®Ó l«I cuèn häc sinh vµo néi dung cña bµi míi qua ®ã gióp c¸c em chñ ®éng trong lÜnh héi kiÕn thøc.. Thiªn nhiªn vµ ®êi sèng cña con ngêi..[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/09/2008
Ngày Giảng:13/09/2008
CHơNG II Xã hội cổ Đại Tiết 3 Bài 3
CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG ĐÔNG
I MụC TIÊU BàI HọC
1 Kiến thức
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành Nhà nớc, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở ở khu vực này.
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nớc, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phơng Đông.
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nớc và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông.
2 T tởng
- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc
ph-ơng Đông, trong đó có Việt Nam.
3 Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng Đông.
II THIếT Bị, TàI LIệU DạY - HọC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng đông để minh hoạ (nếu có sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
III TIếN TRìNH Tổ CHứC DạY HọC.
1 ổn định tổ chức (1p) 10A 10B 10C
2 Kiểm tra bài cũ: (3-5p)
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện của
sự tan rã đó?
3 Dẫn dắt bài mới:
Giáo viên giới thiệu cho học sinh lại kiến thức của bài trớc để định hớng cho học sinh vào nội dung của bài mới Vì sao ở Phơng Đông nhà nớc sớm hình thành? Nhà nớc ở Phơng Đông ra đời nh thế nào?
4 Tổ chức dạy bài mới:
HOạT ĐộNG CủA THầY Và Trò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ
đại" trên bảng, yêu cầu HS quan sát, kết
hợp với kiến thức phần 1 trong SGK trả
lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phơng
Đông nằm ở đâu, có những thuận lợi gì?
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác có
thể bổ sung cho bạn
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh
những thuận lợi thì có gì khó khăn?
Muốn khắc phục khó khăn c dân phơng
Đông đã phải làm gì?
13-15p 1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
a Điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ, gần
nguồn nớc tới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống
- Khó khăn: dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh
hởng đến đời sống của nhân dân
- Do thuỷ lợi, … ở ngời ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần c lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã Nhờ đó
Trang 2- GV gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung
cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý:
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính trị
các quốc gia cổ đại phơng Đông?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ
sung
Hoạt động 2: Làm việc tập thể và cá
nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công
cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, c dân trên lu
vực các dòng sông lớn ở Châu á, Châu
Phi đã sớm xây dựng Nhà nớc của
mình?
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của
nông dân công xã trong xã hội cổ đại
Ph-ơng Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc? Quý
tộc có cuộc sống nh thế nào trong xã
hội?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ
có vai trò gì?
- Nhóm 4: Theo em trong xã hội Phơng
Đông cổ đại đã xuất hiện mâu thuẫn
ch-a? Nừu có thì đó là mâu thuẫn nào?
10p
12-15p
Nhà nớc sớm hình thành nhu cầu sản xuất
và trị thuỷ, làm thuỷ lợi
b Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp tới nớc là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp, từ đó Nhà nớc ra đời
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở
Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III TCN
3 Xã hội có giai cấp đầu tiên
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong
xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thành viên của xã hội có giai cấp Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho Nhà nớc và làm các nghĩa vụ khác
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phơng,
các thủ lĩnh quân sự và những ngời phụ trách lễ nghi tôn giáo Họ sống sung sớng dựa vào sự bóc lột nông dân
HOạT ĐộNG CủA THầY Và Trò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và thành viên
công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Họ phải làm các việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội
IV Củng cố (2-3p)
1 Sơ kết bài học
Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm đợc những kiến thức cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phơng Đông? Thể chế chính trị
và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu văn hoá
mà c dân phơng Đông để lại cho loài ngời (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)
2 Bài tập - Dặn dò về nhà
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trớc SGK bài 4
Trang 3Ngày soạn: 17/09/2008
Ngày Giảng:20/09/2008
CHơNG II Xã hội cổ Đại Tiết 4 Bài 3
CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG ĐÔNG (Tiếp)
I MụC TIÊU BàI HọC
1 Kiến thức
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành Nhà nớc, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở ở khu vực này.
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nớc, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phơng Đông.
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nớc và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông đã đóng góp cho lịch sử loài ngời.
2 T tởng
- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc
ph-ơng Đông, trong đó có Việt Nam.
3 Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng Đông.
II THIếT Bị, TàI LIệU DạY - HọC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng đông để minh hoạ (nếu có sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
III TIếN TRìNH Tổ CHứC DạY HọC.
1 ổn định tổ chức (1p) 10A 10B 10C
2 Kiểm tra bài cũ (3-5p)
Câu hỏi: Nhà nớc cổ đại phơng đông đợc hình thành trên những cơ sở nào? Kể tên và thời gian ra đời của những nhà nớc cổ đại ở Phơng Đông?
3 Dẫn dắt bài mới:
- GV giới thiệu lại nội dung bài học tiết trớc và gợi mở vào nội dung bài mới.
4 Tổ chức dạy bài mới.
Trang 4HOạT ĐộNG CủA THầY Và Trò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
Hoạt động 4: Làm việc tập thể và cá
nhân
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và
trả lời câu hỏi: Nhà nớc phơng Đông
hình thành nh thế nào? Thế nào là chế
độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là chế độ
vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở
thành chuyên chế?
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của c dân
ph-ơng Đông? Tại sao hai ngành lịch và
thiên văn lại ra đời sớm nhất ở Phơng
Đông?Em có nhân xét gì về cách tính
lịch của c dân Phơng Đông cổ đại xo với
lịch chúng ta sử dụng ngày nay?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác
dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán
học? Những thành tựu của toán học
ph-ơng Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công
trình kiến trúc cổ đại phơng Đông?
Những công trình nào còn tồn tại đến
ngày nay?
10-12p
25p
4.Chế độ chuyên chế CĐ
- Quá trình hình thành Nhà nớc là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi nên quyền
hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên Chế
độ chuyên chế cổ đại.
chế độ nhà nớc do vua đứng đầu nắm mọi quyền hành, giúp việc là bộ máy quan liêu đợc gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
5 Văn hoá cổ đại phơng Đông
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học
ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp
- Việc tính lịch chỉ đúng tơng đối, nhng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng ( Một năm có 365 ngày chia thành 12 tháng)
- ý nghĩa: Là cơ sở để tính chu kỳ thời gian
và màu
b Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu cầu trao đổi, lu giữ kinh nghiệm m.à chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN
- Ban đầu là chữ tợng hình, sau đó là tợng ý, tợng thanh Chữ đợc viết trên giấy, mai rù, tấm đất sét… ở
- Tác dụng của chữ viết: đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu
đợc phần nào lịch sử thế giới cổ đại
HOạT ĐộNG CủA THầY Và Trò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách
viết chữ tợng hình của c dân phơng Đông
xa và hiện nay trên thế giới vẫn còn một
số quốc gia viết chữ tợng hình nh : Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh
quan trọng nhất của loài ngời, nhờ đó mà
các nhà nghiên cứu ngày nay hiểu đợc
c Toán học
- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán
mà toán học ra đời
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học phát
Trang 5phần nào cuộc sống của c dân cổ đại xa.
- GV nhận xét: Mặc dù toán học còn sơ
lợc nhng đã có tác dụng ngay trong cuộc
sống lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều
kinh nghiệm quý chuẩn bị cho bớc phát
triển cao hơn ở giai đoạn sau
GV cho HS giới thiệu về các kỳ quan
qua tranh ảnh, đĩa VCD
minh ra số 0 của c dân ấn Độ
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ
và đề lại kinh nghiệm quý cho giai đoạn sau
d Kiến trúc
- Do uy quyền của các nhà vua mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim
tự tháp Ai Cập, vờn treo Babilon, Vạn Lý tr-ờng thành
- Các công trình này thờng đồ sộ thể hiện cho uy quyền của vua chuyên chế
- Ngày nay còn tồn tại một số công trình
nh Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trờng thành, cổng Isơta thành babilon Những công trình này là những kì tích về sức lao động
và tài năng sáng tạo của con ngời
IV Củng cố (3-5p)
1 Sơ kết bài học
Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm đợc những kiến thức cơ bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phơng Đông? Thể chế chính trị
và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu văn hoá
mà c dân phơng Đông để lại cho loài ngời (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)
2 Bài tập - Dặn dò về nhà
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trớc SGK bài 4
Ngày soạn: 23/09/2008
Ngày Giảng: 27/09/2008
Tiết 5 Bài 4
CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG TÂY – HY LạP Và RÔMA HY LạP Và RÔMA
CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG TÂY – HY LạP Và RÔMA HY LạP Và RÔMA
I MụC TIÊU BàI HọC
1 Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thơng nghiệp đờng biển và với chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nớc dân chủ – cộng hoà
2 T tởng
- Giáo dục cho HS thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích đợc những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIếT Bị, TàI LIệU DạY - HọC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
- Phần mềm Encarta 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định tổ chức (1p) 10A 10B 10C
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 15 phút
3 Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên nhắc lại kiến thức bầícc quốc gia cổ đai Phơng Đông sau
đó nêu ra một số câu hỏi nh: ở Phơng Tây nhà nớc hình thành nh thế nào có gì khác so mvới Phơng Đông các em đã tìm hiểu? để lôI cuốn học sinh vào nội dung của bài mới qua đó giúp các em chủ động trong lĩnh hội kiến thức
4 Tổ chức dạy bài mới.
HOạT ĐộNG CủA THầY Và TRò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV gợi lại ở các quốc gia cổ đại phơng
Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự
nhiên thuận lợi Còn điều kiện tự nhiên ở
các quốc gia Địa Trung Hải có những
thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có
thể bổ sung cho bạn
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
10-12p 1 Thiên nhiên và đời sống của con ngời.
- Hy Lạp, Rôma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít cà cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao
thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích
hợp loại cây lâu năm, do đó lơng thực thiếu luôn phải nhập
HOạT ĐộNG CủA THầY Và TRò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
GV phân tích cho HS thấy đợc: Với công
cụ bằng đồng trong điều kiện tự nhiên
nh vậy thì cha thể hình thành xã hội có
giai cấp và Nhà nớc
- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của công cụ
bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý
nghĩa không chỉ có tác dụng trong canh
tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích
trồng trọt mà còn mở ra một trình độ kỹ
thuật cao hơn và toàn diện (sản xuất thủ
công và kinh tế hàng hoá tiền tệ)
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV đặt câu hỏi:
+ Nhóm 1: Nguyên nhân ra đới của thị
quốc? Nghề chính của thị quốc?
+ Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
+ Nhóm 3: Nhận xét
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận
với nhau sau đó gọi các nhóm lên trình
bày và bổ sung cho nhau
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
GV cho HS tìm hiểu về thành thị Aten
(SGK) để minh hoạ
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và
gọi một số HS trả lời:
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở
điểm nào? So với phơng Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ
sung cho nhau
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm,
12-15p
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công
và kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển
Nh vậy, cuộc sống ban đầu của c dân
Địa Trung Hải là: sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt
2 Thị quốc Địa Trung Hải
- Quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và
đặc điểm của c dân sống bằng nghề thủ công và thờng nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc : Về đơn vị hành chính là một nớc, trong thành thị là chủ yếu Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận
động và bến cảng
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực không nằm trong tay quý tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọi công dân đều đ
… ở ợc phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia
Trang 7lấy ví dụ ở Aten,
- GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có
phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở
đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân
tích và chốt ý:
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ
HOạT ĐộNG CủA THầY Và TRò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để
hiểu thêm về kinh tế của các thị quốc, mối
quan hệ giữa các thị quốc Ngoài ra gợi ý
cho HS xem tợng Pêriclet: Ông là ai? Là
ng-ời thế ào? Tại sao ngng-ời ta lại tạc tợng ông?
GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và
đặt câu hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nô lệ
lại đấu tranh? Hậu quả của các cuộc đấu
tranh đó? (Câu hỏi này nếu có thời gian
thì cho HS thảo luận trên lớp, nếu không
còn thời gian , GV cho HS về nhà suy
nghĩ).
IV Củng cố (1-2p)
1 Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại
Địa Trung Hải
2 Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (về
điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)
Sở GD & ĐT lai châu
Trờng THPT Chuyên Lê Quý Đôn Đề kiểm tra 15 phút Môn: Lịch Sử 10.
Mã Đề: 002
Họ và Tên: … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở Lớp:… ở … ở … ở … ở … ở
Trang 8Câu 1: (5 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.
1, Giống vợn ngời sống cách ngày nay khoảng:
A 3 triệu năm B 4 triệu năm C 5 triệu năm D 6 triệu
năm
2, Ngời tối cổ khác loài vợn cổ ở điểm nào?
A Đã là ngời B Đã bỏ hết dấu vết vợn trên cơ thể.
C Cuộc sống không lệ thuộc vào tự nhiên D Cả ba câu trên đều đúng.
3, Con ngời bớc vào thời đá mới ngày nay khoảng:
A 1 triệu năm B 1 vạn năm C 5500 năm D 4000năm.
4, Công cụ lao động của ngời tối cổ gọi là:
A Đồ đá cũ B Đồ đá giữa C Đồ đá mới D Cả ba đáp án
trên
5, C dân ở đâu biết sử dụng đồ Đồng sớm nhất?
A Trung Quốc B Tây á, Ai Cập C Nam Âu D Cả ba đáp án trên.
6, Con ngời biết sử dụng đồ sắt cách nay bao lâu?
A 5500 năm B 5000 năm C 4000 năm D 3000 năm.
7, Kết quả lớn nhất của việc con ngời sử dụng đồ kim khí là:
A Khai khẩn đất hoang B sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng.
C Tạo ra lợng sản phẩm thừa thờng xuyên D Cả ba đáp án trên.
8, Khi có sản phẩm thừa ai là ngời chiếm đoạt của d thừa đó?
A Tất cả mọi ngời B Những ngời có chức phận.
C Những ngời trực tiếp làm ra sản phẩm đó D Cả ba đối tợng trên.
9, C dân phơng Đông cổ đại có ngành kinh tế chính là:
A Nông nghiệp B Công nghiệp.
C Thủ công nghiệp D Cả ba ngành trên.
10, Công việc khiến mọi ngời phơng Đông cổ đại gắn bó với nhau:
A Trồng lúa B Chăn nuôi C Trị thuỷ C Làm thủ công Câu 2: (3 điểm) Điền vào chỗ trống:
1, Bộ Lạc là … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở
… ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở
2, Nhờ công cụ bằng kim khí nhất là sắt, ngời ta có thể … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở
… ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở
, bản thân nghề
… ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở … ở
… ở … ở … ở … ở
cũng là một ngành sản xuất quan trọng bậc nhất
Câu 3: (2 điểm) Điền tên các con sông vào cột B tơng ứng với sự ra đời các nhà nớc phơng Đông cổ đại đã cho ở cột A.
A ấn Độ cổ đại
B Trung Quốc cổ đại
C Ai Cập Cổ Đại
D Lỡng Hà cổ đại
Ngày soạn: 01/10/2008
Ngày Giảng: 04/10/2008
Tiết 6 Bài 4
CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG TÂY – HY LạP Và RÔMA HY LạP Và RÔMA
CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG TÂY – HY LạP Và RÔMA HY LạP Và RÔMA
(Tiếp)
I MụC TIÊU BàI HọC
1 Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thơng nghiệp đờng biển và với chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nớc dân chủ – cộng hoà
2 T tởng
- Giáo dục cho HS thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích đợc những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIếT Bị, TàI LIệU DạY - HọC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
Trang 9- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
- Phần mềm Encarta 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại
III Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định tổ chức (1p) 10A 10B 10C
2 Kiểm tra bài cũ (3-5p)
Câu hỏi
Tại sao Hy Lạp, Rôma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma là gì?
3 Dẫn dắt bài mới: Giáo viên nhác lại kiến thức bài cũ và dẫn dắt vào nội dung kiến thức
của bài mới
4 Tổ chức dạy bài mới.
HOạT ĐộNG CủA THầY Và TRò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ
dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô
lệ ngời ta gọi đó là chế độ chiếm hữu nô
lệ, nô lệ bị bóc lột và đã đấu tranh làm
cho thời cổ đại và chế độ chiếm hữu nô lệ
chấm dứt Nhng cũng ở thời kỳ đó, dựa
vào trình độ phát triển cao về kinh tế
công thơng và thể chế dân chủ, c dân cổ
đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại
một nền văn hoá rực rỡ Những thành tựu
đó là gì, tiết học này sẽ giúp các em thấy
đợc những giá trị văn hoá đó
HOạT ĐộNG CủA THầY và TRò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
Hoạt động 4: Hoạt động theo nhóm
GV cho HS bài tập su tầm về văn hoá
cổ đại Hy Lạp, Rôma từ ở nhà trớc, tiết
này HS trình bày theo nhóm theo yêu cầu
đặt ra của GV
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của
c dân Địa Trung hải về lịch và chữ viết?
So với c dân cổ đại phơng Đông có gì
tiến bộ hơn? ý nghĩa của việc phát minh
ra chữ viết?
Đại diện nhóm 1 lên trình bày các
nhóm khác bổ sung, sau đó GV chốt lại
và cho điểm (điều này sẽ động viên đợc
HS) GV nên có các câu hỏi gợi mở cho
các nhóm thảo luận và trả lời nh: Quan
niệm của c dân Địa Trung Hải về trái
đất, mặt trời? Cách tính lịch so với c dân
cổ đại phơng Đông? Chữ viết của c dân
Địa Trung hải có dễ đọc, dễ viết hơn
ph-ơng Đông không? Những chữ trên Khải
hoàn môn Trai-an có gì giống với chữ
viết chúng ta đang sử dụng bây giờ?
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những
hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực
khoa học của c dân cổ đại Địa Trung
hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu
nhng đến Hy Lạp, Rôma khoa học mới
thực sự trở thành khoa học"?
Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về
các lĩnh vực toán, lý, sử , địa về các định
lý Ta-lét, Pitagio hay Acsimet (câu
chuyện về nhà bác học Acsimet), có thể
ghi lên bảng giới thiệu cho cả lớp một
7-10p
7-10p
3 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma
a Lịch và chữ viết
- Lịch: c dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính
đợc một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ
định ra một tháng lần lợt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày Dù cha thật chính xác nhng cũng rất gần với hiểu biết ngày nay
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái
A, B, C, … ở lúc đầu có 20 chữ cái, sau thêm
6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nh ngày nay
- ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết:
đây là cống hiến lớn lao của c dân địa Trung hải cho nền văn minh nhân loại
b Sự ra đời của khoa học
Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa
- Khoa học đến thời Hy lạp, Rôma mới thực sự trở thành khoa học vì có độ chính xác của khoa học, đạt tới trình độ khái quát thành địa lý, lý thuyết và nó đợc thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó
Trang 10định lý Các nhóm khác bổ sung cho
nhóm bạn
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm
nhóm trình bày
- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về
văn hoá, nghệ thuật của c dân cổ đại Địa
Trung Hải?
Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm
khác bổ sung
HOạT ĐộNG CủA THầY và TRò TG KIếN THứC CƠ BảN CầN NắM
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi
tiếng của Hômerơ là Iliat và Ôđixê; Kịch
có nhà viết kịch Xôphốclơ vở Ơđíp làm
vua, Ê-sin viết ở Ô-re-xti, … ở
- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một
câu chuyện và cho HS nhận xét về nội
dung? (mang tính nhân đạo, đề cao cái
thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ
trong xã hội, … ở )
- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về
các tác phẩm nghệ thuật mà các em su
tầm đợc, miêu tả đền Pác-tê-nông, Đấu
trờng ở Rô-ma trong SGK, ngoài ra cho
HS quan sát tranh: tợng lực sĩ ném đĩa,
tranh tợng nữ thần Athêna, …
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ
thuật của Hy Lạp, Rôma?
- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ
sung cho nhau, sau đó GV chốt ý:
7-10p
7-10p
c Văn học
- Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát)
- Một số nhà viết kịch tiêu biểu nh Sô phốc,
Ê-sin, … ở
- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc
d Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạc tợng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnh cao
IV Củng cố (2-3p)
1 Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại
Địa Trung Hải
2 Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (về
điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)