Để có thể trở thành một thiết bị nhỏ gọn mà hữu dụng với nhiều chức năng như hiện nay, chiếc máy tính bỏ túi đã phải trải qua những giai đoạn thăng trầm trong lịch sử mà mãi đến tận cuối[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ Năm ngày 11 tháng 9 năm 2014
CHƯƠNG I: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH Bài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Trình bày được những công dụng, bộ phận của máy tính, nhận diện các bộphận của máy tính và biết các chức năng cơ bản của mỗi bộ phận
Các thao tác cơ bản với máy tính đã làm quen
Vai trò của máy tính trong đời sống
- Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học về máy tính để làm một số bài tập
- Thái độ: Thích thú với bài học, nghiêm túc, chú ý nghe giảng, hăng hái phátbiểu xây dựng bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi bài, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Gọi 1 số HS TB và yếu trả lời
- Nêu được có 2 loại: máy tính đểbàn và máy tính xách tay
- Yêu cầu 1 số HS TB và yếu nêuđược: bộ phận chính của máy tính
để bàn
- HS khá giỏi nêu được chức năngcủa từng bộ phận máy tính
- Màn hình: có hình dạng giống nhưchiếc tivi, nó hiển thị kết quả làmviệc của MT
- Bàn phím: Điều khiển MT, gửi tínhiệu vào MT
- Chuột: Điều khiển MT
- Thân MT: chứa nhiều chi tiết bêntrong, trong đó có Bộ xử lí Bộ xử líđược coi là bộ não của MT
Nêu được có 3 dạng thông tin cơbản là:
- Dạng văn bản: SGK, các văn bản,
Trang 2? Các thao tác cơ bản với chuột? các bài báo, truyện…- Dạng âm thanh: tiếng trống
trường, tiếng khóc, tiếng hát…
- Dạng hình ảnh: các tranh ảnhtrong SGK, biển báo giao thông…Yêu cầu 1 số HS khá giỏi trả lời
- Có 4 thao tác với chuột:
Di chuyển chuộtNháy chuộtNháy đúp chuộtKéo thả chuột
2 Vai trß cña MT
MT giúp con người những việc gì?
- GV yêu cầu HS trả lời và tổng kết nội
2 MT có mặt ở khắp mọi nơi và giúp
con người trong nhiều lĩnh vực như: làm
việc, học tập, giải trí, kết nối với bạn bè
và thầy cô bạn bè và thầy cô giáo qua
Trang 3TUẦN 2
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2014
Bài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Giúp học sinh nhớ lại được các kiến thức đã được học ở quyÓn 1
+ Khả năng làm việc của máy tính, các bộ phận của máy tính
+ Các bộ phận của máy tính
+ VËn dông lµm mét sè bµi tËp
- Kỷ năng: Tư duy sáng tạo
- Thái độ: Thái độ học tập nghiêm túc, tự học, tự rèn luyện
«n l¹i b»ng c¸ch vËn dông vµo lµm c¸c bµi tËp cô thÓ
* Triển khai bài :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Bài tập
Giáo viên: Híng dÉn HS lµm bài tập 1, 2,
3 trang 4 sách giáo khoa
BT1: Kể tên vài thiết bị dùng trong gia
Giáo viên phát phiếu cho HS
Y /cầu: Một số em đọc phiếu trả lời của
-1 số HS trung bình và yếu kể tênnhững thiết bị mà em biết tronggia đình có sử dụng điện
Bàn là, tủ lạnh, ti vi……
-Gọi 2 học sinh yếu trong lớp trảlời Quạt, bóng điện
Nhóm cử đại diện trả lời
Học sinh: Làm phiếu, viết phiếu
và thực hiện yêu cầu của phiếu:
- HS làm việc theo nhóm
- B¸o c¸o vµ nép phiÕu cho GV
Trang 4Thứ Tư ngày 17 thỏng 9 năm 2014
BÀI 2: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH (Tiết 1)I.MỤC TIấU:
- Học sinh cú ý niệm ban đầu về sự phỏt triển của mỏy tớnh, biết được sựphong phỳ về hỡnh dạng của mỏy tớnh hiện nay
- Bước đầu biết mỏy tớnh cú khả năng thực hiện tự động cỏc chương trỡnh,biết mụ hỡnh hoạt động của mỏy tớnh: nhận thụng tin, xử lý thụng tin và xuấtthụng tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giỏo ỏn, bảng, phấn, thước, mỏy tớnh
- HS: Sỏch giỏo khoa, vở ghi bài, bỳt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
MT điện tử đầu tiên ra đời năm 1945, có tên là ENIAC:
nặng gần 27 tấn và chiếm diện tích gần 167m2
Công nghệ phát triển, ngày nay MT càng đựơc phổ
biến MT để bàn chỉ nặng khoảng 15 kg và chiếm diện
tích khoảng 0,5m2
HS biết được một sốthụng tin về MT ngàyxưa
2 Một số mỏy tớnh khỏc.
- Mỏy trợ giỳp cỏ nhõn :
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cỏ nhõn thường được gọi
là PDA (tiếng Anh:Personal Digital Assistant) là
cỏc thiết bị cầm tay vốn được thiết kế như một cuốn sổ
tay cỏ nhõn và ngày càng tớch hợp thờm nhiều chức
năng Một PDA cơ bản thường cú đồng hồ, sổ lịch, sổ
Nghe, ghi chộp
Trang 5địa chỉ, danh sách việc cần làm, sổ ghi nhớ, và máytính bỏ túi.
Các tính năng điển hình
Nhiều PDA có thể vào mạng thông qua
Wi-Fi, Bluetooth hay GPRS Một đặc điểm quan trọng củacác PDA là chúng có thể đồng bộ dữ liệu với PC Hiệntại ngoài tính năng hỗ trợ cá nhân như trên PDA còngiúp nghe nhạc, ghi âm, xem phim, gọi điện thoại,chụp ảnh, quay phim, tìm đường, điều khiển các thiết
bị điện tử từ xa và có các cổng giao tiếp truyền thốngnhư USB, các loại thẻ nhớ và cổng hồng ngoại Cũng
có thể gọi điện thoại với giao tiếp không dây dùngchuẩn GSM/GPRS hay CDMA Một PDA điển hình cómột màn hình cảm ứng (touch screen) để nhập dữ liệu,
một khe cắm cạc bộ nhớ dành cho các thiết bị lưu trữ
dữ liệu và một cổng hồng ngoại (IrDA port) để nối
mạng Các PDA thế hệ sau thường được tích hợp
cả Wi-fi vàBluetooth
- Máy bỏ túi :
Chiếc máy tính bỏ túi là một đồ vật rất quen thuộc đốivới nhiều người, từ sinh viên, học sinh cho đến cácnhân viên bán hàng, kế toán v.v… Là một thiết bị giúpbạn thực hiện các quy tắc toán học như cộng trừ, nhânchia, hay cao cấp hơn như giải phương trình, tính toán
ma trận Để có thể trở thành một thiết bị nhỏ gọn màhữu dụng với nhiều chức năng như hiện nay, chiếcmáy tính bỏ túi đã phải trải qua những giai đoạn thăngtrầm trong lịch sử mà mãi đến tận cuối thế kỷ 20 nómới được sử dụng một cách rộng rãi
Trang 6- Máy tính xách tay
Máy tính xách tay hay máy vi tính xách tay (tiếng
Anh: laptop computer hay notebook computer) là
một máy tính cá nhân gọn nhỏ có thể mang xách được
Nó thường cótrọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào hãng sản
xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác
nhau
Máy tính xách tay có đầy đủ các thành phần cơ bản
của một máy tính cá nhân thông thường
Kết luận :
Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau, nhưng các
máy tính có một điểm chung : Chúng có khả năng thực
hiện tự động các chương trình Chương trình là những
lệnh do con người viết ra để chỉ dẫn máy tinh thực hiện
những công việc cụ thể Máy tính chỉ đơn thuần là
công cụ, sự thông minh của máy tính là do con người
Bài tập1: Học sinh tự làm tính để so sánh hai thế hệ
máy tính
Gọi 1 số HS khá giỏi
so sánh giữa máy tínhngày xưa và máy tínhngày nay bằng cáchtính toán :
Lµm tÝnh:
27000 : 15 = 1800(lÇn)
167 : 0,5 = 334 (lần
3 Củng cố: - Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.
**************************************
Trang 7TUẦN 3
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2014
BÀI 2: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH (Tiết 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi bài, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra vở
2 Bài mới:
Chúng ta đã được học về máy tính, nhưng
chúng ta có biết lịch sử ra đời của máy tính
và hiện nay nó đã được cải tiến như thế nào
không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
biết điều đó
3 Các hoạt động:
* Bài tập
Gọi học sinh lên bảng tính:
- Tính xem chiếc máy tính xưa nặng gấp
mấy lần chiếc máy tính hiện nay
- Tính xem chiếc máy tính xưa chiếm diện
tích bao nhiêu căn phòng rộng 20 m2
- Tính tổng của 15, 21 thông tin vào là gì,
27.000 : 15 = 1800 lần
- Thực hành tính toán
- Lấy 167 m2 chia cho 20 m2
167 : 20 = 8.35 căn phòng
- Trả lời câu hỏi
+ Thông tin vào là: 15, 21, dấu (+)+ Thông tin ra là: kết quả của phéptính (=36)
+ Thông tin vào là: 200, 177, dấu (-)+ Thông tin ra là: kết quả của phép
Trang 8* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong
vở thực hành: BS1, B4, B5, B6, B7
4 Củng cố - dặn dò:
- Khái quát sự phát triển của máy tính, và
nhiệm vụ của từng bộ phận máy tính
Thứ Tư ngày 24 tháng 9 năm 2014
Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH ĐƯỢC LƯU Ở ĐÂU
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được các thiết bị lưu trữ dữ liệu phổ biến nhất
- Nhận diện và thử nghiệm các thao tác với đĩa cứng, đĩa và ổ đĩa CD, vàthiết bị nhớ Flash
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi bài, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Khi làm việc với máy tính các em có thể lưu
kết quả để dùng lại Chẳng hạn như những bức
tranh em vẽ, bài văn em soạn để sau mở ra xem,
chỉnh sửa hoặc em muốn lưu giữ những bài tập
thực hành lại để các buổi sau thực hành tiếp
- Vậy để lưu các kết quả trên người ta làm thế
nào? Người ta dùng các thiết bị lưu trữ dưới
đây
- Trả lời: nháy hai lần chuộttrái lên biểu tượng trên mànhình
- Trả lời
- Lắng nghe
- Nghe - ghi
Trang 93 Các hoạt động:
a Hoạt động 1:
Giới thiệu đĩa cứng:
- Dùng để lưu trữ những dữ liệu và thông tin
quan trọng Là thiết bị lưu trữ quan trọng nhất
Nó được lắp đặt cố định trong phần thân
- Cho học sinh quan sát hình dạng đĩa cứng
b Hoạt động 2:
Giới thiệu đĩa CD và các thiết bị nhớ Flash:
- Để thuận tiện cho việc trao đổi và di chuyển
thông tin dễ dàng người ta sử dụng các thiết bị
lưu trữ: đĩa CD và các thiết bị nhớ flash
- Các thiết bị này có thể tháo lắp ra khỏi máy
Nhắc lại các thiết bị lưu trữ của máy tính, nhấn
mạnh thiết bị lưu trữ quan trọng nhất là đĩa
Trang 10TUẦN 4
Thứ Hai ngày 29 thỏng 9 năm 2014
Bài 3: CHƯƠNG TRèNH MÁY TÍNH ĐƯỢC LƯU Ở ĐÂU (T2)
- GV: Giỏo ỏn, bảng, phấn, thước, mỏy tớnh
- HS: Sỏch giỏo khoa, vở ghi bài, bỳt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
vị trí ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD, khe cắm flash
- Thực hành với đĩa mềm và ổ đĩa mềm.
- Cho HS quan sát 1 đĩa mềm, chỉ ra mặt
trên, mặt dới
- Cách đa đĩa mềm vào ổ đĩa
- HD nhận biết biểu tợng của ổ đĩa mềm
trong My Computer
-Thực hành với đĩa CD và ổ đĩa CD.
- Quan sát đĩa CD, nhận biết mặt trên và
mặt dới của đĩa
- HD cách mở, đóng ổ đĩa
- HD cách đa đĩa CD vào ổ
- HD nhận biết biểu tợng của ổ đĩa CD
HS quan sát 1 đĩa mềm, chỉ ra mặttrên, mặt dới và thực hành đưa đĩamềm vào ổ đĩa
HS nhận biết đĩa CD và cỏch đưađĩa CD vào mỏy tớnh
HS nhận biết thiết bộ nhớ Flash, cỏch cắm thiết bị, nhận biết biểu tượng flash trờn mỏy và cỏch thoỏtthiết bị nhớ khỏi Mycomputer
Trang 114 Củng cố
- Nhắc lại cỏc kiến thức đó học trong bài
5 Bài tập về nhà
- Xem lại cách khởi động, hộp màu, hộp công cụ, màu vẽ, màu nền của phàn
mềm paint ở sỏch cựng học tin học Q1
****************************************
Thứ Tư ngày 1 thỏng 10 năm 2014
BÀI KIỂM TRA SỐ 1
I MỤC TIấU:
- Kiểm tra, đỏnh giỏ cho điểm học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đ/v giỏo viờn: SGK, giỏo ỏn, bài kiểm tra
- Đ/v học sinh: dụng cụ học tập, giấy kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giỏo viờn phỏt bài kiểm tra cho học sinh
- Học sinh làm bài trong vũng 30 phỳt khụng tớnh thời gian phỏt đề
Cõu 1: Mỏy tớnh cú khả năng làm việc như thế nào? (1đ)
Cõu 2: : Mỏy tớnh giỳp con người làm những gỡ? (1đ)
Cõu 3 Mỏy tớnh thụng thường cú mấy bộ phận chớnh? Nờu nhiệm vụ của từng bộ phận mỏy tớnh? (3đ)
Cõu 4: : Mỏy tớnh đầu tiờn ra đời năm nào? Nú cú tờn là gỡ? Nặng bao nhiờu tấn?
(1,5đ)
Trang 12Câu 5: Các thiết bị lưu trữ thông tin trong máy tính gồm có:
C Thiết bị nhớ Flash D Tất cả các thiết bị trên
Em hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất (2đ)
Câu 6: Các chương trình em thường hay dùng đến (như chương trình soạn thảo
văn bản, vẽ hình, luyện gõ hay các chương trình trò chơi) được lưu ở đâu? (1,5đ)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Hết giờ giáo viên thu bài nhắc nhở học sinh ghi đầy đủ Họ tên, lớp vàobài thi
*************************************
Trang 13- Trả lời câu hỏi.
- Nháy nút chuột trái để chọnmàu vẽ
HS khá giỏi Trả lời câu hỏi Nháy chuột phải để chọn màu nền
1 vài HS khá giỏi trả lời
- Quan sát hình 13 (trang 14 SGK)
- Cách vẽ:
+ Chọn công cụ đường thẳng trong hộp công cụ
+ Chọn màu vẽ
+ Chọn nét vẽ ở phía dưới hộp công cụ
Trang 14* Thực hành:
T1: Vẽ tam giác, tô màu đỏ cho tam giác, và
lưu lại với tên tamgiac.bmp
Cách vẽ:
+ Vẽ tam giác
+ Tô màu đỏ cho tam giác
+ Lưu vào File/Save Đặt tên tamgiac.bmp
Trang 15Cách làm: Sử dụng công cụ vẽ đường cong,
đường thẳng, tô màu
- GV Làm mẫu
Bài T6: Vẽ hình 19 trang 16
Công cụ vẽ đường thẳng, đường cong tô màu
- Giới thiệu bài đọc thêm “Mở tệp hình vẽ”
Trang 16TUẦN 6
Thứ Hai ngày 13 thỏng 10 năm 2014
BÀI 2: VẼ HèNH CHỮ NHẬT, HèNH VUễNG (Tiết 1)
I MỤC TIấU
- Kiến thức: Học sinh biết sử dụng công cụ Hình chữ nhật để vẽ đợc các hìnhchữ nhật, hình vuông
Học sinh biết kết hợp các hình chữ nhật, hình vuông với các đoạn thẳng,
đờng cong và các nét vẽ thích hợp để tạo đợc những hình vẽ đơn giản
- Thỏi độ: Thớch thỳ với bài học, nghiờm tỳc, chỳ ý nghe giảng, hăng hỏi luyệntập
Trang 17+ Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu đến điểm kết
- Để vẽ hình vuông, em nhấn giữ phím Shift trong
khi kéo thả chuột Chú ý thả nút chuột trước khi
- Nghe + ghi bài
- Quan sát giáo viên thựchành
- Thực hành
- Chú ý lắng nghe
- Ghi bài
- Quan sát + thực hành
Trang 18Thứ Hai ngày 13 thỏng 10 năm 2014
BÀI 2: VẼ HèNH CHỮ NHẬT, HèNH VUễNG (Tiết 2)
I MỤC TIấU
- Kiến thức: Học sinh biết sử dụng công cụ Hình chữ nhật để vẽ đợc các hìnhchữ nhật, hình vuông
Học sinh biết kết hợp các hình chữ nhật, hình vuông với các đoạn thẳng,
đờng cong và các nét vẽ thích hợp để tạo đợc những hình vẽ đơn giản
- Thỏi độ: Thớch thỳ với bài học, nghiờm tỳc, chỳ ý nghe giảng, hăng hỏi luyệntập
- Gọi học sinh nhắc lại cỏch vẽ hỡnh vuụng và hỡnh chữ nhật
- Gv: Gọi học sinh lờn mỏy làm
Trang 19- Đọc bài đọc thêm “ Lưu hình vẽ của em”.
- Đọc trước bài “Sao chép hình”
****************************************
Trang 20TUẦN 7
Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
BÀI 3: SAO CHÉP HÌNH (Tiết 1)
- Biết sao chép 1 hình thành nhiều hình
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vậndụng các công cụ vẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Học sinh: SGK, vở thực hành, bút, thước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Ta đã ôn qua nhiều công cụ vẽ hình, vậy thì
em nào hãy cho thầy biết là để có 2 hoặc nhiều
hình giống nhau thì ta phải làm sao?
- Ghi tựa bài mới “Sao chép hình”
3 Các hoạt động:
a Hoạt động 1:
Hỏi HS:
- Nếu trên hình vẽ có những phần hình ảnh
giống hệt nhau hoặc có từ 2 hay nhiều hình
giống nhau thì ta phải làm thế nào?
- Các em có thể vẽ được các hình giống nhau và
có kích thước bằng nhau không?
- Để làm được việc này thì trong phần vẽ đã
cung cấp cho chúng ta một công cụ thật thuận
tiện, đó là công cụ sao chép hình
Trang 21b Hoạt động 2: sao chép hình:
- Để thực hiện sao chép hình thì ta phải thực
hiện theo quy tắc sau:
+ Chọn hình vẽ cần sao chép
+ Nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả phần đã chọn
tới ví trí mới
+ Nháy chuột ở ngoài vùng chọn để kết thúc
- Thực hành làm mẫu cho học sinh quan sát
- Cho bài tập để học sinh thực hành, sau đó gọi
một vài học sinh lên thực hành trên máy chiếu
- Quan sát tao tác của học sinh để kịp thời sữa
chữa các thao tác sai
TH: Vẽ một quả cam sau đó sao chép thành 4
quả có kích thước bằng nhau
Thứ Tư ngày 22 tháng 10 năm 2014
BÀI 3: SAO CHÉP HÌNH (Tiết 2)
- Biết sao chép 1 hình thành nhiều hình
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo và cẩn thận trong quá trình vậndụng các công cụ vẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Học sinh: SGK, vở thực hành, bút, thước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 22Sử dụng biểu tượng trong suốt:
- Sau khi sao chép hình sau sẽ đCè lên hình
trước (hình trước sẽ bị mất đi, nếu ta để các hình
cạnh nhau) để các hình trước đó không mất đi ta
nhấn chuột vào biểu tượng trong suốt (trước khi
- TH2: Có một hình mẫu của quả nho và lá nho.
Em hãy di chuyển chúng thành một chùm nho
hoàn chỉnh
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại cách sao chép 1 hình thành nhiều hình
- Nhắc lại cách dùng của biểu tượng trong suốt
- Lắng nghe
- Lắng nghe, quan sát
- Thực hành vẽ qủa cam rồisao chép thành nhiều quảcam khác
- Thực hành di chuyển quảnho và lá nho thành mộtchùm nho
- Lắng nghe
**************************************