luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THANH HIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP GẮN VỚI DU LỊCH
Ở HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI, 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Hiệp
Trang 3đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Phúc Thọ người thầy ựã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo UBND huyện Tân Sơn, UBND xã Xuân Sơn, Mỹ Thuận, Minh đài, các hộ nông dân mà tác giả ựiều tra ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan ựể giúp tôi hoàn thành luận văn
Cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp, người thân ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Hiệp
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp gắn với du lịch 62.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch 19
4.1 Thực trạng phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch ở huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2005 - 2010 554.1.1 Chủ trương phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch trên ñịa
4.1.2 Tiềm năng phát triển du lịch ở huyện Tân Sơn 554.1.3 Kết quả phát triển nông nghiệp gắn với du lịch trên ñịa bàn huyện
Trang 54.1.4 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng phát triển nông lâm nghiệp gắn
4.1.5 đánh giá tác ựộng của du lịch ựối với phát triển kinh tế nông lâm
4.1.6 đánh giá chung về thực trạng phát triển nông lâm nghiệp gắn với
4.2 định hướng và các mục tiêu phát triển nông lâm nghiệp gắn với
du lịch huyện Tân Sơn giai ựoạn 2011 - 2015 974.2.1 định hướng phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch 974.2.2 Mục tiêu phát triển nông lâm nghiệp huyện Tân Sơn gắn với du
4.3 Một số giải pháp chủ yếu phát triển nông lâm nghiệp huyện Tân
4.3.1 Giải pháp chủ yếu phát triển nông lâm nghiệp thủy sản gắn với
4.3.2 Giải pháp thu hút vốn và ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển
4.3.6 đẩy mạnh ựa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du
lịch huyện Tân Sơn, bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển du
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ADB Ngân hàng phát triển Châu á
APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu á
WTO Tổ chức thương mại thế giới
ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 2005 - 2010 383.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất 2005 - 2010 413.4 Một số chỉ tiêu dân số, lao ñộng huyện Tân Sơn 2005 - 2010 43
3.6 Năng lực tưới của các công trình thủy lợi huyện Tân Sơn 474.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất 2008 - 2010 604.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực năm 2010 614.3 Diện tích các loại cây ăn quả huyện Tân Sơn năm 2010 644.4 Biến ñộng GTSX ngành trồng trọt 2008 - 2010 654.5 Biến ñộng sản xuất ngành chăn nuôi 2008 - 2010 66
4.8 Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp 69
4.10 Kết quả thu hút vốn ñầu tư của huyện giai ñoạn 2006-2010 784.11 Một số chỉ tiêu của trang trại huyện Tân Sơn năm 2010 844.12 Tổng hợp quy mô sản xuất của các hộ ñiều tra 864.13 Mức thu nhập bình quân theo lao ñộng và nhân khẩu của hộ nông
4.14 Sản lượng một số hàng hóa nông sản chủ yếu huyện Tân Sơn 884.15 Tỷ suất một số hàng hóa nông sản chủ yếu huyện Tân Sơn 904.16 Ý kiến ñánh giá của các hộ nông dân năm 2010 934.17 Ý kiến ñánh giá của cán bộ xã, huyện, tỉnh năm 2010 934.18 Diện tích cây hàng năm huyện Tân Sơn ñến năm 2015 1004.19 Phát triển chăn nuôi huyện Tân Sơn ñến năm 2015 1014.20 Dự kiến bố trí diện tích sản xuất rau an toàn tập trung 105
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Tân Sơn qua các năm 40
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng hiện ựại, hiệu quả, bền vững là một hướng ựi ựúng ựắn của đảng và Nhà nước ta, ựồng thời ựó cũng là một
xu hướng tất yếu trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới Trong báo cáo tại đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ XI của đảng ựã chỉ rõ ựịnh hướng phát triển ngành nông nghiệp là: "Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ựại, hiệu quả, bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ựới Trên
cơ sở tắch tụ ựất ựai, ựẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện ựại (nhất
là công nghệ sinh học); bố trắ lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế
hộ, trang trại, hợp tác xã nông nghiệpẦ Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩuỢ [10]
Tân Sơn là huyện miền núi mới thành lập của tỉnh Phú Thọ có tổng diện tắch tự nhiên 68,98 ngàn ha; với 17 ựơn vị hành chắnh cấp xã, 14 xã ựặc biệt khó khăn; Dân số trung bình năm 2010 là 76,63 ngàn người chiếm 5,8% dân
số cả tỉnh, trong ựó 82% là dân tộc thiểu số Sản xuất nông lâm nghiệp của Tân Sơn trước mắt và lâu dài có vị trắ và ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương Bên cạnh ựó Tân Sơn có những lợi thế ựặc biệt cho phát triển nhiều loại hình kinh tế du lịch Về tự nhiên Tân Sơn có Vườn Quốc gia Xuân Sơn diện tắch 15,04 ngàn ha, với các hang ựộng, thảm thực vật, ựộng vật phong phú nằm trong hệ thống ựiểm du lịch của tỉnh Phú Thọ và cả nước Ngoài ra còn có các ựịa danh khác như đèo Mương (Thu Ngạc), Thác Ú (Thu Cúc), Hồ Xuân Sơn, Thác Bến ThânẦ cũng ựều là những ựiểm du lịch sinh thái hấp dẫn Về xã hội, các làng ựồng bào dân tộc
Trang 10với truyền thống văn hoá ñậm ñà bản sắc dân tộc, có sức hút lớn với du lịch văn hoá Một số nghề trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,… tạo ra các ñặc sản phục vụ du lịch vẫn ñược lưu giữ trong dân Xuất phát từ ñặc ñiểm tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng nền kinh tế của huyện thấy rằng: Việc ñẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, phát triển kinh tế phục vụ du lịch theo hướng bền vững ñi ñôi với phát triển văn hoá, giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống, bảo vệ môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên là hướng ñi tích cực, là vấn ñề mang tính cốt yếu trong phát triển kinh tế của huyện hiện nay và trong thời gian tới
Tuy nhiên, hiện nay tiềm năng nông lâm nghiệp của huyện vẫn chưa ñược khai thác, hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp, ñời sống của nông dân trong khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn Một số nơi tập quán canh tác còn lạc hậu, trình ñộ dân trí còn hạn chế, cơ sở hạ tầng sản xuất còn thiếu, việc chuyển ñổi cơ cấu sản xuất giữa các tiểu vùng không ñồng ñều, giá trị sản xuất trên ñơn vị diện tích ñất sản xuất ñạt thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao Trong khi huyện Tân Sơn có nhiều ñiều kiện ñể phát triển sản xuất phục vụ cho khách
du lịch mang bản sắc riêng với những sản phẩm nông nghiệp ñược thị trường
ưa thích như gà nhiều cựa, gà ri, vịt suối, lợn rừng lai, lợn lửng, dê, rau sắng, khoai tầng,… nhưng hiện nay mới chỉ ñáp ứng yêu cầu phục vụ tại chỗ, tự cung, tự cấp, sản xuất nhỏ lẻ, tự phát và thị trường tiêu thụ tại ñịa phương là chính, nên giá trị sản phẩm hàng hoá chưa cao Chính vì vậy, nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch là hết sức cần thiết ñối với huyện Tân Sơn hiện nay ðể khai thác các tiềm năng, thế mạnh của ñịa phương về ñất ñai, ñiều kiện tự nhiên, lao ñộng… phục vụ cho phát triển nông lâm nghiệp nhằm từng bước nâng cao giá trị sản xuất, tăng thu thu nhập cho người nông dân; trên cơ sở ñề xuất các giải pháp phát triển nông, lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái và xây dựng nông thôn mới, góp phần xóa ñói giảm nghèo nhanh và bền vững trên ñịa bàn huyện ðưa sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 11huyện Tân Sơn từng bước thoát khỏi nền sản xuất nông nghiệp truyền thống, phát triển ñược tốt hơn và bền vững
ðể ñề xuất ñược những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn về phát triển nông lâm nghiệp ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ trong những năm tới
chúng tôi lựa chọn ñề tài "Phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch ở
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ" ñể nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông nghiệp, tiềm năng du lịch, ñánh giá thực trạng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với du lịch huyện Tân Sơn từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ góp phần phát triển kinh tế - xã hội nâng cao ñời sống người dân ñịa phương, từng bước ñưa Tân Sơn ra khỏi huyện nghèo
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Là các chỉ tiêu, số liệu, các vấn ñề về sản xuất nông, lâm nghiệp trên ñịa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ và kết quả, tình hình sản xuất nông, lâm
Trang 12nghiệp của các hộ nông dân, các trang trại
- Những vấn ñề có liên quan ñến sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển du lịch, kinh tế du lịch; Vai trò tác ñộng của quản lý nhà nước trong tổ chức sản xuất, cơ chế chính sách và quản lý ñiều hành, vận dụng các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng của sản xuất nông, lâm nghiệp trên ñịa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; Tiến hành ñiều tra tại 3 xã ñại diện cho tiểu 3 vùng
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn sẽ nghiên cứu kết quả sản
xuất nông lâm nghiệp trên ñịa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ ðồng thời sẽ tập trung ñi sâu ñánh giá thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp của các hộ dân, các trang trại, thực trạng tiêu thụ hàng hoá nông sản ñặc sản, ñể từ ñó rút ra những thuận lợi, khó khăn về phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch ñối với các ngành sản xuất có lợi thế (trồng trọt, lâm nghiệp, chè, chăn nuôi ) trên ñịa bàn huyện Tân Sơn Từ ñó ñưa ra quan ñiểm phát triển, ñịnh hướng
và giải pháp chủ yếu ñể thúc ñẩy phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch của huyện ñến năm 2015 và những năm tiếp theo
- Phạm vi thời gian
Các số liệu sử dụng ñể nghiên cứu trong Luận văn tuỳ thuộc vào nội dung nghiên cứu ñã ñược tổng hợp trong các khoảng thời gian khác nhau Cụ thể là:
+ Các tư liệu cũ: Số liệu thống kê qua các năm 2005 - 2010
+ Phạm vi thời gian ñánh giá thực trạng: Số liệu ñiều tra, khảo sát năm 2010 + Phạm vi thời gian cho ñịnh hướng và các giải pháp: Dự kiến ñến năm 2015
+ Thời gian thực hiện ñề tài: từ 8/2010 - ñến tháng 11/2011
Trang 131.4 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Luận văn là công trình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực; là tài liệu tham khảo giúp cho cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp, lãnh ñạo UBND huyện, ngành nông nghiệp của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ có ñược ñịnh hướng ñúng ñắn trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông lâm nghiệp của ñịa phương gắn với du lịch từ nay ñến năm 2015 một cách có cơ
sở khoa học
Với kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề về lý luận phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển du lịch, vai trò của phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch; các nội dung của phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch Về mặt thực tiễn ñưa ra ñược ñịnh hướng phát triển và những giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học phù hợp với thực tiễn ñể phát triển nông lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch sinh thái là thế mạnh của ñịa phương và góp phần ñẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI DU LỊCH
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp gắn với du lịch
2.1.1 Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp gắn với du lịch
2.1.1.1 Khái niệm
a) Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia:
Ở bất cứ quốc gia nào dù là nước giàu hay nước nghèo, nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp không chỉ là một ngành kinh tế ñơn thuần mà còn là hệ thống sinh học, kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở ñể phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Trong quá trình phát triển kinh
tế, nông nghiệp cần ñược phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm của xã hội Vì thế sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn về lương thực của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nông nghiệp Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác Nông nghiệp là một trong những nhân tố bảo ñảm cho các ngành công nghiệp khác như hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và ñời sống phát triển Sự phát triển
ổn ñịnh của nông nghiệp ñòi hỏi phải cung cấp một lượng hàng ổn ñịnh về vật
Trang 15tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc nông cụ cũng như các mặt hàng tiêu dùng công nghiệp như vải, xà phòng, ựường Ở hầu hết các nước nông nghiệp, thị trường nông thôn là thị trường tiêu thụ chắnh các sản phẩm trên Nông nghiệp còn có tác dụng gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường Ở bất cứ nước nào, sản xuất nông nghiệp cũng gắn liền với việc sử dụng và quản lý các tài nguyên thiên nhiên như ựất ựai, nguồn nước, rừng, thực vật và ựộng vật Một nền nông nghiệp ngoài việc ựảm bảo các vai trò nói trên còn phải góp phần giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chống giảm cấp về nguồn lực và mất ựa dạng sinh học đó là yếu tố
cơ bản cho sự phát triển một nền nông nghiệp ổn ựịnh và bền vững
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố ựầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị:
Nông nghiệp ựặc biệt là nông nghiệp của các nước ựang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao ựộng cho phát triển công nghiệp và ựô thị Trong giai ựoạn ựầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và ựô thị Quá trình công nghiệp hoá và ựô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao ựộng, mặt khác năng suất lao ựộng nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao ựộng từ nông nghiệp ựược giải phóng ngày càng nhiều
Số lao ựộng này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và ựô thị
đó là xu hướng có tắnh quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong ựó có công nghiệp, nhất là giai ựoạn ựầu của công nghiệp hoá, bởi vì ựây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao ựộng và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể ựược tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm
Trang 16của nông dân ñầu tư vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu ñược do xuất khẩu nông sản…Việc huy ñộng vốn từ nông nghiệp
ñể ñầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và ñúng ñắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trường, chứ không phải bằng sự áp ñặt của Chính phủ Những ñiển hình thành công của sự phát triển ở nhiều nước ñều ñã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp ñể ñầu tư cho công nghiệp
Nông nghiệp ñược coi là ngành ñem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hoá công nghiệp Vì thế, ở các nước ñang phát triển, nguồn xuất khẩu ñể có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thuỷ sản Xu hướng chung ở các nước trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai ñoạn ñầu giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu
và tỷ trọng ñó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế
b) Một số vấn ñề lý luận về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi như nhau nhưng thực chất chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng kinh tế thường ñược quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh [12]
Tăng trưởng mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ làm tăng thêm sản lượng bằng cách mở rộng quy mô, chứ chưa ñề cập ñến mối quan hệ của nó với các vấn ñề xã hội Vậy tăng trưởng là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng trong một thời kỳ nhất ñịnh thường là một năm [8]
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia [10]
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triển
Trang 17dân trí và giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường Phát triển kinh tế ñược hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tức tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [12]
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về mọi mặt mặt của xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế - xã hội rộng lớn, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự biến ñổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài
Sự tác ñộng của tăng trưởng kinh tế làm thay ñổi cơ cấu xã hội, cải thiện ñời sống dân cư
Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác ñộng của nhiều nhân
tố, trong ñó nhân tố nội tại của nền kinh tế có ý nghĩa quyết ñịnh, còn nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng [8]
Tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự phát triển xã hội có quan
hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng diễn tả ñộng thái của nền kinh tế, còn phát triển phản ánh sự thay ñổi về chất lượng của nền kinh tế và xã hội ñể phân biệt các trình ñộ khác nhau trong sự tiến bộ xã hội Phát triển bao gồm cả tăng trưởng [11]
Trong chiến lược phát triển kinh tế có thể nhấn mạnh vào tăng trưởng tức là tăng thu nhập, có thể nhấn mạnh và công bằng và bình ñẳng trong xã hội hoặc nhấn mạnh phát triển toàn diện, tức là vừa nhấn mạnh về số lượng vừa chú ý về chất lượng của sự phát triển [12]
Trang 18Tăng trưởng kinh tế là ựiều kiện cần ựể làm thay ựổi mọi mặt ựời sống
xã hội và tác ựộng trực tiếp ựến sự hình thành cơ cấu kinh tế ngược lại sự tiến
bộ mọi mặt của nền kinh tế sẽ là ựộng lực ựẩy nhanh tốc ựộc tăng trưởng [8] Tăng trưởng kinh tế là tiền ựề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện công bằng
xã hội, ngược lại công bằng xã hội lại tạo ra ựộng lực vững chắc ựể thúc ựẩy tăng trưởng kinh tế Hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội thành hiệu quả kinh
tế - xã hội Nó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển kinh tế
Tóm lại: Phát triển bao gồm cả tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế cũng
có thể không dẫn ựến phát triển, nhưng không có tăng trưởng thì nhất ựịnh không có phát triển [8]
c) Du lịch và phát triển du lịch
Trước thế kỷ thứ XIX ựến tận ựầu thế kỷ XX du lịch hầu như vẫn ựược coi là ựặc quyền của tầng lớp giàu có, quý tộc và người ta chỉ coi ựây như một hiện tượng cá biệt trong ựời sống kinh tế - xã hội Trong thời kỳ này người ta coi du lịch như là một hiện tượng xã hội góp phần làm phong phú thêm cuộc sống và nhận thức của con người đó là hiện tượng con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình ựể ựến một nơi xa lạ vì nhiều mục ựắch khác nhau ngoại trừ mục ựắch kiếm tiền, kiếm việc làm và ở ựó họ phải tiêu tiền mà họ
ựã kiếm ựược ở nơi khác
Nhà nước Việt Nam xác ựịnh du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tắnh liên ngành, liên vùng và
xã hội hóa cao; phát triển du lịch nhằm ựáp ứng nhu cầu tham quan, giải trắ, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trắ, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước [14]
Du lịch là các hoạt ựộng có liên quan ựến chuyến ựi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ựáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trắ, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ựịnh [13]
Trang 19Các hình thức du lịch: Ở Việt Nam có nhiều loại hình du lịch như du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch sinh thái ñi tham quan hòa mình cùng núi rừng thiên nhiên; du lịch nông nghiệp; du lịch khám phá nét văn hóa ñộc ñáo của ñồng bào các dân tộc
- Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng ñồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống
- Du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái ở nước ta là một khái niệm tương ñối mới Theo cách hiểu ñơn giản của một số người thì du lịch sinh thái chỉ ñơn thuần là sự kết hợp của du lịch với sinh thái Thực tế khái niệm này rộng hơn nhiều Trong các ấn phẩm ñã ñược xuất bản hiện nay chúng ta có thể bắt gặp nhiều tên gọi khác nhau nhưng ñều có nét tương ñồng về nội dung của DLST như: Du lịch thiên nhiên; du lịch dựa vào nhiên thiên nhiên; du lịch môi trường,…Các nhà khoa học quốc tế và Việt Nam ñã ñưa ra một ñịnh nghĩa về DLST ở Việt Nam như sau: "Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản ñịa, gắn với giáo dục môi trường, có ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương"
Có thể nói DLST là một loại hình du lịch tham quan, thám hiểm của khách du lịch ñến các vùng thiên nhiên còn hoang dã ñặc sắc ñể chiêm ngưỡng, tìm hiểu, nghiên cứu các hệ sinh thái và các nền văn hoá bản ñịa ñộc ñáo từ ñó làm khơi dậy tình yêu và trách nhiệm ñể bảo tồn, giữ gìn và phát triển môi trường tự nhiên và cộng ñồng cư dân ñịa phương trong mỗi du khách
ðiều kiện ñể phát triển du lịch:
Việt Nam có ñiều kiện ñịa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch ña dạng và phong phú, hấp dẫn về vẻ ñẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá ña dạng và truyền
Trang 20thống lịch sử lâu ñời Phong phú về di sản văn hoá, các làng nghề và các lễ hội truyền thống gắn với các nhóm dân tộc của cả nước
- ðiều kiện ñể phát triển cần dựa vào tiềm năng và thế mạnh ðối với du lịch sinh thái (DLST) ở nước ta là một loại hình du lịch ñặc thù có nhiều tiềm năng ñể ưu tiên phát triển trong chiến lược phát triển du lịch nói chung ðiều kiện quan trọng có tính chất quyết ñịnh ñể phát triển DLST là sự tồn tại của các
hệ sinh thái tự nhiên ñiển hình với tính ña dạng phong phú sinh thái cao ðối với các nhà ñiều hành hoạt ñộng DLST ngoài sự am hiểu về hệ sinh thái, sinh học yêu cầu còn phải biết cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng ñồng ñịa phương nhằm mục ñích ñóng góp vào việc bảo vệ một cách bền vững các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực góp phần cải thiện cuộc sống, nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân ñịa phương với khách du lịch
- ðể phát triển du lịch cần xây dựng ñồng bộ, hoàn chỉnh các công trình
hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật như ưu tiên ñầu tư hệ thống giao thông, thông tin liên lạc và các hệ thống dịch vụ ñể phát triển du lịch Tích cực xã hội hoá ñầu tư cho phát triển du lịch, tạo cơ chế ưu ñãi, khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư trong lĩnh vực du lịch Tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ñơn vị, doanh nghiệp khảo sát, xây dựng và tổ chức các tour, tuyến du lịch, gắn hoạt ñộng du lịch với các hoạt ñộng văn hoá lễ hội
- Cần phải có ñội ngũ chuyên gia du lịch có trình ñộ làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp du lịch và chú trọng ñào tạo nguồn nhân lực tại chỗ ở các vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn, giải quyết việc làm và các vấn ñề xã hội nhằm ñảm bảo phát triển du lịch bền vững
2.1.1.2 Vai trò của phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch
Du lịch là sản phẩm ñặc thù, ña dạng có sẳn trong thiên nhiên hoặc trong ñời sống xã hội mang yếu tố lịch sử, văn hóa, ñược sử dụng nhiều lần
Trang 21Mỗi khu, ñiểm du lịch có những sản phẩm ñặc trưng, ñộc ñáo, có thể trở thành sản phẩm góp phần tạo nên thương hiệu của khu, ñiểm du lịch
Phát triển du lịch tạo sự giao lưu văn hóa và khoa học công nghệ, bảo tồn bản sắc văn hóa của các dân tộc ở ñịa phương Hiệu quả chiều sâu về nhiều mặt của du lịch ngày càng rõ nét, ở ñâu du lịch phát triển, ở ñó diện mạo
ñô thị, nông thôn ñược chỉnh trang, sạch ñẹp hơn, ñời sống nhân dân ñược cải thiện rõ rệt Hoạt ñộng du lịch ñã thúc ñẩy các ngành khác phát triển, tạo ra khả năng tiêu thụ tại chỗ cho hàng hoá và dịch vụ; mỗi năm, hàng chục lễ hội truyền thống ñược khôi phục, tổ chức dần ñi vào nền nếp và lành mạnh, phát huy ñược thuần phong mỹ tục Nhiều làng nghề thủ công truyền thống ñược khôi phục và phát triển, tạo thêm các ñiểm tham quan du lịch, sản xuất hàng lưu niệm, thủ công mỹ nghệ bán cho khách, nhân dân có thêm việc làm và thu nhập; góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo và nhiều hộ dân ở không ít ñịa phương ñã giàu lên nhờ làm du lịch Du lịch phát triển ñã tạo thêm nguồn thu ñể tôn tạo, trùng tu các di tích
và nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, chính quyền ñịa phương và cộng ñồng dân cư giữ gìn, phát triển di sản văn hoá Tuyên truyền, quảng bá du lịch ở nước ngoài và tại chỗ trong nước ñã truyền tải ñược giá trị văn hoá dân tộc ñến bạn bè quốc tế, khách du lịch và nhân dân
Phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, ñặc biệt là du lịch sinh thái
ñã và ñang góp phần tạo ra các sản phẩm văn hóa, tinh thần ñáp ứng nhu cầu
du lịch, nghỉ dưỡng của người dân trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, giúp nâng cao thu nhập hộ nông dân Thực hiện tốt vấn ñề này không chỉ làm tăng hiệu quả thuần tuý trên một ñơn vị diện tích ñất sản xuất, tăng doanh thu sản xuất hàng năm, mà còn tạo ra khả năng mới trong cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp của ñịa phương hướng tới sản phẩm sạch chất lượng cao,
ña dạng, ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của thực khách, nâng cao thu nhập,
Trang 22khả năng ñầu tư cho mỗi hộ nông dân góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ ña dạng sinh học và văn hóa cộng ñồng; sự phát triển du lịch sinh thái ñã và ñang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng ñồng người dân các ñịa phương, nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa - nơi có các khu bảo tồn thiên nhiên và các cảnh quan hấp dẫn Ngoài
ra, du lịch sinh thái còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng ñồng thông qua các hoạt ñộng giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí Chính vì vậy ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái còn ñược xem như một giải pháp hữu hiệu ñể bảo vệ môi trường sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân ñịa phương khi tham gia vào các hoạt ñộng du lịch
2.1.2 Nội dung của phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch
2.1.2.1 Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch
- Trên cơ sở những nghiên cứu về phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương cần tập trung tiến hành quy hoạch chi tiết ñồng bộ các ngành, lĩnh vực có liên quan như quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch vườn quốc gia, diện tích rừng phòng hộ, ñặc dụng ñể làm căn cứ cho thu hút các dự án ñầu tư phát triển hạ tầng sản xuất và du lịch
- Khi tiến hành lập quy hoạch chi tiết cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên gia quy hoạch du lịch với chuyên gia quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên với chính quyền và cư dân ñịa phương, gắn với quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 23- Cơ quan quản lý nhà nước tăng cường chỉ ñạo triển khai có kết quả quy hoạch ñã ñược phê duyệt, căn cứ vào kết quả triển khai thực hiện trong kỳ quy hoạch có những vấn ñề bất cập nảy sinh, kịp thời báo cáo ñiều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với thực tiễn tình hình sản xuất
2.1.2.2 ðịnh hướng phát triển các mô hình thí ñiểm về sản xuất nông lâm nghiệp gắn với du lịch
- Phát triển mô hình hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp như phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, ñặc sản; chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, thâm canh nâng cao hiệu quả sản xuất cây lương thực (Lúa, Ngô) và cây trồng hàng năm khác, nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nông hộ và cung ứng cho thị trường tại ñịa phương và ñáp ứng nhu cầu cho khách du lịch
- Phát triển mô hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè Shan, chè xanh chất lượng cao theo hộ, nhóm hộ Theo hướng khuyến khích tạo cơ hội hướng dẫn khách du lịch tự thực hiện từ khâu thu hái, sao chế, ñến khi thành sản phẩm hoàn chỉnh bán cho khách làm quà sau chuyến du lịch, ñể góp phần nâng cao giá trị sản phẩm chè
- Phát triển mô hình nông lâm kết hợp phù hợp với ñiều kiện tự nhiên
và xã hội của ñịa phương Nông lâm kết hợp là phương thức sản xuất kinh doanh khoa học, nó kết hợp một cách hài hòa giữa sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp trên từng khu vực một nhằm sử dụng một cách ñầy ñủ nhất, hợp lý nhất các ñiều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực ấy ñể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trên một ñơn vị diện tích với chi phí thấp nhất, ñồng thời tạo ra một môi trường, một hệ kinh tế - sinh thái hợp lý nhất cho khu vực Tổ chức mô hình sản xuất nông lâm kết hợp phát triển theo hướng trang trại, gia trại Nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá có khối lượng tập trung ñảm bảo ñáp ứng cho nhu cầu của khách du lịch, cũng như phát triển hình thức du lịch tại gia, phục vụ các nhu cầu của khách tại nông hộ
Trang 242.1.2.3 Các hoạt ñộng tuyên truyền về phát triển nông lâm nghiệp gắn với
du lịch
ðẩy mạnh các hoạt ñộng thông tin, tuyên truyền về phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch nhằm tăng cường sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương: Tuyên truyền phải ñi ñôi với hỗ trợ phát triển cộng ñồng và phát huy bản sắc văn hoá của cộng ñồng ñịa phương Không có lý gì nếu như ta vận ñộng
họ không phá rừng làm rẫy trong khi họ lại dựa vào hoạt ñộng này ñể kiếm kế sinh nhai Sự thật này dẫn ñến một giải pháp khác cho vấn ñề phát triển du lịch sinh thái, vấn ñề tạo việc làm, phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và nghành nghề cho nhân dân dịa phương Do du lịch sinh thái liên quan ñến văn hoá ñịa phương, nên khuyến khích phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống như dệt ñồ thổ cẩm, sản xuất ñồ lưu niệm bằng mây, tre, ñá… Văn hoá dân tộc là một hấp dẫn ñối với khách du lịch sinh thái, do ñó nên khuyến khích các hoạt ñộng này vừa như là một hình thức ñể gìn giữ bản sắc văn hoá vừa là một hình thức tăng thu nhập cho nhân dân ñịa phương
Hiện tại các dự án phát triển du lịch ñang ñược triển khai ở các khu bảo tồn thiên nhiên nhưng hiệu quả của các hoạt ñộng du lịch tới ñời sống cư dân
và bảo tồn chưa ñược nhiều Người ta cho rằng du lịch sinh thái thường là phương tiện ñể ñạt ñược hai mục tiêu là phát triển cộng ñồng và bảo tồn thiên nhiên Nhưng thực tế công ñồng ñịa phương thường bị ñứng ngoài các dự án
du lịch Trong lĩnh vực du lịch nếu thiếu sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương thì du lịch ñồng nghĩa với tác ñộng tiêu cực ñối với kinh tế - xã hội Một thực tế ñang diễn ra hàng ngày là những người dân sống ở vùng ñệm và vùng lõi trong các khu bảo tồn vẫn ñang khai thác chưa có kế hoạch các tài nguyên, lâm sản Nguyên nhân chủ yếu vẫn là ñời sống của họ vẫn còn nhiều khó khăn thiếu thốn
- Tăng cường các hoạt ñộng quảng bá thông qua các phương tiện thông
Trang 25tin ựại chúng, trang Website giới thiệu tiềm năng, sản xuất nông lâm nghiệp
và du lịch của ựịa phương nhằm thu hút khách du lịch Mặc dù với những sản phẩm tốt nhất mà không ựược ựối tượng nó phục vụ biết ựến thì không thể bán ựược sản phẩm ựó điều này cũng ựúng với sản phẩm du lịch sinh thái ở Việt nam Tiềm năng là vậy nhưng nếu không tiếp thị quảng cáo du lịch sinh thái thì không ai có thể biết ựược rằng chúng ta có những ựịa ựiểm du lịch sinh thái lý tưởng đó là ựối với người nước ngoài, còn ựối với du lịch trong nước những người ựã biết quá rõ hoặc ựã ựược nghe kể về các ựiểm thiên nhiên nổi tiếng của nước mình, thì nên chú trọng hơn vào việc tiếp thị, quảng cáo mang tắnh giáo dục
2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển nông lâm nghiệp gắn với
du lịch
2.1.3.1 Môi trường chắnh sách
Môi trường chắnh sách phải ựảm bảo khuyến khắch huy ựộng tập trung nguồn lực khai thác tối ưu tiềm năng thế mạnh của ựịa phương, bảo tồn và phát huy ựược những giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của hàng hoá, sản phẩm tạo ựộng lực thúc ựẩy sản xuất nông lâm nghiệp, kinh
tế du lịch phát triển Chắnh sách khuyến khắch phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch của nhà nước, của ựịa phương phải thực sự là ựòn bẩy giúp nông dân giảm bớt khó khăn, tạo ựiều kiện thuận lợi ựẩy mạnh sản xuất
2.1.3.2 điều kiện tự nhiên
điều kiện tự nhiên là một trong các nhân tố ảnh hưởng rất lớn ựến phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch của huyện Tân Sơn Với những ựặc thù sinh thái trong phân hóa chế ựộ nhiệt, biên ựộ nhiệt ngày ựêm, chế ựộ ẩm, tắnh chất ựất, nguồn nước, Tân Sơn là ựịa bàn hội tụ khá phong phú những nông, lâm sản ựược ựánh giá có chất lượng cao hoặc ựược coi là ựặc sản có ưu thế cạnh tranh trên thị trường Tắnh ựa dạng về sinh thái thắch nghi là lợi thế so
Trang 26sánh lớn nhất trong các ñiều kiện sản xuất nông lâm nghiệp của huyện, ñặc biệt trong bối cảnh kinh tế hàng hóa chịu sự ñiều tiết của một thị trường ngày càng khắt khe và tính ña dạng của sản phẩm luôn là một trong những yêu cầu
hàng ñầu
ði kèm với các yếu tố thuận lợi ñó là các bất thuận khác của ñiều kiện
tự nhiên như: ðất dốc, ñịa hình bị chia cắt phức tạp khiến khả năng phát triển thủy lợi trở nên hạn chế, lũ ống, lũ quét và sạt lở ñất luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra; sương muối vào mùa ñông, ảnh hưởng lớn ñến sản xuất ðặc ñiểm này chi phối lớn tới hoạt ñộng sản xuất nông lâm nghiệp, làm ảnh hưởng ñến quá trình phát triển: Các cây trồng cạn trên ñất dốc lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên; sự chia cắt phức tạp của ñịa hình khiến các hoạt ñộng sản xuất bị phân tán, manh
mún và giới hạn nền sản xuất trong phạm vi tự túc, tự cấp
2.1.3.3 Kiến thức ñịa phương và kinh nghiệm truyền thống
Tân Sơn với 82% là dân tộc thiểu số có truyền thống văn hóa và kinh nghiệm, tập quán sản xuất phong phú Phần lớn cộng ñồng dân cư ñã gắn bó với những ñiều kiện sinh thái nông nghiệp của ñịa phương cư trú từ nhiều ñời Bởi vậy, mỗi cộng ñồng, mỗi dân tộc ñều tích lũy và ñúc kết ñược một hệ thống kiến thức sản xuất của ñịa phương, phù hợp với ñiều kiện ñịa lý - sinh thái và tập quán ñời sống ở từng khu vực cụ thể Trong hệ thống sản xuất bản ñịa có không ít kinh nghiệm, tập quán sản xuất mang tính tiến bộ, thích nghi
và hòa nhập cao giữa con người với các ñiều kiện tự nhiên - sinh thái phức tạp, ña dạng của vùng núi
2.1.3.4 Thị trường nông, lâm sản
Ở Việt Nam, thị trường nông, lâm sản ngày càng ñược mở rộng; nhất là hiện nay trong thời kỳ hội nhập với quốc tế, ñặc biệt sau khi nước ta gia nhập
tổ chức thương mại quốc tế WTO Với việc gia nhập AFTA thì chúng ta lại càng có cơ hội ñể trao ñổi hàng hoá, dịch vụ và thị trường lại càng ñược mở
Trang 27rộng, yêu cầu về chủng loại và chất lượng hàng hoá nông, lâm sản cũng ngày một cao hơn Những ngành hàng Tân Sơn có lợi thế sẽ tiếp tục là những mặt hàng sản xuất hàng hóa chủ lực như chè, gỗ nguyên liệu, thịt gia súc, gia cầm… sẽ có ñiều kiện tốt hơn về thị trường, khi ñó: Thị trường trở thành vấn
ñề toàn cầu, không còn bị giới hạn trong phạm vi khu vực hay biên giới quốc gia Quy mô thị trường sẽ ngày càng phát triển nhanh, mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, nhu cầu sẽ ngày càng phong phú, ña dạng Hội nhập tạo cơ hội cho việc nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc nhập khẩu với cạnh tranh; tăng cường cơ hội trao ñổi khoa học kỹ thuật và công nghệ
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ở một số nước trên thế giới
Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện ñại hóa và bền vững
là bước ñi thích hợp của nhiều nước trên thế giới trong chiến lược phát triển kinh tế Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn ñều cho thấy, không có một công thức phát triển chung cho quá trình hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn ñối với tất cả các nước Mỗi nước có cách ñi riêng, tùy theo những ñặc ñiểm, ñiều kiện cụ thể của mình, dưới ñây là kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của một số nước:
a) Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản
Nhật Bản là nước có diện tích ñất ñai canh tác có hạn, số lượng người ñông, ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là các hộ gia ñình nhỏ, mang ñậm tính chất của nền văn hóa lúa nước Với ñặc ñiểm tự nhiên và
xã hội, trong phát triển nông nghiệp Nhật Bản ñã ñề ra một chiến lược khôn khéo và hiệu quả, như tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ (bằng cách thâm canh tăng năng suất trên ñơn vị diện tích và trên ñơn vị lao ñộng ñể nông nghiệp Nhật Bản cung cấp ñầy ñủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu của nhân dân); dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực; thâm
Trang 28canh tăng năng suất; xuất khẩu nông, lâm sản (nguồn thu ngoại tệ quan trọng)
ựể nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp hóa; phi tập trung hóa công nghiệp, ựưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông thôn với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Những bước ựi thắch hợp này là những ựiều kiện quan trọng ựể phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhật Bản theo hướng hiện ựại hóa
để tạo cơ sở thúc ựẩy nông nghiệp tăng trưởng và phát huy tác dụng máy móc, thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp, tạo năng suất lao ựộng cao cho nông nghiệp, Nhật Bản ựã chú trọng phát triển, xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lượng và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, phân bổ các ngành công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu nông nghiệp (như tơ tằm, dệt may ), các ngành cơ khắ, hóa chất trên ựịa bàn nông thôn toàn quốc Tạo việc làm cho lao ựộng nông thôn, ngăn chặn làn sóng lao ựộng rời bỏ nông thôn ra thành thị Chắnh phủ Nhật Bản thường xuyên có chắnh sách trợ giá nông sản cho các vùng nông nghiệp mũi nhọn
b) Kinh nghiệm của Thái Lan về phát triển nông nghiệp bền vững
Thái Lan là một quốc gia nằm trong khu vực đông Nam Á, có ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội gần giống như Việt Nam Việc Thái Lan phát triển mạnh mẽ ngành nông nghiệp ựang là một bài học kinh nghiệm rất quý báu ựối với Việt Nam trong tiến trình ựổi mới ựất nước, phát triển ngành nông nghiệp
Xét về ựiều kiện tự nhiên, Thái Lan là một quốc gia có ựất ựai màu mỡ, diện tắch canh tác lớn (chiếm khoảng 40% diện tắch cả nước), mưa thuận gió hòa là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển cây lúa nước, cây ăn quả và cây công nghiệp nhiệt ựới Hệ thống sông ngòi dày ựặc, bờ biển dài, tiếp giáp với hai bờ ựại dương (Ấn độ Dương và Thái Bình Dương) nên rất thuận lợi cho việc
Trang 29khai thác, ñánh bắt, nuôi trồng thủy sản Hiện tại, Thái Lan ñang phát triển một nền nông nghiệp hoàn chỉnh với sự da dạng hóa, chuyên môn hóa nhiều loại vật nuôi, cây trồng, vừa ñảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước vừa ñảm bảo xuất khẩu Sản xuất nông nghiệp của Thái Lan trong mấy thập kỷ qua phát triển tương ñối ổn ñịnh Thái Lan ñã chuyển sang cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp nhưng phần ñóng góp của nông nghiệp trong GDP của Thái Lan vẫn rất quan trọng Nông nghiệp ñóng góp 18% trong GDP của Thái Lan Ngành nông nghiệp nhiệt ñới phong phú ñã ñem lại cho Thái Lan vị trí xuất khẩu gạo số một thế giới Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan ñạt 73,8 tỷ Bạt (1,9 tỷ USD), năm 2000 là 257,8 tỷ Bạt (6,5 tỷ USD) Năm 2006, Thái Lan xuất khẩu khoảng 7,5 triệu tấn, mang về cho ñất nước trên 9 tỷ USD Có ñược những thành công trên, bên cạnh những thuận lợi về ñiều kiện tự nhiên, Thái Lan ñã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển ngành nông nghiệp ñúng ñắn Nội dung của chiến lược bao hàm rất nhiều vấn ñề, song tập trung nhất vào việc xây dựng một số ngành nông nghiệp với kỹ nghệ cao và bền vững
Các chiến lược phát triển nông nghiệp của Thái Lan
Thứ nhất, thúc ñẩy nông nghiệp phát triển theo chiến lược xây dựng
cơ cấu kinh tế toàn diện và ổn ñịnh Ngay từ năm 1999, chính phủ Thái Lan ñã ñưa ra chương trình phát triển nông nghiệp, trong ñó tập trung vào một số giải pháp như:
+ ðẩy mạnh tốc ñộ giao ñất cho nông dân thông qua cải cách ñất ñai
Kể từ năm 1998 ñến nay, Thái Lan ñã tiến hành cải cách ñất ñai trên diện tích khoảng 200.000 Rai (1 hécta = 0,5Rai)
+ Phân vùng sản xuất nhằm giải quyết tình trạng sản xuất không ổn ñịnh, xây dựng vùng chuyên canh sản xuất, phân canh diện tích ñất nhất ñịnh cho một số loại cây ñòi hỏi tưới tiêu tốt
+ Cung cấp cho nông dân các loại giống cây khác nhau ñể cải thiện chất lượng cây trồng
Trang 30+ Quản lý sau thu hoạch một cách hiệu quả Bộ Nông nghiệp Thái Lan
ñã tìm vốn vay từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) ñể tài trợ cho việc mua sắm phương tiện và xây dựng các kho chứa thóc ở mỗi huyện
+ Thúc ñẩy và công bố các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, theo ñó Chính phủ Thái Lan thiết lập Uỷ ban chuyên trách về việc xây dựng, phối hợp với các ngân hàng dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu ñối với các cơ quan của Nhà nước và tư nhân Thông qua Uỷ ban này sẽ tạo ñiều kiện tư vấn nông nghiệp cho nông dân sản xuất
+ Cấp tín dụng cho người nghèo và hỗ trợ vốn cho nông dân sản xuất với các chính sách lãi suất ưu ñãi
Thứ hai, thực hiện chiến lược lúa gạo quốc gia 5 năm 2004 - 2008 Thái Lan tập trung nâng cao sản lượng thóc gạo thông qua việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới tăng năng suất, hoàn thiện hệ thống tưới tiêu, quảng bá thị trường thóc gạo, tăng giá trị xuất khẩu, nâng cao ñời sống cho nông dân Theo chiến lược này, sản lượng thóc sẽ tăng từ 25,88 triệu tấn (17,20 triệu tấn gạo) niên vụ 2002 - 2003 lên 33 triệu tấn thóc (21,8 triệu tấn gạo) vào niên vụ 2007-2008 Thái Lan tăng cường xuất khẩu gạo chất lượng cao sang các thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Liên minh châu Âu, tăng khả năng cạnh tranh gạo Thái Lan trên thị trường quốc tế
Thứ ba, phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái ñô thị Thái Lan là nước có kinh nghiệm trong việc phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái ñô thị ðiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thủ ñô Băng Cốc cho phép hình thành các vùng sản xuất vệ tinh chuyên môn hóa xen kẽ với các khu công nghiệp
và dân cư, cách thủ ñô từ 40 km ñến 100 km Các nông sản sạch và có giá trị kinh tế cao ñược chú trọng phát triển Tại những vùng nông nghiệp gần Băng Cốc, nông dân phát triển sản xuất rau quả an toàn Tại các vùng cách thủ ñô hàng trăm km, các mô hình nông nghiệp tổng hợp ñược xây dựng, trang trại chăn nuôi
Trang 31kết hợp với trồng cây ăn quả, phát triển cây lương thực với nuôi trồng thủy sản nhằm giải quyết vấn ñề môi trường và an toàn thực phẩm Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm ñược giải quyết trên cơ sở phát triển quan hệ hợp ñồng giữa các công ty chế biến nông sản của Băng Cốc và các hộ nông dân ở các vùng sản xuất vệ tinh ðặc biệt, Chính phủ Thái Lan rất quan tâm tới các chính sách tài chính, tín dụng, khuyến nông, xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết ô nhiễm nhằm thúc ñẩy phát triển các vùng nông nghiệp bền vững
c) Du lịch nông nghiệp ở Mỹ
Du lịch nông nghiệp ñược trải rộng khắp trên ñịa bàn nước Mỹ Tuy ñược biết ñến nhiều nhưng vẫn ñang trong giai ñoạn phát triển (khoảng gần 40 năm) vì các hoạt ñộng du lịch nông nghiệp ngày càng phong phú và ña dạng hơn Về mặt truyền thống, ña số người Mỹ thích ñi du lịch mạo hiểm như trượt tuyết, leo núi, lướt sóng hơn ñi thăm trang trại Nhưng các hoạt ñộng du lịch nông nghiệp vẫn tạo ñược nhiều nét ñặc sắc hay, thu hút ñược một lượng
du khách ngày càng nhiều, nhất là cho các ñối tượng như các gia ñình có em nhỏ, học sinh và sinh viên các trường ñại học muốn tìm hiểu thêm về văn hóa nông nghiệp, một số muốn ñi săn bắn, cưỡi ngựa
Các sản phẩm chính của nông nghiệp Mỹ: Trồng trọt có các sản phẩm như ñỗ tương, ngô, vải bông, lúa mạch, lúa mì, hoa quả (táo, chuối ), rau, cà phê, rượu nho và các cây chuyên dụng khác Về chăn nuôi có lợn, gà, bò thịt,
bò sữa (các sản phẩm như pho-mát, sữa ñặc biệt thịnh hành); ñồ thủ công mỹ nghệ như các ñồ gỗ, nhựa nhỏ tự làm ñể bán lưu niệm, mũ, nón, áo; các loài cây thảo dược; các loại hoa, cây cảnh
Hoạt ñộng tại trang trại: Ngắm cảnh, nghỉ ngơi, chụp ảnh ở vườn hoa; xem trồng lúa, ngô, ñậu tương cho bò, lợn, gà ăn Tự tay hái gặt các sản phẩm như hoa quả, lúa, ngô, vắt bò sữa, thu nhặt trứng gà Tham quan nhà máy sản xuất cà phê, quy trình chăn nuôi gia súc Cưỡi ngựa, săn bắn hươu, thỏ, lợn rừng, chim, câu cá (vào mùa cho phép), ñây làm một hoạt ñộng rất ñược yêu thích
Trang 32Nghiên cứu dành cho các sinh viên, giáo viên trong bộ môn nông nghiệp Ví dụ giáo sư có thể giảng dạy sinh viên tại trang trại về quy trình trồng trọt, sản xuất năng lượng sinh học, gió v.v Tổ chức tiệc ñám cưới, tiệc sinh nhật; tham quan bảo tàng (một phòng, nhà của trang trại) về lịch sử phát triển của bang, trang trại (tranh ảnh, ñồ cổ) Các lễ hội, sự kiện thường ñược liên kết bởi nhiều trang trại trong vùng hoặc một tổ chức của liên các bang và các công ty nông nghiệp thường có chân trong các sự kiện này Các trưng bày
về sản phẩm cây trồng, gia súc, về máy móc, thiết bị chuyên dụng (Các loại máy kéo, máy xúc phục vụ nông nghiệp ñứng ñầu thế giới) Các sản phẩm làm
từ các loài cây thảo dược
Khác biệt lớn nhất giữa du lịch nông nghiệp của Mỹ và Việt Nam có lẽ là hình thức hoạt ñộng và thời gian phát triển Du lịch nông nghiệp của Mỹ chủ yếu dựa các hoạt ñộng tại các trang trại rộng lớn, tùy theo tính chuyên biệt (chỉ ñể nghỉ hoặc chuyên sản xuất), ít nhất mỗi trang trại cũng có diện tích từ 4 ha lên ñến
400 ha Mặc dù rất rộng nhưng cũng chỉ có một gia ñình tầm 5, 6 người quản lý (một số chỉ cần 1 ñến 2 người là ñủ) do tính máy móc tự ñộng của Mỹ rất cao (Việt Nam 70% dân số làm nông nghiệp, trong khi ở Mỹ là 1% tuy nhiên sản lượng nông nghiệp vẫn ñứng ñầu thế giới) Có lẽ du lịch nông nghiệp Việt Nam nên ñược tổ chức tại các làng, xã truyền thống như làng trồng chè, làng trồng lúa, làng trồng hoa và các trang trại ñược liên kết trên cùng một sản phẩm nông nghiệp
có thương hiệu và mang tính cộng ñồng Du lịch nông nghiệp của Mỹ dựa vào các hoạt ñộng của trang trại và ñã phát triển trong vòng 40 năm Còn tại Việt Nam nếu muốn phát triển cần phải dựa vào các làng, xã truyền thống nơi sinh sống rất nhiều các hộ nhỏ lẻ và quá trình này ñang nằm trong giai ñoạn sơ khai, tự phát Khác biệt thứ hai có lẽ là mô hình lưu trú, khách có thể ở chung trong một nhà với chủ nhà hoặc có một nhà riêng cỡ khoảng 6 - 10 người có thể lưu trú lại
Trang 332.2.2 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp và phát triển du lịch sinh thái
ở Việt Nam
a) Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp
Trước năm 1980, sản xuất nông nghiệp nước ta lâm vào tình trạng ñình ñốn do mô hình hợp tác kiểu cũ và cơ chế kế hoạch hoá tập trung không phù hợp Vào những năm cuối của thập niên 80 của thế kỷ XX, mức sản xuất lương thực bình quân ñầu người liên tục giảm, lượng gạo hàng năm nhập khẩu tăng lên gần 1 triệu tấn, tình trạng khoán chui diễn ra phổ biến Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của Ban chấp hành Trung ương ðảng ñã bước ñầu giải phóng lao ñộng nông dân, gắn trách nhiệm và lợi ích của họ với sản phẩm cuối cùng trên ruộng khoán, khuyến khích ñầu tư thêm lao ñộng, phân bón, vật tư ñể thu thêm nhiều sản phẩm vượt khoán Kết quả ñã ñem lại 6 - 7
vụ ñược mùa liên tiếp, sản lượng lương thực tăng gần 1 triệu tấn/năm
Bắt ñầu từ cuối năm 1983 ñến 1984, ñộng lực khoán sản phẩm ñến nhóm
và người lao ñộng có dấu hiệu suy giảm, bởi lẽ khoán sản phẩm mới chỉ ñiều chỉnh cơ chế phân phối và cơ chế quản lý giữa người lao ñộng và hợp tác xã, giữa công nhân lao ñộng và nông trường, chưa thiết lập ñầy ñủ quyền làm chủ cho các hộ nông dân Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp ñã chính thức thừa nhận vai trò của kinh tế hộ và coi kinh
tế hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp ðồng thời nhiều chính sách khác ñược thực hiện như xoá bỏ chế ñộ ñộc quyền thu mua nông sản, xoá bỏ chế ñộ 2 giá, thực hiện chính sách khuyến khích nông dân tăng sản lượng ñể bán ra thị trường, cải cách chế ñộ thuế và hỗ trợ ñối với nông nghiệp, từng bước cải cách pháp lý ñể hỗ trợ kinh tế thị trường phát triển trong nông nghiệp Kết quả là ñến năm 1995, lần ñầu tiên hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 1991 -
1995 trong ñó có chỉ tiêu nông nghiệp, ñều hoàn thành và hoàn thành vượt mức, ñưa nước ta thành nước xuất khẩu trên dưới 3 triệu tấn gạo/năm
Trang 34Từ năm 1995 ñến nay, ñổi mới trong nông nghiệp tiếp tục ñược thực hiện ñể tăng trưởng và hội nhập Ngày 10/11/1998, Ban Bí thư ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TW về một số vấn ñề phát triển nông nghiệp và nông thôn, trong ñó khẳng ñịnh vấn ñề trọng yếu là kinh tế trang trại Ngày 2/2/2000, Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết 03/NQ-CP về kinh tế trang trại Những văn bản chính sách về khuyến khích phát triển nông nghiệp tiếp tục ñược hoàn thiện tạo ñộng lực cho nông nghiệp nước ta phát triển và ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng:
+ Sản xuất lương thực tiếp tục tăng cả về số lượng và chất lượng, ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường ðến năm 2009, sản lượng lương thực
có hạt cả nước ñạt 44,32 triệu tấn (trong ñó lúa là 38,89 triệu tấn) nâng mức lương thực có hạt bình quân ñầu người từ 444,9 kg năm 2000 lên 503,7 kg năm
2009 ðây là một chỉ tiêu rất quan trọng ñể một nước ñang phát triển có thể thực hiện ñẩy mạnh công nghiệp hoá thực sự Trong vòng 10 năm, sản xuất lương thực tăng hơn 10,2 triệu tấn, mỗi năm tăng hơn 1 triệu tấn Giai ñoạn 2000-2009, các sản phẩm trồng trọt khác ñều tăng với tốc ñộ khá như chè búp tươi tăng 253,1%, cà phê nhân tăng 88,9%, hạt tiêu 167,8%, ñỗ tương 45,1%, lạc 65,1%… Một số cây trồng có lợi thế cạnh tranh là gạo, cà phê, cao su, tiêu Sản lượng các loại cây trồng ñều tăng nhanh, trong khi ñó diện tích gieo trồng các loại cây lương thực tăng từ 8,39 triệu ha năm 2000 lên 8,53 triệu ha năm 2009, riêng diện tích trồng lúa giảm mạnh từ 7,66 triệu ha xuống còn 7,44 triệu ha Về cơ bản ñã khắc phục ñược tình trạng ñộc canh cây lúa trên phần lớn diện tích, làm giá trị sản xuất trên 1 ha ñất canh tác tăng từ 17 triệu ñồng năm 2000 lên trên 34 triệu ñồng năm 2009; Riêng ở ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long ñạt trên 40 triệu ñồng /ha
Chăn nuôi phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá Từ năm 2000 ñến 2009, ngành chăn nuôi ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá, tăng cao
Trang 35nhất là năm 2005 ñạt 11,4%, năm 2009 tăng 7,1% Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2009 ñạt 2,83 triệu tấn, tăng 86,1% so năm 2000 Chăn nuôi trâu bò tương ñối ổn ñịnh qua các năm, tính bình quân giai ñoạn 2000-
2009, sản lượng thịt trâu, bò tăng bình quân 10,8%/năm Chăn nuôi gia cầm tăng trưởng bình quân 7,2%/năm giai ñoạn 2000 - 2004 ðến năm 2009, tổng ñàn gia cầm cả nước ñạt 280,1 triệu con với 518,3 ngàn tấn thịt hơi
Về cơ bản, ngành chăn nuôi nước ta ñã ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu
Ngành lâm nghiệp phát triển và ñạt ñược một số thành tựu: Tốc ñộ tăng trưởng của ngành lâm nghiệp bình quân ñạt 2,3%/năm Với thành tựu bảo toàn và phát triển ñược vốn rừng ðộ che phủ của rừng năm 1990 là 27,7%, ñến năm 2009 ñạt 39,1% Từ năm 2000 ñến nay, bình quân hàng năm trồng ñược 191,5 ngàn ha rừng tập trung Các khâu khoanh nuôi tái sinh, khoán quản lý bảo vệ rừng tự nhiên theo phương thức “giao ñất khoán rừng” ñều ñạt
và vượt kế hoạch Thành tựu ñáng ghi nhận trong việc khai thác và chế biến lâm sản từ rừng là tỷ lệ gỗ khai thác từ rừng trồng ñã tăng lên từ 47,4% năm
1998 lên 62,4% năm 2000 và ñạt 3766,7 ngàn m3 tăng 58,6% so năm 2000 Ngành thuỷ sản ñang vươn lên thành ngành mũi nhọn trong nông lâm thuỷ sản ðến năm 2009, sản lượng thuỷ sản cả nước ñạt hơn 4,84 triệu tấn, tăng gấp 2,15 lần so với năm 2000 Thành tựu ñáng chú ý nhất là diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng trưởng ở mức cao So với năm 2000, năm
2009 diện tích nuôi tăng gấp 1,62 lần và sản lượng tăng gấp 4,3 lần, ñạt 2.569,9 ngàn tấn Trong quá trình phát triển, các hoạt ñộng khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ñã gắn kết chặt chẽ Các khâu trọng yếu về hạ tầng
kỹ thuật phục vụ nuôi trồng, khai thác, hậu cần nghề cá, chế biến ñã ñược ñầu
tư, từng bước hiện ñại hoá
Hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp ñã có nhiều chuyển biến
Trang 36Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 2/2/2000 của Chính phủ ñã tạo ñiều kiện pháp
lý thuận lợi cho kinh tế trang trại phát triển Năm 2009 cả nước có 135,437 ngàn trang trại, tăng 79,4 ngàn trang trại so với năm 2000, thu hút khoảng 468,7 ngàn lao ñộng Kinh tế hợp tác xã ngày càng phát triển, năm 2009 có 7.592 hợp tác xã, trong ñó có 5.847 hợp tác xã cũ chuyển ñổi, 1.745 hợp tác
xã mới thành lập Các hình thức liên doanh liên kết ñã tạo ra những năng lực phát triển mới mang lại hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản phát triển sau ñổi mới ñã làm cho kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản tăng nhanh chóng, năm 2009 ñạt trên 12,16 tỷ USD với 1.183,5 ngàn tấn cà phê, 177,2 ngàn tấn hạt ñiều, 134,3 ngàn tấn hạt tiêu, 143,1 ngàn tấn chè, cao su thiên nhiên ñạt 731,4 ngàn tấn, thuỷ sản ñạt 4,25 tỷ USD, tăng gấp 2,89 lần so năm 2000 Thị trường xuất khẩu ñược ña dạng hơn, có nhiều thị trường mới cho hàng nông, lâm, thuỷ sản Việt Nam
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, nông nghiệp nông thôn nước ta còn gặp một số khó khăn, thách thức, ñó là:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển dịch chậm so với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Tốc ñộ giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp thuỷ sản trong GDP cả nước ñã chậm lại, năm 1990, tỷ trọng này là 38,74%, năm
2000 còn 24,53%, bình quân mỗi năm giảm 1,4%, nhưng giai ñoạn 2001 -
2009 chỉ giảm dưới 0,78%/năm, còn 20,3% năm 2009
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp vẫn thể hiện tính ñộc canh, tự túc, phân tán và quy mô nhỏ Chăn nuôi chiếm tỷ trọng 20,7% giá trị ngành nông nghiệp và phát triển không vững chắc
Phương thức chăn nuôi phân tán dưới hình thức hộ gia ñình với kỹ thuật thủ công và chăn nuôi tận dụng vẫn là phổ biến Số trang trại chăn nuôi tuy có tăng lên nhưng mới chỉ chiếm khoảng 15,3% số trang trại cả nước và
Trang 37sản phẩm chăn nuôi của trang trại cũng chỉ chiếm khoảng 15% tổng sản phẩm chăn nuôi Các sản phẩm trồng trọt xuất khẩu ngoài gạo, cao su, cà phê chỉ ñạt mấy chục ngàn tấn/năm Nhiều loại sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dưới hình thức tiểu ngạch sang Trung Quốc như rau, quả, chè
Dân số và lực lượng lao ñộng còn lưu lại trong nông nghiệp nông thôn khá cao Năm 2009, trong số 30 triệu lao ñộng nông thôn, lao ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tới 24,7 triệu người và chưa có dấu hiệu thuyên giảm do tình trạng thất nghiệp (tỷ lệ sử dụng thời gian lao ñộng ở nông thôn mới ñạt trên 70% năm 2009) và tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu chậm
Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam còn hạn chế Chất lượng nông sản thấp, nguyên nhân chính là chúng ta chưa có ñủ bộ giống cây trồng và vật nuôi cho sản phẩm chất lượng cao Công nghệ bảo quản, chế biến nông sản chậm ñược ñổi mới và chưa ñồng bộ là nguyên nhân cố hữu nhất, tồn tại lâu nhất làm ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản Giá thành nông sản còn cao do nhiều nguyên nhân như giống kém, trình ñộ thâm canh còn hạn chế, tỷ
lệ hao hụt trong các khâu thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, chế biến khá cao;
cơ sở hạ tầng dịch vụ thương mại hàng nông sản còn hạn chế, chi phí cao
Nạn chặt phá rừng và tình trạng cháy rừng chưa ñược ngăn chặn hữu hiệu Giai ñoạn 2001 - 2009, bình quân mỗi năm bị cháy hơn 4,2 ngàn ha rừng
và bị chặt phá 2,82 ngàn ha gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế xã hội, môi trường Mỗi năm vẫn còn tới hàng chục ngàn vụ vi phạm lâm luật về bảo vệ
và phát triển rừng Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng trên như hoạt ñộng của lực lượng kiểm lâm còn hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn kém nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là người dân chưa sống ñược từ nghề rừng
Thu nhập từ nông nghiệp giảm, khoảng cách giàu nghèo trong nông thôn diễn ra ngày càng xa hơn Chất lượng tăng trưởng nông nghiệp thấp, mặc
Trang 38dù giá trị sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 5,5%/năm nhưng chi phí sản xuất cao nên giá trị gia tăng của toàn ngành chỉ tăng 4% Tỷ lệ giá trị gia tăng/giá trị sản xuất nông nghiệp giảm dần Thu nhập bình quân/hộ giảm do giá cả các loại vật tư nông nghiệp ngày càng cao, gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp và các hộ nông dân
Trong những năm tới, ñể phát triển nền nông nghiệp nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và bền vững, cần phải xây dựng ñược một chiến lược phát triển nông nghiệp ñúng ñắn dựa trên các căn cứ khoa học sau:
- Thứ nhất, phải ñánh giá một cách khách quan và sâu sắc chiến lược phát triển nông nghiệp trong giai ñoạn trước, chỉ ra những thành tựu ñã ñạt ñược cũng như các hạn chế tồn tại
- Thứ hai, phải căn cứ vào nguồn tài nguyên của ñất nước, bao gồm tài nguyên về ñất ñai, thời tiết, khí hậu ðất nước ta với nguồn tài nguyên phục
vụ cho nông nghiệp có nhiều lợi thế, song cũng có những khó khăn lớn Cần ñánh giá ñúng các lợi thế và những khó khăn trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp
- Thứ ba, căn cứ vào cơ sở vật chất - kỹ thuật nông nghiệp bao gồm hệ thống công cụ máy móc, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Với hệ thống ñạt ở mức nào, cần thiết phải ñiều chỉnh bổ sung và nâng cấp xây dựng nhằm hướng vào phục vụ chiến lược phát triển nông nghiệp trong giai ñoạn hiện tại và tương lai
- Thứ tư, căn cứ vào nguồn lao ñộng và trình ñộ của người lao ñộng: Số lượng và chất lượng của nguồn lao ñộng Ở nước ta nguồn lao ñộng nông nghiệp dồi dào, song chất lượng còn thấp, ít ñược ñào tạo về kỹ thuật và quản
lý, trình ñộ dân trí chưa cao
- Thứ năm, căn cứ vào nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế về sản phẩm nông nghiệp Ở từng giai ñoạn, yêu cầu về số lượng, chất lượng và
Trang 39chủng loại các nông sản rất khác nhau ở trong nước cũng như trên thị trường quốc tế Cần phân tích, ñánh giá và dự báo về nhu cầu của thị trường một cách
có căn cứ khoa học
- Thứ sáu, căn cứ vào trình ñộ khoa học và công nghệ của thế giới, của nước ta và khả năng ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học và công nghệ của thế giới vào ñiều kiện Việt Nam hiện nay và sắp tới
Từ chiến lược tổng quát trên, có thể xác ñịnh những nội dung chủ yếu: + Phát triển một nền nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá có cơ cấu sản xuất ngày càng hợp lý
+ Xây dựng và phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, ña dạng
có cơ cấu sản phẩm hàng hoá phong phú, ñáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng mạnh vào xuất khẩu, ñồng thời ñẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ mới ñể nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường
+ Xây dựng và phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực và tạo ñiều kiện từng bước hình thành một nền nông nghiệp sạch
Mục tiêu phát triển: ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia và lâu dài Tăng nhanh sản xuất nông sản hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu Nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho dân cư nông nghiệp và nông thôn Bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến ñổi khí hậu ñể phát triển bền vững
b) Phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có 128 khu bảo tồn thiên nhiên và 30 vườn quốc gia Qua ñó chúng ta có thể khẳng ñịnh rằng Việt Nam có tài nguyên thiên nhiên
vô giá ñể phát triển DLST thành một loại hình du lịch ñặc thù, hấp dẫn Bên cạnh những vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên phân bố dọc theo 3260
km bờ biển với hệ ñộng thực vật còn khá phong phú thì ba phần tư diện tích
Trang 40lãnh thổ của là ñồi núi với nhiều ñỉnh núi cao có khí hậu mát mẻ rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng mùa hè Những ñịa ñiểm nổi tiếng như Sa Pa, Tam ðảo, Ba Vì, Bạch Mã, Bà Nà - Núi Chúa ñã ñược người Pháp khai thác cách ñây nửa thế kỷ và hiện còn lưu giữ nhiều tàn tích của các biệt thự cũ Từ các trung tâm nghỉ dưỡng nay ta có thể thiết kế các ñường mòn thiên nhiên với cự
ly từ 2 - 3 km ñể kết hợp du lịch sinh thái với các loại hình du lịch khác Sông, suối, thác, ghềnh, hồ tự nhiên và nhân tạo trong các khu bảo tồn thiên nhiên ở các vùng núi rất thuận lợi cho việc phát triển loại hình du lịch mạo hiểm và du lịch thể thao dưới nước
Tuy nhiên, DLST ở các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia ở nước
ta chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của nó Một trong những nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam là thiếu sự phối kết hợp giữa các cơ quan các cấp trong việc xây dựng chính sách phát triển và quy hoạch du lịch sinh thái Hiện nay các hoạt ñộng du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên còn mang tính tự phát, chưa có nhiều sản phẩm hấp dẫn và chưa xác ñịnh thị trường mục tiêu một cách rõ ràng và do ñó chưa có ñầu tư thích ñáng cho công việc xúc tiến và phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ