luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thu Hường
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân
Trước hết, cho phép tôi ựược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ựến:
Thầy giáo, GS.TS Phạm Vân đình, người trực tiếp hướng dẫn và giúp
ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Ban lãnh ựạo huyện Hiệp Hòa, các phòng ban có liên quan, các chủ trang trại ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thu thập các thông tin có liên quan ựến ựề tài ựể hoàn thành luận văn
Ban Giám hiệu trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Kinh tế &PTNT cùng toàn thể quý thầy cô giáo trong nhà trường ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, người thân, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trần Thu Hường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn……… ….ii
Mục lục……… ….iii
Danh mục bảng……… v
Danh mục hình và ñồ thị ……… vii
Danh mục hộp………viii
Danh mục viết tắt……… ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC CHỦ TRANG TRẠI 4
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tiếp cận thị trường của các chủ trang trại 4
2.1.1 Tìm hiểu về trang trại 4
2.1.2 Xu hướng phát triển kinh tế trang trại 9
2.1.3 Tiếp cận thị trường 10
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường 22
2.1.5 Các giải pháp tiếp cận thị trường cho các chủ trang trại 29
2.2 Cơ sở thực tiễn 32
2.2.1 Tình hình tiếp cận thị trường của các chủ trang trại trên thế giới 32
2.2.2 Tình hình tiếp cận thị trường nông sản của các chủ trang trại ở nước ta 36
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 39
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 41
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 41
Trang 53.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu, chọn mẫu ựiều tra 51
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.3 Phương pháp phân tắch và xử lý số liệu 53
3.2.4 Phương pháp so sánh 54
3.2.5 Phương pháp tổng hợp 55
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1 Thực trạng về giải pháp tiếp cận thị trường của các chủ trang trại ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 57
4.1.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 57
4.1.2 Thực trạng về những giải pháp của nhà nước ựối với việc tiếp cận thị trường của các chủ trang trại 67
4.1.3 Thực trạng về những giải pháp của bản thân chủ trang trại ựối với việc tiếp cận thị trường 77
4.1.4 đánh giá những mặt ựạt ựược và chưa ựạt ựược của những giải pháp ựã thực hiện 99
4.2 Giải pháp tiếp cận thị trường cho các chủ trang trại 101
4.2.1 Các căn cứ ựể ựưa ra giải pháp 101
4.2.2 Phương hướng tiếp cận thị trường của các chủ trang trại 101
4.2.3 Các giải pháp ựối với Nhà nước 103
4.2.4 Giải pháp tiếp cận thị trường ựối với chủ trang trại 106
5 KẾT LUẬN 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh sự khác nhau về một số ñặc trưng cơ bản giữa kinh tế trang
trại và kinh tế hộ tự cung tự cấp 5
Bảng 3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện năm 2009 45
Bảng 3.2 Diện tích các loại ñất trên ñịa bàn huyện năm 2009 47
Bảng 3.3 Tình hình sử dụng ñất của huyện năm 2010 48
Bảng 3.4: Tình hình dân số của huyện trong thời kỳ 2007- 2009 49
Bảng 3.5 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của huyện thời kỳ 2007-2009…… 48
Bảng 3.6 Chất lượng nguồn lao ñộng của huyện năm 2009 50
Bảng 4.1 Biến ñộng số lượng trang trại của huyện qua các năm 57
Bảng 4.2 Số lượng trang trại trên ñịa bàn huyện năm 2010 59
Bảng 4.3 Xuất xứ ñất canh tác của các trang trại trong huyện 61
Bảng 4.4 Tuổi tác của các chủ trang trại năm 2010 62
Bảng 4.5 Trình ñộ học vấn của các chủ trang trại trong huyện năm 2010 63
Bảng 4.6 Khả năng về kinh tế của các chủ trang trại trước khi làm kinh tế trang trại ở huyện Hiệp Hòa ñược ñiều tra năm 2010 64
Bảng 4.7 Khó khăn trong quá trình tiếp cận thị trường của các chủ trang trại năm 2010 65
Bảng 4.8 Kết quả việc thực hiện chính sách ñất ñai 69
Bảng 4.9 ðịnh hướng sử dụng ñất của huyện ñến năm 2020 71
Bảng 4.10 Tình hình tiếp cận các nguồn vốn cho sản xuất của trang trại trong huyện 73
Bảng 4.11 Các chương trình giúp chủ trang trại nâng cao trình ñộ 77
Bảng 4.12 Tình hình tiếp cận thị trường vốn của các chủ trang trại trong huyện năm 2010 79
Bảng 4.13 Cơ cấu sử dụng vốn vay của các chủ trang trại trong huyện năm 2010 80
Trang 7Bảng 4.14 Tình hình tiếp cận thị trường giống vật nuôi, cây trồng của các chủ trang trại trong huyện năm 2010 82 Bảng 4.15 Tình hình tiếp cận thị trường thức ăn chăn nuôi của các chủ trang trại theo quy mô 83 Bảng 4.16 Bảng giá con giống và trứng ba ba 85 Bảng 4.17 Tình hình tiếp cận thị trường thuốc thú y của các chủ trang trại năm 2010 85 Bảng 4.18 Thời ñiểm bán sản phẩm của các chủ trang trại trong huyện năm
2010 87 Bảng 4.19 Mức ñộ hạch toán kinh tế của các chủ trang trại 89 Bảng 4.20 Các phương tiện hỗ trợ tiếp cận thị trường của các chủ trang trại năm 2010 92 Bảng 4.21 Tình hình cập nhật thông tin về thị trường của các chủ trang trại năm 2010 93 Bảng 4.22 Ứng dụng công nghệ thông tin của trang trại trong huyện năm
2010 95 Bảng 4.23 Mặt ñạt ñược và chưa ñạt ñược của những giải pháp ñã thực hiện 99 Bảng 4.24 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức chi phối năng lực tiếp cận thị trường của các chủ trang trại 100 Bảng 4.25 Nhu cầu nâng cao trình ñộ của các chủ trang trại 105
Trang 8DANH MỤC HÌNH VÀ ðỒ THỊ
Hình 2.1 Chu trình tác ñộng hiệu ứng của hệ thống thị trường 16
Hình 2.2 Quy luật lưu thông của ñầu vào và ñầu ra trong nông nghiệp với sự tham gia của nông dân 19
ðồ thị 4.1 Biến ñộng số lượng trang trại của huyện qua các năm 57
ðồ thị 4.2 Cơ cấu tiếp cận thuốc thú y của các chủ trang trại 86
ðồ thị 4.1 Biến ñộng số lượng trang trại của huyện qua các năm 57
Hình 4.1 Kênh phân phối sản phẩm cây trồng của các trang trại 96
Hình 4.2 Kênh phân phối các sản phẩm từ chăn nuôi của các trang trại 97
Hình 4.3 Sơ ñồ quy hoạch tổng thể khu nuôi trồng thủy sản của trang trại ông Nguyễn Văn Thu, xã ðức Thắng 98
Hình 4.4 Kế hoạch nâng cao trình ñộ của một số chủ trang trại 98
Hình 4.5 Các hình thức cho vay vốn 104
Hình 4.6 Sự liên kết bốn nhà trong sản xuất nông nghiệp 106
Hình 4.7 Lập phương án sản xuất kinh doanh cho các chủ trang trại 107
Hình 4.8 Mô hình trang trại kết hợp làm dịch vụ 108
Hình 4.9 Mô hình kinh doanh NN theo chuỗi giá trị 110
Hình 4.10 Sơ ñồ quy hoạch tổng thể trang trại ông Nguyễn Văn Thu 124
Hình 4.11 Hồ nuôi ba ba giống của chủ trang trại Nguyễn Văn Thu 124
Hình 4.12 Hồ nuôi ba ba thịt của trang trại ông Bùi Văn Thắng 125
Hình 4.13 Thùng ấp trứng ba ba 125
Hình 4.14 Vườn bưởi diễn 126
Hình 4.15 Vườn cam canh 5 năm tuổi 126
Trang 9DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của các ngân hàng, quỹ tín dụng về việc vay vốn ñối với trang
trại 76
Hộp 4.2 Ý kiến của các chủ trang trại về thị trường thức ăn chăn nuôi 85
Hộp 4.3 Ý kiến của các chủ trang trại về hạch toán thu chi 90
Hộp 4.4 Tiếp cận và xử lý thông tin của các chủ trang trại 91
Trang 10KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH,HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Kinh tế trang trại ñã, ñang và sẽ phát triển ñối với một nước nông nghiệp như nước ta Việt Nam là một nước mà ñối tượng nông dân chiếm trên 60% tổng dân số với hơn 53% lực lượng lao ñộng trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp Trong bối cảnh nền nông nghiệp phát triển với tình trạng ñơn lẻ, chưa hình thành ñược các khu vực sản xuất hàng hóa, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu một mạng lưới ñồng bộ và ổn ñịnh về hệ thống cung- cầu của thị trường
Theo Báo cáo của Bộ Nông Nghiệp, ñến nay cả nước có khoảng 150.000 trang trại với diện tích ñất sử dụng khoảng 900.000 ha Kinh tế trang trại phát triển nhanh cả số lượng và chất lượng ñã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Các trang trại chuyên trồng cây nông nghiệp chiếm 55,3%, chăn nuôi gia súc gia cầm chiếm 10,3 %, lâm nghiệp chiếm 2,2%, nuôi trồng thuỷ sản chiếm 27,3% và sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9%
Kinh tế trang trại hiện ñang nổi lên, trở thành thành phần chủ lực phát triển kinh tế nông thôn Hàng hóa ñược các trang trại sản xuất ngày càng nhiều, phong phú, ña dạng ñáp ứng nhu cầu ñòi hỏi ngày càng cao về lương thực, thực phẩm của nhân dân Sản phẩm làm ra không những ñáp ứng thị trường trong nước mà ñã xuất khẩu với khối lượng lớn ra thị trường thế giới mang lại nguồn kim ngạch to lớn
Tuy nhiên, hiện tại các trang trại ở Việt Nam ñang gặp khó khăn như là quy mô sản xuất chưa lớn, tính ñồng bộ sản xuất trong dây chuyền chưa có, chuyên môn hoá chưa cao, các nhà máy chế biến tiêu thụ nguyên liệu có nguồn lấy từ sản phẩm trang trại sản xuất có máy móc còn lạc hậu, chưa có sự ñầu tư hiệu quả vì vậy sản phẩm làm ra chưa có sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 12Huyện Hiệp Hòa có 500 trang trại và gia trại chiếm tỷ lệ lớn toàn tỉnh,
có 250 trang trại ựược cấp giấy phép kinh doanh Kinh tế trang trại ựã khai thác có hiệu quả diện tắch ựất nông nghiệp, ựất lâm nghiệp ựang sử dụng kém hiệu quả Việc hình thành và phát triển KTTT giúp nông dân làm quen với kinh tế thị trường, thắch ứng với nhiều loại cây trồng, con gia súc có yêu cầu
kỹ thuật cao, ựưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo nhu cầu hợp tác, quan hệ giữa các chủ trang trại và giữa trang trại với doanh nghiệp,
cơ quan Nhà nước, nhà khoa học; tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao ựộng điểm nổi bật của trang trại thời gian qua là có sự gắn kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm đây cũng là lợi thế ựể ựưa kinh tế trang trại của ựịa phương phát triển
Tuy nhiên việc tiếp cận thị trường các yếu tố ựầu vào, ựầu ra của các chủ trang trại còn kém hiệu quả Cụ thể như việc chọn giống, quy trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm còn nhiều hạn chế
Nhận thức ựược tắnh cấp thiết của việc nghiên cứu vấn ựề tiếp cận thị trường của các chủ trang trại ở huyện Hiệp Hòa, tôi tiến hành nghiên cứu ựề
tài: ỘNghiên cứu giải pháp tiếp cận thị trường của các chủ trang trại huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
Mục tiêu chung: đánh giá thực trạng giải pháp tiếp cận thị trường của các
chủ trang trại ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang từ ựó có những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các chủ trang trại trong huyện
Trang 13- ðề xuất các giải pháp chủ yếu giúp các chủ trang trại huyện Hiệp Hòa tiếp cận thị trường một cách tốt hơn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
i) Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang như thế nào?
ii) Khả năng tiếp cận thị trường của các chủ trang trại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang như thế nào? Chính quyền ñịa phương và bản thân chủ trang trại ñã có những giải pháp nào tiếp cận thị trường chưa? Giải pháp ñấy có phù hợp không?
iii) Những biện pháp nào ñể nâng cao năng lực tiếp cận thị trường của các chủ trang trại?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðối tượng nghiên cứu là các giải pháp tiếp cận thị trường của chủ trang trại với chủ thể là các chủ trang trại ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang
iii) Về nội dung: ñề tài tập trung chủ yếu vào giải pháp tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại chăn nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản, trang trại tổng hợp trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ
TRƯỜNG CỦA CÁC CHỦ TRANG TRẠI
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp tiếp cận thị trường của các chủ trang trại
2.1.1 Tìm hiểu về trang trại
2.1.1.1 Khái niệm trang trại
Theo Nguyễn Thế Nhã,1999, Phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
thực trạng và giải pháp, Hội thảo trường ðại học Nông Nghiệp I, Hà Nội cho
rằng:“ Trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản, có mục ñích chính là sản xuất hàng hóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường”.[9]
Nghị quyết TW số 06/NQ-TW ngày 10/11/1998 cũng ñã xác ñịnh: “ trang trại gia ñình thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hóa với quy mô lớn hơn, sử dụng lao ñộng, tiền vốn của gia ñình là chủ yếu ñể sản xuất kinh doanh có hiệu quả”.[10]
Như vậy, kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố sản xuất kinh doanh
và các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong hoạt ñộng của trang trại, còn trang trại là nơi diễn ra các hoạt ñộng và các quan hệ ñó Nghiên cứu về kinh tế trang trại là ñề cập ñến các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của một mô hình sản xuất trong nông nghiệp, trong ñó kinh tế là mặt cơ bản chứa ñựng những nội dung cốt lõi của trang trại
2.1.1.2 Những ñặc trưng và tiêu chí nhận dạng kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại và kinh tế hộ ñược phân biệt bởi một số ñặc trưng cơ bản ở bảng so sánh dưới ñây
Trang 15Bảng 2.1: So sánh sự khác nhau về một số ñặc trưng cơ bản giữa kinh tế
trang trại và kinh tế hộ tự cung tự cấp
TT Tiêu thức Kinh tế trang trại Kinh tế hộ
1 Mục ñích sản xuất Sản xuất hàng hoá ñể bán
là chủ yếu
Chủ yếu sản xuất ra ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của bản thân hộ sản xuất
2 Quy mô diện tích Tập trung ñủ lớn Manh mún phân tán
3 Quy mô vốn Yêu cầu tích luỹ vốn lớn Yêu cầu vốn ít
4 Trình ñộ sản xuất Cao, có khả năng áp dụng
tiến ñộ khoa học công nghệ vào sản xuất
Lao ñộng gia ñình là chủ
yếu
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước
Tiêu chí nhận dạng trang trại:
i) Phải chứa ñựng những ñặc trưng cơ bản của trang trại;
ii) ðơn giản hoá và dễ vận dụng khi nhận dạng trang trại;
iii) Phản ánh ñược tính chất phong phú của các loại hình trang trại và
sự biến ñộng của nó qua các thời kỳ
Dựa trên các ñặc tính của kinh tế trang trại chúng ta xác nhận, nhận dạng trang trại về hai mặt, ñịnh tính và ñịnh lượng
i) Về ñịnh tính: ðặc trưng cơ bản của trang trại là sản xuất sản phẩm hàng hoá, tiêu chí này có sự thống nhất ở tất cả các nước có kinh tế trang trại
Trang 16ii) Về mặt ñịnh lượng: Thông qua các chỉ số cụ thể nhằm ñịnh dạng và phân biệt ñâu là trang trại và ñâu không phải là trang trại từ ñó phân loại quy mô giữa các trang trại
Thi hành Nghị quyết về kinh tế trang trại, ngày 26/06/2000 Liên Bộ Nông nghiệp và Tổng cục Thống kê ñã ban hành thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK hướng dẫn tiêu chí ñể xác ñịnh kinh tế trang trại Theo tiêu chí này thì một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ñược xác ñịnh là trang trại phải ñạt ñược cả hai tiêu chí sau:
- Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm của trang trại i) ðối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung : Giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ phải ñạt bình quân ñạt 40 triệu ñồng/ năm trở lên
ii) ðối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên: Giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ phải ñạt bình quân 50 triệu ñồng/ năm trở lên
- Quy mô sản xuất
i) ðối với trang trại trồng trọt:
Trang trại trồng cây hàng năm:
+ Từ 2 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải Miền Trung + Từ 3 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
Trang trại trồng cây lâu năm:
+ Từ 5 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên + Trang trại tiêu 0,5 ha trở lên
Trang trại lâm nghiệp từ 10 ha trở lên ñối với tất cả các vùng trong nước ii) ðối với trang trại chăn nuôi:
Chăn nuôi gia súc: Trâu, bò
- Sinh sản lấy sữa : 10 con trở lên
- Lấy thịt : 50 con trở lên
Chăn nuôi gia súc : Lợn, dê…
- Lợn sinh sản 20 con, dê sinh sản 100 con trở lên
Trang 17- Lợn thịt 100 con, dê 200 con trở lên
Chăn nuôi gia cầm các loại từ 2000 con trở lên
iii) ðối với trang trại nuôi trồng thủy sản: có diện tích từ 2 ha trở lên ( ðối với nuôi tôm thịt theo công nghiệp từ 1 ha trở lên)
iv) ðối với các trang trại ñặc thù như: Trồng hoa, cây cảnh ñặc sản thì tiêu chí xác ñịnh dựa vào giá trị sản xuất
Có thể thấy cơ sở khoa học của tiêu chí cũng như con số chưa ñược làm rõ và ñôi khi chưa phù hợp với các ñịa phương, chẳng hạn giữa quy mô diện tích và giá trị sản phẩm hàng hoá, Vì vậy, thực tiễn tìm ñược hệ thống tiêu chí hoàn thiện, bảo ñảm tính khoa học trong việc xác ñịnh loại trang trại
là việc làm cần thiết và phù hợp hơn với từng vùng, từng ñịa phương và từng ngành cụ thể Do ñó ñể thống nhất các tiêu chí một cách hoàn thiện hơn, ngày 20/5/2003 Chính phủ, Bộ nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thống kê ñã thống nhất bổ sung tiêu chí trang trại cho phù hợp với thực tiễn, ñáp ứng ñược ñòi hỏi của các ngành, các ñịa phương, nhất là ñối với chủ trang trại Tiêu chí ñịnh lượng ñược bổ sung ñể xác ñịnh kinh tế trang trại là: một hộ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản… ñược xác ñịnh là trang trại chỉ cần ñạt ñược một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân một năm, hoặc về quy mô sản xuất của trang trại Như vậy tiêu chí này ñược
bổ sung sẽ là ñiều kiện thuận lợi cho các trang trại phát triển
Hiện nay có nhiều cách phân loại khác nhau ñối với trang trại, mỗi tác giả dựa vào những tiêu chí khác nhau ñể phân loại và tùy vào ñặc ñiểm, ñiều kiện cụ thể từng ñịa phương mà trang trại chia thành các loại khác nhau Nhìn chung trang trại ñược chia thành các loại sau:
- Theo quy mô ñất ñai: bao gồm trang trại quy mô nhỏ (2-5 ha), trang trại quy mô vừa (5-10 ha), trang trại quy mô lớn (10-30 ha) và trang trại có quy mô vượt hạn ñiền lớn hơn 30 ha
- Theo cơ cấu sản xuất các loại trang trại:
Trang 18i) Trang trại chuyên môn hóa: là loại trang trại chỉ tạo ra một hoặc hai sản phẩm chính như: trang trại chuyên trồng cây hàng năm như mía, sắn, trang trại chuyên trồng cây lâu năm như cao su, quế, vải, nhãn, cam, , trang trại chuyên chăn nuôi như lợn thịt, lợn sinh sản, bò sinh sản, gà, vịt , trang trại chuyên trồng cây lâm nghiệp như luồng, keo, bạch ñàn , trang trại chuyên nuôi trồng thủy sản như tôm, cá
ii) Trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp: là loại trang trại kết hợp giữa một trong ba ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, với nhau hoặc với tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên, ñể thống nhất theo hướng dẫn của Tổng Cục Thống kê và Bộ nông nghiệp &PTNT, trong nghiên cứu của ñề tài trang trại SXKD tổng hợp là loại hình chỉ kết hợp giữa trồng trọt với chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản với ngành nghề khác khi mà nó không ñạt ñược một trong các tiêu chí về trang trại chuyên môn hóa
- Phân theo hình thức quản lý:
i) Trang trại gia ñình: là trang trại ñộc lập sản xuất kinh doanh do chủ
hộ ñứng ra quản lý, thường một trang trại là của một hộ gia ñình
ii) Trang trại liên doanh: do 2-3 trang trại gia ñình kết hợp lại thành một trang trại có quy mô và năng lực sản xuất lớn, ñủ sức cạnh tranh với trang trại khác
iii) Trang trại hợp doanh: ñược tổ chức theo nguyên tắc như công ty
cổ phần hoạt ñộng trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản
Loại này thường có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất,
sử dụng lao ñộng làm thuê là chủ yếu
- Phân theo cơ cấu thu nhập:
i) Trang trại thuần nông, nguồn thu nhập chủ yếu hoàn toàn hay phần lớn từ nông nghiệp Số trang trại này ñang có xu hướng giảm ñi ở các nước công nghiệp phát triển
Trang 19ii) Trang trại có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp, loại này tập trung chủ yếu ở những nước có nền công nghiệp phát triển
- Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất:
i) Chủ trang trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất từ ñất ñai, công cụ, máy móc, chuồng trại, kho bãi
ii) Chủ trang trại chỉ sở hữu một phần tư liệu sản xuất, một phần phải
ñi thuê bên ngoài (có ñất ñai nhưng phải thuê máy móc, công cụ, kho tàng, )
iii) Chủ trang trại hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà phải ñi thuê toàn bộ từ ñất ñai, máy móc, thiết bị, kho tàng
- Phân loại theo phương thức ñiều hành sản xuất:
i) Chủ trang trại sống cùng gia ñình ở nông thôn, trực tiếp ñiều hành sản xuất và trực tiếp lao ñộng
ii) Trang trại ủy thác: ủy nhiệm cho anh em họ hàng, bạn bè ñể canh tác Chủ trang trại ủy nhiệm cho người thân quen làm một hoặc nhiều công việc như làm ñất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch trên một phần hoặc toàn bộ ruộng ñất của mình trong thời gian nhất ñịnh theo giá thỏa thuận
2.1.2 Xu hướng phát triển kinh tế trang trại
Các trang trại nước ta ñược hình thành từ các hướng chủ yếu sau:
i) Các hộ nông dân ñi xây dựng vùng kinh tế mới hoặc các hộ tại ñịa phương ñược giao ñất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp với quy mô ñủ lớn ñể lập trang trại trồng cây ăn quả, trồng rừng, chăn nuôi ñại gia súc, nuôi trồng thuỷ sản
ii) Các hộ nông dân lập trang trại trên cơ sở tập trung ruộng ñất thông qua nhận chuyển nhượng, chuyển ñổi ruộng ñất cho nhau ñể có quy mô ruộng ñất ñủ lớn và tập trung
iii) Một số hộ nông dân thuê ñất của HTX hay chính quyền dưới hình thức nhận thầu diện tích ruộng ñất, mặt nước ñể sản xuất và lập trang trại
iv) Một số công nhân, viên chức, bộ ñội, công an về hưu hay phục viên
Trang 20chuyển về ñịa phương có ñiều kiện về vốn và khả năng tổ chức sản xuất xin nhận ñất hay chuyển nhượng ruộng ñất ñể lập trang trại
v) Một số người ở thành thị về nông thôn nhận chuyển nhượng hay thuê ñất lập trang trại
Hướng hình thành trang trại diễn ra không ñều giữa các vùng trong cả nước là do các vùng có ñiều kiện khác nhau về ñất ñai, vốn, dân số, cơ cấu sản suất ñang hình thành và sự phát triển kết cấu hạ tầng…
2.1.3 Tiếp cận thị trường
* Khái niệm thị trường
Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng cơ bản trong chiến lược sinh kế của hầu hết các hộ nông dân, bất kể giàu hay nghèo Thị trường
là nơi mà người sản xuất nói chung và các chủ trang trại nói riêng mua các loại vật tư ñầu vào và bán ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi họ sản xuất ñược Thị trường cũng là nơi mà người tiêu dùng mua lương thực, thực phẩm thiết yếu và các loại hàng hóa khác phục vụ cho cuộc sống của gia ñình Riêng trong nông nghiệp, mục tiêu của sản phẩm nông sản ñược sản xuất ra là ñến ñược tay người tiêu dùng thông qua thương mại hóa Và như vậy thị trường ñược xem như một bước ñi trung gian, ñể chuyển tải hàng hóa từ nhà sản xuất (ở ñây là nông dân), trực tiếp hoặc gián tiếp, tới người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy rất nhiều chủ trang trại ñã nhận ra rằng một trong những nguyên nhân làm cho bản thân trang trại khó có thể cải thiện và nâng cao mức sống ñó là họ phải ñối mặt với một ñiều cực kỳ khó khăn: tiếp cận thị trường
Thị trường là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, ñược nhiều nhà kinh
tế ñịnh nghĩa khác nhau
- Thứ nhất, thị trường là tổng hợp các lực lượng và các ñiều kiện trong
ñó người mua và người bán thực hiện các quyết ñịnh chuyển hàng hoá dịch vụ
từ người bán sang người mua
- Theo David Begg: " Thị trường là tập hợp các sự thoả thuận mà thông qua
Trang 21ñó người mua và người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá dịch vụ." [3]
- Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong ñó người mua và bán một thứ hàng hoá tác ñộng qua lại nhau ñể xác ñịnh giá cả và số lượng hàng hóa, là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán bằng tiền trong một thời gian và không gian nhất ñịnh."
- Theo Ngân hàng PT Châu Á: Thị trường là một thể chế (hay là tập hợp các nguyên tắc) tồn tại ñể phục vụ việc trao ñổi; ñó là, chúng tồn tại ñể giảm giá thành của việc thực hiện giao dịch Một thị trường vận hành tốt sẽ giảm giá giao dịch giữa người mua và người bán ñến mức thấp nhất Một thị trường làm việc gồm có 4 thành phần, bao gồm:
i) Một nền tảng thể chế, gồm luật, quy tắc, quy ñịnh và năng lực bắt buộc ñiều chỉnh tạo nên và giữ vững thị trường
ii) Tổ chức dịch vụ cung cấp dịch vụ trung gian cho ngững người tham gia và ñiều khiển thị trường: những dịch vụ này bao gồm từ những dịch vụ cơ bản ñến việc nghiên cứu về thị trường
iii) Người tiêu dùng là những người muốn mua sản phẩm và dịch vụ và
có tiền ñể làm việc ñó
iv)Người sản xuất là người cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong TT: mặc dù cơ cấu thị trường về số lượng, quy mô, và loại hình tổ chức rất ña dạng trong các lĩnh vực thị trường dựa vào lịch sử, giai ñoạn tăng trưởng và các rào cản ñể ñi vào lĩnh vực ñó [12]
- Theo Cramer, 1997: Thị trường gồm có người mua và người bán với những ñiều kiện bảo ñảm ñể có thể giao thiệp ñược với nhau Thị trường không nhất thiết phải có một ñịa ñiểm cụ thể, cho dù một số người vẫn hiểu thị trường theo khía cạnh này, nghĩa là phải có thị trường hàng hoá Thị trường có thể là ở tầm ñịa phương, khu vực, quốc gia hay quốc tế Một yêu cầu duy nhất về sự tồn tại của thị trường là phải có luồng cung và cầu ñể xác ñịnh giá thị trường thông qua giao tiếp giữa người mua và người bán [2]
Trang 22Như vậy, thị trường khái quát 3 yếu tố:
+ Có chủ thể tham gia: người mua, người bán
+ Có ựối tượng trao ựổi: hàng hoá, dịch vụ
+ Có ựiều kiện ựể thực hiện quá trình trao ựổi: khả năng thanh toán của người mua, thời gian, không gian, pháp luật
* Phân loại thị trường :
Căn cứ vào công dụng của hàng hóa ta chia ra:
i) Thị trường các yếu tố ựầu vào: đó là những sản phẩm dùng ựể sản xuất, là những tư liệu sản xuất như các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hoá chất, dụng cụẦTrong sản xuất nông nghiệp như: giống, phân bón, thức ăn, thuốc, nguồn vốnẦ
ii) Thị trường các yếu tố ựầu ra (hàng tư liệu tiêu dùng) : là những sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của con người như: lương thực, thực phẩm, quần áoẦ
- Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá:
i) Thị trường hàng công nghiệp: là các sản phẩm do các xắ nghiệp công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra
ii) Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, thủy, hải sản) : là những hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật
* Tiếp cận thị trường
Có nhiều khái niệm khác nhau về tiếp cận thị trường:
Theo Robert W.Bly trong Ộ Hướng dẫn hoàn hảo phương pháp tiếp
cận thị trườngỢ tiếp cận thị trường là một quá trình tìm kiếm, phát hiện và
ựánh giá những nhu cầu cầu của thị trường Từ ựó lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, xâm nhập thị trường, tiếp cận khách hàng ựể ựạt mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm Bao gồm thu thập thông tin, phân khúc thị trường, tiếp cận thị trường mục tiêu, tiếp cận thị trường mới.[12]
Trang 23Tiếp cận thị trường là một hoạt ñộng nhằm ñưa hàng hóa và dịch vụ cần thiết ñến tay người tiêu dùng, ở nơi chốn và thời ñiểm thích hợp, với giá
cả phù hợp, với sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông hay các chương trình khuyến mãi thích hợp
Theo tổ chức FAO năm 1989 thì: “Tiếp cận thị trường bao gồm việc tìm hiểu xem các khách hàng của bạn cần gì và cung cấp cái ñó cho họ mà vẫn có lãi” (Globefish, 1997) [5]
Theo Nutilus Consultants, năm 1987 thì: Tiếp cận thị trường là các hoạt ñộng thương mại liên quan ñến việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất tới người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng
Ngoài ra theo Globefish, năm 1997 còn một số khái niệm khác về tiếp cận thị trường như:
- “Tiếp cận thị trường là một quá trình hoặc một hệ thống, một loạt các hoạt ñộng và sự việc có liên quan móc xích, và toàn bộ nhằm mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”
- “Tiếp cận thị trường là việc xác ñịnh nhu cầu của khách hàng và cung cấp một hoặc nhiều sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu ñó với giá cả có thể chấp nhận ñược ñối với khách hàng mà ñồng thời người bán vẫn có lãi”
- “Tiếp cận thị trường là một hệ thống các hoạt ñộng và phân hệ ảnh hưởng lẫn nhau và ăn khớp vào nhau ñược thiết kế và vận hành nhằm mục ñích mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng”
Tiếp cận thị trường là việc các chủ trang trại có ñầy ñủ thông tin, tiềm lực xã hội, tài chính, vật chất ñể mua vật tư ñầu vào và bán sản phẩm nông nghiệp làm ra ở các khu vực có lợi cho họ Nghĩa là người nông dân có ñủ nguồn lực ñể có thể giao thiệp với người bán vật tư ñầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất của nông hộ, ñồng thời họ cũng có ñủ khả năng ñể tiếp cận và ñàm phán với các nhà cơ sở thu mua ñể bán sản phẩm họ làm ra ở một mức
có lợi (Kleih, 1999).[5] ðiều này cho thấy ñiều kiện cơ bản nhất ñể tiếp cận
Trang 24thị trường nông nghiệp là có sự tồn tại của cầu cho các loại sản phẩm tiềm năng từ khu vực nông thôn
Như vậy, Tiếp cận thị trường là một khái niệm rất rộng, nó bao gồm những hoạt ñộng chủ yếu sau:
+ Xác ñịnh thị trường và thị phần mong ñợi
+ Phát triển ý tưởng về các sản phẩm bán hoặc dịch vụ cung cấp
+ Tìm kiếm, lựa chọn và phối hợp các yếu tố ñầu vào cho sản xuất sản phẩm + Tìm ra những ñối thủ cạnh tranh ñang hoạt ñộng
+ Quyết ñịnh các phương pháp ñóng gói và phân phối
+ Bảo ñảm nguồn cung cấp sản phẩm
+ ðịnh giá
+ Nhận ñơn hàng
+ Giao sản phẩm cho người tiêu dùng
+ ðảm bảo công việc kinh doanh trong tương lai
* Về nhận thức thị trường:
Nhận thức ñược thị trường là nắm ñược nội dung và ñặc trưng của từng loại thị trường, các quy luật vận ñộng của thị trường hàng hoá nông sản Biết rằng trên thị trường tâm lý người bán hàng muốn bán hàng hoá với giá cao, còn mua lại muốn mua hàng hoá với giá thấp Tuy nhiên, người kinh doanh không thể theo ý muốn chủ quan của người mua hay người bán mà phải do quy luật cung cầu quyết ñịnh Trên thị trường, người ñưa ra sản phẩm mới, sớm nhất
sẽ có lợi nhuận cao và càng về sau lợi nhuận càng giảm, như thế thì quy luật cạnh tranh mới phát huy hết tác dụng
* Về việc nắm chắc thông tin - thực trạng về thị trường:
Người quản lý hộ sản xuất cần phải nắm chắc tình hình cung - cầu về số lượng, chất lượng, hình thức, mẫu mã, chủng loại sản phẩm và giá cả (với tính phức tạp của mỗi loại sản phẩm ở hiện tại và trong tương lai, ñể ñịnh hướng
và mở rộng quy mô sản xuất dịch vụ hoặc ñiều chỉnh, thay ñổi, cải tiến sản
Trang 25phẩm cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Maketing Nơng – Lâm - Ngư nghiệp ngày nay đã chỉ ra rằng, chỉ sản xuất những sản phẩm mà thị trường cĩ nhu cầu chứ khơng đưa ra thị trường cái cĩ sẵn mà thị trường khơng cần
Về việc dự đốn xu hướng phát triển và thay đổi của thị trường, trên cơ
sở xây dựng chiến lược đối với khách hàng, chiến lược sản phẩm Nơng- Lâm- Ngư nghiệp và chiến lược đối với những đối thủ cạnh tranh ðiều đĩ được coi
là ba chiến lược trong kinh doanh của nền kinh tế thị trường
Như vậy hậu quả đem lại của việc thiếu khả năng tiếp cận thị trường là lượng sản phẩm giao dịch mua vào và bán ra thấp, khơng đúng đối tượng mà các chủ trang trại cần mua hoặc bán, từ đĩ sẽ dẫn đến:
- Năng suất và sản lượng cây trồng vật nuơi thấp
Trong thực tế mối quan hệ giữa các chủ trang trại với người kinh doanh, người tiêu dùng, nhà nước cĩ mối quan hệ nhân quả Mối quan hệ này được thể hiện dưới hình vẽ sau:
Trang 26Hình 2.1 Chu trình tác ựộng hiệu ứng của hệ thống thị trường
Nguồn: Von Oppen và cộng sự, 2003[15]
Các tác nhân tham gia
Người sản xuất Người kinh doanh Người tiêu dùng Nhà nước
Giá người sản
xuất cao hơn
Chắ phắ sẽ thấp hơn
Tăng lượng tiêu dùng
Giá người tiêu dùng thấp hơn
Mở rộng công suất
Chuyên môn hóa hoặc ựa dạng hóa
đòi hỏi chất lượng cao hơn
Chiến lược ưu tiên
Hạ tầng vật chất
Hạ tầng thể chế chắnh sách
Hệ thống trợ giúp
Trang 27Chu trình tác ñộng hiệu ứng của hệ thống thị trường nói lên hệ thống marketing hiệu quả sẽ gửi tín hiệu giá tới người sản xuất mà từ ñó chỉ ra hướng ñể phân bổ nguồn lực sản xuất, cũng như tới người tiêu dùng ñưa ra những khả năng phân bổ tài chính cho các khoản chi tiêu của hộ gia ñình ðối với người sản xuất, thị trường tác ñộng hình thành quá trình chuyên môn hóa hoặc ña dạng hóa khi có lợi thế so sánh và kinh tế quy mô Chính thu nhập từ việc chuyên môn hóa tạo ra khả năng thâm canh hóa trong việc sử dụng ñất ñai thông qua việc sử dụng các yếu tố ñầu vào và áp dụng công nghệ kỹ thuật cải tiến; chính ñiều này làm tăng năng suất
Khi những người nông dân trong cùng một khu vực canh tác trong những ñiều kiện thời tiết khí hậu giống nhau, thường lựa chọn hướng chuyên môn hóa và thâm canh hóa tương tự nhau, dẫn tới kết quả khối lượng sản phẩm tăng lên ở khu vực ñó, và do ñó sẽ làm tăng sản phẩm hàng hóa Những người kinh doanh trên thị trường phản ứng với việc lượng sản phẩm sản xuất tăng lên bằng cách chuyên môn hóa hay mở rộng hoạt ñộng kinh doanh ñể thu ñược kinh tế quy mô và tăng cường năng lực kinh doanh ðiều này làm giảm chi phí trong khâu tiêu thụ Trong ñiều kiện cạnh tranh lành mạnh, nhà kinh doanh trên thị trường buộc phải chuyển một phần tiết kiệm từ chi phí cho người sản xuất hay nói cách khác người sản xuất sẽ nhận ñược mức giá cao hơn và một phần cho người tiêu dùng hay người tiêu dùng trả giá thấp hơn
Như vậy có mối quan hệ nhân quả giữa những quyết ñịnh này tạo nên một vòng hiệu ứng làm tăng tính năng ñộng của các tác nhân tham gia từ khâu sản xuất, chế biến, phân phối và tiêu dùng
* Các cách tiếp cận thị trường: Có nhiều cách ñể tiếp cận thị trường
như tiếp cận thị trường bằng chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối, bằng quảng cáo và tiếp thị trực tiếp, tiếp cận khách hàng tiềm năng Hình 2.2 minh hoạ quy luật tự nhiên của dòng sản phẩm ñầu vào và ñầu ra, phương thức TCTT của người nông dân và những yêu cầu cần phải ñược thực
Trang 28hiện nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường
- TCTT không thể thực hiện như một lĩnh vực ñơn lẻ Tiếp cận thị trường phải ñược nhìn nhận như một phần ñầy ñủ, trọn vẹn, không thể thiếu của hệ thống hàng hoá Một mặt, người nông dân phải biết ñâu là nơi họ bán sản phẩm trước khi bắt ñầu hoạt ñộng sản xuất Mặt khác, nguồn cung ñầy ñủ, thích hợp và thoả ñáng các khía cạnh chất lượng và số lượng là yêu cầu tiên quyết cho một hệ thống thị trường hiệu quả
- Luồng cung và cầu về hàng hoá ñược trao ñổi bằng các hợp ñồng bao tiêu sản phẩm hoặc giao dịch ăn khớp giữa người mua (bên cầu) và người bán (bên cung) thông qua thị trường
- Nâng cao sự liên kết giữa các mắt xích của hệ thống thị trường (chuỗi sản xuất), ở ñây là người nông dân nói chung và các chủ trang trại nói riêng với người kinh doanh, là một vấn ñề cực kỳ quan trọng của tiếp cận thị trường Bên cạnh ñó, cải thiện hệ thống giao thông, luồng thông tin về sản phẩm, về thị trường là các yếu
tố không thể thiếu nhằm có ñược sự liên kết hiệu quả và bền vững
- ðể tăng khả năng xâm nhập thị trường cho khu vực nông thôn cần ñáp ứng ñược những yêu cầu sau:
Phải có ñược môi trường thuận lợi: môi trường ở ñây bao gồm cả môi trường sinh hoạt, môi trường sản xuất, môi trường ñầu tư… có như vậy các chủ trang trại mới có thể phát triển sản xuất tốt
ðầu tư công và tư: bên cạnh những công trình công cộng của nhà nước cần phải có những ñầu tư của tư nhân ñể góp phần phát triển kinh tế trang trại
Thông tin và yếu tố vô cùng quan trọng ñể có thể kết nối ra ngoài thị trường Có phương tiện thông tin tốt, nguồn thông tin chính xác, cách phân tích
và xử lý thông tin hiệu quả sẽ thu ñược kết quả tốt
Chức năng hỗ trợ: ñối với các thị trường khác việc quảng cáo, marketing không còn xa lạ nữa, nhưng ñối với thị trường nông nghiệp công việc này vẫn chưa phát triển
Trang 29Thị trường nông nghiệp
Những yêu cầu nhằm tăng khả năng xâm nhập
Thị trường cho khu vực nông thôn:
Môi trường thuận lợi
ðầu tư công và tư
Thông tin
Chức năng hỗ trợ
Hình 2.2 Quy luật lưu thông của ñầu vào và ñầu ra trong nông nghiệp với
sự tham gia của nông dân
* ðặc ñiểm của thị trường nông sản
Nông sản là lương thực, thực phẩm rất cần thiết cho con người Cầu về lương thực, thực phẩm có xu hướng không co dãn bởi sự tiêu dùng của con
Cung: Cầu:
- Nhà cung cấp vật tư chính - Người tiêu dùng
- Nhà cung cấp quy mô lớn/ nhỏ - Cơ sở/ nhà máy chế biến
- Thị trường xuất khẩu
Trang 30người là có hạn, do ựặc tắnh sinh học về tiêu dùng quy ựịnh Sự co dãn thấp về giá chứng tỏ người tiêu dùng ắt nhạy cảm ựến sự thay ựổi về giá nông sản Do tắnh chậm về cung, lượng nông sản hàng hoá ắt có sự thay ựổi lớn khi mà giá
có sự thay ựổi điều ựó có nghĩa là trong nông nghiệp nông dân ắt có sự nhạy cảm với sự thay ựổi giá nông sản hơn là trong công nghiệp, tình trạng này là
do sản xuất nông nghiệp mang tắnh mùa vụ, nên việc thực hiện các quyết ựịnh sản xuất cần phải có thời gian
Sản lượng nông sản phụ thuộc vào quá trình sản xuất ra nó, chủng loại của nông sản rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên, nông sản lại rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường xung quanh nên rất dễ bị giảm phẩm cấp Không những thế các nông sản thường khó bảo quản, cồng kềnh và khó vận chuyển nên các sản phẩm nông sản cần phải bán trong một thời gian ngắn đây là một hạn chế ựối với người sản xuất vì họ không thể chờ cho giá lên cao rồi mới bán ựược mà họ phải phụ thuộc rất nhiều vào thị trường
* Năng lực tiếp cận
Năng lực tiếp cận là khả năng con người có thể tiếp cận ựến mục tiêu
và ựạt ựược mục tiêu ựó Ở ựây muốn nói ựến năng lực tiếp cận thị trường của các chủ trang trại chắnh là khả năng hiểu biết và tiếp cận thị trường của các chủ trang trại tới ựâu? đó là năng lực về vốn, sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, các quyết ựịnh của chủ trang trại, trình ựộ của chủ trang trại,Ầ
* Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường
Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường là các biện pháp, phương hướng giúp con người tiếp cận ựược thị trường, am hiểu thị trường và tiêu thụ ựược sản phẩm mà mình sản xuất ra Hay nói một cách khác là con người có cái nhìn khách quan ựối với thị trường, nhạy bén với thông tin thị trường ựể có thể ựem lại lợi nhuận cao nhất cho mình
Nói về thị trường là nói ựến cả thị trường ựầu vào và ựầu ra Có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau, nhưng ựiều quan trọng nhất là phải nắm
Trang 31ñược thông tin về thị trường một cách ñầy ñủ, kịp thời và chính xác hình thức tiếp cận từ ñó có chiến lược trong sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm Trong thực tế với các hộ nông dân, họ có thể tiếp cận qua các hình thức sau:
- Tiếp cận về sử dụng các yếu tố ñầu vào: Thị trường các yếu tố ñầu vào hay còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất là một dạng thị trường quan trọng của hoạt ñộng kinh doanh nông nghiệp Thị trường tư liệu sản xuất của nông nghiệp là tập hợp những cá nhân, tổ chức mua bán như: cấu trúc thị trường, hành vi thị trường, quy mô thị trường, mức ñộ phong phú ña dạng của thị trường, giá cả, chất lượng, kênh phân phối, quảng cáo và các chính sách chung Chủ hộ phải khảo sát và lựa chọn các nhân tố sao cho mang lại nhiều lợi ích cho hộ nhất (Ví dụ lựa chọn ñầu vào có giá cả và chất lượng tốt nhất, chọn kênh phân phối tiết kiệm ñược nhiều chi phí cho hộ nông dân nhất), có nghĩa là hộ nông dân ñã xác ñịnh ñúng phương hướng sản xuất Tiếp ñến các
hộ nông dân dùng mọi biện pháp ñể có thể tiếp cận ñược với các cá nhân, tổ chức kinh doanh các ñầu vào của hộ Sau khi ñã lựa chọn và tiếp cận ñược ñầu vào rồi hộ nông dân phải sử dụng như thế nào ñể ñầu vào ñó mang lại hiệu quả nhất
- Tiếp cận trong hạch toán kinh tế: chủ hộ có kế hoạch và tiết kiệm dựa trên cơ sở tính toán, phân tích và giám sát chặt chẽ các khoản thu chi ñể kinh doanh có lãi và tái sản xuất mở rộng
- Tiếp cận về yếu tố ñầu ra: thị trường yếu tố ñầu vào có vai trò rất quan trọng nhưng thị trường yếu tố ñầu ra còn quan trọng hơn Nó giúp cho chủ trang trại quyết ñịnh có nên ñầu tư tiếp hay không Sản phẩm sản xuất ra ñạt chất lượng chưa ñủ mà sản phẩm ñó còn phải ñược ñưa ñến tay người tiêu dùng, ñược người tiêu dùng tin cậy Ngoài ra tiếp cận các yếu tố ñầu ra còn thể hiện ở việc số lượng sản phẩm tiêu thụ ñược, giá cả sản phẩm, sản phẩm ñược tiêu thụ ở những thị trường nào?
Trang 322.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường
2.1.4.1 Khoảng cách của trang trại so với thị trường
Khoảng cách từ trang trại tới thị trường gần hay xa phần lớn sẽ quyết ñịnh mức ñộ tiếp cận thị trường của các chủ trang trại là dễ dàng hay khó khăn Khi trang trại có vị trí gần thị trường thì ngoài việc giảm ñược thời gian
và chi phí vận chuyển vật tư ñầu vào hoặc sản phẩm ñầu ra, trang trại còn tiếp cận ñược dễ dàng và nhanh chóng các thông tin thị trường như: biến ñộng giá
cả, nhu cầu tiêu dùng, tiến bộ kỹ thuật Từ ñó giúp các chủ trang trại nắm bắt tốt nhu cầu và biến ñộng của thị trường, có nhiều lựa chọn cho phương án sản xuất kinh doanh, giảm ñược chi phí, tăng năng suất và thu nhập
Ở mức ñộ vĩ mô, khi xem xét trong phạm vi một tỉnh, thì những xã, huyện nào càng xa thị trường trung tâm, hệ thống giao thông khó khăn thì xã, huyện ñó có kinh tế chậm phát triển hơn, mức sống của người dân thấp hơn; ngược lại, tại các xã, huyện gần thị trường trung tâm, giao thông thuận tiện thì kinh tế phát triển nhanh hơn so với các xã, huyện xa thị trường trung tâm và mức sống người dân cũng cao hơn; trong phạm vi một quốc gia, những tỉnh
và những vùng càng xa các khu trung tâm kinh tế (khu kinh tế trọng ñiểm) hay nói cách khác là các trung tâm thị trường của quốc gia thì kinh tế sẽ chậm phát triển hơn những tỉnh và những vùng gần hoặc nằm trong khu kinh tế trọng ñiểm – thị trường trung tâm ðiều này là do khả năng tiếp cận thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các sản phẩm ñầu ra tại các vùng có mức ñộ thuận lợi và khó khăn khác nhau, và chính việc tiếp cận thị trường khó hay dễ ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế của một vùng hay của một quốc gia, ñặc biệt là trong thời kỳ hội nhập
2.1.4.2 Hệ thống thông tin thị trường
Thông tin thị trường có vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giúp cho người sản xuất trả lời ñược các câu hỏi: sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu? và sản xuất như thế nào?
Trang 33Thông qua hệ thống thông tin thị trường giúp cho người sản xuất ựánh giá ựược nhu cầu của thị trường, giúp hoạt ựộng sản xuất gắn với thị trường, hàng hóa làm ra phải phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, ựồng thời mở rộng chủng loại hàng hóa xuất khẩu Hệ thống thông tin cung cấp các thông tin cần thiết về giá cả, cung cầu của quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu thụ hàng hóa Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin ựến người nông dân là xu thế tất yếu của con ựường phát triển nông nghiệp ở nước ta; là yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và là nhu cầu thắch ứng với hiện ựại hóa nông nghiệp đây chắnh là con ựường hữu hiệu ựể tăng thu nhập cho người nông dân Từ nhiều năm nay, đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ựến nông nghiệp
- nông thôn ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách về nông nghiệp - nông thôn, tăng cường ựầu tư,Ầ nên nông nghiệp - nông thôn Việt Nam ựã có những bước tiến triển vượt bậc, ựời sống nông dân ựược cải thiện, bộ mặt nông thôn ựang có nhiều ựổi mới Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay gặp phải hàng loạt những vấn ựề nan giải, bất cập đó là, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, chia cắt, năng suất lao ựộng thấp, chất lượng sản phẩm kém; lao ựộng nông thôn dư thừa, thời gian lao ựộng ắt; sản phẩm nông nghiệp quá rẻ, không tiêu thụ ựược; nông dân sản xuất, nuôi, trồng tự phát chạy theo giá cả của thị trườngẦ Chắnh vì thế, thu nhập của nông dân còn bấp bênh và rất thấp, họ là những người có mức thu nhập thấp nhất trong các ngành nghề ở nước ta Hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp góp phần giải quyết những nan giải trên của nông nghiệp - nông thôn nước ta, từ ựó là cho thu nhập của người nông dân ngày một cao hơn
Vai trò của thông tin thị trường ựược xem xét trong từng khâu cụ thể:
* Về sản xuất: có thể nói, hiện nay ruộng ựất bị phân chia nhỏ lẻ, phân
tán, manh mún Thêm vào ựó việc sản xuất, nuôi trồng cây con của các trang trại cũng mang tắnh nhỏ lẻ Một số trang trại tuy có mở rộng quy mô sản xuất
Trang 34nhưng lại ít dựa vào phương pháp canh tác khoa học, thiếu thơng tin về thị trường, chỉ trơng chờ vào sự may rủi của quy luật cung cầu nên những rủi ro, bất trắc là điều khĩ tránh khỏi Quy mơ sản xuất nhỏ, kinh doanh phân tán, thực lực kinh tế rất yếu, khĩ ngăn cản được những rủi ro
Thơng qua hệ thống thơng tin nơng nghiệp cĩ thể giúp cho các chủ trang trại ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tối đa
ưu thế về tài nguyên, lao động và giống cây trồng; tập hợp các trang trại thành một tập đồn, quy tụ họ vào hệ thống sản xuất nơng nghiệp theo dây chuyền cơng nghiệp từ sản xuất, cung ứng - chế biến đến tiêu thụ sản phẩm
* Về lưu thơng: Thực tế hiện nay, việc sản xuất của trang trại chưa gắn
kết với thị trường Bản thân chế độ bao khốn đã tạo ra sự mâu thuẫn giữa thị trường lớn và sản xuất nhỏ Thêm vào đĩ, thơng tin và khả năng dự đốn thị trường của đại bộ phận các chủ trang trại cĩ hạn, thị trường lại ngưng trệ điều tiết, sản xuất tự phát dẫn đến cung vượt quá cầu, việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khĩ khăn, người nơng dân phải bán sản phẩm khơng đúng với giá dự kiến Mặc dù, năng suất cao, được mùa, nhưng thu nhập của người sản xuất khơng tăng thậm chí cịn giảm
Thơng qua hệ thống thơng tin sẽ tạo được cầu nối giữa các trang trại với thị trường, đưa sản xuất nhỏ, phân tán của các hộ hịa nhập vào thị trường lớn; hướng dẫn nơng dân tổ chức sản xuất hàng hĩa, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất và nhu cầu của thị trường liên kết chặt chẽ với nhau Bên cạnh
đĩ, thơng qua mạng lưới cung tiêu khơng những sản xuất được thuận lợi mà sản phẩm cịn được bán với giá cao và tiêu thụ hết Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, chủ trang trại biết được sự cạnh tranh trên thị trường mà khơng ngừng mở rộng quy mơ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo được thương hiệu của mình
Thơng qua hệ thống thơng tin cĩ thể tăng cường được khả năng ngăn chặn rủi ro cho các trang trại Mặt khác, từ các hoạt động sản xuất – kinh
Trang 35doanh sẽ hình thành một khối gắn bó hữu cơ giữa nông nghiệp - công nghiệp – thương mại, giữa sản xuất - chế biến – tiêu thụ với thị trường Tiếp cận thông tin thị trường tốt sẽ là phương pháp hữu hiệu ñể củng cố và hoàn thiện
cơ chế bao khoán sản phẩm, bảo ñảm tính tự chủ trong sản xuất của nông dân
Hiện nay, so với các ngành khác lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp rất thấp dẫn ñến mất ñi một lượng lớn tài nguyên nông nghiệp hiện có ðiều
ñó không chỉ làm yếu ñi vị trí của ngành nông nghiệp mà còn ảnh hưởng ñến xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn
Thông qua thông tin thị trường nông nghiệp có thể nâng cao trình ñộ kỹ thuật và trình ñộ chuyên môn hóa trong nông nghiệp ñưa công nghiệp nông thôn phát triển nhanh, gắn thị trường nông thôn với thành phố, thị trường trong nước với quốc tế, tăng lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp Người nông dân không chỉ thu ñược lợi nhuận trong sản xuất trực tiếp mà còn có thể thu ñược lợi nhuận gián tiếp từ khâu lưu thông và một phần lợi nhuận từ các ngành dịch vụ, cung ứng và chế biến nông sản
Mục tiêu chính của tiếp cận thông tin thị trường là thúc ñẩy ñược sản xuất nông nghiệp phát triển, gắn với kinh tế thị trường hòa nhập vào quốc tế, ñiều hòa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, tăng nhanh quá trình hiện ñại hóa nông nghiệp, tạo cho nông dân có thu nhập cao hơn và cuộc sống khá giả hơn
Hiện nay, cách tiếp cận thông tin chính của nông dân là qua ñài, báo, truyền hình, mạng lưới khuyến nông Tuy nhiên, các thông tin này thường chỉ tập trung vào kỹ thuật sản xuất, trong khi ñó câu hỏi ñầu tiên ñặt ra cho các nông dân là sản xuất cho ai, bao nhiêu, sau ñó mới là sản xuất như thế nào Chính vì vậy, cần nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin nông nghiệp, nhằm cung cấp ñầy ñủ thông tin cho người chủ trang trại, giúp người chủ trang trại dễ dàng tìm kiếm ñược thị trường, hoạt ñộng sản xuất của các chủ
Trang 36trang trại gắn với thị trường, hàng hóa làm ra phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
2.1.4.3 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông là huyết mạch của nền kinh tế, hệ thống giao thông thuận lợi sẽ bôi trơn các hoạt ñộng của nền kinh tế, và ngược lại nếu hệ thống giao thông kém phát triển sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Nó tạo môi trường và ñiều kiện cho các ngành, các thành phần kinh tế ở mọi lĩnh vực phát triển, ñồng thời góp phần phát huy tiềm năng thế mạnh của mỗi vùng, mở rộng giao lưu, xoá bỏ sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị, nâng cao dân trí Kinh nghiệm của các nước trong khu vực cho thấy rằng, ñể phát triển nhanh nền kinh tế ở nước ñó phải có một kết cấu hạ tầng ñủ mạnh
và phải ñi trước một bước
Trong nông nghiệp, hệ thống giao thông giúp cho người nông dân tiếp cận ñược với thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống giao thông thuận tiện sẽ giảm chi phí trong việc vận chuyển các yếu tố ñầu vào và sản phẩm ñầu ra, tăng thu nhập cho nông hộ Mặt khác, hệ thống giao thông thuận tiện sẽ tạo ñiều kiện cho người sản xuất tiếp cận và lựa chọn ñược các yếu tố ñầu vào cho sản xuất có chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý hơn, tiếp cận ñược ña dạng các thị trường tiêu thụ và lựa chọn ñược thị trường tiêu thụ có giá cao hơn
ðối với các vùng sản xuất khác nhau, thì vùng nào gần thị trường hơn
sẽ có lợi thế hơn do quy mô lớn hơn với thị trường Ngoài việc nắm bắt nhanh chóng, kịp thời các thông tin và nhu cầu của thị trường, thì vùng gần thị trường sẽ giảm ñược nhiều chi phí hơn so với những vùng xa thị trường, như chi phí vận chuyển các yếu tố ñầu vào và ñầu ra
ðể phát triển sản xuất thì ñòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cũng cần ñược nâng cấp, các công trình thủy lợi ñảm bảo nhu cầu tưới tiêu Còn hệ thống giao thông liên quan ñến quá trình vận chuyển cây giống,
Trang 37cây thương phẩm và các loại vật tư Liên quan trực tiếp ñến chi phí cho sản xuất và tiêu thu sản phẩm, và ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của trang trại
Sản xuất muốn phát triển ổn ñịnh ñòi hỏi có thông tin chính xác về thị trường và luôn tìm cách ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bất
kỳ ngành sản xuất nào cũng liên quan ñến thị trường ñầu vào và ñầu ra Sự biến ñộng giá cả ở cả hai thị trường ñều tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất và thu nhập của trang trại Vì vậy, khi nắm bắt ñầy ñủ và cập nhật giá cả ñầu ra cũng như nguồn cung ứng các vật tư ñầu vào, tạo lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ mang lại tâm lý yên tâm sản xuất cho trang trại
2.1.4.4 Phương tiện vận chuyển
Ngành vận tải phát triển ñã thúc ñẩy thương mại của một quốc gia và giữa các quốc gia Phát triển vận tải thúc ñẩy quá trình lưu thông hàng hoá, là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí cho vận tải nguyên vật liệu, hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn, nhất là khi phải vận chuyển xa từ vùng này ñến vùng khác, từ quốc gia này ñến quốc gia khác, thậm chí từ châu lục này tới châu lục khác Vì vậy, phương tiện vận chuyển ñóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận thị trường của trang trại
ðối với vùng sản xuất gần thị trường tiêu thụ: Do gần thị trường nên các trang trại có thể tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển hàng hoá ñến thị trường và không tốn nhiều thời gian ñể vận chuyển hàng hoá Nếu có
sử dụng các phương tiện khác như xe máy, ô tô thì chi phí vận chuyển vẫn không ñáng kể Từ ñó sẽ giảm ñược nhiều thời gian và chi phí vận chuyển, có thể tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng nên giá cao hơn, giúp cho thu nhập của trang trại tăng lên
ðối với những vùng sản xuất xa thị trường tiêu thụ: việc tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển là khó khăn, ñồng thời vận chuyển hàng hoá tốn nhiều thời gian và chi phí hơn Khi vận chuyển ñến thị trường tiêu thụ thì cũng không thể bán cao hơn giá sản phẩm của vùng gần thị trường, trong
Trang 38khi chi phí vận chuyển lại cao hơn Chính vì vậy, thu nhập của các trang trại tại vùng sản xuất xa thị trường thấp hơn so với vùng gần thị trường
2.1.3.5 Thể chế chính sách của ðảng và Nhà nước
Hiện nay, với các chính sách chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chính sách dồn ñiền ñổi thửa, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất nông nghiệp cùng hàng loại các chính sách hỗ trợ sản xuất khác, ñã giúp nông dân yên tâm hơn khi gắn bó với nghề của mình Từ
ñó, làm cho ngành nông nghiệp nói chung và kinh tế trang trại nói riêng phát triển mạnh mẽ
Chính sách vay vốn, tín dụng ñối với các chủ trang trại cũng ñược ưu tiên, khuyến khích Tạo ñiều kiện cho các chủ trang trại có khả năng quay vòng vốn, phát triển sản xuất, mở rộng quy mô
2.1.3.6 Các yếu tố nội tại của trang trại
Nhân tố con người: con người là nhân tố quyết ñịnh khả năng tiếp cận thị trường, là yếu tố quyết ñịnh với mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Trong quá trình tiếp cận thị trường yếu tố con người ñóng vai trò vô cùng quan trọng nếu lực lượng lao ñộng có ñầy ñủ những phẩm chất, trình ñộ, ñặc biệt là kinh nghiệm thì sẽ dễ dàng hơn ñể tiếp cận thị trường, và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chắc chắn ñem lại hiệu quả cao Có trình ñộ tổ chức và quản lý giúp người chủ trang trại tiếp cận ñược tốt thị trường ñầu vào và ñầu ra, từ ñó giúp
họ lựa chọn và sử dụng ñầy ñủ và hợp lý các nguồn lực, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất Sự năng ñộng, nhạy bén sẽ giúp người sản xuất nhanh chóng tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, quy mô về ñất ñai và vốn ñầu tư cho sản xuất của trang trại cũng ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của trang trại Với những quy
mô khác nhau thì người sản xuất tiếp cận với thị trường ở mức ñộ khác nhau
Trang 39Nguồn lực về vốn và ñất ñai của trang trại sẽ quyết ñịnh ñến quy mô và hướng ñầu tư cho sản xuất, kinh doanh của trang trại Từ ñó, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp cận thị trường của trang trại ðể ñáp ứng ñược quy mô của sản xuất kinh doanh buộc chủ trang trại phải tiếp cận và tìm kiếm thị trường ñầu vào và ñầu ra cho sản phẩm Cũng chính khả năng tiếp cận thị trường ñầu vào và ñầu ra của chủ trang trại sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô sản xuất của trang trại: những chủ trang trại tiếp cận thị trường tốt hơn, dễ dàng hơn sẽ có xu hướng mở rộng quy mô và ñầu tư mạnh mẽ cho sản xuất kinh doanh; ngược lại những chủ trang trại tiếp cận thị trường khó khăn hơn thường giữ nguyên hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh của mình
2.1.5 Các giải pháp tiếp cận thị trường cho các chủ trang trại
Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng cơ bản trong chiến lược sinh kế của hầu hết các hộ nông dân ñặc biệt là kinh tế trang trại, bất kể
ở loại hình nào, quy mô lớn hay nhỏ Thị trường là nơi mà người sản xuất mua các loại vật tư ñầu vào và bán ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi họ sản xuất ñược Thị trường cũng là nơi người tiêu dùng mua lương thực, thực phẩm thiết yếu và các loại hàng hoá khác phục vụ cuộc sống của gia ñình Riêng trong nông nghiệp, mục tiêu của sản phẩm nông sản ñược sản xuất ra là ñến ñược tay người tiêu dùng thông qua thương mại hoá Và như vậy, thị trường ñược xem như một bước ñi trung gian, ñể chuyển tải hàng hoá từ nhà sản xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng Và rất nhiều chủ trang trại nhận ra rằng một trong những nguyên nhân làm cho họ khó có thể cải thiện và nâng cao mức sống của gia ñình mình ñó là: tiếp cận thị trường Hậu quả ñem lại của việc thiếu khả năng tiếp cận thị trường là:
+ Các hộ nông dân không biết ñược nhu cầu của thị trường, sản xuất ra những mặt hàng không ñược thị trường chấp nhận
+ Thông tin trao ñổi giữa các thị trường gặp nhiều trở ngại Kết quả là, hầu hết các thị trường chỉ giới hạn trong khu vực ñịa phương, không thông thương
Trang 40+ Các hộ nông dân, phần lớn là người nghèo, thiếu thông tin về giá cả thị trường các vật tư và sản phẩm, nên gặp khó khăn chọn lựa ñầu tư vào cây trồng vật nuôi có lợi nhất, dẫn ñến việc phân bố nguồn lực không hiệu quả
Mặt khác, toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại mang lại nhiều cơ hội
ñể nông dân kết nối với thị trường nhưng ñồng thời cũng ñem lại nhiều rủi ro
do tính cạnh tranh cao, dao ñộng bất thường của giá cả, và về lâu dài làm giảm giá của các mặt hàng nông sản Hơn nữa, các chủ trang trại sản xuất nhỏ không chỉ phải cạnh tranh với các ñối thủ lớn có tiềm lực vốn mà còn phải ñối mặt với sự méo mó của thị trường do ảnh hưởng của ngoại ứng Lúc ñó các mối quan hệ thương mại sẽ bị tác ñộng bởi vô số người bán và người mua, và khi ñó giá mua vật tư ñầu vào và giá bán sản phẩm có sự thương thảo trong phạm vi rộng
Ngoài ra thông tin thị trường ñem lại lợi ích bằng cách tăng khả năng cạnh tranh của các thị trường Càng nhiều thông tin ñến ñược với người mua
và người bán hàng càng hạn chế ñược nguy cơ các nhà buôn hay Công ty lũng ñoạn thị trường hoặc lợi dụng sự thiếu hiểu biết của một số chủ trang trại ñể trục lợi Việc cung cấp thông tin giá cả - thị trường chắc chắn sẽ làm tăng thu nhập của họ
Do vai trò là các chủ trang trại nên thường yêu cầu có các thông tin cần thiết về vật tư và sản phẩm nông nghiệp Họ bị lẫn lộn về chất lượng sản phẩm, các loại cây trồng và vật nuôi khác nhau và họ không biết loại nào thì thích hợp với họ Một số vấn ñề phổ biến mà các chủ trang trại thường ñặt ra là:
+ Có rất nhiều loại giống cây trồng khác nhau và tôi cần nhiều thông tin hơn ñể biết nên dùng loại nào
+ Có rất nhiều loại giống vật nuôi khác nhau và tôi cần nhiều thông tin hơn ñể biết nên dùng loại nào
+ Khi ñược giới thiệu về một loại phân bón mới, tôi cần có thông tin về việc sử dụng nó như thế nào