1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước huyện kinh môn hải dương

119 2,4K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Tác giả Đỗ Văn Phúc
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Đỗ Văn Phúc

Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước huyện kinh môn,

tỉnh hải dương

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Chuyờn ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mó số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

ðỗ Văn Phúc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự

nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Cô giáo, GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung – Bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người Cô ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các ñồng chí ñồng nghiệp trong Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà N ội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

ðỗ Văn Phúc

Trang 4

2.1 Lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước 52.2 Kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước 19

3 ðẶC ðIỂM KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN KINH MÔN

3.1 ðặc ñiểm Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn 40

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu : 45

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 474.1 Kiểm soát chi thường xuyên vốn ngân sách qua KBNN Kinh Môn 47

Trang 5

4.1.2 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Kinh

4.2 Thực trạng kiểm soát chi ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách

qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương 694.2.1 Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát, thanh toán

4.2.5 Thực trạng kiểm soát, thanh toán vốn ñầu tư qua Kho bạc Nhà

4.3 Hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bac Nhà

4.3.1 Phương hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua Kho bac

Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương 904.3.2 Các biện pháp chung kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà

Trang 6

NSTW : Ngân sách Trung ương

NSðP : Ngân sách ñịa phương

NST : Ngân sách tỉnh

NSH : Ngân sách huyện

NSX : Ngân sách xã

UBND : Uỷ ban nhân dân

HðND : Hội ñồng nhân dân

KH : Kế hoạch

QLDA : Quản lý dự án

CNH : Công nghiệp hoá

HðH : Hiện ñại hoá

MLNSNN : Mục lục ngân sách nhà nước

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Kết quả thực hiện chi ngân sách thường xuyên qua KBNN Kinh

4.2 Kết quả thực hiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Kinh

4.3 Kết quả thanh toán vốn ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua

KBNN Kinh Môn - Hải Dương giai ñoạn 2007-2010 774.4 Kết quả kiểm soát chi vốn ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua

KBNN Kinh Môn - Hải Dương giai ñoạn 2007-2010 84

Trang 8

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Kinh Mmôn 474.2 Quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ chi ñầu tư XDCB từ nguồn

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ðề tài

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước ñược giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy ñộng vốn cho ngân sách nhà nước và cho ñầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy ñịnh của pháp luật

Trong hoạt ñộng KBNN, công tác kiểm soát thu, chi quỹ ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước luôn ñược ðảng và Nhà nước quan tâm, coi trọng Kiểm soát thu, chi quỹ NSNN thực hiện tốt góp phần quan trọng trong việc giám sát sự ñiều tiết, phân phối và sử dụng nguồn lực Tài chính một cách ñúng mục ñích, có hiệu quả; ñồng thời là một biện pháp hữu hiệu ñể thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Thực tế từ khi thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước ñến nay công tác kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ñã ñạt ñược thành tựu quan trọng, góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết tốt những vấn ñề an sinh xã hội

Tuy vậy, ngoài những vấn ñề thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước, việc quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên ñịa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương còn có những vấn

ñề chưa phù hợp với ñiều kiện thực tế Quy trình quản lý, kiểm soát chi ngân sách nhà nước trên ñịa bàn trong nhiều trường hợp còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, quá trình xử lý nghiệp vụ còn lúng túng, chậm chạp; công tác quản lý ñiều hành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền, các ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện nhiều khi còn chưa ñược quan tâm, coi trọng ñúng mức dẫn ñến sử dụng ngân sách nhà nước sai mục ñích, quy ñịnh, chế ñộ, ñịnh mức do Nhà nước ñã ñề ra, chi ñầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải, thiếu

Trang 10

tập trung, ựồng bộ gây lãng phắ rất lớn cho NSNN ; Cơ chế kiểm soát chi ựã thường xuyên ựược thay ựổi, bổ sung nhưng vẫn chưa ựáp ứng kịp với thực tế làm hạn chế hoạt ựộng ngân sách nhà nước và tạo tình trạng lỏng lẻo, phá vỡ

kỷ cương, kỷ luật tài chắnh của Nhà nước Bên cạnh ựó năng lực kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước trên ựịa bàn còn chưa ựáp ứng với yêu cầu ựổi mới, cải cách hành chắnh Vì vậy, kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương cần ựược hoàn thiện một cách khoa học , có hệ thống hơn

Xuất phát từ tình hình thực tế ựó, tác giả lựa chọn nghiên cứu ựề tài:

ỘHoàn thiện kiểm soát chi Ngân sách qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Ợ ựể nghiên cứu nhằm góp phần làm rõ quy trình quản

lý, kiểm soát và nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên ựịa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn từ ựó ựề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý và quy trình nghiệp

vụ Kho bạc Nhà nước tại ựơn vị cơ sở góp phần ựổi mới cơ chế quản lý và quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Trang 11

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước bao gồm các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước và chi ñầu tư phát triển qua Kho bạc Nhà nước trên ñịa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 N ội dung nghiên cứu

- Kiểm soát, các loại hình kiểm soát

- Một số vấn ñề cơ bản về ngân sách nhà nước

- Lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Kết quả hoạt ñộng kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

- Nguyên nhân dẫn ñến những hạn chế trong công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

- Nghiên cứu nhằm ñề ra các biện pháp cần thiết ñể hoàn thiện nâng cao kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên ñịa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

1.3.2.2 Ph ạm vi về không gian

Nghiên cứu ñược thực hiện chủ yếu qua tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, trừ phần kiểm soát chi ñầu tư xây dựng cơ bản ñối với nguồn vốn nước ngoài

Trang 12

1.3.2.3 Ph ạm vi về thời gian

ðề tài ñược tiến hành từ tháng 5/2010 ñến tháng 6/2011 Số liệu ñược thu thập nghiên cứu là những số liệu về kiểm soát chi ngân sách nhà nước từ năm 2007 ñến 2010

Ngoài ra ðề tài nghiên cứu hoạt ñộng kiểm soát chi NSNN trong mối quan hệ với các nhân tố bên trong và bên ngoài tác ñộng ñến kiểm soát chi NSNN qua KBNN trên ñịa bàn huyện Kinh Môn

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách nhà nước

2.1.1 Kiểm soát và các loại hình kiểm soát

Trong quan hệ với tổ chức bộ máy, quản lý là sự tác ñộng có tổ chức, có ñịnh hướng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực ñã xác ñịnh ñể ñạt mục tiêu ñã ñề ra Chủ thể quản lý ở ñây chính là bộ máy quản lý của ñơn vị, bao gồm cán bộ lãnh ñạo các cấp và bộ phận cán bộ chuyên môn thực thi các nghiệp vụ quản lý, ñiều hành ñơn vị ðối tượng quản lý chính là con người và sự vật, hiện tượng diễn ra trong ñơn vị ðối tượng quản lý có nhiều ñặc tính khác nhau do ñó trong quá trình quản lý cũng phát sinh những vấn ñề phức tạp ở mức ñộ khác nhau Mục tiêu quản lý của ñơn vị là sau một quá trình quản lý có thể ño lường và lượng hóa ñược kết quả mà ñơn vị phải hướng tới trong một thời gian nhất ñịnh

Toàn bộ quá trình quản lý bao gồm 2 khâu chính: khâu ñịnh hướng và khâu tổ chức thực hiện những hướng ñã ñịnh Ở mỗi khâu, chức năng kiểm soát luôn ñược ñề cao bởi nó cho biết mức ñộ sát thực của quản lý ðể ñạt ñược kế hoạch ñã ñề ra

Như vậy, kiểm soát là một quy trình giám sát các hoạt ñộng ñể ñảm bảo rằng các hoạt ñộng này ñược thực hiện theo kế hoạch Quy trình này bao gồm

3 bước khác nhau: ño lường thành quả hoạt ñộng, so sánh thành quả thực tế với một chuẩn mực nào ñó và có hành ñộng ñể chỉnh sửa các sai lệch hoặc các chuẩn mực không phù hợp Một hệ thống kiểm soát hữu hiệu bảo ñảm rằng mọi hoạt ñộng ñược hoàn tất theo những cách thức ñưa ñến việc ñạt ñược mục tiêu của tổ chức

Theo ñịnh nghĩa này, kiểm soát không phải là một giai ñoạn hay một khâu của quá trình quản lý mà nó ñược thực hiện ở tất cả các giai ñoạn của quá trình quản

Trang 14

lý Vì vậy có thể hiểu kiểm soát là một chức năng của quản lý Tuy nhiên, chức năng này cũng thể hiện rất khác nhau tùy thuộc vào cơ chế kinh tế và cấp quản lý, vào loại hình hoạt ñộng cụ thể, vào truyền thống văn hóa cũng như những ñiều kiện kinh tế xã hội khác của mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể

Kiểm soát có thể ñược phân thành kiểm soát trực tiếp và kiểm soát tổng quát

Ki ểm soát trực tiếp: Là các thủ tục, các quy chế kiểm soát ñược xây

dựng trên cơ sở ñánh giá các yếu tố, các bộ phận cấu thành hệ thống quản lý Kiểm soát trực tiếp bao gồm 3 loại hình cơ bản là kiểm soát hành vi, kiểm soát xử lý và kiểm soát bảo vệ

Kiểm soát hành vi là việc kiểm soát các hoạt ñộng riêng lẻ do những nhân viên ñộc lập với người thực hiện hoạt ñộng tiến hành ðây là biện pháp tương ñối hiệu quả nhằm phát hiện và ngăn chặn các gian lận, sai sót Một hệ thống kiểm soát hành vi hữu hiệu sẽ giúp cho toàn bộ công việc kiểm soát ñược giảm nhẹ một cách ñáng kể

Kiểm soát xử lý là kiểm soát việc nắm bắt, giải quyết các giao dịch hay những công việc mà nhờ chúng các giao dịch ñược công nhận, cho phép, phân loại, tính toán, ghi chép, tổng hợp và báo cáo Trong trường hợp thông tin ñược xử lý bằng hệ thống máy tính thì kiểm soát xử lý ñược thực hiện thông qua chức năng xử lý bằng ñiện toán

Kiểm soát bảo vệ là các biện pháp, quy chế kiểm soát nhằm ñảm bảo sự

an toàn của tài sản và thông tin trong ñơn vị Các trọng ñiểm nhằm vào mục ñích này bao gồm:

M ột là, Phân ñịnh trách nhiệm bảo vệ tài sản, ñặc biệt là phân ñịnh

trách nhiệm bảo quản với trách nhiệm ghi chép về tài sản, hạn chế sự tiếp cận trực tiếp của người không có trách nhiệm với tài sản và sổ sách của ñơn vị khi chưa ñược phép của người quản lý Chẳng hạn: Ban hành và thực hiện quy chế kiểm soát việc ra vào kho hàng, quy chế bảo trì và sửa chữa tài sản, kiểm

Trang 15

soát việc tham khảo các tài liệu kế toán, các dữ liệu lưu trữ trong máy vi tính

Hai là, Hệ thống an toàn Ví dụ nhà kho, két sắt chịu lửa, hệ thống báo ñộng, báo cháy, cài ñặt mã truy cập thông tin…

Ba là, Kiểm kê hiện vật và xác nhận của bên thứ ba

Ki ểm soát tổng quát: Là sự kiểm soát tổng thể ñối với nhiều hệ thống,

nhiều công việc khác nhau Trong môi trường tin học hóa quản lý ở mức ñộ cao thì kiểm soát tổng quát thuộc chức năng của phòng kinh doanh Muốn ñánh giá kiểm soát trong trường hợp này phải sử dụng các chuyên gia am hiểu về máy tính Kiểm soát tổng quát chủ yếu dựa trên các thủ tục phân công, uỷ quyền

và bất kiêm nhiệm

Sơ ñồ 2.1: Quá trình và chức năng quản lý

Ngu ồn: Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng ðoàn, 2001

Quá trình quản lý Hoạch ñịnh (Planning)

Tổ chức thực hiện (Implimenting) Ghi chép (Record)

Phân tích (Analysis)

Môi trường quản lý

Trang 16

Như vậy, qua nghiên cứu lý luận về kiểm soát trong quản lý có thể thấy kiểm soát là một chức năng của quản lý, gắn liền với quản lý, ở ñâu có quản

lý ở ñó có kiểm soát Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản lý càng lớn, nội dung quản lý càng phức tạp, do ñó công tác quản lý càng ñòi hỏi những công việc hết sức phức tạp ñòi hỏi người quản lý không chỉ có ñủ kiến thức, kỹ năng bản lĩnh mà phải năng ñộng, nhạy bén, am hiểu tình hình thực

tế ñể có những quyết ñịnh phù hợp lên ñối tượng quản lý nhằm mục tiêu ñã ñề

ra [6.tr6]

Ki ểm soát nội bộ là một chức năng quản lý, trong phạm vi một ñơn vị

cơ sở, kiểm soát nội bộ là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt ñộng trong tất

cả các khâu của quá trình quản lý nhằm bảo ñảm các hoạt ñộng ñúng pháp luật và ñạt ñược các kế hoạch, mục tiêu ñề ra với hiệu quả kinh tế cao nhất và ñảm bảo ñộ tin cậy của các báo cáo Tài chính Thực tế ñã chứng minh, ñơn vị nào có hệ thống Kiểm soát nội bộ hoạt ñộng tốt và có ñộ tin cậy cao thì có thể cung cấp cho các cấp Lãnh ñạo cũng như các cơ quan bên ngoài muốn tìm hiểu hoạt ñộng của ñơn vị

H ệ thống kiểm soát nội bộ của một ñơn vị là toàn bộ các chính sách và

phương pháp qua ñó góp phần bảo vệ tài sản của ñơn vị, bảo ñảm tính chính xác của các thông tin lưu hành trong ñơn vị Kiểm soát nội bộ bao gồm các phần hành kiểm soát tạo hiệu quả cho hoạt ñộng ñúng với các chính sách, chiến lược ñã ñề ra

Hệ thống kiểm soát nội bộ trước hết là một cơ cấu tổ chức với sự phân công phân cấp, phân quyền một cách hợp lý và chặt chẽ trong ñiều hành và tác nghiệp, sự phân công và phân cấp này tự nó ñã hình thành một phương thức giám sát Hệ thống kiểm soát nội bộ còn là các quy phạm, nguyên tắc và chuẩn mực hình thành các mạng lưới kiểm soát theo nhiều giác ñộ hành chính, nghiệp vụ và kế toán, quy ñịnh cách thức làm việc, chế ñộ khai thác cả

về luồng thông tin, kinh phí và các tài nguyên khác

Trang 17

2.1.2 Ngân sách nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà nước và kiểm soát

chi ngân sách nhà nước

2.1.2.1 Ngân sách nhà n ước

- NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra ựời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra ựời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Luật NSNN ựược Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 ựã xác ựịnh: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ựã ựược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ựịnh và ựược thực hiện trong một năm ựể bảo ựảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [18.tr1] NSNN là một hệ thống thống nhất, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chắnh quyền ựịa phương (gọi chung là ngân sách ựịa phương [18.tr2] NSNN ựược quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm [18.tr2]

NSNN có vị trắ và vai trò cơ bản sau:

- Với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy ựộng nguồn tài chắnh

ựể ựảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện cân ựối thu, chi tài chắnh của Nhà nước đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế, nó gắn chặt với các chi phắ của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

- NSNN là công cụ tài chắnh của Nhà nước góp phần thúc ựẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, ựiều chỉnh kinh tế vĩ mô Nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ tài chắnh ựể kiềm chế lạm phát, ổn ựịnh giá cả thị trường, cũng như giải quyết những nguy cơ tiềm ẩn bất ổn ựịnh về KT-XH Muốn thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô ựủ lớn ựể Nhà nước thực hiện các chắnh sách tài khoá phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kắch thắch sản xuất, kắch cầu ựể góp phần thúc ựẩy tăng trưởng kinh tế, ổn ựịnh xã hội

Trang 18

- NSNN là công cụ tài chính góp phần bù ñắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trường, ñảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển bền vững Trong nền kinh tế thị trường thì mặt trái của

nó là phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình ñẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn ñịnh xã hội Vì vậy, Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khoá và chi tiêu công ñể phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và cung cấp hàng hoá dịch vụ công cho xã hội,

NSNN bao gồm có thu NSNN và chi NSNN:

* Thu NSNN

Theo Luật NSNN năm 2002 : Thu NSNN bao gồm thuế, các khoản phí,

lệ phí, thu từ các hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước, thu ñóng góp của các tổ chức, cá nhân, các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật [18.tr1]

* Chi NSNN

Theo Luật NSNN năm 2002 : Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh, bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật [18.tr1]

- Phân loại chi NSNN: tuỳ thuộc vào vai trò của Nhà nước trong quản

lý chính trị, kinh tế, xã hội ở mỗi thời kỳ lịch sử mà chi NSNN có những nội dung và cơ cấu khác nhau Do tính chất ña dạng và phong phú của các khoản chi nên việc phân loại nội dung chi NSNN ñể giúp cho công tác quản lý cũng như ñịnh hướng chi NSNN là rất cần thiết Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất ñịnh vào các nhóm, các loại chi Cụ thể như:

+ Theo mục ñích KT-XH của các khoản chi: chi NSNN ñược chia

Trang 19

thành chi tiêu dùng và chi đầu tư phát triển

+ Theo tính chất các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi cho y tế; chi giáo dục; chi phúc lợi; chi quản lý nhà nước; chi đầu tư kinh tế

+ Theo chức năng của Nhà nước: chi NSNN được chia thành chi nghiệp vụ và chi phát triển

+ Theo tính chất pháp lý: chi NSNN được chia thành các khoản chi theo luật định; các khoản chi đã được cam kết; các khoản chi cĩ thể điều chỉnh

+ Theo yếu tố các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi đầu tư; chi thường xuyên và chi khác, bao gồm:

Chi đầu tư phát triển, bao gồm : chi về đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội khơng cĩ khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, gĩp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết cĩ

sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung dự trữ nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật

Chi thường xuyên NSNN bao gồm: chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hố thơng tin và văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và cơng nghệ, mơi trường, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giao thơng, nơng , lâm ngư nghiệp; các nhiệm vụ quốc phịng, an ninh và trật tự an tồn xã hội; hoạt động của cơ quan nhà nước; hoạt động của ðảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đồn Lao động Việt Nam, ðồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nơng dân Việt Nam; trợ giá theo chính sách của Nhà nước; phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia,

dự án Nhà nước; thực hiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy

Trang 20

ñịnh của Bộ Luật lao ñộng, hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội; thực hiện chính sách ñối với thương binh, bệnh binh, liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, gia ñình có công với cách mạng và các ñối tượng chính sách xã hội khác; chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các khoản chi thường xuyên khác theo quy ñịnh của pháp luật

Chi khác của NSNN bao gồm: chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay do Chính phủ vay; chi viện trợ của NSTW cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; chi cho vay của NSTW; chi trả gốc và lãi các khoản huy ñộng ñể ñầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy ñịnh của Luật NSNN

2.1.2.2 Ki ểm soát chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân

bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý; như vậy, quản lý chi ngân sách sẽ quyết ñịnh hiệu quả

sử dụng vốn ngân sách

Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch ñến khâu sử dụng ngân sách nhằm ñảm bảo quá trình chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả

- ðối tượng quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước ñược bố trí ñể phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai ñoạn nhất ñịnh

- Cơ sở của quản lý chi là sự vận dụng các quy luật kinh tế - xã hội phù hợp với thực tiễn khách quan

Trang 21

- Mục tiêu của việc quản lý chi NSNN là với một số tiền nhất ñịnh ñem lại một kết quả tốt nhất về kinh tế- xã hội; ñồng thời giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội

Quản lý chi NSNN có vai trò cơ bản sau:

- Thúc ñẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, ñảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả Thông qua quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác ñộng ñến ñời sống KT-

XH, giữ vững ổn ñịnh, giải quyết các vấn ñề bức xúc của xã hội như: xoá ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện công bằng xã hội góp phần khắc phục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường

- Quản lý chi ngân sách góp phần ñiều tiết thu nhập dân cư, thực hiện công bằng xã hội Trong tình hình phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng, chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc phục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường

- Quản lý chi NSNN có vai trò ñiều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái, Nhà nước phải sử dụng công cụ chi ngân sách ñể khắc phục tình trạng này ðể ñảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách ñể ñiều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm ñầu tư hoặc tăng ñầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy quản lý nhà nước, cũng như hỗ trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước

- Duy trì sự ổn ñịnh của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách, thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi ñầu tư phát triển, Nhà nước sẽ ñiều chỉnh phù hợp với ñặc ñiểm của từng ñối tượng chi nhằm thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trang 22

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm ñịnh, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế ñộ, tiêu chuẩn và ñịnh mức chi tiêu do nhà nước quy ñịnh dựa trên

cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

S ự cần thiết kiểm soát chi ngân sách nhà nước

- Do yêu cầu của công cuộc ñổi mới ñất nước: ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội ngày càng cao thì việc ñổi mới về cơ chế quản lý tài chính ñòi hỏi mọi khoản chi của NSNN phải ñảm bảo ñúng mục ñích, tiết kiệm và hiệu quả Thực hiện tốt công tác kiểm soát chi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính ñể phát triển kinh tế, ổn ñịnh và lành mạnh nền tài chính quốc gia, chống hiện tượng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn ñịnh tiền tệ và kiềm chế lạm phát

- Do hạn chế và những bất cập trong cơ chế quản lý chi NSNN: trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước, cơ chế quản lý chi nói chung

và kiểm soát chi nói riêng ñã thường xuyên ñược sửa ñổi và hoàn thiện ñể ñáp ứng kịp thời quá trình ñổi mới, nhưng vẫn chỉ quy ñịnh ñược những vấn ñề mang tính chung nhất, chưa chi tiết và bao quát hết các hiện tượng kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện Mặt khác, các nghiệp vụ chi NSNN ngày càng ña dạng và phức tạp ñể phục vụ các nội dung chi xuất phát từ thực tiễn khách quan chính vì vậy, cơ chế quản lý chi NSNN không ñáp ứng kịp với biến ñộng của hoạt ñộng chi NSNN Do ñó, dẫn ñến tình trạng việc lập dự toán và giao dự toán NSNN còn nhiều bất cập, thiếu chính xác gây khó khăn trong quá trình kiểm soát chi của cơ quan KBNN

- Do tính ñặc thù của các khoản chi NSNN: các khoản chi của NSNN thường không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, tức là các ñơn vị ñược NSNN cấp kinh phí ñể hoạt ñộng và không phải trả lại Nhà nước bằng số kinh phí ñó

Trang 23

mà nó ñược thể hiện bằng kết quả công việc ñã ñược Nhà nước giao Vì vậy,

ñể ñánh giá ñược kết quả của các khoản chi NSNN sẽ rất khó khăn (ñơn vị có thực hiện không? và thực hiện như thế nào ?) Do vậy, cần phải có cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm soát chi các khoản chi NSNN của các ñơn vị ñể ñảm bảo việc chi trả của Nhà nước là phù hợp với nhiệm vụ ñã giao

- Việc chấp hành còn chưa ñúng của ñơn vị sử dụng NSNN: các ñơn vị

sử dụng NSNN luôn có tư tưởng tìm mọi cách ñể có ñược nhiều kinh phí và tiêu hết số kinh phí ñược cấp ñó; cụ thể là: khi ñơn vị xây dựng dự toán chi chưa thực sự bảo ñảm ñược yêu cầu quản lý, còn mang tính chủ quan Kết quả kiểm toán Báo cáo hàng năm ñều cho thấy, thực hiện chi luôn tăng cao so với

dự toán, ñiều ñó chứng tỏ dự toán lập không phản ánh ñược ñầy ñủ các khoản chi ðồng thời, thực hiện chi vượt dự toán còn phản ánh thực trạng công tác tính toán nhiệm vụ chi không chính xác, còn mang tính chủ quan ðể có nguồn chi vượt này các cơ quan Hành chính nhà nước luôn có yêu cầu bổ sung ngân sách và ñây là sức ép về ngân sách cho cơ quan ñiều hành, buộc họ phải cấp ngoài dự toán, vượt dự toán ñã giao

Yêu c ầu ñối với hoạt ñộng kiểm soát chi NSNN

- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi phải làm cho hoạt ñộng của NSNN ñạt hiệu quả cao, tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt ñoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình ñiều hành NSNN của chính quyền các cấp Vì vậy, chính sách

và cơ chế kiểm soát chi phải quy ñịnh rõ ràng các ñiều kiện, trình tự và các quy trình cụ thể ñể cơ quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí trên cơ sở dự toán ñược cấp có thẩm quyền giao Kho bạc trực tiếp thực hiện chi, trả các khoản chi NSNN cho các ñơn vị thụ hưởng ñảm bảo ñúng chính sách, chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu của Nhà nước

Trang 24

- Công tác kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều khâu, nhiều bước, từ lập dự toán, phân bổ dự toán ñến cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN Một quy trình có liên quan ñến nhiều ngành nhiều cấp, vì vậy, kiểm soát chi NSNN phải ñược tiến hành từng bước chặt chẽ có bổ sung, sửa ñổi cho phù hợp với tình hình thực tế, tránh trường hợp ñưa ñơn vị sử dụng NSNN vào tình trạng không thể thực hiện ñược, từ ñó ảnh hưởng ñến hiệu quả của nhiệm vụ chuyên môn mà Nhà nước ñã giao cho

- ðối với tổ chức bộ máy kiểm soát chi phải theo hướng “một cửa” ñơn giản hoá thủ tục hành chính ðồng thời, cũng phân ñịnh rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, các cơ quan quản lý nhà nước và các ñơn vị sử dụng kinh phí trong quá trình thực hiện chi, ñể tránh tình trạng chồng chéo, trùng lặp Mặt khác, ñảm bảo sự công khai, minh bạch và thuận lợi trong kiểm tra, giám sát lẫn nhau trong quá trình kiểm soát chi NSNN

- Công tác kiểm soát chi NSNN phải ñược thực hiện ñồng bộ và nhất quán, từ khâu lập, chấp hành ñến khâu quyết toán ngân sách; ñồng thời, có sự thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách bình ổn giá cả thị trường, v.v

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước

2.1.3.1 Các nhân t ố thuộc về cơ chế, chính sách

- Trong những năm gần ñây mặc dù ðảng và Nhà nước rất chú trọng ñến cải cách nền tài chính công, ñặc biệt là tài chính - ngân sách, song việc thực hiện lộ trình cải cách còn chậm và chưa ñồng bộ với cơ chế quản lý tiên tiến và phù hợp với các mục tiêu cải cách chung Việc ban hành một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài chính- ngân sách chưa kịp thời, ñầy ñủ, ñồng bộ và phù hợp với nền kinh tế thị trường Luật NSNN mặc dù ñã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính- ngân sách song vẫn còn có những bất cập chưa phù hợp, ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng NSNN nói chung và hoạt ñộng kiểm soát chi của hệ thống KBNN nói riêng Tính lồng ghép của hệ

Trang 25

thống NSNN ñã làm phức tạp hoá các quy trình quản lý thu- chi ngân sách; chưa có cơ chế thực hiện khuôn khổ tài khoá trung hạn và lập, bố trí dự toán ngân sách theo chương trình, nhiệm vụ, dự án, quản lý ngân sách theo kết quả ñầu ra; cơ chế quản lý, hạch toán kế toán chưa phản ánh ñúng bản chất và không phù hợp với thông lệ quốc tế

- Chức năng nhiệm vụ của cơ quan KBNN về vấn ñề kiểm soát chi chưa ñược rõ ràng, chưa có ñầy ñủ cơ sở pháp lý cần thiết ñể KBNN thực hiện chức năng quản lý ngân quỹ theo mục tiêu hiệu quả Công tác quản lý ngân quỹ tuy có mối quan hệ mật thiết với quản lý ngân sách song nó lại ñộc lập tương ñối với công tác quản lý ngân sách (do phạm vi, bản chất, cơ quan quản lý, công cụ quản lý ngân quỹ khác với NSNN); vì vậy Luật NSNN chưa mang lại khung pháp lý ñầy ñủ cho công tác quản lý ngân quỹ Mặt khác, ñể quản lý ngân quỹ hiệu quả cần có văn bản pháp lý cao ở cấp ñộ Luật nhằm quy ñịnh rõ nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước và các ñơn vị có liên quan trong việc quản quản lý ngân quỹ

2.1.3.2 Các nhân t ố thuộc về ñối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước

Việc chấp hành Luật NSNN của các ñơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước vẫn ñóng vai trò quan trọng nhất Các cấp, các ngành, các ñịa phương phải thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn; các tổ chức, cá nhân phải hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ về ngân sách nhà nước nói chung và chi NSNN nói riêng theo quy ñịnh của Luật NSNN Các ñơn vị cần thấy rõ kiểm soát chi là trách nhiệm của mình chứ không phải là trách nhiệm là công việc của riêng ngành Tài chính, của cơ quan Kho bạc Nhà nước Các ngành, các cấp cần xác ñịnh rõ vai trò của mình trong quá trình quản lý chi NSNN, từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán các khoản chi NSNN

Trình ñộ quản lý tài chính của Thủ trưởng các ñơn vị thụ hưởng NSNN vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Trong thực tế Thủ trưởng các ñơn vị thường tập trung vào công tác chuyên môn theo lĩnh vực, ít ñầu tư thời gian cho việc

Trang 26

nghiên cứu các chế ựộ văn bản về công tác quản lý tài chắnh Mặt khác trình

ựộ cán bộ làm công tác kế toán tại các ựơn vị vẫn còn nhiều hạn chế bởi chất lượng ựầu vào, không ựược ựào tạo cơ bản và không ựược bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chắnh một cách thường xuyên đặc biệt là ựội ngũ cán bộ kế toán của các xã, phường, thị trấn; kế toán các trường học không ựược ựào tạo qua trường lớp mà chủ yếu là kiêm nhiệmẦ Từ ựó dẫn ựến việc hạch toán kế toán còn lúng túng, công tác tham mưu cho lãnh ựạo còn hạn chế dẫn ựến việc quản lý, sử dụng ngân sách còn chưa ựúng mục ựắch, kém hiệu quả đó cũng

là nguyên nhân dẫn ựến tình trạng vi phạm chế ựộ làm mất cán bộ và thất thoát vốn, tài sản nhà nước

2.1.3.3 Các nhân t ố thuộc về hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện kiểm soát chi

ngân sách nhà n ước

- Phân ựịnh chưa rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa cơ quan tài chắnh với

cơ quan Kho bạc: Hiện nay cơ quan tài chắnh vừa ựóng vai trò giao dự toán vừa thẩm ựịnh và phê duyệt quyết toán ựối với các ựơn vị sử dụng ngân sách, trong quá trình ựó cơ quan tài chắnh cũng thực hiện nội dung kiểm soát chi Như vậy, cơ quan tài chắnh là người vừa thực hiện cấp phát kinh phắ vừa thực hiện quyết toán kinh phắ (kiểm soát trước và sau) là không thực sự khách quan Còn cơ quan Kho bạc chỉ ựơn thần là người kiểm soát trong quá trình thanh toán mà thôi , mà trong thực tế cho thấy: ựơn vị ựược cấp bao nhiêu kinh phắ sẽ thực hiện chi hết bấy nhiêu kinh phắ ựó bằng mọi cách; mặt khác,

cơ quan ựã phân bổ, giao dự toán cho các ựơn vị thì cũng sẽ quyết toán hết phần kinh phắ ựã cấp ựó, nếu không sẽ mang tiếng là cấp không sát (thực tế hầu như không có ựơn vị nộp trả phần kinh phắ không sử dụng lại ngân sách) Cho nên, trong tương lai gần chúng ta phải hạn chế tối ựa sự can thiệp không cần thiết của cơ quan tài chắnh vào qúa trình chi tiêu của ựơn vị Xoá bỏ dần việc cấp phát ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chắnh

- Chất lượng và trình ựộ của ựội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi

Trang 27

của cơ quan Kho bạc Nhà nước ñóng một vai trò rất quan trọng Thực tế cho thấy cùng với sự phát triển của xã hội ñòi hỏi người cán bộ phải không ngừng nâng cao trình ñộ về mọi mặt trong công tác chuyên môn mà còn phải ra sức rèn luyện phẩm chất ñạo ñức cách mạng, ñặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay Cán bộ kiểm soát chi phải ñảm bảo công tâm, khách quan và trung thực thì công tác kiểm soát chi mới ñược kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ, ñúng chế ñộ quy ñịnh, loại bỏ ñược các hiện tượng cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu và tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ

- Cơ sở vật chất- kỹ thuật: công tác kiểm soát chi không những ñòi hỏi phải có một ñội ngũ cán bộ có ñức có tài mà nó còn phải có các ñiều kiện về

cơ sở vật chất- kỹ thuật ñầy ñủ và ñồng bộ Phải có một hệ thống trang thiết bị hiện ñại và có một phần mềm tin học áp dụng cho công tác hạch toán cũng như công tác kiểm tra, kiểm soát số liệu và lưu trữ hồ sơ kiểm soát chi Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế thì hiện ñại hoá công nghệ thông tin không những ñáp ứng ñược kịp thời, chính xác số liệu thu, chi NSNN cho các cấp chính quyền trong quá trình quản lý, ñiều hành mà còn phục vụ tốt cho công tác thanh toán liên Ngân hàng và liên Kho bạc trong toàn quốc

2.2 Kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước

2.2.1 Một số yêu cầu của kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước:

2.2.1.1 Khái ni ệm: Kiểm soát chi ngân sách qua KBNN là việc KBNN thực

hi ện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế ñộ,

tiêu chu ẩn và ñịnh mức chi tiêu do Nhà nước quy ñịnh theo những nguyên

t ắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát,

thanh toán và chi tr ả các khoản chi của NSNN

Nội dung kiểm soát chi NSNN qua KBNN:

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ chi ngân sách

Trang 28

- Kiểm tra, kiểm soát tính pháp lý về dấu, chữ ký của người quyết ñịnh chi và kế toán ñơn vị chi

- Kiểm tra, kiểm soát các ñiều kiện chi theo chế ñộ nhà nước ñã quy ñịnh

- Kiểm tra, kiểm soát theo dự toán, chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu của nhà nước

Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo quy trình

và ñược quyền từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi nếu các ñơn vị không thực hiện ñúng các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước về chính sách, chế ñộ, tiêu chuẩn và ñịnh mức ñã quy ñịnh Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về các quyết ñịnh thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theo quy ñịnh

Kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước nằm trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Nhà nước ñối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước là công cụ quản lý của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt ñộng thanh toán với NSNN Trong hệ thống nội bộ này, Kho bạc Nhà nước với chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ kiểm soát từ bên ngoài ñối với các hoạt ñộng thực tế của các ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở kiểm tra, kiểm soát hồ sơ pháp lý theo hướng dẫn trong từng thời kỳ do các cơ quan có thẩm quyền quy ñịnh

2.2.1.2 Nguyên t ắc quản lý, cấp phát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà

n ước

- Tất cả các khoản chi NSNN phải ñược kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN ñược duyệt, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh hoặc ñược thủ trưởng ñơn vị sử dụng ngân sách hoặc người ñược ủy quyền quyết ñịnh chi [2 tr 1]

Trang 29

- Tất cả các cơ quan, ñơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí NSNN ( sau ñây gọi chung là ñơn vị sử dụng NSNN) phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập

dự toán, giao dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN

- Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng tài chính quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, (sau ñây gọi chung

là cơ quan tài chính) có trách nhiệm thẩm ñịnh dự toán và thông báo dự toán cho các ñơn vị sử dụng kinh phí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các ñơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN

- KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, ñiều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo ñúng quy ñịnh; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các ñơn vị sử dụng NSNN

KBNN có quyền tạm ñình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho ñơn vị sử dụng NSNN biết, ñồng thời gửi cơ quan tài chính ñồng cấp giải quyết trong các trường hợp sau:

+ Chi không ñúng mục ñích, ñối tượng theo dự toán ñược duyệt

+ Chi không ñúng chế ñộ, ñịnh mức chi tiêu tài chính của Nhà nước + Không ñủ các ñiều kiện chi theo quy ñịnh

- Mọi khoản chi NSNN ñược hạch toán bằng ñồng Việt Nam theo từng niên ñộ ngân sách và theo Mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại

tệ, hiện vật, ngày công lao ñộng ñược quy ñổi và hạch toán chi bằng ñồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao ñộng do cơ quan có thẩm quyền quy ñịnh [2.tr1]

- Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN các khoản

Trang 30

chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết ựịnh của cơ quan tài chắnh hoặc quyết ựịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN [2.tr1]

2.2.1.3 điều kiện cấp phát thanh toán

* đã có trong dự toán chi NSNN năm ựược duyệt [2.tr3], bao gồm các nội dung sau:

- Nội dung dự toán chi NSNN:

+ Dự toán chi ngân sách của các ựơn vị dự toán, các cấp chắnh quyền, các Bộ, Ngành phải phản ánh ựầy ựủ các khoản chi theo ựúng chế ựộ, tiêu chuẩn, ựịnh mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản chi từ nguồn viện trợ và các khoản vay

+ đối với các ựơn vị có thu ựược sử dụng một phần số thu ựể chi tiêu theo chế ựộ cho phép; các ựơn vị ựược NSNN hỗ trợ một phần kinh phắ cũng phải lập dự toán ựầy ựủ các khoản chi của ựơn vị theo nguồn tự thu và nguồn NSNN hỗ trợ

+ Dự toán chi NSNN của các ựơn vị phải theo ựúng mẫu biểu quy ựịnh

và phải chi tiết theo Mục lục NSNN

- Giao nhiệm vụ chi, phân bổ dự toán:

+ Thủ tướng Chắnh phủ giao nhiệm vụ chi NSNN cho từng Bộ, cơ quan Trung ương; nhiệm vụ chi và mức bổ sung (nếu có) từ NSTW, dự toán chi từ nguồn kinh phắ uỷ quyền của NSTW cho từng tỉnh

+ Các Bộ, Ngành trung ương giao dự toán chi ngân sách cho các ựơn vị trực thuộc Bộ, Ngành quản lý

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các ựơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán chi từ nguồn kinh phắ uỷ quyền của NSTW, dự toán chi từ nguồn kinh phắ uỷ quyền của ngân sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện; mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện (nếu có)

Trang 31

+ Uỷ ban nhân dân huyện giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các ựơn vị trực thuộc huyện và mức bổ sung ngân sách cho từng xã

- Các ựơn vị dự toán cấp I khi nhận ựược dự toán chi ngân sách của cấp

có thẩm quyền giao phải tổ chức giao dự toán chi tiết cho các ựơn vị dự toán cấp II (hoặc cấp III) trực thuộc, ựảm bảo nguyên tắc khớp ựúng về tổng mức

và chi tiết theo từng mục chi ựã ựược giao

Cơ quan tài chắnh cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra kết quả giao dự toán ngân sách của các ựơn vị, nếu có sự sai lệch với nội dung dự toán ựược cấp có thẩm quyền giao thì yêu cầu ựơn vị ựiều chỉnh lại Sau 15 ngày nhận ựược báo cáo kết quả giao dự toán ngân sách của các ựơn vị, nếu cơ quan tài chắnh không

có ý kiến thì kết quả giao dự toán của ựơn vị coi như ựã ựược chấp nhận

* đúng chế ựộ, tiêu chuẩn ựịnh mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ựịnh [2.tr3]:

định mức tiêu chuẩn chi là giới hạn tối ựa các mức chi tiêu cho một mục ựắch cụ thể của ựơn vị sử dụng NSNN ựược cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành định mức tiêu chuẩn chi là căn cứ quan trọng ựể lập kế hoạch dự toán chi NSNN hàng năm và là căn cứ ựể kiểm soát chi NSNN

- định mức tiêu chuẩn sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc là những ựịnh mức do cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành áp dụng cho tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước (như ựịnh mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng của Bộ xây dựng, ựịnh mức chi hội nghị, công tác phắ; ựịnh mức về sử dụng ôtô con, ựiện thoại của Bộ Tài chắnh, )

- định mức tiêu chuẩn sử dụng trong phạm vi ngành, ựịa phương (nếu ựược Chắnh phủ cho phép hoặc có sự thoả thuận của Bộ chức năng) thì loại ựịnh mức tiêu chuẩn này ựược cơ quan có thẩm quyền của ngành, ựịa phương ban hành ựể ựảm bảo phù hợp với tắnh chất ựặc thù của ngành kinh tế hoặc

Trang 32

ựịa phương

Những khoản chi ựã có ựịnh mức, tiêu chuẩn thì dự toán ngân sách của các ựơn vị phải tuân theo ựịnh mức tiêu chuẩn ựó và KBNN căn cứ vào tiêu chuẩn ựịnh mức ựể kiểm soát khi cấp phát thanh toán cho các ựơn vị sử dụng NSNN Những khoản chi chưa có tiêu chuẩn ựịnh mức ựược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì KBNN căn cứ dự toán ựược cơ quan cấp trên trực tiếp của ựơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt làm căn cứ ựể kiểm soát

* đã ựược cơ quan tài chắnh hoặc thủ trưởng ựơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc người ựược ủy quyền quyết ựịnh chi [2.tr 4]:

Quyết ựịnh chi là ựồng ý chi, cho phép chi trong quản lý và ựiều hành NSNN Khi thẩm ựịnh hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việc quyết ựịnh chi của chủ tài khoản ựối với bất kỳ khoản chi nào hay gọi là kiểm tra lệnh chuẩn chi Thẩm quyền chuẩn chi phải là người ựứng ựầu các cơ quan, ựơn vị hoặc người ựược uỷ quyền (gọi chung là chủ tài khoản) ựã ựược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Tất cả các chủ tài khoản phải ựăng

ký chữ ký bằng tay, mẫu dấu cơ quan, ựơn vị và các văn bản pháp lý chứng minh quyền lực (quyết ựịnh ựề bạt, văn bản uỷ quyền) với cơ quan KBNN nơi giao dịch Giấy rút dự toán phải ghi rõ ràng, ựầy ựủ các yếu tố theo ựúng mẫu quy ựịnh đối với các khoản chi ựược cơ quan tài chắnh cấp trực tiếp bằng

ỘLệnh chi tiềnỢ; cơ quan tài chắnh có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội dung, tắnh chất của từng khoản chi bảo ựảm các ựiều kiện cấp phát NSNN theo quy ựịnh KBNN có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho ựơn vị sử dụng NSNN theo nội dung ghi trong ỘLệnh chi tiềnỢ của cơ quan tài chắnh

* Có ựầy ựủ hồ sơ, chứng từ thanh toán [2.tr 4]:

Mỗi khoản chi ựều phải lập theo mẫu chứng từ ựã ựược quy ựịnh, ựược cấp có thẩm quyền duyệt KBNN có trách nhiệm kiểm tra tắnh hợp pháp, hợp

lệ trước khi thanh toán, chi trả kinh phắ NSNN cho ựơn vị sử dụng

Trang 33

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước

Hệ thống KBNN ñược thành lập và ñi vào hoạt ñộng từ 01/04/1990 theo Quyết ñịnh số 07/HðBT ngày 04/01/1990 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Qua quá trình hoạt ñộng và phát triển,

hệ thống KBNN ñã có những bước tiến nhanh và vững chắc cả về quy mô và chất lượng, luôn khẳng ñịnh ñược vị trí, vai trò trong hệ thống Tài chính quốc gia ðể phù hợp tiến trình phát triển của nền kinh tế trong từng giai ñoạn, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 25/ CP ngày 05/04/1995; Nghị ñịnh 145/1999/Nð-CP ngày 20/09/1999 ; Quyết ñịnh số 235/2003/Qð- TTG ngày 13/11/2003 và nay là Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính

Theo Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì: “KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài Chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước ñược giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện huy ñộng vốn cho NSNN và cho ñầu tư phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy ñịnh của pháp luật”[5.tr1]

- Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN trong kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN:

+ Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN, bảo ñảm các khoản chi có

ñủ các ñiều kiện như: ñã có trong dự toán chi NSNN năm ñược cấp có thẩm quyền giao; ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh (ñối với các chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước do Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh; ñối với các chế

ñộ tiêu chuẩn ñịnh mức chi ngân sách ñối với ngành, lĩnh vực do Bộ Tài

Trang 34

chính quy ñịnh; ñối với các chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu có tính chất ñặc thù cho từng ñịa phương do Hội ñồng nhân dân tỉnh quy ñịnh, trừ những chế ñộ chi có tính chất tiền lương, tiền công, phụ cấp); ñã ñược cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng ñơn vị sử dụng NSNN hoặc người ñược uỷ quyền quyết ñịnh chi; có ñủ hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy ñịnh

+ Thực hiện kiểm soát, thanh toán trực tiếp các khoản chi NSNN cho ñơn vị, người cung cấp hàng hoá dịch vụ (ñối với các ñơn vị, người cung cấp hàng hoá dịch vụ có mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN), hoặc thanh toán qua ñơn vị sử dụng ngân sách ñể thanh toán cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ (ñối với trường hợp người cung cấp hàng hoá, dịch vụ chưa mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN)

+ Tổ chức hạch toán kế toán các khoản chi NSNN theo Mục lục NSNN hiện hành

+ Thống kê, báo cáo tình hình chi NSNN cho cơ quan có thẩm quyền, KBNN cấp trên theo chế ñộ thống kê, báo cáo do Bộ Tài chính và KBNN quy ñịnh

+ ðối chiếu, xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN cho ñơn vị sử dụng NSNN hàng tháng, quý, năm

+ Thực hiện thu hồi giảm chi NSNN theo quyết ñịnh của cơ quan tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Tạm dừng thanh toán nếu tồn quỹ NSNN không ñảm bảo ñủ ñể chi trả + Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán, giao dịch bằng tiền mặt, chuyển khoản với các cơ quan, ñơn vị và cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN KBNN ñược mở tài khoản (không kỳ hạn, có

kỳ hạn) tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh ñể giao dịch và thanh toán

+ Tổ chức thanh toán, ñiều hoà vốn và tiền mặt trong hệ thống KBNN, ñảm bảo tập trung nhanh các khoản thu, ñáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh

Trang 35

toán, chi trả của NSNN

+ Tổ chức hoạt ñộng kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính nhà nước, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ,

ðể phù hợp với chức năng và nhiệm vụ trên, KBNN ñược tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất thành hệ thống dọc từ trung ương ñến ñịa phương Ở Trung ương có cơ quan Kho bạc Nhà nước; ở ñịa phương có KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là KBNN tỉnh) trực thuộc KBNN và KBNN quận, huyện, thị xã (sau ñây gọi chung là KBNN huyện) trực thuộc KBNN tỉnh [5.tr2]

2.2.3 Hoạt ñộng kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước

ðể phù hợp với chế ñộ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt ñộng của hệ thống KBNN, việc quản lý và kiểm soát chi ngân sách qua hệ thống kho bạc ñược thực hiện như sau:

- KBNN thống nhất quản lý quỹ ngân sách trung ương trong toàn hệ thống KBNN; trực tiếp thực hiện kiểm soát, thanh toán một số khoản chi thuộc ngân sách trung ương phát sinh tại văn phòng cơ quan KBNN (sở giao dịch); có trách nhiệm tổng hợp hướng dẫn và kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, kiểm soát chi NSNN của các ñơn vị KBNN các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước

- KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách tỉnh và các khoản chi của ngân sách TW theo uỷ quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN thông báo; ñồng thời, thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi của ngân sách huyện, xã nếu KBNN tỉnh chưa có KBNN Thành phố, Thị xã; hướng dẫn, tổng hợp và kiểm tra việc quản lý, kiểm soát chi ngân sách của các ñơn vị KBNN huyện trực thuộc

- KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách huyện, ngân sách xã và các khoản chi của ngân sách TW, ngân

Trang 36

sỏch tỉnh theo uỷ quyền hoặc cỏc nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thụng bỏo

Hỡnh thức cấp phỏt, thanh toỏn cỏc khoản chi NSNN qua KBNN ủược thực hiện theo hai hỡnh thức: chi NSNN bằng tiền mặt và chi NSNN bằng chuyển khoản

Sơ ủồ 2.2: Quy trỡnh chi NSNN bằng tiền mặt

(1) ðơn vị lập giấy rỳt dự toỏn NSNN kốm theo hồ sơ, chứng từ thanh toỏn gửi cỏn bộ kiểm soỏt chi KBNN (bộ phận kế toỏn, thanh toỏn vốn ủầu tư hoặc bộ phận kế hoạch tuỳ theo từng loại nguồn vốn)

(2) Cỏn bộ kiểm soỏt chi KBNN tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi ủể kiểm tra, kiểm soỏt và xử lý như sau:

- Nếu cỏc khoản chi chưa ủủ ủiều kiện thanh toỏn do hồ sơ, chứng từ chưa ủầy ủủ, viết sai cỏc yếu tố trờn chứng từ trả lại hồ sơ, chứng từ và hướng dẫn ủơn vị hoàn chỉnh theo quy ủịnh

- Nếu khoản chi khụng ủỳng chế ủộ quy ủịnh thỡ trực tiếp từ chối thanh toỏn, hoặc trỡnh Giỏm ủốc Kho bạc từ chối thanh toỏn, trả lại hồ sơ, chứng từ

Kiểm soát chi KBNN

Giám đốc KBNN

Khỏch hàng

Kế toán KBNN

Thủ quỹ KBNN

Trang 37

và thông báo cho ñơn vị biết nội dung từ chối thanh toán

- Nếu hồ sơ thủ tục ñầy ñủ theo quy ñịnh thì trình lãnh ñạo Kho bạc duyệt cấp phát, thanh toán

(3) Giám ñốc Kho bạc chấp nhận cấp phát, thanh toán thì cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho cán bộ kế toán chi NSNN làm thủ tục hạch toán tạm ứng hoặc thanh toán cho ñơn vị sử dụng NSNN

(4) Kế toán KBNN tiến hành hạch toán chi NSNN, chuyển chứng từ chi sang bộ phận quỹ

(5) Bộ phận quỹ kiểm tra các yếu tố trên giấy rút dự toán NSNN, chứng minh thư người nhận tiền,giao tiền, yêu cầu người nhận tiền ký tên và ñóng dấu “ ñã chi tiền” lên chứng từ và cuối ngày chuyển chứng từ chi lại bộ phận

kế toán ñể lưu trữ

(3)

Sơ ñồ 2.3: Chi NSNN bằng chuyển khoản

(1) ðơn vị lập giấy rút dự toán NSNN kèm theo hồ sơ, chứng từ thanh toán gửi cán bộ kiểm soát chi Kho bạc nhà nước (bộ phận kế toán, thanh toán

Trang 38

vốn ñầu tư hoặc bộ phận kế hoạch tuỳ theo từng loại nguồn vốn)

(2) Cán bộ kiểm soát chi KBNN tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi ñể kiểm tra, kiểm soát và xử lý như sau:

- Nếu các khoản chi chưa ñủ ñiều kiện thanh toán do hồ sơ, chứng từ chưa ñầy ñủ, viết sai các yếu tố trên chứng từ trả lại hồ sơ, chứng từ và hướng dẫn ñơn vị hoàn chỉnh theo quy ñịnh

- Nếu khoản chi không ñúng chế ñộ quy ñịnh thì trực tiếp từ chối thanh toán, hoặc trình Giám ñốc Kho bạc từ chối thanh toán, trả lại hồ sơ, chứng từ

và thông báo cho ñơn vị biết nội dung từ chối thanh toán

- Nếu hồ sơ thủ tục ñầy ñủ theo quy ñịnh thì trình lãnh ñạo Kho bạc duyệt cấp phát, thanh toán

(3) Giám ñốc Kho bạc chấp nhận cấp phát, thanh toán thì cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho cán bộ kế toán chi NSNN làm thủ tục hạch toán tạm ứng hoặc thanh toán cho ñơn vị sử dụng NSNN

(4) Kế toán làm thủ tục hạch toán chi NSNN và chuyển tiền vào tài khoản của ñơn vị nhận tiền tại ngân hàng theo ñề nghị của ñơn vị sử dụng NSNN

2.2.3.1 C ơ chế kiểm soát chi thường xuyên

Luật NSNN (sửa ñổi) ñã ñược ban hành năm 2002, có hiệu lực thi hành

từ năm ngân sách 2004 thay thế Luật NSNN năm 1996 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật NSNN năm 1998 Luật NSNN năm 2002 ñược xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy các ưu ñiểm và khắc phục những hạn chế của Luật NSNN năm 1996 Bộ Tài chính ñã ban hành Thông tư số 59/2003/TT- BTC ngày 23/6/2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 60/2003/Nð-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 về việc hướng dẫn chế ñộ quản lý cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua

Trang 39

KBNN Căn cứ vào các văn bản quy ñịnh trên thì cơ chế kiểm soát chi NSNN qua KBNN Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ñược thực hiện theo các nội dung cụ thể như sau:

+ Kiểm soát trong khi chi là kiểm soát quá trình thanh toán, ñảm bảo các khoản chi ñược chi trả cho ñúng người cung cấp hàng hoá, dịch vụ Nguyên tắc trả tiền là ñã hoàn thành nghiệp vụ phát sinh tại ñơn vị sử dụng NSNN

+ Kiểm soát sau khi chi là việc hậu kiểm thông qua các báo cáo kế toán, quyết toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ñặc biệt là cơ quan kiểm toán, thanh tra tài chính Nếu phát hiện chi sai, cơ quan có thẩm quyền

sẽ có quyết ñịnh xử lý, thu hồi các khoản chi không ñúng chế ñộ ñã quy ñịnh

- Các ñơn vị phải mở tài khoản tại KBNN huyện nơi giao dịch ñể tiếp nhận kinh phí NSNN cấp Theo quy ñịnh có 2 loại tài khoản cho các ñơn vị sử dụng ñó là tài khoản dự toán (mở ñối với ñơn vị ñược giao dự toán) và tài khoản tiền gửi ñơn vị dự toán (mở ñối với ñơn vị ñược tiếp nhận kinh phí từ ñơn vị cấp trên như các ñơn vị công an, quân ñội, ) ðơn vị thực hiện mở tài khoản theo quy ñịnh ñối với từng loại nguồn kinh phí ñược cấp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước ñối với việc chi ra theo từng loại tài khoản này ðối với hình thức chi bằng lệnh

Trang 40

chi tiền thì cơ quan tài chắnh chịu trách nhiệm kiểm soát nội dung, tắnh chất của các khoản chi ựó

- Các khoản chi phải ựảm bảo ựủ ựiều kiện thanh toán theo quy ựịnh của Luật NSNN, bao gồm 4 ựiều kiện là: có trong dự toán ựược duyệt; ựược thủ trưởng ựơn vị quyết ựịnh chi; ựúng chế ựộ, tiêu chuẩn, ựịnh mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ựịnh; có ựầy ựủ hồ sơ, chứng từ có liên quan

- Các khoản chi phải hạch toán bằng ựồng Việt nam, ựối với các khoản chi bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao ựộng phải ựược quy ựổi theo tỷ giá hạch toán, ựơn giá hiện vật, giá ngày công lao ựộng ựể hạch toán kế toán

- Các khoản chi NSNN phải ựược hạch toán theo niên ựộ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục NSNN

- Các khoản chi sai chế ựộ phải ựược thu hồi giảm chi; cơ quan Kho bạc Nhà nước thu hồi giảm chi theo quyết ựịnh của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan tài chắnh, thanh tra, toà án, kiểm toán, )

KBNN thực hiện kiểm soát chi, xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN và có quyền tạm ựình chỉ, từ chối thanh toán trong trường hợp không

ựủ ựiều kiện chi như: không ựúng mục ựắch, ựối tượng theo dự toán ựược giao; không ựúng chế ựộ, tiêu chuẩn, ựịnh mức chi; không có ựủ các hoá ựơn, chứng từ có liên quan

* Về ựiều kiện chi:

- đã có trong dự toán chi NSNN năm ựược duyệt, trừ trường hợp dự toán và phương án phân bổ NSNN chưa ựược duyệt hoặc phải ựiều chỉnh; chi

từ nguồn tăng thu so với dự toán; chi từ nguồn dự phòng, các khoản chi ựột xuất không thể trì hoãn ựược; chi ứng trước dự toán năm sau Việc phân bổ và giao dự toán cho các ựơn vị sử dụng NSNN ựược thực hiện như sau:

+ Từ năm 2004 - 2007: Dự toán chi thường xuyên của các ựơn vị sử dụng NSNN ựược giao chi tiết theo 4 nhóm mục chi chủ yếu bao gồm: Chi

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2003) Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 60/2003/ Nð- CP ngày 06/6/2003 quy ủịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
2. Bộ Tài Chính, (2003) Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế ủộ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Khác
3. Chớnh phủ (2003), Nghị ủịnh 60/2003/Nð-CP ngày 06/6/2003 quy ủịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
4. Chớnh phủ (2007), Quyết ủịnh số 138/2007/Qð-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phỏt triển Kho bạc Nhà nước ủến năm 2020 Khác
5. Chớnh phủ (2009), Quyết ủịnh số 108/2009/Qð-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước trực thuộc BTC Khác
6. đinh Thị Hằng (2010), đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng, bán hàng trong Siêu thị SMAT, Long Biên, Hà Nội. Luận văn thạc sĩ QTKD, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
7. Huyện uỷ Kinh Mụn ( 2010 ), Văn kiện ðại hội ủại biểu ðảng bộ huyện Kinh Môn lần thứ XXIII Khác
8. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn (2010 ), Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2010 Khác
9. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2010 ), Báo cáo chi NSNN năm 2010 Khác
10. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2009 ), Báo cáo chi NSNN năm 2009 Khác
11. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2009 ), Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2009 Khác
12. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2008 ), Báo cáo chi NSNN năm 2008 Khác
13. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2008 ), Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2008 Khác
14. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2007 ), Báo cáo chi NSNN năm 2007 Khác
15. Kho bạc Nhà nước Kinh Môn ( 2007 ), Báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN năm 2007 Khác
16. Kho bạc Nhà nước, Quyết ủịnh số 163/2010/Qð-KBNN ngày 17/3/2010 của Kho bạc Nhà nước quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN huyện Khác
17. Phạm Thị Mỹ Dung và Bùi Bằng ðoàn (2001 ), Phân tích kinh doanh. Giáo trình trường ðại học nông nghiệp I. Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2001 Khác
18. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2002), Luật NSNN ngày 16/12/2002 Khác
19. Vũ Văn Yên (2008), Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Việt Nam (Lấy ví dụ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam ðịnh), Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức cấp phỏt, thanh toỏn cỏc khoản chi NSNN qua KBNN ủược  thực  hiện  theo  hai  hình  thức:  chi  NSNN  bằng  tiền  mặt  và  chi  NSNN  bằng  chuyển khoản.. - Luận văn hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước huyện kinh môn hải dương
nh thức cấp phỏt, thanh toỏn cỏc khoản chi NSNN qua KBNN ủược thực hiện theo hai hình thức: chi NSNN bằng tiền mặt và chi NSNN bằng chuyển khoản (Trang 36)
Bảng 4.3 : Kết quả thanh toỏn vốn ủầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua  KBNN Kinh Mụn - Hải Dương giai ủoạn 2007-2010 - Luận văn hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước huyện kinh môn hải dương
Bảng 4.3 Kết quả thanh toỏn vốn ủầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua KBNN Kinh Mụn - Hải Dương giai ủoạn 2007-2010 (Trang 85)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm soỏt chi vốn ủầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua  KBNN Kinh Mụn - Hải Dương giai ủoạn 2007-2010 - Luận văn hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách qua kho bạc nhà nước huyện kinh môn hải dương
Bảng 4.4 Kết quả kiểm soỏt chi vốn ủầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua KBNN Kinh Mụn - Hải Dương giai ủoạn 2007-2010 (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w