1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận

132 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Nấm Gây Bệnh Thán Thư Hại Bông Và Biện Pháp Phòng Trừ Tại Ninh Thuận
Tác giả Hoàng Thị Mỹ Lệ
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngữ Bích Hảo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn

do tôi thực hiện Các số liệu công bố hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược

ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà n ội, ngày tháng năm 2011

Người cam ñoan

Hoàng Thị Mỹ Lệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành ñề tài nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin chân thành cám ơn :

Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa sau ðại học, Khoa Nông học, Bộ môn Bệnh cây – Nông dược, Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới ñã tạo mọi ñiều kiện về vật chất cũng như tinh thần ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu

PGS TS Ngô Bích Hảo ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các anh, chị và ñồng nghiệp trong bộ môn Bảo vệ thực vật và các cán bộ khác trong Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố ñã trực tiếp hoặc gián tiếp, giúp ñỡ và có những gợi ý trong quá trình thực hiện ñề tài

Cuối cùng là lòng biết ơn sâu sắc dành cho gia ñình, ñồng nghiệp, bạn

bè ñã giúp sức rất nhiều ñể bản thân hoàn thành chương trình học tập và ñề tài nghiên cứu

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Hoàng Thị Mỹ Lệ

Trang 4

2.1 Tình hình sản xuất bông trong những năm gần ñây 4

2.2 Những nghiên cứu về bệnh hại bông và biện pháp phòng trừ 7

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thành phần bệnh hại bông tại Ninh Thuận năm 2010 37

4.2 ðặc ñiểm triệu chứng một số bệnh hại trên cây bông 38

Trang 5

4.2.1 Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani 38

4.2.3 Bệnh mốc trắng do nấm Ramulariopsis gossypii (Speg) U Braun 41

4.3.2 ðặc ñiểm hình thái của nấm gây bệnh thán thư trên cây bông 46

4.3.3 ðặc ñiểm sinh học của nấm gây bệnh thán thư trên cây bông 49

4.3.4 Kết quả lây nhiễm nhân tạo nấm gây bệnh thán thư hại bông 65

4.3.5 Diễn biến bệnh thán thư hại bông vụ mưa năm 2010 tại Ninh

4.3.6 Diễn biến bệnh thán thư trên một số giống bông vụ khô năm

4.3.7 Mức ñộ phổ biến của 2 loài nấm gây bệnh thán thư trên cây bông

4.4 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bệnh thán thư hại bông 76

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Tình hình sản xuất bông của thế giới trong những năm gần ñây 5

Bảng 2: Thành phần và tác nhân gây bệnh hại bông tại Ninh Thuận 37

Bảng 3: Một số ñặc ñiểm hình thái nấm gây bệnh thán thư hại bông trên

Bảng 4: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của

Bảng 5: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của

Bảng 6: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến ñặc ñiểm hình thái

tản nấm và mật ñộ bào tử nấm Colletotrichum gossypii 51

Bảng 7: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến ñặc ñiểm hình thái

tản nấm và mật ñộ bào tử nấm Colletotrichum truncatum. 52

Bảng 8: Ảnh hưởng của ñiều kiện chiếu sáng ñến sự phát triển của nấm

Bảng 12: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng nảy mầm và hình thành

giác bám của bào tử nấm Collectotrichum gossypii 60

Bảng 13: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng nảy mầm và hình thành

giác bám của bào tử nấm Collectotrichum truncatum 61

Trang 7

Bảng 14: Ảnh hưởng của pH môi trường ñến sự sinh trưởng của sợi nấm

Bảng 15: Ảnh hưởng của pH môi trường ñến sự sinh trưởng của sợi nấm

Bảng 16: Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm ñến mức ñộ nhiễm

bệnh thán thư trên cây bông (giống bông VN01-2) 65

Bảng 17: Mức ñộ nhiễm nấm Colletotrichum truncatum của một số

Bảng 18: Kết quả lây bệnh thán thư cho một số loài thực vật 69

Bảng 19: Diễn biến bệnh thán thư trên giống bông VN36P KS (vụ mưa

Bảng 20: Tình hình bệnh thán thư trên một số giống bông (tại Ninh

Bảng 21: Mức ñộ phổ biến của 2 loài nấm gây bệnh thán thư trên cây

Bảng 22: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm ñến sự sinh trưởng của

nấm Colletotrichum gossypii trên môi trường PDA, nhiệt ñộ 25 0C 77

Bảng 23: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm ñến sự sinh trưởng

của nấm Colletotrichum truncatum trên môi trường PDA, nhiệt

Bảng 24: Ảnh hưởng của hóa chất ñến sự nảy mầm của hạt giống bông ở

Bảng 25: Tỷ lệ cây mọc và cây con bị bệnh thán thư trên các công thức

Bảng 26: Tình hình bệnh thán thư trên các công thức xử lý hóa chất 85

Bảng 27: Ảnh hưởng của hóa chất ñến sự nảy mầm của hạt giống bông

Bảng 28: Tình hình bệnh thán thư trên các công thức thực nghiệm 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1: Ảnh hưởng của các môi trường dinh dưỡng ñến sự sinh

trưởng phát triển của sợi nấm thán thư hại bông (tại Ninh Thuận,

Biểu ñồ 2: Ảnh hưởng của ñiều kiện chiếu sáng ñến kích thước tản nấm

gây bệnh thán thư hại bông (Ninh Thuận, vụ khô năm 2011) 55

Biểu ñồ 3: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng phát triển của sợi

nấm gây bệnh thán thư hại bông (tại Ninh Thuận, vụ mưa 2010) 57

Biểu ñồ 4: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng nảy mầm và hình thành

giác bám của bào tử nấm Collectotrichum gossypii 59

Biểu ñồ 5: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng nảy mầm và hình thành

giác bám của bào tử nấm Collectotrichum truncatum. 60

Biểu ñồ 6: Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ñến sự sinh trưởng

của sợi nấm gây bệnh thán thư bông (tại Ninh Thuận, vụ mưa

Biểu ñồ 7: Tình hình bệnh thán thư trên giống bông VN36P KS (tại

Biểu ñồ 8: Tình hình bệnh thán thư trên một số giống bông (tại Ninh

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Triệu chứng cây bông bị bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani 8

2.3 Tản nấm Rhizoctonia solani AG1-IA trên môi trường PDA 8

2.4 Triệu chứng lá bông bị bệnh do nấm Ramularia areola 13

4.1 Cây bông con bị bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani 39

4.3 Tản nấm Rhizoctonia solani (gây bệnh lở cổ rễ) trên môi trường

4.4 Lá bông giống VN01-2 (lá sòa và lá thật b) bị bệnh ñốm cháy lá

do nấm Rhizoctonia solani (ẢnhHoàng Thị Mỹ Lệ, 2011) 41

4.5 Quả bông giống VN01-2 bị bệnh do nấm Rhizoctonia solani 41

4.7 Ramulariopsis gossypii (Speg) gây bệnh trên lá bông (a) và bào

4.8 Triệu chứng ñốm lá (a) và bào tử (b) nấm Alternaria alternata 43

4.9 Cây bông bị bệnh xanh lùn (a) và cây bông khỏe (b) 44

4.10 Nấm Sclerotium rolfsii gây thối quả bông và tản nấm trên môi

4.11 Triệu chứng bệnh thán thư trên lá (a) và quả bông (b) trên ñồng

4.12 Tản nấm gây bệnh thán thư bông trên môi trường PDA 48

4.13 Bào tử nấm hình thành giác bám (Ảnh Hoàng Thị Mỹ Lệ, 2011) 48

4.14 ðĩa cành và lông gai nấm gây bệnh thán thư hại bông 48

4.15 Tản nấm Colletotrichum gossypii trên các môi trường nhân tạo 53

Trang 10

4.16 Tản nấm Colletotrichum truncatum trên các môi trường nhân tạo 53

4.17 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng của sợi nấm

Colletotrichum gossypii (Ảnh Hoàng Thị Mỹ Lệ, 2010) 58

4.18 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng của sợi nấm

Colletotrichum truncatum (Ảnh Hoàng Thị Mỹ Lệ, 2010) 58

4.19 Ảnh hưởng của pH môi trường ñến sự sinh trưởng của sợi nấm

Colletotrichum gossypii (Ảnh: Hoàng Thị Mỹ Lệ, 2010) 71 4.20 Ảnh hưởng của pH môi trường ñến sự sinh trưởng của sợi nấm

Colletotrichum truncatum (Ảnh: Hoàng Thị Mỹ Lệ, 2010) 71

4.21 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo trên giống bông VN01-2 67

4.22 Lây bệnh nhân tạo trên cây ñậu nành (Ảnh Hoàng T.Mỹ Lệ,

4.23 Lây bệnh nhân tạo trên cây ñậu bắp (Ảnh Hoàng T.Mỹ Lệ, 2011) 70

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Bông là cây trồng lấy sợi quan trọng nhất trên thế giới, ñược mệnh

danh là vua của các loài cây lấy sợi hay còn gọi là vàng trắng Ngoài việc

cung cấp nguyên liệu chính là xơ bông cho ngành dệt, các sản phẩm phụ của cây bông còn là nguồn thức ăn cho con người và gia súc, chất ñốt, phân bón, Hiện nay, cây bông là một trong những cây trồng ñang ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ưu tiên phát triển, là cây trồng ñược Chính phủ phê duyệt trong chương trình phát triển bông vải ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến năm

2020 Vì vậy, vấn ñề cấp thiết là ngành bông phải nhanh chóng mở rộng diện

tích sản xuất và nâng cao năng suất chất lượng

Cây bông có thể trồng thuần, trồng xen, gối vụ vào một số cây trồng ngắn ngày nên giảm ñược áp lực cạnh tranh giữa các cây trồng trong vùng, tăng hiệu quả sử dụng ñất, hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho nông dân Năng suất bông trong ñiều kiện có tưới ñạt bình quân khoảng 25 tạ/ha Nhưng cây bông bị rất nhiều loại bệnh gây hại Cây bông có thể bị bệnh từ khi hạt ñược gieo xuống ñất cho ñến khi thu hoạch, tác nhân gây bệnh có ñến hàng trăm loài nấm, virus,

vi khuẩn, tuyến trùng, Tác hại của bệnh gây ra cho cây bông là rất lớn (gây chết cây, giảm mật ñộ, giảm năng suất và chất lượng, ) Các loại bệnh phổ biến hiện nay trên cây bông gồm giác ban, xanh lùn, mốc trắng, ñốm - cháy lá, bệnh lở cổ rễ và bệnh thán thư bông, Việc nghiên cứu quản lý bệnh hại bông

là một trong những thử thách của nền nông nghiệp bền vững

Bệnh giác ban ñã từng gây hại lớn cho cây bông trước ñây ñã ñược nghiên cứu và hạn chế ñược bệnh bằng biện pháp dùng giống kháng (Bùi Thị Ngần, 2001) Bệnh xanh lùn ñã ñược Nguyễn Thị Thanh Bình ñi sâu nghiên cứu, ñề ra quy trình phòng trừ nhằm hạn chế tác hại của bệnh (Nguyễn Thị

Trang 12

Thanh Bình, 1999) Bệnh lở cổ rễ, ñốm cháy lá do nấm Rhizoctonia solani

gây ra ngay từ khi bông mới mọc; bệnh mốc trắng xuất hiện và gây hại nặng cho cây bông vào giai ñoạn cuối vụ cũng ñược nghiên cứu và ñề ra quy trình phòng trừ chủ yếu dựa trên các biện pháp canh tác và hóa học Bệnh thán thư gây hại trên tất cả các bộ phận của cây bông (lá, quả, thân cành) trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây bông Bệnh xuất hiện ngay từ thời kỳ hạt mới nhú mầm làm mầm chết thối trong ñất, gây mất mật ñộ Bệnh xuất hiện trên quả làm quả thối, múi không nở, xơ bông có màu vàng xám dính bết lại với nhau, ảnh hưởng ñến năng suất chất lượng xơ bông Nhưng những thông tin, tư liệu

và kết quả nghiên cứu tìm hiểu về bệnh này còn rất ít ở Việt Nam

Vì vậy, việc nghiên cứu tình hình diễn biến, nguyên nhân gây bệnh và các ñặc ñiểm hình thái, sinh học của tác nhân gây bệnh ñể từ ñó ñưa ra các biện pháp phòng trừ có hiệu quả cao ñối với bệnh thán thư là cần thiết do yêu cầu của thực tiễn sản xuất hiện nay, nhằm giúp người trồng bông hạn chế ñược thiệt hại do bệnh gây ra và nâng cao hiệu quả sản xuất

Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó, ñể góp phần tìm hiểu về bệnh thán thư

và biện pháp phòng trừ trên cây bông, ñược sự phân công của bộ môn Bệnh cây – Nông dược, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư

hại bông và biện pháp phòng trừ tại Ninh Thuận”

1.2 Ý nghĩa của ñề tài

Kết quả của ñề tài bổ sung các thông tin về triệu chứng, tình hình và mức ñộ phổ biến của bệnh thán thư trên cây bông Dựa trên kết quả nghiên cứu, ñề tài nghiên cứu và ñề xuất một số biện pháp phòng trừ, góp phần hạn chế tác hại của bệnh thán thư trong sản xuất bông

Góp phần hoàn thiện chương trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên cây bông nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế

Trang 13

1.3 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.3.1 Mục ñích của ñề tài

Xác ñịnh tác nhân gây bệnh thán thư hại bông và nghiên cứu ñề xuất biện pháp phòng trừ thích hợp

1.3.2 Yêu cầu của ñề tài

- ðiều tra thành phần bệnh hại trên các giống bông trồng phổ biến ở Ninh Thuận

- Xác ñịnh tác nhân gây bệnh thán thư hại bông

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh thái của nấm gây bệnh thán thư hại bông tại Ninh Thuận

- Nghiên cứu và bước ñầu ñề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh thán thư hại bông tại Ninh Thuận

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất bông trong những năm gần ñây

Bông thuộc họ Malvaceae, chi Gossypium Các giống bông ñược trồng với mục ñích lấy xơ thuộc 4 loài của Gossypium là: 2 loài bông nhị bội thể (2n=26) G herbaceum và G arboreum (còn gọi là bông cỏ), 2 loài tứ bội thể (2n=52) G hirsutum (bông luồi) và G barbadense (bông hải ñảo) Trong ñó,

các giống bông luồi ñược trồng phổ biến nhất

Hiện nay, trên thế giới có khoảng hơn 80 quốc gia sản xuất bông vải, tập trung chủ yếu ở các nước có ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới Sản xuất bông ở khu vực Châu Á chiếm khoảng 60% sản lượng toàn cầu, Châu Phi

chiếm 15% và Châu Mỹ Latinh khoảng <5%, (USDA, 2011) Trong 10 năm trở

lại ñây, diện tích trồng bông toàn cầu có nhiều biến ñộng Sau khi ñạt ñỉnh cao trong niên vụ 2004/2005 với diện tích trồng bông ñạt 35,7 triệu ha, với sản lượng ñạt 26,7 triệu tấn, ñến nay ngành sản xuất bông trên thế giới có sự sụt giảm nghiêm trọng Diện tích trồng bông sụt giảm mạnh nhất ở Hoa Kỳ, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ, nguy cơ sụt giảm diện tích trồng bông cũng bắt ñầu xuất hiện tại các nước Trung Quốc, Ấn ðộ Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm sút này là sự mất lợi thế của cây bông so với các cây trồng khác (ngô, ñậu tương, …) Sự mất lợi thế ñó ñược thể hiện rõ nhất trong tương quan giữa giá bông so với giá các loại nông sản khác

Theo thống kê của ICAC, USDA (2011), sản lượng bông trong niên vụ 2008/2009 ñạt 23,6 triệu tấn; thấp hơn so với nhu cầu của thế giới (24,6 triệu tấn) - còn thiếu hụt khoảng 5% Dự trữ bông thế giới giảm 24% còn 9 triệu tấn trong niên vụ 2009/2010 ðiều này cũng ñánh dấu sự kết thúc sau 5 năm dự trữ bông ở mức cao Chính vì vậy, giá bông tăng liên tục từ niên vụ 2008/2009 ñến

Trang 15

nay Chỉ số giá Cotlook A Index ñã ñạt ñến mức 5,19 USD/kg vào ngày 18/2/2011, trung bình hiện nay ñạt mức 3,27 USD/kg bông xơ (bảng 1)

Bảng 1 Tình hình sản xuất bông của thế giới trong những năm gần ñây

Niên vụ Diện tích

(triệu ha)

Năng suất bông xơ (tạ/ha)

Sản lượng bông xơ (triệu tấn)

Giá bông xơ hạng A-Index (USD/kg)

Tiêu thụ (triệu tấn)

Dự trữ (triệu tấn)

Ghi chú: (*): S ố liệu niên vụ 2011/2012 ước tính (Nguồn: ICAC; USDA 6/2011)

Sản lượng bông thế giới ước tính sẽ phục hồi 16%, ñạt 27,9 triệu tấn trong niên vụ 2011/12, ñược khuyến khích do giá bông tăng Các nhà máy dệt toàn cầu sẽ tiếp tục hồi phục, tuy nhiên vẫn chậm hơn so với năm 2009/2010 do nguồn cung bị hạn chế và giá sợi tăng cao

Ở Việt Nam, ngành công nghiệp dệt may tiếp tục mở rộng ñã khiến nhu cầu về bông tại Việt Nam tăng mạnh Sản lượng bông của Việt Nam niên vụ 2009/2010 ñã tăng nhẹ so với năm ngoái, chủ yếu do sự gia tăng diện tích cây trồng Sản lượng bông xơ niên vụ 2008/2009 trên cả nước ñạt 3.650 tấn và niên vụ 2009/10 ñạt 4.280 tấn, nhưng chỉ ñáp ứng khoảng 1,4% nhu cầu về

Trang 16

bông vải của ngành dệt may Nhập khẩu bông của Việt Nam niên vụ 2009/2010 ñạt mức kỷ lục là 310.000 tấn, tăng 15% so với niên vụ trước

Trong khoảng từ năm 2002 ñến 2008, diện tích trồng bông tại Việt Nam ñã giảm nghiêm trọng Ở thời ñiểm niên vụ 2002/2003, diện tích trồng bông của cả nước ñạt 32.625 ha Vụ bông năm 2003/2004, diện tích bắt ñầu giảm sút ðến niên vụ 2008-2009, chỉ còn dưới 3.000 ha Nguyên nhân chủ yếu là xuất ñiểm của việc trồng bông mang hiệu quả kinh tế cho nông dân không hấp dẫn bằng trồng các cây ngắn ngày khác như: bắp, ngô, mì Ngoài

ra, cây bông Việt Nam còn phụ thuộc phần lớn vào thời tiết vì thế năng suất không ổn ñịnh Diện tích trồng bông niên vụ 2009/2010 ước ñạt 8.000 ha, tăng khoảng 53% so với niên vụ 2008/09 do giá bông trên thế giới tăng khiến nhiều người nông dân quay trở lại trồng bông

Sản lượng bông vải trong nước chỉ ñáp ứng ñược khoảng 2% nhu cầu bông xơ cho ngành sợi Ngành dệt sợi của Việt Nam xem như mất trắng nguồn cung nguyên liệu từ trong nước và phải nhập khẩu gần 100% bông xơ

từ nước ngoài Trước tình hình ñó, ngày 8 tháng 1 năm 2010, Thủ tướng Chỉnh phủ có Quyết ñịnh số 29/Qð-TTg, phê duyệt Chương trình phát triển cây bông vải Việt Nam ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến năm 2020 với mục tiêu phát triển cây bông vải nhằm ñẩy mạnh cung cấp nguyên liệu bông xơ sản xuất trong nước cho ngành dệt may, từng bước ñáp ứng nhu cầu bông, giảm nhập siêu, tạo ñiều kiện ñể ngành Dệt - May Việt Nam tăng trưởng và phát triển ổn ñịnh Với quan ñiểm này, cây bông vải sẽ ñược phát triển theo hướng tăng cường ñầu tư thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng, ñảm bảo hiệu quả kinh tế nâng cao sức cạnh tranh của cây bông và bảo vệ môi trường sinh thái.Kế hoạch ñến năm 2015, diện tích bông cả nước là 30.000 ha, sản lượng bông xơ ñạt 20.000 tấn và tăng lên 76.000 ha diện tích và sản lượng 60.000 tấn vào năm 2020

Trang 17

2.2 Những nghiên cứu về bệnh hại bông và biện pháp phòng trừ

Nước ta là nước nằm trong khu vực nhiệt ñới ẩm, phần lớn sản xuất bông lại nằm trong mùa mưa, ẩm ñộ cao Vì vậy, bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng của cây bông ðể phòng trừ bệnh hại bông, nông dân ñã sử dụng 2-4 lần phun thuốc

Theo Watkins, (1981) và Hillocks (1992), trên cây bông có 51 bệnh gây hại Bệnh tấn công tất cả các bộ phận của cây (lá, thân, cành, quả, ), tác

nhân gây bệnh chủ yếu là các loài nấm: nấm Rhizoctonia solani,

Colletotrichum gosypii , Ramularia areola (ATK), Fusarium sp

2.2.1 Bệnh do nấm Rhizoctonia gây hại

Bệnh do nấm Rhizoctonia gây hại trên cây bông ñã ñược nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu Theo Fulton và cộng sự (1956), Rhizoctonia solani

Kiihn có thể là nguyên nhân gây thối hạt trước khi nảy mầm nếu như hạt ñược gieo ở ñất có nhiệt ñộ thấp Nấm ở mặt ñất xâm nhiễm vào cây trồng và gây thối vỏ thân và vết thắt ở cổ rễ, làm cho cây con suy yếu Khi cây lớn, thân cây trở nên kháng bệnh hơn

Thỉnh thoảng, Rhizoctonia solani cũng gây bệnh ở lá bông, ñặc biệt ở

những vùng trồng bông với mật ñộ dày và có mưa nhiều Triệu chứng bệnh là những ñốm lá góc cạnh, màu nâu nhạt, ñường kính 1-2cm và có viền màu nâu

rõ rệt Ở giữa vết bệnh thường bị nứt và làm cho lá bị rách Tác hại của bệnh

do nấm Rhizoctonia solani là làm cho ruộng bông mất mật ñộ bởi vì hạt bị thối

hoặc chết cây do bệnh lở cổ rễ và làm giảm khả năng quang hợp, gây rụng lá

do bệnh ñốm lá (Hillocks, 1992)

Theo Hillocks (1992), giống Rhizoctonia bao gồm gần 100 loài nấm

không hình thành bào tử, trong ñó phần lớn là nấm gây nên bệnh hại rễ Sợi nấm có màu nâu, chiều rộng 5 – 13 µm và chiều dài của một tế bào > 100 µm Sợi nấm mọc rất nhanh, hầu hết phân nhánh thẳng góc với tế bào sợi nấm và

Trang 18

giáp ngay ñó có một vách ngăn Ở tại ñiểm phân nhánh sợi nấm hơi thắt lại Chúng có thể tập hợp rời ra hoặc kết lại ñể tạo thành hạch nấm Hạch nấm có màu sẫm và có chiều rộng khác nhau

Hình 2.1: Triệu chứng cây bông bị bệnh lở cổ

rễ do nấm Rhizoctonia solani

(nguồn: lubbock.tamu.edu/ /diseasephotos.html )

Hình 2.2: Sợi nấm Rhizoctonia solani

(Nguồn: agro.ar.szczecin.pl/jblaszkowski/Mycota)

Hình 2.3: Tản nấm Rhizoctonia solani AG1-IA

trên môi trường PDA

(Nguồn: plantmanagementnetwork.org/ /2006/rsolani/)

Trang 19

Giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm Rhizoctonia là nấm ñảm,

Thanatephorus cucumeris (Frank) Dank, ñã ñược tìm thấy trên cây bông Bào

tử ñảm có thể phóng vào không khí và nó có thể là nguồn lây nhiễm trên lá

(Ullstrup, 1939) Nấm R.solani không ñòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng chuyên

hóa, nó phát triển tốt trên nhiều loại môi trường dinh dưỡng khác nhau Tuy

nhiên, môi trường PDA thích hợp hơn cho sự sinh trưởng của nấm R.solani

Trên môi trường PDA, sợi nấm mọc trong không khí nhiều hơn ở môi trường giàu dinh dưỡng như môi trường agar cà rốt Phạm vi nhiệt ñộ tốt nhất cho sợi nấm phát triển trong ống nghiệm là 25-300C (Maier & Staffeldt, 1960)

Về vấn ñề phòng chống bệnh do nấm Rhizoctonia, Bell và Owen (1963)

cho rằng có thể phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học thông qua việc xử lý hạt giống trước khi gieo hoặc bón xuống ñất khi gieo Ở vùng khô hạn trồng bông

có tưới như ở Mỹ thì xử lý hạt giống ñem lại kết quả phòng trừ bệnh rất tốt Nhưng ở những vùng có lượng mưa cao thì ñể có hiệu quả phòng trừ bệnh cao thì việc cần thiết là phải bón thuốc xuống vùng ñất tiếp xúc với cây bông con khi mọc

Do ñặc tính tự nhiên không chuyên hóa của R solani nên việc tạo ra

giống kháng bệnh là rất khó thành công, kể từ khi Luthra và Vasudeva (1941) báo cáo sự thất bại của họ về việc chọn giống bông kháng bệnh do nấm

Rhizoctonia thì cũng có một vài báo cáo về vấn ñề này Poswal et al (1986) ñã báo cáo về sự di chuyển tính kháng của chủng bông luồi Ông kết luận tính kháng ñược quy ñịnh bởi sự kết hợp của những gen thứ yếu Ở Ai cập người

ta ñã thu ñược một vài thành công trong việc chọn tạo những cá thể kháng bệnh từ một quần thể nhiễm bệnh Nhưng thành công này chỉ ñạt ñược ở các giống bông hải ñảo (Risk et al, 1984 a)

Ở Việt Nam, Theo Vũ Công Hậu (1978), R.solani gây nên bệnh héo rũ bông con (bệnh lở cổ rễ, bệnh chết rụi, ) ở các tỉnh phía Bắc gieo vào tháng 12,

Trang 20

tháng 1 khi nhiệt ñộ tương ñối thấp Tôn Thất Trình (1974) cũng cho rằng

R.solani gây nên bệnh thối rễ cây bông con (bệnh chết rụi cây con) Theo Phan

Công Kiên (2007), nấm Rhizoctonia solani là tác nhân chính gây bệnh lở cổ rễ

bông Nấm tấn công từ khi hạt nảy mầm cho ñến giai ñoạn 25 ngày tuổi, ñặc biệt gây hại nặng khi cây bông ñược 2 -3 lá thật, cây bông càng lớn thân ñã hóa

gỗ ít bị ảnh hưởng Triệu chứng bệnh lúc ñầu ở gốc thân sát mặt ñất vết bệnh là những chấm nhỏ màu ñen hoặc màu nâu vàng; sau ñó lan rộng ra bốn phía làm toàn bộ cổ rễ và gốc thân có màu nâu ñen, teo thắt lại, toàn bộ lá sò và lá thật ở phía trên héo rũ xanh Sau một thời gian rất ngắn cây con chết khô, ñổ gục trên mặt ñất Nhổ cây lên thường bị ñứt ở gốc thân hoặc cổ rễ

Các biện pháp kỹ thuật canh tác như phủ màng polyetylen trên bề mặt luống bông, lên luống, nhổ bỏ cây bị bệnh, làm ñất kỹ xới phá váng kịp thời, bón vôi nâng cao pH ñất có tác dụng trong việc phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại bông, gieo bông trong thời vụ muộn và sớm thì bệnh lở cổ rễ có xu hướng cao hơn so với chính vụ Thuốc Anvil 5 SC (liều lượng 6ml/kg hạt) và Folicur

250 EW (5ml/kg hạt) dùng xử lý hạt có tác dụng tốt trong phòng trừ bệnh lở

cổ rễ hại bông do nấm Rhizoctonia solani nhưng không ảnh hưởng ñến chất

lượng hạt giống, chi phí thấp, có thể xử lý hạt 6 tháng trước khi gieo

Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh ñốm-cháy lá ñược phát hiện vào năm

1989 tại Hưng Lộc, Xuân Lộc- ðồng Nai (Lê Thanh Hải và ctv, 1990) Theo báo cáo của Lê Kim Hỷ- Chi nhánh bông ðồng Nai: Năm 1994 với tổng diện tích bông ở ðồng Nai là 2.600 ha thì bệnh ñốm cháy lá ñã làm cho cây con bị chết hàng loạt và 30% diện tích bông phải gieo lại, nhiều diện tích còn lại bông phát triển chậm, còi cọc (Lê Kim Hỷ, 1995) Bệnh xuất hiện rất sớm trên ñồng ngay khi cây bông mới mọc, trên lá mầm xuất hiện những vết bệnh

có nhiều hình dạng khác nhau, lúc ñầu nhỏ khoảng một vài milimét, màu nâu sẫm, ñôi khi viền nâu ñỏ Vết bệnh lan ra rất nhanh làm cháy lá Cây con bị

Trang 21

bệnh, mất lá mầm, sinh trưởng trở nên yếu và chậm Nếu bệnh nặng, nấm còn tấn công vào ñỉnh sinh trưởng, làm chết ñỉnh sinh trưởng và làm chết cây, mất mật ñộ Ở giai ñoạn cây lớn, vết bệnh trên lá thật là những ñốm tròn viền nâu

ñỏ, giữa vết bệnh mô lá thường bị khô và thủng hoặc vết bệnh gây cháy từng mảng Mới ñầu gây hại lá tần gốc sau ñó lan dần lên lá tầng trên, nếu lá bệnh rụng dính lên lá khác hoặc quả (chưa bị bệnh) thì lá và quả ñó cũng bị nhiễm bệnh Những lô ruộng bị bệnh nặng, cây bông sinh trưởng và phát triển chậm, mất mật ñộ, rụng lá, thối quả, giảm năng suất bông hạt nghiêm trọng

Bệnh phát sinh từ những tàn dư cây trồng vụ trước như ngô, ñậu xanh, ñậu nành và từ mầm bệnh tồn tại ở dạng hạch nấm trong ñất Bệnh phát sinh

và phát triển phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh là mưa và ẩm ñộ không khí Năm nào mưa nhiều thì bệnh nặng và ngược lại (Nguyễn Thị Thanh Bình và ctv, 1999)

Nguồn nấm Rhizoctonia solani rất phong phú trong tự nhiên Nguồn bệnh ban ñầu của nấm Rhizoctonia solani là các cây ký chủ khác (ñậu xanh,

ñậu tương, ngô, ) và ñất Nguồn bệnh thứ cấp chính là các cây trồng xen với bông cũng như là những cây bông bị bệnh, mưa làm cho nấm bắn từ tầng lá ở dưới bị bệnh lên tầng trên Lá bệnh rụng xuống thường làm thối những lá và quả chưa bị bệnh ở dưới trong ñiều kiện mưa nhiều Vì vậy, nếu có ñiều kiện nên ngắt và tiêu hủy những lá bông bị bệnh nặng (Nguyễn Thị Thanh Bình và ctv; 2000)

Thực nghiệm phòng trừ bệnh ñốm-cháy lá thông qua việc phun thuốc trừ nấm kết hợp với thu gom tàn dư ñã ñược Nguyễn Thị Thanh Bình và ctv tiến hành ở vụ mưa 1996 tại ðồng Nai Kết quả thực nghiệm cho thấy nếu phun thuốc muộn như công thức ñối chứng (do nông dân thấy bông bị bệnh mới phun) thì có phun nhiều ñến 5 lần bông vẫn bị bệnh nặng Nhưng khi áp dụng biện pháp phòng trừ như quy trình ñề ra thì tỷ lệ bệnh, tỷ lệ bệnh nặng trên

Trang 22

bông ñều thấp hơn ñối chứng rõ rệt Do ñó, nếu trồng bông sau cây vụ 1 thì nên phun thuốc 2 lần vào ngày bông mọc (xòe 2 lá mầm) và 10 ngày sau mọc Nếu trồng bông gối xen vào thời ñiểm cuối vụ ngô 1 thì nên phun cho ngô 1 lần, phun cho bông 2 lần như trên (Nguyễn Thị Thanh Bình và ctv, 2000)

2.2.2 Bệnh mốc trắng do nấm Ramularia areola

Bệnh mốc trắng bông do nấm Ramularia gossypii (Speg) Ciferi gây ra

Nấm thường xuất hiện ở lá tầng gốc sau khi cây bông có quả ñầu tiên Khi bệnh gây hại nghiêm trọng sẽ làm cho cây bông bị rụng lá (Hillocks, 1992)

Ở hầu hết các nước, vào giai ñoạn cuối vụ, nấm Ramularia areola (ATK) gây bệnh mốc trắng làm cho lá rụng (Ebbels, 1976) ) Ở một vài nước, bệnh gây hại khá nghiêm trọng và xuất hiện tương ñối sớm, phải áp dụng các biện pháp phòng trừ Bệnh ñược chú ý ở Madagascar vào năm 1967 Bệnh cũng gây thiệt hại ñáng kể ñến năng suất bông ở Ấn ðộ, ñặc biệt là những

giống nhiễm nặng thuộc chủng bông cỏ G arboreum (Rane & Patel, 1956;

Aurangabadkar et al., 1981)

Triệu chứng bệnh ñầu tiên thường xuất hiện ñầu tiên ở lá thuộc tầng gốc sau khi có quả ñầu tiên Kích thước vết bệnh từ 3-4 mm Vết bệnh có hình góc cạnh hay bất ñịnh do bị giới hạn bởi những gân lá Ở mặt trên lá, vết bệnh

có màu xanh sáng hay xanh vàng Ở mặt dưới lá, vết bệnh ñược phủ một lớp mốc trắng Trong ñiều kiện ẩm ñộ cao, vết bệnh ở mặt trên lá cũng xuất hiện lớp mốc trắng Khi sự hình thành bào tử tăng không ngừng, vết bệnh bị chết hoại và chuyển sang màu nâu sẫm, lúc này có thể nhầm với giai ñoạn ñốm lá góc cạnh của bệnh giác ban Khi cây bông bị gây hại nghiên trọng dẫn ñến hiện tượng cây bị rụng lá

Ehrlich và Wolf (1932), ñã xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh là Ramularia

areola (ATK) (hay còn gọi là Ramularia gossypii Speg Ciferi, Cercosporella

gossypii Speg) Giai ñoạn sinh sản hữu tính có dạng nang (túi) ñược gọi là

Trang 23

Mycosphaerella areola Ehrlich & Wolf Nấm có thể tồn tại trên tàn dư từ vụ này sang vụ khác Chúng lan truyền nhờ gió hay nước tưới ở những nơi tưới theo hàng

Hình 2.4: Triệu chứng lá bông bị bệnh do nấm Ramularia areola

(Nguồn: sistemasdeproducao.cnptia.embrapa.br/ /doencas.html)

Theo Watkins (1981) và Hillocks (1992) nguồn bệnh mốc trắng tồn tại trên ñồng từ vụ này sang vụ khác chủ yếu là các bào tử vô tính (BTVT) và bào tử nang trên tàn dư lá bông hoặc cây bông mọc hoang, chúng là nguồn bệnh ban ñầu Còn nguồn bệnh thứ cấp chính là những BTVT ñược hình thành trên lá bông sau khi bông bị nhiễm bệnh

Biện pháp phòng trừ: Các tác giả nước ngoài cho rằng, con ñường tốt nhất ñể phòng trừ bệnh mốc trắng là sử dụng giống kháng Ở Ấn ðộ, tính

kháng bệnh mốc trắng ñược xác ñịnh ở các giống thuộc Gosypium hirsutum

(Chauhan, 1985; Sharma et al., 1986) Theo Dake và Kannan (1982), các

giống thí nghiệm thuộc loài bông G barbadense ñều kháng bệnh mốc trắng, còn các giống thuộc loài bông G arboreum và G herbaceum ñều nhiễm nặng

bệnh mốc trắng Chauhan (1985) ñã chọn ra các giống kháng bệnh mốc trắng thuộc loài bông Cỏ ở bang Haryana, nơi mà bệnh phát triển rất mạnh và trở thành nghiêm trọng từ năm 1978

Trang 24

Bệnh mốc trắng dễ dàng phòng trừ bằng việc phun các loại thuốc hóa học trên lá ngay khi bệnh xuất hiện trên ñồng ruộng (Bell A.A., 1981) Theo Shivankar & Wangikar (1993), thuốc Sulpen 80 WP (0,25%) là có hiệu quả nhất (hiệu lực trừ bệnh ñạt 68%) Cây bông ở các lô thí nghiệm ñược phun thuốc có

sự rụng lá ít hơn, có trọng lượng quả cao hơn và năng suất tăng hơn

Ở Việt Nam, bệnh mốc trắng lần ñầu tiên ñược chú ý vào năm 1992 tại Nha Hố (Ninh Thuận), khi nó làm trút một nửa tầng lá phía dưới của bông ở

lô Khí tượng 2 (giống D16-2) (Nguyễn Thị Thanh Bình, 1993) ðến năm

1996, bệnh mốc trắng ñã phát triển ở hầu khắp các vùng trồng bông vào giai ñoạn cuối vụ (Nguyễn Thơ, 1997)

Triệu chứng bệnh mốc trắng là những ñốm có hình góc cạnh trên lá, có thể nhìn thấy từ cả hai mặt lá, kích thước từ 1 ñến vài milimét, mầu sắc ban ñầu có thể vàng, xanh sẫm, nâu nhạt, nâu sẫm Sau khi vết bệnh xuất hiện một thời gian thì trên vết bệnh sẽ xuất hiện một lớp mốc trắng xám do những chùm sợi nấm mọc ra từ mô lá và vô số bào tử vô tính trên chúng tạo thành Các vết bệnh gây chết mô lá, khi chúng xuất hiện nhiều và liên kết với nhau thì lá chuyển vàng, khô và rụng Bệnh làm giảm khả năng quang hợp của cây bông, làm rụng nụ, hoa, quả hoặc quả bị chín ép, giảm năng suất, chất lượng

xơ và hạt Bệnh phát sinh và phát triển thuận lợi trong ñiều kiện có mưa và nhiệt ñộ từ 25 – 300C, ñộ ẩm cao thích hợp cho sự ình thành bào tử vô tính

Vì vậy, tình hình bệnh mốc trắng trong vụ mưa thường nặng hơn trong vụ khô

Nguyên nhân gây bệnh mốc trắng trên cây bông ở Việt Nam là nấm

Ramulariopsis gossypii (Speg) U Braun, tên cũ là Ramularia gossypii (Speg)

Cif ðây là nấm gây bệnh mốc trắng, mốc xám hoặc mốc giả trên cây bông và làm cho cây bông bị rụng lá sớm Nguồn bệnh mốc trắng ban ñầu chỉ tồn tại trên hạt giống, tàn dư chưa hoai mục, trong không khí và trên cỏ dại Nguồn

Trang 25

bệnh thứ cấp chính là cây bông bị bệnh trên ñồng ruộng trong vụ (Bùi Thị Ngần, 2001)

Bệnh mốc trắng rất dễ dàng lây truyền qua không khí nhờ bào tử vô tính Nguồn bệnh càng nhiều thì thời gian xuất hiện bệnh càng sớm ðây là con ñường lây lan quan trọng và rất khó phòng trừ vì sau khi phun thuốc cây bông dễ bị tái nhiễm do nguồn bệnh trong không khí Khi cây bông trên ñồng

bị bệnh mốc trắng thì ở lớp ñất mặt và trong nước tưới cũng mang nguồn bệnh với số lượng bào tử khá lớn (giai ñoạn 100 ngày tuổi có 60,0x103 bào tử/1g ñất và 120,0 x 103 bào tử /1ml nước tưới) ðây là nguồn bệnh lây lại cho cây bông và làm hạn chế hiệu lực của thuốc phun trừ bệnh Bào tử vô tính bám rất nhiều trên lông áo của hạt giống bông sau khi cán (trung bình là 61,9

x 106 bào tử vô tính/1kg hạt) Xử lý hạt giống bằng H2S04 ñã có tác dụng rất tốt trong việc loại bỏ nguồn bệnh bám trên hạt giống Bào tử vô tính tồn tại trên tàn dư lá cây bị bệnh với thời gian khá dài (trên 6 tháng) ðây là nguồn bệnh lây lan ban ñầu cho cây bông (Bùi Thị Ngần, 2001)

Biện pháp phòng trừ bệnh ñược nghiên cứu và thực hiện ở Việt Nam chủ yếu là: tiêu hủy tàn dư bông cuối vụ và trước khi gieo bông vụ mới Cày

ải vùi tàn dư bông và lớp ñất mặt xuống dưới; Luân canh với cây trồng khác; Gieo bông gọn vụ Phun thuốc trừ bệnh khi có những ñốm bệnh ñầu tiên xuất hiện và chưa hình thành lớp phấn trắng (bào tử vô tính) trên lá Trong vụ bông nên thu nhặt lá bông bị bệnh ñem lên bờ ñốt ñể giảm bớt nguồn bệnh trong ruộng và hạn chế sự tái nhiễm Tại những vùng bông có tưới nên lấy nước tưới vừa ñủ, tránh dẫn nước qua những lô bông ñã bị bệnh ðốt lông áo hạt giống bông bằng axit H2SO4 (80 g/1 kg hạt) Vệ sinh kho tàng, xưởng cán sạch sẽ trước và sau mùa cán bông Xử lý và ñóng gói hạt giống bông theo quy trình tự ñộng hóa ñể ñảm bảo hạt giống sạch bệnh

Trang 26

2.2.3 Bệnh xanh lùn bông

Trong thành phần bệnh hại bông, các bệnh do virus gây ra chỉ chiếm một vị trí khiêm tốn, bởi chúng chỉ ảnh hưởng quan trọng ở những nơi bông ñược trồng trên những diện tích nhỏ của nông dân, tại các vùng khó hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới như Châu Phi, Trung và Nam Mỹ Bệnh virus bông ñầu tiên ñược Farquharson phát hiện vào năm 1912 tại Ni-ge-ri-a là bệnh xoăn lá bông (leaf curl) (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh Bình, 1999) Bệnh xanh lùn bông ở Việt Nam có triệu chứng tương tự triệu chứng của nhóm bệnh xanh lá và cuốn

lá bông ở các nước khác ðặc ñiểm chung nhất của nhóm bệnh này là: lá cong

(cuốn) xuống phía dưới, cây lùn, còi cọc và ñược truyền bởi rệp bông (Aphis

gossypii) Mức ñộ bệnh nặng hay nhẹ của triệu chứng phụ thuộc vào thời ñiểm nhiễm bệnh Nhiễm bệnh sớm thì cây bị bệnh nặng và ngược lại

Tại Châu Phi, bệnh xanh lá làm giảm số lượng bông hạt Những cây bị bệnh trước 50 ngày tuổi thì không cho thu hoạch Khi cây thể hiện bệnh muộn hơn thì thiệt hại ít hơn Nếu triệu chứng bệnh xuất hiện sau gieo khoảng 100 ngày thì năng suất bông hạt chỉ giảm từ 15-20% Sự giảm năng suất ở cây bệnh là do quả ít hơn và nhỏ hơn Bệnh xanh lá cũng ảnh hưởng ñến chất lượng (các chỉ tiêu kỹ thuật) của bông hạt, tỷ lệ xơ thay ñổi không ñáng kể nhưng chỉ số hạt thấp hơn do bị lép, chiều dài xơ giảm hơn 10%, ñộ bền xơ giảm, ñộ ñồng ñều xơ thấp, tuy nhiên ñộ chín và ñộ mịn không bị ảnh hưởng nhiều (Cauquil&Follin, 1983)

Nhóm bệnh xanh lá và cuốn lá tuy không phổ biến rộng rãi và gây hại nặng cho ngành sản xuất bông của thế giới như một số bệnh bông khác (héo vàng, héo khô, ), nhưng nó ñã xuất hiện ở nhiều châu lục và nguy hiểm ở chổ ñột ngột gây hại nghiêm trọng cho một số nước trồng bông ðể phòng trừ

và hạn chế tác hại của bệnh xanh lá và cuốn lá, những công trình nghiên cứu

Trang 27

về bệnh tuy khơng nhiều và chỉ tập trung ở những nước bị hại nặng, nhưng cũng đã đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất bơng của từng nước

Ở Việt Nam, bệnh xanh lùn bơng lần đầu tiên được ghi nhận tại Nha Hố (Ninh Thuận) trong những năm 1984-1985 và chưa gây hại đáng kể Sau đĩ tác hại của bệnh tăng dần, đến đầu thập kỷ 90 bệnh xuất hiện ở hầu hết các vùng bơng phía Nam, gây thiệt hại nặng ở Ninh Thuận và Bình Thuận trong các năm

1991, 1993 Triệu chứng bệnh xanh lùn đầu tiên xuất hiện trên cây bơng là ở những lá non nhất trên ngọn Ban đầu gân lá cĩ màu vàng sáng, rìa lá cong xuống, kích thước lá nhỏ hơn bình thường Lá ra càng về sau thì kích thước càng nhỏ, cong nhiều và co cúp lại Các đốt thân đốt cành ngắn và cĩ dạng díc-dắc, cây lùn, số nụ, hoa, quả giảm, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng xơ và hạt Nếu cây bị bệnh trước 50 ngày tuổi thì hầu như khơng cĩ sản lượng

Theo Nguyễn Thị Thanh Bình (1999), bệnh xanh lùn chỉ lan truyền trong tự nhiên qua cơn trùng mơi giới là rệp bơng Thời gian rệp chích hút trên cây bệnh và sau đĩ trên cây khoẻ càng lâu thì khả năng truyền bệnh của rệp càng cao Rệp bơng khơng thể duy trì khả năng truyền bệnh từ đời mẹ sang đời con Tác nhân gây bệnh được chẩn đốn là virut nhưng vẫn chưa phân lập và tìm thấy virut Một số hình ảnh chụp bằng kính hiển vi điện tử cho thấy rằng tác nhân gây bệnh xanh lùn là virut

Nguồn bệnh xanh lùn thứ nhất: những cây bơng lưu tái sinh là nguồn bệnh xanh lùn rất phong phú Nguồn bệnh này cĩ thể loại trừ bằng cách tiêu hủy tàn dư cây bơng sau khi thu hoạch hoặc trước khi vào vụ mới Nguồn bệnh thứ hai là những cây ký chủ trung gian trong tự nhiên Chúng rất phổ biến ở các vùng bơng ðể giảm bớt nguồn bệnh cần phải tiêu diệt ký chủ trung gian xung quanh đồng bơng trước khi vào vụ mới

Biện pháp phịng trừ bệnh chủ yếu là thay những giống nhiễm bệnh nặng bằng các giống nhiễm nhẹ ða dạng di truyền bằng cơ cấu giống bơng

Trang 28

phong phú, phù hợp với vùng sinh thái Mỗi vùng bông nên trồng 3-4 giống trở lên, tỷ trọng về diện tích của các giống phải tương ñối ñều Tiêu hủy tàn

dư cây bông ngay sau khi thu hoạch hoặc trước khi trồng mới; vệ sinh ñồng ruộng, diệt cỏ dại xung quanh ñồng bông; Luân canh với cây trồng khác; gieo bông gọn vụ; nhổ bỏ những cây bông bị bệnh sớm; chăm sóc kịp thời và bón phân cân ñối cho cây bông khỏe; tránh trồng cây bịp giấm; xử lý hạt giống bông bằng một trong những loại thuốc nội hấp có hiệu lực trừ rệp bông cao; phun thuốc trừ rệp bông 1- 2 lần khi thật cần thiết

Ngoài ra, trên cây bông còn có một số loài nấm khác gây hại; ñốm lá do

nấm Alternaria alternata, thối quả do nấm Sclerotium rolfsii

2.3 Nghiên cứu về nấm gây bệnh thán thư bông

Những nghiên cứu về bệnh của các tác giả nước ngoài còn ở mức rất

khiêm tốn Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gossypii gây hại trên quả

bông ñược phát hiện ở Mỹ năm 1890, gây hại trên cây bông con năm 1892 Trong những năm 1935 – 1945, nấm ñã từng gây thiệt hại nghiêm trọng, tỷ lệ cây bị bệnh có lúc lên ñến 81,2% Theo Thaxon e EL-ZIK (2001), ở Brazin sự

gây hại trên cây bông của nấm Colletotrichum gossypii lần ñầu tiên ñược nhắc

ñến vào năm 1937 Cây bông bị nhiễm nấm trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, trên các bộ phận của cây (thân, lá, quả)

Ở Việt Nam, không rõ bệnh thán thư xuất hiện từ khi nào ðến năm

1998, khi cán bộ nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu cây Bông (nay là Viện Nghiên cứu Bông và PTNN Nha Hố), ñánh giá tình hình sâu bệnh tại ðồng Nai, ðắc Lắc, Ninh Thuận nhận thấy bệnh ñốm trên lá và quả bông gây hại nặng trên quả của giống bông VN35, tác nhân gây bệnh giống loài

Colletotrichum sp – nấm gây bệnh thán thư bông Trong một số báo cáo có

nhắc ñến bệnh do nấm Colletotrichum gossypii gây hại trên cây bông; gọi là

bệnh “ghẻ quả” (Nguyễn Thị Hai, 2005) Triệu chứng bệnh rất dễ nhầm với

Trang 29

bệnh ñốm cháy lá do nấm Rhizoctonia solani Bệnh xuất hiện ngay từ ñầu vụ

(trên lá sò), thậm chí có thể làm chết cây ở giai ñoạn cây con Bệnh phát sinh mạnh trong ñiều kiện mưa và ẩm ñộ cao

Từ ñó ñến nay, mặc dù bệnh thán thư vẫn tiếp tục gây hại nặng ở các vùng trồng bông chính, nhưng những kết quả nghiên cứu chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của sản xuất và chưa ñủ cơ sở ñể xây dựng một hệ thống phòng trừ bệnh có hiệu quả Trước tình hình bệnh hại ở một số vùng trồng bông ngày càng trầm trọng, ñề tài ñã ñược tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả hơn

2.2.1 Phân loại

Nấm gây bệnh thán thư Colletotrichum thuộc Giới Nấm; Ngành Ascomycota; Lớp Deuteromycetes; bộ Melanconiales; họ Melanconiacae Giai ñoạn hữu tính là Glomerella; thuộc lớp nấm túi; bao gồm nhiều loài gây

hại có ý nghĩa kinh tế trên rất nhiều loại cây trồng trên thế giới, phát triển mạnh vùng khí hậu nhiệt ñới Chúng gây hại nghiêm trọng trên các bộ phận của cây (lá, thân, quả, ) ở tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng, làm

giảm năng suất và chất lượng nông sản Giữa các loài nấm Colletotrichum có

những ñặc ñiểm rất khác nhau về phạm vi ký chủ, ñặc ñiểm hình thái và ñặc tính gây bệnh

Ở Brazil người ta phát hiện trên cây bông có hai chủng nấm

Colletotrichum gossypii khác nhau; (Colletotrichum gossypii var

cephalosporioides và Colletotrichum gossypii) Qua quá trình phân lập mẫu

bệnh và phân tích sinh học phân tử, các tác giả ñã phát hiện thấy có sự biến ñộng lớn về về kiểu gen, tính ñộc trên cây ký chủ và sự biến ñộng xảy ra trong nhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra

Phân loại các loài nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào ñặc ñiểm tản

nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lông gai và giác bám Trong hệ thống

Trang 30

phân loại bệnh học chi Colletotrichum; Simmonds, Freeman et al, Cannon et

al ựều chỉ ra rằng các loài Colletotrichum khác nhau có thể kết hợp gây ra

bệnh thán thư trên cùng cây ký chủ Mặc dù nghiên cứu về các loài ựã thu ựược nhiều kết quả ựược ghi nhận trong các báo cáo song vẫn còn nhiều ựiều cần ựược nghiên cứu thêm ựể biết về quá trình lây bệnh và về mối quan hệ phức hợp liên quan giữa các loài (dẫn theo Phạm đình Quân, 2009)

2.2.2 Phân bố và phạm vi ký chủ của nấm gây bệnh thán thư bông

* Phân b ố

Nấm Colletotrichum gossypii có mặt ở hầu hết các nơi trên thế giới, ựặc

biệt phổ biến ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới

Châu Á: Afghanistan, Armenia, Azerbaijan, Bangladesh, Cămpuchia, Trung quốc, Georgia, Ấn ựộ, Indonesia, Nhật bản, Hàn Quốc, Triều tiên, Myanmar, Pakistan, Philippin, đài loan, Thái lan

Châu Phi: Cộng hòa Trung phi, (Central African Republic), Côte d'Ivoire, Ethiopia, Ghana, Kenya, Madagascar, Mali, Malawi, Mozambique, Nigeria, Sudan, Senegal, Somalia, Tunisia, Uganda, Nam phi, Zaire, Zimbabwe

Châu Mỹ: Bắc Mỹ: Bermuda, Mexico, Mỹ Trung mỹ và vùng Caribbean: Barbados, Costa Rica, Cuba, Dominican Republic (unconfirmed), Guatemala, Honduras, Haiti, Jamaica, Nicaragua, Puerto Rico, El Salvador, Trinidad and Tobago Nam Mỹ: Argentina, Brazil, Colombia, Ecuador, Guyana, Paraguay, Uruguay, Venezuela

Châu đại Dương: Australia, Guam

Sự xâm nhiễm ban ựầu bởi các loài nấm Colletotrichum có liên quan ựến một loạt các quy trình bao gồm sự tiếp xúc bào tử lên bề mặt cây trồng,

sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám, sự xâm nhập vào biểu bì của

Trang 31

cây, sự phát triển và ựịnh vị vào mô cây và sự sản sinh ra ựĩa cành và bào tử phân sinh

* Ký ch ủ

Tắnh chuyên hóa của nấm Colletotrichum gossypii ựã ựược một số tác

giả nước ngoài ựề cập tới Bollenbacher & Fulton, (1971) cho rằng, nấm

Colletotrichum gossypii là loại nấm chuyên tắnh, chỉ gây bệnh trên cây bông, trong ựó, giống nhiễm bệnh là giống bông luồi và bông hải ựảo, còn giống bông cỏ kháng bệnh hơn

2.2.3 đặc ựiểm hình thái và sinh học của nấm gây bệnh thán thư bông

* Tác h ại

Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gosypii South phá hoại tất cả các

bộ phận trên mặt ựất trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây bông, nhưng chủ yếu ở thời kỳ sinh trưởng của cây bông con và thời kỳ có quả Bệnh xuất hiện ngay từ thời kỳ hạt mới nhú mầm làm mầm chết thối trong ựất Ở thời kỳ cây con, trên vỏ gốc thân sát mặt ựất có vết nứt dọc, lõm vào trong, lúc ựầu màu hồng về sau màu nâu ựen

Trên thân cành bệnh thường tạo vết nứt dọc, màu hồng ựến màu nâu, cành suy yếu dễ gãy Trên quả vết bệnh ban ựầu là những ựiểm nhỏ hình tròn, màu nâu, nhiều vết liên hợp lại thành một vết lớn tròn như ựồng xu, màu nâu

ựỏ ựến nâu ựen, xung quanh có viền màu ựỏ Có khi vết bệnh rất lớn (1/4-1/2

bề mặt vỏ quả) làm quả thối, múi không nở, xơ bông có màu vàng xám dắnh bết lại với nhau Bệnh còn hại cả hoa và ựài hoa Khi trời ẩm ướt trên vết bệnh xuất hiện một lớp bột dắnh màu hồng nhạt đó là cành và bào tử phân sinh của nấm gây bệnh (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 1998)

* Ngu ồn bệnh

Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu là dạng sợi nấm nằm trong vỏ hoặc mô nhủ của hạt, trên tàn dư thân, lá, quả bị bệnh rơi rụng trên mặt ựất và dạng bào tử

Trang 32

phân sinh nằm trên xơ hạt bông là nguồn xâm nhiễm ñầu tiên Lần xâm nhiễm lặp lại tiến hành bằng bào tử phân sinh Khả năng xâm nhiễm của nấm phụ thuộc vào tuổi lá, quả non hay già Lá sò dễ bị nhiễm bệnh, lá thật phải có vết thương xây xát Quả xanh tuổi 20-25 ngày dễ bị nhiễm bệnh nhất Quả già nấm khó xâm nhiễm, thường phải dựa vào vết thương do côn trùng gây ra hoặc do vết bệnh giác ban bông mở ñường Sợi nấm có thể xâm nhập vào hạt khi còn non Khi hạt ñã già, sợi nấm không thể xâm nhập ñể tồn tại trong hạt

Hình 2.5: Nấm gây bệnh thán thư trên cây bông

Nguồn bệnh ñược bảo tồn chủ yếu ở hạt giống và tàn dư cây bệnh trên ñất nên cây con mọc lên thường dễ bị bệnh

Bào tử phân sinh nấm gây bệnh thán thư Colletotrichum gossypii

South nảy mầm thuận lợi nhất ở nhiệt ñộ 25-300C, không nảy mầm ở nhiệt ñộ dưới 100C và trên 350C nảy mầm rất kém Sợi nấm sinh trưởng thuận lợi nhất

ở nhiệt ñộ 25-300C, chết ở nhiệt ñộ 510C trong 10 phút Tuy vậy, nếu nằm

Triệu chứng bệnh trên lá bông

Triệu chứng bệnh trên quả bông

Trang 33

trong hạt giống ñược vỏ hạt che chở thì ở nhiệt ñộ 55-600C nấm vẫn có thể chịu ñựng ñược Nấm bảo tồn sức sống trong hạt giống từ 12-18 tháng, còn trên bề mặt hạt chỉ 9 tháng Nếu nấm tồn tại trên tàn dư trong ñất thì khả năng bảo tồn ngắn hơn nữa (chỉ 5 tháng) Nhiệt ñộ ảnh hưởng lớn tới mức ñộ phát triển của bệnh trên ñồng ruộng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hoạt ñộng của nấm và sự sinh trưởng của cây Ở nhiệt ñộ thích hợp (25 – 300C) bệnh phát triển rất mạnh Ở nhiệt ñộ trên 350C, bệnh ngừng phát triển Ở nhiệt ñộ quá thấp bệnh phát triển kém và thời kỳ tiềm dục kéo dài

Ẩm ñộ là ñiều kiện cần thiết cho bào tử phân sinh nảy mầm xâm nhiễm

Ở vụ bông ñông xuân, do có mưa nhỏ, ẩm, thuận lợi cho sự phát triển của nấm

và không thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây con, mặc dù nhiệt ñộ xuống thấp

17 – 180C vết bệnh vẫn phát triển Trong vụ bông mùa, ở giai ñoạn cây con, nhiệt ñộ có khi rất cao bệnh khó phát sinh ðến giai ñoạn bông ra hoa quả (tháng 9- 10) do có nhiệt ñộ phù hợp và ẩm ñộ thuận lợi (còn nhiều ñợt mưa) bệnh phát triển mạnh trên quả ðiều ñó chứng tỏ thời tiết và giai ñoạn sinh trưởng của cây có ảnh hưởng tới mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh

2.2.5 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ nấm gây bệnh thán thư bông

Phòng trừ bệnh cho cây trồng là biện pháp quan trọng, tuy nhiên, tùy theo yêu cầu sử dụng sản phẩm sau thu hoạch và từng loại cây trồng mà nên

áp dụng những biện pháp ñem lại hiệu quả cao nhất

* Bi ện pháp hóa học

Trên thực tế, ñối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do nấm Colletotrichum gây hại nói riêng biện pháp phòng trừ hóa học vẫn ñóng vai trò cần thiết

Theo Nelson D Suassun et al., các isolate nấm Colletotrichum gossypii

nhạy cảm với thuốc có hoạt chất như Carbendazim, tebuconazole, azoxystrobin

Trang 34

Theo Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, (1998), biện pháp cơ bản ñể phòng trừ bệnh này là xử lý hạt giống và vệ sinh ñồng ruộng ñể tiêu diệt nguồn bệnh ban ñầu Có thể xử lý khô bằng Triclofenolat ñồng 6-8kg/1tấn hạt (trộn ñều) hoặc có thể xử lý ướt bằng H2SO4 ñậm ñặc trong thời gian 30-60 phút Các giống bông có cấu tạo cây nhỏ, chịu phân, chín sớm, chín tập trung có khả năng chống chịu ñược bệnh

* Nghiên cứu kích thích tính kháng bệnh hại

“Biện pháp kích thích tính kháng ở cây trồng” – một biện pháp sinh học hứa hẹn trong chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp Tuy nhiên, yếu tố môi trường kiểu gen của cây ñã ñược xác ñịnh có ảnh hưởng ñến cơ chế tự vệ của cây Phản ứng kích kháng ñược cho là phản ứng không chuyên biệt (Hammerschmidt and Kuc, 1995) Phòng trị bệnh bằng biện pháp kích thích tính kháng lưu dẫn (systemic acquired resistance: SAR) là hiện tượng mà chính cây trồng có cơ chế bảo vệ chống lại mầm bệnh khi ñược kích thích bởi tác nhân sinh học hoặc hóa chất (Hammerschmidt and Kuc, 1995) Về mặt sinh hóa, SAR ñược ñặc trưng bởi phản ứng siêu nhạy cảm (Kombrink và Schmelzer, 2001) sự thay ñổi mô về thành phần và cấu trúc của vách tế bào

ñể ngăn chặn sự tiến xa của mầm bệnh và sự gia tăng biểu hiện của các gen có liên quan ñến sự phát sinh bệnh (pathogenesis - related genes) theo sau là sự biểu hiện gia tăng các protein sản phẩm liên quan ñến sự phát sinh bệnh (pathogenesis – related protein; PR protein) ñược hình thành trong mô của cây sau khi mầm bệnh tấn công Trong số các PR protein, peroxidase (PR – 9), β-1,3-glucanase (PR – 2) và chitinase (PR – 3), ñã ñược chứng minh là có liên quan ñến phản ứng phòng vệ của cây trồng ñối với sự tấn công của mầm bệnh (Van Loon, 1997) Biện pháp kích thích tính kháng lưu dẫn (SAR) ñã ñược nghiên cứu thành công trên nhiều loại cây trồng khác nhau, tuy nhiên chưa ñược nghiên cứu áp dụng trên cây bông

Trang 35

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

* ðề tài ñược thực hiện tại các ñịa ñiểm sau:

- Phòng Nghiên cứu Bảo vệ thực vật – Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố - Ninh Thuận

- Phòng thí nghiệm Trung tâm Bệnh cây Nhiệt ñới – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội

- Các vùng trồng bông tại các huyện của tỉnh Ninh Thuận

* Thời gian thực tập: từ 01/06/2010 ñến 01/09/2011

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Mẫu nấm bệnh hại bông thu thập trên các ruộng bông tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận

- Môi trường nuôi cấy nấm PDA (Potato Dextrose Agar), PCA (Potato Carrot Agar), WA (Water Agar)

- Hạt giống bông TM1 KS, VN36P KS, VN01-2, D16-2 KS

- Một số thuốc trừ bệnh sử dụng trong thí nghiệm: Score 250SC Topsin

M 300SC, Talent 50W, Tilt super 300EC và Anvil 5SC; thuốc hữu cơ Osthol

Trang 36

- Dụng cụ thí nghiệm trong phòng: ñĩa petri, cốc ñong, bình tam giác, pipet, ñèn cồn, que cấy, panh, lam kính, lamen, giấy thấm, bông, nước cất, kính lúp, kính hiển vi,…

- Các dụng cụ khác như túi polyetylen, xô, chậu, cặp ñựng mẫu bệnh, dao, kéo, bình phun ñược trang bị ñầy ñủ ñể phục vụ thí nghiệm

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 ðiều tra thành phần bệnh hại bông tại Ninh Thuận

ðiều tra tình hình phát sinh gây hại của một số bệnh hại bông tại Ninh Thuận (vụ mưa và vụ khô)

3.4.2 ðiều tra tình hình phát sinh gây hại của bệnh thán thư trên một số giống bông tại Ninh Thuận

- Xác ñịnh triệu chứng bệnh thán thư hại bông

- ðiều tra diễn biến bệnh thán thư hại bông tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận

3.4.3 Nghiên cứu giám ñịnh tác nhân gây bệnh thán thư hại bông

3.4.4 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh thái của nấm gây bệnh thán thư hại bông

- ðặc ñiểm phát triển của tản nấm, hình dạng và kích thước bào tử, giác bám, ñĩa cành và lông gai của nấm gây bệnh thán thư hại bông

- Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy, ánh sáng, nhiệt ñộ, pH môi trường ñến sự phát triển của nấm gây bệnh thán thư hại bông

3.4.5 Lây nhiễm bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm dục và mức ñộ nhiễm bệnh của cây bông và một số cây trồng khác

3.4.6 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm gây bệnh thán thư hại bông

3.4.7 Nghiên cứu kích thích tính kháng bệnh hại bông

Trang 37

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ựộ và thời gian xử lý hóa chất ựến hạt giống bông

- đánh giá hiệu quả kắch kháng của các hóa chất trong ựiều kiện nhà kắnh

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp ựiều tra thành phần và mức ựộ phổ biến bệnh hại bông

trên ựồng ruộng

- Phương pháp ựiều tra: Tiến hành ựiều tra trên các giống bông

VN01-2, VN36P KS, TM1, KN06-8 là những giống bông ựược trồng phổ biến tại Ninh Thuận theo phương pháp quy ựịnh của Cục Bảo vệ thực vật (1995) và Viện Bảo vệ thực vật (1997), Ầ

- Tùy theo diện tắch mà có thể chọn 3-5 ruộng bông ựại diện, trên mỗi ruộng ựiều tra 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 30 cây

Quan sát triệu chứng bệnh trên toàn bộ cây trồng ở ựiểm ựiều tra đếm tổng số cây bị bệnh, tắnh tỷ lệ bệnh (%) và ựánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh theo thang 4 cấp sau:

- không bị bệnh;

+ < 10% số lá,quả bị bệnh +++ 25 Ờ 50 % số lá,quả bị bệnh ++ 10 Ờ 25% số lá,quả bị bệnh; ++++ > 50 % số lá,quả bị bệnh

3.5.2 điều tra tình hình bệnh thán thư hại bông ngoài ựồng ruộng

điều tra ựịnh kỳ 25 ngày 1 lần, cố ựịnh theo phương pháp ựiều tra theo

5 ựiểm ựường chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra 30 cây, tắnh tỷ lệ bệnh (%), chỉ số bệnh (%), phân cấp bệnh trên từng cây theo thang 5 cấp:

Cấp 0: Cây không bị bệnh

Cấp 1: 1-5% diện tắch lá bị bệnh,

Cấp 2: > 5-15% diện tắch lá bị bệnh và 1-5% số quả có vết bệnh ở trên vỏ quả

Trang 38

Cấp 3: > 15-30% diện tích lá bị bệnh và >5-20% số quả có vết bệnh ở trên vỏ quả

Cấp 4: > 30-50% diện tích lá bị bệnh và 20-50% số quả có vết bệnh ở trên vỏ quả

Cấp 5: > 50% diện tích lá bị bệnh và >50% số quả có vết bệnh ở trên vỏ quả hoặc 20% số quả bị bệnh ăn sâu vào thịt quả

* ðiều tra mức ñộ phổ biến của 2 loài nấm gây bệnh thán thư bông

Tiến hành thu thập ngẫu nhiên quả và lá bông bị bệnh thán thư trên ñồng ruộng, xác ñịnh loài gây hại dựa vào ñặc ñiểm bào tử, ñĩa cành của nấm gây bệnh, tính tỷ lệ (%) lá, quả bông bị bệnh bởi các loài khác nhau

3.5.3 Phương pháp thu thập và phân lập mẫu bệnh

* Ph ương pháp thu thập mẫu bệnh

Các phương pháp ñiều tra và lấy mẫu phải tuân thủ theo ñúng tiêu chuẩn BVTV Việt Nam Thu mẫu từ những vết bệnh có triệu chứng ban ñầu ñến những vết bệnh ñã có những triệu chứng thuần thục trên các giống bông tại Ninh Thuận

* Ph ương pháp ñể ẩm

Theo tiêu chuẩn BVTV Việt Nam, sau khi ñiều tra thu thập mẫu bệnh (lá, thân cành, quả) ngoài ñồng ruộng, chúng tôi chọn mẫu bệnh có triệu chứng ñiển hình, rửa sạch dưới nước máy, cắt thành mẫu thích hợp ñể trong hộp petri có lót giấy ẩm, ñể ở nhiệt ñộ phòng (25 – 300C) Kiểm tra ñộ ẩm và mẫu bệnh hằng ngày, ñem kiểm tra dưới kính hiển vi ñể xác ñịnh sơ bộ tác nhân gây bệnh

* Ph ương pháp phân lập mẫu bệnh

- Mẫu bệnh phân lập lấy từ các vết trên lá, quả có triệu chứng ñiển hình còn tươi mới ñem về phòng thí nghiệm rửa sạch ñất bụi bằng nước máy Dùng dao ñã khử trùng cắt thành từng miếng nhỏ (0,5 – 1 cm) Miếng cắt có phần

Trang 39

mô khỏe và mô bệnh, sau ñó khử trùng trong dung dịch HgCl2 0,1% trong 1-2 phút, (hoặc khử trùng miếng cắt bằng cồn 700, trong 1-2 phút) tiếp tục rửa sạch lại bằng nước cất 2 ñến 3 lần, rồi thấm khô bằng giấy lọc vô trùng Dùng que cấy ñã khử trùng (nhúng cồn ñốt lên ngọn lửa) cấy mô bệnh lên môi trường nhân tạo Toàn bộ quá trình phân lập ñược thực hiện trong ñiều kiện

vô trùng và cách ly trong tủ cấy (khi phân lập phải khử trùng que cấy và hé

mở ñĩa petri trên ngọn lửa ñèn cồn)

Sau khi nấm mọc tiến hành cắt ñầu sợi nấm cấy truyền sang các ống nghiệm khác từ 4-5 lần cho ñến khi thu ñược nguồn nấm thuần khiết Quan sát ñặc ñiểm hình thái, màu sắc sợi nấm, tản nấm và bào tử phân sinh, cành bào tử và cấu trúc của nấm Khi ñã có nấm thuần khiết, tiến hành các thí nghiệm trong phòng

* K ỹ thuật cấy nấm

- Các dụng cụ (dao, panh, que cấy) khử trùng dưới ñen cồn ñược dùng

ñể cấy các mô bệnh lên môi trường WA, mỗi ñĩa cấy 3 ñiểm

- Sau khi cấy xong, ñể các ñĩa trong phòng sạch ủ dưới ñiều kiện ánh sáng 12h chiếu sáng và nhiệt ñộ trong khoảng từ 25 – 300C

- Khi tản nấm mọc có ñường kính 1-2 cm thì tiến hành cấy chuyền sang môi trường khác ñể giám ñịnh tên nấm gây bệnh Môi trường cấy chuyển ñược ñể dưới ñiều kiện nhiệt ñộ và ánh sáng thích hợp Tiến hành cấy chuyển sang môi trường PDA cho tới khi thu ñược nấm thuần Sử dụng nấm thuần ñể nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái, sinh học và khảo sát hiệu lực thuốc trừ nấm trong phòng thí nghiệm

* Ph ương pháp cấy ñơn bào tử

Phương pháp cấy ñơn bào tử ñược dùng ñể tách riêng từng nấm trong môi trường phân lập từ mô cây bệnh

- Khêu bào tử từ ổ bào tử bằng que cấy nấm (không lấy quá nhiều)

Trang 40

- Hòa bào tử vào ống nghiệm chứa 10ml nước cất vô trùng

- Lắc ñều tay ñể bào tử phân chia ñều trong ống nghiệm

- ðổ dung dịch vào ñĩa môi trường WA (ñược ñổ ít nhất trước khi cấy 1 tuần) và lắc nhẹ cho dịch tràn ñều trên toàn bộ bề mặt môi trường

- Quan sát ñĩa môi trường dưới kính lúp soi nổi ñể tìm bào tử nảy mầm

- Dùng que cấy nấm dẹt, sắc cắt xung quanh bào tử (cắt toàn bộ phần môi trường phía dưới của bào tử) và chuyển miếng môi trường có bào tử trên

ñó sang môi trường mới

3.5.4 Phương pháp chế tạo môi trường nuôi cấy

* Môi tr ường PDA (Potato Dextrose Agar )

- Thành phần: + Khoai tây: 200 gram

* Môi tr ường nuôi cấy nấm PCA (Potato Carrot Agar)

- Thành phần: + Khoai tây: 20 gram

+ Nước cất: 1 lít

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Triệu chứng lá bông bị bệnh do nấm Ramularia areola - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 2.4 Triệu chứng lá bông bị bệnh do nấm Ramularia areola (Trang 23)
Hình 2.5: Nấm gây bệnh thán thư trên cây bông - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 2.5 Nấm gây bệnh thán thư trên cây bông (Trang 32)
Hình 4.1: Cây bông con bị bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 4.1 Cây bông con bị bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani (Trang 49)
Hỡnh 4.4: Lỏ bụng giống VN01-2  (lỏ sũ: a và lỏ thật: b) bị bệnh ủốm chỏy lỏ - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
nh 4.4: Lỏ bụng giống VN01-2 (lỏ sũ: a và lỏ thật: b) bị bệnh ủốm chỏy lỏ (Trang 51)
Hình 4.7: Ramulariopsis gossypii (Speg) gây bệnh trên lá bông (a) - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 4.7 Ramulariopsis gossypii (Speg) gây bệnh trên lá bông (a) (Trang 52)
Hỡnh 4.8: Triệu chứng ủốm lỏ (a) và bào tử (b) nấm Alternaria alternata - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
nh 4.8: Triệu chứng ủốm lỏ (a) và bào tử (b) nấm Alternaria alternata (Trang 53)
Hình 4.9: Cây bông bị bệnh xanh lùn (a) và cây bông khỏe (b) - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 4.9 Cây bông bị bệnh xanh lùn (a) và cây bông khỏe (b) (Trang 54)
Hình 4.12: Tản nấm gây bệnh thán thư bông trên môi trường PDA - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 4.12 Tản nấm gây bệnh thán thư bông trên môi trường PDA (Trang 58)
Bảng 5: Ảnh hưởng của mụi trường dinh dưỡng ủến sự phỏt triển của - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Bảng 5 Ảnh hưởng của mụi trường dinh dưỡng ủến sự phỏt triển của (Trang 60)
Hình 4.15: Tản nấm Colletotrichum gossypii  trên các môi trường nhân tạo - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Hình 4.15 Tản nấm Colletotrichum gossypii trên các môi trường nhân tạo (Trang 63)
Hỡnh 4.17: Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của sợi nấm - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
nh 4.17: Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của sợi nấm (Trang 68)
Hỡnh 4.18: Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của sợi nấm - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
nh 4.18: Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của sợi nấm (Trang 68)
Bảng 15: Ảnh hưởng của pH mụi trường ủến sự sinh trưởng của sợi nấm - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
Bảng 15 Ảnh hưởng của pH mụi trường ủến sự sinh trưởng của sợi nấm (Trang 73)
Hỡnh 4.26: Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh ủến sự sinh trưởng của sợi nấm - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
nh 4.26: Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh ủến sự sinh trưởng của sợi nấm (Trang 90)
Hỡnh 4.27: Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh ủến sự sinh trưởng của sợi nấm - Luận văn nghiên cứu nấm gây bệnh thán thư hại bông và biện pháp phòng trừ tại ninh thuận
nh 4.27: Ảnh hưởng của thuốc trừ bệnh ủến sự sinh trưởng của sợi nấm (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm