+Các nhóm tập đóng vai trong tình huống, các thành viên góp ý kiến cho nhau... Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về. Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém. Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi ra n[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/10/2008 Ngày giảng: Thứ 2, 26/10/2008
-GV gọi 2 HS lên bảng nêu tính chất kết hợp
của phép cộng và cho ví dụ, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều
số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn
trên bảng.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2 -Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận tiện
chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ
các số hạng của tổng cho nhau và thực hiện cộng
các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau.
Bài 4: -GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
b) x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426 -HS đọc.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT Bài giải
a) Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người) b) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người)
Đáp số:a) 150 người ;b) 5400 người
Trang 2-GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình chữ
nhật ta làm như thế nào ?
-Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi của hình
-Dặn HS về nhà làm BT và chuẩn bị bài sau.
-Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2.
-Chu vi của hình chữ nhật là:
(a + b) x 2
-Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh.
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m) -HS cả lớp.
Tập đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Yêu cầu :
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
-HS hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.
-Trả lời được các câu hỏi 1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài.
-Giúp HS yếu đọc trôi chảy bài thơ.
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK
-Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương
quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội dung
bài.
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-GV sử dụng tranh minh họa để giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-2HS đọc bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ (3
lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
-GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định hướng
đọc đúng.Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Trang 3Trong ruột không có thuốc nổ
Chỉ toàn keo với bi tròn
-HS đọc theo cặp.
-GV đọc mẫu:
* Tìm hiểu bài:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi.
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
+Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa đông ý
nói gì?
+Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ? Vì sao?
-Bài thơ nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài thơ.
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ để
tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng dẫn).
-GV đọc mẫu.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài.
-Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài nhất.
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Chuẩn
bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh.
-HS thực hiện đọc theo yêu cầu.
+Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét.
+Khổ 4: Ước không có chiến tranh.
+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy
đủ và hạnh phúc.
+Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn.
+Em thích ước mơ biến trái bom thành trái ngon bên trong chứa toàn kẹo vì trẻ em ai cũng thích ăn kẹo và vui chơi…
-2 HS đọc diễn cảm toàn bài.
-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc
1 khổ thơ.
-5 HS thi đọc thuộc lòng -Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu.
-HS trả lời.
Ngày soạn: 24/10/2009 Ngày giảng: Chiều thứ 3, 27/10/2009
Luyện Toán: LUYỆN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
Trang 4LUYỆN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.Yêu cầu:
-Giúp HS luyện tính giá trị của biểu thức có chứa ba chữ.
-Củng cố kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-Phát triển tư duy toán học cho HS.
II.Hoạt động dạy học:ng d y h c:ạy học: ọc:
1.Ổn định:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Viết số vào chỗ chấm:
Nếu a=8,b=5 và c=2 thì a+b+c=…………
a-b-c=………….
axbxc=…………
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
-GV chốt lời giải đúng.
Bài 2: Một cửa hàng có 360m vải, trong đó số
mét vải hoa ít hơn số vải các màu khác là 40m
Hỏi cửa hàng có bao nhiêu mét vải hoa?
Bài 3: Một lớp học có chu vi là 34 m, chiều dài
hơn chiều rộng 5 m Tính diện tích của hình chữ
nhật.
-GV h.dẫn HS nhận ra dữ kiện ẩn của bài toán là
tìm nửa chu vi của hình chữ nhật cũng chính là
tổng độ dài của chiều dài và ch rộng của HCN.
-GV chốt lời giải đúng.
Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi) Tổng các chữ số
của một số có hai chữ số bằng 12 Nếu thay đổi
thứ tự hai chữ số ấy thì số đó giảm đi 18 đơn vị
Hãy tìm số đó
-GV gợi ý cách giải.
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-HS nêu yêu cầu BT.
-HS làm bài vào bảng con.
-HS tóm tắt và giải bài vào vở:
Bài giải:
Nửa chu vị HCN là: 34 : 2 = 17 (m) Chiều dài HCN là: (17 + 5 ) : 2 = 11 (m) Chiều rộng HCN là:11-5 = 6 (m)
Diện tích HCN là: 11 x 6 = 66 (m 2 )
Đáp số: 66 m2 -HS đọc bài toán.
-HS giải bài:
Gọi số đó là ab ( a >0; a,b <10)
Vì a+b=12 nên: ab + ba 132
Mà ab – ba = 18 nên ab = (132 – 18) : 2 = 75
Đáp số : 75
-HS cả lớp.
Khoa học: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I.Yêu cầu : -HS nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi,
đau bụng, nôn, sốt…
-Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường.
-Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
Trang 5II Chuẩn bị :
-Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
-Phiếu ghi các tình huống.
III Hoạt động dạy- học:
1.KTBC: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá ?
? Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu
hoá cho mình và mọi người ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 32 /
SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau:
+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3
câu chuyện Mỗi CC gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh.
+Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội
dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng
khoẻ và khi Hùng bị bệnh.
-GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS.
-Nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày tốt.
* Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi
bị bệnh
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng.
-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người ntn?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em
ohải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
-GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết
về các bệnh thông thường.
* KL: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ
chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo
ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh được
phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi.
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống sau đó yêu cầu:
-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống.
-Người con phải nói với người lớn những biểu hiện
của bệnh.
+N.1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị đau bụng và
đi ngoài nhiều lần.
+N.2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt hơi, sổ
mũi và cổ họng hơi đau Bắc định nói với mẹ nhưng
mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ.
+Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4, 8
+Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9
+Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Hoạt động cả lớp.
-HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớp nhận xét và bổ sung.
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày.
+Các nhóm tập đóng vai trong tình huống, các thành viên góp ý kiến cho nhau.
Trang 6+N.3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh răng thấy
chảy máu răng và hơi đau, buốt.
+N 4: TH 4: Đi học về, Linh thấy khó thở, ho nhiều
và có đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về Ở nhà
chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém Linh sẽ làm gì?
+N.5:TH 5: Em đang chơi với em bé ở nhà Bỗng
em bé khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người và tay chân
rất nóng Bố mẹ đi làm chưa về Lúc đó em sẽ làm
gì ?
-GV nhận xét , tuyên dương những nhóm có hiểu biết
về các bệnh thông thường và diễn đạt tốt.
I Yêu cầu: -Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
-HS khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.
*Ghi chú: Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.
-Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận.
II Chuẩn bị : -Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.
-Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm).
-Bộ cắt, khâu, thêu
III/ Hoạt động dạy- học:
1.KTBC : Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới: a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
b)Hướng dẫn cách làm:
* HĐ 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa, hướng dẫn HS quan
sát các mũi khâu đột ở mặt phải, mặt trái đường khâu kết hợp với
quan sát H.1 (SGK) và trả lời câu hỏi :
+Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở mặt trái và mặt phải
* HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
-GV treo tranh quy trình khâu đột thưa.
-Hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, (SGK) để nêu các
bước trong quy trình khâu đột thưa.
-Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách vạch dấu đường khâu
thường, em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu đột thưa.
-Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 2 và quan sát hình 3a,
-Chuẩn bị ĐDHT -HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS trả lời.
-HS đọc phần ghi nhớ mục 2.
-Cả lớp quan sát.
-HS nêu.
-Lớp nhận xét.
Trang 73b,3c,3d (SGK)để TLCH về cách khâu các mũi khâu đột thưa.
+Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa thứ nhất, thứ hai, thứ ba,
thứ tư, thứ năm…
+Từ cách khâu trên, em có nhận xét gì về các mũi khâu đột
thưa.
-GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi thứ nhất, mũi
thứ hai bằng kim khâu len.
-GV và HS quan sát, nhận xét.
-Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết thúc đường khâu.
đường khâu như cách kết thúc đường khâu thường
-Gọi HS đọc ghi nhớ.
-Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li với các điểm cách
đều 1 ô trên đường dấu
3.Nhận xét- dặn dò -Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS Chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực hành.
-HS đọc và quan sát, trả lời câu hỏi.
-HS dựa vào sự hướng dẫn của GV để thực hiện thao tác.
-Giúp HS biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-Giúp HS yếu nhận diện dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó và giải được một
số bài đơn giản
II.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC: 1HS chữa BT3
-2HS nêu cách tìm số bé, số lớn khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới : a.Giới thiệu bài:
-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu
cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài.
Bài giải
Tuổi của chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (tuổi)
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
Trang 8-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau GV đi kiểm
-Giúp HS nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.
+Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.
-Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời van Lang.
+Hoàn cảnh, diễn biến va kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
-Giáo dục HS lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
II.Chuẩn bị : -Băng và hình vẽ trục thời gian
-Một số tranh ảnh , bản đồ
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC : 2HS trả lời các câu hỏi sau:
-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
-GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng và
phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi nội
dung của mỗi giai đoạn.
-GV nhận xét , kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng , phát
PHT cho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương
ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700 năm
TCN , 179 năm TCN ,938.
-GV tổ chức cho các em lên báo cáo kết quả
-GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu mục
3-SGK : Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết
-2HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận xét
-HS đọc.
-HS các nhóm thảo luận và đại diện lên điền hoặc báo cáo kết quả
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung -HS lên chỉ băng thời gian và trả lời.
-HS nhớ lại các sự kiện LS và lên điền vào bảng
- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
-HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu
Trang 9ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba ND sau :
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
(sản xuất , ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )
+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh
nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi KN?
+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến
*Nhóm 2: kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
*Nhóm 3: kể về chiến thắng Bạch Đằng.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả.
-HS khác nhận xét , bổ sung.
-HS cả lớp
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Yêu cầu: -Giúp HS dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện,
đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí.
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
II Chuẩn bị: -Bảng lớp viết sẵn đề bài.
-HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài.
-Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng đoạn theo
tranh truyện Lời ước dưới trăng.
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện.
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ
viển vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện mà
mình đã sưu tầm có nội dung trên.
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
-HS tìm những câu truyện kể về ước mơ.
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể về
ước mơ như thế nào?
*HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện:
-KC theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Thi kể trước lớp Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng bạn
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.
-HS giới thiệu truyện của mình.
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+Những câu truyện kể về ước mơ: Truyện thể hiện ước mơ đẹp như:
Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện
kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện.
+5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bị của mình.
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện , nhận xét, bổ sung cho nhau.
Trang 10Tập đọc: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I.Yêu cầu: -Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp
nội dung hồi tưởng.
-Giúp HS hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các CH trong SGK).
I.Chuẩn bị :
-Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu chúng
mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:
+Nêu ý chính của bài thơ.
+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-GV kết hợp tranh minh hoạ để giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
-Gọi HS đọc toàn bài.
-Từng tốp 2HS đọc nối tiếp theo đoạn GVkết
hợp luyện đọc tiếng từ khó đọc cho HS: ngẩn
ngơ, ôm sát chân, ngọ nguậy, hàng khuy dập…,
GV sửa lỗi ngắt giọng, phát âm cho từng HS ,
chú ý câu cảm và câu dài:
*Chao ôi ! Đội giày mới đẹp làm sao !
*Tôi tưởng tượng / nếu mang nó vào/ chắc bước
đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên con
đường đất mịn trong làng / trước cái nhìn thèm
muốn của các bạn tôi…
-HS luyện đọc theo cặp.
-HS đọc bài.
-GV đọc mẫu.
*Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi, trao
đổi và trả lời câu hỏi.
+Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba
+Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.
+Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,
Trang 11+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-HS đọc thầm đoạn 2, suy nghĩ TLCH:
+Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên cậu
bé lái trong ngày đầu tới lớp? Tại sao tác giả lại
chọn cách làm đó?
+Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2.
-Nêu nội dung chính của đoạn văn
*Luyện đọc diễn cảm:
-Từng tốp HS đọc tiếp nối theo đoạn của bài.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 của
-Hỏi : +Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là
người như thế nào?
+Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ
+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,….
+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2.
-HS: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng
-HS đọc.
-HS nêu giọng đọc từng đoạn vf cả bài.
-2HS ngồi cạnh nhau luyện đọc.
-3HS thi đọc diễn cảm.
-2HS đọc bài.
-HS trả lời.
Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN
I .Mục tiêu : -Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,…) trên đất ba dan.
+Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ.
-Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên.
-Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột.
Ghi chú: HS khá giỏi: +Biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí hậu đối với việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi trâu, bò ở Tây Nguyên.
+Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người: đất ba dan - trồng cây công nghiệp; đồng cỏ xanh tốt-chăn nuôi trâu bò…
II.Chuẩn bị : -Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột.
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục
1, HS trong nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
sau :
+Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên
(quan sát lược đồ H.1) Chúng thuộc loại cây công
nghiệp, cây lương thực hoặc rau màu ?
+Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều
nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
trồng cây công nghiệp ?
-GV cho các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
-GV sửa chữa ,giúp các nhóm hoàn thiện phần trả
lời
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng trồng
cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình 2 trong
SGK ,nhận xét vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
(giúp cho HS có biểu tượng về vùng chuyên trồng
cà phê)
-GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma Thuột
trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV nói: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện nay
ở Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng cà phê
và những cây công nghiệp lâu năm khác như : cao
su ,chè , cà phê …
-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh về
sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột.
-Hiện nay ,khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây
công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?
-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc phục
khó khăn này ?
-GV nhận xét , kết luận
2.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :
*Hoạt động cá nhân :
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2 trong
SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên
+Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát triển
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS thảo luận nhóm.
+Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè … Chúng thuộc loại cây công nghiệp +Cây cà phê được trồng nhiều nhất +Vì phần lớn các cao nguyên ở Tây Nguyên được phủ đất đỏ ba dan
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS quan sát tranh ,ảnh và hình 2 trong SGK
+Voi được nuôi để chuyên chở hàng
Trang 13chăn nuôi gia súc lớn ?
+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
-GV gọi HS trả lời câu hỏi
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu trả lời
3.Củng cố :
-GV trình bày tóm lại những đặc điểm tiêu biểu về
hoạt động sản xuất ở Tây Nguyên
-Gọi vài HS đọc bài học trong khung
-Nhận xét tiết học HS chuẩn bị phần tiếp theo.
hóa.
-HS trả lời ,HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS cả lớp -3HS đọc.
Khoa học: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I Mục tiêu : -HS nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh ăn kiêng theo chỉ
dẫn của bác sĩ.
-Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh.
-Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân bị tiêu chảy.
-Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh.
II.Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc, bát và nước -Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận.
-Phiếu ghi sẵn các tình huống.
III Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
1) Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể
khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?
2) Khi bị bệnh cần phải làm gì ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Em đã làm gì khi người thân bị ốm ?
-GV giới thiệu: Các em điều rất ngoan,
biết yêu thương, giúp đỡ người thân khi bị
ốm Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường, đặc biệt là bệnh tiêu chảy mà
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
34, 35 /SGK thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
-2 HS trả lời.
-HS trả lời.
-HS lắng nghe.
-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diện từng nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1) Thức ăn có chứa nhiều chất như: Thịt,
cá, trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rau xanh, hoa uqả, đậu nành.
2) Thức ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ,
Trang 141) Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào ?
2) Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn
món đặc hay loãng ? Tại sao ?
3) Đối với người ốm không muốn ăn hoặc
ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?
4) Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên
cho ăn như thế nào ?
5) Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em ?
-GV chuyển việc: Các em đã biết chế độ
ăn uống cho người bệnh Vậy lớp mình
-HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn và
chuẩn bị nước cháo muối.
-Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang
35 / SGK và tiến hành thực hành nấu nước
cháo muối và pha dung dịch ô-rê-dôn.
đúng các bước và trình bày lưu loát.
* Kết luận: Người bị tiêu chảy mất rất
nhiều nước Do vậy ngoài việc người bệnh
vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng
chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo
muối và dung dịch ô-rê-dôn để chống mất
cháo cá, cháo trứng, nước cam vắt, nước chanh, sinh tố Vì những loại thức ăn này
dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn.
3) Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho ăn nhiều bữa trong một ngày.
4) Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn của bác sĩ.
5) Để chống mất nước cho bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất, ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uống nước cháo muối.
Trang 15-GV tiến hành cho HS thi đóng vai.
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm.
-Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm
cách giải quyết, tập vai diễn và diễn trong
nhóm HS nào cũng được thử vai.
-GV gọi các nhóm lên thi diễn.
-GV nhận xét tuyên dương cho nhóm diễn
tốt nhất.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết.
-Dặn HS luôn có ý thức tự chăm sóc mình
và người thân khi bị bệnh.
huống Sau đó cử đại diện để trình bày trước lớp.
-HS cả lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU NGOẶC KÉP
I.Mục tiêu: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.
-Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 hoặc tập truyện Trạng Quỳnh.
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
-Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1 phần Nhận xét.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
tên người, tên địa lí nước ngoài HS
dưới lớp viết vào vở
VD: Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin,
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-pa,…
-Gọi HS trả lời câu hỏi: cần chú ý điều
gì khi viết tên người, tên địa lí nước
ngoài, cho ví dụ?
-Nhận xét câu trả lời, ví dụ của HS
-Nhận xét cách viết tên người, tên địa lí
nước ngoài của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Viết câu văn: Cô hỏi: “Sao trò không
chịu làm bài?”
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-3 đế 5 HS trả lời và lấy ví dụ
-Đọc câu văn
Trang 16-Hỏi : + Những dấu câu nào em đã học
-Gọi HS đọc yeu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
+Những từ ngữ và câu nào được đặt
trong dấu ngoặc kép?
-GV dùng phấn màu gạch chân những từ
ngữ và câu văn đón
+ Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?
+Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn
văn trên có tác dụng gì?
-Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ
trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Lời nói đó có thể là một từ hay một cụm
từ như: “người lính vâng lệnh quốc
gia”… hay trọn vẹn một câu “Tôi chỉ
có một…” hoặc cũng có thể là một đoạn
văn
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi: khi nào dấu ngoặc kép được
dùng độc lập Khi nào dấu ngoặc kép
được dùng phối hợp với dấu 2 chấm?
-Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi
lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm
từ Nó được dùng phối hợp với dấu hai
chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn
+Từ ngữ : “Người lính tuân lệnh quốc
dân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của nhân dân” Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta, hoàn toàn độc lập, dân
ta hoàn toàn được tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn , áo mặc, ai cũng được học hành.”
+Những từ ngữ và câu đó là lời của BácHồ
+Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nóitrực tiếp của Bác Hồ
-Lắng nghe
Trang 17-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn,
sống trên cây to Nó thường kêu tắc…
kè Người ta hay dùng nó để làm thuốc
-Hỏi: +Từ “lầu”chỉ cái gì?
+tắc kè hoa có xây được “lầu” theo
nghĩa trên không?
+Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với
nghĩa gì?
+Dấu ngoặc kép trong trường hợp này
được dùng làm gì?
-Tác giả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ
“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó Dấu
ngoặc kép trung trường hợp này dùng để
đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Yêu cầu HS tìm những ví dụ cụ thể về
tác dụng của dấu ngoặc kép
-Nhận xét tuyên dương những HS hiểu
bài ngay tại lớp
d Luyện tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm lời nói trực
tiếp
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
-Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung
-Đề bài của cô giáo và câu văn của HS
không phải là dạng đội thoại trực tiếp
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
+”lầu làm thuốc” chỉ ngôi nhà tầng cao,
to, đẹp đẽ
+Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắt kè bé,
nhưng không phải “lầu” theo nghĩa trên.
+từ “lầu” nói các tổ của tắt kè rất đẹp vàquý
+Đánh dấu từ “lầu” dùng không đúngnghĩa với tổ của con tắt kè
-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo để thuộc ngay tại lớp
-HS tiếp nối nhau đọc ví dụ
+Cô giao bảo em: “Con hãy cố gắng lênnhé!”
+Bạn mình là một “cây” của lớp em
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
-2 HS cùng bàn trao đổi thao luận
-1 HS đọc bài làm của mình
-Nhận xét, chữa bài (dùng bút chì gạchchân dưới lời nói trực tiếp)
*”Em đã làm gì để gíup đỡ mẹ?”
* “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ Em quét nhà và rửa bát đĩa Đôi khi, em giặt khăn mùi xoa.”
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
-Những lời nói trực tiếp trong đoạn vănkhông thể viết xuống dòng đặt sau dấugạch đầu dòng Vì đây không phải là lờinói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói
Trang 18nên không thể viết xuống dòng, đặt sau
dấu gạch đầu dòng được Đây là điểm
mà chúng ta thường hay nhằm lẫn trong
khi viết
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi
-Dặn HS về nhà viết lâi bài tập 3 vào vở
và chuẩn bị bài sau
-Dặn HS về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa tìm được và tìm hiểu tên, thủ đô của 10 nước trênthế giới
I.Mục tiêu:Giúp HS củng cố về: -Kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên -Kĩ năng tính giá trị của biểu thức số.
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để giải các bài toán về tính nhanh.
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 38, kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
-HS nghe giới thiệu bài.
+Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép cộng đó
Trang 19hay sai, chúng ta làm thế nào ?
+Muốn biết một phép tính trừ làm đúng
hay sai, chúng ta làm thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
-GV nhắc nhở HS các biểu thức trong bài
có các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ, có
biểu thức có cả dấu ngoặc nên cần chú ý
GV yêu cầu HS cả lớp cùng tính giá trị của
biểu thức trên theo cách thuận tiện nhất.
-GV hướng dẫn HS: Chúng ta có thể tính
giá trị của các biểu thức (chỉ có phép cộng)
theo cách thuận tiện bằng cách đổi chỗ các
-GV hỏi thêm: Dựa vào tính chất nào mà
chúng ta có thể thực hiện được việc tính giá
trị của các biểu thức trên theo cách thuận
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Tính giá trị của biểu thức.
-HS làm bài: 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
= 5625 – 625
= 200
Trang 20-GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc của hai
tính chất trên.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp.
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tìm số
lớn, cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
-HS biết cách cắt, khâu túi rút dây.
-Cắt, khâu được túi rút dây.
+Kim khâu, kéo cắt vải, thước may, phấn gạch, kim băng nhỏ hoặc cặp tăm
III/ Hoạt động dạy- học:
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu túi rút dây
và nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu túi rút dây, hướng
dẫn HS quan sát túi mẫu và hình SGK
và hỏi:
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát và trả lời
Trang 21+ Em hãy nhận xét đặc điểm hình
dạng và cách khâu từng phần của túi rút
dây?
-GV nhận xét và kết luận:Túi hình chữ
nhật Có hai phần thân túi và phần luồn
dây.Phần thân túi được khâu ghép 2
mép vải bằng mũi khâu thường hoặc
khâu đột Phần luồn dây có đường nẹp
để lồng dây, được khâu theo cách khâu
viềnđường gấp mép vải.Kích thước túi
có thể thay đổi tuỳ theo ý thích
-Nêu tác dụng của túi rút dây
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao
tác kỹ thuật.
-GV hướng dẫn HS quan sát H.2 đến
H 9 để nêu các bước trong quy trình
cắt, khâu túi rút dây
-Hỏi và gọi HS nhắc lại cách khâu viền
gấp mép, cách khâu ghép hai mép vải
-Hướng dẫn một số thao tác khó như
vạch dấu, cắt hai bên đường phần luồn
dây H.3 SG, gấp mép khâu viền 2 mép
vải phần luồn dây H.4 SGK Vạch dấu
và gấp mép tạo đường luồn dây H.5
SGK, khâu viền đường gấp mép H.6a,
6b SGK
* GV lưu ý khi hướng dấn số điểm
sau :
+Trước khi cắt vải cần vuốt phẳng mặt
vải Sau đó đánh dấu các điểm theo kích
thước và kẻ nối các điểm, các đường kẻ
trên vải thẳng và vuông góc với nhau
+Cắt vải theo đúng đường vạch dấu
+Khâu viền các đường gấp mép vải để
tạo nẹp lồng dây trước, khâu ghép 2
mép vải ở phần túi sau
+Khi bắt đầu khâu phần thân túi cần
vòng 2-3 lần chỉ qua mép vải ở góc tiếp
giáp giữa đường gấp mépcủa phần luồn
dây với phần thân túi để đường khâu
chắc, không bị tuột chỉ
+Nên khâu bằng chỉ đôi và khâu bằng
mũi khâu đột thưa để chắc, phẳng
Trang 22vải và cắt, gấp, khâu hai bên đường nẹp
phần luồn dây
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS
-Chuẩn bị bài tiết sau
Thứ sáu ngày tháng năm 2000
I.Mục tiêu: -Giúp HS: Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt.
-Biết sử dụng ê ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
II Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
III.Ho t ạy học: động dạy học:ng trên l p: ớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 39, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
-GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn.
-GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc
nhọn AOB và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn
góc vuông.
-GV nêu: Góc nhọn bé hơn góc vuông.
-GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn (Lưu ý HS
sử dụng ê ke để vẽ góc nhỏ hơn góc vuông).
* Giới thiệu góc tù
-GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK.
-Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc.
-GV giới thiệu: Góc này là góc tù.
-GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc tù
MON và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc
vuông.
-GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông.
-GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù (Lưu ý HS sử
dụng ê ke để vẽ góc lớn hơn góc vuông)
*Giới thiệu góc bẹt
-GV vẽ lên bảng góc bẹt COD như SGK.
-Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc.
-GV vừa vẽ hình vừa nêu: Cô (Thầy) tăng dần độ
lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của
góc COD “thẳng hàng” (cùng nằm trên một đường
thẳng) với nhau Lúc đó góc COD được gọi là góc
-1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp.
-HS quan sát hình.
-HS: Góc MON có đỉnh O và hai cạnh OM và ON.
Trang 23GV hỏi: Các điểm C, O, D của góc bẹt COD như
thế nào với nhau ?
-GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra độ lớn
của góc bẹt so với góc vuông.
-GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt.
-GV nhận xét, có thể vẽ thêm nhiều hình khác trên
bảng và yêu cầu HS nhận biết các góc nhọn, góc
vuông, góc tù, góc bẹt.
Bài 2
-GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra các góc
của từng hình tam giác trong bài.
-GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu tên từng góc
trong mỗi hình tam giác và nói rõ đó là góc nhọn,
-HS dùng ê ke kiểm tra góc và báo cáo kết quả:
Hình tam giác ABC có ba góc nhọn.
Hình tam giác DEG có một góc vuông.
Hình tam giác MNP có một góc tù.
-HS trả lời theo yêu cầu.
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Mục tiêu:
Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
Biết cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn trau chuốt, giàu hình ảnh
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện Ở vương quốc tương lai trang 70, 71 SGK.
B ng ph ghi s n cách chuy n th m t l i tho i trong v n b n k ch th nh l i k ển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể ển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể ộng dạy học: ời thoại trong văn bản kịch thành lời kể ạy học: ăn bản kịch thành lời kể ịch thành lời kể ành lời kể ời thoại trong văn bản kịch thành lời kể ển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
-Cách 1: Tin-tin và Mi-tin đến thăm công xưởng xanh.
Thấy một em bé manh một cổ máy có đôi cánh xanh, tin ngạc nhiên hỏi em bé đang làm gì với đôi cánh ấy Em
Tin-bé nói mình dùng đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất.
Cách 2: Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm công xửơng xanh.
Nhìn thấy một em bé mang một chiếc máy có đôi cánh xanh Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
-Cậu đng làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng kể một câu chuyện
mà em thích nhất
-Gọi HS nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa? Lời
kể của bạn như thế nào?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Tiết học hôm nay, ngoài việc củng cố
cách phát triển đoạn văn theo trình tự
thời gian, các em sẽ biết được cách phát
triển đoạn văn theo trình tự không gian
-Hỏi” “Em hiểu không gian nghia là
gì?”
b Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi :+Câu chuyện trong công xưởng
xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể?
-Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa
Tin-tin và em bé thứ nhất
-Nhận xét, tuyên dương HS
-Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển
lời thoại thành lời kể
-Treo tranh minh hoạ truyện Ở vương
quốc tương lai Yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm theo trình tự thời gian
- “không gian” nghĩa là nơi diễn ra các
sự việc của truyện
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
+Câu chuyện trong công xưởng xanh làlời thoại trực tiếp của các nhân vật vớinhau
Một hôm, Tin-tin và Mi-tin đến thăm công xưởng xanh Hai bạn thấy một em
bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh.
Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
-Cậu làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Em bé trả lời: -Mình sẽ dùng nó trong việc sáng chế trên trái đất.
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng cách Cảlớp đọc thầm
-Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn kểchuyện, sữa chữa cho nhau
-3 đến 5 HS thi kể
Ví dụ về lời kể:
Màn 1: Trong công xưởng xanh
Trước hết hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh Thấy một em mang một cổ máy có mang đôi cánh xanh, Tin-tin hỏi em đang làm gì Em có khi nào ra đời sẽ dùng đôi cánh này
để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc, Mi-tin háu ăn nghe vậy liền hỏi vật ấy ăn
có ngon không, có ồn ào không? Em bé đáp:
-Không đâu, chẳng ồn ào gì cả Mình chế sắp xong rồi, cậu có muốn xem không? Tin-tin háu hức bảo:
Trang 25- Có chứ ! Nó đâu?
Vừa lúc ấy, em bé thứ hai tới khoe vật mình sáng chế là ba mươi lọ thuốc trường sinh đang nằm trong những chiếc lọ xanh Em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra nói mình mang đến một thứ ánh sáng lạ thường Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin khoe một chiếc máy biết bay trên không như một con chim Còn em thứ năm khoe chiến máy biết dò tìm những kho báu trên mặt trăng.
Màn 2: TRONG KHU VƯỜN KÌ DIỆU:
Rời công xưởng xanh, Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu Thấy một em mang một
chùm quả trên đầu gậy, Tin-tin khen: “Chùm lê đẹp qúa!” Nhưng em bé nói đó không phải
là lê mà là nho Em đã nghĩ ra cách trồng và chăm bón những quả nho đó Em bé thứ hai bêmột sọt quả to như quả dưa, Mi-tin tưởng đó là dưa đỏ, hoá ra đó là những qủa táo, mà vẫnchưa phải là loại to nhất em thứ ba khoe một xe quả mà Tin-tin tưởng đó là bí đỏ Nhưng
đó lại là những quả dưa Em bé nói rằng khi ra đời sẽ trồng những quả dưa to như thế
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: + Trong truyện Ở vương quốc
tương lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi
thăm cùng nhau không?
+Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào
sau?
-Vừa rồi các em đã kể lại câu truyện theo
trình tự thời gian nghĩa là sự việc nào xảy
ra trước thì kể trước , sự việc nào xảy ra
sau thì kể sau Bây giờ các em tưởng
tượng hai bạn Ti-n-tin và Mi-tin không đi
thăm cùng nhau Mi-tin thăm công xưởng
xanh và Tin-tin thăm khu vườn kì diệu
hoặc ngược lại Ytin-tin đi thăm công
xưởng xanh còn Mi-tin đi thăm khu
vường kì diệu
-yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể về từng nhân vật
-Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã theo
đúng trình tự không gian chưa? Bạn kể đã
hấp dẫn, sáng tạo chưa?
-Nhận xét cho điểm HS
Bài 3;
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi
và trả lời câu hỏi
-3 đến 5 HS tham gia thi kể
-Nhận xét về câu truyện và lời bạn kể
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
-Mở đầu đoạn 1: Trước hết hai bạn rủ
nhau đến thăm công xưởng xanh
- Mở đầu đoạn 1: Mị-tin đến khu vườn kìdiệu
Trang 26-Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng xanh,
Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu -Mở đầu đoạn 2:Trong khi Mi-tin đang ở
khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến côngxưởng xanh
TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I Mục tiêu :-Kiểm tra động tác: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sainhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để GV ngồi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học và phương pháp kiểm tra
-Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi : “Kết bạn”
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo
Trang 27-GV điều khiển lớp ôn tập: Động tác
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
2 Phần cơ bản:
a) Kiểm tra đội hình đội ngũ:
-Nội dung kiểm tra : Kiểm tra động tác
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
-Tổ chức và phương pháp kiểm tra :
Kiểm tra theo tổ dưới sự điều khiển của
GV Lần lượt từng tổ thực hiện động tác
quay sau, đi đều vòng trái, vòng phải (tổ
nào có nhiều HS làm động tác chưa tốt
GV có thể kiển tra lần thứ 3) Sau đó đến
nội dung kiểm tra đổi chân khi đi đều sai
theo khẩu lệnh, có thể bị mất thăng bằng
đôi chút khi thực hiện động tác quay sau
nhưng thứ tự các cử động của động tác
vẫn thực hiện được
Chưa hoàn thành: Làm động tác không
đúng với khẩu lệnh của GV, lúng túng
không biết làm động tác
* Chú ý : Đối với HS xếp loại chưa
hoàn thành, GV cần cho HS tập luyện
thêm để kiểm lần sau đạt được mức hoàn
thành
b) Trò chơi : “Ném bóng trúng đích”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
1 – 2 phút
18 – 22 phút
14 – 15 phút
2 lần
4 – 5 phút
2 – 3 lần
-HS đứng theo đội hình 4hàng dọc
Trang 28-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi
đua giữa các tồ
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
-GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra
-GV giao bài tập về nhà ôn các nội dung
đội hình, đội ngũ đã học, nhắc HS các em
chưa hoàn thành kiểm tra phải tích cực ôn
tập để đạt mức hoàn thành ở lần kiểm tra
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu:Giúp HS: -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II Đồ dùng dạy học
III.Ho t ạy học: động dạy học:ng trên l p: ớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với bài toán về tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
đó :
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK.
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe.
-2 HS lần lượt đọc trước lớp.
-Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10.
Trang 29-Bài toán hỏi gì ?
-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên
dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS không
vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ như sau:
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng.
+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu
diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng biểu
diễn số lớn ?
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó yêu
cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số
trên sơ đồ.
+Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
nghĩ cách tìm hai lần của số bé.
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số bé:
+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc bìa để
chia phần hơn của số lớn so với số bé và nêu vấn
đề: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì
số lớn như thế nào so với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn thẳng
biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là
một lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần của số bé.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của
hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì
tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy ta
có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé.
+Hãy tìm số lớn.
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số bé.
-GV viết cách tìm số bé lên bảngvà yêu cầu HS
ghi nhớ.
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
nghĩ cách tìm hai lần của số lớn.
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn thẳng
-Bài toán yêu cầu tìm hai số.
-Vẽ sơ đồ bài toán.
+Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn.
+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.
-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì
số lớn sẽ bằng số bé.
+Là hiệu của hai số.
+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.
Tóm tắt
Trang 30biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn và nêu vấn
đề: Nếu thêm vào số bé một phần đúng bằng phần
hơn của số lớn so với số bé thì số bé như thế nào so
với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng biểu
diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần
của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn.
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của
hai số ?
+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so với
số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy ta
có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn.
+Hãy tìm số bé.
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu
cách tìm số lớn.
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu HS
ghi nhớ.
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết điều
đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
-GV nhận xét và ch điểm HS.
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
-Một số khi trừ đi 0 cho kết quả là gì ?
-Vậy áp dụng điều này, bạn nào tìm được hai số
mà tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng
123 ?
+Thì số bé sẽ bằng số lớn.
+Là hiệu của hai số.
+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé.
+Tổng mới là 70 + 10 = 80.
+Hai lần số bé là 70 + 10 = 80.
+Số lớn là 80 : 2 = 40.
+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 = 30) -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
-HS đọc.
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi.
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Vì bài toán cho biết tuổi bố cộng tuổi con, chính là cho biết tổng số tuổi của hai người Cho biết tuổi
bố hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗi người.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-HS nêu ý kiến.
-HS đọc.
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Trang 314.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,
TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu:
Biết được tên người, tên địa lý nước ngoài
Viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài viết
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi têhthủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)
Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu
sau:
+Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh
Thanh
+Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông…
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Viết lên bảng: An-đéc-xen và
Oa-sinh-tơn
-Hỏi: +Đây là tên người và tên địa danh
nào? Ơ đâu?
-Cách viết tên người và tên địa lý nước
ngoài như thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu quy tắc đó
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng
-Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và
tên địa lí trên bảng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở
-Đây là tên của nhà văn An-đéc-xenngười Đan Mạch và tên thủ đô nước Mĩ
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lờicâu hỏi
-Trả lời
Trang 32câu hỏi:
+Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên
địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
-Những tên người, tên địa lí nước ngoài
ở BT3 là những tên riêng được phiên
anh Hán Việt (âm ta mược từ tiếng
Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp
Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm
theo âm hán việt, còn Hi-ma-lay-a là tên
quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây
-Lắng nghe
Trang 33c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh
hoạ cho từng nội dung
-Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn viết về ai?
+Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ
qua phương tiện nào?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới
lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho
từng em
-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
-Kết luận lời giải đúng
-GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS
-Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)
-Chữa bài (nếu sai)Ac-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ
-1 HS đọc thành tiếng
-Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơsống, thời ông còn nhỏ Lu-I Pa-xtơ(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thếgiới- người đã chế ra các loại vắc-xin trịbệnh cho bệnh than, bệnh dại
+Em biết đến Pa-xtơ qua sách TiếngViệt 3, qua các truyện về nhà bác họcnổi tiếng…
-2 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài
-Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
Tên người An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an xen
Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua
Tô-ki-ôA-ma-dôn
Kinh đô cũ của NgaThủ đô của Nhật BảnTên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra-xin
Trang 34Ni-a-ga-ra Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và mĩ.
B i 3:ành lời kể
-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
-Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức
-Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều
nước nhất
-Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tênthủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phùhợp với tên nước
-Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
-2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc tênnước, 1 HS đọc tên thủ đô của nư6ớc đó
* Tên nước và tên thủ đô GV có thể dùng để viết vài 4 phiếu sao cho không trùng nhau hoàntoàn
Lời kể sinh động, hấp dẫn, phối hợp với cử chỉ , điệu bộ
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể
Nhận xét, đánh giá câu truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
Trang 35 Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện Lời ước
dưới trăng.
-Gọi 1 HS kể toàn truyện
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi : +Theo em, thế nào là ước mơ
đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi là
viễn vông, phi lí?
-Chúng ta luôn luôn có những ước mơ
ước riêng mình Những câu truyện các
em được đọc hoặc nghe kể về những
ước mơ cao đẹp, chắp cánh cho con
người bay xa, vươn tới cuộc sống hạnh
phúc nhưng cũng có những ước mơ viển
vông, phi lí, chẳng mang lại kết quả gì
Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể
cho nhau nghe những câu truyện về nội
dung đó
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe, được
đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi
lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,
tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
-Hỏi: + Những câu truyện kể về ước mơ
có những loại nào? Lấy vídụ
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống,con người, chinh phục tự nhiên Ngườiước ở đây không chỉ mơ ước hạnh phúccho riêng mình
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích
kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+Những câu truyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viểnvông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ
đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh,
Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.
Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí như:
Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện
Trang 36+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
* Kể truyện trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp,
trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý
nghĩa truyện theo các câu hỏi đã hướng
dẫn ở những tiết trước
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại cho người thân
nghe những câu truyện đã nghe các bạn
kể và chuẩn bị những câu chuyện về
một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn
bè, người thân
+5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn
bị của mình
*Em kể chuyện Cô be bán diêm, Truyện
kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ,hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tộinghiệp
*Em kể chuyện về lòng tham của vuaMi-đát đã khiến ông ta rước họa vào
thân Đó là câu chuyện Vua Mi-đát thích
vàng.
*Em kể chuyện Hai con bướm Truyện
kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn
có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cáibướu trên mặt…
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện , nhận xét, bổ sung chonhau
-Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nộidung, yêu cầu như các tiết trước
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Tiết :8 CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM 938)
I.Mục tiêu :
-HS biết vì sao có trận Bạch Đằng
-Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng
-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
Trang 372.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi
nghĩa trong hoàn cảnh nào ?
-Cuộc kn Hai Bà Trưng có ý nghĩa như
-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống
những thông tin đúng về Ngô Quyền :
Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà
-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm
việc để giới thiệu một số nét về con người
Ngô Quyền
-GV nhận xét và bổ sung
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang
đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả
lời các câu hỏi sau :
+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả
làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ
-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán
sang xâm lược nước ta Ngô Quyền chỉ
huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống
trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi
đánh tan quân xâm lược (năm 938)
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :
+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô
-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung
-3 HS thuật
-HS các nhóm thảo luận và trả lời.-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung