1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa

132 635 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Phạm Văn Thắng
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngụ Thị Thuận
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan tất cả sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn ñược sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy

cô, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình

ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn trực tiếp PGS.TS Ngô Thị Thuận ñã hết sức tận tình giúp ñỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành công trình nghiên cứu

Xin cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Bộ môn Phân Tích ðịnh Lượng Khoa KT&PTNT- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cán bộ

và các hộ sản xuất ñã tạo ñiều kiện hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình, nghiên cứu

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến lãnh huyện Hoàng Hoá Phòng công thương, phòng thống kê, Liên minh HTX, cùng gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện

ñề tài khoa học

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

Phần I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

2.1 Cơ sở lí luận về phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan 6

2.1.1 Một số khái niệm 6

2.1.2 Các quy luật sản xuất kinh doanh 9

2.1.3 Vai trò của việc phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan 11

2.1.4 ðặc ñiểm và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất thủ công MTð 13

2.1.5 ðặc ñiểm về các hình thức tổ chức 18

2.1.6 Các chủ trương chính sách của ðảng, Nhà nước về thủ công MTð 20

2.1.7 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm thủ công MTð 22

Trang 5

2.2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 27

2.3 Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 28

Phần III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30

3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên của huyện Hoằng Hoá 30

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế chính trị, xã hội huyện Hoằng Hoá 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 50

3.2.2 Trình tự nghiên cứu 51

3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57

4.1 Thực trạng sản xuất hàng thủ công mây tre ñan toàn huyện

Hoằng Hóa 57

4.1.1 Lịch sử phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan của huyện 57

4.1.2 Quy trình sản xuất hàng thủ công mây tre ñan ở huyện

Hoằng Hóa 59

4.1.3 Tình hình nguyên liệu cung cấp cho sản xuất TTCN tại huyện Hoằng Hóa 61

4.1.4 Tình hình phát triển các ñơn vị sản xuất hàng thủ công MTð huyện Hoằng Hóa 63

4.1.5 Khối lượng sản phẩm MTð của huyện Hoằng Hóa 65

4.1.6 Kết quả sản xuất hàng TCMN MTð của huyện Hoằng Hóa 66

4.2 Thực trạng sản xuất hàng thủ công MTð của các loại hình

sản xuất 67

4.2.1 Hộ gia ñình 67

4.2.2 Hợp tác xã và doanh nghiệp 80

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan của huyện Hoằng Hóa 88

Trang 6

4.3.1 Phân tích ma trận SWOT trong phát triển sản xuất hàng thủ công

mây tre ñan của huyện Hoàng Hoá 88

4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan của huyện Hoằng Hóa 90

4.4.3 Kết quả thăm dò ý kiến của hộ nông dân về phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan 95

4.4 ðịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan của huyện Hoằng Hóa 97

4.4.1 Căn cứ ñề xuất phương hướng và giải pháp 97

4.4.2 ðịnh hướng và mục tiêu 99

4.4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan 100

Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

5.1 Kết luận 106

5.2 Kiến nghị 107

5.2.1 ðối với Nhà nước: 107

5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 107

5.2.3 ðối với cơ sở sản xuất 108

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Hoằng Hóa qua 3

năm (2008- 2010) 43

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất của huyện Hoằng Hóa qua 3 năm (2008 – 2010) 45

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện qua năm (2008 -2010) 48

Bảng 3.4 Phân tích lý thuyết SWOT 54

Bảng 4.1 Một số nguyên liệu phục vụ cho sản xuất TTCN tại huyện Hoằng Hoá năm 2010 62

Bảng 4.2 Tình hình phát triển các ñơn vị sản xuất MTð huyện Hoằng Hóa 64

Bảng 4.3 Chủng loại sp MTD toàn huyện qua 3 năm 65

Bảng 4.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Hoằng Hóa 67

Bảng 4.5 Thông tin cơ bản của hộ sản xuất MTð 68

Bảng 4.6 Số lượng, chủng loại sản phẩm hàng thủ công mây tre ñan của hộ năm 2010 70

Bảng 4.7 KQ,HQ SX hàng thủ công MTð của hộ tính cho 1000sp rổ năm 2010 73

Bảng 4.8 KQ.HQ SXKD hàng TC MTð của hộ tính cho 1000sp rá năm 2010 75

Bảng 4.9 KQHQ SX hàng TC MTð của hộ tính BQ cho 1000sp ñèn lồng treo PS 77

Bảng 4.10 KQ,HQ SX hàng TC MTð của hộ tính BQ cho 1000 sản phẩm ñèn sàn, bàn năm 2010 79

Bảng 4.11 Thông tin của DN và HTX Sản xuất hàng thủ công MTð 82

Trang 8

Bảng 4.12 Chủng loại, khối lượng sản phẩm sản xuất của HTX và

DN năm 2010 83Bảng 4.13 Hệ số tiêu thụ sản phẩm thủ công MTð của HTX và DN

năm 2010 86Bảng 4.14 Kết quả SXKD của HTX và DN năm 2010 87Bảng 4.15 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức 89Bảng 4.16 Tình hình ñào tạo hướng dẫn nghề cho người lao ñộng

của huyện năm (2008 – 2010) 91Bảng 4.17 Kết quả thăm dò ý kiến của nông dân về phát triển sản

xuất hàng thủ công MTð 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ

Trang

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Hoằng Hóa 31

Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu GTSX huyện Hoằng Hóa giai ñoạn 2008 - 2010 47

Sơ ñồ 4.1 Các bước ñể hoàn thiện sản phẩm mây tre ñan 60

Trang 11

Phần I MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Thanh Hóa là tỉnh có nhiều tài nguyên rừng và ựa dạng sinh học cao ựặc biệt là tre nứa, với ựiều kiện khắ hậu và ựịa chất ựịa hình, không chỉ là rừng tre nứa tự nhiên mà rừng luồng trồng cũng ựã ựược phát triển đã từ lâu cây luồng, vầu, nứa, buông ựóng một vai trò quan trọng ựối với ựời sống của người dân miền núi phắa tây tỉnh Thanh Hóa như các huyện Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Thường Xuân, Lang ChánhẦ đây là nguồn nguyên liệu phục

vụ cho sản xuất công nghiệp, bột giấy, ựồ dùng gia ựình và ựặc biệt là cho tiểu thủ công nghiệp và thủ công mỹ nghệ, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người dân Không những cung cấp ựủ nguồn nguyên liệu cho tỉnh mà còn cung cấp cho một số tỉnh khác nơi ngành nghề tiểu thủ công và thủ công mỹ nghệ phát triển như: Hà Tây, Hà Nam, Nam định và Hải Phòng

đại hội ựảng bộ tỉnh lần thứ XVI ựã quyết ựịnh phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) là một trong những chương trình trọng tâm của đảng bộ trong thời kỳ 2006 - 2010 nhằm tạo ựột phá phát triển ngành nghề, ựẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ựộng, thực hiện CNH, HđH nông nghiệp nông thôn

Thực hiện nghị quyết ựại hội XVI và các giải pháp mạnh do ban chấp hành đảng bộ ựề ra, Thanh Hóa tiến hành quy hoạch phát triển ngành nghề TTCN cho ba vùng: đồng bằng và ựô thị; vùng ven biển và vùng trung du miền núi với 8 nhóm ngành tiểu thủ công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, về

kỹ năng sản xuất, có khả năng ựầu tư tiến bộ kỹ thuật và thu hút nhiều lao ựộng Một trong những giải pháp tăng tốc phát triển ngành nghề TTCN ựược các cấp đảng ủy chắnh quyền Thanh Hóa ựặc biệt chú trọng chỉ ựạo thực hiện

là vừa tập trung khôi phục, củng cố phát triển các nghề truyền thống bị mai một các làng nghề hiện có, ựồng thời ưu tiên ựầu tư tư nhân cấy nghề mới,

Trang 12

phát triển các nghề, làng nghề ñang có ñiều kiện phát triển tốt ñể ổn ñịnh và

mở rộng ngành nghề, làng nghề TTCN trên ñịa bàn

ðối với ngành nghề sản xuất tiểu thủ công mỹ nghệ ñã có từ lâu ñời, nguồn lực lao ñộng dồi dào Các làng nghề truyền thống như tre nứa, như làng nghề ñan cót và cót ép xã Thiệu Dương huyện Thiệu Hóa Thọ Nguyên huyện Thọ Xuân, Thúy Sơn huyện Ngọc Lặc, Hà Toại huyện Hà Trung và làng nghề mây tre ñan xuất khẩu của Quảng Phong, huyện Quảng Xương Hoằng Thịnh, Hoằng Lưu, Hoằng Lộc huyện Hoằng Hóa, hàng năm sản xuất hàng triệu sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trước mắt, mỗi năm Thanh Hóa du nhập thêm 2 - 3 nghề mới, khôi phục 5 - 6 làng nghề bị mai một, hình thành 15 - 20 làng nghề ñến 2010 có trên dưới 300 làng nghề TTCN, chiếm 50% số xã trong ñó vùng ñông bằng,

ñô thị có 70% số xã trở lên có TTCN và tiến tới xóa xã trắng nghành nghề Thanh Hóa cũng ñang hướng tới thành lập Trung tâm khuyến công và tạo ñiều kiện thuận lợi hình thành giới chủ doanh nghiệp làng nghề có trình ñộ khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý, tiếp thị kinh doanh làm bà ñỡ cho làng nghề, tổ chức thị trường trực tiếp cho làng nghề phát triển bền vững

Thanh Hóa ñã có một số chính sách khuyến khích như Nghị quyết số

03 NQ/TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2002 của ban thường vụ tỉnh ủy về phát triển ngành nghề TTCN, Quyết ñịnh số 467/2003/Qð - UB ngày 12 tháng 2 năm 2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy ñịnh tạm thời một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề TTCN trên ñịa bàn tỉnh Các chính sách nhằm thúc ñẩy mô hình làng nghề, phát triển doanh nghiệp, ñào tạo học nghề mới, tạo ñiều kiện thúc ñẩy mạnh mẽ hơn, việc khôi phục ngành nghề TTCN truyền thống, du nhập và phát triển nghề mới thu hút nhiều lao ñộng, từng bước nâng cao về vị trí, vai trò của phát triển công nghiệp và TTCN là một trong những ngành sản xuất chính

Trang 13

Ngành nghề ñan tiểu thủ công mỹ nghệ ở Thanh Hóa có từ lâu ñời, hiện nay có 4 xã chuyền làng nghề ñan cót và cót ép thu hút khoảng 2.600 lao ñộng thường xuyên và hàng ngàn lao ñộng bán thời gian, mỗi năm sản xuất hàng triệu sản phẩm

Qua khảo sát tại xã chuyên sản xuất mây tre ñan xuất khẩu Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Hóa cho thấy, toàn xã thu hút 2000 lao ñộng tham gia sản xuất tre nứa ñan, 4 doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất và thu gom, phân phối nguyên liệu giá trị sản phẩm năm 2006 ñạt 22 tỷ ñồng và chiếm 48% trong tổng giá trị sản phẩm của toàn xã Tăng trưởng bình quân là 8%/năm Hiện nay toàn xã có 6 làng nghề

Những bất cập hiện nay trong sản xuất thủ công mây tre ñan: Phát triển sản xuất thủ công, TTCN chưa mạnh, chưa tương xứng với tiềm năng Các làng nghề có từ lâu ñời, nhưng việc khôi phục theo chủ trương mới của ðảng

và Nhà nước ñối với các người dân làng nghề chưa thực sự hiệu quả, giá trị sản xuất các mặt hàng TTCN còn thấp, chỉ bước ñầu thu hút lao ñộng nông nhàn, phụ nữ và những người sức khỏe yếu tham gia Giá ngày công cho sản xuất TTCN thấp hơn so với các ngành nghề khác Thị trường tiêu thụ còn nhỏ hẹp, thiếu nghiên cứu thị trường và quảng bá sản phẩm

ðể góp phần giải quyết những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành lựa

chọn nghiên cứu ñề tài: “Phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất mây tre ñan của huyện Hoằng Hóa, từ ñó có căn cứ khoa học ñề xuất các giải pháp ñẩy mạnh phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan cho huyện

Trang 14

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất hàng thủ

công mây tre ñan của huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá

- ðề xuất các ñịnh hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan của huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá trong các

năm tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Các quan ñiểm và tiêu chí về phát triển sản xuất thủ công mây tre ñan?

- Thực tiễn sản xuất kinh doanh sản phẩm thủ công mây tre ñan trên thế

giới và ở Việt Nam như thế nào?

- Sản xuất hàng thủ công mây tre ñan huyện Hoằng Hóa những năm

qua phát triển như thế nào?

- Yếu tố nào ảnh hưởng ñến sự phát triển hàng thủ công mây tre ñan

huyện Hoằng Hóa?

- Những giải pháp nào cần thực hiện ñể phát triển sản xuất thủ công mây tre ñan của huyện?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

a> ðối tượng chính:

- Người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủ công mây tre ñan: Hộ, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

Trang 15

- Các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ mây tre ñan chính: Rổ, rá, ñèn lồng…

- Các yếu tố ñầu vào: Mây, vầu, buông…

b> ðối tượng liên quan:

- Các hình thức liên kết trong sản xuất

- Cơ sở hạ tầng, tiêu thụ, thị trường

- Các cơ chế chính sách: Công tác quy hoạch, vùng sản xuất tập trung,

hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất thủ công mỹ nghệ mây tre ñan, các

chính sách hỗ trợ khác…

- Các cơ quan chức năng: Chi cục lâm nghiệp – sở NN và PTNT,

phòng NN, phòng công thương, trạm khuyến nông, khuyến công

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

a> Phạm vi về không gian

- Luận văn nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát nghiên cứu tại một số xã có sản xuất hàng thủ công mây tre ñan nhiều nhất trong huyện (xã Hoằng Thịnh, Hoằng Lưu và Hoằng Lộc)

b> Phạm vi về thời gian

- Các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu thực trạng sản xuất hàng thủ công mây tre ñan ñược thu thập 2008 – 2010

- Một số giải pháp phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan sẽ áp

dụng cho giai ñoạn 2012 – 2015

c> Phạm vi nội dung

Luận văn tập trung chủ yếu ñánh giá thực trạng phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan, từ ñó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan cho những năm tiếp theo

Trang 16

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận về phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan

2.1.1 Một số khái niệm

* Phát triển

Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển

Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” Còn theo Lưu ðức Hải: “Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, kỹ thuật, văn hóa, ”

Các nhà kinh tế thế giới ñã ñưa ra nhiều lý thuyết về sự phát triển Mặc

dù có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng nói chung ñều cho rằng phát triển kinh

tế là khái niệm toàn diện hơn khái niệm tăng trưởng kinh tế ðối với mỗi xã hội, thông thường nói tới phát triển là nói tới sự ñi lên, sự tiến bộ của toàn xã hội một cách toàn diện

Ngày nay, mọi quốc gia ñều phấn ñấu vì mục tiêu phát triển và trải qua

thời gian, khái niệm phát triển cũng ñã ñi ñến thống nhất: “Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến

bộ về cơ cấu kinh tế xã hội Phát triển kinh tế ñược xem như quá trình biến ñổi cả về lượng và chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia”

* Sản xuất

Sản xuất là phạm trù thể hiện hoạt ñộng của con người nhằm tạo ra của cải, vật chất ðặc biệt trong thời ñại ngày nay thì sản xuất luôn gắn liền với cụm từ hàng hóa Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong ñó sản phẩm ñược sản xuất ra không phải là ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính

Trang 17

người trực tiếp sản xuất mà nó là ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người thông qua trao ñổi, mua bán

Sản xuất hàng hóa ra ñời và tồn tại dựa trên sự phân công lao ñộng xã hội trong ñó sự phân công lao ñộng là sự chuyên môn hoá sản xuất, phân chia lao ñộng xã hội ra các ngành

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Quá trình sản xuất của cải vật chất luôn có sự tác ñộng qua lại của ba yếu tố cơ bản là sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng

- Sức lao ñộng là tổng hợp thể lực và trí lực của con người sử dụng trong quá trình lao ñộng Sức lao ñộng khác với lao ñộng Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng của lao ñộng, còn lao ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong hiện tại

- ðối tượng lao ñộng là bộ phận của giới tự nhiên mà lao ñộng của con người tác ñộng vào nhằm biến ñổi nó theo mục ñích của mình Trong sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan thì ñối tượng lao ñộng gồm: Cây vàu, mây tre…

- Tư liệu lao ñộng là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng, nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng thành sản phẩm ñáp ứng yêu cầu của con người Có thể nói tư liệu lao ñộng của sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan là hệ thống máy móc, dao… làm nhiệm vụ biến ñổi những cây vàu, cây mây thành những sản phẩm mây tre ñan phục vụ nhu cầu cuộc sống

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố sản xuất cơ bản nói trên theo công nghệ nhất ñịnh Trong ñó lao ñộng giữ vai trò là yếu tố chủ thể còn ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng là yếu tố khách thể của sản xuất Nói một cách ñơn giản sản xuất là quá trình kết hợp ñầu vào ñể sản xuất ra ñầu ra thỏa mãn nhu cầu của con người dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ

Trang 18

* Phát triển sản xuất

Phát triển sản xuất là bộ phận của phát triển, ñó là sự sản xuất ngày

càng nhiều sản phẩm, năng suất lao ñộng cao hơn, ổn ñịnh hơn, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cuối cùng mang lại lợi nhuận cao hơn Phát triển sản xuất bao gồm cả phát triển theo chiều rộng và theo chiều sâu

Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Phát triển sản xuất bằng cách tăng

số lượng lao ñộng, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng trên cơ sở kỹ thuật như trước Trong ñiều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển sản xuất theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng ñồng thời phải coi trọng phát triển sản xuất theo chiều sâu Tuy nhiên, phát triển sản xuất theo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh

tế - xã hội thấp Vì vậy, phương thức cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu

Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Phát triển sản xuất nhờ ñổi mới thiết

bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình ñộ kỹ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công lại lao ñộng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực hiện có Trong ñiều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng ñang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về ñiện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học ñã thúc ñẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển sản xuất theo chiều sâu Kết quả phát triển sản xuất theo chiều sâu ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu: Tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của ñồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo ñầu người

Trang 19

Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do ñiều kiện khách quan

có tính chất ñặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển sản xuất theo chiều rộng vẫn có vai trò quan trọng ðể khắc phục sự lạc hậu, ñuổi kịp trình

ñộ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nước trong khu vực, phát triển sản xuất theo chiều sâu cần ñược coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triển sản xuất theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và ñiều kiện cho phép

* Hàng thủ công

Hàng thủ công là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền thống, ñược sản xuất ra bởi các nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề cao, ñộc ñáo, truyền qua nhiều thế hệ và ñược phát triển thay ñổi theo nhu cầu của cuộc sống

Mức sống càng cao thì nhu cầu tiêu dùng hàng thủ công càng tăng lên Hàng thủ công là sản phẩm của những ngành nghề thủ công truyền thống, mang ñậm nét của một nền văn hoá dân tộc, nên hàng thủ công không chỉ là những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn

là những văn hoá phẩm phục vụ ñời sống tinh thần, ñáp ứng nhu cầu thưởng thức những tinh hoa văn hoá của dân tộc

* Hàng thủ công mây tre ñan

Là hàng hóa ñược làm chủ yếu từ những nguyên liệu thô có sẵn trong

tự nhiên như: Mây, tre, giang, nứa, bẹ ngô, bẹ chuối… Các sản phẩm mây tre ñan chủ yếu ñược các nghệ nhân làm bằng phương pháp thủ công truyền thống hoặc có sự trợ giúp của các loại máy móc nên có ñộ tinh xảo và giá trị

sử dụng, giá trị nghệ thuật cao mang ñậm nét truyền thống của dân tộc

2.1.2 Các quy luật sản xuất kinh doanh

* Quy luật giá trị

Trong Kinh tế chính trị Mác - Lênin, quy luật giá trị là cơ sở ñể phát

Trang 20

xuất hàng hĩa và đạt đỉnh cao trong thời kỳ phát triển chủ nghĩa tư bản Khi phát triển học thuyết giá trị về lao động Marx đề xuất khái niệm chi phí lao động xã hội như là một tiêu chuẩn định lượng cho mọi chi phí lao động cá thể trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Theo đĩ, quy luật giá trị địi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hố phải được thực hiện phù hợp với chi phí lao động xã hội cần thiết Nĩi cách khác, nội dung hoạt động của nĩ là: Sản xuất và trao đổi hàng hĩa dựa trên nền tảng chi phí lao động xã hội cần thiết như nhau và chi phí lao động cá thể khác nhau Do đĩ hình thái biểu hiện của quy luật này

là sự dao động giá cả Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị, hàng hĩa trao đổi trên thị trường theo nguyên tắc ngang giá và theo quan hệ cung - cầu, nên quy luật giá trị được thể hiện như là quy luật giá cả

* Quy luật cạnh tranh

Quy luật cạnh tranh là quy luật bắt buộc của nền kinh tế hàng hố; biểu hiện sự đối lập giữa những người sản xuất hàng hố, sự tác động lẫn nhau của nhiều tư bản, chi phối hành động của từng người sản xuất Cĩ nền kinh tế hàng hố tất nhiên tồn tại cạnh tranh Cơ sở khách quan của cạnh tranh là sự khác nhau về lợi ích kinh tế giữa những người sản xuất hàng hố Tính bắt buộc của quy luật cạnh tranh bắt nguồn từ bắt buộc bên ngồi Trong điều kiện sản xuất hàng hố, mỗi thứ hàng đều phát sinh quy luật cạnh tranh

*Quy luật cung cầu

Trong lý thuyết kinh tế vi mơ, mơ hình kinh tế quy luật cung cầu ban đầu được phát triển bởi Alfred Marshall nhằm mơ tả, giải thích và dự đốn giá

và lượng hàng hố sẽ được bán ra và tiêu thụ trên các thị trường cạnh tranh ðây là một trong những mơ hình cơ bản nhất và được sử dụng rất rộng rãi làm

cơ sở để xây dựng lên hàng loạt các mơ hình kinh tế và lý thuyết chi tiết hơn Học thuyết quy luật cung cầu cĩ vai trị quan trọng trong nền kinh tế thị trường vì nĩ giải thích cơ chế mà qua đĩ rất nhiều các quyết định phân bổ

Trang 21

nguồn lực ñược ñưa ra Tuy nhiên, không giống với các mô hình cân bằng tổng quát, cầu trong mô hình này ñược cố ñịnh và sự tác ñộng qua lại trong dài hạn giữa cung và cầu thì ñược bỏ qua Thuyết nêu lên rằng khi hàng hoá ñược bán trên một thị trường mà lượng cầu về hàng hoá lớn hơn lượng cung thì sẽ có xu hướng làm tăng giá hàng hóa Nhóm người tiêu dùng có khả năng chi trả cao hơn sẽ ñẩy giá của thị trường lên Ngược lại giá sẽ có xu hướng giảm nếu lượng cung vượt quá lượng cầu Cơ chế ñiều chỉnh về giá và lượng này giúp thị trường ñạt ñến ñiểm cân bằng, tại ñó sẽ không còn áp lực gây ra thay ñổi về giá và lượng nữa Tại ñiểm cân bằng này người sản xuất sẽ sản xuất ra ñúng bằng lượng mà người tiêu dùng muốn mua

2.1.3 Vai trò của việc phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan

Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH

Sự phát triển của hàng thủ công nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước mới, thay ñổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao ñộng - việc làm, cơ cấu về giá trị sản lượng và thu nhập cho cư dân nông thôn Ngoài ra, sự phát triển của các làng nghề ñã góp phần tạo ra nền kinh tế ña dạng của vùng nông thôn, khi các ngành nghề thủ công xuất hiện sẽ kéo theo các ngành nghề khác tồn tại và

phát triển như: Công nghiệp, thương mại dịch vụ…

Thứ hai, khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh, nguồn lực của ñịa

phương Mỗi vùng miền, mỗi ñịa phương có những tiềm lực về tài nguyên thiên nhiên hay nguồn lực con người là khác nhau, do ñó sự phát triển sản xuất hàng thủ công của ñịa phương ñã góp phần khai thác ñược những lợi thế nhất ñịnh của ñịa phương mình dựa trên yếu tố truyền thống về sản xuất ngành nghề mây tre ñan mà cha Ông ñã ñể lại

Thứ ba, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, xuất phát

từ một nước nông nghiệp dân cư tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, do ñó lao ñộng chỉ tập trung vào những tháng mùa vụ, khi nông nhàn họ thường

Trang 22

không có việc làm Những năm gần ñây việc phát triển sản xuất thủ công không chỉ tạo việc làm cho nông dân trong ñịa phương mà còn thi hút lao ñộng ở những vùng khác Bên cạnh ñó phát triển sản xuất hàng thủ công còn tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn, mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc ñẩy sản xuất, tăng thu nhập cho lao ñộng thủ công chuyên nghiệp và nông nhàn

Thứ tư, ñóng góp cho xuất khẩu thu ngoại tệ, việc phát triển sản xuất ñã

tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn nhằm khuyến khích tiêu thụ và xuất khẩu

ra thị trường nước ngoài, ñồng thời cũng ñóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu khoảng 60% các sản phẩm mây tre vào thị trường châu Âu ñem lại nguồn ngoại tệ rất lớn Tính chung trong quí I/2010, Việt Nam ñã xuất khẩu 48,9 triệu USD mặt hàng mây, tre, cói và thảm chiếm 0,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 10,40% so với cùng kỳ năm 2009 ðức, Mỹ, Nhật lần lượt giữ vị trí thị trường nhập khẩu mây, tre ñan hàng ñầu của Việt Nam trong 3 tháng ñầu năm Việc sản xuất trong các làng nghề truyền thống hiện nay ñang hướng tới chuyên môn hóa với những sản phẩm kỹ thuật cao, ña dạng hóa sản phẩm nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ

Thứ năm, phân công lại lao ñộng: Quá trình phát triển sản xuất hàng

thủ công ñã góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập không những cho người cho lao ñộng thường xuyên mà còn ñem lại thu nhập ổn ñịnh cho những lao ñộng nhàn rỗi Việc phát triển sản xuất còn thúc ñẩy quá trình phân công lại lao ñộng trong xã hội, tức lượng lao ñộng tham gia sản xuất nông nghiệp sẽ chuyển sang lao ñộng ngành tiểu thủ công nghiệp khi việc sản xuất hàng thủ công ñem lại nguồn thu nhập ổn ñịnh và cao hơn, giảm tỷ lệ lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 23

2.1.4 ðặc ñiểm và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất thủ công MTð

- Có nguyên liệu sẵn trong tự nhiên: Các sản phẩm của hàng thủ công mây tre ñan ñược sản xuất từ nguyên liệu rẻ tiền và có nguồn gốc từ tự nhiên, rất ña dạng và phong phú như: Mây, tre, giang, song, luồng, nứa Tuy nhiên các nguồn nguyên liệu này có ñặc ñiểm dễ bị ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết, khí hậu ñến việc cung cấp ñầu vào cho sản xuất

- Kỹ thuật thủ công bằng tay: Hàng thủ công ñược sản xuất chủ yếu từ

kỹ thuật thủ công bằng tay, có tính thẩm mỹ cao và mang ñậm bản sắc văn hoá của ñịa phương

- Sản phẩm ña dạng, nhiều chủng loại: Các sản phẩm của mây tre ñan

có cơ cấu phong phú về nhiều mẫu mã và kiểu dáng tuỳ theo sự sáng tạo và tay nghề của từng người thợ và từng nghệ nhân ðặc ñiểm này ñáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

- Sản phẩm phụ thuộc nhiều vào thị trường: Các sản phẩm của mây tre ñan phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thị trường, bởi lẽ thị trường luôn là yếu tố quyết ñịnh khả năng sản xuất và tiêu thụ của bất kỳ một loại sản phẩm nào ñó Các sản phẩm của mây tre ñan thường ñược tiêu thụ ở các trung tâm kinh tế, khu chợ lớn hay các khu triển lãm ðặc biệt các sản phẩm của hàng thủ công mây tre ñan còn là những món quà giới thiệu về nét ñặc trưng của mỗi ñịa phương ñược khách du lịch nước ngoài lựa chọn Vì vậy thị trường luôn là yếu tố quyết ñịnh cho việc phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan

Dựa trên các ñặc ñiểm kinh tế - xã hội trên có thể phân loại thành các nhóm yếu tố ảnh hưởng như sau:

Nhóm 1: Các yếu tố về sản xuất nguyên liệu

Mặc dù nguồn tài nguyên mây tre trong nước thì có nhiều, nhưng cũng

ñã cạn kiệt dần do những khai thác bất hợp lý, khai thác quá mức làm cho số lượng và chất lượng nguyên liệu giảm trầm trọng Nguyên liệu tre nứa thì tập

Trang 24

trung ở miền núi, làng nghề với nguồn lao ñộng dồi dào lại tập trung ở ñồng bằng Trong khi ñó việc sơ chế chưa phát triển, hạ tầng miền núi còn khó khăn, nên hai nguồn tài nguyên có giá trị ở cách xa nhau chưa có ñiều kiện tốt nhất ñể hợp lại với nhau tạo ra giá trị và của cải cho xã hội Theo phân tích của Cục Hợp tác xã và Phát triển Nông thôn (Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn) thì nguyên nhân dẫn ñến tình trạng thiếu nguyên liệu ñang diễn ra

ở các làng nghề thủ công, trong ñó có mây tre ñan ở Chương Mỹ là còn do sự

mở rộng quá nhanh thị trường xuất khẩu hàng thủ công, nạn bán nguyên liệu thô ra nước ngoài, khiến cho nguồn nguyên liệu thiên nhiên trong nước ñã cạn kiệt nhanh chóng Một vấn ñề ñang diễn ra ñó là tại nhiều thời ñiểm tình trạng thiếu nguyên liệu chỉ là thiếu ảo ñã làm cho các cơ sở sản xuất khốn khổ vì giá nguyên liệu lên xuống thất thường dẫn tới tình trạng nhiều ñơn hàng phải chậm tiến ñộ Qua ñây chúng ta có thể thấy yếu tố nguyên liệu ñầu vào cho quá trình sản xuất hàng thủ công mây tre ñan ảnh hưởng trực tiếp ñến giá cả của sản phẩm nói riêng và tới việc phát triển sản xuất kinh doanh nói chung của các hộ cũng như doanh nghiệp Vì vậy cần có những giải pháp cụ thể cho từng vùng nguyên liệu nhằm ñảm bảo cho việc duy trì ổn ñịnh sản xuất của các làng nghề hiện nay

+ Vốn ñầu tư cho sản xuất:

Sản xuất hàng mây tre ñan theo phương thức gia công là phương thức

tổ chức sản xuất phổ biến trong các làng nghề Các DN cơ sở sau khi có hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm sẽ tổ chức sản xuất ngay tại DN ñể ñáp ứng một phần sản phẩm, phần lớn sản phẩm ñược tổ chức sản xuất theo kiểu gia công cho người lao ñộng trong các hộ gia ñình hoặc giao cho các tổ hợp tác, HTX sản xuất theo mẫu mã quy ñịnh Các hộ, các cơ sở sản xuất, người lao ñộng nhận gia công sản xuất hàng mây tre ñan ñược các DN ứng trước một phần vốn, thông thường là 60 - 70% giá trị hợp ñồng

Trang 25

Nếu chỉ sản xuất mây tre ñan ở quy mô hộ gia ñình thì nguồn vốn không phải là vấn ñề gây cản trở nhưng ñể phát triển trên quy mô rộng thì vốn lại là một vấn ñề khó khăn không nhỏ ñối với nhiều doanh nghiệp và HTX vấn ñề mà các doanh nghiệp mây tre ñan ñang gặp phải ñó là tiếp cận nguồn vốn khá khó khăn vì các ngân hàng ngày càng thắt chặt ñiều kiện cho vay Do

ñó một số doanh nghiệp ñã phải tìm ñến tín dụng “ñen” với mức lãi cao ñể quay vòng vốn

Nhóm 2: Các yếu tố kinh tế - kỹ thuật

- Vốn ñầu tư: Sản xuất hàng mây tre ñan theo phương thức gia công là phương thức tổ chức sản xuất phổ biến trong các làng nghề Các DN cơ sở sau khi có hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm sẽ tổ chức sản xuất ngay tại DN ñể ñáp ứng một phần sản phẩm, phần lớn sản phẩm ñược tổ chức sản xuất theo kiểu gia công cho người lao ñộng trong các hộ gia ñình hoặc giao cho các tổ hợp tác, HTX sản xuất theo mẫu mã quy ñịnh Các hộ, các cơ sở sản xuất, người lao ñộng nhận gia công sản xuất hàng mây tre ñan ñược các DN ứng trước một phần vốn, thông thường là 60 - 70% giá trị hợp ñồng

Nếu chỉ sản xuất mây tre ñan ở quy mô hộ gia ñình thì nguồn vốn không phải là vấn ñề gây cản trở nhưng ñể phát triển trên quy mô rộng thì vốn lại là một vấn ñề khó khăn không nhỏ ñối với nhiều doanh nghiệp và HTX vấn ñề mà các doanh nghiệp mây tre ñan ñang gặp phải ñó là tiếp cận nguồn vốn khá khó khăn vì các ngân hàng ngày càng thắt chặt ñiều kiện cho vay Do

ñó một số doanh nghiệp ñã phải tìm ñến tín dụng “ñen” với mức lãi cao ñể quay vòng vốn

- Thị trường: Sau thời ñiểm Việt Nam gia nhập WTO tuy có tiến bộ nhưng hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm mây tre ñan ở các làng nghề vẫn chưa thoát ra ñược tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, tập quán kinh doanh “mua ñứt bán ñoạn”, ngại xâm nhập thị trường lớn, chưa làm quen

Trang 26

huyện Chương Mỹ, Hà Nội những năm 2004 - 2007 doanh thu từ xuất khẩu luôn ở mức trên 80 tỷ ñồng/năm Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm

2008 - 2010 không những khiến Phú Nghĩa lao ñao phải chuyển sang hoạt ñộng cầm chừng mà còn khiến các DN trong nước thu hẹp quy mô sản xuất, bởi ñây không phải hàng thiết yếu nên lượng mua của các DN nước ngoài buộc phải cắt giảm sản phẩm, trong khi ñó các làng nghề truyền thống ở nước

ta chủ yếu dựa vào xuất khẩu nên khi xảy ra khủng hoảng việc bị thiệt hại là không thể tránh khỏi Bên cạnh ñó, sản phẩm ñan lát của Trung Quốc lại có giá rẻ hơn ñang cạnh tranh rất quyết liệt với các sản phẩm của Việt Nam Do

ñó việc nắm bắt nhanh nhạy và kịp thời trước những biến ñộng của thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài là một việc làm cần thiết nhằm có những giải pháp phù hợp, ổn ñịnh cho việc phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre ñan truyền thống

- Tay nghề và kinh nghiệm: Khoảng 1/5 số chủ DN trưởng thành từ trong thực tiễn sản xuất kinh doanh với quy trình cha truyền con nối ðây chính là một phần thực trạng của các DN hoạt ñộng trong lĩnh vực chế biến mây tre ñan nói riêng và của tất cả các lao ñộng ở lĩnh vực sản xuất các ngành nghề truyền thống nói chung Với ñặc thù sản xuất hàng thủ công mây tre ñan không ñòi hỏi tay nghề hay kỹ thuật cao nhưng ñể có thể sáng tạo ra những sản phẩm mới lạ, ñộc ñáo nhưng vẫn không làm mất ñi ñặc trưng truyền thống của sản phẩm thì ñó không phải là việc ai cũng có thể làm ñược ðiều này có thể cho thấy vấn ñề trình ñộ quản lý cũng như tay nghề của người lao ñộng rất quan trọng trong việc phát triển sản xuất bởi khả năng quản lý sẽ xác ñịnh một hướng ñi ñúng ñắn cho việc phát triển hơn nữa hàng thủ công mây tre ñan

Nhóm 3: Các yếu tố về kinh tế - xã hội

Trang 27

- Yếu tố chính sách: Là yếu tố cực kỳ quan trọng, mặc dù nó cũng chỉ

có ảnh hưởng gián tiếp ñến kết quả sản xuất nhưng các chính sách sẽ tạo ra môi trường kinh tế, kinh tế - xã hội thuận lợi, tạo những “cú hích” cơ bản cho phát triển sản xuất thủ công mây tre ñan Có thể thấy môi trường pháp lý, các

hệ thống văn bản, chính sách ñã tạo ñiều kiện rất lớn cho các hộ gia ñình cũng như các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình, ñặc biệt ñối với ngành tiểu thủ công mây tre ñan thì Thủ tướng Chính phủ ñã chỉ ñạo tại công văn số 5116 /VPVP-KTN ngày 22/7/2010 về việc chủ trương cho phép xây dựng chính sách ñầu tư, khuyến khích phát triển ngành mây tre ñan Quyết ñịnh này ñưa ra ñược rất nhiều bên liên quan

là các tổ chức, hộ gia ñình, tổ chức và cá nhân nước ngoài có các hoạt ñộng liên quan ñến tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre Với mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu mây, tre nhằm ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản xuất hàng thủ công mây tre và các ngành khác; phát triển công nghiệp sản xuất hàng mây tre nhằm từng bước gia tăng giá trị và hiệu quả kinh tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây tre Bên cạnh ñó là phục hồi và phát triển các làng nghề sản xuất hàng mây tre, thúc ñẩy, hình thành thị trường tiêu thu hàng mây tre, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân nông thôn

- Yếu tố nhu cầu thị trường: Là yếu tố hết hết sức quan trọng Việc ñiều tra nắm bắt ñược nhu cầu thị trường là việc làm hết sức cần thiết khi muốn phát triển một ngành sản xuất hàng hoá lớn

- Yếu tố về trình ñộ của nguồn nhân lực: Có ảnh hưởng nhiều ñến việc tiếp thu các thông tin kinh tế, thị trường và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến …

- Yếu tố về mức sống và tích luỹ: Có ảnh hưởng ñến nhu cầu về sản phẩm

Trang 28

2.1.5 ðặc ñiểm về các hình thức tổ chức

Thực tế cho thấy sự phát triển của các làng nghề luôn gắn liền với các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau Trước kia chủ yếu là hình thức sản xuất kinh doanh hộ gia ñình và hiện nay các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ñã ña dạng và phong phú hơn như: Tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hình thức này cùng tồn tại và hỗ trợ lẫn nhau trong nền kinh tế thị trường

+ Hộ gia ñình: Vừa ñược coi là một ñơn vị sản xuất, một ñơn vị kinh tế, là một ñơn vị sinh hoạt trong ñó các thành viên trong gia ñình ñều có chung một cơ sở kinh tế, có chung sự sở hữu ñối với tài sản dùng cho sinh hoạt và với tư liệu sản xuất (công cụ, ñất ñai, nhà xưởng) Mỗi thành viên trong gia ñình ñều có trách nhiệm ñối với cơ sở kinh tế ấy và làm cho nó ngày càng phát triển và tốt hơn bằng chính quá trình lao ñộng của mình Do vậy gia ñình cũng ñược coi là một ñơn vị tự tổ chức lao ñộng

Với hình thức sản xuất hộ gia ñình ñã thể hiện rất nhiều ưu ñiểm ñó là

có thể sử dụng tối ña nguồn lực thông qua việc vận ñộng mọi thành viên trong gia ñình tham gia vào các công việc khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh, tận dụng ñược thời gian lao ñộng và mặt bằng sản xuất Người chủ gia ñình có thể dựa vào năng lực và tình trạng sức khoẻ ñể phân công công việc cho các thành viên một cách hợp lý Bên cạnh ñó thì hình thức hộ gia ñình cũng có những nhược ñiểm như là quy mô sản xuất nhỏ, vốn ít, lao ñộng ít, khả năng cải tiến và ñổi mới kỹ thuật công nghệ, ñào tạo và nâng cao trình ñộ quản lý, kỹ thuật, tay nghề bị hạn chế, không có khả năng sản xuất lớn ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường

+ Tổ, nhóm sản xuất: ðây là hình thức hợp tác hoặc liên kết của một số

hộ gia ñình với nhau ñể cùng sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào ñó Các

hộ gia ñình hợp tác với nhau trên cơ sở tự nguyện và cùng có lợi Sự hợp tác này tạo ra sự tương hỗ lẫn nhau trong việc thực hiện các khâu của quá trình

Trang 29

sản xuất ñể hoàn thành sản phẩm Hình thức sản xuất liên kết này tạo ñược tính ñộc lập của các hộ gia ñình trong sản xuất kinh doanh ñồng thời cũng tạo ñiều kiện tăng thêm sức mạnh của hộ gia ñình trong việc tiếp cận với thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất Bên cạnh những thuận lợi mà hình thức này mang lại thì cũng có những hạn chế ñó là các mối liên kết rất lỏng lẻo, không cố ñịnh, không có tổ chức cụ thể Vì ñó là hình thức hợp tác chỉ có sự thoả thuận bằng miệng trực tiếp giữa các hộ gia ñình, không cần giấy tờ văn bản hay bất kì một loại hợp ñồng nào Có rất nhiều hình thức tổ sản xuất như hợp tác theo mùa vụ việc, theo hợp ñồng sản xuất, theo hình thức góp vốn, góp công cụ sản xuất hoặc phân công lao ñộng ở một số khâu

+ Hợp tác xã: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao ñộng có nhu cầu, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của pháp luật nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm tạo ra một tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt ñộng của sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với mục tiêu cải thiện ñời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của ñất nước ðặc trưng cơ bản nhất của hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự nguyện của các chủ thể kinh tế tự chủ Người xã viên có thể gia nhập hợp tác xã khi thấy nhờ ñó

mà họ có thể ñạt ñược mục tiêu kinh tế của mình, ngược lại khi thấy hợp tác

xã không ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế, không ñem lại lợi nhuận thì

họ có thể rút ra khỏi hợp tác xã Hình thức hợp tác xã ñã thể hiện ñược rất nhiều ưu ñiểm của mình như có khả năng tập hợp ñược năng lực của làng nghề, với tư cách pháp nhân có thể ñứng ra nhận những hợp ñồng lớn, tạo nhiều việc làm cho các gia ñình xã viên

+ Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: ðây là những loại hình tổ chức kinh doanh có thể phát triển ở những làng nghề có trình ñộ tập trung hoá cao, có quan hệ rộng với các thị trường, có khả năng và yêu cầu ñổi mới công nghệ ñể mở rộng quy mô sản xuất Hình thức

tổ chức này ñược phát triển từ một số tổ chức sản xuất hoặc một số hộ gia

Trang 30

ñình có tiềm lực kinh tế khá, có trình ñộ tổ chức và có khả năng tiếp cận thị trường Ở một số làng nghề hình thức này tuy không chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại ñóng vai trò là trung tâm liên kết mà các hộ gia ñình là các vệ tinh, thực hiện các hợp ñồng ñặt hàng, giải quyết ñầu ra ñầu vào

2.1.6 Các chủ trương chính sách của ðảng, Nhà nước về thủ công MTð

2.1.6.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước

Một trong những ñịnh hướng chiến lược của Công nghiệp hoá, Hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn ñến năm 2020 của ñại hội ðảng lần thứ VIII

ñã nhấn mạnh: “Phát triển mạnh các làng nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mới bao gồm tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống nhân dân”

Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá IX “về ñẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ

2001 - 2010” tiếp tục chỉ rõ “Công nghiệp hóa, hiện ñại hoá nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao ñộng các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao ñộng nông nghiệp”

2.1.6.2 Chủ trương, chính sách của ñịa phương

ðại hội ðảng bộ tỉnh lần thứ XVI ñã quyết ñịnh phát triển ngành nghề TTCN là một trong những chương trình trọng tâm của ðảng bộ trong thời kỳ

2006 - 2010 nhằm tạo ñột phá phát triển ngành nghề, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng, thực hiện CNH, HðH nông nghiệp nông thôn

Thực hiện nghị quyết ñại hội XVI và các giải pháp mạnh do ban chấp hành ðảng bộ ñề ra, Thanh Hóa tiến hành quy hoạch phát triển ngành nghề TTCN cho ba vùng: ðồng bằng và ñô thị; vùng ven biển và vùng trung du

Trang 31

miền núi với 8 nhóm ngành tiểu thủ công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, về

kỹ năng sản xuất, có khả năng ñầu tư tiến bộ kỹ thuật và thu hút nhiều lao ñộng Một trong những giải pháp tăng tốc phát triển ngành nghề TTCN ñược các cấp ðảng ủy chính quyền Thanh Hóa ñặc biệt chú trọng chỉ ñạo thực hiện

là vừa tập trung khôi phục, củng cố phát triển các nghề truyền thống bị mai một các làng nghề hiện có, ñồng thời ưu tiên ñầu tư tư nhân cấy nghề mới, phát triển các nghề, làng nghề ñang có ñiều kiện phát triển tốt ñể ổn ñịnh và

+ Ý nghĩa kinh tế

Sự phát triển của các làng nghề nói chung và của hàng thủ công mây tre ñan nói riêng ñã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong việc tăng tỉ trọng các tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp, chuyển lao ñộng sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp có thu nhập cao và ổn ñịnh hơn Khi tiểu thủ công nghiệp phát triển sẽ kéo sự gia tăng và mở rộng các hoạt ñộng về thương mại - dịch vụ, bên cạnh ñó việc phát triển sản xuất hàng thủ công còn tạo ra một khối lượng

Trang 32

thị trường nước ngoài thu lại nguồn ngoại tệ cho ñất nước Qua thực tế từ kết quả sản xuất của các làng nghề cho thu nhập cao hơn so với sản xuất nông nghiệp do ñó người lao ñộng ñã dần chuyển sang ñầu tư các nghành nghề phi nông nghiệp, thu hút nhiều lao ñộng cho các khu vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thu hẹp quy mô sản xuất nông nghiệp

* Trung Quốc:

Những biến ñộng và bức xúc về tình hình dân số của ñất nước ñông dân nhất thế giới nước ñòi hỏi ñặt ra những vấn ñề cần giải quyết ñặc biệt là tình hình lao ñộng việc làm cho hơn 500 triệu lao ñộng ở nông thôn Trung Quốc

ñã có những chính sách mở cửa ngành tiểu thủ công nghiệp phát triển với số lượng và chất lượng ngày càng nhiều Với chủ trương “ly nông bất ly hương”

ñã tạo nên sự phân công lao ñộng tại chỗ rất hiệu quả Sự phát triển ña dạng

về quy mô, hướng sản xuất, hình thức sở hữu cấp quản lý ñã tạo nên sự phát triển kinh tế sống ñộng cho vùng nông thôn Trong quá trình ñô thị hoá nông thôn ñã hạn chế ñược vấn ñề di dân ồ ạt ra thành phố khai nghiệp bởi việc phát triển sản xuất nghành nghề truyền thống ngay tại ñịa phương mình chuyển phần lớn lao ñộng từ nông nghiệp sang lao ñộng phi nông nghiệp, ñồng thời khai thác ñược tiềm năng phát triển kinh tế vùng nông thôn Xí nghiệp hưng trấn của Trung Quốc ñã tạo việc làm cho 120 triệu lao ñộng ở khu vực nông thôn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội, tạo nhiều

Trang 33

thuận lợi trong quan hệ quốc tế Tuy nhiên sự phát triển quá nhanh ñã làm cho cung hàng hoá vượt ra khỏi nhu cầu của thị trường, ñiều này có thể làm tồn ñọng hàng hoá gây ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất ðây là một kinh nghiêm mà Việt Nam nên học tập trong quá trình phát triển các ngành nghề truyền thống

* Ấn ðộ:

Sau Trung Quốc về dân số, ñất nước này cũng có nhiều vấn ñề bức xúc trong việc giải quyết việc làm cho cư dân vùng nông thôn Ban ñầu phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở ñất nước này cũng rất khó khăn, bởi lẽ do nhận thức thiếu sót chỉ chú trọng phát triển ñến xây dựng công nghiệp lớn mà chưa quan tâm ñến tiểu thủ công nghiệp Vì vậy ñến năm 1960 chương trình

ñã xây dựng ñược rất nhiều cơ sở tiểu thủ công nghiệp bên cạnh ñó là việc lập viện phổ biến ñào tạo các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Chính sự nỗ lực về nhiều mặt ñã ñưa nền tiểu thủ công nghiệp tạo thành vị trí chiến lược ñối với nền kinh tế quốc dân của ñất nước, Chính phủ Ấn ðộ ñã xây dựng ñược một hệ thống tổ chức chuyên môn có khả năng phát triển tiểu thủ công nghiệp lâu bền và vững chắc, lâu dài trên phạm vi cả nước ðây là một bài học rất quý báu, cần thiết áp dụng cho các nghệ nhân có kinh nghiệm trong các ngành nghề truyền thống ñể có thể duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống

2.2.1.2 Thực tiễn ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có nghề mây tre ñan phát triển và ña dạng trên thế giới phát triển, từ xa xưa người Việt Nam ñã biết sử dụng mây tre ñể làm nhà ở, làm công cụ lao ñộng, làm thuyền… Hiện nay nhóm hàng mây tre ñan là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của hàng thủ công

mỹ nghệ của nước ta Thực tế ở một số ñịa phương dưới ñây ñã cho thấy cụ thể như sau:

Trang 34

* Kinh nghiệm sản xuất mây tre ñan ở Bắc Ninh:

Không quá náo nhiệt, sầm uất như các nghề thủ công khác, sự lặng lẽ

và bền bỉ ñã giữ cho Du Tràng Giang Sơn, Gia Bình, Bắc Ninh một nghề với những sản phẩm ñộc ñáo từ mây, tre Nghề ñan mây tre ở ñây có từ hàng chục năm, trở thành nghề phụ quan trọng, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nhiều người dân ñịa phương Nghề ñan mây tre nơi ñây bắt ñầu từ những năm

1980 khi trong làng có một vài người dân ñi làm thuê ở Hà Tây trước kia, mang nghề về làng Ban ñầu chỉ ñan những dụng cụ phục vụ sinh hoạt trong gia ñình như: Rổ, rá, thúng, nong, nia… ðến nay, các sản phẩm ñược ña dạng hơn Từ những nguyên liệu mây, tre, nứa thô sơ, bằng ñôi bàn tay khéo léo của người thợ ñã biến thành những chiếc giỏ, bình, ñĩa ñựng hoa ñủ các kích

cỡ, màu sắc ñẹp và tinh xảo ðể hoàn thiện một chiếc giỏ hoa phải mất 4, 5 công ñoạn từ chẻ nan, ñặt ñáy, ñan, quấn miệng Mỗi sản phẩm làm ra tuỳ theo từng kích cỡ mà có giá khác nhau: Loại nhỏ nhất 2 ñến 3 nghìn ñồng chiếc; giỏ ñựng lẵng hoa to từ 5 ñến 10 nghìn ñồng chiếc Mỗi ngày, với người ñã làm quen tay có thể hoàn thành từ 30 ñến 40 sản phẩm theo dây chuyền, mỗi tháng thu nhập bình quân từ 600 ñến 900 nghìn ñồng/người ðể tiếp tục nhân rộng và phát huy nghề ñan mây tre, ñầu năm 2008 ñịa phương

ñã thành lập HTX Toàn Phong cung cấp nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm HTX thường xuyên phối hợp với các Trung tâm dạy nghề của tỉnh, huyện về dạy nghề cho các xã viên Qua một thời gian ñào tạo, ñến nay HTX ñã có 100% xã viên biết nghề, trong ñó 80% ñã sản xuất ñược sản phẩm ñạt chất lượng ñúng theo yêu cầu Hiện, HTX mây tre ñan xuất khẩu Toàn Phong ñã ñi vào sản xuất với nhiều mặt hàng như: Khay ñựng trầu, giỏ, làn, ñĩa, bình, mâm hoa quả, Vừa qua, HTX ñã xuất một lô hàng gần 2.000 sản phẩm các loại, thu về hơn 10 triệu ñồng Nghề này có thể làm vào thời gian nông nhàn, mỗi năm xã viên chỉ làm 8 tháng, còn lại lo việc ñồng áng Nhiều xã viên

Trang 35

nhận nguyên liệu về cho người thân trong gia ñình mình cùng làm vào buổi tối, kể cả trẻ em hay người già

Thời gian tới, HTX Toàn Phong tiếp tục mở thêm nhiều lớp ñào tạo mới ñáp ứng nhu cầu của người dân Ngoài ra, HTX sẽ chủ ñộng tìm ñầu mối trực tiếp thu mua nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm không qua trung gian, nhằm giảm chi phí sản xuất và tăng giá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập cho xã viên Với thuận lợi như hiện nay sản phẩm làm ra ñến ñâu ñều ñược tiêu thụ ñến ñấy, nên HTX ñặt kế hoạch từ nay ñến cuối năm sẽ sản xuất nhiều mặt hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng Theo chị Nguyễn Thị Thinh, Chủ nhiệm HTX Toàn Phong thì khó khăn lớn nhất hiện nay vẫn là mặt bằng sản xuất, bên cạnh ñó vấn ñề vốn cũng khiến cho làng nghề gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, ñể hợp nhất khâu bao tiêu sản phẩm và duy trì phát triển nghề mới ở nông thôn, chính quyền ñịa phương cần có những chính sách cụ thể hỗ trợ kịp thời, ñặc biệt mặt bằng sản xuất, vấn ñề vốn, thị trường… nhằm tạo ñiều kiện cho nghề ñan mây tre phát triển ổn ñịnh, giúp người dân có việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống

* Kinh nghiệm ở Thanh Hoá:

Nghề mây tre ñan truyền thống ở xã Quảng Phong, Quảng Xương, Thanh Hoá ñã có từ nhiều ñời nay Các thế hệ người dân ở ñây chỉ nghe truyền miệng là làng nghề ñã tồn tại ở ñây hàng trăm năm Thời hưng thịnh, nhà nhà làm nghề, gần như cả xã lấy việc ñan lát làm phương kế mưu sinh Những năm ñầu khi ñất nước mới giải phóng, từng người, từng ñịa phương ra sức thi ñua làm kinh tế, làng nghề cũng ñược lãnh ñạo ðảng, Nhà nước, tỉnh về thăm và ñộng viên Có thời ñiểm cả xã có khoảng 1.000

hộ tham gia làm nghề

Thời gian trước do khủng hoảng kinh tế thế giới nên ñầu ra của sản phẩm mây tre ñan ở ñây gần như mất thị trường Hàng hóa làm ra không bán

Trang 36

ựược Công lao ựộng quá thấp khiến nhiều người không duy trì nghề mà tìm hướng làm ăn khác Những gia ựình quanh năm làm nghề, cũng phải Ộgiã từỢ các hoạt ựộng chẻ nan, ựan lát, lận cạp Những người trong ựộ tuổi lao ựộng lần lượt ly hương ựến các ựô thị tìm việc làm Nhiều người luyến tiếc cho nghề truyền thống và nguy cơ mai một của nghề là rất cao, vấn ựề ựược tìm hiểu ở ựây là cái ỘchếtỢ của làng nghề Quảng Phong là không chú trọng theo thị hiếu của thị trường Khi ựưa mẫu mới, người dân ngại học và không hào hứng, thậm chắ không tham gia Nhiều làng nghề ở Hà Tây (cũ), Nam định, Thái Bình và cả Hoằng Phong (Hoằng Hóa) tồn tại và phát triển tốt là do liên tục thay ựổi mẫu mã Người dân sẵn sàng tiếp nhận mẫu mới - tuy thời gian ựầu thay ựổi mẫu mới phải chấp nhận làm chậm, năng suất không cao Tuy nhiên những năm gần ựây ựã nhiều tắn hiệu vui ựang dần hiện hữu, bởi một

số gia ựình chuyên làm nghề thu gom sản phẩm ựã không nản chắ Họ quyết tâm bỏ tiền túi tự ựi vào nhiều tỉnh phắa Nam ựể liên hệ và tìm hiểu thị trường, tìm ựầu ra cho các sản phẩm quê mình Vì vậy, những sản phẩm như

rổ, rá, lồng bàn, giỏ tắch vẫn ựược làm ra và tiêu thụ ở thị trường trong nước Bên cạnh ựó, duy trì và phát triển nghề truyền thống thời gian qua, xã Quảng Phong ựã tổ chức cho một số hộ làm nghề, các chủ thu gom ựi thăm nhiều mô hình và liên hệ thị trường tại thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Hà Tây (cũ) ựồng thời, tổ chức nhiều lớp học nghề, truyền nghề, học mẫu mã mới cho bà con làm nghề tham gia Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, chắnh quyền xã luôn tạo ựiều kiện ựể các hộ gia ựình làm thủ tục vay vốn Những hộ chuyên buôn bán, cung cấp nguyên liệu luồng, nứa, vầu phục

vụ sản xuất trong xã cũng ựược tạo ựiều kiện cho thuê ựất Hiện nay, xã Quảng Phong có khoảng hơn 300 hộ với khoảng trên 400 lao ựộng tham gia làm nghề thường xuyên tập trung ở 4 thôn: Chắnh Trung, Xuân Uyên, Ước Ngoại và đông đa Ba tháng ựầu năm 2010 doanh thu từ hoạt ựộng xuất bán sản phẩm mây tre ựan của toàn xã khoảng hơn 1 tỷ ựồng Trong xã luôn có

Trang 37

hơn 10 hộ chuyên thu gom các sản phẩm làm ra ựể phân phối ựi các tỉnh Thôn Xuân Uyên hiện có hơn 100 hộ gia ựình thì gần như 100% các hộ có người tham gia làm nghề bằng cách nhận nguyên liệu về ựan Mặc dù, thu nhập một ngày công cho một lao ựộng làm nghề không ựược là bao nhưng phần nào giải quyết ựược việc làm cho nông dân những lúc nông nhàn

2.2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Phát triển nông thôn có vai trò quan trọng và ựược đảng, Nhà nước ta ựặc biệt quan tâm Nghề sản xuất hàng thủ công là một trong những lĩnh vực hiện ựang ựược huyện Hoằng Hóa ựặc biệt quan tâm chú trọng phát triển, trong ựó cơ hàng TCMN mây tre ựan Ngành hàng này ựã ựem lại cho người dân trong huyện một nguồn thu nhập ựáng kể, cải thiện ựời sống, ựem lại một diện mạo mới cho vùng Cho tới nay ựã có rất nhiều ựề tài, công trình khoa học tiến hành nghiên cứu tìm hiểu về vấn ựề có liên quan ựến lĩnh vực này Một số nghiên cứu tiêu biểu cụ thể như:

- Hoàng Hùng (2010) - Giải pháp phát triển ngành mây tre ựan Việt Nam - Báo nhân dân

Bài viết nêu lên khó khăn và giải pháp về ựầu vào cho phát triển ngành mây tre ựan ở các làng nghề Qua bài viết cho ta thấy ựược thực trạng ựầu vào cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ựan có thể ựáp ứng ở mức ựộ nào Các thông tin về nguyên liệu cho phát triển mặt hàng ựược sử dụng trong nghiên cứu nhưng chỉ ở mức ựộ tham khảo vì mới nêu ựược vấn ựề rất nhỏ việc thực hiện ựề tài này

- Phạm Vân đình, Ngô Văn Hải và các cộng sự - Thực trạng sản xuất

và tiêu thụ trong nước một số mặt hàng TCMN

Trong nghiên cứu này tác giả có ựề cập ựến mặt hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ựan và một số mặt hàng khác Nhóm tác giả có ựã ựề cập tới các vấn ựề sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta tuy

Trang 38

nhiên nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở mức ñộ khái quát chung và tổng quan vẫn chưa ñi sâu ñi sát cụ thể cho một mặt hàng ở một ñịa ñiểm cụ thể nào ñó Tác giả chỉ chú trọng vào vấn ñề thực trạng sản xuất mà chưa bao quát ñược các vấn ñề khác liên quan ñến ngành nghề như các vấn ñề liên quan ñến phát triển sản xuất, vấn ñề có liên quan ñến phát triển vùng…

- Nguyễn Như Bằng - Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống mây tre ñan ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây - Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội 2003

Luận văn này nghiên cứu tìm hiểu về mặt hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan trên ñịa bàn huyện Chương Mỹ với những ñặc ñiểm, ñiều kiện của vùng và ñưa ra một số giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng này Tuy nhiên tác giả mới nghiên cứu ở khía cạnh thực trạng và giải pháp tiêu thụ mà chưa nghiên cứu về tổng thể phát triển của mặt hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan Vì vậy trong nghiên cứu của mình, dựa trên ñiều kiện ñịa hình huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa tôi tiến hành nghiên cứu vấn ñề phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ñan một cách chi tiết, cụ thể hơn

2.3 Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn

Qua tìm hiểu về tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ về sản phẩm của các ngành nghề truyền thống trong ñó có hàng thủ công mây tre ñan thì có một số kinh nghiệm rút ra ñể Việt Nam tham khảo và học hỏi nhằm ñưa ra giải pháp phù hợp cho sự phát triển các làng nghề truyền thống cũng như ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta như sau:

Thứ nhất, muốn phát triển các ngành nghề truyền thống thì cần phải ñầu tư khuyến khích phát triển các mặt hàng thủ công ở các làng nghề, nhằm mở rộng tạo thị trường ðiều này cần sự quan tâm, ñịnh hướng và giúp ñỡ của Nhà nước trong việc hỗ trợ về nguồn vốn, chính sách ưu ñãi cho các làng nghề truyền thống phát triển sản xuất kinh doanh thông qua

Trang 39

các chương trình, dự án về cấp vốn, bù lãi suất cho ngân hàng, bù giá tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất khi có tình trạng biến ựộng của thị trường gây thiệt hại, thua lỗ

Thứ hai, là thành lập các viện, hiệp hội nghiên cứu và phát triển các ngành nghề truyền thống ựể ựưa ra các phương án hỗ trợ, giúp ựỡ các làng nghề lựa chọn những công nghệ, KHKT phù hợp với hướng sản xuất, nhằm tạo ra các loại sản phẩm phong phú về cơ cấu, mẫu mã chủng loại ựồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra các nước trên thế giới cũng rất chú trọng ựến kinh nghiệm thực tiễn, tức là mời các nhà kinh doanh có kinh nghiệm trong việc quản lý và phát triển bền vững các ngành nghề truyền thống

Thứ ba, là ựào tạo bồi dưỡng và có các chắnh sách ưu ựãi cho nguồn lực chủ chốt là các nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề cao ở các làng nghề nhằm

sử dụng tối ựa các phương pháp huấn luyện tay nghề cho người lao ựộng theo phương châm thiếu gì dạy nấy ựể sử dụng triệt ựể nguồn lao ựộng dư thừa và nhàn rỗi trong dân

Thứ tư, là khuyến khắch sự kết hợp giữa các ngành nghề khác vào với quá trình phát triển tiểu thủ công nghiệp đó là việc phát triển các ngành nghề truyền thống với nền ựại công nghiệp, ựiều này sẽ thể hiện sự phân công lao ựộng thông qua việc hỗ trợ giúp ựỡ lẫn nhau trong vấn ựề lựa chọn công nghệ, máy móc, trang thiết bị hiện ựại phù hợp với những hướng sản xuất khác nhau nhằm tạo ra ựược những sản phẩm vừa mang tắnh hiện ựại của thời kỳ công nghiệp hóa, nhưng vẫn giữ ựược bản sắc và nét truyền thống trong các sản phẩm

Có thể nói việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở các làng truyền thống ựã và ựang ựược rất nhiều nước trên thế giới chú trọng và coi là một giải pháp phát triển kinh tế xã hội, thông qua việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao ựời sống của người dân vùng nông thôn

Trang 40

Phần III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên của huyện Hoằng Hoá

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lắ

Hoằng Hóa là huyện ựồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa, cách thành phồ Thanh Hóa 15km về phắa đông Bắc Vị trắ ựịa lắ nằm trong tọa ựộ từ 19Ứ46Ỗ12Ợ - 19Ứ57Ỗ37Ợ vĩ ựộ Bắc; từ 105Ứ45Ỗ22Ợ - 105Ứ57Ỗ53Ợ kinh ựộ đông

- Phắa Bắc giáp với huyện Hậu Lộc

- Phắa Nam giáp với thị xã Sầm Sơn, huyện Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa

- Phắa đông giáp biển đông

- Phắa Tây giáp huyện Thiệu Hóa, Yên định, Vĩnh Lộc

Toàn huyện có 49 ựơn vị hành chắnh (47 xã và 2 thị trấn huyện lị) Diện tắch tự nhiên toàn huyện là 22.473,18ha Dân số ựến 01/10/2009 là 246.309 người (ựông thứ nhì trong số 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh) Mật ựộ dân số là 1.096,02 người/kmỗ

Hoằng Hóa có 10km ựường Quốc lộ 1A và song song với nó là 10km ựường sắt xuyên Bắc Nam, có hơn 11km Quốc lộ 10; 43km tỉnh lộ; 220km ựường giao thông liên huyện, liên xã, 721km ựường giao thông liên thôn, liên xóm, có 12km bờ biển, có 81km ựường sông với các sông lớn như Sông Mã

ựổ ra cửa biển Lạch Trào, sông Tuần ựổ ra cửa biển Lạch Trường, mạng lưới giao thông ựường bộ, ựường thủy, ựường sắt tương ựối ựồng bộ ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa các xã trong huyện, với các huyện trong và ngoài tỉnh; ựặc biệt là giáp ranh với thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, chắnh trị, văn hóa, khoa nông học học của tỉnh Ngoài ra huyện có 2 cửa Lạch lớn là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển kinh tế

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Xuõn Bỏ và cỏc cộng sự (2006). Chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụn thôn Việt Nam, Viện nghiên cứu kinh tế quản lí Trung Ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụn thôn Việt Nam
Tác giả: Lờ Xuõn Bỏ và cỏc cộng sự
Năm: 2006
2. Nguyễn Như Bằng. “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc ủẩy sự phỏt triển ngành nghề mõy tre ủan xuất khẩu ở huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây”. Luận văn cao học. Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc ủẩy sự phỏt triển ngành nghề mõy tre ủan xuất khẩu ở huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây
3. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (2000). Phát triển nông nghiệp, nụng thụn trong giai ủoạn cụng nghiệp húa – hiện ủại húa ở Việt Nam.Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp, nụng thụn trong giai ủoạn cụng nghiệp húa – hiện ủại húa ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2000
4. Bộ NN & PTNT (2005). Chương trỡnh mỗi làng nghề một giai ủoạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trỡnh mỗi làng nghề một giai ủoạn
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2005
5. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Phạm Vân đình, Ngô Văn Hải và các cộng sự. 2002. ỘThực trạng sản xuất và tiêu thụ trong nước một số mặt hàng TCMN truyền thống Việt Nam” Phòng thương mại và công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ trong nước một số mặt hàng TCMN truyền thống Việt Nam
7. Hoàng Trọng đông. 2010. ỘNghiên cứu phát triển làng nghề mây tre ủan tại huyện Yờn Dũng, tỉnh Bắc Giang”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ủại học nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển làng nghề mây tre ủan tại huyện Yờn Dũng, tỉnh Bắc Giang
8. Mai Thế Hởn.1999. “Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống ở một số nước chõu Á, những kinh nghiệm cần quan tõm ủối với Việt Nam”. Tạp chớ Những vấn ủề kinh tế thế giới ( trang 40 – 46) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống ở một số nước chõu Á, những kinh nghiệm cần quan tõm ủối với Việt Nam”. "Tạp chớ Những vấn ủề kinh tế thế giới
9. Phạm Văn Hùng (2009), “Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế”, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Năm: 2009
10. Trần Ngọc Khuynh. 2001.“Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thỳc ủẩy sự phỏt triển ngành nghề mõy tre ủan xuất khẩu ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây”. Luận án thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thỳc ủẩy sự phỏt triển ngành nghề mõy tre ủan xuất khẩu ở huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây
11. Nghị ủịnh 66/2006/Nð-CP ngày 7 thỏng 7 năm 2006 chớnh phủ ủó ban hành “về phát triển ngành nghề nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về phát triển ngành nghề nông thôn
12. Nguyễn Hữu Ngoan (2005). Thống kê nông nghiệp NXB Nông nghiệp , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê nông nghiệp NXB Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp"
Năm: 2005
13. Dương Bá Phượng, Phạm Văn Mai (1998). Kết quả nghiên cứu làng nghề của cỏc tỉnh ủồng bằng Sụng Hồng, nhà xuất bản nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu làng nghề của cỏc tỉnh ủồng bằng Sụng Hồng
Tác giả: Dương Bá Phượng, Phạm Văn Mai
Nhà XB: nhà xuất bản nụng nghiệp
Năm: 1998
15. Lê Thị Tâm. 2011. “ Phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ủan của hộ nụng dõn xó Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Húa, tỉnh Thanh Hóa”. Khóa luận tốt nghiệp. Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mây tre ủan của hộ nụng dõn xó Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Húa, tỉnh Thanh Hóa
17. UBND huyện Hoằng Hóa, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: UBND huyện Hoằng Hóa
14. Quyết ủịnh số 132/2000/Qð-TTg ngày 24/11/2000 của thủ tướng chớnh phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn Khác
16. Ngô Thị Thuận, Lê Khắc Bộ - Lê Ngọc Hướng, Tô Thế Nguyên – Nguyễn Thị Nhuần (2008). Giáo trình tin học ứng dụng NXB Nông nghiệp Khác
18. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn(2006), Cơ sở khoa học của việc xây dựng cơ chế chính sách hình thành vùng chuyên canh nguyên liệu mây tre phục vụ tiểu thủ công nghiệp và thủ công mỹ nghệ Khác
26. Davis. J.R.(2003). The Rual Non-farm Economy, livelihoods, and their diversification: Issues and options. Report 1, DFID Khác
28. Saxena, N.C. (2003). The rural non – farm economy in India- Some policy issues Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Hoằng Húa - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Hoằng Húa (Trang 41)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Hoằng Húa qua 3 năm (2008- 2010) - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Hoằng Húa qua 3 năm (2008- 2010) (Trang 53)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Hoằng Húa qua 3 năm (2008 – 2010) - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Hoằng Húa qua 3 năm (2008 – 2010) (Trang 55)
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện qua năm (2008 -2010) - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện qua năm (2008 -2010) (Trang 58)
Bảng 4.1 Một số nguyên liệu phục vụ cho sản xuất TTCN tại huyện Hoằng - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.1 Một số nguyên liệu phục vụ cho sản xuất TTCN tại huyện Hoằng (Trang 72)
Bảng 4.5 Thông tin cơ bản của hộ sản xuất MTð - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.5 Thông tin cơ bản của hộ sản xuất MTð (Trang 78)
Bảng 4.7 KQ,HQ SX hàng thủ công MTð của hộ tính cho 1000sp rổ năm 2010 - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.7 KQ,HQ SX hàng thủ công MTð của hộ tính cho 1000sp rổ năm 2010 (Trang 83)
Bảng 4.9 KQHQ SX hàng TC MTð của hộ tớnh BQ cho 1000sp ủốn lồng treo PS - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.9 KQHQ SX hàng TC MTð của hộ tớnh BQ cho 1000sp ủốn lồng treo PS (Trang 87)
Bảng 4.10 KQ,HQ SX hàng TC MTð của hộ tớnh BQ cho 1000 sản phẩm ủốn sàn, bàn năm 2010 - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.10 KQ,HQ SX hàng TC MTð của hộ tớnh BQ cho 1000 sản phẩm ủốn sàn, bàn năm 2010 (Trang 89)
Bảng 4.12 Chủng loại, khối lượng sản phẩm sản xuất  của HTX và DN - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.12 Chủng loại, khối lượng sản phẩm sản xuất của HTX và DN (Trang 93)
Bảng 4.13 Hệ số tiêu thụ sản phẩm thủ công MTð của HTX và DN - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.13 Hệ số tiêu thụ sản phẩm thủ công MTð của HTX và DN (Trang 96)
Bảng 4.15 ðiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội, thỏch thức - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Bảng 4.15 ðiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội, thỏch thức (Trang 99)
Hình thức hỗ  trợ - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Hình th ức hỗ trợ (Trang 125)
Hình thức khác:  ……………………………………………………………….………………………………………… - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Hình th ức khác: ……………………………………………………………….………………………………………… (Trang 126)
Hình thức hỗ  trợ - Luận văn phát triển sản xuất hàng thủ công mây tre đan huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa
Hình th ức hỗ trợ (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w