luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ KHUYÊN
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI HUYỆN MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hưng yên, ngày tháng năm 2011
Người cam ñoan
Nguyễn Thị Khuyên
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm – Người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hưng yên, ngày tháng năm 2011
Người cảm ơn
Nguyễn Thị Khuyên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu ñồ, ñồ thị viii
Danh mục chữ viết tắt ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
2.1.2 Khái niệm về môi trường kinh doanh 18
2.1.3 Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh của DNNVV 24
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến môi trường kinh doanh của DNNVV 30
2.2 Cơ sở thực tiễn 35
2.3 Bài học về cải thiện môi trường kinh doanh cho DNNVV 40
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Mỹ Hào - Hưng Yên 42
Trang 53.1.2 điều kiện kinh tế xã hội của huyện 44
3.1.3 Tình hình phát triển DNNVV tại huyện Mỹ Hào - Hưng Yên 47
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Khung nghiên cứu 49
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Mỹ hào - Tỉnh Hưng yên 52
4.1.1 Thực trạng môi trường kinh doanh bên ngoài 52
4.1.2 Thực trạng môi trường bên trong (MTKD nội bộ) 76
4.1.3 đánh giá chung về môi trường kinh doanh của DNNVV tại Mỹ Hào Ờ Hưng Yên 84
4.2 Cải thiện môi trường kinh doanh cho DNNVV tại huyện Mỹ Hào 86
4.2.1 Các quan ựiểm chắnh trong việc cải thiện MTKD cho DNNVV ở Mỹ Hào Ờ Hưng Yên 86
4.2.2 định hướng phát triển DNNVV tại huyện Mỹ Hào - Hưng Yên 88
4.2.3 Cải thiện môi trường kinh doanh cho DNNVV tại Huyện Mỹ Hào - Hưng Yên 94
5 KẾT LUẬN 104
PHỤ LỤC 109
Trang 6MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ trọng thu hút lao ựộng và tạo ra giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước Châu Á 17
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao ựộng huyện Mỹ Hào 45
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Hào 47
Bảng 3.3 Tình hình phát triển DNNVV tại Mỹ Hào 47
Bảng 3.4 DNNVV phân theo quy mô lao ựộng năm 2010 48
Bảng 3.5 DNNVV phân loại theo lĩnh vực kinh doanh và quy mô vốn năm 2010 48
Bảng 3.6 DNNVV ựiều tra phân theo ngành kinh tế và quy mô vốn 50
Bảng 4.1 đánh giá thủ tục hành chắnh của các DNNVV ở huyện Mỹ Hào 52
Bảng 4.2 Ý kiến DNNVV về thái ựộ phục vụ của một số cơ quan NN 55
Bảng 4.3 đánh giá vai trò của ựất ựai 56
Bảng 4.4 đánh giá về vay tắn dụng chắnh thống 61
Bảng 4.5 Lý do khó khăn trong vay tắn dụng 61
Bảng 4.6 đánh giá vai trò của khoa học kỹ thuật 63
Bảng 4.7 Ý kiến ựánh giá về thủ tục hải quan 65
Bảng 4.8 đánh giá về hệ thống cơ sở hạ tầng- Dịch vụ - An ninh xã hội tại huyện Mỹ Hào 68
Bảng 4.9 Ý kiến của DNNVV về yếu tố lao ựộng ựịa phương 70
Bảng 4.10 Ý kiến ựánh giá vận dụng chắnh sách của Mỹ Hào 73
Bảng 4.11 Chất lượng chuyên môn của lao ựộng trong các DNNVV 77
Bảng 4.12 Quy mô vốn bình quân của DNNVV ựiều tra theo ngành kinh tế 78
Bảng 4.13 Tình hình ựất ựai bình quân của các DNNVV (BQ 1 DN) 79
Bảng 4.14 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV thuộc lĩnh vực nông nghiệp ( bình quân 1 DN) 80
Trang 7Bảng 4.15 Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân của DNNVV trong
ngành công nghiệp – xây dựng ñiều tra 81
Bảng 4.16 Hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân của DNNVV trong
ngành thương mại - dịch vụ ñiều tra 81
Bảng 4.17 Phương hướng phát triển của DNNVV ở Mỹ Hào 83
Bảng 4.18 Xếp loại rào cản về MTKD của DNNVV tại Mỹ Hào. 84
Trang 8DANH MỤC BIỂU đỒ, đỒ THỊ
Biểu ựồ 4.1 đánh giá thủ tục hành chắnh 53
Biểu ựồ 4.2 Vai trò quan trọng của ựất ựai 57
Biểu ựồ 4.3 đánh giá về thuê ựất 58
Biểu ựồ 4.4 Tiếp cận thông tin khi thuê ựất của DNNVV 60
Biểu ựồ 4.5 đánh giá về vay tắn dụng phi chắnh thống 62
Biểu ựồ 4.6 đánh giá vai trò quan trọng của lao ựộng sẽ tuyển dụng tại Mỹ Hào 71
Biểu ựồ 4.7 Tuyển dụng lao ựộng phổ thông 72
Biểu ựồ 4.8 Chắnh sách của Mỹ Hào 74
Biểu ựồ 4.9 đánh giá chung về các yếu tố cấu thành MTKD của DNNVV tại huyện Mỹ Hào- Hưng Yên 85
Trang 9Uỷ ban nhân dân Sản xuất kinh doanh Nội bộ doanh nghiệp
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Môi trường kinh doanh không còn là một khái niệm mới lạ, mà ñã xuất hiện từ khá sớm cùng với sự xuất hiện của môn kinh tế học Môi trường kinh doanh là toàn bộ những nhân tố làm tác ñộng ñến toàn bộ hoạt ñộng của doanh nghiệp, bao gồm có hai loại môi trường ñó là môi trường bên trong (văn hoá doanh nghiệp, sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp…) và môi trường bên ngoài (pháp luật, chính trị, khách hàng, ñối thủ cạnh tranh, ñối tác….) Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho lãnh ñạo doanh nghiệp chủ ñộng trong mọi tình huống có thể xảy ra trong hoạt ñộng của mình từ ñó có các chính sách, biện pháp phù hợp
Hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế quốc dân ngày càng giữ vị trí quan trọng cả trên phương tiện kinh tế và chịnh trị xã hội ở Việt Nam ðây là bộ phận không chỉ góp phần huy ñộng các nguồn lực tài chính trong dân cư, tích cực giải quyết các vấn ñề việc làm và xã hội mà còn
là một lực lượng ñáng kể tham gia tích cực trong quá trình hội nhập khu vực
và quốc tế
Trong những năm qua, Việt Nam ñã triển khai những nỗ lực quan trọng ñể hội nhập vào nền kinh tế quốc tế như: Gia nhập ASEAN (AFTA) năm 1995; năm 1996 tham gia tiến trình Á Âu (ASEM) và trở thành thành viên chính thức của APEC (1998); ký kết hiệp ñịnh thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (2000) và ñã gia nhập WTO tổ chức thương mại thế giới năm 2006 Quá trình hội nhập này không chỉ ñem lại cơ hội cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam mà còn ñặt họ trước một vị thế bất lợi trong quá trình mở cửa Bởi doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thiếu rất nhiều yếu tố cơ bản như: Vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý, nhân lực… ñể trở thành doanh
Trang 11Trong sự phát triển kinh tế của ựất nước thì DNNVV tại huyện Mỹ Hào- Tỉnh Hưng Yên ựang khẳng ựịnh vai trò to lớn của mình ựối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên cũng như của nước nhà và giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao ựộng Trong những năm gần ựây với sự ra ựời của luật doanh nghiệp thì DNNVV ở Huyện Mỹ Hào- Tỉnh Hưng Yên không ngừng gia tăng về cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên môi trường kinh doanh của DNNVV ở huyện Mỹ Hào chưa thực sự thuận lợi và còn nhiều ựiều bất cập, làm cho các doanh nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm lực của nó
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn ựặt ra, chúng tôi ựã tiến hành
nghiên cứu ựề tài: ỘCải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Huyện Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên, trên cơ sở ựó ựưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ựó
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kinh doanh, môi trường kinh doanh cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Mỹ Hào -Tỉnh Hưng Yên, tìm ra các yếu tố rào cản ảnh hưởng ựến môi trường kinh doanh của DNNVV
- đưa ra quan ựiểm ựịnh hướng và ựề xuất cải thiện môi trường kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ựiều kiện phát triển kinh doanh trên ựịa bàn huyện Mỹ Hào -Tỉnh Hưng Yên
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu môi trường kinh doanh và các yếu tố rào cản của
nó ñến các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Mỹ Hào
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian
+ Số liệu thông tin thứ cấp ñược thu thập qua 3 năm, từ năm 2008 ñến năm 2010 Các kết quả dự báo hoặc ñề xuất cho giai ñoạn 2011 - 2015
+ Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 7/2010 ñến tháng 04/2011
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó ñến phát triển kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ ñó có giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Huyện Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1.1 Khái niệm về DNNVV
* Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một loại hình doanh nghiệp (DN) có quy
mô nhỏ và vừa Vì vậy, ựể làm rõ DNNVV trước tiên phải tìm hiểu DN là gì? Với những mục ựắch nghiên cứu khác nhau, các nhà khoa học, các nhà quản lý ựã có những khái niệm khác nhau về doanh nghiệp
Theo D.Lauke Ờ Alaillat: ỘDoanh nghiệp là một ựơn vị sản xuất và là
một ựơn vị phân phối Doanh nghiệp là một hệ thống mở có mục tiêu quản
lý DN hướng theo mục tiêu ( lợi nhuận, hùng mạnh, vĩnh cửu) tự tổ chức ựể ựạt ựược ựiều ựó, tự tạo cho mình cơ cấu thực hiện, ựiều hành và kiểm traỢ.[28]
Theo GS TS Ngô đình Giao cho rằng: ỘDoanh nghiệp là một ựơn vị
kinh doanh hàng hóa dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội ựể ựạt lợi nhuận tối ựa, ựạt hiệu quả kinh tế, xã hội cao nhấtỢ.[25]
Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Lâm ựưa ra ựịnh nghĩa: Ộ Doanh nghiệp là
một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt ựộng sản xuất, cung ứng trao ựổi những hàng hóa và dịch vụ trên thị trường theo nguyên tắc tối ựã hóa lợi ắch của ựối tượng tiêu dùng thông qua tối ựa hóa lợi ắch của chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệpỢ.[26]
Chương I, điều 4 của Luật Doanh nghiệp ựược Quốc hội khóa 11 thông
qua ngày 29/11/2005 nêu rõ: Ộ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ựịnh, ựược ựăng ký kinh doanh theo quy ựịnh của pháp luật nhằm mục ựắch thực hiện các hoạt ựộng kinh doanhỢ Tiếp
ựó, Luật Doanh nghiệp cũng ựã ựịnh nghĩa kinh doanh như sau: Ộ Kinh doanh là
việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công ựoạn của quá trình ựầu
Trang 14tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi”.[14]
Từ những khái niệm trên có thể rút ra ñiểm chung nhất của DN là:
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là một ñơn vị hạch toán ñộc lập, ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật
- Thỏa mãn nhu cầu của thị trường, người tiêu dùng và xã hội
- ðem lại lợi nhuận cao hay tối ña hóa lợi nhuận
Trong các khái niệm nêu trên chỉ có khái niệm trong luật Doanh nghiệp ñược khái quát ñầy ñủ nhất về mục tiêu, phương tiện, và tính pháp lý của DN ðặc biệt, nói rõ DN phải hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật mà pháp luật
ở ñây có thể hiểu là Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã
Như vậy, ñối tượng nghiên cứu của DNNVV là: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài Nhà nước (công ty TNHH, công ty cổ phần, DN tư nhân ), các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
* Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
• Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới
DNNVV là loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa Hầu hết ở các nước phân DN thành hai loại: DNNVV và DN lớn Một số nước lại phần thành ba loại ñó là DN nhỏ, DN vừa, DN lớn
Nhìn chung trên thế giới có nhiều lọai phân chia doanh nghiệp khác nhau, các tiêu chí ñược sử dụng phổ biến là só lao ñộng và vốn Một số nước coi tiêu chí lao ñộng là quan trọng nhất Một số nước coi doanh thu là tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Như vậy, tiêu chuẩn phân loại DNNVV và doanh nghiệp lớn không tính ñến quan hệ của doanh nghiệp, khoa học công nghệ, trình ñộ tổ chức quản lý, hiệu quả hoạt ñộng Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp thường ñược phân theo ngành như: DN chế tác, DN
Trang 15thương mại, dịch vụ Tiêu chuẩn phân loại không cố ñịnh và thay ñổi theo thời gian
Ở Nhật Bản: DNNVV ñược xác ñịnh trên cơ sở vốn và lao ñộng, căn
cứ theo luật “ luật cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa” ban hành năm 1963 thì doanh nghiệp công nghiệp có vốn pháp ñịnh nhỏ hơn dưới 100 triệu yên hoặc số nhân viên thường xuyên dưới 300 người Trong buôn bán có số vốn pháp ñịnh nhỏ hơn 30 triệu yên và có số nhân viên thường xuyên nhỏ hơn 100 người Trong bán lẻ và dịch vụ có vốn pháp ñịnh nhỏ hơn 10 triệu yên và số nhân viên nhỏ hơn 50 người [11]
Ở Mỹ: Chỉ tiêu xác ñịnh DNNVV là lợi nhuận và ñược xác ñịnh mới mức hàng năm dưới 150.000 USD trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, thương mại Trong công nghiệp, DN có từ dưới 250 lao ñộng trở xuống ñược coi là doanh nghiệp nhỏ và từ 100-1000 lao ñộng là doanh nghiệp vừa
Ở Hàn Quốc: Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công nghiệp quy ñịnh dưới 1000 lao ñộng, trong dịch vụ dưới 20 lao ñộng
Như vậy, có thể nói, ở mỗi một quốc gia, mỗi ngành nghề và từng lĩnh vực và mỗi khoảng thời gian, tiêu chuẩn về DNNVV lại khác nhau, nhưng căn cứ vẫn chủ yếu dựa vào vốn và lao ñộng Việc ñịnh ra tiêu chuẩn DNNVV cho một ngành và giữa các ngành có tính chất tương ñối Tiêu chuẩn phan loại DNNVV có một số nét chung, ñồng thời cũng có ñiểm riêng, khác nhau và có thể thay ñổi
• Tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Có rất nhiều cách ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ðiều này phụ thuộc vào cách nhìn nhận của chính phủ và các tổ chức phi chính phủ, tổ chức kinh tế sau ñây là một vài ví dụ [10]
- Ngân hàng công thương hoạt ñộng cho vay tín dụng ñối với doanh nghiệp quy ñịnh doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có vốn từ 5 tỷ ñến 10 tỷ
Trang 16ñồng và có từ 500 – 1000 lao ñộng, doanh nghiệp nhỏ có vốn dưới 5 tỷ ñộng
và số lao ñộng dưới 500 người
- Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam do UNIDO thì:
+ Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao ñộng dưới 30 người vốn ñăng ký dưới 1 tỷ ñồng
+ Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp gồm có số lao ñộng từ 31 - 200 người vốn ñăng ký dưới 5 tỷ ñồng
- Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc chương trình VN - EU doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược quỹ này hỗ trợ gồm các doanh nghiệp có số công nhân từ 10 - 500 người và vốn ñiều lệ 50 nghìn - 300 nghìn USD Quỹ phát triển nông thôn coi doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có giá trị tài sản không quá 2 triệu $ lao ñộng không quá 500 người Lý do các tiêu chí khác nhau như vậy là do Nhà nước chưa ban hành một tiêu chí chung ñể áp dụng cho tất cả các ngành
Việc quy ñịnh tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa là ñể tạo cơ
sở triển khai các giải pháp hỗ trợ Qua nghiên cứu thực tế nhiều nước, trong
ñó có một số nước có ñiều kiện kinh tế và trình ñộ phát triển tương tự Việt Nam cho thấy, các nước này chủ yếu sử dụng 3 tiêu chí: vốn, số lao ñộng và doanh thu, trong ñó vốn và số lao ñộng ñược nhiều nước áp dụng nhất Chỉ số bình quân ở các nước này là nếu doanh nghiệp có ít hơn 200 lao ñộng và có
số vốn kinh doanh nhỏ hơn 1 triệu ñô la Mỹ thì ñược coi là thuộc loại nhỏ và vừa ðương nhiên, do phụ thuộc vào ý ñồ chính sách, khả năng hỗ trợ (về vật chất) của chính phủ ở từng thời kỳ, nên các tiêu chí này ở một số nước cũng không cố ñịnh Thậm chí trong cùng một nước, nhiều khi các tiêu chí ñể xác ñịnh doanh nghiệp ñủ ñiều kiện nhận hỗ trợ của một tổ chức nào ñó không phải bao giờ cũng trùng hợp với tiêu chí theo quy ñịnh chung của Nhà nước
Trang 17Qua nghiên cứu kinh nghiệm thực tế các nước, căn cứ hoản cảnh cụ thể của Việt Nam và có tính ñến xu hướng phát triển thời gian tới, tại ðiều 3, Chương 1, Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP của Chính phủ ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, trong ñó có ñưa ra tiêu chí ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập,
ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá
10 tỷ ñồng, hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, của ñịa phương trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt
áp dụng ñồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao ñộng hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”
• ðặc ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mỗi một loại hình doanh nghiệp ñều có ñiểm mạnh, ñiểm yếu hay nói cách khác mỗi loại hình doanh nghiệp ñều có những lợi thế và hạn chế nhất ñịnh
* Các ñiểm mạnh:
+ Dễ dàng khởi sự năng ñộng và nhạy bén với thị trường:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn hạn chế, vòng quay sản phẩm nhanh có thể sử dụng vốn tự có, tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ quyết ñịnh khi thị trường biến ñộng Khi doanh nghiệp gặp khó khăn thì dễ dàng chuyển sang ngành nghề kinh doanh khác và hướng vào một thị trường khác ðặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ cấu tổ chức quản lý gọn nhẹ nên ban lãnh ñạo dễ dàng thống nhất trong kinh doanh và thực hiện truyền ñạt thông tin kinh doanh nhanh, gọn và chính xác
+ Dễ dàng phát huy bản chất hợp tác: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chỉ tiến hành một vài công ñoạn trong quá trình sản xuất ñề ra một sản phẩm hoàn chỉnh ñưa ra tiêu thụ trên thị trường
Trang 18+ Không có hoặc ít có sự xung ñột mâu thuẫn giữa người sử dụng lao ñộng và lao ñộng do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên sự ngăn cách giữa người
sử dụng lao ñộng và công nhân thường không lớn và nếu có mâu thuẫn thì dễ dàng giải quyết với nhau
+ Có thể duy trì sự tự do cạnh tranh: Các DNNVV thường dễ xâm nhập thị trường và cạnh tranh là một trong các yếu tố làm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn thiện mình hơn và tự thể hiện khả năng của mình trên thương trường [23] + Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể phát triển ở khắp mọi vùng, mọi nơi của ñất nước và lấp ñược những chỗ trống và thiếu vắng của các doanh nghiệp lớn tạo nên sự cân bằng về phát triển kinh tế giữa các vùng, giữa các ngành + Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi ñào luyện các nhà doanh nghiệp trẻ và
là cơ sở ban ñầu ñể phát triển doanh nghiệp lớn Qua thực tế hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, một mạng lưới các doanh nghiệp nhỏ và vừa khắp cả nước ñã ñào tạo và sàng lọc các nhà doanh nghiệp, có thể nói ñây là môi trường ñào tạo hữu hiệu nhất ðại bộ phận ở các nước ñang phát triển các doanh nghiệp lớn ñều xuất thân từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nói tóm lại, việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tạo cho nền kinh tế có sự cạnh tranh công bằng bình ñẳng
và góp phần phát triển ñất nước
* Các ñiểm yếu
+ Bên cạnh các ñiểm mạnh ñược chỉ ra ở trên thì các DNNVV còn có các ñiểm yếu nhất ñịnh như:
(1) Thiếu các nguồn lực ñể tiến hành các cạnh tranh lớn, hoặc các dự
án ñầu tư lớn, ñầu tư công cộng
(2) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có các lợi thế kinh tế theo qui
mô, ở trong một số nước khác trên thế giới thì loại hình doanh nghiệp này thường lép vế trong các mối quan hệ với ngân hàng, với chính phủ và giới báo chí … Nhiều DNNVV bị phụ thuộc rất nhiều vào các doanh nghiệp lớn trong
Trang 19(3) ðứng trên một giác ñộ nhất ñịnh thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa
vì là rất dễ khởi nghiệp nên cũng phải chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh
Và trên thực tế ở các nước trên thế giới
(4) Là loại hình doanh nghiệp có tính nhạy cảm cao trong việc tạo ra các ảnh hưởng ngoại lai như ñã nói ở trên Bên cạnh các tác ñộng ngoại lai tích cực thì doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gây ra không ít các ảnh hưởng ngoại lai tiêu cực trong nền kinh tế như do ít vốn, hầu hết các doanh nghiệp này không quan tâm ñầy ñủ ñến việc bảo vệ môi trường hoặc khi nhiều DNNVV bị phá sản hoặc hoạt ñộng không hiệu quả thì gây ra sự thiếu tin tuởng của dân chúng ñối với loại hình doanh nghiệp này, gây khó khăn cho người tiêu dùng khi lựa chọn các sản phẩm tiêu dùng cũng như khi lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên, các ñiểm mạnh và ñiểm yếu của DNNVV không giống nhau trong các thời kỳ khác nhau Nhiều học giả ñã phân tích tính chất của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các giai ñoạn phát triển khác nhau của loại hình doanh nghiệp này Trong nghiên cứu này, theo chúng tôi có thể tóm tắt ñặc ñiểm của các doanh nghiệp qua 3 giai ñoạn phát triển là: giai ñoạn khởi sự mới thành lập, giai ñoạn mở rộng kinh doanh và giai ñoạn chuyển ñổi kinh doanh ðặc ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện rất rõ qua từng giai ñoạn vì trong những giai ñoạn nhất ñịnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu sức ép và những cản trở khác nhau
Trong giai ñoạn ñầu mới thành lập: Hầu hết các DNNVV trong quá trình mới thành lập ñều thiếu vốn hoạt ñộng và có một kế hoạch chưa hoàn chỉnh Trong nhiều trường hợp các kế hoạch kinh doanh chỉ mới là những phác thảo ban ñầu của ý tưởng kinh doanh Tại một số nước, chính phủ ñã ñưa ra qui ñịnh là chỉ cấp giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp khi họ
có kế hoạch kinh doanh Trên thực tế các chủ doanh nghiệp chỉ làm bản kế hoạch kinh doanh mang tính chất ñối phó mà thôi Các bản kế hoạch kinh
Trang 20doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai ñoạn này thể hiện các mơ ước nhiều hơn là tính thực tế
Các DNNVV trong giai ñoạn ñầu kinh doanh thường có các hiểu biết chưa thật ñầy ñủ về thị trường mục tiêu nên có rất nhiều doanh nghiệp sau một thời gian hoạt ñộng lại chuyển sang kinh doanh một ngành khác với các ý tưởng kinh doanh ban ñầu Hơn nữa, có rất nhiều các tổ chức và các dịch vụ
hỗ trợ cho các DNNVV ở từng nước dưới các hình thức khác nhau nhưng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai ñoạn ñầu khởi nghiệp lại rất khó tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ này Họ thường chú trọng nhiều hơn trong việc chờ ñời các khoản lợi nhuận ban ñầu mà quên ñi rằng các mối quan hệ và các dịch vụ
hỗ trợ sẽ dễ dàng giúp các doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh Các DNNVV trong giai ñoạn ñầu cũng chưa thật sự quan tâm ñến việc ñào tạo nhân viên ñặc biệt là nhân viên quản lý vì hầu hết nhân viên ñược quản lý theo cách truyền thống và kinh nghiệm sẵn có của chủ doanh nghiệp Hầu hết các quyết ñịnh trong những doanh nghiệp này ñều do chủ doanh nghiệp ñưa ra và phụ thuộc vào rất nhiều vào tài trí của chủ doanh nghiệp Khác với các doanh nghiệp khác, DNNVV trong giai ñoạn ñầu kinh doanh rất dễ bị ảnh hưởng và chi phối của các cơ quan hành pháp ðiều này ñặc biệt ñúng trong các nền kinh tế ñang chuyển ñổi khi mà hệ thống pháp luật chưa thực sự hoàn thiện và ñang trong giai ñoạn xây dựng Nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong các nước ñang chuyển ñổi, chưa thật sự hiểu biết về nghiệp chủ và cũng chưa có thói quen sử dụng tư vấn ñồng hành trong kinh doanh trong khi họ lại có sự hiểu biết thiếu ñầy ñủ về các thủ tục và ñiều kiện kinh doanh Trong các nước có nền kinh tế ñã phát triển ñã có một hệ thống luật pháp ñầy ñủ về các thủ tục và ñiều kiện kinh doanh Trong các nước có nền kinh tế chưa phát triển, ñiều kiện kinh doanh chưa hoàn thiện thì hầu hết các DNNVV trong giai ñoạn này rất cần ñến các nhà tư vấn và luật sư có kinh nghiệm
Trang 21Giai ñoạn mở rộng kinh doanh: Với ñặc ñiểm là vốn hoạt ñộng nhỏ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thường thiếu vốn ñể thực hiện các phương án
mở rộng kinh doanh Khác với các doanh nghiệp lớn, các DNNVV cũng thường có kế hoạch mở rộng kinh doanh không thực hiện sự ñầy ñủ do các doanh nghiệp này thiếu nguồn nhân lực ñược ñào tạo một cách ñầy ñủ và phù hợp Một mặt do nhiều lao ñộng sau khi ñã ñược ñào tạo tại các DNNVV thường tìm ñến các doanh nghiệp lớn ñể làm việc vì ở ñó có nhiều cơ hội thăng tiến hoặc tăng thu nhập hơn, một mặt thì do các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu vốn ñầu tư cho ñào tạo nhân lực một cách chu ñáo Do vậy, nhiều nước ñã coi DNNVV là cái nôi ñể rèn luyện và ñào tạo cán bộ quản lý cho doanh nghiệp lớn trong những giai ñoạn nhất ñịnh
Bên cạnh ñặc ñiểm trên, các DNNVV trong giai ñoạn mở rộng kinh doanh này thường rất khó xác ñịnh ñầy ñủ các nguồn lực ñầu vào cho công việc kinh doanh ñặc biệt là trong việc lựa chọn kỹ thuật và thiếu kinh nghiệm kinh doanh trong một qui mô lớn hơn Trong các nước có nền kinh tế chuyển ñổi hoặc ñang phát triển thì các DNNVV còn bị hạn chế bởi các kiến thức về cạnh tranh trên thị trường quốc tế khi họ mở rộng sản xuất kinh doanh và tham gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Giai ñoạn chuyển ñổi kinh doanh: là giai ñoạn tương ñối gian khó của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã nhận thấy sự cần thiết phải chuyển ñổi kinh doanh ñể có thể thu ñược các khoản lợi nhuận cao hơn Hầu hết các DNNVV chủ yếu là chú trọng ñến việc chuyển ñổi số lượng các sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất ñịnh các DNNVV thường thiếu sự nghiên cứu ñầy ñủ về các ñiều kiện thị trường Trong các nền kinh tế ñã phát triển, thì các DNNVV thường có ñiều kiện và kinh nghiệm ñể tìm hiểu ñầy ñủ hơn về thị trường Hơn nữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế luôn luôn có các tư vấn ñồng hành nên rủi ro thường ít hơn Trong các nền kinh tế chuyển ñổi, các doanh nghiệp thường ít có kinh nghiệm hơn trong khi
Trang 22môi trường lại thay ựổi khó dự ựoán hơn nên các DNNVV ở giai ựoạn này thường gặp nhiều rủi ro hơn Trong quá trình chuyển ựổi kinh doanh, nhu cầu
về lao ựộng không còn như cũ nữa, do ựó, một vấn ựề mà mọi doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải ựương ựầu là làm sao bảo toàn ựược nguồn nhân lực cho doanh nghiệp mình điều này ựòi hỏi các doanh nghiệp phải ựầu tư thắch ựáng về thời gian và tiền bạc vào việc phát triển nguồn nhân lực cũng như xác ựịnh chắnh xác loại hình kinh doanh
+ Hạn chế về thông tin:
Các DNNVV thường thiếu thông tin về thị trường ựặc biệt là thị trường ngoài nước do ựó nắm bắt cơ hội kinh doanh còn bị hạn chế Và vấn ựề bức xúc hiện nay ựối với các DNNVV là việc xây dựng thương hiệu sản phẩm cho riêng mình còn gặp nhiều khó khăn do hiểu biết về pháp luật của doanh nghiệp loại này còn nhiều hạn chế dẫn ựến bị ăn cắp thương hiệu mà không làm gì ựược hoặc có các doanh nghiệp không biết cách gây dựng thương hiệu cho riêng mình mặc dù sản phẩm của các doanh nghiệp loại này rất tốt
2.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam
Như chúng ta ựã biết sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân mới ựược chắnh thức thừa nhận từ năm 1990 trở lại ựây Từ ựó ựến nay các loại hình doanh nghiệp ngày càng nhiều với số lượng lớn và chủ yếu là nhỏ và vừa Các DNNVV ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cho ựến nay chưa có số liệu chắnh thức ựược công bố về ựóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế Việt Nam [12]
* Về khắa cạnh kinh tế
- đóng góp vào kết quả hoạt ựộng của nền kinh tế, góp phần làm tăng GDP
* Theo ước tắnh doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài chiếm khoảng 43 - 45% GDP, sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng
27 - 30% GDP thì phần còn lại là sản phẩm của khu vực kinh tế tư nhân hầu
Trang 23vực kinh tế ngồi quốc doanh khơng thể sản xuất nơng nghiệp (trong đĩ chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa) đã tạo khoảng 25 - 26% GDP của cả nước”1 Khái quát doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam năm 2009 [18]
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tận dụng được các nguồn lực xã hội
+ Về nguồn vốn: Bởi vì doanh nghiệp nhỏ và vừa thường khởi sự ban đầu bằng nguồn vốn hạn hẹp của cá nhân, sự hỗ trợ từ bên ngồi là rất hạn chế, do khởi sự bằng nguồn vốn ít ỏi Như vậy nên các DNNVV rất được đơng đảo nhân dân tham gia hoạt động qua đĩ thu hút được nguồn vốn trong dân vào sản xuất kinh doanh
+ Về nguyên vật liệu: Trên cơ sở nguồn vốn ít ỏi, và lực lượng lao động chủ yếu là thủ cơng do vậy nguyên vật liệu được sử dụng cũng chủ yếu tại chỗ, thuộc phạm vi địa phương dể khai thác sử dụng, qua đĩ cũng để giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động địa phương Rất ít doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu ngoại nhập Theo khảo sát 1000 doanh nghiệp nhỏ cho thấy 80% nguồn nguyên liệu cung ứng cho các doanh nghiệp là ở địa phương
- Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
Các cơng ty lớn và các tập đồn khơng cĩ được tính năng động của các đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vỡ một nguyên nhân đơn giản là quy mơ của chúng quá lớn Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tính của nĩ càng lớn Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nĩi cách khác là sức đỡ càng lớn Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mơ lớn sẽ trở nên chậm chạp, khơng bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường Ngược lại, một nền kinh tế cĩ một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao
Trang 24- DNNVV tạo ra sự chuyển biến mạnh trong cơ cấu kinh tế nước ta
Quá trình phát triển DNNVV cũng là quá trình cải tiến máy mĩc và thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, đến một mức độ tích tụ nào đĩ thì sẽ đổi mới cơng nghệ làm cho quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước diễn ra cả chiều sâu lẫn chiều rộng và từ đĩ làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố
- Gĩp phần tăng cường và phát triển các mối quan hệ kinh tế
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cĩ mối quan hệ mật thiết với nhau và cĩ mối liên kết các doanh nghiệp lớn Nhiều doanh nghiệp nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinh cung cấp các sản phẩm cho doanh nghiệp lớn Mối quan hệ giữa DNNVV và doanh nghiệp lớn cũng chính là nguyên nhân thành cơng của nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua Do đĩ, khi DNNVV trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm sẽ gĩp phần tăng cường mối quan
hệ liên kết hỗ trợ lần nhau giữa các DNNVV và giữa các DNNVV với doanh nghiệp lớn Nhờ đĩ mà rủi ro kinh doanh sẽ được chia sẻ và gĩp phần tăng hiệu quả kinh tế - xã hội
- Tạo cơ hội để hình thành các doanh nghiệp lớn
Kinh nghiệm phát triển kinh tế ở nhiều nước cho thấy hiện nay phần lớn các cơng ty và tập đồn kinh tế đa quốc gia đều trưởng thành từ các DNNVV Với cách xem xét đĩ DNNVV chính là nguồn tích lũy ban đầu và là
“lồng ấp” Cho doanh nghiệp lớn Hầu hết, các cơ sở dân doanh ở Việt Nam mới ra đời do thiếu kinh nghiệm và chưa thật hiểu biết về thị trường nên họ thường lựa chọn quy mơ kinh doanh nhỏ và vừa để bắt đầu sự nghiệp kinh doanh Sau một thời gian tích lũy vốn, kinh nghiệm và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, họ mới tiến hành mở rộng kinh doanh và phát triển với quy mơ lớn
Trang 25* Về khía cạnh xã hội
- Tăng nguồn tiết kiệm và ñầu tư cho dân ñịa phương
Nhìn chung các DNNVV ñược mở ra ở ñịa phương nào ñều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở ñịa phương ñó Khi các doanh nghiệp loại ñó ñược mở ra thì người dân lao ñộng ở ñịa phương có công ăn việc làm,
có nguồn thu nhập Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm, ñầu tư của ñịa phương ñó ñược bổ xung
- Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
Các cơ sở DNNVV rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do
ñó chúng ñược công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất, do ñặc tính phân bố rải rác của chúng Các doanh nghiệp loại này thường phân tán nên chúng có thể ñảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng ñịa lý và nhiều ñối tượng lao ñộng, ñặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các ñối tượng lao ñộng có trình ñộ tay nghề thấp Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm người chuyển về thành phố tìm việc làm
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay ñổi
của thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong trường hợp có biến ñộng xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ ñối phó khá chậm chạp, không phải vỡ cấp quản lý bất tài mà bởi vỡ doanh nghiệp lớn thì khó xoay trở nhanh Họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt ñộng, sau ñó sẽ phải sa thải bớt lao ñộng ñể cắt giảm chi phí ñến mức có thể tồn tại và phát triển ñược trong ñiều kiện cung lớn hơn cầu Trong khi ñó do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay ñổi của thị trường, các DNNVV vẫn có thể tồn tại ñược mà không phải sử dụng ñến biện pháp cắt giảm lao ñộng
Trang 26Bảng 2.1 Tỷ trọng thu hút lao ñộng và tạo ra giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước Châu Á
TÊN NƯỚC THU HÚT LAO ðỘNG (%) GIÁ TRỊ GIA TĂNG(%)
Nguồn: (Albert Bery: Các hoạt ñộng kinh doanh vừa và nhỏ dưới tác
ñộng của tự do hoá thương mại và tỷ giá: kinh nghiệm của Canada và Mỹ Latinh, 1996)[27]
- Tạo việc làm cho người lao ñộng, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiếp
ðặc ñiểm chung của các DNNVV là vốn ít nhưng lại là nơi tạo ra nhiều việc làm cho người lao ñộng Theo số liệu ñiều tra của Tổng cục thống kê thì
có khoảng gần 3 triệu lao ñộng làm việc trong các ñơn vị kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân trong ñó có khoảng 2,5 triệu người làm việc trong các doanh nghiệp cá thể và nhóm kinh doanh Con số nói trên có thể chưa thực sự phản ánh ñúng số lao ñộng làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân vì thực tế con số trên chưa tính ñến người làm công, các chủ doanh nghiệp và nhân công trong hộ kinh doanh cá thể Khi các DNNVV phát triển sẽ tạo cơ hội tăng việc làm, thu hút lao ñộng và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua ñó góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội mang lại lợi ích cộng ñồng dân cư kể cả người thất nghiệp, phụ nữ
và người tàn tật Do vậy với tính chất sản xuất nhỏ, chi phí ñể tạo ra chỗ làm việc thấp, các DNNVV trong sản xuất có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc tạo việc làm cho nền kinh tế, góp phần ổn ñịnh xã hội
- Tạo ñiều kiện phát triển các tài năng kinh doanh
Trong nhiều năm qua, ñội ngũ cán bộ kinh doanh ñã gắn với cơ chế bao
Trang 27của DNNVV có tác dụng ñào tạo, chọn lọc và thử thách ñội ngũ doanh nhân
Sự ra ñời của các DNNVV xuât hiện nhiều tài năng kinh doanh, ñó là các doanh nhân thành ñạt biết cách làm giàu cho bản thân và xã hội Bằng sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý họ sẽ ñược nhân ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác nhau, qua ñó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho ñất nựớc [31]
2.1.2 Khái niệm về môi trường kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh
Môi trường theo nghĩa ñen dùng ñể thể hiện một không gian hữu hạn, bao quanh một giới hạn những sự vật hiện tượng nhất ñịnh Do tính thông dụng của thuật ngữ môi trường nên người ta gắn thêm với nó các tính chất cần thiết
ñể mô phỏng sự vật, hiện tượng trong các trạng thái khác nhau Vì vậy môi trường ñược gắn với các sự vật, hiện tượng mang tính chất vật chất như: môi trường nước, môi trường khí hậu rồi tới cả những hiện tượng mà tính vật chất thể hiện rất mờ nhạt cũng ñược gắn với thuật ngữ môi trường như: Môi trường sinh dưỡng, ñào tạo, môi trường chính trị, văn hoá và môi trường kinh doanh
Theo cách tiếp cận này, có thể hiểu môi trường kinh doanh là một khung cảnh bao trùm lên hoạt ñộng kinh doanh Nó bao gồm tổng thể các nhân tố mang tính khách quan và chủ quan, vận ñộng và tương tác lẫn nhau, tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh của từng doanh nghiệp Sự tác ñộng ñó có thể thuận lợi cho kinh doanh hoặc gây khó khăn trở ngại cho kinh doanh
Tuy nhiên ñể tiếp cận với khái niệm MTKD gần hơn ta cần lưu ý một
số ñặc trưng sau:
+ Kinh doanh là phương thức hoạt ñộng kinh tế trong ñiều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng ñể thực hiện các hoạt ñộng kinh tế của mình bao gồm: Quá trình ñầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ trên cơ sở
Trang 28vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm ựạt mục tiêu sinh lời vốn cao nhất
Các mục tiêu kinh doanh trong các DN có thể giống nhau hoặc khác nhau, nhưng mỗi doanh nghiệp cần ựặt ra mục tiêu kinh doanh theo thời kỳ và những thành quả cần ựạt ựược Doanh nghiệp sẽ phải trả lời những câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ ựạt ựược cái gì từ việc kinh doanh của mình về mặt thời gian, tiền bạc và kinh nghiệm? Làm thế nào ựể ựo lường mức ựộ thành công của việc kinh doanh ựó?
Các nhân tố cấu thành môi trường kinh doanh vừa tự vận ựộng lại vừa tác ựộng qua lại với nhau trở thành ngoại lực chắnh cho sự vận ựộng biến ựổi MTKD
Các nhân tố của MTKD rất ựa dạng phong phú Do vậy việc nghiên cứu ựòi hỏi phải sử dụng nhiều cách tiếp cận, nhiều phương pháp khác nhau Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận của MTKD tổng thể Vì vậy, doanh nghiệp không chỉ là thụ ựộng chịu tác ựộng từ MTKD mà chắnh doanh nghiệp lại sinh ra các tác nhân tác ựộng ựến MTKD và làm thay ựổi nó
2.1.2.2 Khái niệm về môi trường kinh doanh của DNNVV
Môi trường kinh doanh của DNNVV là toàn bộ những nhân tố làm tác ựộng ựến hoạt ựộng ựầu tư và kinh doanh của DN trong phạm vi nhất ựịnh đánh giá môi trường kinh doanh của DNNVV ở Việt Nam năm 2010, môi trường kinh doanh là môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm môi trường tự nhiên, yếu tố chắnh trị, yếu tố pháp lý, thị trường tiền tệ, yếu tố thương mại, yếu tố văn hoá, công nghệ, thị trường sức lao ựộng Như vậy quan niệm môi trường kinh doanh của các tổ chức, cá nhân là không giống nhau Tuy nhiên mọi quan niệm trên ựều nhằm mục ựắch xác ựịnh rõ ựược các nhân tố tác ựộng vào môi trường kinh doanh ựể tìm ra những giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh trong nước [23]
Trang 29* Các nhân tố cấu thành MTKD của DNNVV
Mơi trường kinh doanh của DN rất đa dạng và phong phú ðể kiểm sốt được mơi trường, cần thiết phải phân tích đánh giá từng yếu tố để phục
vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp Thơng thường tổng thể MTKD bao gồm hai bộ phận đĩ là mơi trường kinh doanh bên trong và mơi trường kinh doanh bên ngồi
a Mơi trường kinh doanh bên ngồi gồm:
• Mơi trường kinh doanh vĩ mơ là mơi trường bao gồm các yếu tố về: thủ tục hành chính, chính sách đất đai, chính sách tín dụng, khoa học
kỹ thuật, thủ tục hải quan, hội nhập kinh tế đang tồn tại
• Mơi trường kinh doanh vùng như: vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, lao động địa phương, chính sách địa phương nơi doanh nghiệp đĩng trên địa bàn đĩ
b Mơi trường kinh doanh nội bộ doanh nghiệp bao gồm: tiềm năng doanh nghiệp ( lĩnh vực kinh doanh, lao động, vốn, đất đai); hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, văn hĩa nghề Tuy nhiên nếu căn cứ vào các tiêu thức khác nhau thì chia MTKD như sau:
• Theo tính chất của các nhân tố cấu thành MTKD ta chia thành:
- Yếu tố chính trị
- Yếu tố kinh tế
- Yếu tố văn hố xã hội
- Yếu tố cơng nghệ – kỹ thuật
- Yếu tố địa lý
• Theo mức độ tác động của các nhân tố, chia MTKD ra hai loại:
- Các nhân tố tác động trực tiếp: Khách hàng, nhà cung cấp, chính phủ, tổ chức cơng đồn, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức thơng tin đại chúng
Trang 30- Các nhân tố tác ñộng gián tiếp: Các yếu tố về văn hoá xã hội, kinh tế, chính trị, môi trường quốc tế, ñiều kiện tự nhiên
• Theo phạm vi nghiên cứu, MTKD ñược xem xét theo:
- Môi trường tổng thể
- Môi trường ngành
- Môi trường nội bộ doanh nghiệp
Qua ñó ta có thể khái quát MTKD theo sơ ñồ sau :
DN
Hiệu quả
KD
Trang 31Sơ ựồ trên một mặt thể hiện các nhân tố chủ yếu cấu thành MTKD của
DN, mặt khác còn thể hiện mức ựộ tác ựộng giữa chúng ựến doanh nghiệp + Trước hết, môi trường bên trong doanh nghiệp (môi trường nội bộ doanh nghiệp) ựược hiểu là tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, và mục tiêu của doanh nghiệp cần ựạt tới, nó chi phối ựến các nhân tố khác của môi trường + Bên cạnh DNNVV là các nhân tố thể hiện vai trò các cá nhân và các tổ chức tác ựộng gián tiếp ựến DNNVV như: bạn hàng, các yếu tố cơ sở hạ tầng hay cụm DN của vùng
+ Ngoài cùng là các nhân tố vĩ mô của môi trường kinh doanh
Nghiên cứu cách phân loại và phương thức tiếp cận MTKD của doanh nghiệp nhằm tìm ra những biện pháp, cách thức thắch nghi với MTKD cho phát triển DNNVV
* Ảnh hưởng của MTKD ựến hoạt ựộng kinh doanh của DNNVV
Sự thành công trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của bất kỳ DNNVV nào nếu không tắnh ựến vận may thì chỉ xuất hiện khi DN biết kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong với hoàn cảnh bên ngoài
Mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ựặt ra chỉ ựúng ựắn khi nắm vững các yếu tố của MTKD Trong các chiến lược và kế hoạch kinh doanh ựều phải xác ựịnh ựối tác và những yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp, phải dự ựoán trước xu hướng biến ựộng của môi trường ựể có biện pháp ứng xử thắch hợp MTKD tác ựộng mạnh mẽ tới
tổ chức bộ máy kinh doanh và bản chất các mối quan hệ nội bộ cũng như mối quan hệ với bên ngoài của DN Quyết ựịnh của doanh nghiệp phải dựa trên cơ
sở pháp luật và chế ựộ quản lý kinh tế của nhà nước [29]
đánh giá tổng thể về MTKD sẽ là cơ sở ựể mỗi doanh nghiệp phân tắch ựồng bộ các tác nhân ảnh hưởng ựến quá trình kinh doanh, từ ựó khai thác lợi thế và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra Xét cho ựến cùng thì mỗi doanh nghiệp chỉ hoạt ựộng trên một miền kinh doanh nhất ựịnh Việc nghiên cứu
Trang 32MTKD là căn cứ quan trọng ñể doanh nghiệp tìm cho mình một miền kinh doanh phù hợp, ñem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Vì chỉ hoạt ñộng trên một miền kinh doanh nhất ñịnh nên khi nghiên cứu môi trường tổng thể sẽ trợ giúp cho doanh nghiệp biết phải chịu các tác ñộng nào là chủ yếu, mức ñộ hoạt ñộng của chúng ra sao, có ảnh hưởng gì tới tính hoạt ñộng kinh doanh ở doanh nghiệp
Các kết quả nghiên cứu MTKD là một căn cứ cực kỳ quan trọng cho việc xác ñịnh các chiến lược và sách lược kinh doanh, ñặc biệt là các chiến lược và chính sách dài hạn
* Sự cần thiết phải nghiên cứu MTKD của doanh nghiệp
Hoạt ñộng kinh doanh của mỗi DN luôn gắn liền với các yếu tố tác ñộng nhất ñịnh Mức ñộ và tính chất tác ñộng của các yếu tố ñó ñến DN còn tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt ñộng của mỗi doanh nghiệp Các yếu tố
ñó có thể tác ñộng riêng lẻ tới hoạt ñộng của doanh nghiệp mà cũng có thể chúng tác ñộng biện chứng lẫn nhau, hình thành nên các tác nhân gây ảnh hưởng tới hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài sự tác ñộng vào doanh nghiệp, các yếu tố bên trong và bên ngoài ñó trong ñiều kiện nhất ñịnh còn ñược hợp thành môi trường ảnh hưởng tới doanh nghiệp Do có tác ñộng ñến quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp nên việc nghiên cứu MTKD là rất cần thiết ñối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Khác với các tổ chức khác, hoạt ñộng kinh doanh của một doanh nghiệp không mang tính ñộc lập Mỗi 1 doanh nghiệp như là 1 khâu, một mắt xích trong hệ thống sản xuất xã hội nhất ñịnh, ranh giới giữa các doanh nghiệp với môi trường rất linh hoạt theo mô hình 1 hệ thống mở Các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực bên ngoài với
tư cách là yếu tố ñầu vào, ñưa các yếu tố ñó vào sản xuất kinh doanh biến ñổi, chế biến, phân phối rồi ñưa ra môi trường ñể kinh doanh ñáp ứng nhu cầu của
xã hội Có thể khái quát thành sơ ñồ sau:
Trang 33Khi các yếu tố mơi trường tác động đến quá trình quản lý và hoạt động của doanh nghiệp thì các nhà quản lý phải lựa chọn và đưa ra các quyết định quản trị kinh doanh Các doanh nghiệp phải hiểu và nắm rõ cơ chế tác động ảnh hưởng của mỗi yếu tố để đưa ra quyết định hợp lý
Cĩ thể nhận thức rằng, MTKD là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện cần thiết về chính trị, kinh tế, kỹ thuật, cơng nghệ, văn hố, xã hội, chính sách, chế độ của nhà nước và điều kiện tự nhiên sinh thái của mỗi nước, các thơng
lệ kinh doanh quốc tế MTKD quốc tế và khu vực đang tác động vào các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ðồng thời yếu tố ngành và nội bộ từng doanh nghiệp cũng tác động đến đến kinh doanh Do vậy MTKD luơn luơn thay đổi cho nên cần phải cĩ biện pháp thích hợp để quản lý sự thay đổi
đĩ nhằm tạo MTKD cĩ hiệu quả cao
Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển một cách vượt bậc, cơng nghệ khoa học được áp dụng vào mọi lĩnh vực kể cả lĩnh vực kinh tế Các phương tiện truyền thơng thu thập thơng tin rất phát triển vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm hiểu MTKD vừa đặt ra những địi hỏi cần phải thích ứng với cơng nghệ thơng tin Vì vậy địi hỏi các doanh nghiệp phải cĩ khả năng thích ứng với cơng nghệ thơng tin để khai thác và phát triển MTKD theo hướng cĩ lợi nhất
2.1.3 Các yếu tố cấu thành mơi trường kinh doanh của DNNVV
Nghiên cứu mơi trường kinh doanh của DNNVV là nghiên cứu mơi trường của cả các tập đồn sản xuất đĩng chung trên một địa bàn nhất định
Do vậy cĩ thể chia ra ba nhĩm yếu tố cấu thành mơi trường kinh doanh của DNNVV đĩ là: Nhĩm yếu tố vĩ mơ ( thủ tục hành chính, chính sách đất đai, yếu tố tín dụng, khoa học kỹ thuật, thủ tục hẩi quan, hội nhập kinh tế); nhĩm
Trang 34yếu tố vùng ( cơ sở hạ tầng, lao ñộng ñịa phương, chính sách ñịa phương); nhóm yếu tố nội bộ doanh nghiệp (tiềm năng doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp) Còn các yếu tố khác như: khách hàng, nhà cung cấp chỉ có thể ñể nghiên cứu sâu cho một loại ñơn vị kinh tế cụ thể Trong nghiên cứu này không ñề cập các yếu tố ñó [22]
2.1.3.1 Nhóm yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài
Nhóm yếu tố vĩ mô
• Thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là một yếu tố mà nhiều nhà DN lo ngại Nếu các cơ quan nhà nước có một cơ chế quản lý rõ ràng, minh bạch làm cho môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ khuyến khích các doanh nghiệp ñến tham gia hoạt ñộng nhiều hơn Ngược lại, nếu các cơ quan quản lý còn có tệ nạn tham nhũng, tiêu cực và các thủ tục rườm rà, mất thời gian, chính sách kinh tế không ổn ñịnh, sự phối hợp giữa các ban ngành lỏng lẻo thì các doanh nghiệp phải thận trọng khi quyết ñịnh ñầu tư phát triển kinh doanh
• Yếu tố tín dụng cho DNNVV
Hiện nay chính sách tín dụng còn rất phức tạp và khó khăn ðể tiếp cận ñược nguồn tín dụng chính thống thì mức lãi suất, phí giao dịch, thủ tục vay vốn và thời gian vay… cũng chính là yếu tố mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm
Trang 35• Yếu tố khoa học kỹ thuật
Quá trình chuyển ñổi nền kinh tế Việt Nam theo cơ chế thị trường ñã ñặt ra vấn ñề cạnh tranh Nó trở thành một nhân tố quyết ñịnh cho sự tồn tại của doanh nghiệp Sự phát triển của khoa học công nghệ ñã thay ñổi cơ bản các công cụ cạnh tranh Do vậy ñổi mới sản phẩm, ñổi mới công nghệ ngày càng quan trọng ñối với mỗi DN
• Yếu tố thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan là một trong những biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu Nếu thủ tục hải quan phức tạp, làm cho ñầu mối xuất nhập khẩu khó khăn sẽ làm nản lòng các ñơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Sự phức tạp của thủ tục hải quan như: thủ tục không rõ ràng, không hợp lý cũng là yếu tố rào cản ảnh hưởng ñến môi trường kinh doanh của DNNVV
• Hội nhập kinh tế
Khi Việt Nam là thành viên của WTO, có nhiều nhân tố tác ñộng ñến khả năng tồn tại và phát triển của các DN trong nước nói chung và các DNNVV ở Mỹ Hào – Hưng Yên nói riêng như: ảnh hưởng chung bối cảnh kinh tế quốc tế; các yếu tố về công nghệ, bí quyết kinh doanh thành công trong kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế [33]
Xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu là một xu thế khách quan của
sự phát triển kinh tế thế giới ðây là một quá trình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới vượt ra khỏi biên giới quốc gia, hướng tới phạm vi toàn cầu trên cơ sở lực lượng sản xuất cũng như trình ñộ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và sự phân công hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng, tính chất xã hội hóa của sản xuất ngày càng tăng Xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu một mặt tạo ñiều kiện cho các quốc gia tận dụng ñược lợi thế so sánh của mình, tăng trưởng và làm ổn ñịnh kinh tế, mặt khác làm gia tăng tình trạng phụ thuộc lẫn nhau ðiều ñó ñang ñặt ra những thách thức cho các nước ñang phát triển: sức ép cạnh tranh, sức ép chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời
Trang 36gian ngắn và sự lệ thuộc ngày càng tăng vào các nhân tố có ñộ ổn ñịnh kém của nền kinh tế thế giới (như luồng vốn ñầu tư, chỉ số của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán…)
Nắm bắt ñược xu thế khách quan của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trên thế giới, Việt Nam ñã tiến hành các chính sách ñổi mới, mở cửa và cải cách nền kinh tế ðảng cộng sản Việt Nam ñã khẳng ñịnh:
Việt Nam muốn là bạn, là ñối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng ñồng quốc tế, phải phấn ñấu vì hòa bình, ñộc lập và phát triển Hội nhập quốc tế là
một trong những quan ñiểm chiến lược, là con ñường tất yếu khách quan mà ñất nước phải trải qua ñể tiến nhanh, trở thành nước công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Bởi hội nhập kinh tế ñặt các quốc gia, các nền kinh tế vào tình huống phải vận ñộng, phải năng ñộng [30]
Quá trình hội nhập kinh tế ñòi hỏi nước ta phải mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hóa thương mại, nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào cuộc cạnh tranh quốc tế Vì vậy, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho tất cả các doanh nghiệp trong nước nói chung và các DNNVV nói riêng một số cơ hội sau:
Thứ nhất: Tiếp cận công nghệ tiên tiến nhanh chóng, hiện ñại nâng cao năng suất lao ñộng, cải tiến chất lượng sản phẩm, bảo vệ thị trường nội ñịa và chủ ñộng tham gia thị trường quốc tế
Thứ hai: Có cơ hội tiếp cận nguồn vốn quốc tế với nhiều hình thức ña dạng, các nguồn viện trợ của nước ngoài…giúp cho các DN tăng cường năng lực sản xuất hàng hóa và tham gia vào quá trình thương mại hóa toàn cầu một cách thuận lợi hơn
Thứ ba: Có ñiều kiện tham gia vào phân công lao ñộng quốc tế theo dây truyền sản xuất hoặc công ñoạn kinh doanh Lao ñộng cũng là yếu tố quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực trên phạm vi quốc tế
Bên cạnh những ảnh hưởng mang tính tích cực, cạnh tranh quốc tế ñặt
Trang 37thức hàng ñầu là do các hàng rào bảo hộ, thuế quan và phi thuế quan, cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị xóa bỏ ðiều này ñòi hỏi các DNNVV phải tự ñổi mới mình
Yếu tố môi trường vùng
Vùng là nơi mà các DN thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng có ảnh hưởng lớn ñến môi trường kinh doanh của các DNNVV trên ñịa bàn, bao gồm các yếu tố như: yếu tố cơ sở hạ tầng, lao ñộng ñịa phương, chính sách ñịa phương
• Yếu tố cơ sở hạ tầng
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng như: ðiện, hệ thống giao thông, thông tin, viễn thông, nước sạch , hệ thống xử lý nước thải… cũng ảnh hưởng ñến môi trường kinh doanh của các DNNVV nơi mà các doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn ñó ðiều kiện cơ sở hạ tầng càng tốt thì các DN mở ra càng nhiều
• Lao ñộng ñịa phương
Hiện nay bất kỳ doanh nghiệp nào cũng ñều quan tâm ñến lao ñộng ñịa phương Nơi DN ñóng mà có nguồn lao ñộng ñịa phương dễ tuyển dụng, có nguồn lao ñộng ñịa phương dồi dào, có chất lượng sẽ là yếu tố thu hút kích thích các DN phát triển và mở rộng kinh doanh
• Chính sách ñịa phương
Từng vùng có các chính sách cởi mở, ưu tiên hỗ trợ các DNNVV cũng
là những yếu tố thúc ñẩy các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát triển ñồng thời thu hút ñược nhiều nhà ñầu tư vào ñịa phương ñó
2.1.3.2 Yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp( nội bộ doanh nghiệp)
• Tiềm năng của doanh nghiệp: Là các tiềm năng về con người, về vốn liếng, về năng lực kinh doanh
Yếu tố lao ñộng ñối với DNNVV: Là vấn ñề số lượng và chất lượng lao ñộng trong doanh nghiệp
Trang 38Hiện nay trong các DNNVV trình ñộ tay nghề của người lao ñộng còn yếu, chủ yếu là lao ñộng phổ thông, trình ñộ văn hoá thấp, thiếu kỹ năng lao ñộng Bên cạnh ñó tình trạng bất hợp lý trong cơ cấu ñào tạo trong cả nước dẫn ñến hiện tượng “thừa thầy, thiếu thợ” ñã ñẩy DNNVV vào tình trạng thiếu lao ñộng lành nghề ñã làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Cùng với
ñó là vấn ñề xác ñịnh chi phí tiền lương tiền công ñể tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng ñang gặp khó khăn Các chi phí này thường bị cơ quan thuế xác ñịnh thấp hơn từ 30 - 50% có nơi ñến 100% so với mức chi phí thực tế mà doanh nghiệp trả cho người lao ñộng Phần chênh lệch này bị xác ñịnh là thu nhập chịu thuế mà chủ doanh nghiệp phải chịu do ñó ảnh hưởng nhiều ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lý do mà cơ quan thuế ñưa ra là
có tình trạng doanh nghiệp khai tiền lương cao làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận
ñể trốn thuế Tuy vậy việc làm này trái với quyền tự chủ của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Cơ quan thuế chỉ có quyền thi hành thang lương, bảng lương mà doanh nghiệp ñã công bố và ñăng ký Nếu doanh nghiệp trả lương cho người lao ñộng ñúng như họ ñã ñăng ký thì cơ quan thuế không thể không công nhận thực tế ñó Chính những cản trở từ phía cơ quan hành chính Nhà nước ñã làm cho sức cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa vừa tốn kém so với các doanh nghiệp Nhà nước
Vốn của DNNVV
Vốn của DNNVV chính là tiền và tài sản hợp pháp ñể thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực chất ñó là việc sử dụng vốn ñể phục hổi năng lực sản xuất cũ và tạo thêm năng lực mới Nói cách khác ñó là quá trình sử dụng vốn ñể tái sản xuất ra của cải vật chất
Yếu tố ñất ñai
ðất ñai là tài sản của doanh nghiệp Nó là những yếu tố cơ bản tạo mặt bằng sản suất Yếu tố này khuyến khích hoặc kìm hãm hoạt ñộng sản xuất kinh
Trang 39doanh của các DNNVV nếu như vấn ựề giải quyết mặt bằng là thuận lợi hoặc khó khăn
Ớ Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh chắnh là quá trình so sánh giữa chi phắ bỏ ra và kết quả thu về với mục ựắch ựã ựược ựặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn ựề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Muốn doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả kinh doanh cần có một môi trường kinh doanh thuận lợi Vì vậy, mỗi DNNVV muốn ựặt mục tiêu hướng ựến tương lai ựòi hỏi mỗi DN ựều phải sản xuất kinh doanh
có lãi
Ớ Mục tiêu và kỳ vọng của DNNVV
Mỗi DNNVV cần phải có một mục tiêu sản xuất kinh doanh rõ ràng
Từ mục tiêu ựó mà ựặt ra yêu cầu ựối với môi trường kinh doanh, những kỳ vọng hướng ựến những yếu tỗ vĩ mô thuận lợi, những kỳ vọng ở môi trường kinh doanh vùng ựể họ có thể ựứng vững và sản xuất kinh doanh Từ ựó họ có những ựòi hỏi về cơ sở hạ tầng sẽ tốt lên, thuận lợi cho giao lưu hàng hoá, các dịch vụ khác phát triển hơn
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến môi trường kinh doanh của DNNVV
a Nhân tố chắnh sách kinh tế
* Thuật ngữ chắnh sách ựược hiểu là tổng thể các quan ựiểm, tư tưởng,
các giải pháp và công cụ mà Nhà nước tác ựộng lên các chủ thể kinh tế nhằm giải quyết các vấn ựề chắnh, thực hiện những mục tiêu nhất ựịnh theo ựịnh hướng mục tiêu tổng thể của Nhà nước
Các chắnh sách kinh tế tổng hợp thành một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều chắnh sách: như chắnh sách thương mại, thuế, công nghệ, chắnh sách tài chắnh tiền tệ Ầ
Trang 40- Chính sách thương mại: bao gồm một hệ thống các nguyên tắc, công
cụ và các biện pháp thích hợp mà Nhà nước áp dụng ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng thương mại trong thời kỳ nhất ñịnh Các chính sách thương mại có tác ñộng trực tiếp ñến sự phát triển của các doanh nghiệp ñặc biệt là những doanh nghiệp có hoạt ñộng xuất nhập khẩu:
+ Chính sách xuất nhập khẩu: Sau khi cải cách kinh tế kể từ năm 1991 trở lại ñây ñã có nhiều doanh nghiệp ñược phép xuất nhập khẩu do chính doanh nghiệp sản xuất ra và ñược phép nhập khẩu các yếu tố ñầu vào ñể sản xuất Theo nghị ñịnh 57/Nð - CP ngày 31/7/1998 cho phép tất cả các doanh nghiệp tham gia vào hoạt ñộng xuất nhập khẩu Nghị ñịnh này là bước tiến mới trong tự do hoá thương mại của Việt Nam
+ Chính sách mậu dịch tự do: là chính sách mà chính phủ quy ñịnh không ñánh thuế vào một số mặt hàng xuất nhập khẩu Chính sách này ñã mở
ra một số cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam song ñây cũng là những thách thức lớn ñối với các doanh nghiệp còn non trẻ trong quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt
+ Chính sách bảo hộ mậu dịch: Là chính sách mà chính phủ các quốc gia áp dụng các biện pháp ñể ñiều chỉnh các loại hàng hoá nhập vào trong nước nhằm bảo hộ các loại hàng hoá trong nước Chính sách này hạn chế nhập khẩu hàng hoá nước ngoài thông qua các hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhằm bảo vệ cho các doanh nghiệp trong nước có ñủ thời gian ñể ñứng vững trên thị trường Tuy nhiên chính sách này cũng có hạn chế ñối với hàng hoá trong nước xuất ñi nước ngoài do hiện tượng nước ngoài “ trả ñũa” và sẽ dẫn ñến thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu bị thu hẹp
- Chính sách tài chính tiền tệ
Bất kể một quốc gia nào cũng ñều phải sử dụng chính sách tài chính tiền tệ ñể thu hút ñầu tư và ñiều chỉnh nền kinh tế Chính sách tài chính tiền tệ