luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN
CHO HỘ NGHÈO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi khẳng ñịnh rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình
Hải Dương, tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñã nhận ñược nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Kim Thị Dung, người hướng dẫn Khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự tận tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở các tổ chức chính trị xã hội ñịa bàn nghiên cứu, các hộ nghèo vay vốn và cán bộ nhân viên NH CSXH huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương Tôi xin ñược ghi nhận và cảm ơn những sự giúp ñỡ này
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè
Hải Dương, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Trường
Trang 42.4 Thực tiễn cho hộ nghèo vay vốn của một số nước trên Thế giới
3.1 ðặc ñiểm cơ bản huyện Bình Giang – tỉnh Hải Dương 37
3.2 Ngân hàng CSXH huyện Bình Giang - quá trình hình thành và
4.1 Thực trạng quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NH CSXH huyện
Trang 54.1.2 Công tác lập kế hoạch huy ựộng vốn và cho vay 56
4.1.4 Tổ chức thực hiện cho vay và kết quả cho vay của NH CSXH
4.2 đánh giá hoạt ựộng quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NH
4.2.1 đánh giá công tác huy ựộng nguồn vốn và cho vay 75
4.2.3 đánh giá kết quả cho vay và sử dụng vốn vay 81
4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho hộ
nghèo vay của Ngân hàng CSXH huyện Bình Giang 84
4.3.1 Chủ ựộng lập kế hoạch huy ựộng vốn và cho vay 84
4.3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện cho vay 86
4.3.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát, thực hiện việc thu hồi nợ cũng
4.3.5 Tăng cường kiểm soát việc sử dụng vốn vay 90
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tổ TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn
CNH – HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CTMTQG-GN Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
Bộ LðTB&XH Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội
Trang 7NH NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BðD HðQT Ban ñại diện hội ñồng quản trị
Bộ GD&ðT Bộ Giáo dục và ñào tạo
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Tổng hợp cho vay hộ nghèo tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2008-2010 36
3.1 Thực trạng sử dụng ñất của huyện Bình Giang qua các năm
4.2 Nguồn vốn tự huy ñộng của NH CSXH huyện Bình Giang 55
4.3 Cơ cấu nguồn vốn của NH CSXH huyện Bình Giang qua các năm 56
4.4 Kế hoạch huy ñộng vốn và cho vay giai ñoạn 2008 - 2010 57
4.5 Tình hình thực hiện kế hoạch huy ñộng vốn và cho vay giai ñoạn
4.6 Mức vốn cho vay ñối với hộ nghèo theo mục ñích cho vay của
4.7 Số hộ vay vốn theo mục ñích vay thời kỳ 2008 – 2010 64
4.8 Lãi suất cho vay hộ nghèo giai ñoạn 2006-2010 64
4.9 Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục ñích vay 65
4.10 Dư nợ cho vay theo tổ chức CTXH và chương trình của Ngân
4.11 Dư nợ cho vay hộ nghèo theo ñịa bàn giai ñoạn 2008-2010 70
4.12 Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo thời kỳ 2008 – 2010 71
4.13 Doanh số cho vay hộ nghèo theo mục ñích vay thời kỳ 2008 – 2010 72
Trang 94.14 Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2008 – 2010 74
4.15 Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn ñiều tra trả lời về các qui ñịnh cho vay 79
4.16 Tỷ lệ số hộ nghèo vay vốn trả lời về việc kiểm tra, giám sát và hỗ
4.17 Tổng hợp các hộ vay vốn và số hộ thoát nghèo tại trên ñịa bàn
4.18 Tỷ lệ hộ nghèo trả lời về sự thay ñổi sau khi vay vốn 83
Trang 10
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong công cuộc ñổi mới của ñất nước, kinh tế nước ta ñã có những tăng trưởng và phát triển rõ nét, ñời sống của nhân dân ñặc biệt là khu vực nông thôn ñược cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong thời kỳ chuyển ñổi sang nền kinh
tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không ñồng ñều ñến tất cả các vùng, miền, các nhóm dân cư Vì vậy ñã xuất hiện nhiều vùng, nhiều khu vực nông thôn chưa bắt kịp với sự thay ñổi, trong sản xuất kinh doanh nhất là trong sản xuất nông nghiệp yếu về trình ñộ khoa học kỹ thuật, thiếu vốn trầm trọng ñể sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm thấp, cuộc sống trở nên khó khăn và trở thành người nghèo Nhiều năm qua ðảng và Nhà nước ta luôn coi công tác xoá ñói giảm nghèo (XðGN) là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ hàng ñầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñất nước
Xoá ñói giảm nghèo là một trong những nội dung trọng tâm và thường xuyên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và các nước ñang phát triển nói chung Việt Nam ñã xây dựng nhiều chủ trương, chính sách và mang tầm chiến lược quốc gia nhằm tăng trưởng và xoá ñói giảm nghèo ðến nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo ñược sự ñồng thuận trong xã hội, góp phần ổn ñịnh chính trị, thu hút vốn ñầu
tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của ñất nước Rất nhiều nỗ lực của Chính phủ, các ñịa phương, các tổ chức quốc tế ñang ñược tập trung cho xoá ñói giảm nghèo Trong ñó tín dụng ñược coi là một trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia ñang phát triển khác thực hiện Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng ñã có tác dụng to lớn trong việc xoá ñói giảm nghèo, hơn một nửa số hộ ñược vay vốn cho rằng vốn vay
Trang 11có tác dụng tích cực tới giảm nghèo Nhiều hộ nông dân ñã thoát nghèo, có ñiều kiện mua sắm thêm các phương tiện sản xuất, tiêu dùng và cải thiện từng bước ñời sống nông hộ
Huyện Bình Giang là một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương Toàn huyện có 17 xã và 01 thị trấn, dân số ñông, lao ñộng nông nghiệp nhàn dỗi, tỷ
lệ hộ nghèo còn tương ñối cao chiếm 5,5% Hoạt ñộng tín dụng, ñặc biệt là tín dụng cho hộ nghèo ñã góp phần không nhỏ cho công cuộc xoá ñói giảm nghèo Trong ñó Ngân hàng chính sách xã hội (NH CSXH) là một tổ chức tín dụng chính thống có vai trò quan trọng ñặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng phục vụ công cuộc xoá ñói giảm nghèo Mặc dù ñã và ñang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, ñơn giản ñể người nghèo tiếp cận với ñồng vốn dễ dàng hơn, tuy nhiên, còn có nhiều vấn ñề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người ñi vay như cho vay không ñúng ñối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng ñối tượng, từng mục ñích, hiệu quả sử dụng vốn vay thấp và ñặc biệt một vấn ñề nảy sinh là việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay chưa thực sự hiệu quả… Vì vậy, những kết quả ñạt ñược vẫn chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi và kỳ vọng của Nhà nước và nhân dân, tác ñộng của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo còn thấp
Với mong muốn việc quản lý nguồn vốn cho hộ nghèo vay ngày càng hiệu quả góp phần tích cực hơn nữa trong việc bảo toàn vốn cho vay, phát huy ñược tác dụng của vốn cho vay trong việc xóa ñói giảm nghèo, nâng cao ñời sống của dân cư của cả nước nói chung, của huyện Bình Giang nói riêng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý vốn cho hộ nghèo vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay của
NH CSXH huyện Bình Giang, ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý
có hiệu quả vốn cho hộ nghèo vay
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn cho hộ nghèo vay
- đánh giá thực trạng việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay của NH CSXH huyện Bình Giang
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho
hộ nghèo vay
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là quản lý vốn cho hộ nghèo vay của
ựề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Hộ nghèo và tín dụng ñối với hộ nghèo
2.1.1 Khái niệm về nghèo ñói và hộ nghèo
a, Khái niệm của nghèo ñói trên thế giới
Hiện nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nghèo ñói, vì nghèo ñói là một trạng thái có tính ñộng Nó thay ñổi theo không gian và thời gian, xuất phát ñiểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến ñộng của xã hội
Uỷ ban kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) năm 1993 ñã
ñưa ra ñịnh nghĩa: “Nghèo ñói là một tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng và thoả mãn nhu cầu của con người và ñã ñược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ñộ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của ñịa phương” [5]
Tại hội nghị thượng ñỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô ñã nhận ñịnh
“Nghèo ñói là nỗi bức xúc của thời ñại” và ñã ñưa ra khái niệm chung về
nghèo ñói như sau: Người nghèo ñói là những người có mức sống nằm dưới chuẩn mực nghèo ñói của từng quốc gia kể từ dưới lên
Ngân hàng phát triển Châu Á ñã ñưa ra khái niệm nghèo ñói tuyệt ñối
và nghèo ñói tương ñối như sau:
* Nghèo ñói tuyệt ñối:
Nghèo ñói tuyệt ñối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của một người hay của một hộ gia ñình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo ñói (theo tiêu chuẩn nghèo ñói) vẫn thường ñược ñịnh nghĩa là:
“Một ñiều kiện sống ñược ñặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật ñến nỗi thấp hơn mức ñược cho là hợp lý cho một con người”
* Nghèo ñói tương ñối
Nghèo ñói tương ñối ñược xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào
Trang 14ựịa ựiểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi ựó Nghèo ựói tương ựối ựược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận ựược trong những ựịa ựiểm và thời gian xác ựịnh
đánh giá về nghèo ựói tương ựối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chắnh sách và giải pháp phát triển của từng nơi Ngày nay, nghèo ựói tương ựối còn ựược chú trọng nhiều hơn ựể có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người nghèo Ngoài ra, xem xét nghèo ựói tương ựối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển ựối với những nhóm người khác nhau trong cộng ựồng, những cộng ựồng khác nhau trong một vùng
b, Khái niệm về nghèo ựói ở Việt Nam
Nghèo: Là một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống
đói: Là bộ phận dân nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không ựủ ựể ựảm bảo nhu cầu về vật chất ựể duy trì cuộc sống
Hộ nghèo là những hộ có ựủ ựiều kiện theo ựúng qui ựịnh tại Quyết ựịnh số 170/2005/Qđ-TTg ngày 8-7-2005 của Chắnh phủ "Ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai ựoạn 2006 Ờ 2010" như sau:
- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 ựồng/người/tháng (2.400.000 ựồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 ựồng/người/tháng (dưới 3.120.000 ựồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Về hộ nghèo: Giới hạn ựói nghèo biểu hiện dưới dạng chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân tắnh theo ựầu người nằm dưới giới hạn nghèo ựược coi là hộ nghèo Quy mô nghèo của từng vùng, của một quốc gia ựược xác ựịnh bằng tỷ lệ
số hộ nghèo ựói trên tổng số hộ dân cư thuộc vùng hoặc quốc gia ựó
Σ Số hộ nghèo ựói của vùng hoặc quốc gia Quy mô nghèo của vùng
hoặc quốc gia = Σ Số hộ dân cư của vùng hoặc quốc gia
Công thức tắnh quy mô nghèo của vùng hoặc quốc gia
Trang 152.1.2 ðặc ñiểm của hộ nghèo
Hộ nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, hộ nghèo có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, gần 80% hộ nghèo sinh sống và làm việc trong khu vực nông
nghiệp, nông thôn Theo TS ðỗ Thiên Kính thì xác suất là hộ nghèo của các
hộ gia ñình sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%
Thứ hai, hộ nghèo thường có trình ñộ học vấn thấp hơn ñại bộ phận dân
cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% hộ nghèo có trình ñộ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn ðiều này ñược giải thích rằng trình ñộ học vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao Cũng theo tác giả ðỗ Thiên Kính, nếu tăng thời gian ñi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm xuống 2% Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô ñối với xoá ñói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc ñã bất ngờ phát hiện ra rằng có nhiều hộ nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên ñược mà phải ñiểm chỉ [10]
Thứ ba, hộ nghèo thường có ít hoặc không có ñất ñai và tài sản khác,
chính ñiều này ñã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng ñược các cơ hội có lợi từ bên ngoài
Thứ tư, các hộ gia ñình nghèo có xu hướng là hộ ñông người với tỷ lệ
người ăn theo cao Các hộ gia ñình ñông con và ít lao ñộng ña phần là nghèo Theo TS ðỗ Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất
có trung bình 3,5 con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất
Thứ năm, phần lớn hộ nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng
xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác ñộng, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương ñối kém phát triển Do mức thu nhập của hộ rất thấp và không ổn ñịnh, họ
Trang 16có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể ñương ñầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác
2.1.3 Vai trò của tín dụng ñối với hộ nghèo
a Khái niệm tín dụng ñối với hộ nghèo:
Tín dụng ñối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao ñộng, nhưng thiếu vốn ñể phát triển sản xuất trong một thời gian nhất ñịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu ñãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo ñói vươn lên hoà nhập cùng cộng ñồng
b Vai trò của tín dụng ñối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn ñến nghèo ñói, có nguyên nhân chủ yếu và
cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm
ăn là “chìa khoá” ñể hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Do không ñáp ứng ñủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không ñủ ăn, phải ñi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng ñất mong ñảm bảo ñược cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo ñói vẫn thường xuyên ñe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm ñổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới ñể tăng năng suất lao ñộng làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện ñời sống hộ gia ñình nghèo Vốn cho hộ nghèo có vai trò rất quan trọng thể hiện trên các nội dung sau: [14]
- Là ñộng lực giúp hộ nghèo vượt qua nghèo ñói
Người nghèo ñói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm ñau, không
có sức lao ñộng, do ñông con dẫn ñến thiếu lao ñộng, do mắc tệ nạn xã hội,
do lười lao ñộng, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do ñiều kiện
tự nhiên bất thuận lợi, do không ñược ñầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở
Trang 17nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo ñói là do không có vốn ñể tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vậy, vốn ñối với họ là ñiều kiện tiên quyết, là ñộng lực ñầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn ñể thoát khỏi ñói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao ñộng của bản thân và gia ñình, họ có ñiều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống ñể tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống
- Tạo ñiều kiện cho hộ nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt ñộng kinh tế ñược nâng cao hơn
Những hộ nghèo ñói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc ñể chi dùng cho sản xuất hoặc ñể duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ñến tận tay hộ nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt ñộng
- Giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có ñiều kiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho hộ nghèo theo chương trình, với mục tiêu ñầu tư cho sản xuất kinh doanh ñể XðGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi ñã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào ñể có hiệu quả kinh tế cao ðể làm ñược ñiều ñó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ ñó tạo cho họ tính năng ñộng sáng tạo trong lao ñộng sản xuất, tích luỹ ñược kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số ñông người nghèo ñói tạo ra ñược nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao ñổi trên thị trường làm cho
họ tiếp cận ñược với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
Trang 18- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao ựộng xã hội
Trong nông nghiệp vấn ựề quan trọng hiện nay ựể ựi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn ựòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất đó là việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ựưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải ựược thực hiện trên diện rộng để làm ựược ựiều này ựòi hỏi phải ựầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện ựược khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những hộ nghèo phải ựược ựầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tắn dụng ựầu tư cho hộ nghèo ựã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp ựã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao ựộng trong nông nghiệp và lao ựộng xã hội
- Cung ứng vốn cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá ựói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tắn dụng cho người nghèo thông qua các quy ựịnh về mặt nghiệp
vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người ựược vay vốn, việc thực hiện các tổ TK&VV, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các ựoàn thể chắnh trị xã hội, của cấp uỷ, chắnh quyền ựã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chắnh quyền trong lãnh ựạo, chỉ ựạo kinh tế ở ựịa phương
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, ựoàn viên với các tổ chức hội, ựoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp ựỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản
lý kinh tế của gia ựình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn
- Thông qua các tổ tương trợ tạo ựiều kiện ựể những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tắnh tương thân, tương ái giúp ựỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân ựối với đảng, Nhà nước
Trang 19Kết quả phát triển kinh tế ñã làm thay ñổi ñời sống kinh tế ở nông thôn,
an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế ñược những mặt tiêu cực, tạo ra ñược bộ mặt mới trong ñời sống kinh tế xã hội và nông thôn
2.2 Quản lý vốn cho hộ nghèo vay
2.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý vốn cho hộ nghèo vay
a Khái quát chung về quản lý
Xã hội loài người hình thành và biến ñổi qua nhiều giai ñoạn Trước nhu cầu sinh tồn và phát triển con người ñã có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, có
sự phân công một cách hợp lý nhằm làm cho lao ñộng ngày một tăng năng suất cao hơn, hiệu quả hơn
Từ ñó hình thành hoạt ñộng ñặc biệt, ñó là sự chỉ huy, tổ chức, ñiều hành, kiểm tra, chỉnh lý dành cho người ñứng ñầu, ñể tập hợp mọi sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, một tổ chức ñạt ñược mục tiêu ñề ra Hoạt ñộng ñặc biệt ñó chính là hoạt ñộng quản lý
Khái niệm về quản lý
Theo quan ñiểm kinh tế học nhà kinh tế học người Mỹ F.W Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng cái gì cần làm và làm cái ñó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất"[13]
Dưới góc ñộ ñiều khiển học, A.I.Beng cho rằng: "Quản lý là quá trình chuyển một hệ ñộng lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ
sự tác ñộng vào các phần tử biến thiên của nó"
C.Mác nhận ñịnh: "Tất cả mọi lao ñộng xã hội trực tiếp hay lao ñộng chung nào, tiến hành trên quy mô tương ñối lớn, thì ít nhiều cũng cần ñến một
sự chỉ ñạo ñề ñiều hoà những hoạt ñộng cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận ñộng của toàn bộ cơ thể, sản xuất khác với sự vận ñộng của những khí quan ñộc lập của nó Một người ñộc tấu vĩ cầm tự mình ñiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"
Trang 20Các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng có những khái niệm khác nhau: Theo ðặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình ñịnh hướng, quản lý một hệ thống nhằm ñạt một mục tiêu nhất ñịnh những mục tiêu này ñặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn" [15]
Theo Nguyễn Minh ðạo: "Quản lý là một quá trình tác ñộng liên tục có
tổ chức, có ñịnh hướng của chủ thể, quản lý ñến khách thể quản lý về các mặt chính trị, xã hội, kinh tế, văn hoá bằng một hệ thống các nguyên tắc pháp luật, chính sách, phương pháp và giải pháp quản lý tạo ra những ñiều kiện cho sự phát triển của khách thể và tạo ra uy tín" [12]
Từ những ñịnh nghĩa trên, ñề tài xác ñịnh: Quản lý là một quá trình tác ñộng có ñịnh hướng của chủ thể, quản lý ñến khách thể quản lý, nhằm tạo ra
sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức ñể tổ chức có hiệu quả các tiềm năng ñể ñạt ñược các mục tiêu ñề ra
Mục tiêu của quản lý: Là cần tạo dựng một môi trường mà trong ñó
mỗi người có thể hoàn thành ñược mục ñích của mình, của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất
ðối tượng quản lý: Là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa người
và người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể và ñối tượng quản lý Những quan hệ này có thể là quan hệ của con người với môi trường, của tổ chức với môi trường Quản lý nghiên cứu các mối quan hệ này nhằm tìm ra quy luật và
cỏ chế vận dụng những quy luật ñó trong quá trình tác ñộng lên con người, thông qua ñó tác ñộng lên các yếu tố vật chất và phi vật chất khac như vốn, vật tư, trang thiết bị, công nghệ, thông tin một cách có hiệu quả
Chức năng của quản lý
Chức năng của quản lý là một thể thống nhất những hoạt ñộng tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt ñộng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý
Trang 21Henry Fayol, một trong những người khởi ñầu khoa học quản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản và là 4 khâu có sự liên kết chặt chẽ với nhau, ñó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Trong ñó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu ðây là chức năng ñầu tiên, ñó là bản hướng dẫn xác ñịnh mục tiêu, mục ñích ñối với các thành tựu tương lai của tổ chức và các con ñường, biện pháp, cách thức ñể ñạt ñược mục tiêu ñó
- Chức năng tổ chức: Tổ chức công việc, sắp xếp con người
Người quản lý sau khi lập kế hoạch cần phỉa chuyển hoá những ý tưởng
ñó thành hiện thực, ñó là tổ chức thực hiện
Tổ chức là quá trình sắp xếp, xác lập và liên kết các bộ phận các chức năng riêng lẻ thành một hệ thống hoàn thiện, thống nhất tạo nên sức mạnh tổng hợp ñể ñạt ñược mục tiêu quản lý
Nhờ chức năng tổ chức mà con người quản lý có thể kết hợp, ñiều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực một cách có hiệu quả, cho phép mọi hoạt ñộng trong ñơn vị có ñiều kiện góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung
- Chức năng ñiều hành: Tác ñộng ñến con người bằng các quyết ñịnh
ñể con người hoạt ñộng, ñưa bộ máy ñạt tới mục tiêu, trong ñó bao gồm cả việc khuyến khích, ñộng viên
Sau khi lập kế hoạch và xác ñịnh ñược cơ cấu tổ chức và nhân sự thì phải làm cho hệ thống quản lý hoạt ñộng, phải có ai ñứng ra lãnh ñạo dẫn dắt
tổ chức, ñó là chức năng ñiều hành, ñiều khiển
Mục ñích của ñiều hành là ñưa tổ chức vào hoạt ñộng ñể thực hiện mục tiêu ðây là những tác ñộng từ phía chủ thể quản lý, ñiều hành trong quản lý,
là quá trình khởi ñộng và duy trì sự hoạt ñộng của hệ thống quản lý theo kế hoạch ñề ra
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của Bộ máy nhằm
kịp thời ñiều chỉnh sai sót, ñưa bộ máy hoạt ñộng ñược mục tiêu xác ñịnh
Trang 22Thông qua chắc năng này, người quản lý theo dõi, giám sát các thành quả hoạt ñộng và tiến hành những hoạt ñộng sửa chữa, ñiều chỉnh sai sót, lệch lạc nhằm ñảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu ñề ra
Như vậy có thể nói, các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống
thống nhất với một trình tự nhất ñịnh, trong ñó từng chức năng vừa có tính ñộc lập tương ñối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng ñều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống
b Quản lý vốn cho hộ nghèo vay
Mục tiêu nói chung của tín dụng xoá ñói giảm nghèo là cung cấp vốn cần thiết nhằm ñáp ứng các nhu cầu về vốn cho hộ nghèo và các ñối tượng chính sách ðối với cho vay hộ nghèo, nhu cầu này ñược bắt nguồn từ sự thiếu hụt vốn ñể SXKD Khi vay ñược vốn hộ nghèo phải có trách nhiệm với món tiền vay, và như vậy họ sẽ phải vận ñộng chứ không ỷ lại như khi nhận ñược một
sự bao cấp
Nguồn vốn cho vay hộ nghèo chủ yếu ñược huy ñộng từ nguồn ngân sách là chính do vậy việc quản lý vốn cho vay ñoì hỏi NH CSXH phải ñảm bảo tối ña nguồn vốn, tránh gây thất thoát, lãng phí tiền của Nhà nước ñồng thời giúp cho hộ nghèo sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, có hiệu quả và thoát nghèo ðối với phương thức cho hộ nghèo vay hiện nay là tín chấp ñã hạn chế ñược khả năng thất thoát, mất vốn cho vay vì hộ nghèo ñược vay chỉ ñược vay khi ñược tín chấp và khi ñược các trung gian bảo lãnh
ðây là một loại vốn ñặc biệt ñược nhà nước ñầu tư tài trợ thông qua kênh NH CSXH sau ñó các tổ chức này sẽ giúp nhà nước trong việc cho hộ nghèo vay Nguồn vốn này ñược hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau như
từ ngân sách nhà nước cấp, từ ngân sách tỉnh, từ các tổ chức và cá nhân ở
Trang 23trong và ngoài nước, vốn ñi vay từ các ngân hàng, vốn tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế xã hội
Do ñó, chúng ta có thể thấy rằng quản lý vốn cho hộ nghèo vay là một hoạt ñộng của chủ thể là NH CSXH tác ñộng vào ñối tương là các hộ nghèo vay vốn thông qua các hoạt ñộng cụ thể như: Kế hoạch huy ñộng nguồn vốn
và cho vay; Tổ chức thực hiện cho vay; Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ cũng như các biện pháp xử lý ñối với các hộ nghèo vay vốn nhằm ñảm bảo việc bảo toàn và phát huy tối ña tác dụng của vốn cho hộ nghèo vay
2.2.2 Mục tiêu của quản lý vốn cho hộ nghèo vay
Do ñặc thù của vốn cho vay hộ nghèo cũng như vai trò của vốn cho vay
hộ nghèo trong việc giúp người nghèo thoát nghèo nhanh và bền vững, ñảm bảo ñược xóa ñói giảm nghèo vì vậy ñể việc quản lý vốn cho hộ nghèo vay phải ñảm bảo cơ bản các mục tiêu sau:
Thứ nhất, phải bảo toàn và phát triển ñược vốn cho vay Như vậy NH
CSXH phải căn cứ vào nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn tự huy ñộng tại ñịa phương ñể từ ñó xây dựng kế hoạch huy ñộng và cho vay làm thế nào vừa bảo toàn ñược vốn và lại phát triển ñược nguồn vốn cho vay một cách hiệu quả nhất
Thứ hai, ñảm bảo ñược mục tiêu xóa ñói giảm nghèo Vì là cho vay
nhằm mục ñích XðGN nên nhất ñịnh khi cho hộ nghèo vay vốn NH cần thiết phải căn cứ vào mục tiêu của kế hoạch XðGN tại ñịa bàn ñể ñiều tiết, cho vay, quản lý tốt nguồn vốn nhằm thực hiện ñược mục tiêu XðGN ñã ñề ra
Thứ ba, phát huy ñược hiệu quả ñồng vốn vay, thể hiện trên các khía
cạnh sau:
- ðảm bảo việc thu ñược cả gốc và lãi vay
- Giúp hộ nghèo tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống
- Thoát nghèo nhanh và bền vững
Trang 242.2.3 Qui trình quản lý vốn cho hộ nghèo vay
Vốn cho vay hộ nghèo ñược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Nhưng ñể nó phát huy hiệu quả tốt phải ñảm bảo theo một qui trình quản lý vốn nói chung
a Lập kế hoạch huy ñộng nguồn vốn và cho vay
Qui trình lập kế hoạch huy ñộng và cho vay phải ñược xây dựng căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, khả năng huy ñộng vốn có thể, kế hoạch xoá ñói giảm nghèo của ñịa phương (Kế hoạch dài hạn có chia ra các năm và thông báo chỉ tiêu kế hoạch kiểm tra quý của cấp trên)
Việc lập kế hoạch huy ñộng vốn và cho vay của NH CSXH thường căn
cứ chủ yếu vào thực tế cho vay hàng năm và căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tổng số hộ trên ñịa bàn
- Số hộ nghèo ñói theo chuẩn mực quy ñịnh
- Số hộ nghèo ñói có ñủ ñiều kiện vay vốn
- Dự kiến số hộ nghèo ñói cho vay trong kỳ kế hoạch
- Mức cho vay bình quân mỗi hộ
- Doanh số cho vay trong kỳ
- Doanh số thu nợ trong kỳ
- Dư nợ cuối kỳ
- Dự kiến số hộ ñược vay thoát khỏi ñói nghèo trong kỳ
b Tổ chức thực hiện cho vay
Các qui ñịnh về cho vay [4]
* Nguyên tắc cho vay:
- Người vay phải sử dụng vốn vay ñúng mục ñích xin vay
- Người vay phải trả nợ ñúng hạn cả gốc và lãi
* ðiều kiện ñể ñược vay vốn:
- Hộ nghèo phải có ñịa chỉ cư trú hợp pháp tại ñịa phương ñược UBND
Trang 25xã xác nhận theo danh sách 03/TD
- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn
hộ nghèo do Bộ LðTB&XH công bố từng thời kỳ
- Chủ hộ hoặc người thừa kế ñược uỷ quyền giao dịch là người ñại diện
hộ gia ñình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH
- Hộ nghèo phải tham gia Tổ TK&VV NHCSXH trên ñịa bàn
- Tiêu chuẩn hộ nghèo theo quy ñịnh của pháp luật: Hiện nay, theo Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006 - 2010 như sau:
+ Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân ñầu người
từ 200.000 ñồng/tháng (2.400.000 ñồng/năm) trở xuống
+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân ñầu người
từ 260.000 ñồng/tháng (3.120.000 ñồng/năm) trở xuống
* Mục ñích sử dụng vốn vay và mức cho vay tối ña:
- Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại ñịa phương, Giám ñốc chi nhánh NH CSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo SXKD trước, sau ñó mới xét ñến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, ñiện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông
- Hộ nghèo ñược xem xét cho vay ñể ñầu tư vào mục ñích sau:
+ ðầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón…, công cụ lao ñộng, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, ñầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng, ñánh bắt, chế biến thủy hải sản
+ Góp vốn ñể thực hiện dự án SXKD do cộng ñồng người lao ñộng sáng lập và ñược chính quyền ñịa phương cho phép thực hiện
+ Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch,
Trang 26ñiện thắp sáng và học tập NH CSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em ñang theo học phổ thông ñể trang trải các chi phí sau:
* Tiền học phí phải nộp theo quy ñịnh của Bộ GD&ðT ñối với trường công lập và theo quy ñịnh của nhà trường ñối với trường dân lập
* Kinh phí xây dựng trường theo quy ñịnh của ñịa phương phù hợp với quy ñịnh của Bộ GD&ðT
* Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao)
* Tiền mua quần áo hoặc trang phục học ñường của học sinh theo quy ñịnh
- Cho vay ñể SXKD, dịch vụ: Mức cho vay hộ nghèo tối ña là: 30 triệu
ñồng/1 hộ (Bao gồm cả nhu cầu SXKD và nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, ñiện thắp sáng, chi phí học tập cho con em học trường phổ thông)
- Mức cho vay quy ñịnh ñối với từng loại mục ñích cụ thể như sau: + Hộ vay vốn SXKD tối ña 30 triệu ñồng/1 hộ
+ Cho vay sửa chữa nhà ở, mức cho vay tối ña 3 triệu ñồng/hộ
+ Cho vay chi phí lắp ñặt ñiện thắp sáng, mức cho vay tối ña 1,5 triệu ñồng/hộ
+ Cho vay chi phí xây dựng, cải tạo công trình NS&VSMTNT, mức tối
ña 4 triệu ñồng/1công trình/1hộ
+ Chi phí cho học tập: Tổng giám ñốc uỷ quyền cho Giám ñốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết ñịnh mức cho vay nhưng không
vượt quá tổng 4 khoản chi phí học tập cao nhất ñược vay nêu ở ñiểm 1.4
* Lãi suất cho vay (%/tháng):
Lãi suất cho vay hộ nghèo 1/6/2001
-31/12/2005
1/1/2006 30/6/2007 Từ 1/7/2007
Trang 27* Thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: ðến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng ñến 60 tháng
NH CSXH và hộ vay thỏa thuận về thời hạn căn cứ vào:
- Mục ñích sử dụng vốn vay của người vay
- Thời hạn thu hồi vốn của phương án ñầu tư (chu kỳ SXKD)
- Khả năng trả nợ của người vay
- Nguồn vốn cho vay của NH CSXH
Qui trình tổ chức cho vay hộ nghèo:
Qui trình cho vay hộ nghèo bao gồm: NH CSXH; Hộ nghèo vay vốn;
Tổ TK&VV; tổ chức CTXH cấp xã và UBND cấp xã ñược mô tả hoạt ñộng theo một qui trình thống nhất, trong ñó qui ñịnh cụ thể theo từng bước Bao gồm 8 bước tổ chức thực hiện ñược minh họa qua sơ ñồ 2.1 sau:
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ qui trình cho vay hộ nghèo
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy ñề nghị vay vốn
(mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp ñể
UBND cấp xã NHCSXH
Tổ chức CTXH cấp xã
Trang 28bình xét những hộ nghèo ñủ ñiều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là ñối tượng ñược vay và cư trú hợp pháp tại xã Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ ñề nghị vay vốn tới ngân hàng
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã
(mẫu 04/TD)
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV
Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia ñình vay vốn biết danh sách hộ ñược vay, thời gian và ñịa ñiểm giải ngân
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân ñến người vay
c Kiểm tra giám sát và thu hồi nợ
(1) Trước khi phát tiền vay cho người vay, NH CSXH phải kiểm tra:
- Người vay phải là thành viên của Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của NH CSXH
- Người vay có tên trong danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay vốn NH CSXH (mẫu số 03/TD) do Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách và ñược UBND cấp xã xác nhận
(2) NH CSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày
kể từ ngày nhận tiền vay và kiểm tra ñịnh kỳ hoặc ñột xuất (theo mẫu số 06/TD) NH CSXH phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc
sử dụng vốn vay và chấp hành quy ñịnh cho vay của người vay khi cần thiết Kết quả kiểm tra của tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV ñược gửi cho NH CSXH sau khi hoàn thành việc kiểm tra
(3) NH CSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện ñối chiếu nợ công khai ít nhất một năm một lần theo mẫu số 15/TD và gửi kết quả
ñối chiếu cho NH CSXH
Trang 29(4) Thu hồi nợ vay:
Vốn vay phải ñược hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi theo ñúng thời hạn ñã cam kết
Thu nợ gốc: NH CSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ
vay tại ðiểm giao dịch theo quy ñịnh sau:
- Món vay ngắn hạn: Thu nợ gốc một lần khi ñến hạn
- Món vay trung hạn: Phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm một lần do NH CSXH và hộ vay thỏa thuận Hộ vay ñược quyền trả nợ trước hạn
- Thu lãi:
Có hai hình thức:
+ Thu gốc ñến ñâu thu lãi ñến ñó (cùng 1 lần)
+ Thu lãi theo ñịnh kỳ hàng tháng theo Biên lai
ðối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi ñịnh kỳ hàng tháng trên
số dư nợ vay
- Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi ñến hạn
- Lãi chưa thu ñược của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp Các khoản nợ quá hạn thu gốc ñến ñâu thu lãi ñến ñó
- Riêng các khoản nợ khó ñòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau
- Số lãi chưa thu ñược hạch toán ngoại bảng ñể có kế hoạch thu sát với thực tế
d Xử lý nợ quá hạn và rủi ro
* Xử lý nợ ñến hạn:
Có 4 phương án xử lý nợ ñến hạn như sau:
(1) Cho vay lưu vụ:
- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:
+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn
+ Áp dụng cho các khoản vay ñầu tư ngành nghề SXKD có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ SXKD trước
Trang 30- ðiều kiện cho vay lưu vụ:
+ Khoản vay ñã ñến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ SXKD liền kề
+ Phương án ñang vay có hiệu quả
+ Hộ vay trả ñủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo
- Mức cho vay lưu vụ tối ña không quá số dư nợ còn lại của hộ vay
vốn ñến ngày cho vay lưu vụ
- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ SXKD tiếp theo nhưng tối ña không quá thời hạn ñã cho vay
- Lãi suất cho vay ñược áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời ñiểm cho vay lưu vụ
- Thủ tục vay lưu vụ:
+ Trước 5 ngày ñến hạn trả cuối cùng, hộ nghèo làm Giấy ñề nghị vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) gửi NHCSXH
+ Các thủ tục khác không phải lập lại
+ NHCSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ (2) ðiều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
- Trường hợp hộ vay có khó khăn, chưa trả ñược nợ gốc theo ñúng kỳ hạn ñã thoả thuận do nguyên nhân:
(3) Gia hạn nợ:
- Trường hợp hộ vay không trả nợ ñúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và
Trang 31nguyên nhân khách quan khác, ñã ñược NHCSXH kiểm tra xác nhận và có Giấy
ñề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD), thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ
- Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH có thể thực hiện việc gia hạn nợ một hay nhiều lần ñối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn
nợ không quá 12 tháng ñối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay ñối với cho vay trung hạn
(4) Chuyển nợ quá hạn:
- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:
+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục ñích
+ Có khả năng trả khoản nợ ñến hạn nhưng không trả hoặc ñến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không ñược gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ
số dư nợ sang nợ quá hạn
- Sau khi chuyển nợ quá hạn, NH CSXH phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ
* Xử lý nợ bị rủi ro:
Các trường hợp hộ vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan gồm: Thiên tai, ñịch hoạ, hoả hoạn, dịch bệnh xảy ra làm thiệt hại trực tiếp ñến vốn, tài sản của khách hàng hoặc của dự án; Nhà nước thay ñổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của khách hàng (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất, kinh doanh bị cấm ); Khách hàng là cá nhân vay vốn, học sinh sinh viên hoặc người ñi lao ñộng tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia ñình: bị mất năng lực hành vi dân sự; người vay vốn ốm ñau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn ñặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố
là chết, mất tích không còn tài sản ñể trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng; Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế ñã có quyết ñịnh giải thể hoặc phá
Trang 32sản theo quy ñịnh của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản ñể trả nợ
ðối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức,
cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy ñịnh của pháp luật
Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng ñược thực hiện khi có
ñủ 3 ñiều kiện: Khách hàng thuộc ñối tượng ñược vay vốn theo quy ñịnh, ñã
sử dụng vốn vay ñúng mục ñích; Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn ñến chưa có khả năng trả ñược nợ hoặc không trả ñược
nợ cho Ngân hàng
Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng ñược xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn ñến rủi ro, mức ñộ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, ñảm bảo ñầy ñủ hồ sơ pháp lý, ñúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các ñối tượng vay vốn Theo Quyết ñịnh 50/2010/Qð-TTg về áp dụng
3 biện pháp xử lý nợ bị rủi ro tại NH CSXH Bao gồm 3 biện pháp sau:
Gia hạn nợ: Khách hàng sẽ ñược kéo dài thời hạn trả nợ ñã cam kết
trong hợp ñồng tín dụng và vẫn phải trả lãi tiền vay trong thời gian ñược gia hạn nợ Khách hàng ñược xem xét gia hạn nợ khi ñáp ứng ñủ các ñiều kiện: Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân thứ 1 và 2; Mức ñộ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng Thời gian gia hạn nợ tối ña là 12 tháng ñối với loại cho vay ngắn hạn, tối ña không quá 1/2 thời hạn cho vay ñối với các khoản vay trung và dài hạn
Khoanh nợ: NH CSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi
tiền vay phát sinh trong thời gian ñược khoanh nợ Khách hàng ñược khoanh
nợ khi khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân thứ 1 và thứ 2; Mức ñộ thiệt hại về
Trang 33vốn và tài sản từ 40-100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng Thời gian khoanh nợ tối ña
là 3 năm (nếu thiệt hại về vốn và tài sản từ 40-80%), là 5 năm (nếu thiệt hại từ 80-100%) Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vay vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ ñược xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối ña không vượt quá thời gian ñã ñược khoanh nợ lần trước theo quyết ñịnh của cấp có thẩm quyền
Xóa nợ (gốc, lãi): NH CSXH không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc,
lãi của khách hàng ñang còn dư nợ tại NH CSXH Có 2 trường hợp khách hàng ñược xem xét xóa nợ: Thứ nhất, khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân thứ 1 và 2 nhưng sau khi ñã hết thời gian khoanh nợ mà vẫn không có khả năng trả nợ, ñồng thời NH CSXH ñã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn
có khả năng thanh toán Thứ hai, khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân thứ 3, 4 và NH CSXH ñã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán Số tiền xóa nợ cho khách hàng là số tiền khách hàng còn phải trả cho NH CSXH, sau khi ñã áp dụng các biện pháp tận thu
2.3 Ngân hàng CSXH Việt Nam
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Chính sách Xã hội ñược thành lập với mục tiêu cho vay các ñối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận
Ngày 4 tháng 10 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội, thời gian hoạt ñộng 99 năm bắt ñầu từ ngày
1 tháng 1 năm 2003 NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận; ñược Nhà nước cấp, giao vốn và ñảm bảo khả năng thanh toán; huy ñộng vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn ñóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân
Trang 34trong và ngoài nước ñể uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay ưu ñãi ñối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn ñang học ñại học, cao ñẳng trung học chuyên nghiệp dạy nghề; các ñối tượng cần vay vốn ñể giải quyết việc làm; các ñối tượng chính sách ñi lao ñộng có thời hạn ở nước ngoài và các ñối tượng chính sách khác NH CSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và ñiều kiện thực tế.[3] Quản trị NH CSXH là Hội ñồng quản trị gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổ chức chính trị – xã hội Hội ñồng quản trị có 12 thành viên, trong ñó 09 thành viên kiêm nhiệm và 03 thành viên chuyên trách 09 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước là Chủ tịch Hội ñồng quản trị, 08 thành viên còn lại là Thứ trưởng hoặc cấp tương ñương thứ trưởng của Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Lao ñộng - Thương binh - Xã hội, Uỷ ban Dân tộc,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Văn phòng Chính phủ; 03 thành viên chuyên trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Phó Chủ Tịch, 01 Uỷ viên giữu chức Tổng Giám ñốc, 01 Uỷ viên giữu chức Trưởng ban kiểm soát
Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Ban ñại diện Hội ñồng quản trị NH CSXH do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch uỷ ban nhân dân cùng cấp làm trưởng ban Tuỳ tình hình thực tế từng ñịa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết ñịnh cơ cấu thành phần nhân sự và quyết ñịnh thành lập BðD HðQT
Giúp việc HðQT có Ban chuyên gia tư vấn gồm chuyên viên của các ngành là thành viên HðQT do các ngành cử và một số chuyên gia do Chủ tịch HðQT ra quyết ñịnh chấp thuận
Ban Kiểm soát có ít nhất 05 thành viên; trong ñó có ít nhất 03 thành
Trang 35viên chuyên trách, 02 thành viên kiêm nhiệm của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước do hai cơ quan này ñề cử Trưởng Ban Kiểm soát là thành viên HðQT do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Các thành viên khác do Chủ tịch HðQT bổ nhiệm, miễn nhiệm
ðiều hành hoạt ñộng của NH CSXH là Tổng Giám ñốc, giúp việc Tổng Giám ñốc có một số Phó Tổng Giám ñốc và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp HðQT và Tổng Giám ñốc trong quản lý và ñiều hành công việc của NH CSXH
Sở giao dịch làm nhiệm vụ hạch toán vốn toàn hệ thống ñồng thời làm nhiệm vụ của một chi nhánh NHCSXH
Chi nhánh NH CSXH ñặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các quận, huyện thị xã, là ñơn vị phụ thuộc Hội sở chính
2.3.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của NH CSXH
a ðặc ñiểm NH CSXH
Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các ñiều kiện ưu ñãi, vì mục tiêu chủ yếu là xoá ñói giảm nghèo Lãi suất cho vay của NH CSXH thấp hơn nhiều so với lãi suất của Ngân hàng thương mại
Các mức lãi suất ưu ñãi do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh cho từng thời kỳ, chênh lệch lãi suât huy ñộng và cho vay ñược Bộ Tài chính cấp bù, sau khi bù ñắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt ñộng của NH CSXH sẽ ñược Bộ Tài chính cấp…Như vậy ñây là một tổ chức tín dụng thực hiện hoạt ñộng ngân hàng (huy ñộng và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức
là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt ñộng của NH CSXH
Quyền quyết ñịnh cao nhất thuộc về Hội ñồng quản trị, gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số
tổ chức chính trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ,…) Tại các tỉnh, thành
Trang 36phố, quận, huyện, có Ban ñại diện Hội ñồng quản trị do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND làm trưởng ban
b Hoạt ñộng của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt ñộng
vì mục tiêu XðGN không vì mục ñích lợi nhuận; là ñơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt ñộng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn vốn ban ñầu, phát triển vốn và bảm bảo bù ñắp các chi phí rủi ro hoạt ñộng tín dụng theo các ñiều khoản quy ñịnh
ðể có thể thực hiện cho vay các ñối tượng chính sách theo lãi suất ưu ñãi, NH CSXH ñược áp dụng cơ chế tài chính riêng, khác với các Ngân hàng thương mại khác như: NHCS không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ
dự dự trữ bắt buộc tại NHNN bằng 0%; ñược miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước Theo những quy ñịnh trên ñây thì NHCS ñược hưởng một số chế ñộ ưu ñãi, trên cơ sở ñó hạ lãi suất cho vay, nhưng thực hiện chế ñộ hạch toán kinh tế và tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính
- Hoạt ñộng huy ñộng vốn:
+ NH CSXH phải huy ñộng tiết kiệm với mặt bằng chung của các NHTM khác trên ñịa bàn
+ Huy ñộng tiền gửi của các tổ chức
+ Nguồn ñóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện
+ Nguồn vốn cho vay ưu ñãi của Chính Phủ và tổ chức tài chính
+ Tài trợ của các Chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế
- Hoạt ñộng cho vay ưu ñãi
- Thu hồi gốc và lãi
Trang 372.4 Thực tiễn cho hộ nghèo vay vốn của một số nước trên Thế giới và
bài học kinh nghiệm
2.4.1 Thực tiễn cho hộ nghèo vay vốn của một số nước trên Thế giới
a Ở Bangladesh
ðến cuối năm 2000, Gramar Bank (GB) có trên 2000 chi nhánh ñặt khắp các vùng nông thôn Hiện nay có hàng vạn nhân viên làm việc cho Gramar bank và có trên 7 triệu thành viên vay vốn Các thành viên vay vốn tự nguyện tổ chức sinh hoạt theo nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 7 thành viên, cứ khoảng 10 - 12 nhóm thành lập một trung tâm tín dụng người nghèo
Ngân hàng Grameen ñược tổ chức theo cấp 2 : cấp quản trị ñiều hành
và cấp quản trị kinh doanh Cơ quan cao nhất ban hành chính sách, thực hiện thanh tra và kiểm tra là hội ñồng quản trị, chủ tịch hội ñồng quản trị do Chính phủ bổ nhiệm Hội ñồng quản trị chỉ ñịnh giám ñốc ñiều hành với phương thức cấp tín dụng ñặc biệt, Grameen Bank chỉ cho người nghèo vay vốn gắn với gửi tiền tiết kiệm bắt buộc hàng tuần ñể tạo lập nguồn vốn hoạt ñộng Vì vậy, Grameen Bank ñã thiết lập cơ chế quản lý nghiêm ngặt ñể hạn chế rủi ro, nâng cao trách nhiệm của mỗi thành viên, biến các thành viên vừa ñóng vai trò khách nợ, vừa là chủ nợ ðiều ñặc biệt chú ý, Grameen Bank ñược quản lý bởi một bộ máy nhân sự riêng biệt, họ ñược tập thói quen làm việc vì người nghèo, có khả năng giúp ñỡ người nghèo và từng nhân viên phải cam kết làm tốt công việc nghiêm túc nhất Tính ñặc biệt của Grameen Bank ñược khẳng ñịnh bởi hoạt ñộng của nó nằm ngoài sự ñiều chỉnh của luật Ngân hàng Nhà nước, nó có pháp lệnh riêng, hoạt ñộng của nó không phải nộp thuế cho Nhà nước Grameen Bank hoạt ñộng theo nguyên tắc:
Thứ nhất: ðể phát triển, Grameen Bank phải tự bù ñắp ñược chi phí
Như vậy ñịnh chế tài chính này với thiết chế tín dụng ñặc biệt nhưng cũng là một ngân hàng thương mại truyền thống Nó không ñược bao cấp bằng các
Trang 38khoản trợ cấp từ phía Chính phủ
Thứ hai: Grameen Bank cho vay trực tiếp ñến hộ nghèo thông qua tổ
"Tiết kiệm và vay vốn" Thật ñúng với mục tiêu vì người nghèo Grameen Bank thường tự tìm ñến khách hàng chứ không phải chờ khách hàng ñến với họ
Thứ ba: Grameen Bank cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài
sản mà chỉ cần tín chấp là ñủ Thủ tục cho vay vốn của Grameen Bank rất ñơn giản, thuận tiện Một người muốn vay vốn chỉ cần làm ñơn và ñược 4 người khác bảo lãnh cho mình là ñược Họ ñã dám làm ñiều ñó bởi họ có lòng tin tuỵêt vời ñối với người nghèo, trách nhiệm tập thể nhóm vay vốn và một cái
gì hơn thế-chính là Grameen Bank cả một cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt, tạo cho người nghèo sử dụng vốn có hiệu quả
Thứ tư: ðể ñược vay vốn, người vay phải ñủ chuẩn mực phân biệt ñối
với người nghèo Ở BangLaDesh, chuẩn mực phân loại người nghèo là những
hộ có 40m2 ñất trở xuống và có mức thu nhập ñầu người dưới 132USD/năm
Thứ năm: Grameen Bank ñược quyền ñi vay ñể cho vay và ñược uỷ
thác nhận tài trợ từ các tổ chức quốc tế, huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của các thành viên là quản lý các quỹ của nhóm, ñược phát hành trái phiếu và giấy nhận nợ khác có sự bảo lãnh của chính phủ Grameen Bank cũng ñược cơ chế tài chính như các ngân hàng thương mại: chênh lệch thu chi ñược dùng ñể bù ñắp chi phí quản lý, lập quỹ dự phòng và quỹ tích luỹ tăng trưởng nguồn vốn ðiều ñặc biệt khác, quy ñịnh khấu trừ 5% vay ñể nộp thuế nhóm và 5% tiền vay lập quỹ bảo hiểm ðây là sợi dây kinh tế ràng buộc các thành viên ñối với Grameen Bank Nếu người vay không trả hết nợ thì trừ vào quỹ nhóm, quỹ bảo hiểm Người ra khỏi nhóm không ñược rút vốn ñã góp vào
Nguồn vốn của Grameen Bank những năm trước ñây chủ yếu từ các quỹ Chính phủ, quỹ Na Uy, quỹ Sida cho vay với lãi suất "mềm" Từ năm
1993 ñến nay Grameen Bank không vay của Chính phủ nữa mà vay của ngân
Trang 39hàng Nhà nước với lãi suất như các ngân hàng thương mại khác vay ðiều ñó
ñủ sức chứng minh sức sống và sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng Grameen Bank ngày nay
Thời hạn cho vay áp dụng theo chu kỳ sản xuất nhưng không phân biệt vốn cho vay ngắn hạn, dài hạn mà chỉ quy ñịnh trả nợ hàng tuần Hiện nay tổng doanh số cho vay hàng tháng của Grameen Bank trên 40 triệu USD Ngày nay mô hình Grameen Bank không chỉ hiện diện trong một quốc gia nhỏ bé Bangladesh mà ñã có nhiều nước trên thế giới học tập, ứng dụng, kể cả các nước phát triển như Phần Lan, Canaña
b Ở Thái Lan
Ngân hàng nông nghiệp Thái Lan (BAAC) ñược Chính phủ tài trợ vốn
ñể thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Chuẩn mực phân loại nông dân nghèo ñược Chính phủ qui ñịnh như sau:
Những người có thu nhập bình quân dưới 10.000 Bath/năm (tương ñương 400 USD/năm)
Những nông dân có mức ruộng ñất thấp hơn mức ruộng ñất trung bình trong khu vực
Về cơ chế nghiệp vụ cho vay, BAAC thực hiện như sau:
ðiều kiện cho vay không cần thế chấp và phải có tín chấp bằng sự cam kết bảo ñảm của nhóm, tổ, hợp tác sản xuất
Lãi suất cho vay so với lãi suất bình thường giảm từ 1 ñến 3%/năm, riêng cho vay khắc phục thiên tai có thể có lãi suất thấp hơn
Thời hạn cho vay ñược tính ñến thời ñiểm người vay tổ chức sản xuất
Trang 40c Ở Malaysia
Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) ñảm nhận ðây là ngân hàng thương mại quốc doanh, ñược Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban ñầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình ñặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình ñặc biệt Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vay
hộ nông dân nghèo thông qua các tố chức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra, Chính phủ còn buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy ñộng ñược vào ngân hàng trung ương (trong ñó có 3% dự trữ bắt buộc) ñể làm vốn cho vay ñối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trưng ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước
d Ở Indonexia
Năm 1984, ngân hàng quốc doanh chuyên về phát triển nông nghiệp nông thôn Bank Rakayt Indonexia (BRI) thành lập hệ thống Uni Desa (UD) tức là ngân hàng làng xã Tuy trực thuộc BRI nhưng UD là ñơn vị hạch toán ñộc lập và toàn quyền quyết ñịnh chủ trương hoạt ñộng kinh doanh Hệ thống
UD hoạt ñộng dựa vào mạng lưới chân rết là các ñại lý tại các làng xã, họ hiểu biết rõ về ñịa phương và nắm bắt thông tin về các ñối tượng vay Các ñại
lý này theo dõi hành ñộng của người ñi vay và thi hành các hợp ñồng vay Ngoài ra các ñối tượng ñi vay phải ñược các nhân vật có uy tín tại ñiịa phương (cha ñạo, thầy giáo, quan chức ñịa phương …) giới thiệu Phần lớn các khoản vay không còn thế chấp mà dựa trên uy tín tại ñịa phương chủ quản
ñể ñảm bảo tránh vỡ nợ
Kết quả là hệ thống UD ñã tự lực ñược về tài chính và bắt ñầu có lãi lớn