1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm

120 651 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
Tác giả Vũ Thị Mai Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Quyền Đình Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ THỊ MAI PHƯƠNG

[

NGHIÊN CỨU CHUYỂN ðỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG

NỮ NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ THỊ MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU CHUYỂN đỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO đỘNG

NỮ NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Quyền đình Hà

HÀ NỘI Ờ 2011

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin xam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của chắnh bản thân tôi, ựược

sự hướng dẫn của PGS.TS Quyền đình Hà Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các trắch dẫn trong luận văn ựã ựược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Vũ Thị Mai Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo PGS.TS Quyền đình Hà, người ựã ựịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế và PTNT; Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ trong suốt quá trình học tập và

nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn cảm ơn tập thể các phòng ban chuyên môn của UBND huyện Gia Lâm và các xã, những LđN nông thôn ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn sự giúp ựỡ, ựộng viên của tất cả bạn bề, ựồng nghiệp, gia ựình và những người thân ựã là ựiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Vũ Thị Mai Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN 1: ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Giả thuyết nghiên cứu 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC CHUYỂN ðỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN 4

2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn 4

2.1.1 Quan niệm về lao ñộng nữ nông thôn 4

2.1.2 ðặc ñiểm của lao ñộng nữ nông thôn 8

2.1.3 Quan niệm về nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp 11

2.1.4 Chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn 16

2.2 Cơ sở thực tiễn về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn 21 2.2.1 Kinh nghiệm về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn ở các nước trên thế giới 22

2.2.2 Kinh nghiệm về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn ở Việt Nam 26

2.3 Những nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 29

PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 42

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 43

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 44

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 45

3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 45

3.2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 46

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

4.1 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 47

4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 52

Trang 6

4.2.1 Nhóm yếu tố về ñặc ñiểm cá nhân của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia

Lâm 52

4.2.2 Nhóm yếu tố về hộ gia ñình của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 59 thực, thực phẩm 62

4.2.3 Nhóm yếu tố thuộc về ñầu tư công và dịch vụ công 63

4.3 Thực trạng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 66

4.3.1 Thực trạng việc làm của nguồn lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 66 4.3.2 Thực trạng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 71

4.3.2 Tình hình thay ñổi thu nhập của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 88

4.4 Những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 89

4.5 ðịnh hướng và giải pháp chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 91

4.5.1 ðịnh hướng mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 91

4.5.2 Giải pháp chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 93

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 99

5.1 Kết luận 99

5.2 ðề xuất 100

PHỤ LỤC 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Gia Lâm 35

Bảng 3.2 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Gia Lâm 37

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế huyện Gia Lâm 39

Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm 40

Bảng 4.1 Dân số và lao ñộng huyện Gia Lâm giai ñoạn 2007 – 2010 49

Bảng 4.2 Lao ñộng và ngành nghề của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm giai ñoạn 2007 - 2010 50

Bảng 4.3: Cơ cấu lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm trong ñộ tuổi lao ñộng phân theo giới tính trong giai ñoạn 2007 – 2010 53

Bảng 4.4: Trình ñộ văn hóa của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 56

trong giai ñoạn 2007 - 2010 56

Bảng 4.5: Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng nữ nông thôn 58

huyện Gia Lâm trong giai ñoạn 2007 – 2010 58

Bảng 4.6: Tình hình phân bổ ñất nông nghiệp các hộ dân ở Huyện Gia Lâm 59

Bảng 4.7: Tình hình thu nhập và chi tiêu của các hộ nông dân ở Huyện Gia Lâm giai ñoạn 2007 - 2010 61

Bảng 4.8 : Tình trạng việc làm và thất nghiệp của nguồn lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm trong giai ñoạn 2007 – 2010 67

Bảng 4.9 Cơ cấu ngành nghề của lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm phân theo giới tính trong giai ñoạn 2007 – 2010 69

Bảng 4.10 Thông tin chung về lao ñộng ñiều tra 72

Bảng 4.11: Cơ cấu nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm phân theo ñộ tuổi trong giai ñoạn 2007 – 2010 75

Bảng 4.12: Cơ cấu nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm phân theo trình ñộ văn hoá trong giai ñoạn 2007 - 2010 79

Bảng 4.13: Cơ cấu nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật trong giai ñoạn 2007 – 2010 84

Bảng 4.14: Lý do chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn 87

huyện Gia Lâm năm 2010 87

Trang 8

Bảng 4.15: Thu nhập bình quân của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm 88

phân theo nhóm ngành trong giai ñoạn 2007 - 2010 88

Bảng 4.16: Kiến nghị của lao ñộng nữ ñối với chính quyền ñịa phương 91

Bảng 4.17 Cơ cấu LðN nông thôn huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010 – 2015 92

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Tình hình thay ñổi nhóm nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm phân theo ñộ tuổi trong giai ñoạn 2007 – 2010 76 Hình 4.2: Trình ñộ văn hóa trong các nhóm nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm trong giai ñoạn 2007 – 2010 81 Hình 4.3: Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật trong các nhóm nghề nghiệp của lao ñộng

nữ nông thôn huyện Gia Lâm trong giai ñoạn 2007 – 2010 85 Hình 4.4: Thu nhập bình quân của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm trong giai ñoạn 2007 - 2010 88

Sơ ñồ 4.1: Phân bổ mức chi tiêu bình quân của các hộ dân nông thôn huyện Gia Lâm 62

Trang 10

Trung học phổ thông Khu công nghiệp Khu ñô thị Khu chế xuất Nông nghiệp Giá trị sản xuất Thu nhập bình quân Thương mại - Dịch vụ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Số lượng

Cơ cấu Bình quân ðơn vị tính

Trang 11

PHẦN 1: ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nước ta ñang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Vì vậy, việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và khu ñô thị là tất yếu Tuy nhiên, sự phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và khu ñô thị dẫn ñến sự thay ñổi nhiều mặt trong ñời sống kinh tế xã hội ñặc biệt là vùng nông thôn Nó sẽ dẫn ñến sự thay ñổi về ñất ñai, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Xét

về lâu dài, sự thay ñổi này mang tính chất tích cực, tạo ñiều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội, góp phần ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước, tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng Quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hóa ñất nước sẽ góp phần hiện ñại hoá các quá trình sản xuất trong nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, qua ñó làm giảm nhẹ sức lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Tuy nhiên, việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị, khu chế xuất tất yếu cần phải thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai Hầu hết ñất ñai ñược thu hồi là ñất nông nghiệp và ñất cư ngụ của người lao ñộng làm nông nghiệp và người lao ñộng nghèo ven ñô Sức ép của việc thu hẹp ñất ñai canh tác ñã tạo ra sự thay ñổi về việc làm, thu nhập và ñời sống của người dân nông thôn Trong hoàn cảnh ñó, phụ nữ khó kiếm việc làm mới hơn nam giới do trình ñộ học vấn của hầu hết lao ñộng nữ nông thôn rất thấp, hạn chế về sức khỏe và thời gian do trách nhiệm chăm sóc con cái, nội trợ Thiếu việc làm, lao ñộng nữ di cư về các ñô thị

ñể kiếm việc mưu sinh ngày một gia tăng gây mất cân bằng tỉ lệ người lao ñộng tại các ñịa phương và tiềm ẩn nguy cơ lây lan các dịch bệnh cũng như tệ nạn xã hội

Do vậy, vấn ñề giải quyết việc làm, chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng nữ nông thôn trong bối cảnh thu hẹp dần ñất nông nghiệp ñể phát triển khu công nghiệp hiện nay ñã và ñang là vấn ñề có tính chất thời sự và có tầm quan trọng cấp bách cần ñược nghiên cứu và có biện pháp giải quyết Xuất phát từ thực tế trên,

Trang 12

chúng tôi lựa chọn thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu chuyển ñổi nghề nghiệp của lao

ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu sự chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm nhằm ñề xuất phương hướng và một số biện pháp chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng nữ nông thôn trong thời gian tới

1.3 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Giới tính có ảnh hưởng tới việc làm, thu nhập của người lao ñộng và có tương quan với trình ñộ, tay nghề

Giả thuyết 2: Nhu cầu lao ñộng trong các lĩnh vực phi nông nghiệp ngày càng tăng

Giả thuyết 3: Cơ cấu lao ñộng nữ thay ñổi trong nội bộ ngành nông nghiệp

và dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Cấu trúc ngành nghề của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm chuyển ñổi như thế nào trong thời gian qua? So với nam giới thì có gì khác biệt?

- LðN nông thôn huyện Gia Lâm chuyển ñổi nghề nghiệp như thế nào?

- Các yếu tố nào làm ảnh hưởng ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn?

Trang 13

- Các trở ngại nào liên quan ñến chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm?

- Những giải pháp, cơ chế chính sách, nguồn lực nào cho việc chuyển ñổi nghề nghiệp hợp lý của lao ñộng nữ nông thôn huyện Gia Lâm?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 ðối tượng nghiên cứu

Lao ñộng nữ khu vực nông thôn huyện Gia Lâm

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của nữ lao ñộng nông thôn

- Phạm vi không gian: khu vực nông thôn huyện Gia Lâm

- Phạm vi thời gian: 4 năm gần ñây (2007 – 2010)

Trang 14

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC CHUYỂN ðỔI

NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn

2.1.1 Quan niệm về lao ñộng nữ nông thôn

2.1.1.1 Quan niệm về lao ñộng nông thôn

Lao ñộng nông thôn là tất cả lao ñộng cư trú trên ñịa bàn nông thôn, bao

gồm số lượng và chất lượng lao ñộng Số lượng lao ñộng nông thôn bao gồm lao ñộng sống trong khu vực nông thôn, gồm cả những người trong và ngoài ñộ tuổi lao ñộng có tham gia lao ñộng Chất lượng lao ñộng nông thôn bao gồm cả thể lực và trí lực, cụ thể là tình trạng sức khoẻ, tay nghề, trình ñộ nhận thức, trình ñộ chính trị, trình ñộ văn hoá của người lao ñộng

Vậy lao ñộng là gì? Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người

nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần khác ñể thoả mãn nhu cầu bản thân và xã hội, là hoạt ñộng gắn liền với sự hình thành và phát triển con người Khi nói tới lao ñộng là nói ñến chủ thể thực hiện hoạt ñộng lao ñộng ñó Lao ñộng không những tạo ra của cải vật chất ñể nuôi sống con người mà còn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và trí lực Trong khi tác ñộng vào

tự nhiên ở bên ngoài thông qua sự vận ñộng ñó, con người làm thay ñổi tự nhiên, ñồng thời quá trình ñó cũng làm thay ñổi bản tính của chính mình.[16]

Theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng Việt Nam 1994, nguồn lao ñộng là một

bộ phận của dân số bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng có việc làm hoặc thất nghiệp, ñang ñi học, làm nội trợ trong gia ñình hay chưa

có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác (những người nghỉ việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng)

Nguồn lao ñộng ñược ñánh giá qua khái niệm lực lượng lao ñộng Theo quan niệm của tổ chức lao ñộng thế giới ILO: lực lượng lao ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh , thực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp

Trên cơ sở ñó, một số nhà khoa học Việt Nam ñã xác ñịnh nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao ñộng và lao ñộng dự trữ Trong ñó,

Trang 15

lực lượng lao ñộng ñược xác ñịnh là người lao ñộng ñang làm việc và người trong

ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp) Lao ñộng

dự trữ bao gồm học sinh trong ñộ tuổi lao ñộng, người trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng không có nhu cầu lao ñộng

Nguồn lao ñộng có ý nghĩa lớn ñối với sự phát triển kinh tế quốc dân cũng như ñối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp Bởi vì lao ñộng tạo ra của cải Học thuyết giá trị của Adam Smith cho rằng lao ñộng là nguồn gốc giá trị của hàng hoá Tức là giá trị của hàng hoá do lao ñộng trừu tượng kết tinh lại trong hàng hoá, do ñó trong quá trình trao ñổi, cái quyết ñịnh giá trị và theo ñó, là giá cả của một loại hàng hoá nào ñó là lao ñộng của người sản xuất bỏ trực tiếp vào hàng hoá

Nguồn lao ñộng nông thôn là một bộ phận cấu thành của nguồn lao ñộng xã

hội, bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng nhưng vẫn tham gia làm việc trong khu vực nông thôn Nguồn lao ñộng nông thôn với quan ñiểm ñược coi là một tiềm lực kinh tế thể hiện ở hai mặt: số lượng và chất lượng

− Số lượng nguồn lao ñộng: Bộ luật lao ñộng năm 1994 có ghi: Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người nằm trong ñộ tuổi quy ñịnh Số lượng nguồn lao ñộng phải gắn liền với số ngày công lao ñộng, nhất là số ngày và số giờ lao ñộng thực tế, số giờ làm việc hữu ích của người lao ñộng Số lượng này phụ thuộc vào hai yếu tố: sự tăng giảm tự nhiên của dân số và thay ñổi cơ cấu lao ñộng trong các ngành (tăng giảm

cơ học do di dân từ nông thôn ra thành thị và ngược lại từ thành thị về nông thôn)

Xu hướng chung của sự thay ñổi về số lượng nguồn lao ñộng trong nông nghiệp là giảm liên tục cả về số tuyệt ñối cũng như số tương ñối, ñồng thời không ngừng tăng năng suất lao ñộng với tốc ñộ cao và ổn ñịnh, tăng cường cơ sở vật chất

kỹ thuật cho lao ñộng nông nghiệp

− Chất lượng nguồn lao ñộng là khả năng về sức sản xuất của thể lực, trí lực của người lao ñộng Khả năng này ñược phản ánh và biểu hiện ở trình ñộ văn hoá, trình ñộ KHKT, năng suất lao ñộng, kinh nghiệm sản xuất, tình trạng sức khoẻ cũng như hành vi và giá trị của người lao ñộng

Trang 16

Chất lượng của nguồn lao ñộng nông thôn biến ñổi theo xu hướng không ngừng tăng lên do sự phát triển của KHKT nên năng suất lao ñộng ngày một nâng cao, mặt khác nền kinh tế phát triển tạo ñiều kiện chăm sóc tốt hơn sức khoẻ con người, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người lao ñộng Chất lượng của nguồn lao ñộng sẽ ñược nâng cao thông qua sự ñầu tư và các chính sách phát triển của nhà nước vào các lĩnh vực y tế - văn hoá – giáo dục

Trong các hoạt ñộng lao ñộng ở nông thôn, ñối tượng dễ bị tổn thương nhất dưới các tác ñộng thay ñổi của môi trường kinh tế, xã hội, chính trị là lao ñộng nữ nông thôn

2.1.1.2 Quan niệm về lao ñộng nữ nông thôn

Lao ñộng nữ nông thôn là những nữ lao ñộng cư trú khu vực nông thôn, có

khả năng tham gia lao ñộng

Nguồn lao ñộng nữ nông thôn bao gồm những lao ñộng nữ cư trú trên ñịa bàn

nông thôn, ñủ 15 ñến hết 55 tuổi có khả năng lao ñộng Tuy nhiên, thực tế ở nông thôn, cận dưới của tuổi lao ñộng thường tính từ 13 tuổi Nguồn lao ñộng nữ nông

thôn còn bao gồm cả những người ngoài tuổi lao ñộng nhưng vẫn tham gia lao ñộng

2.1.1.3 Phân loại lao ñộng nữ nông thôn

Theo ngành nghề lao ñộng, lao ñộng nữ nông thôn ñược phân chia thành các loại lao ñộng chủ yếu sau:

a) Lao ñộng nông nghiệp (LðNN)

Lao ñộng thông qua ñất ñai, các ñiều kiện tự nhiên, cây trồng và vật nuôi LðNN có những ñặc ñiểm sau:

+ LðNN ít chuyên sâu hơn ở trong công nghiệp: LðN có thể tham gia làm nhiều công việc khác nhau và nhiều người có thể làm ñược cùng một công việc

+ LðNN mang tính thời vụ: nhu cầu về LðN trong nông nghiệp khác nhau trong từng giai ñoạn do ñó mà công việc làm nông nghiệp cũng mang tính chất không thường xuyên

+ LðNN ít ñược ñào tạo: phần lớn LðN làm nông nghiệp chưa ñược ñào tạo

Trang 17

nghề do LðNN có nhiều rủi ro, không hấp dẫn nên những LðN ñã qua ñào tạo ít lựa chọn LðNN làm công việc cho mình

b) Lao ñộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (LðCN – TTCN)

Lao ñộng công nghiệp bao gồm những LðN làm công nhân trong các nhà máy, hay làm các công việc trong lĩnh vực công nghiệp LðCN có ñặc ñiểm là :

+ LðCN có tính chuyên môn hoá cao: mỗi LðN thường chỉ tham gia vào làm ở 1 vị trí nhất ñịnh chứ không thể tham gia làm việc ở nhiều công việc khác nhau

+ LðCN ñược ñào tạo nghề: ña phần LðN khi tham gia vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp ñều phải qua ñào tạo nghề cho phù hợp với yêu cầu của công việc ñòi hỏi có kỹ thuật, chuyên môn

+ LðCN mang tính ổn ñịnh: công việc của LðCN không mang tính thời vụ, bấp bênh mà ổn ñịnh hơn so với LðNN

Lao ñộng tiểu thủ công nghiệp bao gồm những LðN tham gia làm việc tại các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ, các làng nghề truyền thống với các sản phẩm như: mây, tre, ñan, dệt… Lð TTCN có ñặc ñiểm là:

+ Lð TTCN không mang tính ổn ñịnh vì phải tuỳ thuộc vào thị trường, các sản phẩm TTCN không phải thời ñiểm nào cũng ñược ưa chuộng

+ Lð TTCN ít có chuyên môn hoá bởi ña phần mỗi LðN có thể làm ñược tất

cả các khâu trong quá trình tạo ra sản phẩm TTCN

+ Lð TTCN ít ñược ñào tạo nghề: phần lớn những lao ñộng tham gia ñều ñược truyền lại kinh nghiệm từ những người ñi trước chứ ít người ñược ñào tạo qua trường lớp

c) Lao ñộng dịch vụ nông thôn (LðDV)

Trong sản xuất nông nghiệp ngoài việc làm nông nghiệp thuần tuý còn có những công việc mang tính dịch vụ như: các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,

Trang 18

giống và cây trồng Lao ñộng dịch vụ nông thôn có các ñặc ñiểm:

+ Không ñược ñào tạo chuyên môn: lao ñộng dịch vụ nông thôn thường có tính chất tự phát do nhu cầu của người dân mà hình thành nên ngành dịch vụ trong nông nghiệp – nông thôn

+ Không mang tính ổn ñịnh: do ngành nông nghiệp mang tính thời vụ do ñó

mà ngành dịch vụ nông thôn cũng không mang tính ổn ñịnh cao

2.1.2 ðặc ñiểm của lao ñộng nữ nông thôn

2.1.2.1 Sự khác biệt về giới của lao ñộng

Nam giới và nữ giới là hai nửa hoàn chỉnh của loài người ñảm bảo cho việc tái sản xuất con người và tái sản xuất xã hội Sự phân biệt về giới quy ñịnh thiên chức của họ trong gia ñình và trong cộng ñồng Do ñó ñảm nhận những khả năng xã hội khác nhau

Vai trò của giới ñược hình thành mang tính xã hội Kết quả là nữ giới và nam giới không có cùng nguồn lực, không có cùng một nhu cầu và mối quan tâm giống nhau Do ñó họ cũng khác nhau trong quyền ñưa ra quyết ñịnh

Nam giới ñược coi là phái mạnh, ñược coi là trụ cột của sức lực, có khả năng bảo vệ và che chở Họ có cuộc sống tình cảm cứng rắn, mạnh bạo và năng ñộng hơn trong công việc Chức năng của họ là người sản xuất ñồng thời là người quản lý, ít nhất là người quản lý gia ñình, ñặc trưng về giới cho phép họ có khả năng dồn tâm lực, trí lực cũng như thời gian cho công việc của họ

Nữ giới ñược coi là phái yếu, phái ñẹp Họ không mạnh mẽ bằng nam giới cả

về tình cảm và sức khoẻ cũng như sự mạnh bạo trong công việc nhưng họ lại là thành viên quan trọng nhất tạo nên sự êm ấm, hoà thuận trong gia ñình Họ là người thiên sống về tình cảm và cũng nhạy cảm hơn nam giới Cũng bởi vậy mà ngoài công việc của cơ quan họ phải mang trên mình những trách nhiệm nặng nề khác Do vậy phụ nữ chiếm tỉ lệ cao trong số người ra khỏi biên chế vì sức khoẻ, thiếu năng lực Tất cả gánh nặng sinh con, nuôi con, công việc gia ñình ñã không ñược trả lương lại không ñược ñánh giá ñúng mức, họ thường chịu nhiều thiệt thòi hơn so với nam giới

Trang 19

Do sự khác biệt về giới tính nên trong thực tiễn hoạt ñộng sản xuất và trong

xã hội, vai trò của nam và nữ ñược biểu hiện và ñánh giá khác nhau

2.1.2.2 ðặc ñiểm của lao ñộng nữ nông thôn

a) Trình ñộ văn hoá

Nữ giới tại nông thôn hiện có trình ñộ học vấn thấp, thậm chí nhiều người hiện vẫn còn mù chữ Số liệu thống kê của cả nước năm 2008 cho thấy: lao ñộng nữ nông thôn có trình ñộ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 42%, trình ñộ phổ thông trung học chiếm

32,5%, trình ñộ tiểu học 22,2% và còn 3,3% lao ñộng nữ nông thôn không biết chữ

Nguyên nhân là bởi tâm lý của nhiều ông bố bà mẹ tại các miền quê vẫn chưa thay ñổi Con gái chỉ cần biết ñọc biết viết, học nhiều cũng chẳng làm ñược gì Chính cái tâm lý bảo thủ và thiếu hiểu biết của một bộ phận những người dân nông thôn này ñã khiến nhiều nữ lao ñộng không có việc làm ổn ñịnh

Sự chênh lệch về cơ hội học tập của trẻ em gái, phụ nữ khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số dẫn tới tỷ lệ bỏ học cao của trẻ em gái ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số ðây là những vùng có ñiều kiện và hoàn cảnh còn nhiều thiếu thốn, nhiều gia ñình còn phải lo ăn từng bữa nói chi ñến việc cho con cái ñược ñến trường Công tác xóa mù chữ cho phụ nữ ở lứa tuổi từ 15 ñến dưới 40 hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trong ñiều kiện ñó nam giới thường ñược ưu tiên hơn nữ giới về mọi phương diện, chính vì thế mà chênh lệch giữa trình ñộ học vấn của phụ nữ so với nam giới ở các bậc học ngày càng cao

b) Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật

Hiện nay trong các ngành nghề ñã có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu lao ñộng, song sự chuyển dịch này vẫn còn nhiều bất bình ñẳng Mặc dù, số lao ñộng trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp có chiều hướng giảm, nhưng xét về cơ cấu giới thì lao ñộng nữ ñược giải quyết việc làm mới chỉ chiếm tỉ lệ cao trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, thuỷ sản, còn trong khu công nghiệp – xây dựng là 36% và khu vực thương mại - dịch vụ chiểm 56,4% Trong khi việc làm cho lao ñộng nữ ñã hiếm thì hầu hết các trường cao ñẳng, trung cấp nghề lại chỉ tập trung ñào tạo các ngành: cắt gọt kim loại, hàn, ñiện công nghiệp, ñiện lạnh, cơ khí, xây dựng… lại là

Trang 20

những ngành nghề không phù hợp với lao ñộng nữ Một số trường có khoa thiết kế thời trang hay may mặc nhưng chỉ tiêu tuyển sinh lại ít hơn so với các ngành khác Nhiều bạn nữ có năng khiếu trong nghề cắt may, nấu ăn, cắt tóc… nhưng không ñược ñào tạo bài bản

Theo Tổng cục thống kê, mỗi năm nước ta có khoảng hơn 1 triệu người tham gia vào lực lượng lao ñộng, ña số lực lượng này là cư dân nông thôn, không ñược ñào tạo bài bản Nguồn nhân lực làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản ở các vùng nông thôn có trình ñộ và ñược ñào tạo nghề có tỉ lệ rất thấp Cả nước có 81.300 công chức xã nhưng tỉ lệ ñược ñào tạo chuyên môn ñại học chỉ chiếm có 9%; 39,4% có trình ñộ trung cấp; 9,8% sơ cấp và 48,7% chưa qua ñào tạo Như vậy, phần lớn lao ñộng trong các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là những lao ñộng phổ thông, giản ñơn, lao ñộng làm việc theo kinh nghiệm ðây là nguyên nhân căn bản của việc năng suất lao ñộng trong các ngành này rất thấp và là trở ngại lớn trong quá trình ñẩy nhanh CNH – HðH nông thôn nước ta hiện nay

Quá trình hội nhập ñòi hỏi người lao ñộng không phải chỉ có trình ñộ chuyên môn mà phải có trình ñộ kỹ thuật bậc cao ðây là một thách thức lớn ñối với phụ nữ trong ngành nông nghiệp, nông thôn hiện nay Trong khi trình ñộ học vấn của phụ

nữ nông thôn còn rất thấp: tốt nghiệp trung học phổ thông 8,02%; công nhân kỹ thuật 1,12%; trung học chuyên nghiệp 1,78%; cao ñẳng, ñại học 1,39% và trên ñạ học 0,02% So với nam giới, nữ giới có sự khác biệt khá rõ về trình ñộ chuyên môn

kỹ thuật

Có ñiểm ñáng chú ý là mặc dù phụ nữ ñảm nhận ña phần các công việc liên quan ñến sản xuất nông nghiệp nhưng họ lại ít có cơ hội tham gia các lớp tập huấn chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật Theo khảo sát, chỉ có 10% phụ nữ là các thành viên tham gia các khoá học trồng trọt và 25% trong các khoá học về chăn nuôi ðây cũng là hạn chế trong việc chuyển ñổi nghề nghiệp ñối với LðN nông thôn hiện nay

c) ðặc ñiểm sức khoẻ sinh lý

Trang 21

Cũng như nam giới, nữ giới cũng có công việc của mình tại cơ quan Họ cũng phải hoàn thành mọi công việc ñược giao không khác gì nam giới Ngoài ra, phụ nữ còn có thiên chức mang thai, sinh con, nuôi con và chăm sóc gia ñình trong khi về mặt sức khoẻ thì vốn trời sinh ra phụ nữ ñã hạn chế hạn nam giới nên họ thường bị hạn chế về thể lực và thời gian lao ñộng so với nam giới, không thích hợp với công việc nặng nhọc, ñộc hại, tiếp xúc với hoá chất hay những công việc ñòi hỏi cường ñộ lao ñộng cao Do ñặc ñiểm sức khoẻ sinh lý mà phạm vi lựa chọn công việc của phụ nữ bị thu hẹp hơn so với nam giới

2.1.3 Quan niệm về nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp

2.1.3.1 Quan niệm về nghề nghiệp

Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội

Hiểu theo một khía cạnh khác, nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Trong ñó, chuyên môn là một dạng lao ñộng ñặc biệt, mà qua ñó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người

Tri thức và kỹ năng lao ñộng mà người lao ñộng có ñược trong quá trình huấn luyện chuyên môn hoặc qua thực tiễn, cho phép người ñó có thể thực hiện ñược một loại hoạt ñộng nhất ñịnh trong hệ thống phân công lao ñộng xã hội Cùng với quá trình phát triển kinh tế và khoa học - kỹ thuật, việc phân ngành, phân nghề ngày càng mở rộng và chuyên sâu Người lao ñộng do vậy phải ñược ñào tạo nghề nghiệp một cách cơ bản và chuyên sâu Tuy nhiên không thể coi nhẹ việc nâng cao

kỹ năng lao ñộng thông qua môi trường hoạt ñộng thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là trong một số nghề nghiệp mà kỹ năng, kỹ xảo dựa nhiều vào

sự khéo léo như nghề thủ công, mỹ nghệ hay dựa vào kinh nghiệm truyền thống

như nghệ thuật, y học cổ truyền

2.1.3.2 Quan niệm về việc làm và thất nghiệp

Trang 22

a) Việc làm

Theo Bộ luật lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì Việc

làm là mọi hoạt ñộng nhằm tạo ra thu nhập ñảm bảo cho bản thân, gia ñình, xã hội

và không bị pháp luật ngăn cấm Việc làm bao gồm tất cả mọi hoạt ñộng với những nội dung phong phú liên quan ñến sự sống còn và phát triển của một xã hội nhất ñịnh Từ những vấn ñề trên chúng ta có thể kết luận người có việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc trong các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã

hội

Việc làm là một hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho những người trong cùng hộ gia ñình Việc làm bao gồm 3 dạng:

− Những việc làm nhằm nhận ñược tiền công, tiền lương dưới dạng tiền hoặc hiện vật

− Việc làm nhằm thu ñược lợi nhuận

− Những việc làm cho hộ gia ñình nhưng không ñược trả thù lao

Người có việc làm bao gồm:

− Người chủ

− Người làm việc có lợi ích cho mình, ñộc lập kinh doanh không thuê mướn lao ñộng

− Người làm công ăn lương

− Người làm việc trong hộ gia ñình ngưng không hưởng lương

− Xã viên hợp tác xã

− Thanh niên của lực lượng vũ trang

Tuy nhiên việc làm là vấn ñế rộng và ña dạng, người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức ñó ñể tính hiệu quả toàn diện về kinh tế, xã hội ñể ñánh giá phân loại chính xác về việc làm, ñể làm cơ sở cho việc hoạch ñịnh chính sách giải quyết việc làm của nhà nước

b) Thất nghiệp

Trang 23

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế ñộ xã hội

Thất nghiệp, theo ñúng nghĩa của từ là: mất việc làm hay là sự tách dời lao ñộng ra khỏi tư liệu sản xuất Khái niệm thất nghiệp ngày càng ñược bổ sung và mở rộng dần Hiện nay còn có nhiều cách hiểu khác nhau về thất nghiệp

Một quan niệm khác cho rằng thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao ñộng muốn làm việc nhưng không thể tìm ñược việc làm mức tiền công ñang thịnh hành ðể thống nhất trong ñiều tra việc làm Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội quy ñịnh: “Người thất nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng

có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm việc làm nhưng không có việc làm”

Việc làm và thất nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau Thất nghiệp xảy

ra khi cầu việc làm lớn hơn cung việc làm Nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tăng cầu việc làm chính là mức tăng cung của lao ñộng Cung lao ñộng tăng có nghĩa là số người lao ñộng tăng lên dẫn ñến nhu cầu tìm việc làm cũng tăng lên Số người có nhu cầu về việc làm tăng ngày càng nhanh, trong khi ñó số chỗ làm việc trong xã hội tăng chậm làm cho có sự chênh lệch giữa số chỗ làm việc và nhu cầu về việc làm của người lao ñộng ðiều này dẫn ñến một bộ phận không nhỏ người lao ñộng không thể tìm ñược việc làm, tình trạng thất nghiệp sẽ tăng nhanh chóng

Vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng cũ ñã khó khăn thì nay những người lao ñộng mới không có việc làm lại càng làm cho vấn ñề giải quyết việc làm thêm gánh nặng

2.1.3.3 Quan niệm về chuyển ñổi nghề nghiệp

Nghề nghiệp trong xã hội không phải cố ñịnh, cứng nhắc mà có sự sinh thành, phát triển và tiêu vong Do ñó, vì nhiều lý do, người lao ñộng có thể chuyển ñổi nghề nghiệp ñể phục vụ những nhu cầu, mục ñích riêng Nghề nghiệp ở nông thôn hiện ñang chuyển ñổi theo 3 xu hướng:

- Xu hướng ña dạng hoá nghề nghiệp, tức là người dân tìm kiếm mọi việc làm có thể ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập cho gia ñình

- Xu hướng kết hợp giữa các loại việc làm tạo thành nhóm nghề liên hoàn

hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau

Trang 24

- Xu hướng chuyên môn hoá nghề nghiệp, phát triển một nghề, yêu cầu trình ñộ tay nghề cao

Các xu hướng chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình phân tầng xã hội theo mức sống ở nông thôn Sự chuyển biến từ hộ thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp là chính sang hộ thu nhập từ hoạt ñộng phi nông nghiệp ngày càng nhiều là nguyên nhân chính làm tăng thu nhập Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố tác ñộng mạnh mẽ này có lẽ sẽ ñược dịch chuyển sang yếu tố học vấn và năng lực biết tính toán làm ăn Tức là, yếu tố học vấn sẽ trở thành yếu tố có tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình phân tầng mức sống

ở nông thôn Rất có thể ñó là xu hướng vận ñộng của chúng gắn liền với quá trình

ñô thị hoá, công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước

Hiện nay, nhu cầu lao ñộng trong nền kinh tế thị trường rất ña dạng Trong quá trình công nhiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, ngày càng có nhiều các khu công nghiệp, khu chế xuất mọc lên, ñể sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng lao ñộng, thuê lao ñộng ðất ñai ñể xây dựng chủ yếu là ñất nông nghiệp, ñất canh tác củ lao ñộng nông thôn hoặc của những người dân nghèo ven ñô do ñó mà các nhà máy

cũng ưu tiên tuyển dụng lao ñộng tại ñịa phương Lao ñộng là hàng hoá ñặc biệt và

nó cũng thay ñổi do quan hệ cung - cầu, vì vậy với giá thuê lao ñộng thay ñổi ñộng, nhu cầu về lao ñộng của doanh nghiệp tuân theo quy ñịnh thuê mướn tuyển dụng công nhân: doanh nghiệp chỉ tiếp tục thuê lao ñộng cho ñến khi giá trị sản phẩm cận biên của người công nhân vẫn lớn hơn chi phí cho tiền công mà họ ñược hưởng

2.1.3.4 Vai trò của chuyển ñổi nghề nghiệp

Chuyển ñổi nghề nghiệp gắn liền với giải quyết việc làm có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển của nền kinh tế, bởi sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào vấn ñề sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực và nguồn vốn Trong ñó việc sử dụng nguồn nhân lực với lực lượng lớn lao ñộng nữ có vai trò quan trọng, quyết ñịnh tới sự phát triển của quốc gia Cụ thể:

a) ðối với kinh tế

Trang 25

Lịch sử phát triển xã hội loài người cho thấy, bất cứ quốc gia nào cũng có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng của mình ñể khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế Người lao ñộng là một nguồn lực quan trọng và là yếu tố

cơ bản Mọi chủ trương ñường lối, chính sách tầm vĩ mô nếu có sự sai phạm thì người lao ñộng rất có thể trở thành gánh nặng, gây trở ngại, tổn thất cho nền kinh tế

Nếu chúng ta sử dụng hợp lý lao ñộng, tạo công ăn việc làm và ñời sống vật chất, tinh thần ñầy ñủ sẽ thúc ñẩy sản xuất phát triển Trong tổng thể nền kinh tế, khi sản lượng ngày càng tăng sẽ thúc ñẩy tốc ñộ và quy mô tăng trưởng kinh tế Ngược lại, nếu chúng ta không giải quyết ñược vấn ñề việc làm ñặc biệt là ñối tượng lao ñộng nông thôn bị mất ñất canh tác thì sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội Nền kinh tế ñất nước sẽ không thể phát triển khi tỷ lệ thất nghiệp không có việc làm tăng cao Do ñó, việc chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo công ăn việc làm ổn ñịnh cho lao ñộng nông thôn là vấn ñề mang tính chất xã hội Bởi mỗi con người khi trưởng thành ñều có nhu cầu và mong muốn làm việc

b) ðối với chính trị

Một quốc gia có chính trị ổn ñịnh khi trong lòng mọi người dân ổn ñịnh cả

về mặt vật chất lẫn tinh thần ðiều này lại liên quan tới việc làm và thu nhập của người dân Trong ñiều kiện công nghiệp hoá – ñô thị hoá hiện nay, lao ñộng nông thôn ñứng trước nỗi lo chuyển ñổi nghề nghiệp sao cho phù hợp Làm tốt công tác ñịnh hướng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho lao ñộng nông thôn chuyển ñổi nghề nghiệp thì tình trạng tệ nạn xã hội sẽ ñược hạn chế một cách ñáng kể, ngược lại sẽ làm tăng

số người phạm pháp ngày một nhiều ðây là vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay, nó không chỉ gây hậu quả ñối với vấn dề giữ vững, ổn ñịnh văn hoá – xã hội mà còn là một gánh nặng trong pháp triển kinh tế ñất nước Giải quyết vấn ñề bức xúc này là trách nhiệm của ðảng, nhà nước và toàn xã hội

c) ðối với xã hội

Chuyển ñổi nghề nghiệp giúp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng là vấn ñề mang tính chất xã hội Nghề nghiệp và việc làm có ý nghĩa

Trang 26

rất quan trọng trong việc ựem ựến thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế ựược sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị với nông thôn, giữa các tầng lớp xã hội với nhau Vì vậy chuyển ựổi nghề nghiệp là một trong những vấn ựề nổi cộm, thiết thực nhất mà hiện nay cần ựược quan tâm giải quyết ựặc biệt là ở khu vực nông thôn trong ựiều kiện lao ựộng nông thôn ngày càng bị thu hẹp ựất canh tác như hiện nay

Những luận ựiểm cơ bản giúp chúng ta thấy rõ tầm quan trọng, sự cần thiết của công tác chuyển ựổi nghề nghiệp ở nước ta đó không chỉ là sự cần thiết mà còn

là vấn ựề hết sức cấp bách ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trước mắt cũng như lâu dài

2.1.4 Chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nữ nông thôn

2.1.4.1 Những yếu tố vĩ mô ảnh hưởng ựến việc chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nữ nông thôn

a) Chủ trương, chắnh sách của đảng và nhà nước về phát triển nguồn lao ựộng nữ

Chăm lo quyền lợi của phụ nữ và ựẩy mạnh sự nghiệp giải phóng phụ nữ là quan ựiểm xuyên suốt hoạt ựộng của đảng và nhà nước ta Luận cương chắnh trị năm 1930 của đảng ựã khẳng ựịnh:ỘVấn ựề giải phóng phụ nữ và sự nghiệp giải phóng phụ nữ là một trong 10 nhiệm vụ quan trọng của đảngỘ Năm 1946, Bản hiến pháp ựầu tiên của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà nêu rõ:ỘPhụ nữ bình ựẳng với nam giới trên mọi phương diện và ựược hưởng mọi quyền tự do của công dânỘ Các hiến pháp ra ựời sau này cũng ựều khẳng ựịnh quyền bình ựẳng nam nữ trong mọi lĩnh vực hoạt ựộng của nước ta

để phát huy tiềm năng lao ựộng nữ thông qua ựẩy mạnh sự nghiệp giải phóng phụ nữ, góp phần phát triển kinh tế, trong Nghị quyết 04/NQ-TW ra nagỳ 12/7/1993 của Bộ chắnh trị ỘVề ựổi mới và tăng cường công tác vận ựộng phụ nữ trong tình hình mớiỘ thể hiện rõ quan ựiểm và ựường lối của đảng ta là: ỘGiải phóng và phát triển toàn diện phụ nữ là một trong những mục tiêu của Cách mạng Việt Nam, có ảnh hưởng trực tiếp lâu dài ựến sự phát triển của ựất nước Bồi dưỡng lực lượng phụ nữ phát huy sức mạnh và chăm lo sự phát triển mọi mặt của phụ nữ là

Trang 27

nhiệm vụ thường xuyên, rất quan trọng của ðảng ta trong mọi thời kỳ cách mạng“ Nghị quyết chỉ rõ:“Một trong những công tác lớn quan trọng của ðảng ta hiện nay là: giải quyết việc làm, chăm lo ñời sống, bảo hộ lao ñộng, BHXH, bảo vệ sức khoẻ

Bộ luật lao ñộng cũng dành hẳn chương X gồm 10 ñiều (ðiều 109 ñến ðiều 118) quy ñịnh riêng cho lao ñộng nữ nhằm bảo vệ quyền làm việc cho phụ nữ ñược bình ñẳng về mọi mặt với nam giới Người sử dụng lao ñộng không ñược phân biệt ñối xử trong việc tuyển dụng, nâng bậc lương, xử lý kỷ luật ñối với lao ñộng nữ

Ngoài ra, cũng có các chính sách ưu ñãi ñối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng nữ: trường hợp khó khăn ñặc biệt có quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ thì ñược vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ quốc gia về việc làm, doanh nghiệp ñược

Trang 28

ưu tiên sử dụng một phần trong tổng số vốn ñầu tư hàng năm của doanh nghiệp ñể chi cho việc cải thiện ñiều kiện làm việc cho lao ñộng nữ

Một số quy ñịnh về ưu ñãi ñối với lao ñộng nữ ñược thể hiện trong luật Lao ñộng Nhà nước ñảm bảo quyền làm việc của phụ nữ, có chính sách khuyến khích người sử dụng lao ñộng tạo ñiều kiện thuận lợi ñể lao ñộng nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế ñộ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt làm việc không trọn ngày, trọn tuần hoặc giao việc về nhà

Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm mở rộng nhiều loại hình ñào tạo thuận lợi cho lao ñộng nữ ñể ngoài nghề ñang làm, lao ñộng nữ còn có thêm nghề dự phòng Các quy ñịnh cũng quan tâm ñến tâm sinh lý phụ nữ, ưu ñãi dành cho phụ

nữ có thai, lao ñộng nữ trong thời kỳ sinh ñẻ

b) Quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá

Sau 20 năm tiến hành quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñất nước ñã tạo ra những bước chuyển biến trong việc chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn, ñặc biệt là lao ñộng nữ

Thứ nhất, công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñã mở ra một thị trường lao ñộng

phong phú, thu hút một lực lượng lao ñộng nữ nông thôn nhất ñịnh, tạo công ăn việc làm phù hợp cho những lao ñộng bị mất việc làm do mất ñất canh tác Các khu công nghiệp, khu ñô thị mọc lên sẽ là một thị trường tiềm năng, các nhà máy mọc lên bắt buộc ñòi hỏi các nhà quản lý phải tuyển dụng lao ñộng và họ ưu tiên cho những lao ñộng ñịa phương Lao ñộng nữ sẽ ñược tuyển dụng vào các vị trí trong các nhà máy như: sản xuất, làm công tác phục vụ trong các doanh nghiệp

Thứ hai, khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ là nơi sử dụng lao ñộng có trình

ñộ chuyên môn phù hợp với công nghệ hiện ñại, là cơ hội ñể lao ñộng nữ nông thôn

có thể tiếp cận với nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Hầu hết lao ñộng ñược tuyển dụng vào là lao ñộng phổ thông song họ sẽ ñược ñào tạo nghề ñể có thể ñáp ứng ñược với dây chuyển sản xuất hiện ñại Tại nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất còn xây dựng nhiều lớp ñào tạo hoặc liên kết vưói các trường ñào tạo nghề ñể có ñược một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề kỹ thuật ðối với những lao ñộng nữ ñã

Trang 29

nhiều tuổi có thể ựược tuyển dụng vào các công việc nhẹ nhàng, phù hợp như: làm công tác vệ sinh, nấu ăn phục vụ công nhân

Thứ ba, CNH Ờ đTH mở rộng khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm

cho LđN Khả năng tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm cho người lao ựộng chủ yếu là do:

− Trình ựộ của LđN ngày càng ựược nâng cao Trước yêu cầu trình ựộ ngày càng cao và áp lực về việc làm do dân số ngày càng tăng, LđN di cư về ựô thị ngày càng nhiều theo xu hướng ựô thị hoá, LđN buộc phải trang trải cho mình một trình ựộ chuyên môn nhất ựịnh mới mong có ựược một công việc ổn ựịnh

− Dưới tác ựộng của ựô thị hoá, thị trường lao ựộng hoạt ựộng sôi nổi hơn Tốc ựộ ựô thị hoá càng cao thì tăng trưởng việc làm và hội tụ dân số, lao ựộng nữ ở

ựộ thị có quy mô ngày càng lớn Môi trường kinh tế năng ựộng hơn chắnh là ựiều kiện cơ bản ựể phát triển mạnh mẽ các hoạt ựộng tư vấn, giới thiệu việc làm, giáo dục, ựào tạo nghề

Bên cạnh những mặt tắch cực thì công nghiệp hoá, ựô thị hoá còn làm nảy sinh một số vấn ựề:

Một là, công nghiệp hoá, ựô thị hoá chưa ựồng bộ, chưa gắn với chương trình

ựào tạo nhân lực, thiếu sự chuẩn bị nên dẫn tới mất cân bằng cung cầu lao ựộng Một hiện tượng phổ biến hiện nay là các nhà máy thiếu rất nhiều lao ựộng có tay nghề kỹ thuật trong khi trong xã hội thì ựang dư thừa lao ựộng đó là một tất yếu khi quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá ựang ựược diễn ra một cách nhanh chóng như hiện nay song các trường ựào tạo nghề hiện nay vẫn ựang chủ yếu ựào tạo những nghề thủ công hoặc chưa có những thiết bị hiện ựại ựể người học có cơ hội tiếp cận với công nghệ Theo kết quả ựiều tra các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài cho thấy, nhu cầu lao ựộng làm việc tại các khu công nghiệp và khu chế xuất

là rất lớn nhưng hiện nay lao ựộng mới chỉ ựạt ựược khoảng 60% về số lượng Vắ dụ như ở các khu công nghiệp, khu chế xuất phắa Nam có những nhà máy mới chỉ tuyển ựược khoảng 60 Ờ 70% lao ựộng cần thiết Trong khi tại các thành phố lớn thì

Trang 30

lao ựộng dư thừa lại rất lớn, nguyên nhân là do những lao ựộng này không ựáp ứng ựược yêu cầu về trình ựộ tay nghề của các nhà tuyển dụng

Hai là, ựô thị hoá sẽ dẫn ựến dòng người di cư về các khu ựô thị, các thành

phố lớn là rất lớn Những người lao ựộng nông thôn ra các thành phố lớn với mong muốn tìm kiếm cho mình một công việc ổn ựịnh và thu nhập cao Nhưng không phải tất cả mọi người di cư ựều ựạt ựược mong muốn của mình Việc di cư ồ ạt về các thành phố lớn sẽ gây ra mất cân bằng xã hội, mật ựộ dân cư tại các thành phố lớn là rất cao dẫn ựến những vấn ựề khó khăn trong công tác nhà ở, sinh hoạt cũng như các cở sở hạ tầng thiết yếu khác Nếu không giải quyết tốt vấn ựề việc làm cho lao ựộng thì sẽ gây ra những vấn ựề bức xúc cho xã hội không chỉ tình trạng thất nghiệp mà kéo theo là gia tăng tệ nạ xã hội

Ba là, công nghiệp hoá ựô thị hoá thì việc thu hồi ựất ựai là việc tất yếu đất

ựai bị thu hồi chủ yếu là ựất nông nghiệp, dẫn ựến những lao ựộng nông thôn sẽ bị thu hẹp ựất canh tác buộc họ phải chuyển ựổi nghề nghiệp ựể ựảm bảo cuộc sống và phù hợp với yêu cầu hiện tại Nhưng do ựất ựai bị thu hẹp nên dẫn ựến tình trạng ựất chật người ựông Mà những người lao ựộng bị mất ựất, mất việc không phải ai cũng tìm ựược việc làm tại các thành phố lớn cũng như các khu công nghiệp, khu chế xuất Do ựó, sẽ có một bộ phận không nhỏ những người lao ựộng nông thôn có nguy

cơ bị thất nghiệp toàn phần đặc biệt là lao ựộng nữ, họ bị hạn chế hơn nam giới về

cả sức khoẻ, trình ựộ, thời gian

2.1.4.2 Xu hướng chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nữ nông thôn

Phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá - hiện ựại hoá là chủ trương lớn của Nhà nước Việt Nam nhằm nhấn mạnh ựến việc sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả ựể thúc ựẩy kinh tế nông thôn phát triển Do vậy, các chắnh sách phát triển nông thôn cần ựược xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

Di cư là xu thế chung của các nước ựang phát triển như Việt nam đó là giải pháp cho người lao ựộng có cơ hội tìm ựược việc làm tốt hơn và cải thiện thu nhập Trong nhiều năm nữa, dòng di cư lao ựộng nông thôn Ờ thành thị vẫn tiếp tục gia

Trang 31

tăng do tốc ựộ ựô thị hoá ựược ựẩy nhanh hơn và các khu công nghiệp ựược xây dựng và phát triển

Một dạng di cư khác là xuất khẩu lao ựộng cũng tăng lên do thị trường lao ựộng nước ngoài là một thị trường rất tiềm năng và ựang ựược khai thác có hiệu quả

Những người di cư thành công là những người có trình ựộ cao hơn, trẻ tuổi

và ắt ựất ựai Vì vậy, sẽ có hiện tượng thiếu hụt cục bộ lao ựộng tiềm năng trẻ, khoẻ,

có năng lực trong khi nhiều lao ựộng không ựáp ứng ựược yêu cầu của các doanh nghiệp ngay trên ựịa bàn Về lâu dài, có khả năng thiếu trầm trọng lao ựộng của một

số nghề ựặc thù ựòi hỏi người lao ựộng phải có trình ựộ cao hoặc bậc trung, ựặc biệt khi kinh tế nông thôn phát triển rõ nét

đô thị hoá ựược ựẩy nhanh thì quỹ ựất canh tác bị thu hẹp lại, nhiều lao ựộng

bị mất ựất hoặc thiếu ựất sẽ phải chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc chuyển nghề Khi ựó vấn ựề thất nghiệp và vấn ựề xã hội có khả năng gia tăng nếu không có giải pháp thực hiện tốt ngay từ ựầu

Sau năm 2010, khu vực nông thôn sẽ xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp hơn và sản phẩm phong phú hơn do nhu cầu thị trường ngày càng cao Theo

ựó các thị trường vốn và tắn dụng, ựất ựai cũng sẽ sôi ựộng hơn lên Số hộ thuần nông sẽ giảm ựi, thay vào ựó là các dạng kiêm nghề, hoặc chuyển hẳn sang ngành phi nông nghiệp LđN nông thôn cũng sẽ phải thay ựổi nghề nghiệp cho phù hợp với tình hình hiện tại của ựất nước Trước sự nghiệp CNH Ờ HđH ựất nước, LđN nông thôn cũng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng theo hướng chuyển từ lao ựộng thuần nông sang các ngành khác Các KCN, KđT, KCX mọc lên sẽ làm tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho LđN Một phần là do thế hệ trẻ bây giờ không quen với công việc ựồng áng mà ựem lại thu nhập thấp Không mấy ai mặn mà với công việc nhà nông nhất là trong khi ựất nông nghiệp ựang ngày một thu hẹp Họ tìm ựến những công việc khác ựể nhằm mang lại thu nhập cao hơn trong các ngành CN Ờ TTCN&XD, thương mại - dịch vụẦ làm cho tỷ lệ LđN trong các ngành này tăng lên ựáng kể trong những năm gần ựây

2.2 Cơ sở thực tiễn về chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nữ nông thôn

Trang 32

Trong quá trình phát triển như hiện nay, vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng nông thôn dư thừa là một vấn ñề quan trọng, các quốc gia ñã có nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện thực tế Kết quả ñạt ñược của mỗi quốc gia

là bài học quý báu ñối với vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng nữ nông thôn Việt Nam

2.2.1 Kinh nghiệm về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn ở các

nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc

Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới với gần 70% dân số vẫn sống ở khu vực nông thôn và hàng năm có trên 10 triệu người lao ñộng ñến tuổi tham gia vào lực lượng lao ñộng

Ngay từ những năm 1978, sau cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc ñã thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp hưng trấn nhằm ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng nông thôn, coi phát triển công nghiệp nông thôn chính là con ñường ñể giải quyết vần ñề chuyển ñổi nghề nghiệp gắn liền với giải quyết việc làm

Phụ nữ Trung Quốc chiếm trên 40% lực lượng lao ñộng nông thôn ra thành phố làm việc Hầu hết họ không có trình ñộ học vấn và thiếu kiến thức cơ bản Phụ

nữ còn chịu nhiều thiệt thòi, riêng tai nạn lao ñộng do hoả hoạn gây ra năm 2005 là

235 941 trường hợp, làm 2 496 người chết và gây thiệt hại lớn về kinh tế.[18]

Từ năm 1978 ñến 1991, Trung Quốc có 19 xí nghiệp Hưng Trấn thu hút 96 triệu lao ñộng ở nông thôn, tạo ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ Nhân dân tệ Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ñã giảm từ 70% năm 1978 xuống còn 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm, từ 1980 ñến 1990, mỗi năm các xí nghiệp Hưng Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao ñộng dư thừa từ nông nghiệp

Cũng giống như tình hình chung của các quốc gia, phụ nữ Trung Quốc có thu nhập thấp hơn so với nam giới Những người có học vấn sẽ làm việc lâu dài hơn khi

họ làm hành chính hay công chức, ñiều này khuyến khích lao ñộng nữ mạnh dạn

Trang 33

hơn trong việc ñầu tư cho giáo dục Tuy nhiên với bằng cấp ngang nhau, lao ñộng

nữ ít có cơ hội thăng tiến hơn, khó tìm việc làm hơn và dễ bị sa thải hơn

Theo kết quả khảo sát ñược thực hiện trên 547 phụ nữ ở chín thành phố lớn của Trung Quốc thì phụ nữ Trung Quốc có thể có quyền quyết ñịnh trong chi tiêu của gia ñình dù họ có kiếm ñược nhiều tiền hơn chồng hay không Khảo sát này cũng cho thấy ở những gia ñình thành thị, nơi phụ nữ có thu nhập cao hơn các vùng khác, 86% các gia ñình cho biết phụ nữ nắm quyền chi tiêu.[19] ðiều ñó cũng cho thấy rằng phụ nữ Trung Quốc ñã bắt ñầu thay ñổi vị thế của mình

Những kết quả về phát triển kinh tế và chuyển ñổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm ở Trung Quốc ñạt ñược trong những năm qua gắn với bước ñi của công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn ñã cho chúng ta những bài học quý báu Cụ thể:

Một là: Trung Quốc ñã thực hiện chính sách ña dạng hoá và chuyên môn hoá

sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển sản xuất công nghiệp và mở mang các hoạt ñộng phi nông nghiệp ðây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thu hút lao ñộng và các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác ở nông thôn

Hai là: nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh

kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khích phát triển sản xuất,

ña dạng hoá theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, ñiều ñó tác ñộng ñến thu nhập trong khu vực nông thôn

Ba là: tạo môi trường thuận lợi ñể công nghiệp phát triển vào giai ñoạn ñầu

của quá trình CNH-HðH nông thôn, Nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng hoá trong nước, hạn chế ưu ñãi ñối với các doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước, qua ñó tạo sân chơi bình ñẳng cho các doanh nghiệp nông thôn

Bốn là: thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp

nông thôn, giảm chi phí giao dịch ñể huy ñộng vốn cho công nghiệp nông thôn

Năm là: duy trì và mở rộng quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp Nhà nước

và doanh nghiệp nông thôn

Trang 34

Như vậy, Trung Quốc ựã thành công trong việc giải quyết vần ựề chuyển ựổi nghề nghiệp cho người lao ựộng ở nông thôn bằng việc mở hàng loạt các xắ nghiệp Hưng Trấn sử dụng lao ựộng nông thôn kết hợp với các chắnh sách vĩ mô của Nhà nước đây là một trong những kinh nghiệm quý báu có thể áp ựược ở Việt Nam, nhằm chuyển ựổi nghề nghiệp cho một bộ phận lao ựộng nông thôn ựặc biệt là lao ựộng nữ nông thôn tăng thu nhập

2.2.1.2 Kinh nghiệm từ đan Mạch

Vương quốc đan Mạch là một ựất nước thuộc vùng Scandinavia với diện tắch 43.000 km2, một phần ba trong số ựó là diện tắch của 443 hòn ựảo lớn nhỏ Phắa nam đan Mạch có ựường biên giới với đức, phắa Tây là Bắc Hải và phắa ựông giáp biển Baltic, dân số 5,2 triệu người (thống kê năm 1992) đan Mạch là một nước công nghiệp rất phát triển, nổi tiếng với các ngành như ựóng tàu, sản xuất nông phẩm, hàng hải

đan Mạch có chế ựộ an sinh xã hội rất cao, lệ phắ bệnh viện, học phắ từ tiểu học ựến ựại học công dân ựều không phải ựóng Tất cả mọi sinh hoạt phắ ựều phải trả bằng thuế nhưng với giá thấp

Phụ nữ đan Mạch ựi tiên phong trong phong trào Phụ nữ quốc tế Ngay từ năm 1915, phụ nữ ựã ựược quyền bầu cử, 1/3 ựại biểu quốc hội là nữ.[20]

Trước những khó khăn của thời kỳ suy thoái kinh tế, đan Mạch ựã thực hiện

mô hình lao ựộng nói chung và mô hình sử dụng lao ựộng nữ nói riêng linh hoạt và

an toàn, mô hình này có 3 yếu tố và tất cả ựều phụ thuộc lẫn nhau đó là: thị trường lao ựộng linh hoạt, tức là dễ dàng thuê và cũng dễ dàng sa thải người lao ựộng; ựảm bảo an sinh xã hội và chắnh sách thị trường lao ựộng chủ ựộng

Việc một thị trường lao ựộng linh hoạt cho phép các công ty có thể thắch nghi với ựiều kiện thị trường và công nghệ mới điều này ựòi hỏi người lao ựộng nữ đan Mạch phải ựược ựào tạo rất tốt và hết sức năng ựộng, các công ty cũng áp dụng nguyên tắc linh hoạt trong tuyển dụng và sa thải Thành công của doanh nghiệp ựã ựem lại tỉ lệ lao ựộng nữ thất nghiệp rất thấp

Trang 35

ða số người ðan Mạch ñều có thể xin trợ cấp xã hội nếu mất việc làm và trợ cấp của ðan Mạch cũng hào phóng hơn so với các quốc gia khác Nếu một lao ñộng

nữ mất việc họ có quyền xin trợ cấp ñể ñảm bảo ñời sống nhưng không có nghĩa là họ chỉ sống bằng tiền trợ cấp mà phải có những biện pháp tích cực tham gia tìm kiếm việc làm Như vậy có thể giảm thiểu tới mức thấp nhất số lao ñộng thất nghiệp

Chính sách của ðan Mạch ñảm bảo hỗ trợ cho lao ñộng nữ thất nghiệp tìm việc làm mới và ñầu tư lớn cho ñào tạo và tái ñào tạo Ngoài ra, sự thành công của lao ñộng nữ ðan Mạch cũng có sự ñóng góp không nhỏ của các ñối tác xã hội trên thị trường lao ñộng, bởi vì năng lực của các ñối tác trong hợp tác và thương lượng

là nền tảng cho sự phát triển

2.2.1.3 Kinh nghiệm từ Nhật Bản

Những năm 40 và 50 của thế kỷ XX, ñời sống của người dân Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn, ruộng ñất tập trung vào tay ñịa chủ, nông dân thiếu việc làm trầm trọng ðể giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn chính phủ Nhật Bản ñã tiến hành:

− Cải cách ruộng ñất và thực hiện ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Cải cách ruộng ñất ñã khuyến khích người nông dân ñầu tư thêm nhiều lao ñộng vào chính mảnh ñất canh tác của họ ðể tăng sản lượng làm ra thì nông dân buộc phải tăng năng suất và thời gian làm việc bình quân một vụ trên diện tích gieo trồng Bên cạnh ñó, việc hợp lý hoá cơ cấu cây trồng ñã hạn chế phần nào tình trạng thiếu việc làm

− Các chính sách và chương trình hỗ trợ nông thôn khác nhau như: chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng và trợ giá nông nghiệp, ñưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, hình thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ñã làm tăng thu nhập và tạo thêm việc làm cho nông dân

Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi áp lực của di dân

Trang 36

LðN Nhật Bản làm việc dưới áp lực chung của các nước phát triển ñồng thời chịu ảnh hưởng riêng của Thực tế bình ñẳng giới trong công việc theo phương pháp quản lý kiểu Nhật

Nhật Bản ñang phải ñối mặt với sự thay ñổi về kinh tế và xã hội, mặc dù môi trường làm việc của LðN ñang tốt lên trông thấy, nhiều phụ nữ ñã ñược ñào tạo một cách chuyên nghiệp ñể phù hợp với cách làm việc ở Nhật Trên thị trường lao ñộng vẫn còn nhiều khoảng cách lớn trong việc lựa chọn nghề, cơ hội tuyển dụng và

thăng tiến giữa phụ nữ và nam giới

2.2.2 Kinh nghiệm về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nữ nông thôn ở Việt

Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm từ Thái Bình

Hoạt ñộng dạy nghề, tạo việc làm, chuyển ñổi nghề nghiệp cho phụ nữ ñược các cấp hội phụ nữ ở tỉnh tập trung chỉ ñạo theo hướng thiết thực, hiệu quả, tập trung vào các nghề truyền thống có thu nhập cao, tích cực khai thác du nhập nghề mới nhằm giải quyết chuyển ñổi nghề nghiệp tại chỗ

Hàng năm, hội phụ nữ tỉnh phối hợp với hội phụ nữ các huyện, thành phố, cơ

sở, doanh nghiệp, trung tâm, thị trấn tổ chức dạy nghề, cấp chứng chỉ, tạo việc làm cho hàng nghìn phụ nữ nông thôn, giúp phụ nữ nông thôn có tay nghề vững và việc làm thường xuyên ở ñịa phương Nhiều chị em ñã truyền nghề cho gia ñình và kinh

tế gia ñình từ khó khăn ñã vươn lên khá

Tổ chức hội ñã khuyến khích, hỗ trợ chị em vay vốn, thuê ñịa ñiểm sản xuất

và phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức dạy nghề cho phụ nữ Hàng năm hội phụ

nữ cơ sở ñã tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho hàng chục nghìn hội viên, gồm các nghề: mây tre ñan, mi mắt giả, ñệm ghế cói, thêu ren, làm lưỡi câu, dệt chiếu, ñan làn nhựa, ñính hạt cườm, móc hộp

Sau lớp học chị em có tay nghề làm ra sản phẩm thu nhập bình quân từ 300 ñến 400 nghìn ñồng/tháng, số chị em có tay nghề cao từ 600 -700 nghìn ñồng/tháng ðến nay, 100% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh, Hội phụ nữ ñã tổ chức dạy nghề cho chị em Nổi bật là: Hội Phụ nữ huyện Kiến Xương, tín chấp hơn 80 tỷ ñồng cho

Trang 37

hội viên vay, trong ựó, hơn 20 tỷ ựồng dành cho các hoạt ựộng dạy nghề, phát triển nghề thủ công và 450 triệu ựồng hỗ trợ các doanh nghiệp nữ vay, phát triển sản xuất, năm qua ựã dạy nghề, tạo việc làm cho hơn 17.000 lao ựộng nữ có việc làm,

276 chị ựã mạnh dạn thành lập doanh nghiệp và các tổ hợp sản xuất, tạo việc làm cho nhiều lao ựộng nữ

đã có nhiều xã mạnh dạn tìm nghề mới về ựịa phương, duy trì nghề truyền thống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho phụ nữ, góp phần tắch cực trong việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở ựịa phương như: Hội Phụ nữ xã Nam Hà, huyện Tiền Hải, 5 năm qua ựã phối hợp với các nữ chủ doanh nghiệp mở 28 lớp cho 1.892 lao ựộng học nghề mây tre ựan, móc hộp sợi, rút nhựa, nón lá góp phần tạo việc làm cho hơn 3.000 lao ựộng, thu nhập bình quân của chị em từ 450 Ờ 600 nghìn ựồng/nguời/tháng Hội Phụ nữ xã Thái Giang (Thái Thụy) ựược cấp uỷ, chắnh quyền ựịa phương tạo ựiều kiện, ựã mạnh dạn ựi tìm nghề mới về ựịa phương, với nhiều loại nghề khác nhau: thêu, mây tre ựan, móc sợi do 7 chị em ựứng lên thành lập doanh nghiệp, tổ sản xuất, tạo việc làm cho hơn 1.000 lao ựộng nữ

Hội Phụ nữ tỉnh Thái Bình ựã chỉ ựạo thành lập câu lạc bộ nữ chủ doanh nghiệp cấp tỉnh, huyện, thành phố đến nay, ựã thành lập ựược câu lạc bộ nữ chủ doanh nghiệp cấp tỉnh và 8 câu lạc bộ nữ chủ doanh nghiệp huyện, thành phố với hàng trăm nữ chủ doanh nghiệp tham gia

Các câu lạc bộ nữ chủ doanh nghiệp xây dựng ựược quy chế hoạt ựộng, tham gia tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại do Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Bộ Công thương và các cấp trong tỉnh tổ chức Nhiều nữ chủ doanh nghiệp tham gia

tắch cực trong hoạt ựộng hội chợ, xúc tiến thương mại.[21]

2.2.2.2 Kinh nghiệm từ Ninh Bình

Thực hiện quyền bình ựẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao ựộng, việc làm, nâng cao ựời sống, xoá ựói, giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong kế hoạch hành ựộng vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Ninh Bình

Với vai trò là ựoàn thể thu hút, tập hợp hội viên phụ nữ, Hội LHPN tỉnh Ninh Bình ựã chỉ ựạo các cấp Hội tập trung hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo,

Trang 38

làm giàu chính ñáng thông qua việc hướng dẫn khoa học kỹ thuật, tạo vốn, dạy nghề, tạo việc làm cho hội viên, phụ nữ Hàng năm, 70% số chi hội ở 100% xã, phường, thị trấn tổ chức chuyển giao khoa học kỹ thuật, tích cực góp phần vào việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

ðể giúp phụ nữ phát triển kinh tế, Hội phụ nữ các cấp ñứng ra tín chấp giúp cho gần 56.000 lượt hộ vay 425,5 tỷ ñồng, trong ñó có 21.000 hộ nghèo, 3.905 hộ nghèo do phụ nữ ñứng chủ ñể ñầu tư sản xuất, kinh doanh Hội phụ nữ tỉnh ñã phối hợp với các ngành, các cấp ñẩy mạnh việc dạy nghề truyền thống như: thêu ren, chế biến cói, ñan mây, bèo bồng

Trong hơn 2 năm qua, Hội ñã tổ chức ñược 546 lớp dạy nghề cho 20.851 lượt phụ nữ, hỗ trợ và giới thiệu việc làm cho gần 20.340 phụ nữ ðối với hộ nghèo, hàng năm các cấp Hội phụ nữ tổ chức khảo sát, thống kê, phân loại, xác ñịnh nguyên nhân, phân công người giúp ñỡ Do ñó, 100% hộ nghèo do phụ nữ ñứng chủ ñược các chi hội nhận giúp ñỡ, ñược hỗ trợ vốn, kiến thức, dạy nghề, giới thiệu việc làm Hơn 2 năm qua, các cấp Hội ñã giúp hơn 2.000 hộ nghèo thoát nghèo

Bên cạnh ñó, hoạt ñộng hỗ trợ doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ là một hoạt ñộng ñược các cấp Hội phụ nữ quan tâm triển khai có hiệu quả Hội phụ nữ tỉnh ñã

tổ chức tập huấn cho 420 nữ chủ doanh nghiệp, chủ tổ hợp về kiến thức khởi sự và quản lý doanh nghiệp, hướng dẫn thành lập các câu lạc bộ nữ doanh nhân

ðến nay, toàn tỉnh ñã thành lập ñược 5 câu lạc bộ nữ doanh nhân với 327 thành viên tham gia, tạo môi trường thuận lợi cho nữ chủ doanh nghiệp trao ñổi kiến thức, kinh nghiệm và liên kết trao ñổi sản phẩm Qua ñó góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp nữ phát triển, tạo thêm việc làm cho lao ñộng nữ

Nhận thức ñúng về sự cần thiết của công tác ñào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao ñộng nữ, nhất là lao ñộng ở vùng nông thôn, khu vực thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, những năm qua, các cấp, các ngành ñã triển khai thực hiện tốt việc hỗ trợ trong phát triển kinh tế, tìm việc làm, dạy nghề ñể ổn ñịnh cuộc sống

Trang 39

Sở Lao động, thương binh và xã hội đã hướng dẫn và thẩm định các đề án dạy nghề cho lao động nơng thơn, thành lập mới 2 trường dạy nghề tư thục và thành lập 18 trung tâm dạy nghề, thẩm định và cấp phép hoạt động cho 30 cơ sở dạy nghề Với việc hình thành các trường, trung tâm và cơ sở dạy nghề ở 8/8 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh đã gĩp phần thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nĩi chung, lao động nữ nĩi riêng

ðồng thời, hàng năm Sở Lao động, thương binh và xã hội đã phối hợp với Liên đồn Lao động Ninh Bình tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện một

số quy định của bộ luật lao động, trong đĩ cĩ các quy định đối với lao động nữ với các chế độ, chính sách, quyền lợi của lao động nữ khi ốm đau, thai sản

Phối hợp với các ngành hữu quan kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với lao động nĩi chung, lao động nữ nĩi riêng Phần lớn các doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác ở những nơi đã thành lập tổ chức cơng đồn thực hiện tương đối tốt các chế độ, chính sách về: tuyển dụng lao động, đào tạo, nâng bậc lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, an tồn lao động và các chế độ phúc lợi, chăm sĩc sức khoẻ cho lao động nữ

Hàng năm, Sở Lao động, thương binh và xã hội tiến hành khảo sát, lập kế hoạch đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động, trong đĩ quan tâm đặc biệt đến đối tượng lao động nữ ðặc biệt, thơng qua việc đẩy mạnh tuyên truyền về xuất khẩu lao động, hơn 2 năm qua Sở Lao động, thương binh và xã hội

đã tuyển 4.102 người đi xuất khẩu lao động, trong đĩ cĩ 2.103 phụ nữ Nhiều phụ

nữ thuộc 23 xã cĩ tỷ lệ hộ nghèo cao trong tỉnh được tạo điều kiện, giúp đỡ về kinh phí, thủ tục tham gia xuất khẩu lao động để thốt nghèo

Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành, địa phương trong việc giúp đỡ, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo, làm giàu chính đáng, ổn định đã gĩp phần

tăng cường sự bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm [22]

2.3 Những nghiên cứu cĩ liên quan đến đề tài

Việc nghiên cứu sự chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nơng thơn đặc biệt

là lao động nữ chưa cĩ nhiều tác giả nghiên cứu ðề tài: “Thực trạng việc làm, thu

Trang 40

nhập và ñời sống của lao ñộng nữ nông thôn vùng nam Lương Sơn - tỉnh Hoà Bình” tác giả Võ Ngọc Thanh, năm 2009, tác giả ñã phân tích cho chúng ta thấy tỉ lệ lao ñộng nữ trong các công việc mang tính chất thuần nông hay làm nông nghiệp kiêm nghề phụ và các công việc khác như kinh doanh, may mặc, viên chức là bao nhiêu Tác giả chưa cho chúng ta thấy ñược việc làm hay nghề nghiệp của các lao ñộng nữ nông thôn thay ñổi như thế nào trong quá trình phát triển công nghiệp hoá – ñô thị hoá của ñất nước Nghề nghiệp của họ có xu hướng thay ñổi như thế nào, sự thay ñổi ñó có như nhau không ñối với các ñối tượng khác nhau về: ñộ tuổi, trình ñộ học vấn

Về khía cạnh chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng nông thôn thì theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa, năm 2009 về:“ Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư dưới tác ñộng của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình“ Tác giả ñã cho chúng ta thấy sự chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn theo ñộ tuổi, giới tính, trình ñộ văn hoá khác nhau thì thay ñổi khác nhau như thế nào Các ñối tượng khác nhau thì có xu hướng thay ñổi ra sao cho phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh của mình và ñể hoà mình vào sự phát triển chung của ñất nước Tuy nhiên ở ñây tác giả cũng chi cho ta thấy những thay ñổi trong nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn do tác ñộng của sự phát triển các khu công nghiệp Tác giả chỉ nghiên cứu ñến sự phát triển các khu công nghiệp tác ñộng như thế nào ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn Trong khi các nhân tố dẫn ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn còn do các yếu tố về ñất ñai, tâm lý, nhận thức của con người có thể ảnh hưởng ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp của người lao ñộng

Tóm lại, ñã có những nghiên cứu về sự chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn nói chung và lao ñộng nữ nói riêng Trong quá trình công nghiệp hoá –

ñô thị hoá như hiện nay việc chuyển ñổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao ñộng nông thôn là một vấn ñề quan trọng cần giải quyết Cùng với quá trình ñó là sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñồng thời ñưa ra nhiều chính sách về ñào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho người lao ñộng nông thôn ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi của lao ñộng công nghiệp Những chính sách này ñể áp dụng vào thực

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Xuõn Bỏ và cỏc cộng sự (2006), Cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụng thụn Việt Nam, ủề tài dự ỏn IAE – MISPA, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụng thụn Việt Nam
Tác giả: Lờ Xuõn Bỏ và cỏc cộng sự
Năm: 2006
2. Hà Văn Cơ (2007), Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất nụng nghiệp ở thị trấn Trõu Quỳ - Huyện Gia Lõm - Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp ủại học, Trường ủại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất nụng nghiệp ở thị trấn Trõu Quỳ - Huyện Gia Lõm - Hà Nội
Tác giả: Hà Văn Cơ
Năm: 2007
3. ðỗ Văn Cường (2008), Nghiờn cứu rủi ro sử dụng tiền ủền bự và việc làm của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất giao cho khu cụng nghiệp Phố nối – Hưng Yờn, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu rủi ro sử dụng tiền ủền bự và việc làm của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất giao cho khu cụng nghiệp Phố nối – Hưng Yờn
Tác giả: ðỗ Văn Cường
Năm: 2008
4. Lờ Cảnh Dũng, Dương Ngọc Thành, Nguyễn Văn Sinh (2005), Tỏc ủộng ủụ thị hoỏ ủến ủời sống hộ, nghiờn cứu trường hợp phường Long Tuyền, Thành phố Cần Thơ, Viện nghiờn cứu và phỏt triển ủồng bằng sụng Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng ủụ thị hoỏ ủến ủời sống hộ, nghiờn cứu trường hợp phường Long Tuyền, Thành phố Cần Thơ
Tác giả: Lờ Cảnh Dũng, Dương Ngọc Thành, Nguyễn Văn Sinh
Năm: 2005
5. Vừ Thanh Dũng (2007), Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ủộng tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn, http://www.youtemplates.com/p2f/68093_2008722215759_Luan_van_Thac_si_2007_ve_Lao_dong.doc.swf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ủộng tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn
Tác giả: Vừ Thanh Dũng
Năm: 2007
6. Nguyễn Văn đông (2008), Nghiên cứu việc sử dụng tiền ựền bù của hộ nông dõn bị thu hồi ủất do xõy dựng khu cụng nghiệp tài thành phố Bắc Ninh, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu việc sử dụng tiền ựền bù của hộ nông dõn bị thu hồi ủất do xõy dựng khu cụng nghiệp tài thành phố Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn đông
Năm: 2008
7. Nguyễn Thị Hoa (2009), Nghiờn cứu sự thay ủổi nghề nghiệp của lao ủộng nụng thụn huyện Vũ Thư dưới tỏc ủộng của sự phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp ở thành phố Thỏi Bỡnh, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu sự thay ủổi nghề nghiệp của lao ủộng nụng thụn huyện Vũ Thư dưới tỏc ủộng của sự phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp ở thành phố Thỏi Bỡnh
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2009
9. Mai Thị Huyền (2006), Giải quyết việc làm cho lao ủộng nụng thụn trong quỏ trình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm cho lao ủộng nụng thụn trong quỏ trình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Mai Thị Huyền
Năm: 2006
10. Hoàng Tuấn Lõm (2006), Nghiờn cứu tỏc ủộng của xõy dựng khu cụng nghiệp Bắc Vinh tới việc làm và thu nhập của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất nụng nghiệp ở xã Hưng đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của xõy dựng khu cụng nghiệp Bắc Vinh tới việc làm và thu nhập của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất nụng nghiệp ở xã Hưng đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Hoàng Tuấn Lõm
Năm: 2006
11. Nguyễn Phương Mai (2005), Thực trạng và biện pháp giải quyết việc làm, nõng cao thu nhập cho cỏc hộ nụng dõn sau khi chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang xây dựng khu công nghiệp tập trung Tiên Sơn - Bắc Ninh, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và biện pháp giải quyết việc làm, nõng cao thu nhập cho cỏc hộ nụng dõn sau khi chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang xây dựng khu công nghiệp tập trung Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Phương Mai
Năm: 2005
12. Phạm Quang Sỏng (2007), Tỏc ủộng của khu cụng nghiệp tới tạo việc làm và tăng thu nhập cho các hộ nông dân huyện Nam Sách, Hải Dương, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của khu cụng nghiệp tới tạo việc làm và tăng thu nhập cho các hộ nông dân huyện Nam Sách, Hải Dương
Tác giả: Phạm Quang Sỏng
Năm: 2007
13. Vũ Huyền Thương (2007), Tỏc ủộng của việc xõy dựng khu cụng nghiệp tập trung, khu chế xuất ủến sản xuất và ủời sống của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, luận văn thạc sỹ kinh tế nụng nghiệp, Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của việc xõy dựng khu cụng nghiệp tập trung, khu chế xuất ủến sản xuất và ủời sống của hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất tại huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Vũ Huyền Thương
Năm: 2007
14. Viện nghiờn cứu Quản lý kinh tế TW (2009), Tỏc ủộng của việc thu hồi ủất phát triển các khu công nghiệp tới việc làm của người nông dân, http://nganhangthongtin.net/uploads/News_3_2009/0808-tac%20dong%20cua%20thu%20hoi%20dat%20phat%20trien%20cac%20KCN%20toi%20viec%20lam%20cua%20nong%20dan.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của việc thu hồi ủất phát triển các khu công nghiệp tới việc làm của người nông dân
Tác giả: Viện nghiờn cứu Quản lý kinh tế TW
Năm: 2009
15. Nguyễn Phỳc Thọ (2006), Lao ủộng và việc làm của cỏc hộ nụng dõn bị thu hồi ủất sản xuất tại huyện Yờn Phong, tỉnh Bắc Ninh - Thực trạng và giải Khác
16. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, NXB Chính trị quốc gia, 2005 17. Hội nụng dõn Việt Nam (2007), cụng bố kết quả ủiều tra về thu hồi ủất xõydựng khu cụng nghiệp, ủụ thị: Hơn 2,5 triệu nụng dõn bị ảnh hưởng http://www.hôinongdan.org.vn Khác
18. www.Japannese.china.org.cn,” Rural Female Workers Experience Fire Dill”, CRI September 18, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Gia Lõm - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Gia Lõm (Trang 45)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Gia Lõm - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Gia Lõm (Trang 47)
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế huyện Gia Lâm - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế huyện Gia Lâm (Trang 49)
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm (Trang 50)
Bảng 4.1 Dõn số và lao ủộng huyện Gia Lõm giai ủoạn 2007 – 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.1 Dõn số và lao ủộng huyện Gia Lõm giai ủoạn 2007 – 2010 (Trang 59)
Bảng 4.2 Lao ủộng và ngành nghề của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm giai ủoạn 2007 - 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.2 Lao ủộng và ngành nghề của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm giai ủoạn 2007 - 2010 (Trang 60)
Bảng 4.3: Cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Gia Lõm trong ủộ tuổi lao ủộng  phõn theo giới tớnh trong giai ủoạn 2007 – 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.3 Cơ cấu lao ủộng nụng thụn huyện Gia Lõm trong ủộ tuổi lao ủộng phõn theo giới tớnh trong giai ủoạn 2007 – 2010 (Trang 63)
Bảng 4.4: Trỡnh ủộ văn húa của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm   trong giai ủoạn 2007 - 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.4 Trỡnh ủộ văn húa của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm trong giai ủoạn 2007 - 2010 (Trang 66)
Bảng 4.5: Trỡnh ủộ chuyờn mụn kỹ thuật của lao ủộng nữ nụng thụn   huyện Gia Lõm trong giai ủoạn 2007 – 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.5 Trỡnh ủộ chuyờn mụn kỹ thuật của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm trong giai ủoạn 2007 – 2010 (Trang 68)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh phõn b ổ  ủất nụng nghiệp cỏc hộ dõn ở Huyện Gia Lõm - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh phõn b ổ ủất nụng nghiệp cỏc hộ dõn ở Huyện Gia Lõm (Trang 69)
Bảng 4.7: Tình hình thu nhập và chi tiêu của các hộ nông dân ở Huyện Gia  Lõm giai ủoạn 2007 - 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.7 Tình hình thu nhập và chi tiêu của các hộ nông dân ở Huyện Gia Lõm giai ủoạn 2007 - 2010 (Trang 71)
Bảng 4.8 : Tỡnh trạng việc làm và thất nghiệp của nguồn lao ủộng nụng thụn  huyện Gia Lõm trong giai ủoạn 2007 – 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.8 Tỡnh trạng việc làm và thất nghiệp của nguồn lao ủộng nụng thụn huyện Gia Lõm trong giai ủoạn 2007 – 2010 (Trang 77)
Bảng 4.10  Thụng tin chung về lao ủộng ủiều tra - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.10 Thụng tin chung về lao ủộng ủiều tra (Trang 82)
Bảng 4.11: Cơ cấu nghề nghiệp của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm  phõn theo ủộ tuổi trong giai ủoạn 2007 – 2010 - Luận văn nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện gia lâm
Bảng 4.11 Cơ cấu nghề nghiệp của lao ủộng nữ nụng thụn huyện Gia Lõm phõn theo ủộ tuổi trong giai ủoạn 2007 – 2010 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w