Löu yù : Thi vieát chöõ ñeïp caáp tænh seõ theå hieän chöõ vieát nhoû (3ñieåm) -Chöõ vieát lieàn neùt, lieàn maïch, caân ñoái (1ñieåm). -Ñuùng khoaûng caùch caùc con chöõ (2ñieåm) -Ñaët[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT MỸ TÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường TH Mỹ Tú B Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
***********
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHONG TRÀO VỞ SẠCH CHỮ ĐẸP
NĂM HỌC 2009-2010
Căn cứ vào hướng dẫn số 2338/SGDĐT-GDTH ngày 28 tháng 08 năm 2009 về việc
thực hiện phong trào “Vơ ûsạch -Chữ đẹp” năm học 2009-2010
Nay Trường TH Mỹ Tú B lập kế hoạch thực hiện phong trào “Vơ ûsạch -Chữ đẹp”
năm học 2009-2010 như sau:
I/ Nhiệm vụ chung:
-Nhà trường thực hiện đánh giá xếp loại “Vơ ûsạch -Chữ đẹp” 2 lần / năm ,vào
cuối kỳ I và cuối năm Đối với giáo viên chủ nhiệm ngoài việc đánh giá xếp loại học kỳ theo sổ chủ nhiệm có thể theo dõi hàng tháng để khuyến khích nhắc nhỡ học sinh kịp thời đảm bảo thực hiện đạt chỉ tiêu được giao
- Học sinh đạt loại A về “Vở sạch –Chữ đẹp” thì nhà trường công nhận “Học sinh
có Vở sạch- Chữ đẹp”
II/ Nhiệm vụ cụ thể:
1/ Quy trình về Vơ ûviết tối thiểu của học sinh để kiểm tra, đánh giá “Vơ ûsạch -Chữ đẹp”
TT Tên vở Số lượng(Quyển) vở tối thiểu của mỗi HS
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
2.Quy định các loại sách vở bài tập
Các loại Sách vở bài tập chỉ dùng để học sinh làm bài tập bổ sung cho từng cá nhân theo nhu cầu rèn luyện hoặc nâng cao Không được phép thay thế Sách vở
bài tập bằng các loại vở ghi bài làm của học sinh.
3.Quy định tiêu chí đánh giá : “Vở sạch-Chữ đẹp”
3.1 Giữ vở sạch: 10 điểm
3.1.1 Về hình thức ( 6 điểm)
Trang 2a.Vở(5 điểm)
-Sạch sẽ, không bong (tróc) bìa (1điểm)
-Không quăng mép(1điểm)
-Không bị xé (1điểm)
-Không ghi cách quảng (1điểm)
-Không bỏgiấy thừa (1điểm)
b.Nhãn (1điểm)
Dán ngay ngắn ở giữa hoặc góc bên phải( trái) của vở Ghi nhãn rõ ràng, đẹp
3.1.2 Về nội dung(4 Điểm)
-Không vẽ, viết bậy trong vở hoặc bìa vở (0,5điểm)
-Ghi đầy đủ bài học (2điểm)
-Ghi đúng vở (0,5điểm)
-Chữ viết cẩn thận, sạch sẽ, không tẩy, xóa (1điểm)
3.2 Rèn chữ đẹp (10điểm)
3.1.2 về nội dung (8điểm)
a Đối với lớp 1
-Viết các chữ cái, vần, từ ứng dụng đúng quy định về: kiểu chữ, cỡ chữ
nhỏ(lớn) theo từng thời điểm
Lưu ý : Thi viết chữ đẹp cấp tỉnh sẽ thể hiện chữ viết nhỏ (3điểm)
-Chữ viết liền nét, liền mạch, cân đối (1điểm)
-Đúng khoảng cách các con chữ (2điểm)
-Đặt dấu thanh đúng vị trí-(1điểm)
-Chữ viết to, rõ, đẹp, sáng sủa (1điểm)
b Đối với lớp 2 đến lớp 5
-Viết chữ hoa, chữ thường đúng quy định về: kiểu chữ, cỡ chữ Thi viết chữ đẹp cấp tỉnh sẽ thể hiện chữ viết nhỏ (3điểm)
-Chữ viết liền nét, liền mạch, cân đối (1điểm)
-Đúng khoảng cách các con chữ (2điểm)
-Đặt dấu thanh đúng vị trí-(1điểm)
-Chữ viết to, rõ, đẹp, sáng sủa (1điểm)
3.2.2 Về hình thức (2điểm)
-Sạch sẽ sáng sủa, không tẩy xóa, không dùng bút xóa (0,5điểm)
-Không sai lỗi chính tả (0,5điểm)
-Biết trình bày các đề mục như:Tên bài, tên tác giả đẹp rõ ràng, cân đối (0,5điểm)
-Biết trình bày đoạn văn, câu thơ, đoạn thơ, các dòng từ ứng dụng, xuống dòng theo đúng quy định (0,5điểm)
Ghi chú: Viết bằng bút mực Riên học sinh lớp 1, học kỳ I viết bằng bút chì
4 Cách đánh giá, xếp loại “Vở sạch-Chữ đẹp”
Trang 34.1 Đối với học sinh
a.Xếp loại “ Vở sạch-Chữ đẹp” từng loại vở
TT Nội dung Loại A Điểm quy địnhLoại B Loại C
1 Vở sạch 8 10 Điểm 6 dưới 8 điểm Dưới 6 điểm
2 Chữ đẹp 8 10 Điểm 6 dưới 8 điểm Dưới 6 điểm
Cộng 16 20 điểm 12 dưới 16 điểm Dưới 12 điểm
b Xếp loại chung về “ Vở sạch-Chữ đẹp” của từng học sinh
-Loại A: Có đủ các loại vở theo quy định
+ Đối với học sinh lớp 1: Có 2/3 vở xếp loại A, vở còn lại xếp loại B + Đối với học sinh lớp 2,3: Có 4/5 vở xếp loại A, vở còn lại xếp loại B + Đối với học sinh lớp 4,5: Có 5/6 vở xếp loại A, vở còn lại xếp loại B
-Loại B: Có đủ các loại vở theo quy định
+ Đối với học sinh lớp 1: Có 2/3 vở xếp loại B, vở còn lại xếp loại C + Đối với học sinh lớp 2,3: Có 4/5 vở xếp loại B, vở còn lại xếp loại C + Đối với học sinh lớp 4,5: Có 5/6 vở xếp loại B, vở còn lại xếp loại C
-Loại C: Các trường hợp còn lại
(Học sinh đạt loại A về “Vở sạch –Chữ đẹp” thì nhà trường công nhận “Học sinh có Vở sạch- Chữ đẹp”)
4.2.Đối với lớp
-Loại A: Từ 75% đến 100% số học sinh có vở xếp loại A; không có học sinh
có vở xếp loại C
-Loại B: Từ 50% đến 75% số học sinh có vở xếp loại A
-Loại C: Dưới 50% số học sinh có vở xếp loại A
(Các lớp có từ 75% đến 100% số học sinh có vở sạch xếp loại A, thì nhà trường công nhận “Lớp Vở sạch- Chữ đẹp”)
Đề nghị các tổ khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm thực hiện tốt phong trào và đạt kế hoạch
Mỹ Tú ngày 07 tháng 09 năm 2009
PHT
Nhâm Văn Sam