Long An
ñã ghi nhận 5 loài bọ trĩ gây hại trên dưa hấu [2], ñó là Thrips palmi Karny, T
tabaci Linderman, Frankliniella occidentalis Pergande, Haplothrips sp và một loài chưa ñịnh danh thuộc họ Chilothripidae Trong 5 loài ñó thì loài T
palmi Karny là phổ biến nhất (77,46% tần suất xuất hiện) ðứng thứ hai là bọ
trĩ hoa Frankliniella occidentalis Pergande (12,46%), kế ñến là T tabaci Linderman với tần suất 6,20%, thứ 4 là loài bọ trĩ nâu ñen Haplothrips sp với
tần suất 2,82% còn loài bọ trĩ thuộc họ Chilothripidae chỉ chiếm 0,56%
Bọ trĩ là loại côn trùng ña ký chủ, phân bố rộng, gia tăng mật số rất nhanh khi gặp ñiều kiện thuận lợi nên có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng Cả ấu trùng và thành trùng ñều tấn công gây hại trên tất cả các bộ phận của cây, nhất là các bộ phận như lá non, hoa và quả non Các bộ phận bị
bọ trĩ tấn công thường bị biến dạng, lá xoăn, quả có hình dạng bất thường quan trọng nhất là bọ trĩ tấn công có thể truyền virus gây bệnh khảm
(Tamotsu, 2000) [47] Theo Tsai and Webb, (1995), loài T palmi là tác nhân
truyền virus gây bệnh khảm ñốm vàng trên dưa hấu và dưa chuột [50]
Bọ trĩ có cấu tạo miệng tương tự nhau trong cùng một họ, giống nhau giữa ấu trùng và thành trùng Phần phụ miệng có cấu tạo không ñối xứng với nhiệm vụ ñục lỗ và chích hút, mặt khác bọ trĩ sẽ cạp và nghiền nát thức ăn bằng hàm dưới nhờ vào hai mảnh môi trên và dưới Miệng có cấu tạo chuyên biệt với chức năng chích hút, râu mang các cơ quan cảm nhận hóa chất, có vách mỏng chẻ hoặc ñơn Mỗi xúc biện có từ 4-6 cơ quan cảm giác nhỏ ngoài cùng, có khả năng cảm nhận hóa chất Ngoài ra còn có các cơ quan khác như thính giác và cơ quan xúc giác Con cái thường nhỏ hơn con ñực và có râu ngắn hơn (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) [11]
Trang 20Loài bọ trĩ T palmi, trứng không màu, ấu trùng mới nở có màu trắng,
chuyển dần sang vàng nhạt, rồi vàng ñậm Thành trùng có màu vàng ñậm, khi ñậu cánh xếp gọn trên lưng, tạo thành một sọc màu ñen trên lưng (còn gọi là bọ trĩ sọc vàng) Kích thước con trưởng thành khoảng 1mm ở con ñực và 0,72mm
ở con cái Râu ñầu có 7 ñốt, ñốt thứ 6 dài nhất, 3 mắt ñơn màu ñỏ [32]
Loài bọ trĩ hoa Frankliniella occidentalis Pergande, con trưởng thành cái
có màu nâu ñậm, dài 1,0-1,2mm, râu ñầu có 8 ñốt, ñốt cuối bụng hình nón, 3
mắt ñơn màu ñỏ Ở loài bọ trĩ thuốc lá Thrips tabaci, con trưởng thành cái có
màu vàng nhạt, dài khoảng 1mm, râu ñầu có 7 ñốt, ñốt 6 cũng dài nhất nhưng ñốt ñầu tiên có màu sáng hơn các ñốt còn lại, 3 mắt ñơn màu xám Còn loài bọ
trĩ nâu ñen Haplothrips sp con trưởng thành cái màu nâu ñen, dài 1,0-1,2mm,
ñốt bụng cuối dạng hình trụ, râu ñầu có 8 ñốt, các ñốt 3,4,5 màu nâu nhạt hơn các ñốt khác (Phạm Thị Ngọc Ánh, 2004) [2]
Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của bọ trĩ, nhiệt ñộ
15-300C thích hợp nhất Vòng ñời bọ trĩ kéo dài 70, 57 và 30 ngày, tương ứng ở
15oC, 20oC và 30oC [44] Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ấm áp, hoạt ñộng sinh sản của bọ trĩ diễn ra liên tục (khoảng 15 thế hệ/năm), nhiệt ñộ lạnh hoạt ñộng sinh sản bị giảm rõ rệt (1-2 thế hệ) Bọ trĩ sinh sản ñơn tính, không cần giao phối mà vẫn ñẻ ra con cái (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) [11]
Vòng ñời của bọ trĩ khoảng 30 ngày, trong ñó thời gian trứng khoảng
4-5 ngày, ấu trùng 4-5-6 ngày, thành trùng sống khoảng 14-5 ngày, thời gian nhộng
3 ngày Ấu trùng có 2 tuổi, màu sắc giống thành trùng nhưng hơi nhạt, sau khi
vũ hoá trưởng thành khoảng 2-3 ngày, thành trùng bắt ñầu bắt cặp sinh sản [44] Cả thành trùng và ấu trùng ñều chích vào biểu bì lá và hút nhựa, bù lạch thường ñẻ trứng trong mô lá, thường sống ở mặt dưới lá và chui vào gần gân ñể trốn Lá cây bị bọ trĩ gây hại sẽ có dạng quăn queo, lá non biến dạng và bị cong
Trang 21xuống dưới
Rất khó phòng trị bọ trĩ bằng thuốc hóa học do chúng có khả năng kháng thuốc cao, cần phải thay ñổi chủng loại thuốc sau mỗi lần xử lý (Trần Văn Hai và Trần Thị Ba, 2005) [8] Mặt khác bọ trĩ thường trú ẩn trong ñỉnh sinh trưởng, mặt dưới các lá non, do ñó thuốc trừ sâu khó tiếp xúc [53] Biện pháp kỹ thuật canh tác, cày ải, phơi ñất, vệ sinh ñồng ruộng, diệt cỏ dại trước khi trổ hoa giúp hạn chế một phần thiệt hại do bọ trĩ gây ra Theo (Nguyễn Hồng Yến, Nguyễn Văn ðĩnh, 2009) [24] cho biết sử dụng màng phủ plastic hạn chế hữu hiệu thiệt hại do bọ trĩ nhất là thời ñiểm cây còn nhỏ
2.2.1.2 Rệp muội hại dưa hấu (rầy mềm) Aphis spp
Rệp muội là loại sâu hại quan trọng nhất với sản xuất dưa hấu ở
Florida Có 5 loài rệp muội ñã ñược phát hiện là rệp bông Aphis gossypii, rệp
ñào Myzus persicae, rệp ñậu Aphis craccivora, Aphis spiraecola, và Aphis
middletonii , trong ñó 3 loài Aphis gossypii, Myzus persicae, Aphis craccivora
là nguy hiểm hơn cả bởi ngoài tác hại trực tiếp, chúng còn là môi giới truyền
nhiều bệnh virus khác Tác hại trực tiếp của 2 loài Aphis spiraecola, Aphis
middletonii ít ñược ghi nhận (Barbra C Larson và cs, 2006) [25]
Sự gây hại chủ yếu của rệp muội ở chỗ chúng là môi giới truyền bệnh virus cho cây dưa hấu cũng như cây họ bầu bí và nhiều cây ký chủ khác như
hồ tiêu, khoai tây, cam quýt, cây mướp tây, và nhiều loại cỏ dại Rệp muội gây hại trực tiếp cho cây dưa hấu bằng cách chích hút nước, dinh dưỡng qua mạch dẫn của cây ðồng thời những ñộc tố của chúng ñược truyền vào cây làm mạch dẫn tắc nghẽn dẫn tới lá cây bị rũ và cuộn lại Sự gây hại nặng của rệp muội có thể làm chết những cây non [52] Chất bài tiết của rệp là môi trường thích hợp cho lớp nấm bồ hóng phát triển, làm cản trở quang hợp của cây Rệp muội có thể gia tăng mật ñộ quần thể nhanh chóng do có vòng ñời
Trang 22ngắn và sự sinh sản ñơn tính [15] Rệp muội không chỉ gây hại trực tiếp cho cây dưa hấu mà tác hại lớn ở chỗ là môi giới truyền Virus 3 loại virus ñược lan truyền bởi rệp muội là: virus ñốm lá ñu ñủ type W, virus khảm lá dưa hấu
và virus khảm vàng Rệp mang virus liên tục và khả năng truyền virus cho cây trong thời gian ngắn, chỉ 10-15 giây Khi quần thể rệp xuất hiện loại hình cánh dài là lúc nguy cơ lan truyền virus trên diện rộng
Trong ñiều kiện ở Ninh Thuận và Bình Thuận ñã phát hiện ñược 25 loài cây trồng và cây dại thuộc 11 họ thực vật là ký chủ của rệp muội bông
(Aphis gossypii) [12] Trong số các cây ký chủ ñã ghi nhận ñược thì các cây
ñậu bắp, dưa hấu, bí ñỏ, bầu, mướp, dưa leo, cây ớt… là cây thức ăn ưa thích nhất của rệp muội bông Rệp muội bông thường xuyên có mặt trên các loại cây này với số lượng ñáng kể Khi cây ñậu bắp và cây bông trồng cạnh nhau thì rệp muội bông xuất hiện trên cây ñậu bắp nhiều hơn so với trên cây bông
(Nguyễn Quang Cường và ctv., 2008) [6] Cây bụp giấm (Hibiscus
subdariffla L.) ñược trồng phổ biến ở vùng Bắc Bình Thuận làm dược liệu, vừa là ký chủ của rệp muội bông vừa là ký chủ của bệnh xanh lùn ðây là nguồn lây lan rệp muội bông và bệnh xanh lùn cho cây bông trong vùng (Phạm Văn Lầm, 2005) [13]
Rệp bông Aphis gossypii là loại sâu hại ña ký chủ, gồm các cây họ ñậu,
họ cà ñộc dược, bầu bí dưa, cam quýt và nhiều loại cây khác (Phạm Huy Phong và cs., 2008) [15] Trưởng thành rệp bông gồm 2 dạng hình có cánh và không có cánh Dạng không cánh cơ thể dài từ 1,5-1,9 mm, rộng 0,6-0,8 mm, toàn thân màu xanh ñen, xanh thẫm và có phủ sáp, một ít cá thể có dạng màu vàng xanh Dạng có cánh cơ thể dài từ 1,2-1,8 mm, rộng từ 0,4- 0,7 mm, ñầu
và ngực màu nâu ñen, bụng màu vàng nhạt, có khi xanh ñậm, phiến lưng ngực trước màu ñen, mắt kép to, ống bụng ñen (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003) [11] Thân mềm, dạng quả lê, chích hút nhiều loại cây, kích thước lớn
Trang 23nhất khoảng 4 mm chiều dài
2.2.1.3 Bọ phấn Bemisia myricae Kwayana hại dưa hấu
Trên cây dưa hấu bọ phấn gây hại bằng cách chắch hút nhựa cây và cũng có thể gây thiệt hại lớn bằng việc truyền virus cho cây Trên dưa hấu, ựã
có sự ghi nhận về việc truyền virus xoăn lá bắ và virus khảm vàng rau diếp của bọ phấn, nhưng những loại virus này chưa xuất hiện ở Florida Thiệt hại chắnh do bọ phấn gây ra với dưa hấu ở Florida là sự ảnh hưởng lớn tới sinh trưởng của cây Mỗi con bọ phấn cái có thể ựẻ 160 trứng, ựẻ rời từng quả ở mặt dưới của lá Cũng như rệp muội, bọ phấn chắch hút nhựa cây và chất bài tiết của chúng là môi trường cho nấm bồ hóng ký sinh, phát triển Bọ phấn sinh sống tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá (Trần đình Phả và cs., 2008) [14] Việc phòng trừ bọ phấn phải kết hợp nhiều biện pháp, trong ựó biện pháp canh tác cần ựược chú trọng
2.2.1.4 Nhện ựỏ hại dưa hấu
Kết quả nghiên cứu của Lewis W Jett, (2006) cho thấy loài nhện ựỏ 2
chấm (Tetranychus urticae) là dịch hại quan trọng nhất trong ựiều kiện sản
xuất dưa hấu trong nhà lưới tại Missouri (Mỹ) [34] Loài nhện này có kắch thước nhỏ bé, con trưởng thành dài 1/50 inch, hình ôvan, 2 bên lưng bụng có
2 mảng tối Nhện sống tập trung ở mặt dưới lá, chắch hút nhựa cây tạo nên những vết chấm trắng làm bề mặt lá có những vệt sáng hay rám nắng giữa các gân lá, cuối cùng lá héo chết, cây còi cọc Khi mật ựộ nhện cao, xuất hiện các ựám tơ nhện mảnh, màu trắng (Mai Văn Hào và ctv., 2008) [9], [55] Nhện ựỏ
2 chấm phát triển mạnh trong ựiều kiện môi trường nóng, khô (ắt nhất là 80oF, tương ựương 26oC và ẩm ựộ không khắ dưới 50%), mà ựiều kiện này lại là môi trường rất phổ biến ựối với canh tác trong nhà lưới [40] Hầu hết các thuốc trừ nhện sẽ không diệt ựược trứng nhện, vì vậy lần xử lý thuốc thứ 2
Trang 24nên tiến hành gần ngày so với lần thứ nhất ựể tiêu diệt nhện non mới nở từ trứng và nhện trưởng thành còn sót lại Nên sử dụng các chất hoạt ựộng bề mặt ựể làm tăng hiệu lực trừ nhện của thuốc hóa học (Lê Trường và ctv., 2005) [18]
Nhện ựỏ 2 chấm Tetranychus urticae Koch là loài dịch hại rất nghiêm
trọng ựối với dưa hấu tại bang Virginia Therese N Schooley, Thomas P Kuhar (2003) [49] Chúng thường tập trung gây hại ở mặt dưới lá dưa, làm lá bạc trắng rồi chuyển nâu, hại nặng làm cây còi cọc và có thể chết Nhện ựỏ 2 chấm thường hại mạnh trong ựiều kiện khô, nóng và ựặc ựiểm thời tiết này là rất phổ biến tại Virginia trong những năm gần ựây Việc phòng trừ nhện ựỏ ựược khuyến cáo khi có 10-15% số lá non bị nhện hay khi có trên 50% số lá già bị nhện Việc sử dụng nhóm thuốc dimethoate trừ sâu cuốn lá cũng có tác dụng giảm mật ựộ nhện Những sản phẩm như Agri-Mek, Kelthane MF và Capture 2EC là những thuốc trừ nhện rất tốt [18] Nếu liên tục sử dụng nhóm thuốc Carbofuran (Furadan) và carbaryl (Sevin) hay các thuốc trừ sâu phổ rộng thuộc nhóm cúc tổng hợp (pyrethroids) sẽ dẫn tới tình trạng kháng thuốc
ở nhện ựỏ [31], [49]
Theo Gerald J Holmes, và cộng sự (2005) [32], nhện ựỏ 2 chấm là loại dịch hại nguy hiểm với dưa hấu trong thời kỳ khô, nóng ở phắa đông Bắc Carolina (Mỹ)
2.2.2 Các biện pháp phòng trừ sâu hại dưa hấu
2.2.2.1 Biện pháp sử dụng màng phủ (bạt plastic)
Sử dụng màng phủ plastic trong sản xuất rau nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung, là một trong những tiến bộ kỹ thuật của ngành nông nghiệp
Sử dụng màng phủ plastic trong sản xuất rau ựược bắt ựầu từ thập kỷ 50, ựi ựầu
là những nước như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái, Indonesia, đài Loan,
Trang 25Năm 1951, ở Nhật ựã ứng dụng thành công màng phủ plastic cho vùng trồng rau khắ hậu lạnh Hàng năm lượng màng phủ sử dụng ở Mỹ hơn 51 tấn với diện tắch khoảng 26.000 ha
Ở Việt Nam, màng phủ plastic ựược ứng dụng trong sản xuất lạc và một số cây trồng khác Trên cây rau bắt ựầu ựược sử dụng từ năm 1994 ở vùng rau đà Lạt, dần dần lan ra các nông hộ sản xuất rau ở miền Trung như Quảng Ngãi, Qui Nhơn và các tỉnh miền đông Nam Bộ như đồng Nai, Bình Dương vv [10] Trường đại học Cần Thơ ựã bắt ựầu nghiên cứu sử dụng màng phủ plastic từ năm 1992 nhằm mục ựắch cải thiện phương pháp canh tác rau cổ truyền theo hướng công nghiệp hóa và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân trồng rau [8]
Hiện nay, hầu hết bà con nông dân chấp nhận kỹ thuật sử dụng màng phủ plastic ựể trồng rau Tỉnh An Giang sử dụng màng phủ trên 250 ha (tập trung tại huyện Chợ Mới) ngay sau khi ựiểm thắ nghiệm của Trường đại học Cần Thơ thành công (tháng 5/1998) Các tỉnh có diện tắch lớn trồng dưa hấu như Long An, Tiền Giang, Cần Thơ ựã sử dụng màng phủ lên ựến hàng ngàn hecta mỗi năm [8]
* Tác dụng hạn chế sâu hại của màng phủ
- Bọ trĩ: Việc phủ Plastic có tác dụng hạn chế bọ trĩ gia ựoạn ựầu tại tỉnh Hoà Bình (Nguyễn Hồng Yến, Nguyễn Văn đĩnh 2009) [24] Màng phủ plastic làm giảm sự tấn công của bọ trĩ lên cây trồng Theo Trần Thị Ba, đại học Cần Thơ, ựã thử nghiệm nhiều loại màng phủ có màu khác nhau và thấy
màu xám bạc có tác dụng xua ựuổi ựược bù lạch (Thrips palmi), là tác nhân
truyền virus gây bệnh khảm CMV (cucumber mosaic virus) cho cây thuộc họ Cucurbitaceae như dưa hấu, dưa leo, khổ qua Hiện nay, loài bù lạch này ựang phát thành dịch gây hại lớn cho dưa hấu của vùng ựồng bằng sông Cửu
Trang 26Long, nên dùng màng phủ có màu bạc sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng năng suất vì làm giảm ñược sự gây hại của bù lạch và bệnh khảm do chúng lây truyền Tương tự, màng phủ màu bạc cũng có tác dụng xua ñuổi ñược rầy mềm (Aphis gossypii) nhưng hiệu quả không lớn bằng bù lạch
Thrips palmi, vì mặc dù rầy mềm cũng truyền bệnh khảm nhưng chúng gia tăng mật số chậm hơn bù lạch [3]
Ngoài ra, các thí nghiệm cho thấy màng phủ plastic màu bạc cũng có tác dụng làm giảm ñược mật số và sự gây hại của một số loài sâu hại khác
như dòi ñục lá (Liriomyza spp.), sâu ñất (Spodoptera litura) của các loại cây
dưa, cà chua, ớt Màng phủ làm cho sâu ñất sẽ không có chỗ ẩn náu vào ban ngày và không thể xuống ñất ñể hóa nhộng Còn dòi ñục lá sẽ chết khi chúng
ñủ lớn, chui ra ngoài ñể hóa nhộng và rơi trên mặt plastic nóng vào buổi trưa Trái lại, màng phủ màu vàng sẽ thu hút bù lạch và các loại rầy nên màu này chỉ ñược dùng ñể bẫy bắt hay theo dõi mật số của chúng nhằm có thể tổ chức phòng trị kịp thời Ở vùng ôn ñới, ñể làm ñất ấm hơn thì màng phủ màu ñen ñược dùng trong mùa xuân vì nó hấp thu nhiệt từ ánh sáng mặt trời, trong khi màng phủ trong suốt ñược dùng trong mùa ñông vì nó ñể ánh sáng ñi xuyên vào ñất [3]
- Rệp muội: Theo Nguyễn Hồng Yến, Nguyễn Văn ðĩnh (2009), ở công thức phủ bạt, việc hạn chế mật ñộ rệp chỉ hiệu quả ở giai ñoạn ñầu khi cây còn nhỏ (trước 28 ngày sau trồng) Lúc này dây dưa chưa dài lắm (dưới 1m) nên, phần lớn vẫn nằm trong diện tích bạt che phủ Nhưng sau 30 ngày, khi dây dưa phát triển rất mạnh, vào lúc cây ra hoa, lấy quả thì hiệu quả hạn chế rệp không còn, mật ñộ rệp tương ñương ñối chứng Còn biện pháp phủ bạt kết hợp bấm ngọn, tỉa dây có hiệu quả hạn chế mật ñộ rệp lớn nhất và kéo dài suốt cả vụ [24]
Trang 272.2.2.2 Biện pháp hóa học
Theo Nguyễn Hồng Yến, Nguyễn Văn ðĩnh (2009) [24], việc xử lý thuốc Actara 25WG vào ñất trồng ở liều lượng 1- 2gam thuốc pha trong 1 lít nước phun cho 40 gốc dưa hấu sau khi trồng ñã có khả năng khống chế mật
ñộ rệp bông, nhện ñỏ 2 chấm ở trước 35 ngày sau khi trồng và trước 28 ngày ñối với bọ trĩ Theo Công ty Syngenta Việt Nam (2007) [20], việc xử lý thuốc Actara 25WG vào ñất trồng ở liều lượng 1gam thuốc pha trong 1 lít nước phun cho 40 gốc dưa chuột sau khi trồng ñã có tác dụng; Không có ruồi ñục
lá, sâu ăn lá ở 10 ngày sau trồng Không có bọ phấn gai ở 34 ngày sau trồng Giảm 20% tổng chi phí thuốc BVTV, hiệu quả kinh tế gấp 2,67 lần so với cách xử lý sâu hại thông thường của nông dân (phun lên cây khi thấy sâu gây hại)
Theo kết quả Thống kê lượng thuốc BVTV sử dụng và tiêu hủy thuốc
BVTV quá hạn do Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hà Tĩnh thực hiện năm
2008-2009 [19] Dưa hấu là một trong những loại cây trồng mà người nông dân sử dụng thuốc BVTV nhiều nhất Bình quân 1 vụ dưa 2-2,5 tháng, người trồng dưa xử lý ít nhất 4-6 lần thuốc BVTV, ñặc biệt với những vùng trồng dưa nhiều năm liền, số lần xử lý từ 8-10 lần, trong ñó nhiều lần phun kép 2-3 loại thuốc
Các loại thuốc trừ sâu hay ñược nông dân sử dụng trong canh tác dưa hấu là gần 40 tên thương mại của 23 hoạt chất Trong ñó, những loại thuốc có
tỷ lệ sử dụng cao như Regent 5 SC, 800 WG (65 % số hộ); Padan 4G, 50 SP,
95 SP (18,3%); Abatimec 1.8 EC, 3.6 EC (15%); Actara (18,3%); Perkill 10
EC, 50 EC (15 %); Karate 2.5 EC (11,7 %); Sát trùng ñan 18 SL, 90 BTN (10
%); Confidor 100 SL (10 %); Bytyl 10 WP (10 %), các loại thuốc sâu còn lại chiếm tỷ lệ thấp với dưới 10 % hộ sử dụng (Nguyễn Phú Dũng, 2007) [7]
Theo kết quả ñiều tra tại Tri Tôn, An Giang của Nguyễn Phú Dũng năm
Trang 282007, có 10 % số hộ nông dân thực hiện phun thuốc bảo vệ thực vật dựa theo kinh nghiệm bản thân Phần lớn nông dân chọn giải pháp phun ngừa ñịnh kỳ ñối với sâu hại (45 % số hộ) và bệnh (61,7 % hộ) Tỷ lệ số hộ nông dân phun phòng sâu hại trong khoảng 3 - 4 ngày/lần chiếm tỷ lệ rất cao (40,7 % hộ) Tuy nhiên, phần lớn số hộ ñảm bảo thời gian cách ly trước thu hoạch từ 7-14 ngày (65% số hộ) [7]
Trang 293 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đỊA đIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- để ựánh giá ựược thực trạng sản xuất dưa hấu và xác ựịnh thành phần các loài sâu, nhện hại dưa hấu và thiên ựịch của chúng, tiến hành thực hiện tại 5 xã trồng dưa hấu của huyện Thạch Hà (Thạch Lưu, Bắc Sơn, Thạch Thanh, Thạch đài và Việt Xuyên) từ tháng 1 ựến tháng 6 năm 2011
- để xác ựịnh diễn biến mật ựộ sâu hại chắnh, tiến hành theo dõi tại 3
xã Thạch Lưu; Bắc Sơn; Thạch đài Mỗi xã chọn hai xóm ựại diện
- Việc cố ựịnh mẫu, làm tiêu bản, chụp ảnh mẫu ựược thực hiện tại phòng thắ nghiệm, Trung tâm chuyển giao khoa học và công nghệ huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh
3.2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Phiếu ựiều tra nông thôn và bảng câu hỏi
- Giống dưa hấu trồng phổ biến tại huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh (Antiêm 103) tương ứng với các thời vụ:
Trà sớm, gieo hạt trong tháng 2/2011
Trà chắnh vụ, gieo hạt vào cuối tháng 2 ựến nửa ựầu tháng 3/2011
Trà muộn, gieo hạt sau 20/3/2011
3.2.2 đối tượng nghiên cứu
Các loài sâu hại chắnh trên cây dưa hấu: Rệp bông, Bọ trĩ, Nhện ựỏ
3.2.3 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
- Vợt côn trùng; Khay (20 x 25 x 5cm); Lọ ựộc KCN, rượu; Máy ảnh, Thước; Kắnh lúp cầm tay x10; Sổ, bút ghi chép, túi ựựng mẫu vật các cỡ v.v
Trang 30- Vật liệu trong phòng: Máy ảnh, Kắnh hiển vi, máy vi tắnh, cồn acetic, cồn lactic, panh, ghim côn trùng các cỡ vv
- Dụng cụ ựong, pha chế, phun thuốc: Cân kỹ thuật, bình bơm
- Màng phủ nông nghiệp (bạt plastic 2 mặt trắng bạc và ựen)
3.2.4 Hoá chất nghiên cứu
Các loại thuốc dùng phun khảo nghiệm gồm: Thiamax 25WDG, Tanwin 5.5WDG
3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 đánh giá thực trạng sản xuất dưa hấu của huyện Thạch Hà
- Áp dụng phương pháp ựánh giá có sự tham gia của cộng ựồng
(PRA-Participatory Rapid Appraisal), với các hình thức ựiều tra sau
+ điều tra nông dân: Sử dụng phiếu, ựiều tra 50 hộ của 5 xã trồng dưa
Mỗi xã ựiều tra 10 hộ trồng dưa ựiển hình (là những hộ gia ựình ựã trồng dưa
ắt nhất 3 năm, diện tắch trồng dưa ắt nhất 2.000m2/vụ)
+ Phỏng vấn lãnh ựạo ựịa phương: Phỏng vấn tại 5 xã Mỗi xã phỏng
vấn 2 người là trưởng các thôn xóm, các chi hội trưởng nông dân, nhân viên khuyến nông xã hoặc các cộng tác viên khuyến nông thôn xóm
+ Thảo luận nhóm: Sử dụng các công cụ của PRA như Cây vấn ựề; Ma
trận SWOT, sơ ựồ mạng web ựể làm việc với nhóm nông dân Mỗi xã làm việc với 2-3 nhóm Mỗi nhóm có 10 nông dân trồng dưa
- Trên cơ sở những kết quả ựiều tra, thiết lập phiếu ựánh giá phân loại
hộ nông dân đồng thời tổng hợp, phân tắch số liệu ựã ựiều tra, thu thập
3.3.2 điều tra thành phần sâu, nhện hại và thiên ựịch của chúng trên dưa
hấu vụ xuân 2011 ở huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh
Xác ựịnh thành phần sâu, nhện hại dưa hấu và thiên ựịch của chúng
Trang 31ựược thực hiện theo phương pháp ựiều tra tự do Mỗi xã chọn 01 xóm ựã trồng dưa hấu ắt nhất 5 năm Tại xã ựã chọn, chọn cánh ựồng ựại diện cho giống dưa hấu phổ biến nhất của xã Cánh ựồng ựiều tra có diện tắch từ 3-5 ha Các xóm bao gồm: Xóm 2, xã Thạch Lưu, trên giống dưa hấu Antiêm 103, Thủy Lôi; Xóm 10, Thạch đài, trên giống dưa hấu đại ựịa, Antiêm 103; Xóm
3, Bắc Sơn, trên giống dưa Hắc Mỹ nhân, Antiêm 103; Xóm 8, Thạch Thanh, trên giống dưa Antiêm 109 và xóm 5, xã Việt Xuyên, trên giống dưa Trang Nông 1875
định kỳ ựiều tra mỗi tuần một lần Thu bắt những mẫu sâu bắt gặp về
sơ xử lý và giám ựịnh tại bộ môn Côn trùng, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội theo tài liệu chuẩn của Nhật Bản (Hayashi et al 1994; Shusiro et al 1993; Teiso 1991) [33]; [45]; [48]
3.3.3 điều tra diễn biến mật ựộ các loài gây hại chắnh
Mỗi xã chọn 3 vườn dưa hấu ựại diện cho 3 trà gieo trồng khác nhau, theo dõi trên giống dưa hấu Antiêm 103 Các vườn thắ nghiệm ựược lựa chọn trên chân ựất và nền phân bón tương ựương nhau, ựảm bảo sai khác giữa các vườn là yếu tố thời vụ
điều tra diễn biến mật ựộ sâu hại chắnh ựược thực hiện theo quy chuẩn của ngành bảo vệ thực vật (Bộ NN & PTNT, 2003) định kỳ 7 ngày/lần, ựiều
tra 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra 5 cây, ựiểm ựiều tra không lặp lại đối
với rệp: đếm tổng số ngọn ựiều tra và số ngọn có rệp Mỗi ựiểm hái 5 ngọn
có cả lá bị rệp ựem về phòng và ựếm số rệp hiện diện trên toàn bộ số mẫu thu
về Tương tự ựối với bọ trĩ: Mỗi ựiểm ngắt 5 búp kèm lá ngọn cho vào túi
nilon ựem về phòng, dùng cồn loãng (30%) ựể thu bọ trĩ, lọc bằng lưới mịn
rồi ựếm số lượng đối với nhện ựỏ: Mỗi ựiểm ựiều tra 10 lá bánh tẻ Nếu mật
Trang 32ñộ nhện thấp, quan sát qua kính lúp tay ngay trên ruộng và ñếm số nhện trên các lá ñiều tra Nếu mật ñộ nhện cao, thu các lá ñiều tra về phòng ñếm
3.3.4 Phương pháp ñánh giá hiệu quả một số biện pháp phòng chống sâu
* Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 4 công thức, bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ, với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 5m x 4m, rãnh rộng 0.5m Sơ ñồ thí nghiệm bố trí như sau
CT III.1 CT I.1 CT II.1 CT IV.1
CT I.2 CT III.2 CT II.2 CT IV.2
CT II.3 CT I.3 CT III.3 CT IV.3
Trang 33- Công thức I: Thiamax 25WDG, liều lượng 83g/ha
- Công thức II: Thiamax 25WDG, liều lượng 100g/ha
- Công thức III: Thiamax 25WDG, liều lượng 125g/ha
- Công thức IV: Nước lã (ựối chứng)
* Phương pháp xử lý
- Dung dịch nước thuốc Thiamax 25WDG hoà với nước theo nồng ựộ ựã quy ựịnh ở các công thức phun khi các ựối tượng phòng trừ gây hại ở mức có ý nghĩa kinh tế
* Theo dõi thắ nghiệm
điều tra mật ựộ sâu hại chắnh trước lúc phun, sau khi phun 1, 3, 7, 14 ngày Mỗi ô ựiều tra 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 2 cây ngẫu nhiên và tắnh hiệu lực của thuốc
đánh giá hiệu lực khống chế mật ựộ sâu hại của thuốc Thiamax 25WDG ở các nồng ựộ xử lý khác nhau, lựa chọn công thức phù hợp nhất ựể khuyến cáo trong sản xuất
b Khảo sát tác dụng của thuốc Tanwin 5.5WDG trừ các ựối tượng sâu hại chắnh
Tanwin 5.5WDG là loại thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới, có hoạt chất
là Emamectin benzoate (Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10 %) được sản xuất bởi công ty HUBEI KANGRIN AGRO-INDUSTRY CO.LTD, ựơn vị cung ứng Công ty TNHH AGRICARE VIỆT NAM đây là loại thuốc
có tác ựộng thấm sâu, tiếp xúc, vị ựộc, tiêu diệt tất cả các loại côn trùng kháng thuốc, sâu cuốn lá, nhện gié, bọ trĩ, sâu ựục bẹ, rầy nâu/ lúa; sâu tơ/ bắp cải; sâu ựục quả/ ựậu xanh; bọ trĩ, rệp, nhện ựỏ/ dưa hấu Với liều sử dụng thấp,
Trang 34mang lại hiệu quả kinh tế cao
* Bố trắ thắ nghiệm
Thắ nghiệm gồm 4 công thức, bố trắ theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ, với 3 lần nhắc lại, diện tắch mỗi ô thắ nghiệm 5m x 4m, rãnh rộng 0.5m Sơ ựồ thắ nghiệm tương tự mục 3.3.4
- Công thức I: Tanwin 5.5WDG, liều lượng 150g/ha
- Công thức II: Tanwin 5.5WDG, liều lượng 175g/ha
- Công thức III: Tanwin 5.5WDG, liều lượng 200g/ha
- Công thức IV: Nước lã (ựối chứng)
* Phương pháp xử lý
- Dung dịch nước thuốc Tanwin 5.5WDG hoà với nước theo nồng ựộ ựã quy ựịnh ở các công thức phun khi các ựối tượng phòng trừ gây hại ở mức có ý nghĩa kinh tế
* Theo dõi thắ nghiệm
điều tra mật ựộ sâu hại chắnh trước lúc phun, sau khi phun 1, 3, 7, 14 ngày Mỗi ô ựiều tra 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 2 cây ngẫu nhiên và tắnh hiệu lực của thuốc
đánh giá hiệu lực khống chế mật ựộ sâu hại của thuốc Tanwin 5.5WDG ở các nồng ựộ xử lý khác nhau, lựa chọn công thức phù hợp nhất ựể khuyến cáo trong sản xuất
c Nghiên cứu về tác dụng phòng chống dịch hại của một số biện pháp canh tác khác (sử dụng màng phủ nông nghiệp, bấm ngọn, tỉa dây)
* Bố trắ thắ nghiệm
Thắ nghiệm gồm 4 công thức, bố trắ theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ, với 3
Trang 35lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 5m x 4m, rãnh rộng 0.5m Sơ ñồ thí nghiệm tương tự mục 3.3.4
- Công thức 1: Sử dụng màng phủ Plastic 2 mặt trắng bạc và ñen (hình 3.1, 3.2)
- Công thức 2: Áp dụng biện pháp bấm ngọn, tỉa dây (hình 3.3)
- Công thức 3: Sử dụng màng phủ kết hợp bấm ngọn, tỉa dây (hình 3.4)
- Công thức 4 (ñối chứng): Không dùng màng phủ Plastic, không bấm ngọn, tỉa dây
Thực hiện phủ màng Plastic sau khi ñã lên luống và bón lót
Bấm ngọn thực hiện sau khi ñã lấy quả xong, vị trí bấm ngọn cách quả 6-7 lá Tỉa bỏ toàn bộ các dây con, mỗi cây dưa chỉ giữ lại 01 dây chính và 02 dây nhánh
Hình 3.1 Màng phủ Plastic Hình 3.2 Trồng dưa trên màng
phủ (ảnh của Nguyễn Hồng Yến
(2009))
Trang 36Hình 3.3 Bấm ngọn, tỉa dây Hình 3.4 Màng phủ + bấm ngọn,
tỉa dây
* Theo dõi thí nghiệm
Hàng tuần theo dõi mật ñộ các ñối tượng sâu hại chính, phương pháp ñiều tra, tính toán số liệu như ñã ghi trong phần a
Ghi nhận biểu hiện sinh trưởng của cây Cuối vụ trên mỗi công thức cân khối lượng 10 quả ngẫu nhiên, tính trọng lượng trung bình của 1 quả
Phân tích kết quả thí nghiệm và chọn ra công thức hợp lý khuyến cáo cho sản xuất
3.4 XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU VẬT
Toàn bộ mẫu vật thu thập ñược ñược sơ xử lý và bảo quản bằng rượu mạnh (30-35%) và sấy khô ñối với trưởng thành bộ cánh vảy
3.5 GIÁM ðỊNH MẪU VẬT
Toàn bộ mẫu vật ñược sơ xử lý và giám ñịnh tại bộ môn Côn trùng, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội theo tài liệu chuẩn của Nhật Bản (Hayashi et al., 1994; Shusiro et al., 1993; Teiso, 1991) [33], [45], [48]
3.6 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Lập bảng thành phần sâu hại dưa hấu và thiên ñịch của chúng vụ xuân
Trang 37+ Ta: Số cá thể dịch hại sống ở công thức xử lý thuốc sau phun
+ Tb: Số cá thể dịch hại sống ở công thức xử lý thuốc trước phun
+ Ca: Số cá thể dịch hại sống ở công thức ñối chứng sau phun
+ Cb: Số cá thể dịch hại sống ở công thức ñối chứng trước phun
Toàn bộ số liệu thí nghiệm sẽ ñược xử lý theo phương pháp thống kê thông thường trong Microsoft Excel và thống kê so sánh bằng phần mềm IRRISTAT 4.0
Tổng số ñiểm ñiều tra Tổng số lần bắt gặp
Số sâu thu ñược Tổng số lá, ngọn ñiều tra
Tống số lá, ngọn/cây
Trang 384 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DƯA HẤU Ở HUYỆN THẠCH HÀ 4.1.1 Sự hình thành và phát triển nghề sản xuất dưa hấu ở huyện Thạch Hà
Cây dưa hấu bắt ñầu xuất hiện ñầu tiên trên mảnh ñất của huyện Thạch
Hà vào năm 1993-1995 tại vùng ñất cát pha thuộc xóm 2 xã Thạch Lưu Những hộ nông dân trồng dưa hấu ñầu tiên này ñi làm thuê từ ðắc Lắc, Tây Nguyên sau khi quay về quê hương ñưa kinh nghiệp học hỏi ñược triển khai trồng dưa hấu ngay trên ruộng của mình Những ruộng dưa ñầu tiên ñã ñược hình thành như vậy Sau một vài năm, với hiệu quả kinh tế mà cây dưa mang lại ñã nhanh chóng ñược nhân rộng trong toàn xã và các xã khác Một số hộ trồng dưa ban ñầu ñã nắm bắt ñược nhu cầu thị trường, nên ñã chuyển sang
mở ñại lý cung ứng giống, vật tư và thu mua sản phẩm dưa hấu cho bà con nông dân
Năm 2008 là năm có diện tích dưa hấu lớn nhất gần 200 ha và có thể thấy sự biến ñộng tăng, giảm diện tích hàng năm tương ñối lớn, có năm tới trên 40% (bảng 4.1)
Toàn bộ diện tích dưa hấu của huyện hàng năm chỉ ñược trồng chủ yếu
01 vụ/năm là vụ xuân (từ tháng 1 ñến tháng 5 hàng năm) ðiều này khác với các tỉnh thành phía Nam của nước ta dưa có thể trồng quanh năm Theo Nguyễn Hồng Yến, Nguyễn Văn ðĩnh (2009) [24], tại tỉnh Hoà Bình dưa hấu
ở ñây trồng chủ yếu vào mùa xuân (từ tháng 1- 5), ñiều này có thể khẳng ñịnh các tỉnh từ Bắc Trung Bộ trở ra chịu ảnh hưởng của khí hậu bốn mùa rõ rệt, nên dưa hấu chỉ thích nghi ñược trong vụ xuân, còn vụ hè thu, thu ñông không thuận lợi cho dưa hấu phát triển Qua ñiều tra cho thấy cũng có nhiều hộ gia ñình muốn phát triển cây dưa hấu trong các mùa vụ khác như vụ Hè thu
Trang 39(tháng 5- tháng 8) hay vụ thu ñông (tháng 8-11) nhưng lo lắng nhất của họ là khí hậu thời tiết không phù hợp với cây dưa và thị trường tiêu thụ, vì nếu chỉ trồng nhỏ lẻ sẽ gặp khó khăn trong canh tác, bảo vệ và tiêu thụ sản phẩm
Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng dưa hấu của huyện Thạch Hà (2006-2010)
TT Năm Diện tích (ha) giảm so với năm Tỷ lệ (%) tăng,
4.1.2 Tình hình sản xuất dưa hấu của nông hộ tại huyện Thạch Hà
4.1.2.1 Nhận thức, kinh nghiệm và diện tích sản xuất dưa hấu của nông
hộ
Như trên ñã nêu, việc hình thành và phát triển vùng sản xuất dưa hấu tại huyện Thạch Hà hầu hết do nông dân tự phát, nhưng hiệu quả kinh tế từ sản xuất dưa hấu so với các cây trồng khác của những hộ trồng dưa ban ñầu
Trang 40ñã thu hút những nông dân khác học và làm theo Tuy nhiên, những năm gần ñây ñược sự quan tâm của các ngành cấp huyện nên một số mô hình trình diễn sản xuất dưa hấu ñã ñược xây dựng ðặc biệt, một số bà con nông dân ñược tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh dưa hấu Vì vậy, một số hộ trồng dưa hiện nay ñã nắm ñược kỹ thuật trồng dưa hấu kết hợp với kinh nghiệm của ban thân trong sản xuất dưa hấu (bảng 4.2)
Bảng 4.2 Quy mô sản xuất dưa hấu của nông hộ
TT Tiêu chí ñánh giá Chỉ tiêu ñiều tra Số hộ Tỷ lệ (%)