Nh÷ng nguyªn lý c¬ b¶n cña chñ nghÜa M¸cLªnin (PHÇN 2) C©u 1: S¶n xuÊt hµng ho¸ lµ s¶n xuÊt ra s¶n phÈm ®Ó b¸n. Sxhh lµ mét ph¹m trï lÞch sö, chØ ra ®êi vµ tån t¹i trong nh÷ng ®iÒu kiÖn lÞch sö nhÊt ®Þnh. §iÒu kiÖn ra ®êi cña s¶n xuÊt hµng ho¸: Sxhh chØ ra ®êi khi cã ®ñ hai ®iÒu kiÖn sau ®©y:
Trang 1Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
(PHầN 2)
Câu 1:
Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán Sxhh là một phạm trù lịch
sử, chỉ ra đời và tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất định
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá: Sxhh chỉ ra đời khi có đủ hai điều kiện sau đây:
Phân công lao động: là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành nghề khác nhau
Sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế của những ngời sản xuất Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất đã xác định ngời sở hữu
t liệu sản xuất là ngời sở hữu sản phẩm lao động
Ưu thế của sản xuất hàng hoá: 3
Do mục đích của sản xuất hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu của bản thân ngời sản xuất nh trong kinh tế tự nhiên mà để thoả mãn nhu cầu của ngời khác, của thị trờng Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trờng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi ngời sản xuất hàng hoá phải năng
động trong sản xuất-kinh doanh Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở”, các quan hệ hàng hoá-tiền tệ làm cho giao lu kinh tế, văn hoá giữa các địa phơng trong nớc và quốc tế ngày càng phát triển Từ đó tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân
Câu 2:
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất
định nào đó của con ngời thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hoá có hai thuộc tính cơ bản là:
- Giá trị sử dụng: Là công dụng của hàng hoá đó nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời
+Bất kỳ 1hh nào cũng đều có 1 hay 1 số giá trị sử dụng nhất định
+Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của nó quy định
Trang 2+Khi khoa học kỹ thuật phát triển ngày càng phát hiện ra nhiều giá trị sử dụng của hàng hoá
+Giá trị sử dụng của hh là một phạm trù vĩnh viễn
- Giá trị hàng hoá: Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lợng giữa những giá trị sử dụng đợc đem trao đổi với nhau Giát trị của hàng hoá là lao động xã hội của ngời sản xuất kết tinh trong hh
+Lao động xã hội tạo nên giá trị của hàng hoá
+Bản chất của giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những ngời sản xuất này với ngời sản xuất khác
+Giá trị hàng hoá là một phạm trù lịch sử
Mối quan hệ với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động trừu tợng tạo ra giá trị của hàng hoá
Câu 3:
*Lợng giá trị hàng hoá là do lợng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định Đo lợng hao phí để tạo ra hàng hoá bằng thớc đo thời gian nh: một giờ lao động, một ngày lao động… Do đó thớc đo lợng giá trị của hàng hoá đợc tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Thông thờng thời gian lao động xã hội cần thiết trùng với thời gian lao động xã hội cá biệt của những ng ời sản xuất và cung cấp đại bộ phận một loại hàng hoá nào đó trên thị trờng
*Các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng hoá:
-Năng suất lao động: Là năng lực sản xuất của lao động, nó đợc tính bằng số l-ợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số ll-ợng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lợng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít Lợng giá trị hàng hoá tỉ lệ thuận với số lợng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội
Trang 3-Cờng độ lao động: Là khái niệm nói lên mức độ khẩn trơng, là sự căng thẳng mệt nhọc của ngời lao động Vì vậy, khi cờng độ lao động tăng lên, thì lợng lao
động hao phí trong cùng một thời gian sẽ tăng lên và lợng sản phẩm tạo ra cũng tăng lên tơng ứng còn lợng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi
-Mức độ phức tạp của lao động: Lao động giản đơn và lao động phức tạp Trong cùng một thời gian lao động nh nhau, lao động phức tạp tạo ra đợc nhiều giá trị hơn nh so với lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơn đợc nhân gấp bội lên
Nh vậy, lợng giá trị của hàng hoá đợc đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn trung bình
Câu 4:
*Bản chất: Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đợc tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao
động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những ngời sản xuất hàng hoá
*Chức năng: 5
1 Thớc đo giá trị:
+Tiền dùng để đo lờng và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hoá khác (vì nó cũng có giá trị)
+Giá trị của hàng hoá đợc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả Giá trị của hàng hoá tăng thì giá cả tăng và ngợc lại
+Quan hệ cung-cầu: Tổng giá trị = tổng giá cả
+Sức năng của đồng tiền (giá trị tiền) Giá trị của tiền giảm thì giá cả tăng +Quan hệ cạnh tranh
2 Phơng tiện lu thông
+Tiền làm môi giới trong trao đổi
Công thức lu thông hàng hoá giản đơn: H-T-H
3 Phơng tiện cất trữ
Tiền đợc rút khỏi lu thông đi vào cất trữ Để làm chức năng phơng tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền, vàng, bạc
4 Phơng tiện thanh toán
Làm phơng tiện thanh toán, tiền đợc dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng… Tiền đợc dùng để chi trả sau khi công việc đã hoàn thành
5 Tiền tệ thế giới
Trang 4Khi trao đổi hàng hoá vợt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thê giới Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban
đầu của nó là vàng
Câu 5:
*Nội dung: Bao gồm chất và lợng
-Chất: lao động trừu tợng, lđ xã hội kết tinh trong hh
-Lợng: lợng lđ tiêu hao (thời gian lđ xh cần thiết)
*Yêu cầu: sản xuất và trao đổi phải căn cứ vào tg lđxh cần thiết=> sx: tg lđ cá biệt =< tg lđxh cần thiết
Trao đổi: theo nguyên tắc ngang giá
-Sự hoạt động của quy luật giá trị đợc biểu hiện thông qua cơ chế giá cả Giá cả phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu
*Tác động:
1 Điều tiết và lu thông hàng hoá Do đó, tạo ra tỉ lệ nhất định giữa cung và cầu, giá cả và giá trị giữa các ngành sản xuất với nhau
2 Kích thích và cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lđ
3 Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, phân hoá những ngời sản xuất thành ngời giàu, ngời nghèo Từ đó, nảy sinh quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa
-Lạm phát:
+Lạm phát vừa phải: <10%
+Lạm phát phi mã > 10%
+Siêu LP: hàng trăm, hàng nghìn %
-Giảm phát: giá cả giảm, giá trị không đổi
Trang 5Câu 6:
*Quá trình sx giá trị thặng d:
-Sức lao động + t liệu sản xuất-> sản phẩm -Có 2 đặc điểm:
1 Công nhân làm việc dới sự kiểm soát của nhà t bản, lđ của anh ta thuộc về nhà t bản
2 Sản phẩm làm ra là thuộc quyền sở hữu và chi phối của t bản
Qhệ sx bao gồm qh sở hữu, qh quản lý, qh phân phối
=> Giá trị thặng d là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao
động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà t bản chiếm không
*Sx giá trị thặng d là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB vì:
1 T bản là giá trị mang lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột lđ không công của công nhân làm thuê
2 Việc nghiên cứu giá trị thặng d đợc sx ra nh thế nào đã vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản
Câu 7:
*TB bất biến (c): là bộ phận TB đứng ra để mua t liệu sx bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xởng, nguyên nhiên vật liệu và bằng lđ cụ thể của ngời CN, giá trị của nó đợc bảo toàn và chuyển nguyên vẹn vào sp mới
*TB khả biến (v): là bộ phận TB đứng ra để mua sức lđ, thuê CN và thông qua lđ trừu tợng của ngời CN sẽ tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị sức lđ, phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị slđ chính là giá trị thặng d
*TB cố định: là một bộ phận của TB sx, tồn tại dới dạng máy móc, thiết bị, nhà xởng, TBCĐ tham gia vào toàn bộ quá trình sx nhng chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm dới hình thái khấu hao
-Hao mòn hữu hình: hao mòn thuần tuý về gtrị sử dụng do quá trình sản xuất hoặc do tự nhiên
-Hao mòn vô hình: Hao mòn thuần tuý về mặt giá trị Để tránh hao mòn vô hình thì ta phải tăng thời gian lđ, tăng cờng độ lđ, khấu hao máy móc trong t.g càng ngắn càng tốt
*TB lu động: Là một bộ phận của TB sx tồn tại dới dạng nguyên liệu, nhiên liệu phụ (slđ) TB lu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất
C1: giá trị của t liệu lđ -> TBCĐ
C2: giá trị của đối tợng lđ
TBBB
TBKB
Trang 6*Mác căn cứ vào vai trò của TB trong việc tạo ra giá trị thặng d để chia TB thành TBBB và TBKB
Căn cứ để chia TB thành TBCĐ, TBLĐ là phơng thức chu chuyển của TB
Câu 8:
*Tích luỹ t bản là quá trình biến 1phần giá trị thặng d thành t bản hay là quá
trình t bản hoá giá trị thặng d
*Những nhân tố ảnh hởng đến quy mô tích luỹ TB:
-Khối lợng giá trị thặng d (M): M lại phụ thuộc vào các nhân tố sau đây:
1 Trình độ bóc lột sức lao động bằng những biện pháp : tăng cờng độ lao động, kéo dài ngày lđ, cắt giảm tiền lơng của công nhân
2 Trình độ năng suất lđ xã hội: năng suất lđ xh tăng lên thì giá trị t liệu sx và giá trị TLTD giảm xuống biến giá trị thặng d thành t bản mới, làm tăng quy mô của tích luỹ
3 Sự chênh lệch giữa TB đợc sử dụng và TB đã tiêu dùng: Máy móc, thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa t bản đợc sử dụng và TB đã tiêu dùng càng lớn Do đó sự phục vụ không công càng lớn, TB lợi dụng đợc những thành tựu của lđ quá khứ càng nhiều, nhờ vậy quy mô của tích luỹ TB càng lớn
4 Quy mô của TB ứng trớc:
Với trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lợng giá trị thặng d do khối lợng
TB khả biến quyết định Do đó, quy mô của TB ứng trớc, nhất là bộ phận TB khả biến càng lớn, tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích luỹ TB
-Giá trị thặng d: Bao gồm tiêu dùng và tích luỹ M=m’Xv
Câu 9:
*Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu t có lợi hơn, tức là nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn Biện pháp cạnh tranh là tự do di chuyển t bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối t bản vào các ngành sx khác nhau
Kết quả của cuộc cạnh tranh này là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất Do các ngành sản xuất có những
điều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật và tổ chức quản lý khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau dẫn đến hiện tợng tự do di chuyển TB Hiện tợng này chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các ngành đều xấp xỉ bằng nhau Kết quả là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân
*Tỷ suất lợi nhuận bình quân (p’) là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng d
và tổng số TB xã hội đã đầu t vào các ngành của nền sản xuất TBCN
P’=(mx100%)/(c+v)
Trang 7*Lợi nhuận bình quân (p): Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những TB bằng nhau, đầu t vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của TB nh thế nào
P = p’x k
*Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất cộng vơi lợi nhuận bình quân Giá cả hàng hoá sẽ xoay quanh giá cả sx Xét về mặt lợng, ở mỗi ngành, giá cả sản xuất và giá trị hàng hoá có thể không bằng nhau, nhng đứng trên phạm vi toàn xã hội thì tổng giá cả sx luôn bằng tổng giá trị hàng hoá
Gcsx= k + p
Câu 10:
*TB thơng nghiệp phụ thuộc vào TB công nghiệp vì trong chủ nghĩa TB, TB
th-ơng nghiệp là 1 bộ phận của TB công nghiệp đợc tách rời ra và phục vụ quá trình lu thông hàng hoá của TB công nghiệp
*TB thơng nghiệp độc lập với TB công nghiệp vì tuy ra đời từ TB công nghiệp nhng TB thơng nghiệp lại thực hiện một chức năng chuyên môn riêng tách rời khỏi chức năng sx của TB công nghiệp
*Ví dụ: TB công nghiệp làm ra hàng hoá nhng k thể tự tiêu thụ hàng hoá của mình đợc mà phải nhờ sự lu thông của TB thơng nghiệp Dù lu thông k tạo ra giá trị thặng d nhng do vị trí và tầm quan trọng của lu thông nên các nhà TB
th-ơng nghiệp cũng đợc cùng các nhà TBCN phân chia giá trị thặng d và phần giá trị thặng d mà TBTN đợc chia chính là lợi nhuận thơng nghiệp
Câu 11:
*Bản chất của địa tô (R) là một phần giá trị thặng d, là lợi nhuận siêu ngạch dôi
ra ngoài lợi nhuận bình quân của TB đầu t trong nông nghiệp, do công nhân nông nghiệp sáng tạo ra và ngời TB phải nộp cho địa chủ với t cách là kẻ sở hữu ruộng đất
*Các hình thức địa tô:
-Địa tô chênh lệch = Giá cả sx chung – giá cả sx cá biệt Là phần địa tô thu đợc
ở trên những ruộng đất có lợi thế về điều kiện sx Có 2 loại địa tô chênh lệch: (I) là địa tô thu đợc trên những ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên thuộc loại trung bình và tốt, vị trí thuận lợi (II) là địa tô thu đợc do thâm canh mà có
Trang 8-Địa tô tuyệt đối là loại địa tô mà tất cả các nhà TB kinh doanh nông nghiệp
đều phải nộp cho địa chủ Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân do cấu tạo hữu cơ của TB của nông nghiệp thấp hơn trong
CN, nó là số chênh lệch giữa giá trị của nông sản với giá trị sx chung của nông phẩm
*ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận địa tô:
Lý luận địa tô TBCN của Mác không chỉ vạch rõ bản chất quan hệ sx TBCN trong nông nghiệp mà còn là cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách thuế
đối với nông nghiệp và các ngành khác có liên quan đến đất đai có hiệu quả hơn
Câu 12:
*Quy luật hình thành: Từ CNTB tự do cạnh tranh
-Do sự phát triển của lực lợng sx Biểu hiện ở quá trình tích tụ và tập trung TB,
ở sự phát triển của CM công nghệ Quan hệ sx thay đổi khi lực lợng sx phát triển Từ hình thức … trong giai đoạn tự do cạnh tranh sang hình thức TB tập thể
-Do tác động của cạnh tranh
-Do khủng hoảng kinh tế, đặc biệt là khủng hoảng ktế năm 1873 đã dẫn đến sự
ra đời của các tổ chức độc quyền
=> “… Cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sx này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền.”
*Các yếu tố điều tiết nền kinh tế:
Trang 9chủ nghĩa xã hội khoa học Câu 1:
* Khái niệm: Mác và Ăng-ghen đã xem xét giai cấp công nhân trên 2 phơng
diện:
-Nghề nghiệp: gccn là những tập đoàn ngời lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại, ngày càng có trình độ xã hội hoá cao Đây là một đặc trng cơ bản phân biệt
ng-ời công nhân hiện đại với ngng-ời thợ thủ công thng-ời trung cổ, với những ngng-ời thợ trong công trờng thủ công
-Trong mối quan hệ với t liệu sản xuất: Trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, ngời công nhân không có t liệu sản xuất, họ buộc phải bán sức lđ cho nhà t bản để kiếm sống Đây chính là đặc trng khiến cho gccn trở thành giai cấp vô sản, gc lđ làm thuê cho gc t sản và trở thành lực lợng đối kháng với
gc t sản
Tóm lại, mặc dù có những biểu hiện khác nhau trong gđ lịch sử nhng gccn của những ngời lđ trong nền sản xuất vật chất có trình độ xã hội hoá ngày càng cao Lao động thặng d của họ là nguồn gốc chủ ý cho sự giàu có của xã hội
* Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn:
Đây là giai cấp có đầy đủ điều kiện và khả năng lãnh đạo quá trình chuyển biến cách mạng, xoá bỏ chế độ bóc lột t bản chủ nghĩa, giải phóng gccn và nhân dân lđ khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, xây dựng 1XH cộng sản văn minh
* Nguyên nhân có sứ mệnh lịch sử đó:
-Về địa vị kinh tế-xã hội của gccn (quy định sự đấu tranh của gccn): gccn là sản phẩm của nền đại công nghiệp, là bộ phận quan trọng nhất trong các bộ phận cấu thành nên lực lợng sản xuất của xã hội t bản chủ nghĩa Họ tạo ra phần lớn sản phẩm trong xã hội, tức là họ có vai trò vô cùng quan trọng trong nền sản xuất vật chất Tuy nhiên họ lại không có vị trí gì trong xã hội mà vị trí đó thuộc
về nhà t bản Chính vì vậy, họ có lợi ích độc lập trực tiếp với nhà TB và trở thành gc tiên phong, lãnh đạo quá trình cải tạo quan hệ sản xuất TBCN
-Về đặc điểm chính trị, xã hội của gccn:
+ gccn là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để +gccn là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao
+gccn có bản chất quốc tế
Câu 2:
Trang 10* Nói “ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân” vì: Việc thành lập ĐCS, một Đảng trung thành với lợi ích của gccn, của dân tộc, vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ chức là nhân tố giữ vững vai trò quyết định nhất đảm bảo cho gccn hoàn thành đợc sứ mệnh lịch sử của mình
ĐCS là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích
và trí tuệ của gccn và toàn thể nhân dân lao động Gccn là cơ sở giai cấp của
ĐCS, là nguồn bổ sung lực lợng phong phú cho ĐCS Nhứng đảng viên của
Đảng là những ngời công nhân có giác ngộ lý tởng cách mạng, đợc trang bị lý luận cách mạng, tự giác gia nhập Đảng và đợc các tổ chức chính trị-xã hội của gccn giới thiệu cho Đảng
* Liên hệ với sự ra đời của ĐCS Việt Nam:
Câu 3: Cách mạng xã hội chủ nghĩa:
* Khái niệm: Cách mạng XHCN là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ t
bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa
-Theo nghĩa hẹp: cách mạng XHCN là một cuộc cách mạng chính trị, đợc kết thúc bằng việc gccn cùng với nhân dân lđ giành đợc chính quyền, thiết lập đợc nhà nớc chuyên chính vô sản-nhà nớc của gccn và quần chúng nhân dân lđ -Theo nghĩa rộng: cách mạng XHCN bao gồm cả hai thời kỳ: cách mạng về chính trị với nội dung chính là thiết lập nhà nớc chuyên chính vô sản và tiếp theo là thời kỳ gccn và nhân dân lao động sử dụng nhà nớc của mình để cải tạo xã hội cũ về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, t tởng… xây dựng xã hội mới
về mọi mặt nhằm thực hiện thắng lợi CNXH và chủ nghĩa cộng sản
* Nguyên nhân: Do mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu phát triển của lực lợng
sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời Trong xã hội
t bản chủ nghĩa, lực lợng sản xuất ngày càng phát triển, ngày càng có tính xã hội hoá cao, mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất mang tính chất t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất Và cuộc CMXHCN nổ ra do nguyên nhân sâu
xa từ mâu thuẫn gay gắt giữa lực lợng sản xuất có tính xã hội hoá cao với tính chất t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất dới chủ nghĩa t bản, cho nên chừng nào quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa vẫn đợc duy trì thì nguyên nhân của cuộc cách mạng XHCN vẫn còn tồn tại, và do đó, cách mạng XHCN vấn là một tất yếu khách quan của tiến trình phát triển lịch sử nhân loại
* Mục tiêu: Giải phóng xã hội, giải phóng con ngời là mục tiêu của gccn, của
cách mạng XHCN Có thể nói, chủ nghĩa xã hội mang tính nhân văn sâu sắc Chủ nghĩa xã hội không chỉ dừng lại ở ý thức, ở khẩu hiệu giải phóng con ngời
mà phải từng bớc thực hiện hoá qua thực tiễn sự nghiệp giải phóng con ngời khỏi chế độ áp bức, bóc lột giữa ngời với ngời và tiến tới thực hiện mục tiêu cao cả nhất: “Biến con ngời từ vơng quốc của tất yếu sang vơng quốc của tự do”,