1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá

82 748 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Bùi Sỹ Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 603,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học nông nghiệp Hà nội

-

Bùi Sỹ Dũng Bùi Sỹ Dũng

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nGhiệp

và phát triển nông Thôn huyện Nông Cống,

tỉnh thanh hoá

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

M số: 60 34 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu ảnh

Hà Nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ¬n và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày 07 tháng 9 năm 2011

Tác gi ả luận văn

Bùi S ỹ Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình h ọc tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp

ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân

Tr ước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS TS Lê Hữu Ảnh -

ng ười thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,

nghiên c ứu ñề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành c ảm ơn ViÖn sau ñại học, quý thầy cô thuộc khoa Kế

toán- Qu ản trị kinh doanh, Bộ môn Tài chính ñã giúp tôi hoàn thành quá

trình h ọc tập và thực hiện luận văn

Tôi xin trân tr ọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát tri ển nông thôn huyện Nông Cống,Như Xuân ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập; xin cảm ơn các ñồng

nghi ệp chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện

Nông C ống ñã tạo ñiều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho

vi ệc nghiên cứu ñề tài

Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành

ch ương trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà N ội, ngày 07 tháng 9 năm 2011

Tác gi ả luận văn

Bùi S ỹ Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

1 Mở đầu 1

1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 5

2.1 Một số khái niệm 5

2.1.1 Tín dụng hộ nông dân 5

2.1.2 Chất lượng tín dụng 5

2.1.3 Nợ có vấn đề 6

2.2 Tín dụng hộ nông dân ở Việt Nam 7

2.2.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích vay vốn đối với hộ nông dân 7

2.2.2 Vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ nông dân 10

2.2.3 Các tổ chức cung cấp tín dụng cho hộ nông dân 17

2.2.4 Phương thức tiếp cận vốn vay đối với hộ nông dân 19

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân 21

2.3 Chất lượng tín dụng trong cho vay hộ nông dân ở Việt Nam 28

2.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng 28

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân 31

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 33

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Đặc điểm cơ bản huyện Nông Cống 36

Trang 5

3.1.2 Đặc điểm hộ nông dân 37

3.1.3 Đặc điểm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nông Cống 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38

3.2.2 Phương pháp điều tra 39

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42

4.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nông Cống 42

4.1.1 Công tác huy động vốn 42

4.1.2 Công tác cho vay và thu nợ 44

4.2 Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá 48

4.2.1 Thực trạng chung 48

4.2.2 Thực trạng từ nghiên cứu các hộ điều tra 50

4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ vay nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá 59

4.3.1 Tăng cường công tác huy động vốn, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về vốn cho hộ nông dân 59

4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định, giám sát quy trình, kiểm tra xử lý nợ vay 60

4.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 62

4.3.4 Thường xuyên tổ chức đánh giá phân loại khách hàng 64

4.3.5 Thường xuyên đánh giá rủi ro, phòng ngừa và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 65

5 Kết Luận 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Phụ lục 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Số l−ợng mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu 40

Bảng 4.1: Kết quả huy động vốn năm 2008 - 2010 theo loại tiền gửi 42

Bảng 4.2: Kết quả hoạt động huy động vốn năm 2008-2010 theo thời hạn gửi tiền 43

Bảng 4.3: Tình hình cho vay và thu nợ của NHNo&PTNT huyện

Nông Cống 45

Bảng 4.4: Cơ cấu d− nợ đ−ợc phân theo loại cho vay tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống 46

Bảng 4.5: Cơ cấu d− nợ đ−ợc phân theo thành phần kinh tế 47

Bảng 4.6: Cơ cấu d− nợ cho vay hộ nông dân có đảm bảo bằng tài sản tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống 47

Bảng 4.7: Chất l−ợng tín dụng cho vay hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống 49

Bảng 4.8: Tình hình chất l−ợng tín dụng tại chi nhánh năm 2010 51

Bảng 4.9: Tổng hợp điều tra tình hình vay vốn, sử dụng vốn vay 53

Bảng 4.10: Chất l−ợng tín dụng của các x điều tra năm 2010 55

Bảng 4.11: Kết quả điều tra nợ có vấn đề tại địa bàn nghiên cứu 57

Trang 8

1 mở đầu

1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cả hệ thống ngân hàng, trong thời

kỳ hội nhập, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ngày càng phát triển toàn diện đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Để củng cố và nâng cao vị thế của mình, đòi hỏi tập thể l nh

đạo ngân hàng và người cán bộ ngân hàng, phải không ngừng học tập nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu các vấn đề về kinh tế chính trị, x hội trong nước và thế giới để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Từ một nước nông nghiệp với sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác, lúc này kinh tế hộ mới khẳng định được mình Sự phát triển của kinh tế hộ đ mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng Một thành tựu phải kể đến là nước ta từ một nước phải nhập khẩu lương thực, giờ đây Việt Nam đ trở thành một trong ba nước có sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới Trong tình hình thực tế hiện nay kinh tế

hộ chủ yếu cung cấp các sản phẩm tiêu dùng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do đó phát triển kinh tế hộ là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế trước mắt và trong tương lai

Cùng với quá trình đổi mới của kinh tế đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đ có những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp mà còn đổi mới cả

về phương thức hoạt động và chất lượng hoạt động

Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế hộ là sự trợ giúp về vốn của các ngân hàng thương mại [4] Với tư cách

là người bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ cơ bản và lâu dài là phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân Với nhiệm vụ chủ yếu cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, NHNo&PTNT

Trang 9

đ hướng dẫn cụ thể bằng các văn bản: Quy định 499A/ NHNo –1993 về nghiệp vụ cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; Quyết

định 180/QĐ- HĐQT 1998 về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng; Quyết định 67/QĐ-CP-1999 một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển Nông nghiệp Nông thôn; Nghị quyết liên tịch 2308/NQLT/1999 giữa Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và NHNo&PTNT Việt Nam về việc thực hiện một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ Nông nghiệp Nông thôn; Quyết định 06/QĐ-HĐQT 2001; Quyết định 666/QĐ-HĐQT-TDHo 2010 về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng và gần đây Chính phủ đ ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn Thực tế qua hơn 20 năm kể

từ ngày thành lập cho đến nay Khách hàng vay và tổng dư nợ của hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng quá nửa của NHNo&PTNT Việt Nam[6] Trong những năm qua NHNo&PTNT Việt Nam với các chi nhánh của mình đ i suất rất thấp

- Vay qua phường, hội, họ, hình thức này đ tồn tại ở Việt Nam qua nhiều thế hệ với 2 loại cho vay có l i và cho vay không l i nhằm giúp đỡ lẫn nhau

- Vay tư nhân với nhiều hình thức đa dạng, linh hoạt tuy nhiên l i suất cho vay cao hơn nhiều so với l i suất của ngân hàng

Có thể nói rằng trong các nguồn cung ứng vốn cho hộ nông dân thì các nguồn từ khu vực chính thống và bán chính thống giữ vai trò chủ đạo, góp phần quan trọng vào việc giải quyết khó khăn về vốn phục vụ sản xuất cho hộ nông dân, tạo công ăn việc làm và xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên, những hạn chế trong việc vay vốn từ các nguồn này là mức vốn cho hộ còn thấp, thủ tục vay phức tạp, hộ nông dân muốn vay nhiều phải thực hiện những quy định về bảo đảm tiền vay trong khi đa phần các hộ đều không có tài sản thế chấp Còn

đối với các nguồn vay từ khu vực phi chính thống, việc vay vốn thường dễ dàng, thuật lợi, có khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của hộ Tuy nhiên, l i suất cho vay ở khu vực này thường cao gấp nhiều lần so với l i suất của các tổ chức tín dụng chính thống và bán chính thống

2.2.4 Phương thức tiếp cận vốn vay đối với hộ nông dân

Trang 27

Cách 2: Hộ vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn, theo cách này ngân hàng

uỷ nhiệm một số khâu cho ban lónh đạo tổ vay vốn thực hiện (tổng hợp nhu cầu vay vốn của tổ viên, hướng dẫn tổ viên thiết lập hồ sơ, kiểm tra giám sát

sử dụng vốn vay, đôn đốc tổ viên trả nợ ) giúp ngân hàng, giúp nông dân Ngân hàng trực tiếp giải ngân, thu nợ l i, thu nợ gốc của tổ viên tại tổ[8] Do vậy với cách làm này tiết kiệm được đáng kể thời gian (ngày công lao động) cho hộ nông dân Mặt khác cho vay theo cách này thể hiện tính x hội hoá cao, tình làng, nghĩa xóm được nâng lên, các tổ chức hội được được củng cố, thông qua sinh hoạt tổ việc tuyên truyền các chủ trương chính sách, hướng dẫn khoa học kỹ thuật, những cách làm hay, làm giỏi đến với nông dân được kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho nông dân Theo cách này đ làm tiền đề cho sự liên kết giữa các hộ nông dân với các nhà khoa học, nhà cung ứng và bao tiêu sản phẩm trong nông nghiệp nông thôn

2.2.4.2 Vay gián tiếp thông qua doanh nghiệp (áp dụng đối với các nông, lâm trường) Theo cách này doanh nghiệp là người trực tiếp cung ứng vật tư, bao tiêu sản phẩm cho nông dân Ngân hàng cho vay doanh nghiệp để chuyển tải vốn

đến người nông dân

Với phương thức vay này, hộ nông dân có thể tìm kiếm nguồn vốn vay thông qua các tổ chức trung gian như các công ty chế biến nông sản với điển hình là các ngành như mía đường, dứa các công ty này sẽ cung ứng vốn cho các hộ nông dân để tổ chức sản xuất Sau thu hoạch, hộ nông dân sẽ bán lại sản phẩm cho công ty đồng thời trả lại vốn gốc đ vay và thu về một phần l i

Về phía công ty, họ sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả vốn vay cho ngân hàng theo hợp đồng vay vốn giữa công ty và ngân hàng

Đây là phương thức vay vốn mà người nông dân phụ thuộc hoàn toàn vào các công ty Thực tế tại Việt Nam cho thấy phương thức vay vốn này còn tồn tại nhiều bất cập Do thoả thuận giữa công ty và các hộ không được chặt

Trang 28

chẽ cho nên sản phẩm hộ nông dân làm ra thường bị công ty mua với giá rẻ Vì vậy, hộ nông dân phá vỡ hợp đồng bán sản phẩm ra ngoài cho tư thương để rồi chính công ty lại phải mua sản phẩm từ tư thương với giá cao Cuối cùng chỉ có công ty và hộ nông dân là người chịu thua thiệt

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân 2.2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của hộ nông dân

Sự ra đời của NHNo&PTNT đ làm cho người nông dân có cơ hội tiếp cận dễ dàng với dịch vụ tài chính chính thức, tạo động lực cho nông dân thoát nghèo vươn lên làm giàu chính đáng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự vay vốn của hộ nông dân đó là điều kiện cho vay, l i suất cho vay, thủ tục cho vay, nhu cầu vay của hộ nông dân, khả năng đáp ứng nguồn vốn của ngân hàng Một số nhân tố chủ yếu như:

(1) Các điều kiện cho vay của NHNo&PTNT

Các quy định về điều kiện cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của hộ nông dân Nếu điều kiện cho vay phù hợp với các quy định của pháp luật mà người vay dễ hiểu sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho hộ nông dân tiếp cận để vay vốn, ngược lại sẽ cản trở hạn chế người nông dân vay vốn từ NHNo&PTNT Tuy nhiên, nếu điều kiện cho vay quá đơn giản có thể tạo cơ hội dễ dàng cho nhiều đối tượng vay vốn nhưng ngân hàng lại chịu một mức rủi ro cao, vì vậy điều kiện cho vay phải được vận dụng linh hoạt tuỳ theo từng vùng, từng khu vực Điển hình như trình độ nhận thức của người nông dân có hạn, cuộc sống gắn liền với làng, bản ít có mối quan hệ giao dịch với các cơ quan chức năng nên với họ chứng minh thư nhân dân là không quan trọng Ngược lại các tổ chức tín dụng coi chứng minh thư nhân dân là cơ sở pháp lý của cá nhân trong các mối quan hệ pháp luật, dẫn đến nhiều hộ không vay

được tiền chỉ vì không có chứng minh thư nhân dân, nhiều hộ nghèo không có tài sản đảm bảo song họ vẫn vay và trả nợ được bình thường

Trang 29

(2) Phương pháp cho vay của NHNo&PTNT

Phương pháp cho vay ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả sử dụng vốn của người đi vay, vì thế nó ảnh hưởng tới quyết định có vay vốn NHNo&PTNT hay không của hộ nông dân Phương pháp cho vay thích hợp sẽ hấp dẫn hộ nông dân quyết định vay vốn NHNo&PTNT Phương pháp cho vay không phù hợp làm tăng chi phí vay vốn của người vay thậm chí của cả NHNo&PTNT,

điều này là một trở ngại cho việc quyết định vay vốn NHNo&PTNT của hộ nông dân Phương pháp cho vay như thế nào thì phù hợp với hộ nông dân? Câu trả lời sẽ là tuỳ thuộc vào từng nhóm hộ, loại hộ, khu vực kinh tế Chẳng hạn một hộ nông dân cần vốn đầu tư chuyển 1 ha đất trồng lúa sang nuôi lợn và thả cá, nhu cầu vốn rải đều trong một năm đầu khi xây dựng nhưng ngân hàng khi cho vay lại chỉ giải ngân một lần như vậy là không phù hợp Như vậy phương pháp cho vay phải phù hợp với đối tượng khách hàng và đối tượng sử dụng vốn vay của khách hàng

(3) Thủ tục cho vay của NHNo&PTNT

Nhiều nghiên cứu trước đây đều cho rằng thủ tục cho vay của NHNo&PTNT phức tạp đ ... tác cho vay hộ nơng dân, chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân huyện Nông Cống

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay

hộ nơng dân NHNo & PTNT huyện. ..

Chất lượng tín dụng hộ nông dân hiểu phạm trù phản ánh mức độ rủi ro cho vay hộ nông dân Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thơn Việt Nam, chất lượng tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào:... tín dụng cho vay hộ nông dân ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hố" với mong muốn góp phần nhỏ bé vào cơng tác tín dụng hộ nơng dân NHNo&PTNT huyện Nông

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 cho thấy tình hình hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT  huyện Nông Cống trong những năm qua có nhiều thay đổi: - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.1 cho thấy tình hình hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Nông Cống trong những năm qua có nhiều thay đổi: (Trang 49)
Bảng  4.2  cho  thấy  tình  hình  huy  động  vốn  theo  thời  hạn  của - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
ng 4.2 cho thấy tình hình huy động vốn theo thời hạn của (Trang 50)
Bảng 4.4: Cơ cấu d− nợ đ−ợc phân  theo loại cho vay tại NHNo&PTNT - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.4 Cơ cấu d− nợ đ−ợc phân theo loại cho vay tại NHNo&PTNT (Trang 53)
Bảng 4.5: Cơ cấu d− nợ đ−ợc phân  theo thành phần kinh tế - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.5 Cơ cấu d− nợ đ−ợc phân theo thành phần kinh tế (Trang 54)
Bảng 4.6: Cơ cấu d− nợ cho vay hộ nông dân  có đảm bảo bằng tài sản tại - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.6 Cơ cấu d− nợ cho vay hộ nông dân có đảm bảo bằng tài sản tại (Trang 54)
Bảng 4.7: Chất l−ợng tín dụng cho vay hộ nông dân  tại NHNo&PTNT - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.7 Chất l−ợng tín dụng cho vay hộ nông dân tại NHNo&PTNT (Trang 56)
Bảng 4.9: Tổng hợp điều tra tình hình vay vốn, sử dụng vốn vay                                                                                           Đơn vị: triệu đồng  Kết quả điều tra  Thăng Long  Công Chính  Vạn Thắng  Tổng cộng - Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.9 Tổng hợp điều tra tình hình vay vốn, sử dụng vốn vay Đơn vị: triệu đồng Kết quả điều tra Thăng Long Công Chính Vạn Thắng Tổng cộng (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w