1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

slide 1 bs diệp văn nhân thực hiện diệp văn nhân i ñaët vaán ñeà beänh saâu raêng laø moät beänh phoå bieán ôûnöôùc ta cuõng nhö caùc nöôùc treân theá giôùi mang tính chaát xaõ hoäi vì tæ leä maéc be

26 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keát quaû treân cuõng phuø hôïp vôùi baøi giaûng raêng treû em vì coù theå do ñaëc ñieåm giaûi phaãu cuûa raêng raêng coái söõa coù nhieàu raõnh loõm neân thöùc aên deã baùm dính vaø ñ[r]

Trang 1

BS DIỆP VĂN NHÂN

Trang 2

THỰC HIỆN : DIỆP VĂN NHÂN

Trang 3

I- ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sâu răng là một bệnh phổ biến ởnước ta cũng như các nước trên thế giới, mang tính chất xã hội vì tỉ lệ mắc bệnh cao, chi phí điều trị tốn

Trang 4

Trên thế giới:

Theo nghiên cứu và điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở các nước trên thế giới.

Năm 1994, chỉ số sâu răng ở lứa tuổi 6-12 ở Úc là 1,5, ở Mỹ là 1,3, ở Đan Mạch là 1,2

Trang 5

làm tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa 1997 trong

169 trường hợp sâu răng có 157 trường hợp sâu

răng chiếm tỉ lệ 92,89%, 03 trường hợp tổn thương tủy còn hồi phục chiếm 1,78% và 09 trường hợp

tổn thương tủy không hồi phục chiếm 5,32%

Trang 6

Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe và kết quả học tập của các

em.

Hiện nay được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức từ thiện quốc tế, sự quan tâm lãnh đạo của ban

ngành, đoàn thể vấn đề chăm sóc sức khỏe ban

đầu ngày càng được coi trọng và từng bước xã hội hóa, trong đó việc khám sức khỏe định kỳ ở các trường là một việc làm thường xuyên và liên tục mang ý nghĩa vô cùng to lớn.

Trang 7

Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“ Tìm hiểu tình hình bệnh sâu răng của h c sinh ọc sinh trường Ti u h cV n Giã 1 ” ểu họcVạn Giã 1 ” ọc sinh ạn Giã 1 ” với hai mục đích:

01 Khám phát hiện sớm tất cả các trường hợp mắc bênh sâu răng có kế hoạch điều trị về sau

02 Giáo dục cho các em ý thức vệ sinh răng miệng và cách phòng chống các bệnh sâu răng.

Từ đó góp phần vào việc nâng cao và bảo vệ sức khỏe của trẻ em nói chung và những h c ọc sinh nói riêng.

Trang 8

II-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Quần thể nghiên cứu:

- Tất cả học sinh trường Tiểu học Vạn Giã 1 năm học 2009

2008-2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.1 Cách nghiên cứu:

- Điều tra ngang

- Ghi nhận độ tuổi

- Ghi nhận răng sâu, cao răng, trên cung hàm

- Nghiên cứu tỉ lệ sâu răng nói chung

- Sâu răng theo nhóm tuổi, giới

- Các mức độ sâu răng theo từng nhóm tuổi

- Vị trí sâu răng trên cung hàm:

+ Hàm trên theo nhóm tuổi

+ Hàm dưới theo nhóm tuổi

Trang 9

2.2 Phương tiện nghiên cứu:

- Gương, thám trâm, kẹp gấp, bông cồn, đèn pin, hộp đựng dụng cụ.

2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán:

- Phát hiện khi men răng chuyển sang màu trắng đục hoặc có một sang thương ở hố rãnh hay mặt láng có đáy hay thành mền, mắc kẹp thám trâm.

- Răng bị phá hủy lớn do sâu hoặc răng chỉ còn chân.

- Răng đã trám bị sâu tái phát.

- Răng mất do sâu.

- Tổn thương tủy: Có cơn đau tự phát, gõ vào lung lay răng đau, đáy lỗ sâu có chấm đỏ do tủy lộ, khám đáy lỗ sâu không đau, có mùi hôi, có thể có lỗ dò.

Trang 10

2.4 Các bước tiến hành:

- Tổ chức tập huấn và hướng dẫn cho cộng tác viên trực

tham gia làm đề tài.

- Thống nhất biểu mẫu và các biến số điều tra cần thu thập.

- Nhân lực hổ trợ:

- Ban lãnh đạo, thầy cô của trường.

- Chuẩn bị nội dung tuyên truyền về VSRM.

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ khám chuyên khoa.

- Khám bằng dụng cụ chuyên khoa và ghi chép:

+ Ghi nhận răng bi sâu, mức độ răng sâu.

+ Tuyên truyền giáo dục VSRM

+ Ghi chép thông kê, tổng hợp số liệu, đánh giá nhận xét.

- Xử lý số liệu trên phần mềm Epi – Info 2002

Trang 11

III- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 TÌNH HÌNH SÂU RĂNG:

Bảng 1: Tình hình sâu răng các khối lớp theo nhóm tuổi giới:

Nhận xét:

- Tỉ lệ sâu răng chung: 91,5%

- Tỉ lệ sâu răng : Nam 459/876 (52,4%)

Nữ 343/876 (39,1%)

( P < 0.05 khác biệt có ý nghĩa thống kê )

-Tỉ lệ sâu răng ở lứa tuổi 7 cao 97,2% so với các lứa tuổi khác, nhất là nam giới.

- Ở lứa tuổi 10 thì tỉ lệ thấp hơn (81,1% ).

( P > 0,05 khác biệt không có ý nghĩa thống kê )

Tuổi Tổng số trẻ khám Tổng số trẻ em bị sâu răng Tỉ lệ % sâu răng chung

Nam Nữ T số Nam Nữ T số Nam Nữ T số

Trang 12

459

NAM NỮ

Trang 13

Biểu đồ 2: Răng sâu phân bố theo tuổi và giới

Trang 14

2 MỨC ĐỘ SÂU RĂNG:

Bệnh sâu răng là bệnh phá hủy tổ chức cứng của răng và bắt đầu từ men răng đến ngà răng rồi đến tủy răng Mức độ sâu răng được trình bày ở bảng 2:

Bảng 2: Mức độ sâu răng theo tuổi và giới

- Sâu ngà là chủ yếu chiếm 693/817 (84,8%)

- Tổn thương tủy chiếm 124/817 (15,2%)

Trang 15

3 VỊ TRÍ SÂU RĂNG TRÊN CUNG HÀM :

Vị trí sâu răng trên cung hàm được trình bày ở bảng 3 và 4: Bảng 3: Số lượng răng sâu hàm trên của từng loại răng theo tuổi

Răng cửa

Răng nanh

Răng cối sữa1

Răng cối sữa 2

Trang 16

Bảng 4: Số lượng sâu răng hàm dưới của từng loại răng theo tuổi.

Răng cửa

Răng nanh

Răng cối sữa1

Răng cối sữa2

Trang 17

Nhận xét:

Vị trí các răng sâu thường gặp theo thứ tự sau:

+ Răng cối s a ữa 1 hàm dưới 18,5%

+ Răng cối s a ữa 1 hàm trên 14,6%

+ Răng s 6 hàm dưới 12,3% ố 6 hàm dưới 12,3%

+ Răng cối s a ữa 2 hàm dưới 10,6%

+Răng hàm dưới cĩ tỷ lệ sâu nhiều hơn hàm trên

82

62 73 53

133 169

78 97

52 112

R.SỐ 6

HÀM TRÊN HÀM DƯỚI

Biểu đồ 3: So sánh vị trí sâu răng trên 2 hàm

Trang 18

IV- BÀN LUẬN

Qua kết quả thăm khám điều tra 876 trẻ tại trường Tiểu học Vạn Giã 1, chúng tôi có một số nhận định sau:

1.TÌNH HÌNH SÂU RĂNG:

1.1 Kết quả điều tra tỉ lệ sâu răng chung: ( bảng 1) là 91,5%

cao hơn so với kết quả điều tra của các tác giả khác như:

- Bs Vũ Thị Bắc Hải điều tra tại Thừa Thiên Huế năm 2006 ở lứa tuổi 6-15 là 76,07%

- Nguyễn Hữu Chỉnh và cộng sự năm 2000 tại TP Hải Phòng là 88,54%

- Theo điều tra tình hình sâu răng ở học sinh cấp I xã Thủy Biều TP Huế của nhóm sinh viên làm tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ

y khoa 1997 [14] trong 169 trường hợp sâu răng có 157 trường hợp sâu răng chiếm tỉ lệ 92,89%

Điều đó cho chúng ta thấy tình hình sâu răng ở học sinh

trường Vạn Giã 1 còn cao.

Trong đó tỷ lệ sáâu răng ở trẻ nam cao hơn nữ rất nhiều.

Trang 19

Bảng 1 cũng cho chúng ta thấy tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 7 vượt trội hơn so với các lứa tuổi khác trong trường Ngược lại lứa tuổi 10 có tỷ lệ sâu răng thấp nhất Điều này cũng phù hợp với sinh lý thay răng của trẻ,vì lứa tuổi 7-8 hầu hết trẻ có đủ răng sữa và bắt đầu thay răng nên nếu vệ sinh răng miệng kém răng sữa sẽ bị sâu

nhiều (lứa tuổi này cũng thường ít chú trọng đến vệ sinh răng miệng),trong khi đó lứa tuổi 10

thường đã thay răng và cũng đã có ý thức vệ

sinh răng miệng.

Kết quả này cũng phù hợp với các tác giả Nguyễn Thúc Quỳnh Hoa điều tra năm học

1999-2000,

Trang 20

2 MỨC ĐỘ SÂU RĂNG:

Qua kết quả ở bảng 2 thì sâu ngà là chủ yếu chiếm tỉ 84,8%, còn tổn thương tủy chỉ 15,2% trong đó:

-Lứa tuổi 6:

+ Sâu ngà 145/174 chiếm 83,3%

+ Tổn thương tủy 29/174 ( 16,7% ) -Lứa tuổi 7:

+ Sâu ngà: 149/170 ( 87,6% )

+ Tổn thương tủy: 21/170 (12,4% )

- Lứa tuổi 8:

+ Sâu ngà:130/153 ( 84,9%) + Tổn thương tủy 23/153 ( 15,1%) -Lứa tuổi 9:

+Sâu ngà:152/180 ( 84,4%) + Tổn thương tủy:34/180 ( 15,6%) -Lứa tuổi 10:

+Sâu ngà:117/125( 93,6%) + Tổn thương tủy :17/125( 6,4%)

Trang 21

Theo kết quả điều tra tình hình học sinh cấp I ( 6-11 tuổi) xã Thủy Biều TP Huế của nhóm sinh viên làm tiểu luận tốt nghiệp Bs y khoa năm 1997 tỷ lệ sâu ngà là 92,89% và tổn thương tủy là 7,1 5 So sánh các tỷ lệ này với kết quả của chúng tôi lệ sâu ngà thấp

hơn và tổn thương tủy lại cao hơn

Qua kết quả cũng cho thấy tỉ lệ tổn thương tủy cao ở lứa tuổi 6 và thấp nhất ở

trẻ 10 tuổi Điều này gợi ý cho chúng ta thấy

ý thức vệ sinh răng miệng và điều trị tuỷ

cũng đã góp phần đáng kể trong việc hạn

chể tỷ lệ tổn thương tuỷ.

Trang 22

3 VỊ TRÍ SÂU RĂNG TRÊN CUNG HÀM

Qua vị trí sâu răng trên cung hàm trình bày ở bảng 3 và 4 cho thấy sâu răng hàm dưới có tỷ lệ cao hơn răng hàm trên Nhận xét về tỉ lệ sâu răng từng loại thì tỉ lệ sâu răng cối sữa 1 là cao nhất, trong đó răng cối sữa 1 hàm dưới 18,5%, răng cối sữa 1 hàm trên 14,6%, trong tổng số 911 răng sâu Tiếp đến là răng số 6 hàm dưới (12.3%) và răng cối sữa 2 hàm

dưới (10,6%).

Nhìn vào biểu đồ 3 cho ta thấy các răng ở phía

trước như răng cửa , răng nanh hàm trên có tỷ lệ sâu chiếm ưu thế hơn hàm dưới và ngược lại các răng từ cối sữa 1 đến răng số 6 thì hàm dưới có tỷ lệ sâu cao hơn

Trang 23

So sánh với các kết quả điều tra của các tác giả khác ta thấy điều này phù hợp:

- Số liệu điều tra của nhóm sinh viên làm tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa năm 2000 ở học sinh tiểu học thì:

+ răng cối sữa 1 hàm dưới 18,5%, + răng cối sữa 1 hàm trên ø 14,6%

Kết quả trên cũng phù hợp với bài giảng răng trẻ

em vì có thể do đặc điểm giải phẫu của răng răng cối sữa có nhiều rãnh lõm nên thức ăn dễ bám dính và đọng lại tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công gây ra sâu răng, điều này cũng dễ chấp nhận do răng hàm dưới mọc sớm hơn răng hàm trên

Chính điều này mà chúng ta cần quan tâm đến những răng dễ bị sâu, có biện pháp ưu tiên để khám phát hiện, điều trị kịp thời và tuyên truyền giáo dục VSRM

thật tốt để phòng ngừa.

Trang 24

V- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1.4 Vị trí sâu răng : chủ yếu là răng cối sữa 1 , trong đó cao nhất là răng cối sữa 1 hàm dưới ,tiếp đến răng cối sữa 1 hàm trên răng số 6 hàm dưới (12.3%) và răng cối sữa 2 hàm dưới (10,6%).

Trang 25

2.2 Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các em nhằm phát hiện và chữa trị kịp thời những sâu răng trong giai đoạn đầu ngà để tránh những biến chứng về bệnh lý tủy./.

Ngày đăng: 12/04/2021, 12:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w