1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nhóm ii công nghệ b nhóm ii công nghệ b trường thcs năm học 2009 2010 môn học công nghệ lớp 8 số tiết 1 người soạn nhóm ii – công nghệ b ngày soạn 09092009 ngày dạy bài 18 vật liệu cơ khí i mục tiêu

7 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 14,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính chất vật lí: Thể hiện qua các hiện tượng vật lí khi thành phần hóa học không đổi: tính dẫn điện và dẫn nhiệt , nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng … + Tính chất hó[r]

Trang 1

Trường THCS Năm học 2009 - 2010 Môn học: Công Nghệ Lớp 8

Số tiết: 1

Người soạn: Nhóm II – công nghệ B

Ngày soạn: 09/09/2009

Ngày dạy :

BÀI 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS:

1 Về kiến thức:

- Phân biệt đươc các vật liệu cơ khí phổ biến

- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt đươc các vật liệu cơ khí và biết được tính chất cơ bản của các vật liệu

cơ khí trong thực tế

- Biết cách lựa chọn và sử dụng vật liệu hợp lý

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc và có hứng thú trong quá trình học.

- Có thái độ tích cực trong việc tìm hiểu các vật liệu cơ khí trong thực tiễn cuộc sống

II.Trọng tâm bài dạy và những chuẩn bị cần thiết:

1 Trọng tâm bài dạy:

- Phần I: Các vật liệu cơ khí phổ biến

2 Chuẩn bị:

GV: - Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo.

- Chuẩn bị đồ dùng có liên quan

HS: - Đọc và tìm hiểu trước bài 18 SGK.

- Sưu tầm các đồ dùng có liên quan

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan – tìm tòi

- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi

- Phương pháp thảo luận nhóm

IV.Tiến trình bài dạy:

Trang 2

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số : 1 /

2 Kiểm tra bài cũ: 5 /

Hình thức kiểm tra miệng

Câu 1: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống và trong sản

xuất?

Trả lời: - Tạo ra máy thay lao động thủ công để nâng cao năng suất lao động

- Giải phóng sức lao động cơ bắp cho con người khiến lao động trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn

Câu 2: Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?

Trả lời: Vật liệu cơ khí ->gia công cơ khí ->chi tiết máy ->lắp ráp ->sản phẩm cơ khí

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của HS và đánh giá sự chuẩn bị đó.

3 Bài mới: 2 /

-Vật liệu cơ khí đóng vai trò quan trọng trong gia công cơ khí, nó là cơ sở vật

chất ban đầu để tạo ra sản phẩm cơ khí Nếu không có vật liệu cơ khí thì không có sản phẩm cơ khí Để biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí, từ đó chúng ta biết được cách lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí hợp lí Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 18 VẬT LIỆU CƠ KHÍ

4 Tiến trình bài học.

1 /

18 /

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học

tập.

- GV đặt vấn đề: Vật liệu cơ khí là gì?

Chúng được sử dụng như thế nào?

- GV vào bài như phần mở bài SGK sau

đó thông báo:

* Vật liệu cơ khí bao gồm tất cả các

nguyên vật liệu dùng trong nghành cơ

khí như thép, đồng, nhựa, cao su

- HS: Lắng nghe GV thông báo và đọc

thông tin đầu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật liệu cơ

khí phổ biến.

- GV: Treo sơ đồ phân loại các vật liệu

cơ khí phổ biến lên bảng, hỏi căn cứ vào

nguồn gốc, cấu tạo và tính chất vật liệu

I Các vật liệu cơ khí phổ biến

Trang 3

cơ khí được chia thành mấy nhóm?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Căn cứ vào

nguồn gốc, cấu tạo và tính chất vật liệu

cơ khí được chia thành 2 nhóm: vật liệu

kim loại và vật liệu phi kim loại

- GV: Bây giờ chúng ta sẽ đi vào nghiên

cứu vật liệu kim loại

- GV: Quan sát chiếc xe đạp, em hãy nêu

tên những chi tiết, bộ phận nào của xe

đạp được làm bằng kim loại?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Bộ phận :

khung xe, đùi đĩa xe, líp, xích, tay phanh,

vành xe, nan hoa, má phanh được làm

bằng kim loại

- GV: Kim loại là vật liệu quan trọng,

chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy

Theo sơ đồ và hình 18.1 SGK em hãy

cho biết kim loại gồm mấy loại?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Kim loại gồm

hai chủng loại đó là kim loại đen và kim

loại màu

- GV: Hãy nhìn tiếp vào sơ đồ và hãy

cho cô biết thành phần chủ yếu của kim

loại đen là gì?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Thành phần

chủ yếu của kim loại đen là sắt và

cacbon Dựa vào tỉ lệ cacbon và các

nguyên tố tham gia người ta chia kim

loại đen thành 2 loại chính là gang và

thép

- GV: Em hãy nêu tính chất và công

dụng của gang và thép?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận và ghi bảng

- Gang: tỉ lệ cacbon > 2.14%, có tính

bền, tính cứng cao, chịu được mài mòn,

1 Vật liệu kim loại

a.kim loại đen.

- Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

-Gang: tỉ lệ cacbon > 2.14%, có tính bền, tính cứng cao, chịu được mài mòn, chịu nén và chống rung động tốt, dễ đúc nhưng lại rất khó gia công cắt gọt, thường được dùng ổ đỡ, vỏ máy bơm

- Thép: tỉ lệ cacbon ≤ 2.14%, có tính cứng cao, chịu được mài mòn Dùng làm lưỡi cưa, lưỡi

Trang 4

chịu nén và chống rung động tốt, dễ đúc

nhưng lại rất khó gia công cắt gọt,

thường được dùng ổ đỡ, vỏ máy bơm

- Thép: tỉ lệ cacbon ≤ 2.14%, có tính

cứng cao, chịu được mài mòn Dùng làm

lưỡi cưa, lưỡi đục, bộ phận của máy

điện

- GV: Hãy nhìn tiếp vào sơ đồ và hãy

cho cô biết thành phần chủ yếu của kim

loại màu là gì?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Thành phần

chủ yếu của kim loại màu là hợp kim

đồng và hợp kim nhôm

- GV: Em hãy nêu tính chất và công

dụng của hợp kim đồng và hợp kim

nhôm?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận và ghi bảng

- Hợp kim đồng: Dễ đúc gia công cắt

gọt, dễ đúc, cứng, bền Sử dụng làm các

chi tiết máy dụng cụ gia đình, đúc

chuông

- Hợp kim nhôm: Nhẹ cứng và bền dùng

làm trong công nghiệp hàng không, trong

xây dựng, đúc pittông, xilanh

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

và hoàn thành bài tập trong SGK/61(phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập)

- HS: Thảo luận, đọc đáp án

- GV: Nhận xét và treo đáp án lên bảng

Sản phẩm Loại vật liệu

Lưỡi kéo cắt giấy Kim loại màu

Móc chìa khóa Kim loại màu

Lõi dây điện Kim loại màu

Khung xe đạp Kim loại màu

- GV: Chúng ta đã tìm hiểu vật liệ kim

loại và bây giờ ta cùng tìm hiểu về vật

đục, bộ phận của máy điện

b.kim loại màu

- Hợp kim đồng: Dễ đúc gia công cắt gọt, dễ đúc, cứng, bền

Sử dụng làm các chi tiết máy dụng cụ gia đình, đúc chuông

- Hợp kim nhôm: Nhẹ cứng và bền dùng làm trong công nghiệp hàng không, trong xây dựng, đúc pittông, xilanh

1 Vật liệu phi kim loại

Trang 5

liệu phi kim loại Các em hãy cho cô biết

vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến

trong cơ khí là những vật liệu nào?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Gồm có chất

dẻo và cao su

- GV: Em hãy nêu tính chất của chất

dẻo?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận và ghi bảng:

Chất dẻo nhẹ, dễ gia công, không dẫn

điện, không dẫn nhiệt, dùng trong sản

xuất đồ dùng gia đình, đồ dùng cách

điện, bánh răng, ổ đở, vỏ bút

- GV: Chất dẻo gồm mấy loại, phân biệt

những loại đó như thế nào?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận:

- Chất dẻo gồm 2 loại: chất dẻo nhiệt và

chất dẻo nhiệt rắn

+ Chất dẻo nhiệt: Nhiệt độ nóng chảy

thấp, dễ pha màu và chế biến lại, dễ đứt,

rách

+ Chất dẻo nhiệt rắn: Nhiệt độ nóng chảy

cao, khó pha màu và chế biến lại, cứng

và bền

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

và hoàn thành bài tập trong SGK/62(phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập)

- HS: Thảo luận, đọc đáp án

- GV: Nhận xét và treo đáp án lên bảng

Can nhựa Chất dẻo nhiệt

Vỏ ổ cắm điện Chất dẻo nhiệt rắn

Vỏ bút bi Chất dẻo nhiệt rắn

Vỏ quạt điện Chất dẻo nhiệt rắn

Thước nhựa Chất dẻo nhiệt

- GV: Em hãy nêu tính chất và công

dụng của cao su?

a.chất dẻo

-Chất dẻo nhẹ, dễ gia công, không dẫn điện, không dẫn nhiệt, dùng trong sản xuất đồ dùng gia đình, đồ dùng cách điện, bánh răng, ổ đở, vỏ bút

- Chất dẻo nhiệt: Nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ pha màu và chế biến lại, dễ đứt, rách

- Chất dẻo nhiệt rắn: Nhiệt độ nóng chảy cao, khó pha màu và chế biến lại, cứng và bền

b.cao su

Trang 6

10 /

+ Hãy cho thầy biết các vật liệu có trong

nhóm em đâu là kim loại?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận và ghi bảng:

Cao su là vật liệu dẻo, đàn hồi, có khả

năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm

tốt Dùng làm sản phẩm cách điện, săm,

lốp , ống dẫn , đai truyền, vòng đệm…

- GV: Vậy cao su có mấy loại?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận: Gồm 2 loại:

cao su tự nhiên và cao su nhân tạo

- GV:

+ Trong gia đình các em có những dụng

cụ nào được làm bằng chất dẻo?

+ Trong gia đình các em có những dụng

cụ nào được làm bằng cao su?

- HS: Trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất cơ

bản của vật liệu cơ khí

- GV: Mỗi vật liệu đều có những tính

chất khác nhau, tùy theo mục đích sư

dụng mà người ta quan tâm đến tính chất

này hay tính chất khác Vậy em nào có

thể cho cô biết vật liệu cơ khí có những

tính chất cơ bản nào?

- HS: Trả lời

- GV: Nhận xét – kết luận và ghi bảng:

Vật liệu cơ khí gồm có 4 tính chất cơ bản

đó là: Cơ tính, lí tính, hoá tính và tính

công nghệ

- GV đặt các câu hỏi sau để HS suy nghĩ

và trả lời:

+ Thế nào là tính chất cơ học của vật liệu

cơ khí?

+ Thế nào là tính chất vật lí của vật liệu

cơ khí?

+ Thế nào là tính chất hoá học của vật

liệu cơ khí?

+ Thế nào là tính công nghệ của vật liệu

-Cao su là vật liệu dẻo, đàn hồi,

có khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt Dùng làm sản phẩm cách điện, săm, lốp , ống dẫn , đai truyền, vòng đệm…

- Cao su gồm 2 loại: cao su tự nhiên và cao su nhân tạo

II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

+ Tính chất cơ học: Khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của các lực bên ngoài: tính cứng, dẻo, bền…

+ Tính chất vật lí: Thể hiện qua các hiện tượng vật lí khi thành phần hóa học không đổi: tính dẫn điện và dẫn nhiệt , nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng …

+ Tính chất hóa học: Khả năng của vật liệu chịu được tác dụng hóa học trong môi trường: tính chịu Axit và muối, tính chống ăn mòn …

+ Tính chất công nghệ: Khả năng gia công của vật liệu:tính đúc, hàn , rèn, cắt, gọt…

Trang 7

cơ khí?

- Từng cá nhân HS tham gia trả lời các

câu hỏi của GV

+ Tính chất cơ học: Khả năng của vật

liệu chịu được tác dụng của các lực bên

ngoài: tính cứng, dẻo, bền…

+ Tính chất vật lí: Thể hiện qua các hiện

tượng vật lí khi thành phần hóa học

không đổi: tính dẫn điện và dẫn nhiệt ,

nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng …

+ Tính chất hóa học: Khả năng của vật

liệu chịu được tác dụng hóa học trong

môi trường: tính chịu Axit và muối, tính

chống ăn mòn …

+ Tính chất công nghệ: Khả năng gia

công của vật liệu:tính đúc, hàn , rèn, cắt,

gọt…

-GV:Trong 4 tính chất trên tính chất cơ

học và tính chất công nghệ là hai tính

chất quan trọng nhất để từ đó lựa chon

phương pháp gia công hợp lí và hiệu quả

nhất

5 Cũng cố và hướng dẫn về nhà 8 /

- GV: Hãy quan sát chiếc xe đạp và chỉ ra những chi tiết (bộ phận) của xe được làm từ: kim loại, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác?

Hãy so sánh ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng của vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại?

Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài và học bài cũ, đọc kỹ nội dung bài thực hành 19 SGK và chuẩn bị các dụng cụ và vật liệu cần thiết, có liên quan đến nội dung bài học

V RÚT KINH NHIỆM

Ngày đăng: 12/04/2021, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w