luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
LƯU THỊ THUí
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Ở HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YấN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyờn ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mó số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: GS TS PHẠM VÂN ðèNH
HÀ NỘI, 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2011
Tác giả luận văn
Lưu Thị Thuý
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài trường đH Nông nghiệp Hà Nội
để hoàn thành luận văn này tôi nhận ựược sự hướng dẫn nhiệt tình của GS.TS Phạm Vân đình cùng với những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy
cô trong bộ môn Marketting, các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới sự giúp ựỡ quý báu ựó
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của UBND huyện Kim động, Phòng Kế hoạch Tài chắnh, chi Cục Thống kê huyện Kim động và một
số ban ngành khác, các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện ựã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Bên cạnh sự hợp tác giúp ựỡ trong công việc tôi không thể quên sự ựộng viên của gia ựình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày Ầ thángẦ năm 2011
Tác giả luận văn
Lưu Thị Thuý
Trang 42 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ
SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÁC DNNVV 4
2.2 Thực tiễn sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 23
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 363.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim ðộng 363.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
4 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở HUYỆN KIM
4.1 Thực trạng lao ñộng và sử dụng lao ñộng trực tiếp của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 49
Trang 54.1.1 Thực trạng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp
4.1.2 Tình hình bố trí, sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh
4.1.3 Tình hình sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ
4.1.4 Hình thức thù lao cho lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV 744.1.5 Hình thức ñào tạo bồi dưỡng tay nghề cho lao ñộng trực tiếp 754.1.6 Các hình thức tuyển dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV 764.1.7 Kết quả, hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh
4.1.8 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác sử dụng lao ñộng
trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 824.1.9 Những vấn ñề nổi cộm trong việc sử dụng lao ñộng trực tiếp
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 924.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng
trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 934.2.1 Cơ sở ñề xuất giải pháp 934.2.2 Một số quan ñiểm về sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 944.2.3 ðịnh hướng và mục tiêu sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Kim ðộng 974.2.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng
trực tiếp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Kim ðộng 98
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNN - HðH công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
CN - TTCN công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trang 74.3 Cơ cấu lao ñộng trong các doanh nghiệp tại thời ñiểm
31/12/2010 của huyện Kim ðộng 514.4 Số lượng và cơ cấu lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV khảo
4.9 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp theo khu vực của các DN NVV khảo sát 604.10 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp theo quy mô doanh nghiệp 634.12 Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao ñộng trực tiếp trong
các DN NVV khảo sát năm 2010 67
Trang 84.13 đánh giá của LđTT về thời gian làm việc trong các DN NVV
4.23 Tình trạng không ổn ựịnh lao ựộng trong DN 874.24 Ý thức kỷ luật của người lao ựộng trực tiếp trong doanh nghiệp 874.25 Yếu tố ảnh hưởng ựến tinh thần của lao ựộng trực tiếp DN VVN 894.26 Nguyên nhân làm cho chương trình ựào tạo chưa hiệu quả 90
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Tỷ lệ lao ñộng trực tiếp phân theo khu vực và theo trình ñộ ñào tạo 61
4.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của LðTT trong các DN NVV
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong mọi phương thức sản xuất xã hội, lao ñộng luôn là yếu tố quan trọng nhất, cơ bản nhất nhằm kết nối các khâu sản xuất với nhau ñể tạo ra của cải vật chất phục vụ bản thân và xã hội Thời ñại ngày nay là thời ñại mà các yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển của ñất nước không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà quan trọng hơn là tri thức của con người Từ ñó bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế ổn ñịnh, xã hội văn minh ñều phải quan tâm ñúng mức và sử dụng tốt nguồn lao ñộng Chính vì vậy lao ñộng luôn là vấn ñề bức xúc ñược mỗi quốc gia và cộng ñồng quốc tế quan tâm ở nhiều khía cạnh như chính sách tiền lương, tiền thưởng, chính sách thu hút lao ñộng tích cực làm việc… nhằm tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn cho người lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao ñời sống cho người dân
Hiện nay trong ñiều kiện kinh tế thị trường, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ñặc biệt là nước ta ñã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), phần lớn các doanh nghiệp ñã nhận thức ñược tầm quan trọng của nguồn nhân lực và công tác quản trị nguồn nhân lực Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại bền vững, phát triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải tích cực vận ñộng, phát huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Xuất phát từ vai trò quan trọng của ñó, vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng luôn ñược các nhà doanh nghiệp quan tâm thích ñáng
Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DN NVV) ñược ñặc biệt phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần ñây Sự phát triển của các DN NVV chịu ảnh hưởng rất lớn từ việc sử dụng, bố trí ñội ngũ lao ñộng trực tiếp (LðTT) của các doanh nghiệp ðặc biệt là trong ñiều kiện các nguồn lực ñang khan hiếm thì việc sử dụng lao ñộng hợp lý ngày càng trở nên quan trọng hơn và là sự cần thiết ñối với các nhà quản lý doanh nghiệp
Trang 11Kim động là một huyện của tỉnh Hưng Yên, tiếp giáp với thành phố Hưng Yên, thuộc vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ở phắa Tây Nam của tỉnh Hưng Yên, cách Thủ ựô Hà Nội khoảng 50 km, với gần 80.000 lao ựộng, một ựiều kiện rất tốt cho phát triển các doanh nghiệp, ựặc biệt là các DN NVV Hiện nay trên ựịa bàn huyện có khoảng 300 doanh nghiệp, trong ựó có
254 DN NVV, chiếm 86% tổng số doanh nghiệp của huyện Trong thời gian qua hiệu quả làm việc của ựội ngũ lao ựộng trong các DN NVV ở huyện Kim động chưa cao, ựặc biệt việc sử dụng ựội ngũ lao ựộng trực tiếp còn chưa hợp lý làm hạn chế ựến kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các DN NVV, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương
Do vậy, câu hỏi ựặt ra là: Vai trò của ựội ngũ lao ựộng trực tiếp như thế nào ựối với sự phát triển của DN NVV trong ựiều kiện cạnh tranh khốc liệt ngày nay? Tình hình sử dụng ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim động thời gian qua như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim động? Làm thế nào ựể sử dụng hợp lý ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các
DN NVV ở huyện Kim động?
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá thực trạng sử dụng lao ựộng trực tiếp trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở huyện Kim động, tỉnh Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng sử dụng lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ựề lý luận cơ bản và thực tiễn về sử dụng lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV
Trang 12- đánh giá thực trạng sử dụng lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua
- đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là vấn ựề sử dụng ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV với chủ thể là ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV ở huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên
Trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, một số lao ựộng quản lý cũng có thể trực tiếp ựảm nhận những công việc cụ thể nên việc phân ựịnh rõ công việc của họ rất khó Vì vậy, ựề tài giới hạn ựối tượng nghiên cứu là vấn
ựề sử dụng ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV với chủ thể là ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến ở huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về nội dung nghiên cứu
đề tài tập trung xem xét, ựánh tình hình sử dụng lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV (DN sản xuất và chế biến) ở huyện Kim động, các nguyên nhân ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng lao ựộng trực tiếp trong các
DN NVV (DN sản xuất và chế biến), từ ựó ựưa ra những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ựội ngũ lao ựộng trực tiếp trong các DN NVV(DN sản xuất và chế biến) ở huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
Trang 132 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ
SỬ DỤNG LAO ðỘNG TRỰC TIẾP TRONG CÁC DNNVV
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Lao ñộng, lực lượng lao ñộng, sử dụng lao ñộng
- Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội
- Các nhân tố chủ yếu của quá trình lao ñộng là:
+ Mục ñích hoạt ñộng của con người: Trong cơ chế thị trường ñây chính là thể hiện “cầu” của xã hội ñối với một loại sản phẩm, nó có tác dụng hướng hoạt ñộng lao ñộng của con người vào mục ñích cụ thể, bảo ñảm lao ñộng là hữu ích và sản phẩm ñược người tiêu dùng chấp nhận
+ ðối tượng lao ñộng: Là những thứ mà lao ñộng của con người tác ñộng vào nhằm làm thay ñổi hình thái vật chất của nó và tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Có nhiều loại ñối tượng lao ñộng nhưng tổng hợp lại có thể phân làm 2 nhóm: i) ðối tượng lao ñộng có nguồn gốc tự nhiên như ñất, nước, than, gỗ…
và ii) ðối tượng lao ñộng do con người chế tạo hoặc sơ chế như: sợi, sắt, thép,
xi măng, phân bón…
+ Công cụ lao ñộng: Là những thứ mà con người dùng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng có thể có sẵn trong tự nhiên và có thể do con người tạo ra Trong ñó chế tạo ra công cụ lao ñộng là ñặc ñiểm nổi bật của con người
- Tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu, lao ñộng xã hội thường ñược phân loại như sau:
+ Lao ñộng giản ñơn và lao ñộng phức tạp
Lao ñộng giản ñơn là lao ñộng không qua ñào tạo, huấn luyện chuyên
Trang 14môn, là sự hao phí sức cơ bắp của con người không có trình ñộ chuyên môn, lao ñộng không thành thạo Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá, tất cả các loại lao ñộng ñề ñược quy thành lao ñộng giản ñơn Lao ñộng giản ñơn là ñơn vị
ño lường của các loại lao ñộng phức tạp
Lao ñộng phức tạp là lao ñộng của người ñã qua huấn luyện, ñào tạo chuyên môn
+ Lao ñộng cụ thể và lao ñộng trừu tượng
Lao ñộng cụ thể là lao ñộng nhằm mục ñích nhất ñịnh; lao ñộng ñể tạo
ra giá trị sử dụng ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có những loại lao ñộng nhất ñịnh, sự phân biệt các loại lao ñộng căn cứ vào phương pháp lao ñộng, công cụ lao ñộng và kết quả lao ñộng
Lao ñộng trừu tượng là lao ñộng xã hội Tính chất xã hội biểu hiện ra qua quá trình tra ñổi Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên chế ñộ tư
hữ, mâu thuẫn giữa lao ñộng trừu tượng và lao ñộng cụ thể phản ánh mâu thuẫn giữa lao ñộng tư nhân và lao ñộng xã hội
+ Lao ñộng sống và lao ñộng quá khứ
Lao ñộng sống là hoạt ñộng lao ñộng, là sự hao phí về thể lực và trí lực
có mục ñích của con người, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội Lao ñộng sống là ñiều kiện phát triển toàn diện cá tính của con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của xã hội
Lao ñộng quá khứ là lao ñộng thể hiện trong tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng Trong bất kỳ hoạt ñộng sản xuất nào cũng ñều cần có tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng tham gia, những thứ ñó là kết quả của lao ñộng quá khứ
+ Lao ñộng tất yếu và lao ñộng thặng dư
Lao ñộng tất yếu là lao ñộng của con người sản xuất hao phí ñể sáng tạo ra sản phẩm tất yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người lao ñộng và gia ñình họ, còn lao ñộng thặng dư nói chung là lao ñộng ñã vượt mức nhu
Trang 15cầu thiết yếu, ñáp ứng nhu cầu của xã hội
Lao ñộng sản xuất vật chất là lao ñộng trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp làm ra của cải vật chất cho xã hội Lao ñộng nông nghiệp, lao ñộng công nghiệp là lao ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng của xã hội
+ Lao ñộng trực tiếp và lao ñộng gián tiếp
Lao ñộng trực tiếp là lao ñộng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, trực tiếp sử dụng các công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng ñể tạo
ra sản phẩm vật chất
Lao ñộng gián tiếp là lao ñộng ñiều hành tổ chức quản lý nhân sự, vật
tư, tiền vốn, quản lý hành chính…
- Lực lượng lao ñộng
Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), lực lượng lao ñộng là toàn bộ những người có khả năng tham gia lao ñộng, bao gồm những người trong ñộ tuổi quy ñịnh có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng, nhưng thực tế còn khả năng và ñang tham gia lao ñộng
Theo Bộ luật Lao ñộng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã ñược sửa ñổi bổ sung, lực lượng lao ñộng hay còn gọi là dân số hoạt ñộng kinh
tế bao gồm tất cả những người từ 15 - 55 tuổi với nữ và 15 - 60 tuổi ñối với nam
có việc làm và những người thất nghiệp ñang trong thời gian quan sát
Lao ñộng của doanh nghiệp là toàn bộ số lao ñộng do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công Lao ñộng của doanh nghiệp không bao gồm: i) những người nhận vật liệu của doanh nghiệp về làm tại gia ñình
họ (lao ñộng gia ñình); ii) những người ñang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi ñến thực tập mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương và iii) những lao ñộng của các liên doanh gửi ñến mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương
ðối với những doanh nghiệp tư nhân những người là thành viên trong
Trang 16gia ñình có tham gia quản lý sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất, nhưng không nhận tiền lương, tiền công thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp, bao gồm cả lãi của doanh nghiệp cũng ñược tính là lao ñộng của doanh nghiệp
- Lao ñộng và việc làm là hai yếu tố luôn luôn gắn liền với nhau nhưng lao ñộng không phải là việc làm, không ñồng nghĩa với việc làm
Theo H.A.Gorelop: “việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do sự kết hợp giữa cá nhân người lao ñộng và phương tiện sản xuất” [1]
Ở Việt Nam, theo Bộ luật Lao ñộng sửa ñổi năm 2007 thì “mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm” [1] Việc làm bao gồm:
+ Công việc ñược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật
+ Những công việc tự làm ñem lại lợi ích cho bản thân nhưng không ñược trả công cho việc làm ñó
Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi việc làm là tác ñộng qua lại giữa hoạt ñộng của con người với những ñiều kiện kinh tế kỹ thuật và môi trường tự nhiên tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thần mới cho bản thân và xã hội ñồng thời hoạt ñộng lao ñộng phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép Nói cách khác, việc làm là tổng thể những hoạt ñộng kinh tế có liên quan ñến thu nhập và ñời sống dân cư Theo ñó người có việc làm là những người ñang làm việc trong thời gian quan sát và những người trước ñó có việc làm nhưng ñang hiện nghỉ tạm thời vì các lý do như ốm ñau, ñình công, nghỉ hè, nghỉ lễ, trong thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc bị hư hỏng…
Giải quyết việc làm, bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều
có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của doanh nghiệp và của toàn xã hội
- Sử dụng lao ñộng
Sử dụng lao ñộng là quá trình sử dụng sức lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ðể sử dụng có hiệu
Trang 17quả nguồn lao ñộng ñòi hỏi các doanh nghiệp, các tổ chức cần phải chính sách, kế hoạch, ñịnh hướng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng và hiệu quả sử dụng lao ñộng
Sử dụng lao ñộng hợp lý là sự bố trí lao ñộng ở các bộ phận trong quá trình lao ñộng phù hợp với trình ñộ khả năng công tác, khả năng sáng tạo và nguyện vọng của người lao ñộng
Sử dụng lao ñộng hiệu quả là kết quả của việc sử dụng lao ñộng hợp lý,
là biết phát huy tất cả các mặt sở trường của người lao ñộng Quá trình sử dụng lao ñộng là yếu tố tích cực nhất trong quá trình lao ñộng, nó quyết ñịnh thời gian lao ñộng và năng suất lao ñộng cao hay thấp, ñồng thời quyết ñịnh
sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp phải có phương pháp sử dụng lao ñộng sao cho có hiệu quả nhất
2.1.1.2 Doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Doanh nghiệp
Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam, “Doanh nghiệp là ñơn vị kinh doanh ñược thành lập nhằm mục ñích chủ yếu là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh của những chủ sở hữu (Nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành” [4 ] Trong Luật Doanh nghiệp, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh“ [4]
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt lượng vốn ñầu tư, số lượng lao ñộng hay mức doanh thu
Căn cứ vào quy mô, DNNVV ñược chia thành ba loại, ñó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa
Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao ñộng dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao ñộng từ 10 ñến dưới 50
Trang 18người, còn DN vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn và lao ñộng
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô
Khu vực
Số lao ñộng
Tổng nguồn vốn
Số lao ñộng
Tổng nguồn vốn
20 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
200 người
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
20 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
200 người
từ trên 20 tỷ ñồng ñến
100 tỷ ñồng
từ trên 200 người ñến
300 người
III Thương
mại và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ ñồng trở xuống
từ trên 10 người ñến
50 người
từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50
tỷ ñồng
từ trên 50 người ñến
100 người
Trích: Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP
Ở Việt Nam, theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau (Bảng 2.1.)
2.1.2 Phân loại lao ñộng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Xét theo thời gian lao ñộng gồm lao ñộng thường xuyên trong danh sách và lao ñộng ngoài danh sách
+ Lao ñộng thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao ñộng do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, gồm công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các nhóm hoạt ñộng khác
+ Lao ñộng ngoài danh sách là lực lượng lao ñộng làm việc tại doanh
Trang 19nghiệp nhưng do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách đồn thể, học sinh thực tập…
- Xét theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
+ Lao động trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp sử dụng cơng cụ sản xuất để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp như lao động trong phân xưởng, trong tổ sản xuất, chế biến…
+ Lao động gián tiếp là lao động khơng trực tiếp tham gia quá trình sản xuất như lao động trong phịng quản lý lao động nhân sự, phịng hành chính, ban quản lý hàng kho…
Trong phạm vi nghiên cứu của mình, đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng
là những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Xét theo chức năng của lao động trong cĩ lao động thực hiện chức năng sản xuất và lao động thực hiện chức năng quản lý
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất là lao động tham gia trực tiếp vào một trong các giai đoạn/khâu cơng việc để tạo ra sản phẩm như lao động
tổ lị, tổ điện, tổ in…
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý là những lao động thuộc bộ phận hành chính để quản lý lao động trong cơng ty cũng như quản lý lương như quản đốc, kế tốn…
2.1.3 Vai trị, tác dụng của lao động trực tiếp đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động trực tiếp luơn luơn giữ vai trị quan trọng nhất, vì họ trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Cụ thể vai trị ấy được thể hiện trong các mặt sau:
- Lao động trực tiếp chính là quá trình sử dụng tư liệu lao động tác
Trang 20ñộng lên các ñối tượng lao ñộng ñể biến chúng từ những nguyên vật liệu, sản phẩm sơ chế bán thành phẩm thành những sản phẩm hoàn chỉnh ñể nuôi sống bản thân và làm cho xã hội ngày càng phát triển Trong quá trình làm việc, lao ñộng trực tiếp ngày càng tìm tòi, học hỏi, sáng tạo ñể chế tạo ra những sản phẩm cho năng suất cao Như vậy, lực lượng lao ñộng trực tiếp ñược sử dụng một cách hợp lý có hiệu quả sẽ góp phần thúc ñẩy xã hội ngày càng ñược phát triển
- Lao ñộng trực tiếp có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, bảo ñảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường, hay nói cách khác cần phải có ñội ngũ lao ñộng trực tiếp có tay nghề cao thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển ñược
- Lực lượng lao ñộng trực tiếp là lực lượng to lớn thúc ñẩy quá trình sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Bất kỳ hoạt ñộng nào của ñội ngũ lao ñộng trực tiếp cũng bắt nguồn từ nhu cầu của cuộc sống mà nhu cầu này ngày một cao, từ ñây thúc ñẩy ñội ngũ lao ñộng này hoạt ñộng, làm việc có hiệu quả hơn ñể tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu Vì vậy, việc sử dụng ñội ngũ lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng
- Trong mọi phương thức sản xuất xã hội: sản xuất cho ai? sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? ñều nhằm mục ñích phục vụ cho con người Ngược lại, nhu cầu của con người là tác nhân kích thích sản xuất phát triển Lực lượng lao ñộng trực tiếp với tư cách là một bộ phận quan trọng và ñồng thời cũng là lực lượng tiêu dùng mạnh mẽ luôn ñóng vai trò quyết ñịnh là mục tiêu của sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của kinh
tế xã hội
- Lao ñộng trực tiếp ñóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất, chế biến Lao ñộng trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội Nếu như không có lao ñộng trực tiếp thì quá trình
Trang 21hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không thể thự hiện ñược Dù cho có các nguồn
lực khác như ñất ñai, tài nguyên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công
nghệ sẽ không ñược sử dụng và khai thác có mục ñích nếu như không có lao
ñộng trực tiếp sản xuất Một doanh nghiệp mà có nguồn lao ñộng sản xuất trực
tiếp có trình ñộ tay nghề cao sẽ tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với sự
bùng nổ của công nghệ thông tin (mạng máy tính ) thì lao ñộng trực tiếp có
xu hướng giảm ñi Các doanh nghiệp ñòi hỏi ngày càng khắt khe hơn trong
lĩnh vực chuyên môn, năng lực trình ñộ, tay nghề của người lao ñộng trực tiếp
ñể ñáp ứng ñược yêu cầu công việc
2.1.4 Nguyên tắc sử dụng lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp
- Thứ nhất, lao ñộng trực tiếp phải ñược sử dụng ñầy ñủ Nghĩa là lao
ñộng trực tiếp trong ñộ tuổi và ngoài ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng
thì khai thác hết cả về trí lực và thể lực nhưng phải phù hợp với tính chất công
việc, trình ñộ tay nghề, môi trường làm việc ñể nâng cao năng suất lao ñộng
và thực hiện tái khả năng lao ñộng
- Thứ hai, lao ñộng trực tiếp cần ñược sử dụng hợp lý Bất kỳ nhà quản
lý nào khi sử dụng lao ñộng cũng muốn ñạt ñược hiệu quả cao Muốn vậy, họ
phải chú ý tới trình ñộ chuyên môn, tay nghề của người lao ñộng, giới tính,
tuổi tác, ñiều kiện làm việc và thù lao chế ñộ ñãi ngộ Khi nắm bắt ñược ñiểm
yếu và ñiểm mạnh của từng người sẽ có cách bố trí lao ñộng tốt nhất cho
doanh nghiệp
2.1.5 Nội dung sử dụng lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp
Sử dụng lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp là tìm cách tạo thuận lợi
cho lao ñộng trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp hoàn thành tốt công việc,
nhiệm vụ, các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của doanh nghiệp, tăng
cường sự cống hiến cho mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược của
doanh nghiệp[2]
Trang 22Sử dụng lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp gắn liền với công việc và tổ chức làm việc của lao ñộng trực tiếp trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng hợp lý ñội ngũ lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp
Việc hình thành ñội ngũ lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp là một quá trình gồm nhiều giai ñoạn, phụ thuộc vào phương pháp kết hợp hay kết nối các khâu tuyển chọn, ñào tạo bồi dưỡng và sử dụng Các phương pháp kết hợp hay kết nối giữa các khâu này như sau:
Một là, tuyển chọn và sử dụng: Là phương pháp tuyển chọn và sử dụng ngay vào vị trí làm việc của lao ñộng trực tiếp (không qua khâu ñào tạo, bồi dưỡng)
Hai là, tuyển chọn - sử dụng - ñào tạo bồi dưỡng: Là phương pháp bắt ñầu bằng tuyển chọn rồi sử dụng làm việc, sau ñó mới ñào tạo, bồi dưỡng theo vị trí công việc ñảm nhận trong quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
Ba là, tuyển chọn - ñào tạo, bồi dưỡng - sử dụng: Là phương pháp ñược bắt ñầu bằng tuyển chọn những người có khả năng làm việc và có tay nghề, sau ñó tiến hành bồi dưỡng tay nghề và sử dụng lao ñộng trực tiếp
Bốn là, ñào tạo, bồi dưỡng - tuyển chon - sử dụng: Phương pháp này dựa trên nền tảng là ñạo tạo tay nghề, kỹ năng làm việc cho từng công việc, việc tuyển chọn và sử dụng lao ñộng trực tiếp ñược dựa trên cơ sở nguồn nhân lực qua ñào tạo, ñáp ứng ñủ tiêu chuẩn ñể làm việc trong doanh nghiệp
ðể nâng cao chất lượng của ñội ngũ lao ñộng trực tiếp thì quy trình
“ñào tạo, bồi dưỡng - tuyển chọn - sử dụng“ có ưu việt hơn Tuy nhiên, trong thực tế lao ñộng trực tiếp ở nước ta thường ñược tuyển chọn rồi sử dụng ngay, chưa chú trọng khâu ñào tạo tay nghề ðây là vấn ñề cần phải ñược xem xét thấu ñáo, ñặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tiêu chí sử dụng lao ñộng trực tiếp:
Trang 23- ðịnh hướng chiến lược: Công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp không chỉ tập trung vào các vấn ñề trước mắt, có tính ngắn hạn mà sử dụng lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp cần phải hướng vào trọng tâm dài hạn Cần phải sử dụng cách tiếp cận ñón ñầu hơn là cách tiếp cận phản ánh tức thì, không những giải quyết các vấn ñề trước mắt mà còn ngăn ngừa sự xuất hiện của các vấn ñề trong tương lai
- Cách tiếp cận cụ thể: Sử dụng lao ñộng trực tiếp doanh nghiệp ñòi hỏi
sự chịu trách nhiệm trực tiếp của người lao ñộng với người quản lý, sự trau dồi thông tin cũng diễn ra trực tiếp, nhanh chóng và chính xác Hợp ñồng lao ñộng dựa trên kết quả tư vấn trực tiếp, người lao ñộng trực tiếp ñược tham gia vào nhiều khâu của quá trình sản xuất ñể nâng cao tay nghề Việc trả lương dựa trên kết quả lao ñộng và kết quả thực hiện trách nhiệm cá nhân của người lao ñộng trực tiếp
- Thu hút nguồn lao ñộng: Chế ñộ ưu ñãi ñối với lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp rất quan trọng Từ ñó dẫn ñến việc sử dụng ñội ngũ này
có hiệu quả cao, thu hút ñược lực lao ñộng trực tiếp có tay nghề ðiều quan trọng nữa là sự bố trí, sắp xếp công việc cho từng người lao ñộng trong doanh nghiệp, phản ảnh khả năng sản xuất, tăng năng suất lao ñộng
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp của doanh nghiệp
2.1.6.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Nhân tố liên quan ñến người lao ñộng trực tiếp
+ Số lượng và chất lượng lao ñộng trực tiếp
Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp ñó là số lượng và chất lượng lao ñộng Như ta ñã biết, hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp ñược ño lường và ñánh giá bằng chỉ tiêu năng suất lao ñộng Tăng năng suất lao ñộng
Trang 24là sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao ñộng, nói chung chúng ta hiểu là sự thay ñổi trong cách thức lao ñộng, một sự thay ñổi làm rút ngắn thời gian lao ñộng xã hội cần thiết ñể sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lượng lao ñộng ít hơn mà sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn
Khi số lượng lao ñộng trực tiếp giảm ñi mà vẫn tạo ra doanh thu không ñổi thậm chí tăng lên có nghĩa là ñã làm tăng năng suất lao ñộng, tiết kiệm ñược quỹ tiền lương ðồng thời mức lương bình quân của người lao ñộng trực tiếp tăng lên do hoàn thành kế hoạch tốt ðiều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của người lao ñộng trực tiếp, còn doanh nghiệp tiết kiệm ñược chi phí lao ñộng, tăng thêm quỹ thời gian lao ñộng
Chất lượng lao ñộng trực tiếp tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao ñộng, nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp Chất lượng lao ñộng trực tiếp hay trình ñộ tay nghề của lao ñộng trực tiếp phản ánh khả năng, năng lực cũng như trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng trực tiếp
Số lượng và chất lượng lao ñộng trực tiếp luôn song song tồn tại với nhau Một doanh nghiệp sản xuất có ñội ngũ lao ñộng trực tiếp ñông ñảo nhưng họ làm việc không hiệu quả thì không thể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh Nói cách khác sự dư thừa hay thiếu hụt lao ñộng trực tiếp ñiều ñem lại tác hại cho doanh nghiệp hay nó trực tiếp ảnh hưởng ñến công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp
+ Tổ chức và quản lý lao ñộng trong doanh nghiệp
Việc tổ chức tốt lao ñộng sẽ làm cho người lao ñộng cảm thấy phù hợp, yêu thích công việc ñang làm, gây tâm lý tích cực cho người lao ñộng, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng, từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng Phân công và bố trí người lao ñộng vào những công việc phù hợp với trình ñộ chuyên môn của họ mới phát huy ñược năng lực và sở trường của người lao ñộng, ñảm bảo hiệu suất công tác Phân công phải gắn liền với hợp tác và vận
Trang 25dụng tốt các biện pháp quản lý lao ựộng sẽ thúc ựẩy nâng cao năng suất lao ựộng Việc quản lý lao ựộng thể hiện thông qua các công tác như: tuyển dụng lao ựộng, ựào tạo và phát triển ựội ngũ lao ựộng, ựãi ngộ lao ựộng, phân công
và hiệp tác lao ựộng, cơ cấu tổ chức
+ Tuyển dụng lao ựộng
Tuyển dụng nhân viên giữ vai trò rất quan trọng vì nó ựảm nhiệm toàn
bộ ựầu vào guồng máy nhân sự, quyết ựịnh mức ựộ chất lượng, năng lực, trình
ựộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Tuyển dụng lao ựộng ựược hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn những người tham gia vào hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp theo ựúng
số lượng, chất lượng và cơ cấu lao ựộng, ựáp ứng ựược yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ
+ Phân công và hiệp tác lao ựộng là nội dung cơ bản nhất của tổ chức
lao ựộng Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao ựộng hợp lý trong doanh nghiệp Do phân công lao ựộng mà tất cả các cơ cấu về lao ựộng trong doanh nghiệp ựược hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các
bộ phận, chức năng cần thiết với những tỉ lệ tương ứng theo yêu cầu của sản xuất Hiệp tác lao ựộng là sự vận hành của cơ cấu lao ựộng ấy trong không gian và thời gian Hai nội dung này liên hệ và tác ựộng qua lại với nhau Sự chặt chẽ của hiệp tác lao ựộng tuỳ thuộc vào mức ựộ hợp lý của phân công lao ựộng Phân công lao ựộng càng sâu thì hiệp tác lao ựộng càng ựạt kết quả cao Phân công lao ựộng trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của doanh nghiệp ựể giao cho từng người hoặc nhóm người lao ựộng thực hiện đó chắnh là quá trình gắn từng người lao ựộng với nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ Phân công lao ựộng hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao ựộng Phân công lao ựộng sẽ ựạt ựược chuyên môn hoá trong lao ựộng, chuyên môn hoá công cụ lao ựộng
Trang 26Người lao ựộng có thể làm một loạt các công việc mà không mất thời gian vào việc ựiều chỉnh lại thiết bị thay dụng cụẦ Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn ựược phạm vi hoạt ựộng, người công nhân sẽ nhanh chóng quen với công việc,
có ựược những kỹ năng làm việc, giảm ựược thời gian và chi phắ ựào tạo, ựồng thời sử dụng ựược triệt ựể những khả năng riêng của từng người
Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công và hiệp tác lao ựộng hợp lý là ựiều kiện ựể sử dụng hợp lý sức lao ựộng, nâng cao năng suất lao ựộng, từ ựó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ựộng
+ đào tạo và phát triển ựội ngũ lao ựộng ựược hiểu là một quá trình
bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình ựộ chuyên môn, tay nghề cũng như các phẩm chất cần thiết khác cho người lao ựộng trong doanh nghiệp, từ ựó tạo ựiều kiện cho mỗi người nâng cao ựược năng suất làm việc, ựáp ứng ựược yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng của ựội ngũ lao ựộng
Việc ựào tạo và phát triển ựội ngũ lao ựộng giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng lao ựộng ựể ựáp ứng ựược yêu cầu của hoạt ựộng kinh doanh Ngoài ra ựào tạo và phát triển ựội ngũ lao ựộng sẽ tạo ựiều kiện cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp phát huy ựầy ựủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp
đào tạo lao ựộng có hai hình thức sau:
* đào tạo nội bộ do nội bộ doanh nghiệp hoặc nội bộ nhóm thực hiện Việc ựào tạo này phải ựược tiến hành một cách thường xuyên và linh hoạt
* đào tạo từ bên ngoài ựó là việc sử dụng người theo học các chương trình ựào tạo của các cơ sở ựào tạo chuyên nghiệp
+ đãi ngộ lao ựộng
Công tác ựãi ngộ lao ựộng trực tiếp ựược yêu cầu rất cao, ảnh hưởng lớn ựến hiệu quả sử dụng lao ựộng trực tiếp Ngày nay khuyến khắch người lao ựộng trực tiếp nhằm tạo ra ựộng lực cho người lao ựộng là một biện pháp
Trang 27không thể thiếu trong hoạt ựộng kinh doanh Tạo ựộng lực sẽ ựộng viên người lao ựộng trực tiếp hợp tác giúp ựỡ lẫn nhau trong quá trình sản xuất, thúc ựẩy mọi người làm việc đãi ngộ lao ựộng trực tiếp trong doanh nghiệp gồm: ựãi ngộ vật chất và ựãi ngộ tinh thần
* đãi ngộ vật chất: gồm 2 phần là ựãi ngộ trực tiếp và ựãi ngộ gián tiếp đãi ngộ trực tiếp là những khoản tiền như tiền lương, tiền thưởng Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao ựộng trả cho người lao ựộng tương ứng với số lượng, chất lượng lao ựộng mà người lao ựộng ựã hao phắ trong quá trình thực hiện những công việc mà người sử dụng lao ựộng giao cho Việc tổ chức tiền lương công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khắ cởi
mở giữa những người lao ựộng, hình thành khối ựoàn kết thống nhất, một lòng vì sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp và cũng chắnh là vì lợi ắch của bản thân họ Chắnh vì vậy mà người lao ựộng tắch cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say do mức lương thoả ựáng mà họ ựã nhận ựược Khi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tắnh công bằng và hợp lý thì
sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ giữa những người lao ựộng với nhau, giữa người lao ựộng với nhà quản lý Do vậy công tác tiền lương ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng lao ựộng trực tiếp Có hai hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo lao ựộng và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khắch vật chất ựối với người lao ựộng trong quá trình làm việc Qua ựó nâng cao năng suất lao ựộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc Có 4 hình thức tiền thưởng là: thưởng giảm tỉ lệ sản phẩm hư hỏng; thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm; thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao ựộng; thưởng tiết kiệm vật tư, nguyên liệu Ngoài các chế ựộ và hình thức thưởng trên, các doanh nghiệp còn có thể thực hiện
Trang 28hình thức thưởng khác tuỳ theo các ựiều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh
đãi ngộ gián tiếp là những khoản tiền như phúc lợi, trợ cấp mà người lao ựộng ựược hưởng Những khoản này không dựa vào số lượng, chất lượng lao ựộng mà phần lớn mang tắnh bình quân Trợ cấp là những khoản người lao ựộng ựược hưởng gồm bảo hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giao dục, trợ cấp ựi lại, trợ cấp nhà ởẦ
* đãi ngộ tinh thần (phi vật chất) bao gồm ựãi ngộ thông qua khen thưởng, công việc như tạo ựiều kiện cho nhân viên dưới quyền có cơ hội thăng tiến, tạo ra môi trường làm việc, bầu không khắ lao ựộng thoải mái, tổ chức khoa họcẦ bố trắ công việc phù hợp với khả năng, năng lực của người lao ựộng
+ Cơ cấu tổ chức
đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng lao ựộng trực tiếp Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn ựịnh sẽ góp phần thúc ựẩy việc ựiều hành ựội ngũ lao ựộng trực tiếp ngày một tốt lên, tạo ựiều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững lâu dài Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, người lao ựộng trực tiếp sẽ có hứng thú làm việc, tăng năng suất lao ựộng Ngược lại với một bộ máy tổ chức cồng kềnh, khó kiểm soát sẽ gây trở ngại cho việc ựiều hành sản xuất và sản xuất làm cho hiệu quả sử dụng lao ựộng trực tiếp kém ựi
+ Trình ựộ giác ngộ về chắnh trị tư tưởng
Muốn thúc ựẩy nâng cao năng suất lao ựộng trực tiếp trong doanh nghiệp trước hết phải dựa trên cơ sở sự giác ngộ cuả người lao ựộng trực tiếp sản xuất Con người là nhân tố quyết ựịnh ựến quá trình kinh doanh, tư tưởng con người quyết ựịnh hành ựộng của họ Sự giác ngộ chắnh trị, sự hiểu biết về
xã hội, tinh thần thái ựộ người lao ựộng trực tiếp, ựạo ựức của người lao ựộng
Trang 29trực tiếp càng cao, càng phù hợp với thực tế thì năng suất lao ñộng trực tiếp càng cao và ngược lại
Sự giác ngộ ở ñây trước hết phải nói ñến sự giác ngộ về nghề nghiệp, yêu nghề làm việc hết mình về nghề nghiệp, coi doanh nghiệp là nhà
- Nhóm nhân tố liên quan ñến ñối tượng lao ñộng, tư liệu lao ñộng
+ Vốn
Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn thực hiện ñược các chức năng và nhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất ñịnh ñó là ñất ñai, nhà kho, cửa hàng, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng hoá… Vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ là ñiều kiện ñể cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật,
từ ñó ñạt hiệu quả cao trong công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn ñối với phát triển sản xuất và tăng năng suất lao ñộng ñể từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp Việc tiến hành áp dụng công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tạo tâm lý tích cực cho người lao ñộng sản xuất trực tiếp Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc ñộ nhanh, sự sáng tạo và ñưa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện ñại, ñòi hỏi những người lao ñộng trực tiếp sản xuất phải có trình ñô chuyên môn tương ứng nếu không sẽ không thể ñiều khiển ñược máy móc, không thể nắm bắt ñược các công nghệ hiện ñại Do ñó việc ứng dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa tổ chức sản xuất và tổ chức ñội ngũ lao ñộng trực tiếp, nâng cao trình ñộ sử dụng lao ñộng trực tiếp, bỏ ñược những hao phí lao ñộng vô ích
và những tổn thất về thời gian lao ñộng Người lao ñộng phải làm chủ ñược công cụ, công nghệ và cần có hệ thống công cụ làm việc phù hợp
Trang 302.1.8.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Mặc dù là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, nhưng những nhân
tố này cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến việc sử dụng lao ñộng trực tiếp có hiệu quả trong doanh nghiệp nói riêng và quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm:
- Chính trị và luật pháp
Sự ổn ñịnh hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng là những nhân tố ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và kết quả kinh ñoanh của doanh nghiệp Hệ thống chính trị và các quan ñiểm về chính trị luật pháp suy cho cùng tác ñộng trực tiếp ñến phạm vi lĩnh vực mặt hàng ñối tác kinh doanh Các cuộc xung ñột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia và giữa các quốc gia sẽ dẫn tới sự thay ñổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay ñổi hệ thống vận tải và chuyển hướng phục vụ tiêu dùng dân cư sang phục vụ tiêu dùng chiến tranh Như thế vô hình chung ñã làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của công ty, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp trong doanh nghiệp
- Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng như là một thân thể thứ hai của con người Nhu cầu cải thiện ñiều kiện làm việc, cải thiện ñiều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường ñã trở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của doanh nghiệp Các phòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viên cây xanh sạch, cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi giữ gìn sức khoẻ và tăng năng suất lao ñộng Ngược lại ñiều kiện làm việc ồn ào, ô nhiễm môi trường sẽ tạo ra ức chế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thương, mâu thuẫn xã hội dễ bị tích tụ, bùng nổ do ñó sẽ ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp
Trang 31- Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn tới sự ra ñời của sản phẩm mới sẽ tác ñộng ñến mô thức tiêu thụ và hệ thống bán hàng Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc người lao ñộng trực tiếp sản suất phải bắt kịp tiến ñộ, không phải lao ñộng trực tiếp sản xuất nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao ñộng trực tiếp như thế nào cho hợp lý, không gây tình trạng thừa hay thiếu lao ñộng, gây ñình trệ sản xuất là công việc của nhà quản lý nhằm sử dụng lao ñộng trực tiếp có hiệu quả Sự ra ñời phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là lúc các công ty giảm bớt số lượng lao ñộng trực tiếp của mình, loại bỏ những nhân viên yếu kém và lựa chọn những người có năng lực, có trình ñộ, tay nghề mới mong ñem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
- Môi trường kinh tế
Bao gồm thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả, lạm phát, sức mua của ñồng tiền… Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ñến nguồn lực của mỗi doanh nghiệp
- Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộc sống của con người Một ñất nước, một doanh nghiệp có môi trường văn hoá
xã hội tốt sẽ tạo tiền ñề kích thích người lao ñộng trực tiếp làm việc tốt và ngược lại Các yếu tố văn hoá xã hội bao gồm:
+ Dân số và xu hướng vận ñộng
+ Các hộ gia ñình và xu hướng vận ñộng
+ Sự di chuyển của dân cư, thu nhập của dân cư
+ Dân tộc và ñặc ñiểm tâm sinh lý
+ Việc làm và vấn ñề phát triển việc làm
Trang 32- Các yếu tố thuộc vế ñào tạo của xã hội
Thuộc về các yếu tố này bao gồm số lượng, chất lượng, cơ cấu của hệ thống ñào tạo, các hình thức và phương thức ñào tạo, chi phí ñào tạo và sử dụng kết quả ñào tạo trên góc ñộ xã hội Hệ thống ñào tạo trước ñây và hiện tại của ta có nhiều hạn chế, nhất là mặt chất lượng và ñầu tư ñể nâng cao chất lượng ñào tạo
2.2 Thực tiễn sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới
a Nhật Bản
Các doanh nghiệp ở Nhật Bản ñưa ra nhiều giải thưởng khuyến khích lao ñộng trực tiếp ñưa ra kiến nghị ñể cải tiến sản xuất và tổ chức lao ñộng Các ý kiến dù nhỏ và bình thường nhưng ñều ñược khen và tìm cách áp dụng,
vì thế người lao ñộng rất hăng hái ñề xuất ý tưởng của mình ðây gọi là “chế
ñộ ñưa ñề án” của Nhật Bản [7]
Sáng kiến chia người lao ñộng làm việc theo các nhóm nhỏ chất lượng
từ 2 ñến 10 người (QC - quality control) rất thành công trong các công ty ở Nhật Bản Theo cách này, có thể chia sẻ trách nhiệm cho người cấp dưới, những người sẵn sàng phát huy hết khả năng và năng ñộng trong công việc
Trang 33Hơn nữa, góp phần cải tiến bầu không khắ tâm lý và các quan hệ nhân sự trong tập thể, tạo và duy trì niềm vui trong công việc, giúp mỗi thành viên trưởng thành khẳng ựịnh bản thân để thành công thì trước khi tham gia nhóm
QC mỗi thành viên ựều ựược giúp ựỡ ựể hiểu rõ: vị trắ và tầm quan trọng của từng công việc; lý do cần góp phần vào cải thiện và ựẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp; mỗi người ựều thấy niềm vui ựể phát huy năng lực tại nơi làm việc; nắm vững một số phương pháp cơ sở về sử dụng các công việc của mình Nhóm hoàn thành xuất sắc sẽ ựược tuyên dương và phát thưởng công khai nhằm tăng cảm giác ựược thừa nhận thành tắch đó là nguyên tắc Ộhoạt ựộng theo nhóm ắt ngườiỢ
Chương trình quản lý bằng mục tiêu: Các công ty Nhật Bản rất thành công với cách quản lý bằng mục tiêu (MBO - management by objectives) Dựa vào mục tiêu của tổ chức và của bộ phận mà từng nhân viên tự ựặt mục tiêu cụ thể, rõ ràng và ựo lường ựược, là ựắch phấn ựấu nên không ựược quá khó hay quá dễ Chẳng hạn, về chất lượng sản phẩm không thể ghi Ộbảo ựảm chất lượng sản phẩmỢ mà phải cụ thể Ộtỷ lệ phế phẩm bằng khôngỢ Khi nhân viên hoàn thành thì người quản lý cần thừa nhận thành tắch của họ kịp thời, chỉ rõ khắa cạnh cần sửa ựể họ tiếp tục phấn ựấu
Trao quyền tự quản cho người lao ựộng: Các doanh nghiệp ở Nhật Bản rất ưa chuộng nhằm khai thác tiềm năng của người lao ựộng và cho họ cảm nhận ựược là thành viên của tổ chức chứ không chỉ là người làm thuê Thực hiện chưong trình theo nguyên tắc: xây dựng văn hoá doanh nghiệp mở, tạo bầu không khắ dân chủ và tin tưởng trong nhân viên; các mục tiêu, quy ựịnh của nhóm phải rõ ràng cụ thể hợp lý; mức ựộ uỷ quyền thắch hợp, quyền hạn gắn liền và phù hợp với trách nhiệm ở từng vị trắ; nhân viên ựược ựào tạo phù hợp về chuyên môn, tay nghề, kỹ năng phối hợp và tư duy ựộc lập; giáo dục ý thức tự quản, tự chủ trong công việc cho nhân viên, và các quyết ựịnh ựưa ra dưới hình thức quyết ựịnh tập thể
Trang 34Nhật Bản đầu tư rất lớn cho giáo dục và đào tạo: Phần lớn lớp trẻ Nhật Bản sau khi tốt nghiệp phổ thơng đều tham gia vào thị trường lao động, được các cơng ty thuê và được đào tạo nghề do cơng ty tổ chức Mơ hình đào tạo tại các cơng ty của Nhật Bản được áp dụng khơng chỉ với nhân lực trình độ bậc trung mà cả bậc cao, vì thế người lao động trực tiếp ở Nhật Bản cĩ trình độ tay nghề, kỹ thuật rất cao so với các nước khác
b Một số cơng ty ở Mỹ
- Cơng ty Hewlett - Packart: là một điển hình về thu hút và sử dụng
nhân tài Khẩu hiệu “quản lý con người là cốt lõi” thể hiện luơn tơn trọng và quan tâm đến nhân lực Lãnh đạo luơn luơn tham quan nơi làm việc để đối thoại với cấp dưới Trong 40 năm đương chức, người sáng lập tập đồn ơng Shwllet va Aulifer thường xuyên đến tận nơi làm việc để chỉ dẫn nhân viên,
và làm cho họ luơn nhớ điều này Lãnh đạo luơn chan hịa với cấp dới, quan tâm và động viên khiến học cảm nhận thành thích được thừa nhận, bản thân được tơn trọng Cơng ty coi trọng giáo dục truyền thống văn hĩa cho người lao động về sự chuyên cần, tính trách nhiệm, đề bạt theo năng lực và thành tích Cơng ty tín nhiệm và luơn tin tưởng người lao động muốn sáng tạo, tâm huyết với cơng việc nên kho phụ tùng và cơng cụ dữ liệu của phịng thí nghiệm luơn mở để các kỹ sư cĩ thể sử dụng nghiên cứu và khuyến khích lấy
về nhà sử dụng để dễ dàng khám phá Cơng ty cam kết sử dụng nhân tài dài hạn nên quá trình tuyển dụng được tiến hành rất chặt chẽ bảo đảm người được tuyển đáp ứng yêu cầu cơng việc
Cơng ty luơn coi trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Năm
1980, Cơng ty đã tổ chức 1700 lớp huấn luyện, với 27 nghìn người trong số
47 nghìn người lao động trực tiếp của cơng ty tham gia Hình thức kết hợp cả đào tạo trong và ngồi cơng việc, cả dài hạn và ngắn hạn như: kèm cặp, bài giảng, thảo luận, mơ phỏng, tự học qua chương trình sẵn Cơng ty yêu cầu
Trang 35chính các cấp lãnh đạo giảng cho cấp dưới Hàng năm nâng cao chuyên mơn, tay nghề do cơng ty tài trợ chi phí, nhưng khơng bắt họ cam kết phải ở lại sau khĩa học mà để họ tự quyết định Cơng ty là một trong những DN cĩ phúc lợi tốt nhất ở Mỹ Ngồi việc cung cấp các phúc lợi cơ bản như bảo hiểm xã hội,
y tế, nước trà, bánh ngọt miễn phí buổi trưa hai ngày một lần, quà sinh nhật, phụ cấp thuyên chuyển, cịn cĩ hai loại đặc biệt là phân chia lợi nhuận và bán
cổ phần cho người lao động Những người làm ở cơng ty nửa năm trở lên sẽ
cĩ thêm một khoản thu nhập vào đầu mùa hạ và dip Nooen, năm 1983 khoản này chiếm khoảng 8,35% tiền lương cả năm, cịn nếu trên 10 năm được tặng riêng 10 cổ phần
- Tập đồn Hilton: Trad Hilton là vua những khách sạn nhà hàng nổi
tiếng thế giới Năm 1919, Hilton rời quân ngũ trở về quê hương và bắt đầu sự nghiệp kinh doanh bằng 5000 đơ la, đã giành được thành cơng lớn nhờ vào chính sách dùng người độc đáo Cơng ty luơn đề cao chính sách đề bạt lãnh đạo từ cơ sở, tín nhiệm người được đề bạt và tạo điều kiện để họ phát huy sáng tạo Ơng áp dụng “khen trước - chê sau”, thường gọi riêng người gặp sai lầm đến văn phịng, động viên an ủi và nĩi: “Trước đây trong cơng việc tơi
đã từng phạm sai lầm lớn, sai lầm nhỏ này của anh chưa coi là gì, đã là con người khi làm việc đề khĩ tránh khỏi sai lầm”, sau đĩ giúp nhân viên hiểu rõ nguyên nhân mắc lỗi và cùng tìm cách giải quyết Với cách đối xử khoan dung, độ lượng làm cho mọi người luơn tin tưởng và trung thành với cơng ty Khẩu hiệu mà cơng ty cĩ được “Tinh thần đồng đội và sự phục vụ với thái độ với thái độ tươi vui trong kinh doanh” đã giúp cho tập đồn lớn mạnh như ngày nay
c Một số cơng ty ở Singapore
- Cơng ty HP Singapore: Chi nhánh HP Singapore chuyên sản xuất
máy tính kỹ thuật cao và máy in, được nhận giải thưởng “sức khỏe vàng” vì
Trang 36quan tâm ñến bữa ăn của nhân viên Theo HP cách thu phục tốt nhất trước hết phải thu phục ñược dạ dày của nhân viên Căng tin luôn phục vụ thức ăn phong phú, bổ dưỡng ở mức giá thành HP giúp nhân viên tiết kiệm cho hưu trí bằng kế hoạch mua hàng trong kho trị giá 10% mức lương hàng tháng với giá ưu ñãi mua 2 tặng 1 với ñiều kiện người ñó phải ở lại với HP là 2 năm sau khi mua hàng
- Công ty tư vấn ñầu tư Frank Russell: Nhân viên mới ñược tuyển ñến
công ty trong ngày ñầu làm việc ñược thông báo “Gia ñình của bạn quan trọng hơn công việc của chúng tôi Sự hợp tác của chúng ta quan trọng hơn của khách hàng” Bởi vậy, nếu nhân viên có vấn ñề trong gia ñình sẽ ñược yêu cầu giải quyết trước ñể không ảnh hưởng ñến công việc, nếu làm thêm giờ thì ñược nghỉ bù ñể chăm sóc gia ñình Nhân viên làm ở công ty sau 10 năm ñược nghỉ 10 tuần có lương ñể ñi du lịch [4]
2.2.2 Sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
2.2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về phát triển và sử dụng
lao ñộng trong quá trình phát triển kinh tế
Ở nước ta, với mục tiêu phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục ñổi mới, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hóc vì một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã ñề ra chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 trong ñó nêu rõ: “Giải quyết việc làm là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người, ổn ñịnh và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân”
Nghị quyết ðại hội toàn quốc lần thứ IX của ðảng ta ñã xác ñịnh nhiệm vụ 10 năm 2001 - 2010 là phải “ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
Trang 37cơ cấu lao ñộng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm” … “Phải giải quyết có hiệu quả những vấn ñề xã hội bức xúc, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và
thiếu việc làm ở nông thôn…” (Nhiệm vụ chủ yếu thứ 2 và nhiệm vụ chủ yếu thứ 7 - nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX)
Những nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội của nước ta thể hiện những quan ñiểm mới của ðảng ta về lĩnh vực phát triển và sử dụng lao ñộng, một nguồn lực quan trọng ñể thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóc ñất nước, những quan ñiểm ñó là:
- ðảng ta ñã coi việc phát triển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lao ñộng, giải quyết việc làm cho moi người lao ñộng có nhu cầu làm việc là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người, ổn ñịnh và phát triển kinh
tế, lành mạnh xã hội, ñáp ứng yêu cầu bức xúc của nhân dân
- Phân bổ và sử dụng lao ñộng phải tập trung mọi biện pháp, mọi nguồn lực vào việc ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng phù hợp với quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng CNH - HðH và hội nhập kinh tế quốc tế Phải ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp, nông thôn, coi ñây là khâu trung tâm, then chốt và có tính chất ñột phá làm thay ñổi cục diện nền kinh tế của ñất nước, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Phát triển và sử dụng lao ñộng phải ñạt hiệu quả cao ñi ñôi với sự tăng số lượng và chất lượng việc làm
- Quan ñiểm phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN ở nước ta phải sử dụng biện pháp thị trường, các quy luật của thị trường làm phương tiện
ñể thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng các chính sách, cơ chế hợp lý ñể phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực ðặc biệt phải tạo ñiều kiện
ñể hình thành và phát triển thị trường lao ñộng, việc làm theo các quy luật khách quan của nó ñồng thời có sự quản lý, kiểm soát và ñiều tiết của Nhà
Trang 38nước làm cho quan hệ cung cầu trên thị trường lao ñộng trở nên lành mạnh
- Phát triển, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lao ñộng là trách nhiệm của Nhà nước, các ngành, các cấp và của toàn xã hội ðặc biệt Nhà nước phải tạo môi trường pháp lý và ñiều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế ñầu tư, phát triển về giáo dục ñào tạo, mở mang ngành nghề và các cơ
sở sản xuất, dịch vụ tạo ra nhiều việc làm mới cho lao ñộng: tăng cường hợp tác quốc tế ñể ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng, khuyến khích các hoạt ñộng hỗ trợ của mọi tổ chức, cá nhân nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn
Những quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta trên ñây ñều nhằm mục tiêu ñể phát triển và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực con người Yếu tố quyết ñịnh ñến sự ổn ñịnh và phát triển của ñất nước, thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
2.2.2.2 Kết quả sử dụng lao ñộng trực tiếp trong các DN NVV ở Việt Nam
Việt Nam là nước có diện tích không lớn nhưng dân số khá ñông Dân
số trung bình cả nước năm 2010 ước tính 86,93 triệu người, tăng 1,05% so với năm 2009 (theo Tổng cục Thống kê) Vì vậy, nước ta có nguồn lao ñộng rất dồi dào Theo ñiều tra của Bộ lao ñộng thương binh và xã hội mỗi năm lực lượng lao ñộng tăng khoảng 1,1 triệu lao ñộng Tuy nguồn lao ñộng dồi dào nhưng nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam cũng rất khó khăn trong việc tuyển dụng lao ñộng và giữ chân họ làm việc gắn bó, ñặc biệt là lao ñộng trực tiếp Qua thực tế và nhiều tài liệu qua khảo sát cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam chưa làm tốt việc sử dụng người lao ñộng là do ñối xử không công bằng
Một số doanh nghiệp ở Việt Nam cũng rất thành công trong sử dụng lao ñộng do chính sách ñối xử hợp lý Ông Foreman, Tổng Giám ñốc Công ty
xi măng Holcim khẳng ñịnh, công ty ông thành công là nhờ biết lôi kéo tập
Trang 39thể ðể biết tâm tư của nhân viên ông luôn có một thư mục lưu trữ trong máy tính các email của nhân viên giửi tời ông ñể bày tỏ suy nghĩ nhằm ñạt mục tiêu ñề ra Theo ông “triển khai mục tiêu chiến lược phải là một quy trình từ trên xuống, ñược thấm sâu trong tổ chức và ñến từng người” nên cùng thu hút nhân viên cùng suy nghĩ ñể tìm cách thực hiện tốt nhất Các cuộc thảo luận trực tiếp giữa lãnh ñạo và người lao ñộng trực tiếp là rất cần thiết ñể có thể triển khai tốt mọi việc ðể người lao ñộng trực tiếp thấy rõ nỗ lực, công sức ñóng góp của họ ñược ghi nhận xứng ñáng thì nhà quản lý phải xây dựng một
hệ thống ñánh giá, tiến hành thưởng phạt công bằng.[14]
Theo khảo sát nhanh của Công ty giải pháp nguồn nhân lực Le & Associates (L&A) thực hiện tháng 2/2011, cứ trong 10 doanh nghiệp (DN) thì
có hơn 5 DN gặp khó khăn về nhân lực cấp cao, 7 DN gặp vấn ñề về lao ñộng trực tiếp Trong ñó, có 65% DN ñã tăng khung lương cơ bản ñể thu hút lao ñộng nhưng vẫn chưa ñạt hiệu quả như mong muốn Các doanh nghiệp ñang trong tình trạng khát lao ñộng cấp cao, thiếu lao ñộng trực tiếp có tay nghề cao [15]
Ông Lê Hồng Phúc - Giám ñốc nhân sự Công ty Avery Dennison Việt Nam, chuyên sản xuất các loại nhãn mác và cung cấp giải pháp thông tin thương hiệu cho ngành may mặc, cho biết: “Công ty có trên dưới 1.000 lao ñộng, nhưng năm nào công ty cũng bị khủng hoảng nhân sự từ cấp cao cho ñến cấp thấp, từ lao ñộng chuyên môn ñến lao ñộng phổ thông ðây là nỗi ám ảnh không chỉ của riêng công ty mà còn của nhiều doanh nghiệp khác” [14]
Các nhà tuyển dụng thừa nhận: Nguồn nhân sự cấp cao ngày càng thiếu trầm trọng vì không ñủ khả năng bắt kịp sự phát triển của nền kinh tế Nguồn nhân lực chất lượng cao có thể tham gia quản lý mới chỉ ñáp ứng khoảng gần 40% nhu cầu về lượng Ông Phúc cho hay, mặc dù nhiều DN ñã ñưa ra mức lương sau thuế rất cao, cùng hàng loạt các ưu ñãi, phúc lợi ñể chiêu dụ nhân tài song cũng không hẳn ñã tìm ñược người Chính vì thế, những nhân sự cấp cao trở thành “của hiếm”, ñược các DN dùng mọi cách ñể chiêu dụ ðiều này gây
Trang 40nên hệ lụy là tình trạng lao động nhảy việc ngày càng phổ biến Trong cuộc cạnh tranh thu hút nhân tài, các DN Việt Nam luơn tỏ ra yếu thế và bế tắc khi so sánh với điều kiện đãi ngộ cũng như văn hĩa lãnh đạo của các DN nước ngồi
Khơng chỉ “khát” lao động cấp cao, mà ngay các lao động cấp thấp cũng bị thiếu trầm trọng Theo ơng Lê Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc nhân sự Tập đồn C.T Group, khĩ khăn nhiều nhất vẫn là thiếu lao động phổ thơng, lao động trực tiếp Trong khi đĩ, nguồn lao động này khơng kịp đáp ứng tốc
độ phát triển kinh tế ngày càng nhanh, khiến cĩ sự cạnh tranh giữa các DN về nguồn lao động và thường lao động từ DN này chuyển dịch sang DN khác ðặc biệt lao động trực tiếp cĩ tay nghề cao là rất ít và phải cĩ chế độ ưu đãi cao thì mới giữ chân được đội ngũ lao động này Với những lao động trực tiếp thì mức lương càng cao càng hấp dẫn Những lao động này, cần tạo điều kiện cho lao động làm việc ngồi giờ thơng qua việc triển khai chương trình tăng năng suất, tăng thêm thu nhập ðiều này cũng đồng nghĩa tăng thêm hiệu quả cơng việc và chi phí cho cơng ty Phịng nhân sự của các DN cũng nên phát huy hết vai trị của mình Bên cạnh việc lên kế hoạch tuyển dụng, cũng nên tư vấn và tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của lao động đang làm việc Từ đĩ, cải tiến mơi trường làm việc sao cho người lao động cảm thấy hiệu quả, thân thiện và thoải mái khi làm việc
Cơng ty TNHH Nghề chuyên nghiệp ProCareers ra mắt trang web tuyển dụng lao động trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam, trang web tuyển dụng trực tuyến Procareers.vn ðây là trang web “săn đầu người” đầu tiên của Việt Nam, do NetViet Group - đơn vị chuyên tuyển dụng các quản trị viên cao cấp đầu tiên của Việt Nam thành lập Ơng Dương Xuân Giao, Giám đốc điều hành NetViet, cho biết trang web tuyển dụng Procareers.vn ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng và tìm việc của DN cũng như người lao động trong tình hình kinh tế khĩ khăn hiện nay Bên cạnh đĩ, Cơng ty ProCareers kết hợp với ðại học Quốc gia TP.HCM để triển khai đề án hỗ trợ hướng nghiệp cho