1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt hung đến năm 2020

127 569 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt-hung đến năm 2020
Tác giả Đỗ Thị Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðỗ Văn Viện

Hµ Néi - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu, Viện ựào tạo Sau ựại học, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn

Các Thầy Cô Bộ môn Quản trị kinh doanh, cùng các Thầy Cô trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, các Thầy Cô Viện ựào tạo Sau ựại học

- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giảng dạy, giúp ựỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn

- đảng Uỷ - Hiệu Trưởng trường đại học Công nghiệp Việt -Hung, tham gia ý kiến tư vấn, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn

- Phòng Tổ chức - cán bộ, Phòng đào tạo, Phòng Công tác Học sinh viên ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại trường phục vụ cho luận văn

sinh-Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến Thầy giáo PGS.TS đỗ Văn Viện ựã tận tình chỉ dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các ựồng chắ, ựồng nghiệp, bè bạn và gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ, ựộng viên khắch lệ, ựồng thời có những ý kiến ựóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2011

Tác giả

đỗ Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ðỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG ðẠI HỌC VÀ CAO ðẲNG 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ñề tài 5

2.1.2 Yêu cầu và nội dung phát triển ñội ngũ giảng viên 9

2.1.3 Giảng viên trong bối cảnh ñổi mới giáo dục 19

2.1.4 Phát triển ðNGV viên trong bối cảnh hiện nay 23

2.2 Cơ sở thực tiễn 30

Kinh nghiệm về phát triển ðNGV trên thế giới 30

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triểncủa trường ðại học Công nghiệp 32

Việt-Hung 32

Trang 5

3.1.2 Nhiệm vụ và Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường 33

3.1.3 Kết quả ựào tạo, bồi dưỡng từ năm 2007 ựến 2011 37

3.1.4 Về chất lượng ựào tạo 37

3.1.5 Về cơ sở vật chất của nhà trường 38

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Phương pháp chung 40

3.2.2 Phương pháp cụ thể 40

3.2.3 Chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 41

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Thực trạng ựội ngũ giảng viên và phát triển ựội ngũ giảng viên trường đại học Công nghiệp Viêt - Hung 43

4.1.1 Kết quả giáo dục và ựào tạo từ năm 2007 ựến nay 43

4.1.2 Thực trạng ựội ngũ giảng viên và công tác phát triển ựội ngũ giảng viên của trường đại học Công nghiệp Việt Hung 48

4.1.3 Thực trạng công tác phát triển ựội ngũ giảng viên của trường đH Công nghiệp Việt Hung 60

4.1.4 đánh giá tổng quát về thực trạng ựội ngũ giảng viên và công tác phát triển ựội ngũ giảng viên 66

4.2 định hướng và giải pháp phát triển ựội ngũ giảng viên của trường đại học Công nghiệp Việt - Hung ựến năm 2020 73

4.2.1 định hướng phát triển ựội ngũ giảng viên 73

4.2.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển ựội ngũ giảng viên của trường đaị học Công nghiệp Việt - Hung ựến năm 2020 74

4.2.3 Nguyên tắc xây dựng giải pháp phát triển ựội ngũ giảng viên của trường đaị học Công nghiệp Việt-Hung 77

4.2.4 Giải pháp phát triển ựội ngũ giảng viên trường đại học Công nghiệp Việt-Hung ựến năm 2020 78

Trang 6

4.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên Trường

ðH Công nghiệp Việt Hung 96

4.2.6 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển ñội ngũ giảng viên Trường ðH Công nghiệp Việt Hung 98

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

5.1 Kết luận 104

5.2 Kiến nghị 105

5.2.1 Với Nhà nước, các cấp Bộ, ngành 105

5.2.2 ðối với trường ðH Công nghiệp Việt Hung 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 109

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số lượng học sinh, sinh viên theo học qua các

Bảng 4.7 Tình hình ñội ngũ giảng viên của trường ðH Công nghiệp Việt

Bảng 4.11 Trình ñộ ngoại ngữ, tin học ñội ngũ giảng viên trong những

Bảng 4.14 Nhu cầu tuyển dụng của trường ðại học Công nghiệp Việt Hung

Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức về tính khả thi của các biện

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.2 Mô tả cơ cấu thâm niên công tác của ðNGV trường năm 2009-2010……….…… 53

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Sự phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá ựang diễn ra mạnh mẽ ựã làm thay ựổi căn bản tư duy kinh tế, chắnh trị, xã hội trên phạm

vi toàn thế giới theo xu hướng hội nhập cùng phát triển Toàn cầu hoá cũng tạo ra ựiều kiện thuận lợi thúc ựẩy giao lưu hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao và tiếp nhận công nghệ ựào tạo tiên tiến giữa các trường đại học, cao ựẳng trên thế giới Một Ổthế giới phẳngỢ với những ựiều kiện thuận lợi hơn bao giờ hết cho phép các trường cung cấp, tìm kiếm trao ựổi, xử lý và sử dụng thông tin phục vụ giảng dạy, nghiên cứu

để có thể ựáp ứng với xu thế toàn cầu, sự phát triển của khoa học - công nghệ và nền kinh tế tri thức, các trường đại học Cao ựẳng phải không ngừng ựổi mới theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng đồng thời tập trung xây dựng và phát triển năng lực cốt lõi và những năng lực phân biệt của ựội ngũ giảng viên ựể tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài, tăng cường ựáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội của quốc gia, lấy người học làm trung tâm trong quá trình ựào tạo theo hướng cung cấp cho sinh viên kiến thức phù hợp với thời ựại và ựòi hỏi của thị trường

Trong bối cảnh ựó các trường đại học, Cao ựẳng Việt Nam cần tận dụng tốt cơ hội, vượt qua thách thức ựể hội nhập sâu vào giáo dục ựại học thế giới ựáp ứng sự nâng tầm và phát triển của giáo dục đại hoc, Cao ựẳng trong nền kinh tế trắ thức xứng ựáng với vai trò giáo dục đại học, Cao ựẳng là ựầu tàu của nền kinh tế tri thức cũng có nghĩa góp phần ựáp ứng nhu cầu phát triển xã hội Việt Nam, ựáp ứng nhu cầu vươn kịp quốc tế, hoà vào dòng chảy hội nhập đó là cách giáo dục đại học nước ta ựã và ựang bắt ựầu, mà trong ựó vấn ựề cốt lõi có vai trò then chốt tạo ra chất lượng, hiệu quả của giáo dục đại học chắnh là ựội ngũ giảng viên

Trang 11

Về mặt thực tiễn thì phát triển giáo dục và ñào tạo là ñòn bẩy phát triển ñất nước, ñây là nguyên lý chung của tất cả các quốc gia, dân tộc Quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng và nhà nước ta về phát triển giáo dục ðại học cũng hoàn toàn thống nhất với nguyên lý chung này Theo ñó ñội ngũ giảng viên với yêu cầu ngày càng cao và tập chung ở những khía cạnh như: Nâng cao vị trí xã hội của ðNGV; bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, chuẩn hoá ðNGV; chăm lo ñời sống vật chất và tinh thần của ñội ngũ giảng viên; quản lý, sử dụng ñãi ngộ ñội ngũ giảng viên

Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 BCHTW ðảng khoá X nhấn mạnh “xây dựng ñội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của ñất nước, nâng cao năng lực lãnh ñạo của ðảng và chất lượng hoạt ñộng của hệ thống chính trị ðầu tư xây dựng ñội ngũ trí thức là ñầu tư cho phát triển bền vững” Nhận thức ñược vấn ñề mang tính quyết ñịnh của giáo dục ðại học ñối với tiến trình CNH - HðH ñất nước, ngày 2/11/2005 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP phê duyệt ñề án ñổi mới cơ bản

và toàn diện về Giáo dục ðại học giai ñoạn 2006-2020, một bản ñề án kết tinh sức lực, trí tuệ của các chuyên gia, nhà giáo quản lý, nhà nghiên cứu tâm huyết với nghề ðây là văn kiện xuyên suốt cho Giáo dục ðại học Việt Nam từng bước hội nhập vào khu vực và quốc tế, mà trong ñó ñã coi vấn ñề nâng cao chất lượng ðNGV là một mục tiêu hết sức quan trọng “xây dựng ñội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý ñủ về số lượng, có phẩm chất ñạo ñức và lương tâm nghề nghiệp, có trình ñội chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản

lý tiên tiến với mong muốn thúc ñẩy một hệ thống Giáo dục ðại học hướng nhiếu hơn ñến nghiên cứu và tiến gần hơn ñến chuẩn chất lượng quốc tế” [3] ðối với trường ðại học Công nghiệp Việt – Hung, qua việc ñánh giá, phân tích tình hình trong mấy năm qua ñã chỉ ra ñược những lo ngại về ðNGV như sau: Tỷ lệ giảng viên có chức danh tiến sỹ trong trường còn quá thấp so với yêu cầu, năng lực ngoại ngữ nhất là tiếng anh của ñội ngũ giảng viên còn hạn

Trang 12

chế dẫn ñến khó khăn trong truy cập internet, khai thác thông tin, ñặc biệt trở ngại trong việc tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế; tải trọng giảng dạy của ñội ngũ giảng viên còn quá lớn tạo thành cản trở trong quá trình phát triển chuyên môn của họ; nhiều giảng viên còn thiếu kiến thức kỹ năng hoạt ñộng thực tiễn và cung ứng dịch vụ cho xã hội Vẫn ñề bức thiết có liên quan trực tiếp ñến yêu cầu ñổi mới Giáo dục ðại học khu vực là sớm giải quyết những bất cập trong hoạt ñộng phát triển ðNGV cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng nhằm thoát ra khỏi ‘vùng trũng” coi ñây là nhiệm vụ trọng tâm mang tính thời

sự trong nghiên cứu giáo dục không những lý luận mà cả về thực tiễn

Trước những ñòi hỏi lớn lao của yêu cầu ñổi mới Giáo dục ðại học, với tình trạng hiện nay về số lượng, chất lượng, cơ cấu ñội ngũ cán bộ giảng viên ở các trường ðại học, cùng với tính ñặc thù, tính chuyên biệt của trường và từ cơ

sở pháp lý trình bày trên tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu “Phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy trường ðại hoc Công nghiệp Việt-Hung ñến năm 2020”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng ñội ngũ cán bộ giảng dạy của trường trong những năm qua từ ñó ñề xuất giải pháp phát triển vững chắc ñội ngũ cán bộ giảng dạy của trường trong những năm tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

các trường Cao ñẳng, ðại học

nghiệp Việt – Hung, ñồng thời phát hiện những nguyên nhân hạn chế ñến phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy của trường trong những năm qua

- ðề xuất giải pháp nhằm phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy trường ðại học Công nghiệp Việt - Hung trong những năm tới

Trang 13

1.3 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là ñội ngũ giảng viên của trường ðại học Công nghiệp Việt-Hung về các mặt số lượng, trình ñộ, cơ cấu, ñào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Trường ðại học Công nghiệp Việt – Hung

- Thời gian:

+ Số liệu sử dụng: lấy từ năm 2007-2010

+ Thời gian tiến hành nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: nghiên cứu toàn bộ cán bộ giảng dạy của trường ðại học Công nghiệp Việt-Hung và tập trung vào nội dung phát triển ñội ngũ này

- Câu hỏi ñặt ra trong nghiên cứu: Thực trạng ðNGV của trường ðại học Công nghiệp Việt Hung?; Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của ñội ngũ này?; Từ ñó ñề ra giải pháp phát triển ðNGV cả về mặt số lượng lẫn chất lượng ñến năm 2020 như thế nào?

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ðỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG

ðẠI HỌC VÀ CAO ðẲNG

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ñề tài

2.1.1.1 Khái niệm về “Nhà giáo”

Nhà giáo theo từ ñiển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học thì nhà giáo ñó

là những người dạy học

Theo ñiều 70 luật Giáo dục 2005 có nói: “Nhà giáo là người làm nhiệm

vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác…gồm tất cả những người làm công tác giảng dạy, giáo dục ở tất cả các cơ sở có chức năng giáo dục

Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn chung sau:

a, Phẩm chất, ñạo ñức, tư tưởng tốt;

b, ðạt trình ñộ chuẩn ñược ñào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c, ðủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

d, Lý lịch bản thân rõ ràng”[19]

2.1.1.2 Khái niệm về giảng viên

Theo Luật Giáo dục Mục 1, ñiều 70 quy ñịnh: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”[19] Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở GDðH và sau ðH goi là giảng viên Cũng theo luật Giáo dục và ñiều lệ trường ðH quy ñịnh

học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ñối với giảng viên giảng dạy Cao ñẳng, ðại học; có bằng Thạc sĩ ñối với giảng viên giảng dạy chuyên ñề, hướng dẫn luận văn ñại học; có bằng Tiến sĩ ñối với Giảng viên giảng dạy chuyên ñề hướng dẫn luận văn thạc sỹ

Trang 15

- Nhiệm vụ của giảng viên

+ Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ựược quy ựịnh theo giờ chuẩn của Bộ Giáo dục & ựào tạo ban hành ựối với các chức danh và ngạch tương ứng

+ Viết giáo trình, bài giảng, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập theo sự phân công của các cấp quản lý

+ Không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy ựể nâng cao chất lượng ựào tạo

+ Tham gia và chủ trì các ựề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dịch vụ Khoa học & công nghệ

+ Hướng dẫn giúp ựỡ người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng ựạo ựức, tác phong, lối sống

chất kỹ thuật cho các hoạt ựộng nghề nghiệp được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu tham khảo, phương pháp và phương tiện giảng dạy được ký hợp ựồng giảng dạy KH&CN với các cơ sở ựào tạo, cơ sở nghiên cứu và các tổ chức kinh tế khác được ựăng ký xét công nhận các chức danh học hàm và danh hiệu cao quý của Nhà nước, ựược bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ựược tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước

2.1.1.3 Khái niệm về ựội ngũ giảng viên

Khi nói ựến ựội ngũ giảng viên, ta phải hiểu và xem xét trên quan ựiểm toàn diện và hệ thống đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong ựó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế, quy ước nhất ựịnh nào ựó, Vì vậy, mỗi tác ựộng vào thành tố ựơn lẻ của hệ thống vừa

có ý nghĩa cục bộ vừa có ý nghĩa toàn thể Nếu xét trên phương diện nguồn nhân lực thì đNGV chắnh là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực ựặc biệt của giáo dục ựại học, và đNGV có các ựặc ựiểm sau:

Trang 16

- Những thành viên trong ñội ngũ ñã ñược tuyển chọn tương ứng với một

hệ thống các tiêu chí về tư tưởng, phẩm chất ñạo ñức, năng lực nghề nghiệp

nhiệm vụ, chức năng mà Nhà nước ñã giao phó ñối với các hoạt ñộng ñào tạo

ở ðại học

và nhiệm vụ chuyên biệt tuỳ thuộc vào vị trí và ñặc ñiểm của môi trường hoạt ñộng, song ñều chịu sự quản lý thống nhất về thể chế, về tổ chức, về chuyên môn theo quy ñịnh của nhà nước

nghề nghiệp cho ñối tượng ñào tạo (người học), vì ñó nó mang ñậm sắc thái văn hoá sư phạm trong mối quan hệ giữa thầy và thầy, giữa thầy với trò, giữa nhà trường với xã hội

Như vậy, ñội ngũ là tập hợp những người làm nghề nhà giáo, nhà khoa học ñược tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu ñào tạo ñã ñề ra ở các trường ðại học và Cao ñẳng Họ làm việc

có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy ñịnh của pháp luật, thể chế xã hội

2.1.1.4 Phát triển ñội ngũ Giảng viên

Theo từ ñiển Tiếng Việt thì “Phát triển là biến ñổi hoặc làm cho biến ñổi từ ít ñến nhiều, từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp” [1]

Theo quan niệm trên thì tất cả sự vật, hiện tượng, con người và xã hội ñều tự nhiên biến ñổi hoặc do tác ñộng của môi trường bên ngoài làm cho biến ñổi cả về số lượng và chất lượng ñó là sự “phát triển” “Phát triển” là một khái niệm rất rộng nói ñến “phát triển” là người ta nghĩ ngay ñến sự ñi lên của sự vật hiện tượng, con người trong xã hội Sự ñi lên ñó thể hiện ở việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay ñổi cả về nội dung và hình thức

Trang 17

Theo quan ựiểm của David C Korten khi xem xét phát triển ở khắa cạnh xã hội: ỘPhát triển là một tiến trình, qua ựó các thành viên của xã hội tăng ựược những khả năng của cá nhân và ựịnh chế của mình ựể huy ựộng và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra những thành quả bền vữngẦnhằm hoàn thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họỢ[8]

Theo quan niệm này, thì phát triển là sự tăng trưởng, hoàn thiện ựược khả năng, tạo ra sự phù hợp của bản thân bằng cách sử dụng mọi nguồn lực có thể có ựược

đội ngũ giảng viên là lực lượng nòng cốt ựóng vai trò hết sức quan trọng, có tắnh quyết ựịnh trong quá trình Giáo dục - đào tạo Do ựó trong công tác quản lý, việc chăm lo phát triển ựội ngũ giảng viên là một nhiệm vụ trọng tâm của các cấp quản lý, của mọi ựơn vị quản lý trong trường đại học Tác giả Nguyễn Quang Tuyền trong tác phẩm ỘQuản lý nhân sự và việc phát triển giảng viên trong nhà trườngỢ quan niệm về phát triển ựội ngũ giảng viên

là ỘXây dựng ựội ngũ giảng viên ựủ về cơ cấu, loại hình, ựoàn kết nhất trắ trên

cơ sở ựường lối giáo dục của đảng và ngày càng vững mạnh về chắnh trị, chuyên môn, nghiệp vụ, ựủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch ựào tạoỢ Tác giả ựã nhấn mạnh các yếu tố số lượng, cơ cấu, thái ựộ nghề nghiệp, trách nhiệm cá nhân và tập thể ựể thực hiện tốt mục tiêu và kế hoạch Nội dung trên có hàm ý là ựảm bảo chất lượng ựội ngũ ngày càng vững mạnh

về chắnh trị, chuyên môn nghiệp vụ nhưng làm thế nào ựể có thể ựạt ựược mục tiêu như vậy? Ngoài ra sự phát triển ựó phải ựảm bảo trong sự bền vững vốn có của nó ngay cả hiện tại và những năm sau này

Trang 18

2.1.2 Yêu cầu và nội dung phát triển ñội ngũ giảng viên

2.1.2.1 Yêu cầu phát triển ñội ngũ giảng viên theo quan ñiểm phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một khái niệm cơ bản, là ñối tượng của môn khoa học quản lý tổ chức Nguồn nhân lực chính là nguồn nhân sự con người, nhân

tố con người trong một tổ chức

Phát triển ñội ngũ giảng viên cần ñáp ứng tốt các yêu cầu sau:

• ðủ về số lượng

Số lượng ñội ngũ giảng viên là biểu thị về mặt ñịnh lượng của ñội ngũ này, nó phản ánh quy mô của ñội ngũ giảng viên tương ứng với quy mô của mỗi trường ðại học, Cao ñẳng Số lượng ñội ngũ giảng viên phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhà trường

Số lượng ñội ngũ giảng viên của mỗi trường ðại học, Cao ñẳng phụ thuộc vào quy mô phát triển của nhà trường, nhu cầu ñào tạo và các yếu tố tác ñộng khách quan khác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế ñộ chính sách ñối với ñội ngũ giảng viên Tuy nhiên, dù trong ñiều kiện nào muốn ñảm bảo hoạt ñộng dạy thì người quản lý cũng cần quan tâm ñến việc giữ vững sự cân bằng ñộng về số lượng ñội ngũ với nhu cầu ñào tạo và quy mô của nhà trường

• ðồng bộ về cơ cấu

Theo Từ ñiển Tiếng Việt, cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện các chức năng của chính thể Như vậy, có thể hiểu cơ cấu ñội ngũ

GV là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gồm:

trường phù hợp với quy mô và nhiệm vụ ñào tạo của từng chuyên ngành ñào tạo

tình trạng “lão hoá” trong ñội ngũ GV, tránh sự hẫng hụt về ñội ngũ GV trẻ kế cận, có thời gian nhất ñịnh ñể thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ GV

Trang 19

Về giới tắnh: đảm bảo tỷ lệ thắch hợp giữa GV nam và GV nữ trong từng khoa, tổ, bộ môn và các chuyên ngành ựược ựào tạo trong nhà trường

- xã hội như: đảng cộng sản Việt Nam, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chắ Minh, Công ựoànẦgiữa các phòng, khoa, tổ bộ môn trong nhà trường

- đảm bảo về chất lượng

* Về phẩm chất

Phẩm chất của ựội ngũ GV trước hết ựược biểu hiện ở phẩm chất chắnh trị đó là yếu tố rất quan trọng giúp cho người GV có bản lĩnh vững vàng trước những biến ựộng của xã hội Trên cơ sở ựó thực hiện hoạt ựộng giáo dục toàn diện, ựịnh hướng xây dựng nhân cách cho sinh viên có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã chỉ rõ: ỘChắnh trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chắnh trị thì chỉ là cái xác không hồn Phải có chắnh trị rồi mới có chuyên mônẦ Nói tóm lại, chắnh trị là ựức, chuyên môn là tài,

có tài mà không có ựức là hỏngỢ.[17]

Bên cạnh việc nỗ lực phấn ựấu nâng cao trình ựộ chuyên môn, kỹ năng

sư phạm, người giảng viên cần có bản lĩnh chắnh trị vững vàng Bản lĩnh chắnh trị vững vàng sẽ giúp người giảng viên có niềm tin vào tương lai tươi sáng của ựất nước và có khả năng xử lý những tình huống chắnh trị xảy ra trong ựào tạo

Giáo dục có tắnh chất toàn diện, bên cạnh việc dạy ỘchữỢ và dạy ỘnghềỢ thì ựiều rất cần thiết là dạy cho sinh viên cách học ựể làm người, là xây dựng nhân cách cho sinh viên Phẩm chất ựạo ựức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng ựầu của nhà giáo nói chung và ựội ngũ giảng viên nói riêng Cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất ựạo ựức ựược coi là yếu tố nền tảng của nhà giáo Trong sự nghiệp Ộtrồng ngườiỢ, phẩm chất ựạo ựức luôn có vị trắ nền tảng Nhà giáo nói chung và ựội ngũ giảng viên nói riêng phải có phẩm chất ựạo ựức trong sáng, phải Ộchắ công, vô tư, cần, kiệm, liêm,

Trang 20

chính”[17] ñể trở thành tấm gương cho thế hệ trẻ noi theo, ñể giáo dục ñạo ñức và xây dựng nhân cách cho thế hệ trẻ

*Về trình ñộ

Trình ñộ của ñội ngũ giảng viên là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của ñội ngũ, là ñiều kiện cần thiết ñể thực hiện hoạt ñộng giảng dạy và nghiên cứu khoa học Trình ñộ của ðNGV trước hết thể hiện ở trình ñộ ñược ñào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ Trình ñộ của ñội ngũ chuyên môn còn thể hiện ở khả năng tiếp cận và cập nhật những thành tựu mới của thế giới, những tri thức khoa học hiện ñại, những ñổi mới trong giáo dục và ñào tạo ñể vận dụng trực tiếp vào hoạt ñộng giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt khác, trong xu thế phát triển của xã hội hiện ñại, ngoại ngữ và tin học cũng là những công cụ rất quan trọng giúp người giảng viên tiếp cận với tri thức khoa học tiên tiến của thế giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế ñể nâng cao trình ñộ, năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học Hiện nay, trình ñộ ngoại ngữ và tin học của ñội ngũ giảng viên ñã và ñang ñược nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập

*Về năng lực

Từ ñiển Tiếng Việt giải nghĩa: “Năng lực là khả năng, ñiều kiện chủ quan hay tự nhiên sẵn có ñể thực hiện một hoạt ñộng nào ñó; hoặc là phẩm chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt ñộng nào ñó”

ðối với ñội ngũ giảng viên, năng lực ñược hiểu là trên cơ sở hệ thống những tri thức mà người giảng viên ñược trang bị, họ phải hình thành và nắm vững hệ thống các kỹ năng ñể tiến hành hoạt ñộng sư phạm có hiệu quả Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là hai hoạt ñộng cơ bản, ñặc trưng của người giảng viên ñại học, cao ñẳng Vì vậy, nói ñến năng lực của ðNGV cần phải xem xét trên hai góc ñộ chủ yếu là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học

Trang 21

Năng lực giảng dạy của người giảng viên là khả năng ñáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao trình ñộ học vấn; là khả năng ñáp ứng sự tăng quy mô ñào tạo; là khả năng truyền thụ tri thức mới cho sinh viên…ðiều ñó phụ thuộc rất lớn vào trình ñộ, kỹ năng của người giảng viên, ñiều kiện và thiết bị dạy học

và chủ yếu là thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra, ñó chính là chất lượng và hiệu quả ñào tạo Năng lực giảng dạy của người giảng viên ñược thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích, hướng dẫn, gợi mở các vấn ñề ñể sinh viên phát huy tư duy ñộc lập và khả năng sáng tạo mình trong học tập và tìm kiếm chân lý khoa học Thị trường sức lao ñộng phát triển rất năng ñộng ñòi hỏi người giảng viên bằng trình ñộ, năng lực, kinh nghiệm và nghệ thuật sư phạm tạo ñiều kiện cho sinh viên phát triển nhân cách, ñịnh hướng cho họ những con ñường ñể tiếp cận chân lý khoa học, giúp sinh viên phát huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo, bồi dưỡng năng lực học tập và năng lực thích nghi cho sinh viên

không chỉ tạo ñiều kiện ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn, năng lực giảng dạy, chất lượng bài giảng và rèn luyện năng lực xử lý tình huống cho người giảng viên trước những vấn ñề bức xúc của thực tiễn mà còn làm tăng tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia Việc nghiên cứu khoa học của ñội ngũ giảng viên nhằm xây dựng và phát triển nhân cách cho sinh viên, xây dựng cho họ bản lĩnh khoa học và chính trị, ñồng thời còn ñóng góp vào tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH – HðH ñất nước Nghiên cứu khoa học trong các trường ñại học, cao ñẳng chủ yếu là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển khai Vì vậy, người giảng viên phải có trình ñộ cao và năng lực tốt mới có thể giải quyết ñược các vấn ñề ñặt ra Việc ñánh giá chất lượng và năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên không chỉ căn

cứ vào số lượng các công trình khoa học mà chủ yếu căn cứ vào giá trị và hiệu quả của các công trình ñó

Trang 22

2.1.2.2 Nội dung phát triển ñội ngũ giảng viên

* Quy hoạch, lập kế hoạch phát triển ñội ngũ giảng viên

Lập kế hoạch trong là quá trình sắp xếp có tính toán trước một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, trình tự tiến hành các công việc của chủ thể trong khoảng thời gian ñịnh sẵn với sự phân công con người và bố trí vật lực hợp lý ñể công việc ñó có thể tiến hành một cách chủ ñộng, ñạt hiệu quả cao nhất, tốn kém ít thời gian và công sức nhất

Căn cứ vào kế hoạch phát triển tổng thể, ñể dự báo triển vọng theo kế hoạch 5 năm, 10 năm, trong ñó bao gồm dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Dự báo ñược xu hướng diễn biến của nhân lực nhà trường về số lượng, chất lượng, cơ cấu ñội ngũ giảng viên, chỉ ra ñược nhu cầu, ñiều kiện khả năng phát triển ñội ngũ giảng viên của nhà trường

Nhờ có kế hoạch mà hướng vận ñộng và phát triển của hệ thống phát triển giáo dục ñược xác ñịnh rõ, tạo ñiều kiện và cơ hội thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu của hệ thống giáo dục Chẳng hạn, căn cứ vào ñội ngũ giảng viên hiện có, nhiệm vụ ñào tạo của nhà trường hiện tại và theo hướng phát triển trong tương lai ñể phác hoạ dự báo kế hoạch nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc; kế hoạch tuyển chọn mới, bố trí ñội ngũ giảng viên hiện có

ñi ñào tạo bồi dưỡng giải quyết số giảng viên dư thừa, không ñáp ứng ñược ñiều kiện giảng dạy ñiều chuyển công tác khác ðể trong thời gian kế hoạch

dự kiến, nhà trường sẽ có ñược ðNGV ñảm bảo chất lượng ñáp ứng yêu cầu ñào tạo

* Tuyển dụng, tuyển chọn, sử dụng có hiệu quả ñội ngũ giảng viên

Tuyển chọn (Selection) là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm

lựa chọn, quyết ñịnh, xem trong số những người ñược tuyển dụng, ai là người

ñủ tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức ñơn vị, phù hợp với cá nhân, với môi trường nhà trường và môi trường bên ngoài ðây là một hoạt ñộng mang tính chiến lược Việc tuyển dụng không thực hiện ñúng chiến lược quản lý có thể

Trang 23

sẽ kéo theo những hậu quả hết sức nặng nề mà tổ chức sẽ phải trả giá trong thời gian hàng chục năm Vì vậy, công tác tuyển dụng ñược coi là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý ñội ngũ giảng viên

Việc phát triển giảng viên liên quan ñến sự lựa chọn và tuyển dụng giảng viên ðây là công việc dựa vào hành lang pháp lý Nhưng khi thực hiện việc này, người Hiệu trưởng cố gắng trả lời các câu hỏi sau:

+ Việc tuyển giảng viên có công bằng không, có bình ñẳng về cơ hội cho mọi ứng viên không?

+ Các chính sách tuyển chọn có bao gồm các giá trị của nhà trường không? + Có công bố ñầy ñủ các tiêu chuẩn cần thiết ñối với ứng viên khi tham gia tuyển chọn?

Sau khi tuyển chọn giảng viên, Hiệu trưởng phải chú ý tới công tác tập sự của họ Việc chú trọng ñến các cuộc hội thảo, tổ chức dự giờ các bài giảng của giảng viên mới…là rất bổ ích với giảng viên mới vào nghề Việc

sử dụng cán bộ công chức nói chung và sử dụng ñội ngũ nói riêng bao gồm nhiều công việc khác nhau như: bố trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, ñiều ñộng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái, bố trí phân công công tác Người ñứng ñầu cơ quan sử dụng công chức chịu trách nhiệm bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho công chức ñảm bảo các ñiều kiện cần thiết ñể công chức thi hành nhiệm vụ, thực hiện các chế ñộ, chính sách ñối với công chức

Trong quá trình sử dụng công chức có thể phải ñiều ñộng luân chuyển, biệt phái nhưng phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, năng lực của công chức; phải ñảm bảo ñầy ñủ mọi chế ñộ ưu ñãi, chính sách khuyến khích của nhà trường nếu có, hội nhập giảng viên mới vào nhà trường

Trang 24

* đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ ựội ngũ giảng viên

đào tạo ựược xác ựịnh là Ộựào tạo mới; là quá trình hình thành kiến

thức, thái ựộ kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp ựược huấn luyện có hệ thống theo chương trình quy ựịnh với những chuẩn mực quy ựịnh (chuẩn mực quốc gia hoặc quốc tế), ựể người học sau thời gian khoá học ựào tạo theo cấp học,

có ựược trình ựộ chuyên môn, năng lực và kiến thức ựáp ứng ựược công việc ựược giaoỢ[15]

Như vậy, ựào tạo theo nghĩa trên cần phải ựịnh lượng thời gian theo quy ựịnh và kinh phắ ựầu tư thắch hợp; do ựó ựòi hỏi phải xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn ựặt ra mang tắnh lâu dài, nhất là chắnh sách ựào tạo mới của Nhà nước, BGD&đT, của các cơ quan QLGD cấp TW và ựịa phương trong thời gian hiện nay, ựể nhanh chóng có nguồn nhân lực ựược ựào tạo chắnh quy trình ựộ cao trong và ngoài nước, bằng kinh phắ ngân sách Nhà nước, kinh phắ tài trợ ký kết giữa các quốc gia và kinh phắ tự túc của cá nhân và gia ựình

khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, của bản thân nhằm ựáp ứng nhu cầu lao ựộng nghề nghiệp.Theo từ ựiển Tiếng Việt: ỘBồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực, phẩm chấtỢ

ỘBồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc ựã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên xác nhận bằng một chứng chỉỢ[5]

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là: ỘQuá trình giáo dục, ựào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo ựịnh hướng của mục ựắch ựã chọnỢ[3], theo nghĩa hẹp là: ỘTrang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục ựắch nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt ựộng trong các lĩnh vực cụ thểỢ[3]

đào tạo và bồi dưỡng là các hoạt ựộng ựể duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là ựiều kiện quyết ựịnh ựể các tổ chức có

Trang 25

thể ựứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do ựó trong các tổ chức, công tác ựào tạo và bồi dưỡng phải ựược thực hiện một cách có mục ựắch và có kế hoạch nhằm phát triển nguồn lực con người

đào tạo và bồi dưỡng đNGV ựược hiểu là các hoạt ựộng nhằm giúp cho ựội ngũ giảng viên có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình trong công tác giáo dục và ựào tạo HS - SV đó chắnh là quá trình học tập và tự học tập, rèn luyện nhằm giúp ựội ngũ giảng viên nắm vững hơn

về công việc của mình, là những hoạt ựộng học tập ựể nâng cao trình ựộ, kỹ năng ựể thực hiện nhiệm vụ lao ựộng sư phạm có hiệu quả hơn Mục tiêu của ựào tạo và bồi dưỡng ựội ngũ giảng viên là nhằm sử dụng tối ựa nguồn lực hiện có của mỗi GV và nâng cao tắnh hiệu quả của nhà trường thông qua việc giúp GV hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình

và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái ựộ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thắch ứng của bản thân trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện ựại

Nhà trường nên chú trọng bồi dưỡng phát triển ựội ngũ hơn là giám sát

họ làm việc.Cách quản lý Ộcùng tham giaỢ yêu cầu Hiệu trưởng nhà trường phải học cách sử dụng quyền lãnh ựạo của mình ựể giao trách nhiệm, trao quyền cho các giảng viên hơn là trực tiếp ựiều khiển họ làm việc Hiêu trưởng phải hỗ trợ GV của mình ựể giúp họ cập nhật kiến thức về chuyên môn và các nội dung chuyên ựề một cách thường xuyên

* Tổ chức hoạt ựộng nghiên cứu khoa học cho ựội ngũ giảng viên

Nghiên cứu khoa học là hoạt ựộng nhận thức thế giới khách quan, ựó

là một hoạt ựộng có mục ựắch, có kế hoạch, có phương pháp, phương tiện và ựược tổ chức chặt chẽ của các nhà khoa học nhằm phát hiện ra chân lý mới, phát hiện ra những quy luật phát triển của thế giới và vận dụng hiểu biết vào cuộc sống

Trang 26

ðối với giảng viên, hoạt ñộng NCKH nhằm bồi dưỡng kỹ năng NCKH,

là con ñường ñể nâng cao trình ñộ nghiệp vụ và phát triển năng lực sư phạm Cùng với giảng dạy, nghiên cứu khoa học là hai hoạt ñộng chủ yếu có tính chất bắt buộc ñối với bất kỳ GV nào ở các trường cao ñẳng và ñại học Thông qua việc triển khai một ñề tài, một dự án người giảng viên có ñiều kiện củng cố phần lý luận, ñúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn nghiên cứu, vận dụng hoàn thiện giáo trình, bài giảng ñồng thời giúp cho giảng viên ñưa ra các ví dụ thực tiễn ñể minh hoạ cho bài giảng của mình sinh ñộng và dễ hiểu hơn, giúp cho sinh viên dễ tiếp thu bài học

* Tạo môi trường, ñiều kiện cho hoạt ñộng giảng dạy, NCKH, tạo ñộng lực làm việc cho ñội ngũ giảng viên

Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy giảng viên còn tham gia NCKH, học tập chuyên môn nghiệp vụ - ngoại ngữ - tin học, bồi dưỡng ñể nâng cao kiến thức ðể thực hiện tốt nhiệm vụ này, ðNGV cần ñược sự tổ chức chỉ ñạo toàn diện của Hiệu trưởng nhà trường Hiệu trưởng nhà trường cần tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên Bên cạnh ñó, Hiệu trưởng nhà trường cũng cần quan tâm, tạo ñiều kiện cử giảng viên tham dự các khoá học, lớp học dài hạn, ngắn hạn trong và ngoài nước ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ Hiệu trưởng nhà trường cần bằng mọi cách ñảm bảo cho GV luôn cập nhật kiến thức

từ ñó không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả ñào tạo

Việc tham gia nghiên cứu khoa học của giảng viên phải ñược Hiệu trưởng nhà trường quan tâm chỉ ñạo Hiệu trưởng nhà trường cần tạo ñiều kiện về kinh phí cũng như thủ tục ñăng ký nghiên cứu ñề tài khoa học ñể GV

có thể yên tâm thực hiện các ý tưởng khoa học của mình Kết quả nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng - tự bồi dưỡng toàn diện của giảng viên ñược Hiệu trưởng nhà trường tiến hành chỉ ñạo một cách thường xuyên và theo ñịnh kỳ ñể GV biết tiến hành thực hiện ñược ñúng tiến ñộ, kế hoạch và ñịnh hướng ñã ñề ra

Trang 27

* Thực hiện ựánh giá giảng viên

đánh giá giảng viên ựóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý phát triển ựội ngũ giảng viên Việc ựánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên là một hệ thống chắnh thức sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, phân tắch ựánh giá kết quả công việc theo các mục tiêu ựã xác ựịnh của cá nhân hay tổ chức có ựịnh kỳ

đánh giá giảng viên là cơ sở ựể phân loại, thực hiện các chế ựộ chắnh sách kắch thắch giảng viên làm tốt nhiệm vụ giảng dạy, NCKH, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao năng lực ựội ngũ

đánh giá kết quả giảng dạy hay ựánh giá thực hiện của giảng viên thường ựược hiểu là sự ựánh giá có hệ thống và chắnh thức tình hình thực hiện công việc của GV trong quan hệ, so sánh với những tiêu chuẩn ựã xây dựng

đánh giá giảng viên ựược tiến hành bằng nhiều phương pháp: Giảng viên tự ựánh giá, ựánh giá của ựồng nghiệp, ựánh giá của SV, ựánh giá của nhà quản lý, lãnh ựạo nhà trường Cần phối hợp các phương pháp trên một cách khoa học ựể có ựược kết quả chắnh xác, khách quan, công bằng khi ựánh giá giảng viên

đánh giá của lãnh ựạo nhà trường ựối với giảng viên về các mặt: năng lực chuyên môn, ựạo ựức, nhân cách, chất lượng giảng dạyẦ phải thận trọng, phải thu thập thông tin từ nhiều phắa ựể có sự phân tắch, tổng hợp, trên cơ sở ựó thấy ựược ưu ựiểm, nhược ựiểm của người giảng viên và ựánh giá cá nhân giảng viên và kết luận cuối cùng phải mang tắnh khách quan, ựể người GV tiếp nhận ý kiến của lãnh ựạo một cách thoải mái và có hướng khắc phục tồn tại khuyết ựiểm của mình

Việc ựánh giá một cách nghiêm túc là ựòn bẩy thúc ựẩy sự phát triển chuyên môn của giảng viên để ựạt ựược mục ựắch này, ựánh giá phải bảo ựảm yêu cầu sau:

Trang 28

+ Có tiêu chuẩn khoa học, công khai, rõ ràng

+ đánh giá nhằm trọng tâm vào giờ giảng trên lớp

+ Khuyến khắch nhân tố tắch cực, khắch lệ ựổi mới, ựánh giá vì sự phát triển của giảng viên

+ Thường xuyên quan tâm ựến việc phát triển sự nghiệp của giảng viên, tạo ựiều kiện cho họ thành công và khẳng ựịnh chỗ ựứng của họ trong tập thể sư phạm.[16]

2.1.3 Giảng viên trong bối cảnh ựổi mới giáo dục

* Vị trắ, vai trò của người GV trong tiến trình ựổi mới GDđH

Trong thời ựại toàn cầu hoá, ựã làm cho môi trường giáo dục ựang thay ựổi nhanh chóng, và kéo theo vị trắ, vai trò của GV cũng trở nên ngày càng phức tạp với những ựòi hỏi cao hơn Trong vai trò nhà giáo, người GV phải biết cách kắch thắch những hiểu biết của người học, gợi mở cho người học những suy nghĩ và dẫn dắt người học trong hiểu biết ựể giúp người học có thể vượt qua ựược mọi khó khăn, thách thức Các GV phải linh hoạt ựể cải tiến hoạt ựộng giảng dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinh viên Ngày nay PPGD ựang chuyển từ kiểu dạy thông báo - ựồng loạt sang kiểu day hoạt ựộng - phân hoá GV không còn ựóng vai trò chỉ là người truyền ựạt kiến thức,mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức các hoạt ựộng tìm tòi, tranh luận của người học, kết hợp với giảng dạy tri thức với giáo dục giá trị và phát triển tư duy sáng tạo ỘGV trong trường đH giữ vai trò là người hướng dẫn giúp người học ựến với tri thức, khoa học bằng ựường ựi tốt nhất, ngắn nhất, bằng con ựường trên ựó luôn có sự ựổi mới GV luôn tạo cơ hội cho người học có ựủ ựiều kiện ựể tự suy nghĩ, tự tìm hiểu và có khả năng tự quyết ựịnhỢ[18] Có thể nhiều khái niệm, công thứcẦựược học sẽ bị quên ựi

và không ựược sử dụng, nhưng cách tư duy, phương pháp học, kỹ năng ứng

xử, chiến lược triển khai công việc sẽ ựược củng cố và phát triển trong quãng ựời sau của người học

Trang 29

* Những yêu cầu đặt ra đối với người GV và ðNGV trong bối cảnh đổi mới

Chúng ta đang sống trong thời đại kinh tế tri thức – nền kinh tế “lấy việc sản xuất, truyền tải, sử dụng tri thức làm hoạt động chi phối tồn bộ các hoạt động kinh tế”[11] Trong kỷ nguyên của văn minh trí tuệ - kinh tế trí thức, một quốc gia diện tich cĩ thể khơng lớn, dân số khơng đơng, tài nguyên nghèo nàn vẫn cĩ cơ hội phát triển nhờ vào tiềm năng trí tuệ, nội lực tinh thần và văn hố Ngày nay chất xám chính là tài nguyên quý giá nhất, khi mà các quốc gia giàu lên bởi tài nguyên chất xám, chất xám quyết định đến vị thế của quốc gia ấy trên thị trường quốc tế Chất xám cũng khơng cịn là tài sản riêng mà trở thành hàng hố trao đổi giữa các quốc gia

ðối với thực tiễn nước ta, quá trình CNH-HðH là một giai đoạn phát triển mang tính tất yếu, khách quan mà trong đĩ sẽ diễn ra sự biến đổi mang tính nhảy vọt về cơ sở vật chất kỹ thuật, về trình độ KHCN ở tất cả các ngành nghề trong kết cấu các ngành KT & XH Do vậy để nhanh chĩng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới, GD ðH Việt Nam phải tạo được sự chuyển biến căn bản về chất lượng, hiệu quả và quy mơ, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH- HðH đất nước hội nhập kinh tế và nhu cầu học tập của nhân dân

Với mơ hình con người nĩi trên, chúng ta cĩ thể hình dung người GV hiện nay bao gồm những nhân tố đặc điểm chung đĩ, vừa cĩ những đặc trưng riêng Tiêu chuẩn năng lực chủ yếu của người GV được thể hiện qua 4 thành tố: Năng lực hiểu biết chuyên mơn; Năng lực tổ chức, quản lý đối tượng; Năng lực chuẩn đốn nhu cầu; Năng lực hợp tác, hội nhập bình đẳng

Từ đĩ, cĩ thể xác định mơ hình nhân cách mới của người giảng viên trong thời đại kinh tế trí thức bao gồm 4 đặc trưng sau:

Thứ nhất người GV phải cĩ giá trị là người cĩ tố chất nhân cách - trí tuệ, tức là phải cĩ trí thức hiểu biết, cĩ tinh thần khoa học luơn khám phá đổi mới, cĩ tư duy phê phán, coi trọng thực tế và luơn học tập khơng ngừng

Trang 30

Thứ hai, người GV phải cĩ những giá trị phát triển hài hồ giữa con người và tự nhiên Bởi cĩ những giá trị này thì họ mới thực sự nắm bắt, tơn trọng giới tự nhiên và quy luật tự nhiên cũng như sự hài hồ về mơi trường sinh thái, tạo cơ sở đảm bảo cân bằng giữa ổn định và phát triển bền vững

Thứ ba, người GV phải cĩ những giá trị như phát triển hài hồ giữa con người và xã hội, tạo ra sự hợp tác, quan tâm và đồn kết giữa các chủ thể ðây

là nhân tố thúc đẩy sự hoạt động một cách lành mạnh trong mơi trường xã hội, đảm bảo giữa hiện thực và nhu cầu, nối con đường cung cầu của thị trường lao động, đưa mục tiêu của các hoạt động đi đến điểm đích là chất lượng của các sản phẩm

Thứ tư, người GV phải cĩ những giá trị khẳng định tính chủ thể sáng tạo, nhận thức và cải tạo thế giới xung quanh, khơng ngừng vươn lên hồn thiện chính mình ðây là phương diện đặc trưng về phương diện cá thể - chủ thể khẳng định sự vận dụng một cách hiệu quả trí tuệ và năng lực của mình vào việc đạt được thành cơng trong cơng việc và sự nghiệp

Với điều kiện như trên thì những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên trong bối cảnh hội nhập, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản và tồn diện GD ðH như sau:

a, Những yêu cầu về phẩm chất

Nĩi tới phẩm chất tức là nĩi đến cái ðức - một cách phát biểu ngắn

gọn, súc tích nhưng rất đầy đủ mà nhân dân ta quen dùng từ bao đời nay khi cần chỉ ra quan niệm về phẩm chất của con người Việt Nam Xét trên phương

diện tâm lý - xã hội ðức bao gồm những thuộc tính sau:

- Thiết tha gắn bĩ với lý tưởng, cĩ hồi bão tâm huyết với nghề dạy học

và lịng say mê khoa học;

- Cĩ đạo đức cách mạng, đạo đức nhà giáo, xứng đáng là tấm gương sáng cho người học noi theo;

- Cĩ ý thức kỷ luật và tinh thần chiến đấu;

Trang 31

- Biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hố dân tộc;

- Cĩ ý thức tiếp thu tinh hoa văn hố nhân loại, phát huy tiềm năng dân tộc và con người Việt Nam

- Cĩ ý thức phục vụ, hồ hợp và chia sẻ với cộng đồng

b, Những yêu cầu về năng lực

Nĩi đến năng lực là nĩi đến cái Tài – cũng là một cách phát biểu ngắn

gọn và đầy đủ về năng lực mà người Việt Nam quan niệm Xuất phát từ yêu cầu đĩ đổi mới GD ðH và từ yêu cầu của việc chuyển đổi mơ hình đào tạo sang học chế tín chỉ, người GV cĩ tài là người hội tụ đủ 4 yếu tố:

(1) Năng lực hành động

- Cĩ năng lực hiểu biết chuyên mơn;

- Cĩ năng lực tổ chức, quản lý đối tượng;

- Cĩ năng lực triển khai chương trình dạy học;

- Cĩ năng lực sử dụng PPGD đánh giá hiệu quả;

- Cĩ năng lực phát triển;

- Cĩ năng lực hướng dẫn SV NCKH;

- Cĩ năng lực tự học biết cách tự học và biết dạy cách học;

- Cĩ năng lực NCKH và ứng dụng các kết quả nghiên cứu;

- Cĩ năng lực sử dụng ngoại ngữ, sử dụng các phương tiện thiết bị dạy học và cĩ các năng lực mà đào tạo theo học chế tín chỉ đặt ra (2) Năng lực chủ thể hố

- Cĩ năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;

- Cĩ năng lực cố vấn và hỗ trợ người học phát triển;

- Cĩ khả năng nắm bắt, phân tích và phản ánh thực tiễn dạy học;

- Cĩ khả năng làm chủ là kiến tạo tri thức khoa học;

- Cĩ khả năng làm chủ các chiến lược dạy học, giáo dục;

(3) Năng lực xã hội hố

- Năng lực chuẩn đốn, năng lực thích ứng;

Trang 32

- Có năng lực tư duy sáng tạo và tư duy dự báo;

- Có năng lực cung ứng dịch vụ cho xã hội;

- Có năng lực thể hiện tính linh hoạt, mềm dẻo trong cuộc sống xã hội; (4) Năng lực giao tiếp

- Có kỹ năng ứng xử ñối với bản thân;

- Có năng lực trao ñổi thông tin và thu thập thông tin;

- Có khả năng thiết lập quan hệ và duy trì quan hệ với ñối tác làm việc;

- Có quan hệ ñồng nghiệp và xã hội tích cực, có lợi cho sự hợp tác và phát triển GD&ðT[12]

Từ cuối năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Nền kinh tế Việt Nam ñang hội nhập ngày càng sâu sắc hơn vào nền kinh tế thế giới với nhiều cơ hội và thách thức Trên thực tế, giáo dục Việt Nam cũng ñang chuyển mình theo hướng hội nhập Khái niệm “ñổi mới” ñang trở thành tâm ñiểm của hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế, thu hút sự chú ý của giới doanh nhân nước ngoài không chỉ ở lĩnh vực kinh tế mà còn ở các hoạt ñộng giáo dục của các trường ðai học, các trung tâm ñào tạo khu vực và thế giới nhằm tạo ra một “thị trường mở” cho sự liên doanh liên kết, mở lớp ñào tạo, trường ñào tạo 100% vốn nước ngoài ðồng thời nó cũng tạo cơ hội cho sinh viên Việt Nam phát huy khả năng học tập hoặc du học trong ñiều kiện tài chính cho phép ñảm bảo

2.1.4 Phát triển ðNGV viên trong bối cảnh hiện nay

Phát triển ðNGV chính là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong GD ðH Cơ sở phương pháp luận của việc quản lý nguồn nhân lực là bao hàm nhiều hoạt ñộng khác nhau, thuộc phạm vi hoạch ñịnh chính sách ñể quản lý và phát triển nguồn nhân lực Nhà xã hội học người Mĩ – Leonard Nadle cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực có mối gắn kết với sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Trong phát triển ðNGV, chúng ta có thể tiếp cận nghiên cứu ñi sâu vào các vấn ñề Giáo dục, ñào tạo, bồi dưỡng,

Trang 33

phát triển bền vững tuy nhiên không thể tách rời 2 vấn ựề là sử dụng GV và môi trường làm việc của GV Do vậy nội dung phát triển đNGV phải thực hiện ựầy ựủ các nội dung của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: kế hoạch hoá,

[

Phát triển nguồn Sử dụng nguồn Môi trường nguồn

nhân lực nhân lực nhân lực

- Giáo dục - Tuyển dụng - Mở rộng việc làm

- đào tạo - Sàng lọc - Mở rộng quy mô công việc

- Bồi dưỡng - Bố trắ - Phát triển tổ chức

- Phát triển bền vững - đánh giá

- Nghiên cứu, phục vụ - đãi ngộ

- Kế hoạch hoá sức lao ựộng

Sơ ựồ 2.1 : Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle

Một nghiên cứu tương tự khi ựề cập nội dung phát triển đNGV cho rằng cần phải xem xét toàn diện trên các mặt: Chuẩn giáo viên; Giáo dục bền vững; Sự phân chia trách nhiệm của nhà trường ựối với giáo viên; ựiều kiện làm việc trong trường của giáo viên; phạm vi tác ựộng ựến vấn ựề quản lý đNGV Yếu tố giáo dục bền vững cho GV luôn ựược coi là quan trọng nhất, với sự phát triển từ lực thúc ựẩy của các giải pháp ựược xây dựng và từ sự tự thúc ựẩy cộng hưởng của chắnh bản thân GV; mà yêu cầu giáo viên về tự học

và học suốt ựời, về tắnh tự chủ và tự giác phải ựặt ra rất cao, ựây là nền tảng cho sự phát triển ựội ngũ bền vững, là cơ sở ựể tạo ra một Ộnền văn hoáỢ của

sự thúc ựẩy và học hỏi trong ựội ngũ [13]

Trang 34

2.1.4.1 Xây dựng chuẩn ðNGV

về mặt chất lượng, để hướng đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV theo từng chuyên ngành; đặc biệt quan tâm đến thâm niên 5, 10, 15, 20… năm giảng dạy thì người GV phải đạt được chuẩn mức nhất định về chuyên mơn,

về ngoại ngữ, về cơng trình nghiên cứu, về cơng tác quản lý, chuẩn chất lượng

GV thể hiện ở 3 lĩnh vực

(1) Chất đạo đức, tư tưởng chính trị, thái độ nghề nghiệp và lịng say mê khoa học; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước; cĩ hồi bão với nghề dạy học; cĩ tinh thần trách nhiệm cao trong cơng tác, đồn kết hợp tác với đồng nghiệp

(2) Kiến thức

- Kiến thức về chương trình: đảm bảo tính liên thơng, gắn kết giữa các mơn học, đa ngành, đa lĩnh vực và phong phú về văn hĩa để giúp cho người học thích nghi và hợp tác tốt trong bối cảnh khác nhau

- Kiến thức chuyên ngành: cĩ kiến thức sâu về chuyên ngành và các mơn học

mà mình giảng dạy

- Kiến thức về mơi trường giáo dục, hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục cĩ thể coi là kiến thức cơ bản làm nền tảng cho hoạt động dạy – học đi đúng hướng và cĩ ý nghĩa xã hội

(3) Kỹ năng sư phạm: Phương pháp luận kỹ thuật dạy và học nĩi chung và

kỹ thuật dạy và học theo chuyên ngành cụ thể, tuỳ thuộc vào hồn cảnh và điều kiện tiếp cận, kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng; kỹ năng NCKH

về tài chính và biên chế GV, các trường cần thực hiện chính sách hợp đồng

GV, và thơng qua liên kết trao đổi GV giữa các trường để cân đối giờ chuẩn theo quy định Mỗi GV gần tuổi nghỉ hưu phải cĩ ít nhất 1 GV trẻ để bồi

Trang 35

dưỡng kế cận Tạo nguồn GV từ các chương trình cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng caoẦ

cụ thể hoá ựể có thể quy ựịnh chi tiết ựối với GV từ việc chuẩn bị bài giảng, chuẩn bị tài liệu tham khảo cho SV tự nhân bản, chuẩn bị các câu hỏi thảo luận, dành thời gian hướng dẫn SV tự học, công tác chủ nhiệm, ựến hoạt ựộng NCKH và cung ứng dịch vụ xã hội

a, Số lượng đNGV

Xu hướng của các nước phát triển trên thế giới khi quy hoạch đNGV sẽ xem xét vào 2 nhóm: ựội ngũ giảng dạy trực tiếp và lực lượng không trực tiếp giảng dạy(hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tư vấn, giám thị, thư viện, thắ nghiệm

và cán bộ văn phòng) ựồng thời ựịnh chuẩn theo tỷ lệ chức danh gắn với nhiệm vụ ựối với ựối với GV, vắ dụ như ở Pháp (1GS: 0,6 trợ giảng: 0,5 trợ lý), Bỉ (1GS: 1,5 trợ lý), Hà Lan (1GS: 2,5 trợ giảng: 2 trợ lý) Những con số

và xu hướng quy hoạch này cho thấy việc phát triển số lượng đNGV phải ựược ựặt trong mối quan hệ với việc xây dựng ựội ngũ hỗ trợ, phục vụ dạy học thì GV mới có thể tập trung tốt chức năng của mình

định mức giờ chuẩn có vai trò rất quan trọng ựối với vấn ựề quản lý đNGV Nó là cơ sở ựể ựánh giá năng suất lao ựộng; ựồng thời ựảm bảo khả năng làm việc lâu dài và giữ gìn sức khoẻ cho GV đó cũng chắnh là cơ sở ựể tắnh biên chế của đNGV Nếu số giờ lên lớp của GV quá nhiều Ộtất yếu sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng giảng dạy và NCKH của GVẦvà ựiều này

Trang 36

nếu tồn tại lâu dài sẽ dẫn ựến một thái ựộ và lề lối làm việc chung chỉ coi trọng số lượng, kết quả mà coi nhẹ chất lượng, hiệu quảỢ

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh, quy mô ựào tạo, cơ cấu ngành nghề, ta sẽ xác ựịnh ựược số lượng GV cần cho một BM, một khoa, một trường Từ ựó căn cứ vào giáo viên hiện có, sau khi trừ ựi số GV nghỉ hưu, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài và cộng thêm số thuyên chuyển từ bên ngoài vàoẦta xác ựịnh ựược số GV cần bổ sung

Như vậy, đNGV với yêu cầu có số lượng ựủ, phải ựược ựặt trong mối quan hệ hài hoà với các yếu tố kinh tế, tâm lý, giáo dục, chắnh trị, xá hội; số lượng không thể ựơn thuần về mặt số lượng đó cũng chắnh là cơ sở cho việc xác ựịnh giải pháp về số lượng, về chắnh sách và tăng cường hiệu lực các chế ựịnh của Nhà nướcẦtrong giải pháp tổng thể

b, Cơ cấu đNGV: có thể hiểu ựó là cấu trúc bên trong của ựội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thống nhất đó là yêu cầu về ựồng bộ hoá - cái góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của nguồn nhân lực Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo ra sự hoạt ựộng nhịp nhàng của tổ chức, hạn chế tối ựa sự triệt tiêu nhưng lại tăng cường

sự cổng hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố trong tổ chức để phát triển đNGV, tất yếu phải áp dụng các giải pháp làm chuyển dịch cơ cấu (ựiều chuyển, cho nghỉ việc, tuyển dụng, ựào tạo bổ xungẦ) Các thành phần cơ cấu đNGV ựược xem xét sẽ là:

- Cơ cấu ngành học (theo nhóm ựào tạo) là xác ựịnh tỷ lệ GV hợp lý giữa các

BM (hoặc khoa) với chương trình của các ngành học

- Cơ cấu trình ựộ ựào tạo: tỷ lệ GV có học vị, học hàm trong ựội ngũ

- Cơ cấu xã hội gồm: cơ cấu giới tắnh, thành phần dân tộc, tôn giáo, thành phần chắnh trị

+ Cơ cấu giới tắnh của ựội ngũ: So với khu vực khác, trong trường đH

nữ GV thường chiếm tỷ trọng tương ựương với nam giới Tuy nhiên, về các khắa cạnh như: ựiều kiện ựể ựược ựào tạo nâng cao, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân, thời gian nghỉ dạy do sinh sản, con ốmẦ

Trang 37

+ Cơ cấu thành phần dân tộc, tôn giáo: là sự phân bố một tỷ lệ tương ựối hợp lý về GV là người dân tộc ắt người trong các trường đH, cũng như ựặc ựiểm tôn giáo trong đNGV

+ Cơ cấu thành phần chắnh trị: ựảm bảo tỷ lệ GV là đảng viên một cách hợp lý, làm hạt nhân lãnh ựạo chắnh trị trong nhà trường và trong mỗi khoa tổ BM

- Cơ cấu theo ựộ tuổi: ựây là cơ cấu lao ựộng phục vụ sự thay thế (trẻ, già), là ựảm bảo sự cân ựối giữa các thế hệ, ựể vừa có thể phát huy ựược kinh nghiệm GV cao tuổi, vừa phát huy ựược sự nhiệt tình, hăng hái, năng ựộng sáng tạo của ựội ngũ trẻ

Như vậy, những cơ cấu trên ựây bao giờ cũng phải ựảm bảo sự cân ựối, ựồng bộ; nếu phá vỡ sự cân ựối này sẽ làm ảnh hưởng ựến chất lượng đNGV đáp ứng yêu cầu ựổi mới cơ bản và toàn diện GDđH Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 14/NQ-CP của Chắnh phủ, hiện nay ựối với các trường

đH cơ cấu ngành học và cơ cấu trình ựộ ựào tạo có ý nghĩa quan trọng nhất

c, Chất lượng đNGV

đặc ựiểm lao ựộng sư phạm ựòi hỏi phải hết sức coi trọng chất lượng của từng người giáo viên, nhưng mặt khác, sự phân công lao ựộng lại ựòi hỏi phải rất rất quan tâm ựến chất lượng ựội ngũ, trước hết là tập thể sư phạm trong mỗi nhà trường Tiêu chắ chủ yếu ựể ựánh giá đNGV chắnh là chất lượng của ựội ngũ - nhân tố quyết ựịnh sự phát triển của tổ chức Trạng thái chất lượng của ựội ngũ mạnh hay yếu, ựội ngũ ựáp ứng ựược nhiệm vụ yêu cầu hay không; phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố quy mô số lượng ựội ngũ, sự ựồng bộ của ựội ngũ, năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên trong ựội ngũ

d, Xây dựng tắnh ựồng thuận, tổ chức biết học hỏi của đNGV

Yêu cầu ựổi mới cơ bản toàn diện GD đH Việt Nam, ựòi hỏi mỗi cá nhân GV không chỉ cần làm việc sáng tạo mà còn phải biết kết hợp và chia sẻ với ựồng nghiệp và những thành viên khác trong khoa, trong BM cùng tham

Trang 38

gia trong cơng việc chung; cùng nhau thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của tập thể đảm nhận Tính đồng thuận của ðNGV được thể hiện ở tính đồn kết, nhất trí trong tập thể sư phạm và cĩ chung tầm nhìn, quan điểm về phát triển của nhà trường Tuy nhiên, đồng thuận khơng làm mất đi cá tính, khơng loại

bỏ những khác biệt cá nhân làm cho mọi người giống nhau; mà đồng thuận sẽ làm cho tính sáng tạo của mỗi cá nhân càng cĩ điều kiện phát triển và phát huy tác dụng

Sơ đồ 2.2: Xây dựng quy hoạch phát triển ðNGV

2.1.4.3 Tuyển dụng GV

Muốn thúc đẩy quá trình phát triển ðNGV theo hướng vừa đảm bảo về mặt số lượng, hợp lý, đồng bộ, cân đối về cơ cấu và mạnh về chất lượng, cần phải chú trọng, quan tâm đúng mức đến cơng tác tuyển dụng ðNGV

Cơng tác tuyển dụng GV là điều kiện tiên quyết tạo ra những tiền đề thuận lợi cho cơng tác phát triển đội ngũ cơng chức nĩi chung và ðNGV nĩi riêng Tuyển dụng GV cần phải tiến hành theo đúng quy trình của cơng tác

ðộ tuổi

Giới, thành phần

Học vấn

Năng lực chuyên mơn

Kỹ Năng nghề nghiệp

Văn hố nhà trường

Sức khoẻ

Trang 39

quản lý nhân sự từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ ñạo, kiểm tra ðồng thời phải căn cứ vào các văn bản pháp lý, phải tuân thủ những nguyên tắc, quy trình yêu cầu trong việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các ñơn vị sự nghiệp của Nhà nước

Hiện nay Nhà nước ñang trao quyền tự chủ cho các trường ðH, nên công tác tuyển dụng GV ở mỗi trường cần tận dụng tốt cơ hội và ñiều kiện này nhằm thu ñược hiệu quả cao nhất Các trường sẽ tự chịu trách nhiệm xã hội trong tuyển dụng, tuyển chọn GV; chú trọng tiêu chí, tiêu chuẩn, công khai, minh bạch, có yếu tố cạnh tranh trong tuyển dụng, tuyển chọn (tương tự như tuyển dụng nhân sự mà nhiều doanh nghiệp hiện nay ñang làm) mới có thể tuyển dụng ñược những người giỏi và thu hút GV giỏi về

2.2 Cơ sở thực tiễn

Với hơn 900 năm tồn tại và phát triển, GDðH thế giới ñã cung cấp cho nhân loại những bằng chứng thật sự phong phú về khả năng sống còn của nó qua hàng thế kỷ và khả năng làm thay ñổi, dẫn ñến những biến ñổi, những tiến

bộ xã hội Giáo dục ðH ñương ñại ñang ở trong một guồng quay của sự phát triển; và các quốc gia trên thế giới luôn coi giáo dục nói chung và GD ðH nói riêng là chìa khoa quan trọng cho sự phát triển ñó Chính bởi vậy, các quốc gia ñang hết sức quan tâm ñến mục tiêu, chính sách, mô hình, quy mô, chất lượng của GD ðH; coi nguồn lực của GD ðH là nguồn lực cơ bản ñáp ứng phát triển

và tăng trưởng kinh tế; coi GD ðH là ñầu tàu của kinh tế trí thức

Kinh nghiệm về phát triển ðNGV trên thế giới

Hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều ñặt người giáo viên vào vị trí ưu tiên trong ñiều kiện phát triển GD ðH Các giải pháp phát triển ðNGV tuy có khác nhau, tuỳ thuộc ñiểu kiện mỗi nước, mỗi khu vực, nhưng tựu trung lại ñều tập trung vào mấy vấn ñề: Xây dựng quy hoạch ñể ñảm bảo ñủ về số lượng, giảm tỷ lệ SV/GV; thực hiện phát triển nhân lực GD ðH ñể nâng cao chất lượng

Trang 40

Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nước trên thế giới ựều coi ựội ngũ nhà giáo là 1 trong 5 ựiều kiện cơ bản ựể phát triển giáo dục Năm ựiều kiện ựó là:

- Môi trường kinh tế của giáo dục

- Chắnh sách và các công cụ thể chế hoá giáo dục

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chắnh giáo dục

- đôị ngũ nhà giáo và người học

- Nghiên cứu giáo dục, lý luận giáo dục và thông tin giáo dục

Cộng hoà Liên Bang đức là nước có nền giáo dục phát triển, ựặc biệt là nước có truyền thống trong việc ựào tạo ựội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy chất lượng cao Việc ựào tạo giáo viên, giảng viên cho các trường Trung cấp, Cao ựẳng, đại học ở CHLB đức ựều theo mô hình thống nhất, toàn bộ giáo viên, giảng viên giảng dạy lý thuyết ựều ựược ựào tạo ở trình ựộ ựại học theo quy chế ựào tạo với thời gian là 4,5 năm và thi lấy bằng 1 lần Sau ựó tổ chức thực tập 2 năm ở một cơ sở ựội ngũ nghề nghiệp và dự thi lần 2 mới ựược công nhận là GV

đào tạo giáo viên ở Australia ựã và ựang ựược quan tâm, ở tất cả các bang ựều có các cơ sở tham gia ựào tạo giáo viên dạy kỹ thuật cho các trường với chương trình ựào tạo chuẩn, chất lượng cao

Ở Malaysia, Chắnh phủ ựã chi 15,6 triệu USD ựể bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hơn 3.000 giáo viên trong 4 năm (1991-1994) nhằm chuẩn hoá

và nâng cao trình ựộ của ựội ngũ giáo viên, giảng viên

Ở Hàn Quốc, vào năm 1995 khi ựã ở mức phát triển cao, Chắnh phủ Hàn Quốc vẫn chủ trương cải cách giáo dục với quan ựiểm xây dựng một xã hội giáo dục sống ựộng và mở cửa Một trong những vấn ựề ựược ưu tiên trong cải cách lần này là phát triển ựội ngũ giáo viên với những chắnh sách hỗ trợ rất cụ thể ựược thể chế bằng luật pháp Các vấn ựề cải cách nội dung , chương trình, trình

ựộ giáo viên, ựổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng một cách linh họat ựội ngũ giáo viên, cải tiến môi trường và trang thiết bị dạy học, ựược triển khai toàn diện, tạo nên một hệ biện pháp hoàn chỉnh cho phát triển ựội ngũ nhà giáo

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðặng Quốc Bảo (2008). Phát triển nguồn nhân lực - phát triển con người. Tập bài giảng dành cho học viên cao học chuyên ngành QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n ngu"ồ"n nhân l"ự"c - phát tri"ể"n con ng"ườ"i
Tác giả: ðặng Quốc Bảo
Năm: 2008
2. ðăng Quốc Bảo (2002), Mối quan hệ kinh tế - giáo dục trong quá trình phỏt triển bền vững cộng ủồng, Tài liệu phục vụ cỏc lớp cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ố"i quan h"ệ" kinh t"ế" - giáo d"ụ"c trong quá trình phỏt tri"ể"n b"ề"n v"ữ"ng c"ộ"ng "ủồ"ng
Tác giả: ðăng Quốc Bảo
Năm: 2002
3. Bộ Giáo dục và đào tạo. Ngành giáo dục - đào tạo thực hiện nghị quyết Trung ương 2 (khoỏ VIII) và nghị quyết ủại hội ðảng lần thứ IX. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành giáo d"ụ"c - "đ"ào t"ạ"o th"ự"c hi"ệ"n ngh"ị" quy"ế"t Trung "ươ"ng 2 (khoỏ VIII) và ngh"ị" quy"ế"t "ủạ"i h"ộ"i "ðả"ng l"ầ"n th"ứ" IX
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
4. Bộ Giáo dục và đào tạo: Ngành GD và đT thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX, NXB GD.2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành GD và "ð"T th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị" quy"ế"t Trung "ươ"ng 2 (khoá VIII) và ngh"ị" quy"ế"t "ðạ"i h"ộ"i "ðả"ng l"ầ"n th"ứ" IX
Nhà XB: NXB GD.2004
5. Bộ Giáo dục và đào tạo: Quyết ựịnh của Bộ trưởng Bộ GD và đT ban hành quy ủịnh về việc bồi dưỡng , sử dụng nhà giỏo chưa ủạt trỡnh ủộ chuẩn 6. Bộ Giáo dục và đào tạo: Dự án phát triển GD - ðT ủến năm 2020, HàNội,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ựị"nh c"ủ"a B"ộ" tr"ưở"ng B"ộ" GD và "đ"T ban hành quy "ủị"nh v"ề" vi"ệ"c b"ồ"i d"ưỡ"ng" , sử dụng nhà giỏo chưa ủạt trỡnh ủộ chuẩn 6. Bộ Giáo dục và đào tạo: "D"ự" án phát tri"ể"n GD - "ð"T "ủế"n n"ă"m 2020
9. ðảng cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 - BCHTW khóa IV, NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n H"ộ"i ngh"ị" l"ầ"n th"ứ" 6 - BCHTW khóa IV
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội
10. ðảng cộng sản Việt Nam - Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nõng cao chất lượng ủội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục - Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ỉ" th"ị" 40-CT/TW c"ủ"a Ban Bí th"ư" v"ề" vi"ệ"c xây d"ự"ng, nõng cao ch"ấ"t l"ượ"ng "ủộ"i ng"ũ" nhà giỏo và cỏn b"ộ" qu"ả"n lý giỏo d"ụ"c
12. Nguyễn Tiết ðạt (2006), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và ủào tạo trờn thể giới - NXB Giỏo dục- Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghi"ệ"m và thành t"ự"u phát tri"ể"n giáo d"ụ"c và "ủ"ào t"ạ"o trờn th"ể" gi"ớ"i
Tác giả: Nguyễn Tiết ðạt
Nhà XB: NXB Giỏo dục- Hà nội
Năm: 2006
13. Nguyễn Minh đường, đào tạo nhân lực ựáp ứng yêu cầu CNH HđH trong ủiều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu húa và hội nhập quốc tế - Nhà xuất bản ðHQG Hà nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ào t"ạ"o nhân l"ự"c "ủ"ỏp "ứ"ng yêu c"ầ"u CNH H"ð"H trong "ủ"i"ề"u ki"ệ"n kinh t"ế" th"ị" tr"ườ"ng, toàn c"ầ"u húa và h"ộ"i nh"ậ"p qu"ố"c t
Nhà XB: Nhà xuất bản ðHQG Hà nội
14. Vũ Ngọc Hải (2007). Quản lý nhà nước về giáo dục. Tập bài giảng cao học QL giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý nhà n"ướ"c v"ề" giáo d"ụ"c
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2007
15. Trần Kiểm (2007). Quản lý và lónh ủạo nhà trường. Tập bài giảng cao học QL giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý và lãnh "ủạ"o nhà tr"ườ"ng
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2007
16. Phạm Thanh Nghị (2000), Quản lý chất lượng giỏo dục ủại học, NXB ðHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý ch"ấ"t l"ượ"ng giáo d"ụ"c "ủạ"i h"ọ"c
Tác giả: Phạm Thanh Nghị
Nhà XB: NXB ðHQG Hà Nội
Năm: 2000
17. Lờ Hữu Nghĩa (2008), Vấn ủề cỏn bộ trong tỏc phẩm sửa ủổi lề lối làm việc của chủ tịch Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ấ"n "ủề" cỏn b"ộ" trong tỏc ph"ẩ"m s"ử"a "ủổ"i l"ề" l"ố"i làm vi"ệ"c c"ủ"a ch"ủ" t"ị"ch H"ồ
Tác giả: Lờ Hữu Nghĩa
Năm: 2008
18. Bùi Văn Quân (2007). Quản lý nhà nước về giáo dục. Tập bài giảng Cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý nhà n"ướ"c v"ề" giáo d"ụ"c
Tác giả: Bùi Văn Quân
Năm: 2007
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục 2005 và văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t Giáo d"ụ"c 2005 và v"ă"n b"ả"n h"ướ"ng d"ẫ"n thi hành
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
11. ðổi mới, nõng cao năng lực vai trũ, trỏch nhiệm, ủạo ủức của ủội ngũ giảng viên và cán bộ QLGD trong xu thế Việt Nam hội nhập quốc tế.NXB Lao ủộng - Hà Nội, 2007 Khác
20. Trần Quốc Thành (2007). ðề cương bài giảng khoa học quản lý. Dành cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục Khác
21. Thủ tướng Chớnh phủ. Quyết ủịnh số 73/Qð - TTG 6/4/2005 của thủ tướng Chớnh phủ ban hành chương trỡnh hành ủộng của chớnh phủ thực hiện Nghị ủịnh số 37/2004/QH11 khoỏ XI, kỳ họp thứ sỏu của Quốc hội về giáo dục, 2005 Khác
22. Thủ tướng Chớnh phủ. Nghị ủịnh số 43/2006/Nð - CP ngày 25- 4-2006 của Chính phủ về ðiều lệ trường Cao ủẳng, quy hoạch, kế hoạch phỏt triển nhà trường, tổ chức cỏc hoạt ủộng ủào tạo, khoa học và cụng nghệ, tài chính quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự, 2006 Khác
23. Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 18/2001/CT - TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng ủội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh Trường ðH CN Việt Hung   từ năm 2007-2010 - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh Trường ðH CN Việt Hung từ năm 2007-2010 (Trang 52)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp số lượng học sinh, sinh viên theo học   qua các năm 2007 - 2010 - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp số lượng học sinh, sinh viên theo học qua các năm 2007 - 2010 (Trang 53)
Bảng 4.3. Kết quả thi tốt nghiệp của trường qua các năm - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.3. Kết quả thi tốt nghiệp của trường qua các năm (Trang 54)
Bảng 4.4. đánh giá khả năng thắch ứng của HS-SV   tốt nghiệp năm 2010 - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.4. đánh giá khả năng thắch ứng của HS-SV tốt nghiệp năm 2010 (Trang 55)
Bảng 4.6. đánh giá về thái ựộ nghề nghiệp của HS - SV năm 2010  Mức ủộ(%) - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.6. đánh giá về thái ựộ nghề nghiệp của HS - SV năm 2010 Mức ủộ(%) (Trang 56)
Bảng 4.7.  Tỡnh hỡnh ủội ngũ giảng viờn của trường ðH Cụng nghiệp  Việt Hung qua các năm - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh ủội ngũ giảng viờn của trường ðH Cụng nghiệp Việt Hung qua các năm (Trang 58)
Bảng 4.9. ðộ tuổi ủội ngũ giảng viờn của trường trong những năm qua  So sánh (%)  TT  ðộ tuổi  2007 - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.9. ðộ tuổi ủội ngũ giảng viờn của trường trong những năm qua So sánh (%) TT ðộ tuổi 2007 (Trang 60)
Bảng 4.10. Trỡnh ủộ chuyờn mụn ủội ngũ giảng viờn  trong những năm qua - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.10. Trỡnh ủộ chuyờn mụn ủội ngũ giảng viờn trong những năm qua (Trang 64)
Bảng 4.11. Trỡnh ủộ ngoại ngữ, tin học ủội ngũ giảng viờn  trong những năm qua - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.11. Trỡnh ủộ ngoại ngữ, tin học ủội ngũ giảng viờn trong những năm qua (Trang 65)
Bảng 4.12. Số lượng công trình nghiên cứu khoa học - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.12. Số lượng công trình nghiên cứu khoa học (Trang 67)
Bảng 4.13 Số lượt giảng viên tham gia dự giờ trong 5 năm - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.13 Số lượt giảng viên tham gia dự giờ trong 5 năm (Trang 69)
Bảng 4.15 Dự bỏo về trỡnh ủộ ðNGV ủến năm 2020 - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.15 Dự bỏo về trỡnh ủộ ðNGV ủến năm 2020 (Trang 84)
Bảng 4.16 Dự bỏo cơ cấu nhõn sự ủến năm 2015 tầm nhỡn 2020 - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.16 Dự bỏo cơ cấu nhõn sự ủến năm 2015 tầm nhỡn 2020 (Trang 90)
Bảng 4.17 Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp phát triển ðNGV - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.17 Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp phát triển ðNGV (Trang 108)
Bảng 4.18. Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức về tính khả thi của các   biện pháp phát triển ðNGV Trường ðH Công nghiệp Việt Hung - Luận văn phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường đại học công nghiệp việt   hung đến năm 2020
Bảng 4.18. Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức về tính khả thi của các biện pháp phát triển ðNGV Trường ðH Công nghiệp Việt Hung (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w