1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tốt nghiệp chuyên nghành 2: MÔN TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG BỘ MÁY TRA CỨU và MÔN ĐỊNH CHỦ ĐỀ VÀ ĐỊNH TỪ KHÓA TÀI LIỆU

28 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 44,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP B, CHUYÊN NGÀNH 2 BI. MÔN TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG BỘ MÁY TRA CỨU BII. MÔN ĐỊNH CHỦ ĐỀ VÀ ĐỊNH TỪ KHÓA TÀI LIỆU I. NỘI DUNG 1: Khái niệm bộ máy tra cứu, các yêu cầu đối với bộ máy tra cứu.? A: Khái niệm bộ máy tra cứu: • Khái niệm: Bộ máy tra cứu là tập hợp các công cụ và phương tiện giúp cho cán bộ thư viện bạn đọc tra cứu tài liệu bên trong bên ngoài TV.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

B, CHUYÊN NGÀNH 2

BI MÔN TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG BỘ MÁY TRA CỨU

BII MÔN ĐỊNH CHỦ ĐỀ VÀ ĐỊNH TỪ KHÓA TÀI LIỆU

I NỘI DUNG 1: Khái niệm bộ máy tra cứu, các yêu cầu đối với

bộ máy tra cứu.?

A: Khái niệm bộ máy tra cứu:

 Khái niệm: Bộ máy tra cứu là tập hợp các công cụ và phương tiện giúp chocán bộ thư viện & bạn đọc tra cứu tài liệu bên trong & bên ngoài TV

 Yếu tố cấu thành:

+ Bộ máy tra cứu truyền thống thường bao gồm :

 Kho TL tra cứu

 Hệ thống mục lục

 Các bộ phiếu

 Hồ sơ câu trả lời cho bạn đọc

+ Bộ tra cứu hiện đại thường bao gồm:

 Các CSDL

 Các công cụ tra cứu khác trên Internet

A Các yêu cầu đối với bộ máy tra cứu:

 Khả năng bao quát nguồn tin:bộ máy tra cứu phải bao quát được thựctrạng của VTL của TV

+ Lý do: bộ máy tra cứu là tấm gương phản chiếu nguồn lực thông tin của

TV, những TL k được phản ánh trong bộ máy tra cứu bạn đọc rất khó tiếpcận

+ Yêu cầu để đảm bảo khả năng bao quát:

 Thường xuyên tiến hành kiểm tra, cập nhật, chỉnh lý, loại bỏ, đốichiếu nhằm đảm bảo sự tương thích giữa bộ máy tra cứu & nguồn lựcthông tin (kho TL) TV

 Linh hoạt trong cập nhật & loại bỏ thông tin:

Trang 2

+ Lý do: VTL/ nguồn lực thông tin là 1 hệ thống năng động luôn biếnđộng Bộ máy tra cứu phản ánh VTL nên nó phải linh hoạt để phản ánh đượcđầy đủ sự thay đổi, biến động của VTL.

+ tính linh hoạt trong sử dụng:

 Linh hoạt trong việc di chuyển và sử dụng

 Có hướng dẫn khái quát & cụ thể cách thức sử dụng & tra cứu

 Cung cấp nhiều khả năng tra cứu với các điểm truy cập khác nhau

 Tra cứu ở bất cứ đâu, bất cứ nơi nào

Với bộ máy tra cứu hiện đại:

 Giao diện thân thiện với người sd

 Có nhiều phương thức tìm kiếm

 Hỗ trợ đa ngôn ngữ

 Hiển thị kết quả tìm kiếm dưới nhiều dạng

 Kết hợp nhiều khả năng tìm kiếm

Trang 3

 Kết nối mạng.

+ Hiệu quả Kinh tế

- Tính KT dc thể hiện thông qua chi phí xây dựng bộ máy tra cứu

- Thể hiện qua giá thành mỗi thông tin dc cung cấp

 Tính chuẩn hóa: Bộ máy tra cứu phải tuân thủ các tiêu chuẩn về sử lý & lưutrữ thông tin

 Khổ mẫu biên mục: MARC, DUBLIN CORE

 Mô tả: ISBD, AACR2

 Các tiêu chuẩn ISO

 1 số yêu cầu khác:

- Chiếm ít diện tích

- Dễ bảo quản

II NỘI DUNG 2: Khái quát về khổ mẫu biên mục MARC ?

A Khái niệm: khổ mẫu biên mục MARC là chuẩn để trình bày & trao đổi các

dữ liệu thư mục & các dữ liệu liên quan dưới dạng máy tính đọc được

- Là 1 mô tả có cấu trúc dành riêng cho các DL thư mục được đưa vào máytính điện tử

B Lịch sử: MARC &MARC21:

- Năm 1966, TV quốc hội Mỹ xuất bản khổ mẫu MARc còn gọi là USMARC

- USMARC là cơ sở cho sự ra đời của nhiều khổ mẫu của các quốc gia:UKMARC( anh), CANMARC (canada) AUSMARC(austraylia)

- Năm 1997, MARC 21 ra đời trên cơ sở USMARC & CANMARC

C Cấu trúc:

- Cấu trúc của khổ mẫu MARC là cấu trúc biểu ghi trong đó các DL dc sắpxếp trong các trường có độ dài thay đổi hoặc cố định

Trang 4

- Các trường của MARC dc mã hóa & trình bày theo 1 quy định chặt chẽ, bảođảm khả năng lưu giữ & truy xuất thông tin.

- Cấu trúc biểu ghi của MARC tuân theo chuẩn quốc tế về format trao đổithông tin ISO.2709 (Format for information exchange ISO.2709) gồm cácthành phần sau:

 Đầu biểu

 Danh mục

 Các trường DL

 Đầu biểu ( leader):

+ là trường đầu tiên của 1 biểu ghi thư mục

+ các DL đầu biểu này thông thường do máy tính tự sinh ra

+ đầu biểu cho biết thông tin về trạng thái & thuộc tính của biểu ghi như: độdài biểu ghi, loại hình TL, cấp thư mục, mức độ mã hóa, quy tắc mô tả được

 Các trường của biểu ghi MARC :

+, Các trường điều khiển ( có nhãn OXX): chứa các thông tin mã hóa như:

mã số biểu ghi (001), mã cơ quan tạo biểu ghi (003), các chỉ số phân loạiDDC(082) BBK(084), mã nước xuất bản(044), mã ngôn ngữ(041)

+, các trường dữ liệu: ( có nhãn 1XX, 2XX, ,9XX)

-chứa các thông tin thư mục

-các thông tin về thuộc tính của đối tượng cần quản lí

-ví dụ với đối tượng là TL: tên ssách, tên tác giả, đề mục chủ đề,

+, các thành phần của 1 trường trong biểu ghi MARC: trong biểu ghi MARCmỗi trường DL gồm 5 tp:

 Nhãn trường: -nhãn trường giúp nhận biết bằng các trường

-nhãn trường(tag) là 1 mã gồm 3 chữ số -nhãn trường của MARC21 dc chia thành 10 khối

từ OXX đến 9XX

Trang 5

- nhiều trường trong MARC k có chỉ thị.

 Trường con & mã trường con:

-1 trường có thể chia thành nhiều trường con

- trường con xác định các yếu tố riêng biệt của rường DL

-trường con dc nhận biết bởi mã trường con, đó là 1 kí tự = chữ inthường, đặt sau dấu ngăn cách & hoặc dấu / Ví dụ: &a,&b,/a,/b

 Dữ liệu trong các trường:

-Bao gồm các thông tin thư mục ( siêu DL Metadata)dc rút ratrong quá trình xử lí thông tin: tến sách, tến tác giả , KHPL, đềmục chủ đề,

-các DL trình bày trong các trường theo quy định chung của khổmẫu biên mục & quy định của các tiêu chuẩn mô tả như ISBD hayquy tắc mô tả AACR2

 Mã kết thuc trường:

-mỗi trường trong MARC kết thúc bởi mã kết thúc trường

-mã kết thúc trường trong MARC quy định là dấu : ^

=> minh họa: 100 10 &a Bùi Xuân Thái ^ (1) (2) (3) (4) (5) 1-nhãn trường

2- chỉ thị về trường( nếu có) 3-các mã xác định trường con

4- Dữ liệu( nôi dung) đi kèm

III NỘI DUNG 3: Khái niệm mục lục điện tử? Phân loại mục lục

điện tử?Phân tich những vấn đề cần quan tâm khi xây dựng mục lục điện tử?

A: Khái niệm mục lục điện tử:

- mục lục điện tử là danh mục về TL trong các cơ quan TT-TV, được lưu trữ trêncác phương tiện cho phép người dùng tin có thể sử dụng máy tính tra cứu

Trang 6

- các CSDL thư mục do các cơ quan thông tin- TV tạo lập là tiền đề để mục lụcđiện tử hoạt động

B: Phân loại mục lục điện tử ?

Căn cứ vào phương thức truy cập: mục lục điện tử dc chia thành 2 loại:

- Mục lục gián tuyến (offline)

+ xÂy dựng biểu mẫu nhập tin:

 đây là việc căn cứ trên các trường DL đã lựa chọn tạo ra cácbiểu mẫu dạng trên giấy hoặc trên máy để hỗ trợ cho cán bộbiên mục

 Với mỗi đối tượng có biểu mẫu nhập tin khác nhau: - Sách -Tạp chí

 Có nhiều hình thức biểu mẫu nhập tin:

-worksheet: trên giấy -workform: trên máy

Trang 7

 Trong tổ chức thông tin tự động cần hiểu đây là hoạt động vớimục đích tạo ra các biểu ghi thư mục, các CSDL làm tiền đềcho mục lục điện tử hoạt động.

 Biên mục TL trong hệ thống lưu trữ thông tin tự động có thể

áp dụng 2 phương thức: biên mục sao chép & biên mục gốc

 Là việc biên mục dựa trên các kết quả biên mục có sẵn của 1

TV hay trung tâm xử lý thông tin khác

 Biên mục sao chép yêu cầu có 2 TV tham gia: TV chứ DL gốc

& TV thực hiện biên mục sao chép

 Quy trình của biên mục sao chép:

 Quản trị mục lục điện tử:

Các công việc cần quan tâm:

- Phân quyền cho những ng tham gia vào hệ thống

- Cập nhât, loại bỏ, hiệu chỉnh thông tin

- Khả năng kết nối

- An toàn thông tin DL

BII MÔN ĐỊNH CHỦ ĐỀ VÀ ĐỊNH TỪ KHÓA TÀI LIỆU

Trang 8

I NỘI DUNG 1: Khái niệm định chủ đề, đề mục chủ đề, phân loại đề

mục chủ đề , định TK TL, TK, PLTL ? ứng dụng của định chủ đề & định TK TL?

 Khái niệm: định chủ đề TL là quá trình sử lý NDTL mà kết quả dc thể hiện dưới dạng đề mục chủ đề

 Đề mục chủ đề: là 1 dạng ngôn ngữ tư liệu được sử dụng để mô tả 1 cách ngắn gọn chủ đề & các góc độ nội dung của chủ đề cũng như hình thức của

TL Nói cách khác đề mục chủ đề là 1 dạng ngôn ngữ tư liệu được xây dựng trên cơ sở ngôn ngữ tự nhiên có kiểm soát về mặt từ vựng & dc trình bày theo nguyên tắc chính phụ

 Phân loại đề mục chủ đề: đề mục chủ đề thực chất là tên gọi của 1 chủ đề và

đề mục chủ đề có thể là:

- Tên gọi của 1 vấn đề( VD: an toàn GT, vệ sinh thực phẩm)

- Tên gọi của 1 sự vật hiện tượng( máy tính, ô tô) bão, núi lửa,

- Tên gọi của 1 vùng( HN, TPHCM)

- Tên gọi của 1 quốc gia( nhật bản, VN, )

- Tên gọi của 1 nhân vật ( HCM, nguyễn du, )

- Tên gọi của 1 cơ quan tổ chức( trường ĐHVHHN)

- Có thể là 1 từ viết tắt thông dụng( ASEAN)

 Về mặt cấu trúc:, cách sử dụng ĐMCĐ có 2 loại:

+ đề mục chủ đề đơn là loại đề mục chỉ có 1 thành phần là tên gọi của chủ đề

+ đề mục chủ đề phức: là loại đề mục chủ đề có 2 thành tố trở lên bao gồm tên gọi của chủ đề và các phụ đề

Trang 9

CĐC : công hội đỏPĐĐL: VN

+phụ đề thời gian: là phụ đề dùng để mô tả 1 dấu mốc hoặc 1 khoảng time liên quan đến vấn đề được đề cập -> trong ND của TL

VD: LSVN 1930- 1945CĐC: Lịch sử

PĐĐL : VN

PĐ time: 1930-1945+ phụ đề hình thức: là loại phụ đề dùng để mô tả loại hình hay hình thức của TL

VD: sổ tay địa danh VN.-> CĐC: địa danh, PĐ hình thức: sổ tay, PĐ địa lý: VN

 Khái niệm định TK TL : là quá trình xử lý NDTL & mô tả nội dung chính của TL bằng tập hợp các TK nhằm mục đích lưu trữ & tìm tin tự động hóa

 Khái niệm từ khóa:là từ hoặc cụm từ đủ nghĩa & ổn định biểu thị những kháiniệm cơ bản của ND TL & có thể sử dụng để tìm TL trong CSDL khi có YCT chứa từ hay cụm từ đó

 Phân loại từ khóa: căn cứ vào từ loại TK có 8 loại:

- TK là danh từ ( chung hoặc riêng)

- TK là động từ, được danh từ hóa, VD: bảo quản, chế biến, xử lý,

- TK là danh từ kết hợp với động từ VD: GT đường bộ , tiêu chuẩn kỹ thuật,

- TK là DT kết hợp với tính từ VD: TL công bố, cá nước ngọt,

- TK là danh từ kết hợp với danh động từ VD: thiết bị đo, thiết bị làm lạnh,

- TK là DT kết hợp với DT: VD: bảo vệ môi trường, xử lý dữ liệu,

- TK là DT kết hợp với số từ VD: Thế kỉ XV, XVIII

- TK là cụm DT phức VD: tư tưởng HCM, chủ nghĩa Mác- lênin

 Ứng dụng của định chủ đề và định TK TL: có 6 ứng dụng

- Tổ chức ra các phương tiện tra cứu theo chủ đề:

+ mục lục chủ đề( mục lục chữ cái: tên tác giả, tên sách) là phiếu mô tả được sắp xếp theo trật tự vần chữ cái của ĐMCĐ

+ hộp phiếu chuyên đề

Trang 10

+ Ô tra chủ đề

+ mục lục kiểu từ điển trong đó các phiếu mô tả được sắp xếp theo trật tựvần chữ cái tên tác giả, tên tài liệu & đề mục chủ đề

- Hỗ trợ cho công tác phân loại

- Giúp cho việc biên soạn thư mục chuyên đề

II NỘI DUNG 2: Giới thiệu khái quát : bảng đề mục chủ đề của TV

quôc hội mỹ? Bộ TK của TV quốc gia,? Từ điển từ khóa Khoa học

& Công nghệ ?

 Bảng đề mục chủ đề của TV quốc hội Mỹ :

 Lịch sử: được bắt tay vào biên soạn năm 1898 -> 1914 Bảng đề mục chủ đề được in lần thứ nhất với tên gọi ĐMCĐ dùng cho mục lục kiểu

từ điển của TV Quốc Hội Mỹ năm 1919 bảng dc xuất bản lần thứ 2 Nam 1975 bảng dc xuất bản lần 8 &đổi tên thành bảng ĐMCĐ của

TV Quốc hội Mỹ & tên gọi này dc giữ nguyên cho đến bây giờ

- 1986 bảng dc xuất bản lần thứ 10 1988 bảng dc xuất bản lần thứ 11,

1993 dc xuất bản lần thứ 16 Trong đó bảng có 199000 ĐMCĐ trong đó

có 7000 ĐMCĐ mới, có 2800 chủ đề có sự thay đổi ít nhiều năm 2002 bảng dc xuất bản lần thứ 25 có 263000 ĐMCĐ 2003 bảng xuất bản lần thứ 26 có 270000 ĐMCĐ trong đó có 19700 ĐMCĐ tên riêng , 18600 ĐMCĐ tên dòng họ, 5000 ĐMCĐ tên cơ quan tổ chức 4800 tiêu đề thống nhất,200700 ĐMCĐ có phụ đề nD 44200 ĐMCĐ tên địa lý, 3800

đề mục sử dụng tham chiếu SA

- 234000 đề mục sử dụng tham chiếu US (used for)

- 256000 đề mục sử dụng tham chiếu Use

- 2800 ĐMCĐ sử dụng tham chiếu SN

- 2008-2009 bảng dc xb lần thứ 31, đặt tên bảng Red Books

Trang 11

- ĐMCĐ là 1 DT kết hợp với 1 DT bởi giới từ

- ĐMCĐ là 2 DT kết hợp với nhau bởi liên từ and( liên từ và)

- ĐMCĐ là 1 nhóm từ hoặc 1 câu đó là 6 dạng ĐMCĐ được đưa vào trong bảng

 Các loại phụ đề:

+ phụ đề nội dung/ đề tài: phụ đề nội dung nhằm thể hiện các góc

độ khía cạnh nghiên cứu của đề tài hoặc phần phân chia chi tiết hơn nữa các góc độ nghiên cứu của nó

+phụ đề time

+ phụ đề hình thức là dùng để mô tả loại hình hay hình thức của TL: mục lục, tóm tắt, từ điển, sách tra cứu, sổ tay, tập san, xuất bản,

 Các loại tham chiếu: có 6 loại tham chiếu thể hiện 3mqh

+ quan hệ tương đương( quan hệ đồng nghĩa) : người ta sử dụng 2 tham chiếu use chỉ từ k ưu tiên đến từ ưu tiên UF: chỉ từ ưu tiên-

> từ k ưu tiên

+ quan hệ thứ bậc là loại quan hệ dựa trên mức độ phân biệt lớp trên & lớp dưới những từ thuộc lớp trên đại diện cho nhóm, những

từ thuộc lớp dưới đại diện cho bộ phận

Quan hệ thứ bậc được phản ánh bởi 2 tham chiếu BT & NT

Trang 12

Quan hệ liên đới là quan hệ gần gui với nhau về mặt ngữ nghĩa nhưng lại k độc nhất với nhau khi diễn đạt ĐMCĐ Thông thường những từ này gợi cho người định ĐMCĐ& người sử dụng sự liên tưởng hoặc để tham khảo quan hệ liên đới được phản ánh bởi 2 quan hệ tham chiếu RT & SA

 Bộ TK của TV quốc gia,?

 Lịch sử:

- 1997 TVQG VN bắt tay vào xây dựng bộ TK cho TV mình từ CSDL sách có khoảng 20000 TK người ta đã chọn lọc rút ra khoảng 10000 TK

để xây dựng bộ TK của TVQGVN Diện đề tài của các bộ TK này là diện

đề tài tổng hợp các TK dc trình bày theo thứ tự chữ cái từ khi ra đời bộ

TK này đã góp phần nâng cao chất lượng tìm tin của TVQGVN & của các TV tỉnh, tp, có k ít các TV đa nghành & chuyên nghành sử dụng bộ

TK này tuy nhiên trong quá trình sử dụng từ 1997-> 2002 TK này đã bộc

lộ 1 số nhược điểm như : vẫn song song, tồn tại từ đồng nghĩa, 1 số từ tổ hợp k dc rút gọn, nhiều TK nội dung chưa chính xác, 1 số TK còn trùng lặp thiếu nhiều TK tham chiếu , chưa cập nhật đầy đủ các tham chiếu khoa học hiện đại mặt khác những TK mới do cán bộ xử lý TL sử dụng

1997 -> 2005 chưa dc kiểm soát kịp thời Để khắc phục những ngược điểm đó Năm 2005 bộ TK này dc chỉnh sửa và biên soạn lại trên cơ sở

xử lý rút ra những TK thích hợp từ 43000 TK tự do & TK kiểm soát từ các CSDL khác nhau của TVQGVN hằng năm TVQGVN cập nhật thêm vào CSDL khoảng 20000 biểu ghi mới bao gồm TL lưu chiểu về tất cả

cả các nghành KH về các nhà xuất bản VN và các TL nước ngoài dc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như mua, biếu tặng, trao đổi với các TV trên TG Chính vì vậy từ 2005-> 2012 lượng thuật ngữ mới xuất hiện trong các CSDL tăng lên khá nhiều hơn nữa phần TK nhân vật trong bộ

TK 1997 & 2005 biên soạn dưới hình thức phiên âm ra Tiếng Việt k còn phù hợp nữa đứng trc tình hình đó 2012 ban lãnh đạo của TVQGVN đã quyết định tiến hành chỉnh lý, bổ sung,

- Bộ TK 2012 ra đời trên cơ sở xử lý, lựa chọn và rút ra những TL phù hợp

từ 31000 TK tự do của các CSDL khác nhau & lựa chọn 42000 thuật ngữ của bảng tra chủ đề, khug PL DDC 23 đồng thời tham khảo các thuậtngữ dc sử dụng tại các TV chuyên nghành

 Cấu trúc:

Trang 13

mô tả đối tượng, phương diện, nghiên cứu trong các nghành, các lĩnh vực

KH Phần này bổ sung thêm khoảng 20000 thuật ngữ

TK về nội dung có các quan hệ ngữ nghĩa sau

++ Quan hệ tương đương, tham chiếu DC (dùng cho) & chỉ dẫn xemVD: anh ninh quốc gia

+ phần 2: TK nhân vật : gồm 3000 tên nhân vật nổi tiếng trong lịch sử &

1 số tác gia có danh tiếng ở VN và nước ngoài Sau tên nhân vật có kèm theo, năm sinh, năm mất, nguồn gốc dt, lĩnh vực hoạt động của nhân vật hay tác gia đó Lần chỉnh sửa này bổ sung theo 1500 tên nhân vật Có sự thay đổi so với 1997 & 2005 đó là tên nhân vật người Nga được Latinh hóa , tên âu mỹ dc lấy theo họ, tên của ngôn ngữ gốc Còn 1997 & 2005 thì lấy tên phiên âm ra tiếng việt đối với tên người TQ cac nhân vật nổi tiếng đã được việt hóa và trở thành tên gọi quen thuộc ở VN thì vẫn giữ nguyên tên gọi cũ

++ Đối với nhân vật có nhiều bút danh hoặc nhân vật nước ngoài có nhiều cách phiên âm, phiên tự khác nhau thì dấu hiệu sử dụng xem và DC( dùng cho)

VD: Bin Laden Osama 1957-2011

Trùm khủng bố TG - Ả Rập Xê út

Trang 14

DC Osama Bin Laden

+ phần 3: TK tổ chức

Có khoảng 300 tổ chức bao gồm tên viết tắt & tên viết đầy đủ của cơ quan tổ chức

Sử dụng 2 loại tham chiếu DC ( dùng cho)& xem

+ phần 4: TK địa danh: có khoảng 3000 từ và có 2 phần : địa danh VN Bảng 1: địa danh trừ các huyện , tên các huyện viết theo Abc

Địa danh xếp theo năm châu

 Từ điển từ khóa Khoa học & Công nghệ

 Cấu trúc:

- Tập 1: bảng tra chính gồm 2 phần

+ P1: TK khoa học và công nghệ phần này bao gồm các từ định danh khái niệm, đối tượng và phương diện trong các nghành KHTN, KHXH &nhân văn & KHCN

Ngày đăng: 12/04/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w