1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng

124 1,3K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Thịt Bò H'Mông Tại Huyện Hà Quảng, Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Trần Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mậu Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NÔI

TRẦN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT BÒ H’MÔNG TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hà

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Bằng, Chi cục Thú y tỉnh Cao Bằng, Phòng Nông nghiệp và Trạm thú y huyện Hà Quảng; UBND xã Hạ Thôn, xã Mã Ba, các hộ chăn nuôi bò, các lò

mổ, các cửa hàng, công ty phân phối thực phẩm trên ñịa bàn Hà Nội và Bắc Ninh ñã cung cấp các số liệu, các thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và chia sẻ của gia ñình, các anh chị em ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hà

Trang 4

1.1 Bối cảnh, tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu 1

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở các nước trên Thế giới 272.2.2 Nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam 28

Trang 5

3.1.1 ðặc ñiểm về tự nhiên 31

4.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt bò H’Mông tại Hà Quảng 484.1.2 Sơ ñồ chuỗi giá trị thịt bò H’mông tại Hà Quảng 504.1.3 Thực trạng các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị thịt bò

4.1.4 Phân bổ chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị thịt bò 704.1.5 Phân tích thu nhập của các tác nhân trong chuỗi giá trị 814.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị thịt bò 83

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Superchain Dự án liên kết nông dân nghèo với siêu thị và các kênh

phân phối chất lượng cao

Nð 151 Nghị ñịnh 151 -Về tổ chức và hoạt ñộng của tổ hợp tác

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.2 Tình hình sử dụng lao ñộng của huyện Hà Quảng 34

3.4 Cơ sở hạ tầng của huyện Hà Quảng qua các năm 37 3.6 Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and

4.1 Số lượng và sản lượng thịt bò của huyện Hà Quảng 48

4.4 So sánh các Hộ nông dân có và không tham gia vào NST 60

4.6 Dụng cụ phục vụ trong giết mổ bò tại các lò mổ 65

4.10 Chi phí và lợi nhuận theo tác nhân trong chuỗi 70 4.11 Chi phí và phân phối lợi nhuận của các tác nhân theo kênh 79

4.13 So sánh hiệu quả chăn nuôi bò H’mông của các nhóm hộ 88 4.14 So sánh kênh PP tiềm năng (kênh 5) với các kênh phân phối

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

3.2 Bản ñồ phân vùng sinh thái huyện Hà Quảng theo ñộ cao 32 3.3 Tỷ lệ giá trị sản xuất của các tiểu ngành chăn nuôi 36 3.4 Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi và chăn nuôi gia súc 36

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Sơ ñồ chuỗi giá trị thịt bò H’mông huyện Hà Quảng - Cao Bằng 51

Trang 9

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Bối cảnh, tắnh cấp thiết của vấn ựề nghiên cứu

Việt Nam ựang trong giai ựoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh

mẽ với tốc ựộ Ộthần tốcỢ kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng ựược cải thiện rõ rệt Nếu trước ựây thành ngữ Ộăn no mặc ấmỢ là ước

mơ của nhiều người thì hôm nay thành ngữ Ộăn ngon mặc ựẹpỢ không còn là

xa lạ Tuy nhiên, ngoài những thành tựu ựạt ựược trong thời kỳ ựổi mới, nước

ta cũng ựang phải ựối mặt với các thách thức của hầu hết các nền kinh tế ựang phát triển trên thế giới về ô nhiễm môi trường, biến ựổi khắ hậu và giải quyết ựói nghèo một cách bền vững Các tỉnh miền núi phắa Bắc có tỷ lệ người nghèo cao nhất Việt Nam, ựây cũng là nơi sinh sống của nhiều cộng ựồng dân tộc ắt người, trình ựộ văn hóa thấp, chiếm 50% dân số khu vực này Vì vậy, công tác xóa ựói giảm nghèo, cải thiện ựiều kiện sống của các cộng ựồng dân tộc thiểu số ngày càng trở cấp thiết và quan trọng Thực tế cho thấy, công tác xóa ựói giảm nghèo chỉ thực sự bền vững khi có sự tham gia tắch cực của cộng ựồng dân cư, phát huy ựược những thế mạnh sẵn có của ựịa phương, tạo công ăn việc làm cho người dân, cải thiện sinh kế của ựồng bào thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có nơi người dân sinh sống

Cao Bằng là tỉnh thuộc miền núi phắa đông Bắc Việt Nam, có tỷ lệ hộ

ựói nghèo cao chiếm tới 40% Nguồn thu chủ yếu của người dân từ chăn nuôi

bò và trồng ngô Số lượng ựàn bò của Cao Bằng năm 2009 là 126.133 con

(Phòng chăn nuôi Ờ Sở nông nghiệp tỉnh Cao Bằng, 2009), trong ựó có khoảng 20-30% là giống bò Mông, tập trung chủ yếu ở các huyện vùng núi cao, có dân

tộc Mông sinh sống như Hà Quảng, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Nguyên

Bình (Huyen LTT, Lemke U, Valle Zarat A , 2006; Hoàng Xuân Trường, 2008) Tại tỉnh ựã và ựang có những dự án và chương trình cải tạo và phát triển

Trang 10

ñàn bò nhằm xóa ñói giảm nghèo như: chương trình cải tạo ñàn bò giai ñoạn

1996 – 2000; dự án phát triển ñàn bò giai ñoạn 2002 – 2010; dự án liên kết nông dân nghèo nông thôn với siêu thị và các kênh phân phối chất lượng cao (Superchain) giai ñoạn 2007 – 2009 và dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn (DBRP/IFAD) giai ñoạn 2008 - 2013 Các chương trình, dự

án bước ñầu ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh như cải tạo giống, phát triển trồng cỏ, nghiên cứu nhu cầu thị trường…

Hà Quảng là huyện nghèo thuộc vùng núi ñá cao của tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm thị xã Cao Bằng 54 km theo ñường tỉnh lộ 203 Tỷ lệ hộ nghèo năm 2008 của huyện là 51,05% (3.530 hộ) Số lượng ñàn bò của huyện tính tới 4/2010 là 8041 con (Phòng nông nghiệp – Hà Quảng, 6/2010) Hà Quảng có các dân tộc chủ yếu là Tày, Nùng, Mông và Dao Trong các dân tộc trên thì dân tộc Mông có chăn nuôi bò nhiều hơn cả và ñây là dân tộc chủ yếu có nuôi giống bò H’mông Nguồn thu chính của người dân nơi ñây là từ chăn nuôi bò

và trồng ngô, với ñồng bào dân tộc con bò ñược coi là tài sản tích lũy, là

“ngân hàng sống” của mỗi hộ

Trong những năm gần ñây, nhu cầu tiêu thụ thịt bò của người dân ngày càng tăng, năm 2002 nhu cầu tiêu thụ thịt bò trung bình của cả nước là 1,2 kg/người/năm, năm 2004 là 1,5 kg/người/năm, dự báo tới năm 2010 là 2,6 kg/người/năm [6] Với sự ñóng góp của chương trình xóa ñói giảm nghèo, các

dự án phát triển sản phẩm thịt bò của ñồng bào Mông ñã ít nhiều ñược thương mại hóa và tiếp cận ñược với thị trường thông qua một số kênh tiêu thụ chất lượng cao ñể ñưa ñến tay người tiêu dùng Hà Nội

ðể tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi và giúp người tiêu dùng ñược sử dụng sản phẩm thịt bò Mông chất lượng, cần phải xây dựng và tổ chức ñược một chuỗi giá trị trong ñó có sự tư vấn và giám sát từ khâu sản xuất, giết mổ, tới khâu vận chuyển, bảo quản, ñóng gói và phân phối sản phẩm ðồng thời

Trang 11

phải có chiến lược quảng bá sản phẩm nhằm khai thác lợi thế của sản phẩm bò Mông Cao Bằng Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc nâng cao giá trị tăng thêm của sản phẩm trong chuỗi giá trị càng trở lên cấp thiết Vậy câu hỏi

ựặt ra: Những tác nhân nào tham gia vào quá trình thương mại hóa sản phẩm thịt bò HỖMông? Người dân cộng ựồng có lợi thế và bất lợi gì khi tham gia vào chuỗi giá trị của sản phẩm? Năng lực của các tác nhân tham gia chuỗi gia trị hiện nay như thế nào?

Chuỗi giá trị sản phẩm thịt bò HỖMông có tác ựộng gì tới việc xóa ựói giảm nghèo, có ảnh hưởng gì tới vấn ựề xã hội và môi trường văn hóa tại cộng ựồng? Cần tiến hành cái gì hay làm như thế nào ựể tăng thêm giá trị gia tăng của sản phẩm trong chuỗi phân tắch? Nghiên cứu các hình thức này liệu

có phát hiện gì cho khuyến nghị về chắnh sách phát triển ngành hàng hay quản lý phát triển nông thôn?

Với những lý do như trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘNghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò HỖMông tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao BằngỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu, phân tắch chuỗi giá trị thịt bò HỖMông tại ựịa bàn nghiên cứu, từ ựó ựưa ra những giải pháp và gợi ý chắnh sách nhằm nâng cấp các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt bò HỖMông tại huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

* Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành hàng, chuỗi giá trị; cơ sở thực tiễn

về chăn nuôi và tiêu thụ thịt bò

* đánh giá thực trạng chuỗi giá trị thịt bò HỖMông tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Trang 12

* ðề xuất các giải pháp ñể nâng cao giá trị của sản phẩm thịt bò trong chuỗi giá trị nhằm nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị thịt bò H’Mông

1.3 ðối tượng nghiên cứu

1 Các cá nhân, tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thịt bò H’Mông tại Hà Quảng, Cao Bằng, Hà Nội…gồm: người sản xuất, người thu gom (lái buôn), người chế biến (lò mổ, doanh nghiệp giết mổ), người bán buôn, người bán lẻ (hệ thống kênh phân phối: nhà hàng, siêu thị, công ty phân phối thực phẩm…) Trong thực tế một số cá nhân ñối tượng có thể tham gia vào nhiều công ñoạn và có vai trò khác nhau, việc tách biệt vai trò của ñối tượng này là rất khó khăn, tác giả sẽ phân tích theo giai ñoạn của chuỗi giá trị trong ngành hàng ñể tập trung làm rõ giá trị gia tăng trong từng giai ñoạn cụ thể này

2 Một số khách hàng sử dụng sản phẩm thịt bò H’Mông trên ñịa bàn tỉnh Cao Bằng và thị trường Hà Nội (nhà hàng, khách sạn, gia ñình) làm thông tin ñối chứng với các phản ánh của các tác nhân trong chuỗi giá trị

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian:

- ðề tài nghiên cứu tình hình sản xuất, thu gom, giết mổ, tiêu thụ thịt bò trên ñịa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng và một số cơ sở phân phối, nhà hàng và người tiêu dùng tại Hà Nội

Trang 13

 Phạm vi nội dung:

- Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thịt bò H’Mông

- Các tác nhân tham gia trực tiếp và gián tiếp vào chuỗi giá trị sản phẩm thị bò Mông

- Mức ñộ tham gia, năng lực của các cá nhân, tổ chức tại cộng ñồng vào các giai ñoạn trong chuỗi giá trị của sản phẩm thị bò H’Mông

- Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và cấu trúc phân bổ của các bên tham gia trong chuỗi giá trị sản phẩm thịt bò H’Mông

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị

a Chuỗi giá trị

Khái niệm:

Chuỗi giá trị nói ñến cả loạt những hoạt ñộng cần thiết ñể biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai ñoạn sản xuất khác nhau, ñến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi ñã sử dụng Tiếp ñó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt ñộng ñể tạo ra tối ña giá trị trong toàn chuỗi

“Chuỗi giá trị” nghĩa là: Một chuỗi các quá trình sản xuất (các chức

năng) từ cung cấp các DV ñầu vào cho một sản phẩm cụ thể cho ñến sản xuất, thu hái, chế biến, marketing, và tiêu thụ cuối cùng ; “Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và ñiều phối người sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân

phối liên quan ñến một sản phẩm cụ thể”; “Một mô hình kinh tế trong ñó kết

hợp việc chọn lựa sản phẩm và công nghệ thích hợp cùng với cách thức tổ

chức các ñối tượng liên quan ñể tiếp cận thị trường”

ðịnh nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng

Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt ñộng thực hiện trong một công ty ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh Các hoạt ñộng này

có thể gồm có: giai ñoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư ñầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v Tất cả những hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt ñộng lại bổ sung ‘giá trị’ cho thành phẩm cuối cùng

Trang 15

Chuỗi giá trị theo nghĩa ‘rộng’ là một phức hợp những hoạt ñộng do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v ) ñể biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm ñược bán lẻ Chuỗi giá trị ‘rộng’ bắt ñầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v

Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt ñộng do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho ñến khi nguyên liệu thô ñược sản xuất ñược kết nối với người tiêu dùng cuối cùng Trong phần còn lại của sách hướng dẫn này, cụm từ ‘chuỗi giá trị’ sẽ chỉ ñược dùng ñể chỉ ñịnh nghĩa rộng này

b Phân loại phương pháp nghiên cứu về chuỗi giá trị & ứng dụng

Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chính trong các tài liệu về chuỗi giá trị: (i) phương pháp filière (ii) khung khái niệm do Porter lập ra (1985) và (iii) phương pháp toàn cầu do Kaplinsky ñề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994)

Ứng dụng của các phương pháp ñối với từng lĩnh vực áp dụng ñược thể

hiện qua bảng khái quát sau:

sx nông nghiệp

2 Khung khái niệm do Porter lập ra (1985) NC chuỗi về các công

ty/nhà máy sx chế biến

3 Phương pháp toàn cầu do

Kaplinsky ñề xuất (1999), Gereffi (1994;

1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz

(1994)

NC về các chuỗi giá trị của các quốc gia/nhà máy hội nhập toàn cầu

Trang 16

Trong khi phân tích sử dụng linh hoạt các phương pháp và cũng có thể kết hợp cả 3 phương pháp trên ñể phân tích một chuỗi giá trị

Luồng tư tưởng nghiên cứu thứ nhất là phương pháp Fìliere (Fìliere nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi ñầu phương pháp này ñược dùng ñể phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước ñang phát triển trong hệ thống thuộc ñịa của Pháp (Browne, J Harhen, J & Shivinan, J., 1996) [15] Phân tích chủ yếu làm công

cụ ñể nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (ñặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) ñược tổ chức trong bối cảnh các nước phát triển (Eaton, C and A W Shepherd, 2001) [16] Theo luồng nghiên cứu này, khung Filiere chú trọng ñặc biệt ñến cách các hệ thống sản xuất ñịa phương ñược kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng (Fearne, A and D Hughes, 1998) [17]

Do ñó khái niệm chuỗi (Filiere) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế ñược sử dụng ñể lập sơ ñồ dòng chuyển ñộng của các hàng hóa và xác ñịnh những người tham gia vào hoạt ñộng (Pagh, J.D.& Cooper, M.C, 1998) [22] Tính hợp lý của chuỗi (Filiere) hoàn toàn tương tự như khái niệm chuỗi giá trị mở rộng ñã trình bày ở trên Phương pháp chuỗi có hai luồng, có vài ñiểm chung với phân tích chuỗi giá trị ñó, gồm:

Việc ñánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính chú trọng vào vấn ñề tạo thu nhập và phân phối lợi nhuận trong chuỗi hàng hóa, và phân tách các chi phí và thu nhập giữa các thành phần ñược kinh doanh nội ñịa và quốc tế

ñể phân tích sự ảnh hưởng của chuỗi ñến nền kinh tế quốc dân và sự ñóng góp của nó vào GDP theo “phương pháp ảnh hưởng”

Phân tích có tính chú trọng vào chiến lược của phương pháp chuỗi, ñược sử dụng nhiều nhất ở trường ñại học Paris – Nanterre, một số tổ chức nghiên cứu như CIRAD và INRA và các tổ chức phi chính phủ làm về phát

Trang 17

triển nông nghiệp ñã nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác ñộng lẫn nhau của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi, các chiến lược cá nhân và tập thể, cũng như các hình thái qui ñịnh mà Hugon (1985) ñã xác ñịnh là có bốn loại liên quan ñến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi ñược phân tích gồm: Quy ñịnh trong nước, quy ñịnh về thị trường, quy ñịnh của nhà nước và quy ñịnh kinh doanh của nông nghiệp quốc tế Moustier và Leplaideur (1989) ñã ñưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa (lập sơ ñồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, và hiệu suất về mặt giá cả và tạo thu nhập, có tính ñến vấn ñề chuyên môn hóa của nông dân và thương nhân ngành thực phẩm so với chiến lược ña dạng hóa [7]

Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan ñến công trình của Micheal Porter (1985)

về các lợi thế cạnh tranh Porter ñã dùng khung phân tích chuỗi giá trị ñể ñánh giá xem một công ty nên tự ñịnh vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và ñối thủ cạnh tranh khác Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể ñược tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch vụ có giá trị tương ñương với ñối thủ cạnh tranh mình như thế nào? Hay ta làm thế nào

ñể một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trường?

Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị ñược sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng ñể tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh thực tế và tiềm tàng của mình ñể dành lợi thế trên thị trường Hơn thế nữa Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần ñược phân tách thành một loạt các hoạt ñộng và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt ñộng ñó Porter phân biệt giữa các hoạt ñộng sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng

Trang 18

hóa (hoặc dịch vụ) và các hoạt ñộng hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp ñến giá trị cuối cùng của sản phẩm

Trong khung phân tích của Porter, khái niệm về chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển ñổi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng theo ñó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan ñến quy trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư ñầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị bán hàng và các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt ñộng nghiên cứu…

Hình 2.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985)

Nguồn: (www.market4poor org)

Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết ñịnh quản lý và chiến lược ñiều hành Ví dụ một phân tích về chuỗi giá trị của một siêu thị ở Châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị

ñó so với các ñối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài (Goletti, F, 2005) [15]

Trang 19

Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục ñích kinh doanh Tiếp theo những kết quả tìm ñược ñó, doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý ñặc biệt ñến những vấn ñề này Một cách ñể tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị” Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt ñộng của công ty như một phần của một chuỗi các hoạt ñộng rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị” Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt ñộng do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt ñầu từ nguyên liệu thô ñến phân phối người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn

so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp” Tuy nhiên chỉ cần chỉ ra rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là công cụ giúp quản lý ñiều hành ñưa ra các quyết ñịnh có tính chất chiến lược

Hình 2.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985)

Nguồn: (www.markets4poor Org)

Luồng tư tưởng mới ñây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái niệm các chuỗi giá trị ñược áp dụng ñể phân tích toàn cầu hóa ñã ñược các tác giả (Gereffi and Korzeniewicz 1994; Kaplinsky 1999) [7] và (Fearne, A and D Hughes, 1998) [15] Kaplinsky và Morris 2001ñã quan sát ñược rằng trong quá trình toàn cầu hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội ñịa và giữa nước tăng lên Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng ñộng:

Chuỗi giá trị

của nhà cung

cấp

Chuỗi giá trị của công ty

Chuỗi giá trị của người mua

Trang 20

Thứ nhất, bằng cách lập sơ ñồ chi tiết các hoạt ñộng trong chuỗi, phân tích chuỗi giá trị sẽ thu thập ñược thông tin, phân tích ñược những khoản thu nhập của các bên tham gia trong chuỗi nhận ñược sẽ là tổng thu nhập của chuỗi giá trị

Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng và quốc gia ñược kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào? Hình thức phân tích này sẽ giúp xác ñịnh ñược kết quả phân phối của các hệ thống sản xuất toàn cầu, các nhà sản xuất cá thể phải nâng cao năng suất và hiệu quả các hoạt ñộng và do ñó ñặt mình vào con ñường tăng trưởng thu nhập bền vững

Sản phẩm thịt bò H’mông còn ở dạng giản ñơn, các mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn lỏng lẻ và ñơn giản Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả tiếp cận chuỗi giá trị thịt bò H’Mông theo lý thuyết Filiere và phương pháp của Porter Trong ñiều kiện các tác nhân tham gia thị trường hiện chỉ ở thị trường nội ñịa và sản phẩm thịt bò chưa ñược phân phối và phát triển ñạt ñược các yêu cầu của toàn cầu hóa

c Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị

Tác nhân: Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế, là

trung tâm hoạt ñộng ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi của mình

Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt ñộng kinh tế, là trung tâm hoạt ñộng ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi của mình Có thể hiểu rằng: Tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp… tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt ñộng kinh tế của họ Tác nhân ñược phân làm hai loại:

- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, người chế biến, người tiêu thụ…)

- Tác nhân tinh thần (các doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty, nhà máy…)

Trang 21

Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm ñể chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một loại hoạt ñộng Ví dụ, tác nhân “nông dân ñể chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân ñể chỉ tập hợp tất cả cá

hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài chỉ tất cả các chủ thể ngoài pham vi không gian phân tích

Trên thực tế có một số tác nhân chỉ tham gia vào một ngành hàng, một chuỗi nhất ñịnh và có nhiều tác nhân có mặt trong nhiều chuỗi giá trị, nhiều ngành hàng của nền kinh tế quốc dân Có thể phân loại các tác nhân thành một số nhóm tuỳ theo bản chất hoạt ñộng chủ yếu trong ngành hàng như sản xuất của cải, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ, hoạt ñộng tài chính và phân phối Trong thực tế, một tác nhân có thể có nhiều hoạt ñộng khác nhau

Vì vậy, khi phân tích tuỳ theo từng ñiều kiện cụ thể mà xác ñịnh các tác nhân tham gia trong từng chuỗi giá trị với chức năng cụ thể cho chính xác, tránh hiện tượng bỏ sót hay phân tích trùng lặp nhiều lần hoạt ñộng của các tác nhân

Trong phân tích chuỗi giá trị theo luồng hàng, người ta thường chia thành các tác nhân sau: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng

Sản phẩm: Trong chuỗi giá trị mỗi tác nhân ñều tạo ra sản phẩm của

riêng mình Trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của chuỗi mà chỉ là kết quả của quá trình sản xuất của từng tác nhân Trong chuỗi giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phí trung gian của tác nhân liền kề sau nó Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị

Mạch hàng: Là khoảng cách giữa hai tác nhân, nó chứa ñựng quan hệ

kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm Qua từng mạch hàng giá trị sản phẩm ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược

Trang 22

tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân

Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ

tác nhân ñầu tiên ñến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên luồng hàng và toàn bộ chuỗi giá trị của ngành hàng Luồng hàng thể hiện sự di chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt ñộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công ñoạn ñến từng chủng loại của sản phẩm cuối cùng

Luồng vật chất: Luồng vật chất bao gồm một tập hợp liên tiếp những

sản phẩm do các tác nhân tạo ra ñược lưu chuyển từ tác nhân này qua các tác

nhân khác liền kề nó trong từng luồng hàng

2.1.2 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị

Thứ nhất, ở mức ñộ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ ñồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán

một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể Việc lập sơ ñồ này ñánh giá các ñặc ñiểm của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, ñặc ñiểm việc làm và khối lượng và ñiểm ñến của hàng hóa ñược bán trong nước và nước ngoài (Kaplinsky và Morris 2001) Những chi tiết này có thể thu thập ñược nhờ kết hợp ñiều tra thực ñịa, thảo luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấn thông tin và số liệu thứ cấp

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác ñịnh sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Có nghĩa

là, phân tích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phẩm trong chuỗi ñể xác ñịnh ai ñược hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào

có thể ñược hưởng lợi nhờ ñược tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn ðiều này ñặc biệt quan trọng trong bối cảnh của các nước ñang phát triển (và ñặc biệt là nông nghiệp), với những lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bị tổn thương trước quá trình toàn cầu hóa (Kaplinsky và Morris 2001) Có thể bổ sung phân tích này bằng cách xác ñịnh bản chất việc tham gia trong chuỗi ñể hiểu ñược các ñặc ñiểm của những người tham gia

Trang 23

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dung ñể xác ñịnh vai trò của việc nâng cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế

sản phẩm giúp nhà sản xuất thu ñược giá trị cao hơn hoặc ña dạng hóa dòng sản phẩm Phân tích quá trinh nâng cấp gồm ñánh giá khả năng sinh lời của các bên tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở ñang tồn tại Các vấn ñề quản trị có vai trò then chốt trong việc xác ñịnh những hoạt ñộng nâng cấp ñó diễn ra như thế nào Ngoài ra, cơ cấu của các quy ñịnh, rào cản gia nhập, hạn chế thương mại, và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng ñến môi trường mà các hoạt ñộng nâng cấp diễn ra

Cuối cùng, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị trong chuỗi giá trị Quản trị trong chuỗi giá trị nói ñến cơ cấu các mối

quan hệ và cơ chế ñiều phối tồn tại giữa các bên tham gia trong chuỗi giá trị Quản trị quan trọng từ góc ñộ chính sách thông qua xác ñịnh các sắp xếp về thể chế có thể cần nhắm tới ñể nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, ñiều chỉnh các sai lệch về phân phối và tăng giá trị gia tăng trong ngành

2.1.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị

a Công cụ 1 – Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên ñể phân tích

Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị, phải quyết ñịnh xem sẽ ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào ñể phân tích Vì các nguồn lực ñể tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên phải lập ra phương pháp ñể lựa chon một số nhất ñịnh các chuỗi giá trị ñể phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể ñược

Các câu hỏi chính ñặt ra ñể tìm ñược câu trả lời và thông qua ñó chúng ta sẽ tìm ñược sản phẩm, hàng hóa nào ñể phân tích chuỗi giá trị là: Việc chọn những chuỗi giá trị ñể phân tích dựa trên những tiêu chí chính nào? Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích? Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất ñể phân tích?

Trang 24

Các bước tiền hành:

Bước 1: Xác ñịnh các tiêu chí

Bước 2: ðịnh lượng mức ñộ quan trọng của các tiêu chí

Bước 4: Bảng xếp thứ tự các loại sản phẩm/hoạt ñộng theo các tiêu chí

Bước 3: Liệt kê các sản phẩm/hoạt ñộng có tiềm năng

b Công cụ 2 – Lập sơ ñồ chuỗi giá trị

Mục tiêu: Lập sơ ñồ chuỗi giá trị có ba mục tiêu chính: Giúp hình

dung ñược các mạng lưới ñể hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và các quy trình trong một chuỗi giá trị; Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong chuỗi giá trị; Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu

biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị

Không có sơ ñồ chuỗi gía trị nào hoàn toàn toàn diện và bao gồm tất cả mọi yếu tố Việc quyết ñịnh lập sơ ñồ những gì phụ thuộc vào, chẳng hạn như, các nguồn lực ta có, phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm vụ của tổ chức của chúng ta Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ ñược v.v Vì vậy, việc chọn xem sẽ ñưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập

sơ ñồ là rất quan trọng

Thông qua viẹc trả lời những câu hỏi dưới ñây thể hướng dẫn chọn những vấn

ñề nào ñể ñưa vào sơ ñồ: Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị? Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì? Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị? Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công việc tạo ra như thế nào? Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ ñầu và ñược chuyển ñi ñâu? Giá trị thay ñổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị? Có những hình thức quan

hệ và liên kết nào tồn tại? Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?

Trang 25

Các bước tiến hành

Bước 1: Lập sơ ñồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị

Bước 2: Xác ñịnh và lập sơ ñồ những người tham gia chính vào các quy trình này

Bước 3: Lập sơ ñồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức

Bước 4: Lập sơ ñồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số công việc Bước 5: Lập sơ ñồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt ñịa lý Bước 6: Xác ñịnh trên sơ ñồ giá trị ở các cấp ñộ khác nhau của chuỗi giá trị Bước 7: Lập sơ ñồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị

Bước 8: Lập sơ ñồ các Dịch vụ Kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị

c Công cụ 3: Phân tích Chi phí và lợi nhuận

Tính chi phí và lợi nhuận cho phép nhà nghiên cứu xác ñịnh chuỗi giá

trị vì người nghèo ñến mức ñộ nào Cần cân nhắc việc nghiên cứu chi phí và

lợi nhuận thực tế khi một nhà nghiên cứu muốn biết liệu chuỗi giá trị có phải

là một nguồn thu nhập tốt cho người nghèo hay không, và thứ hai là liệu

người nghèo có tiếp cận ñược một chuỗi giá trị hay không Chi phí và lợi

nhuận trước ñây, mặt khác, cho phép nhà nghiên cứu biết ñã có những xu

hướng tài chính nào trong chuỗi giá trị và liệu chuỗi giá trị ñó có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai hay không

Biết các chi phí và lợi nhuận của những người tham gia một chuỗi giá trị cho phép nhà nghiên cứu: xác ñịnh các chi phí hoạt ñộng và ñầu tư ñang ñược phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế nào ñể kết luận xem liệu người nghèo có thể tham gia chuỗi ñược không, xác ñịnh doanh thu và lợi nhuận ñang ñược phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế nào ñể kết luận xem liệu những người tham gia, ñặc biệt là người nghèo, có thể tăng lợi nhuận trong chuỗi giá trị ñược không Nói cách khác, liệu có thể nâng

Trang 26

cao vị trí của người nghèo trong chuỗi giá trị bằng cách làm cho chuỗi hiệu quả hơn (giảm chi phí và tăng giá trị); So sánh lợi nhuận của một chuỗi giá trị với lợi nhuận của một chuỗi giá trị khác và do vậy, có thể thấy có nên chuyển từ chuỗi giá trị này sang chuỗi giá trị kia hay không;

Các câu hỏi chính mà nhà nghiên cứu phải trả lời ñể ñạt ñược các mục tiêu của phần này là: Chi phí, gồm cả chi phí cố ñịnh và thay ñổi, của mỗi người tham gia là gì và cần ñầu tư bao nhiêu ñể tham gia một chuỗi giá trị? Thu nhập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao nhiêu? Vốn ñầu

tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay ñổi theo thời gian như thế nào? Vốn ñầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên ñược phân chia giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào? Chi phí và lợi nhuận củ chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn so với các chuỗi giá trị sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việc thuê mua các nguồn lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào? Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi giá trị là gì?

Các bước tiến hành

Bước 1: Xác ñịnh các chi phí và mức vốn ñầu tư cần thiết

Bước 2: Tính doanh thu trên người tham gia

Bước 3: Tính tỉ suất tài chính

Bước 4 Những thay ñổi qua thời gian

Bước 5 Vị thế tài chính tương ñối của những người tham gia trong chuỗi giá trị

Bước 6 Tính chi phí cơ hội

Bước 7: ðiểm chuẩn

Bước 8: ði xa hơn dữ liệu ñịnh lượng

Trang 27

d Công cụ 4 – Phân tích công nghệ, kiến thức và nâng cấp

Với công cụ này công nghệ và kiến thức có mặt và ñược dung trong chuỗi giá trị sẽ ñược phân tích Trên cơ sở phân tích này sẽ cho biết: Liệu người nghèo, các tác nhân tham gia trong chuỗi có thể làm ñược ñiều ñó? Nói cách khác liệu họ có trình ñộ kiến thức cần thiết ñể hiểu công nghệ và thực hiện hoặc vận hành nó? Liệu người nghèo có ñủ tiền ñể làm ñiều ñó? Liệu ñòi hỏi ñầu tư công nghệ có nằm trong tầm với của người nghèo?

Những mục tiêu của công cụ này là: ðể phân tích tính hiệu quả và hiệu

lực của công nghệ trong việc sử dụng trong chuỗi giá trị; ðể ñảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và ñòi hỏi trong chuỗi giá trị; ðể phân tích tính hợp

lý của công nghệ (có ñủ ñiều kiện, hợp, có thể tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ở các mức khác nhau của chuỗi giá trị; ðể phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những chất lượng ñòi hỏi của sản phẩm ñầu ra; Phân tích tác ñộng của ñầu tư bên ngoài trong kiến thức và công nghệ

e Công cụ 5 – Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị

Mục tiêu của phân tích thu nhập trong chuỗi giá trị là: Phân tích tác

ñộng của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân bổ thu nhập trong

Trang 28

và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc của người tham gia ựơn lẻ; Phân tắch tác ựộng của các hệ thống quản trị chuỗi giá trị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Miêu tả sự tác ựộng của sự phân bổ thu nhập tới người nghèo và những nhóm người yếu thế và tiềm năng ựối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau

để ựạt ựược các mục tiêu trên, thông thường các nhà nghiên cứu phải làm

rõ ựược một số vấn ựề sau: Có những sự khác nhau trong và giữa những mức khác nhau của chuỗi giá trị không? Tác ựộng của các hệ thống quản trị khác nhau tới sự phân bổ thu nhập giữa và trong các mức khác nhau của chuỗi giá trị? Những tác ựộng hiện thời và trong tương lai của các thu nhập phân bổ của chuỗi giá trị lên người nghèo và những nhóm người yếu thế là gì? Những thay ựổi trong thu nhập bắt nguồn từ việc phát triển của các loại chuỗi giá trị khác nhau là gì? Sự ựa dạng của thu nhập và rủi ro ựối với sinh kế giữa và trong các mức khác nhau của chuỗi giá trị là gì?

Các bước tiến hành

Bước 1: định nghĩa loại hình

Bước 2: Tắnh lợi nhuận

Bước 3: Tắnh thu nhập ròng ở mỗi mức chuỗi giá trị

Bước 4: Tắnh phân bổ thu nhập theo lương

Bước 5: Tắnh sự biến ựổi thu nhập theo thời gian

Bước 6 Ờ đánh giá vị trắ thu nhập trong chiến lược sinh kế

Bước 7 Ờ So sánh thu nhập qua các chuỗi giá trị khác nhau

f Công cụ 6 Ờ Phân tắch việc làm trong chuỗi giá trị

Mục ựắch của việc phân tắch việc làm trong chuỗi giá trị là: để phân tắch tác ựộng của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa và trong các cấp khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp người tham gia cá nhân; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị và trong số những tầng lớp giàu khác

Trang 29

nhau và làm thế nào ñể người nghèo và nhóm yếu thể có thể tham gia vào chuỗi; Miêu tả sự năng ñộng của việc làm trong và dọc theo chuỗi giá trị và

sự bao gồm, tách rời người nghèo và các nhóm yếu thế; Phân tích tác ñộng của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị ñến sự phân bổ việc làm; Phân tích sự tác ñộng cảu các chiến lược nâng cao khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm

Các bước tiến hành

Bước 1: ðịnh nghĩa loại hình người tham gia

Bước 2: Xác ñịnh việc làm ở mỗi cấp

Bước 3: Tính toán phân bổ việc làm bởi các cấp của chuỗi giá trị

Bước 4: Phân tích sự ñóng góp phân bổ việc làm

Bước 6: Xác ñịnh ảnh hưởng của Quản trị lên việc làm

Bước 7: Xác ñịnh tác ñộng của công nghệ tới việc làm

Bước 8: Xác ñịnh sự biến ñổi việc làm theo thời gian

g Công cụ 7 –Quản trị và các dịch vụ

Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm ñiều tra các quy tắc hoạt ñộng trong chuỗi giá trị và ñánh giá sự phân phối quyền lực giữa những người tham gia khác nhau Quản trị là một khái niệm rộng bao gồm hệ thống ñiều phối, tổ chức và kiểm soát mà bảo vệ và nâng cao việc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi Quản trị bao hàm sự tác ñộng qua lại giữa những người tham gia trong chuỗi là không ngẫu nhiên, nhưng ñược tổ chức trong một hệ thống cho phép ñáp ứng những ñòi hỏi cụ thể về sản phẩm, phương pháp và hậu cần

Phân tích quản trị và các dịch vụ có thể giúp xác ñịnh ñòn bẩy can thiệp nhằm tăng tính hiệu quả chung của chuỗi giá trị Các quy tắc có thể không ñược lập ra một cách ñầy ñủ và duy trì yếu, làm giảm các khả năng tạo ra giá trị Việc phân tích các dịch vụ và quản trị cũng có thể giúp ñánh giá lợi thế và bất lợi của các quy tắc ñối với các nhóm khác nhau, do vậy khám phá ra các

Trang 30

khó khăn hệ thống ảnh hưởng tới những người tham gia yếu hơn

Mục ñích chính của việc phân tích quản trị và các dịch vụ như sau: Phân tích các nhà tham gia trong chuỗi giá trị phối hợp các hoạt ñộng của họ như thế nào thông qua các nguyên tắc chính thức và không chính thức; Phân tích những nhóm khác nhau của những người tham gia chuỗi giá trị nhận (hoặc thiếu sự tiếp cận tới) những hình thức hỗ trợ ñầy ñủ như thế nào ñể có thể giúp họ ñạt ñược các tiêu chuẩn yêu cầu; Hiểu liệu một chuỗi giá trị phần lớn dựa vào những sắp xếp chính thức hoá (ví dụ như hợp ñồng) hay dựa trên sự tin tưởng và những thoả thuận không chính thức

Các câu hỏi ñặt ra cần ñược trả lời trong phân tích quản trị và các dịch vụ là: Những nguyên tắc chính thức và không chính thức quy ñịnh những hành ñộng của những người tham gia chuỗi giá trị? Ai lập ra nguyên tắc? Ai giám sát sự thi hành nguyên tắc? Cái gì làm cho các nguyên tắc có hiệu lực? Tại sao lại cần các nguyên tắc? ðâu là lợi thế và bất lợi của những nguyên tắc ñang có ñối với mỗi loại người tham gia trong chuỗi giá trị? Liệu

có những dịch vụ hiệu quả ñể hỗ trợ những người tham gia ñể ñáp ứng những nguyên tắc và ñòi hỏi của chuỗi giá trị?

Các bước tiến hành

Bước 1: Sắp xếp những người tham

Bước 2: Xác ñịnh nguyên tắc và quy ñịnh

Bước 3: Phân tích sự thi hành

Bước 4: Phân tích dịch vụ hỗ trợ

h Công cụ 8 – Phân tích Sự liên kết

Sự phân tích mối liên kết bao gồm không chỉ việc xác ñịnh tổ chức và người tham gia nào liên kết với nhau mà còn xác ñịnh nguyên nhân của những liên kết này và những liên kết này có mang lại lợi ích hay không Việc nhận biết lợi ích (hoặc không có lợi ích) rất lâu ñể xác ñịnh ñược những trở ngại

Trang 31

trong việc tăng cường mối liên kết và lòng tin giữa những người tham gia chuỗi giá trị Việc củng cố các mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong hệ thống thị trường sẽ tạo nên nền móng cho việc cải tiến thiện trong các cản trở khác; việc lập ra cơ chế hợp ñồng, cải thiện sau khi thu hoạch và hệ thống vận chuyển, những cải tiến trong chất lượng và sử dụng hiệu quả thông tin thị trường

Mục ñích của việc phân tích việc làm trong chuỗi giá trị là: ðể miêu tả

mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với những người tham gia khác phụ thuộc vào chuỗi giá trị Miêu tả những mối liên kết giữa những người tham gia là những người nghèo

và không nghèo và sự áp dụng ñối với sự phát triển vì người nghèo

Các bước thực hiện

Bước 1: Vẽ sơ ñồ những người tham gia và tạo loại hình

Bước 2: Xác ñịnh các khía cạnh

Bước 3: Khảo sát những người tham gia

Bước 4: Phân tích kết quả khảo sát

Bước 5: Xác ñịnh phân bổ quyền lực

Bước 6: Phân tích lòng tin

2.1.4 ðặc ñiểm chuỗi giá trị thịt bò H’mông

2.1.4.1 Giống bò H’Mông tại Cao Bằng

a ðặc ñiểm hình thái

- Nguồn gốc: Bò H’Mông do người dân tộc H’mông nuôi ở các tỉnh miền núi phía Bắc từ lâu ñời: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Lai Châu, Sơn La [12]

- Hình thái : Bò có thân hình cao to-cân ñối, gần giống bò Sind ñỏ Màu lông chủ yếu là vàng tơ và mằu cánh gián Mắt và lông mi hơi hoe vàng, xung quanh hố mắt có màu vàng sáng rõ Bò ñực có u to – yếm rộng, ñỉnh trán có u

Trang 32

gồ Bò cái có bầu vú to Giống bò H’mông ñã ñược ñưa vào danh sách các ñộng vật cần bảo tồn nguồn gen [18]

- Khối lượng sơ sinh: 15-16 kg/con; bò ñực trưởng thành 380-390 kg, ñặc biệt

có con tại Hà Quảng - Cao Bằng lên tới 625 kg (Báo cáo hội thi bò xuân Hà Quảng, 2008); bò cái 250-270 kg/con [12]

b ðiều kiện chăn nuôi

- Khí hậu: Thuộc vùng khí hậu cận nhiệt ñới, mát mẻ, trong lành;

không có khí thải của các nhà máy

- Phương thức chăn nuôi: Bò ñược nuôi nhốt tại chuồng sàn gỗ, cách

ly với các chất thải và mầm bệnh từ mặt ñất

- Nguồn nước uống: ðược sử dụng cùng nguồn nước uống của con

người từ các mạch suối ngầm và nước mưa của vùng núi cao

c Chất lượng thịt bò

Bò H’Mông ñược người dân nuôi nhốt trong một môi trường không khí rất trong lành, ở ñộ cao trên 1000m so với mặt nước biển Nguồn thức ăn chủ yếu là cây cỏ tự nhiên, cháo ngô; nguồn nước uống 100% tinh khiết từ các suối nguồn và nước mưa tự nhiên của vùng núi Hà Quảng Các hộ chăn nuôi theo qui trình kỹ thuật chung ñã ñược chuẩn hóa Chính vì vậy, sản phẩm thịt

bò H’mông không có hàm lượng kim loại nặng trong thịt, không có tồn dư kháng sinh; không có hooc môn sinh trưởng và ñảm bảo vệ sinh dịch bệnh Thịt bò H’mông Cao Bằng có ñộ mềm hơn thịt bò vàng, bò lai sind và

bò Brahman ñang ñược nuôi nhiều tại Việt Nam ðiều này ñã ñược chứng minh qua kết quả phân tích tại Khoa chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản –

Trường ðại học nôn nghiệp Hà Nôi tháng 12/2010

2.1.4.2 ðặc ñiểm chuỗi giá trị thịt bò H’mông

Chăn nuôi trâu bò là một tập quán sản xuất có từ lâu ñời của ñồng bào các dân tộc vung miền núi phía Bắc Việt Nam nói chung và tỉnh Cao Bằng

Trang 33

nói riêng Trong các dân tộc anh em sinh sống trên ñịa bàn tỉnh bao gồm: Tày, Nùng, Dao, Mông… thì ñồng bào dân tộc H’mông tại huyện Hà Quảng có truyền thống chăn nuôi nò lâu ñời hơn, có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi hơn cả Giống bò ñược nuôi chủ yếu ở ñây là giống bò H’mông Với các ñặc ñiểm về hình thái, về ñiều kiện chăn nuôi, về chất lượng thịt ñã ñược kiểm nghiệm, thịt bò H’mông vùng Hà Quảng, Cao Bằng ñang ñược ñánh giá là nguồn thực phẩm sạch, an toàn và chất lượng cao ñối với người tiêu dùng Trong khi xã hội càng phát triển, nguồn thực phẩm có nhiều nguy cơ ñe dọa

về VSATTP thì các sản phẩm chất lượng cao như thịt bò H’mông ñã và ñang nhận ñược nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp, người tiêu dùng, phát triển nguồn thực phẩm mang tính “bản ñịa”, “ñịa phương” hay “ñặc sản” là mục tiêu của ngành nông nghiệp tỉnh, huyện, trở thành sinh kế cải thiện nghèo ñói một cách bền vững cho cộng ñồng

Chuỗi giá trị không phải là một khái niệm mới, cùng nghiên cứu kênh phân phối, mạch hàng, luồng ñi của sản phẩm, nhưng chuỗi giá trị sản phẩm

có những ñiểm khác biệt rõ ràng với ngành hàng sản phẩm Chuỗi giá trị tập trung nhiều hơn về góc ñộ lợi ích tài chính, việc thương mại hoá sản phẩm, tính chất kinh doanh và lợi nhuận của các bên tham gia hơn là các thể chế, hay cơ chế phối hợp, quản lý nhà nước, mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi Phân tích chuỗi giá trị góp phần hỗ trợ cho việc phân tích ngành hàng Chuỗi giá trị thịt bò H’mông là thị trường còn ở quy mô nhỏ, sản phẩm làm ra còn ở hình thức giản ñơn, chưa có sự chuyên môn hoá cao Một người có thể tham gia và ñảm nhiệm các vai trò khác nhau, người nông dân chăn nuôi bò cũng có thể là người thu gom, cơ sở giết mổ cũng là người ñi thu gom trâu bò ðây chính là những ñặc ñiểm cơ bản của hình thức sản xuất tiểu nông, chưa có sự chuyên môn hóa, thiếu tính chuyên nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường

Trang 34

Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thịt bò H’mông cũng ñược xác ñịnh trên cơ sở theo ñường ñi của sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng, qua các kênh tiêu thụ khác nhau Hiện nay, tác nhân sản xuất trong chuỗi giá trị sản phẩm thịt bò H’mông là người ñồng bào dân tộc H’mông là chủ yếu, 1 số là người dân tộc Nùng Trong ñó người dân tộc H’mông có kiến thức, kinh nghiệm tốt hơn về chăn nuôi bò thịt và vỗ béo bò trước khi bán Các tác nhân thu gom, giết mổ, bán buôn, bán lẻ có sự tham gia của người ngoài cộng ñồng, một số lò mổ, công ty phân phối là do người Kinh quản lý Như vậy, có thể thấy rằng sự tham gia của các tác nhân vào chuỗi giá trị thịt bò H’mông rất ña dạng Tuy nhiên, do sản lượng bò hàng năm người nông dân bán ra vẫn ở mức thấp nên các hoạt ñộng của các tác nhân vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, chưa mang tính chất hàng hàng hóa nhiều, chưa chuyên nghiệp, các hình thức giao dịch chua có tính chất hợp ñồng, chủ yếu là tự phát Do vây, các tác nhân tham gia chuỗi cũng có những ñặc ñiểm khác biệt với các nhân tương tự trong nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng khác

Bản chất của chuỗi giá trị là cơ hội giao thương theo các cấp ñộ thị trường khác nhau, qua ñó quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm hay dịch vụ xác ñịnh cụ thể; Các mối liên kết giữa các tác nhân ở các cấp ñộ khác nhau trong chuỗi giá trị là ñiểm mấu chốt quyết ñịnh các lợi ích, giá trị tăng hoặc giảm; Các mối liên kết hàng ngang giữa các tác nhân có thể làm giảm chi phí giao dịch, cho phép tăng quy mô của nhà cung cấp, tăng quyền thương lượng và tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hoá các tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ, các quy tắc, quy ñịnh của các thành viên tham gia chuỗi giá trị Chuỗi giá trị hỗ trợ và thúc ñẩy các thị trường khác phát triển trong quá trình phát triển của nó như các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý, hạ tầng viễn thông, ñiện, hạ tầng giao thông…

Trang 35

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị ở các nước trên Thế giới

Trên thế giới người ta ñã áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào việc nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm và cải thiện giá trị gia tăng cho sản phẩm cũng như ñem lại lợi nhuận nhiều hơn cho các bên tham gia Người ta ñã nhận thấy tầm quan trọng của liên kết giữa các bên tham gia trong thương mại quốc tế như trường hợp thành công của ô tô Nhật Bản vào những năm

1970 Trong thập niên 80 và 90 trên thế giới người ta quan tâm nhiều ñến chuỗi giá trị, ñặc biệt là quản lý chuỗi cung cấp, chuỗi giá trị quan tâm ñến việc chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia ñể giảm chi phí về mặt thời gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả trong việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng giá trị cho sản phẩm ñó

Fearne và Hughes cũng ñã phân tích ñược ưu ñiểm và nhược ñiểm của việc áp dụng chuỗi giá trị trong kinh doanh Về ưu ñiểm giảm mức ñộ phức tạp trong mua và bán, giảm chi phí và tăng chất lượng sản phẩm, giá cả ñầu vào ổn ñịnh, giảm thời gian tìm kiếm những nhà cung cấp mới, cùng nhau thực thi kế hoạch và chia sẻ thông tin dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau Bên cạnh ñó phát hiện ra những nhược ñiểm khi áp dụng chuỗi giá trị là tăng sự phụ thuộc giữa các bên tham gia chuỗi, giảm sự cạnh tranh giữa người mua

và người bán, phát sinh chi phí mới trong chuỗi (Fearne, A and D Hughes, 1998) [15]

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị nói chung và các chuỗi giá trị hàng nông sản Tổ chức AFE ñã có nhiều chương trình cũng như kinh nghiệm trong phân tích chuỗi giá trị các mặt hàng nông sản tại một số nước trên thế giới, ví dụ: Ấn ðộ có các nghiên cứu các chuỗi giá trị về nông nghiệp hữu cơ, gia cầm; ở Indonesia nghiên cứu về chuỗi gí trị Hạt cacao;

Trang 36

Philippin nghiên cứu về các chuỗi giá trị tảo biển, ñồ thủ công mỹ nghệ, cừu non; Senegal nghiên cứu về chuỗi giá trị Thịt bò, rau xanh, Bhutan nghiên cứu chuỗi giá trị mặt hàng quýt và du lịch…

2.2.2 Nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam

Việt Nam việc áp dụng chuỗi giá trị trong thực tế ñã ñược nhiều tổ chức quốc tế như tổ chức GTZ, ACI, SNV, CIRAD, Ngân hàng phát triển Châu Á phối hợp cùng các cơ quan chính phủ Việt Nam tiến hành nghiên cứu, triển khai các dự án hỗ trợ nhằm phát triển Tổ chức SNV ñã nghiên cứu chuỗi giá trị ngành cói của tỉnh Ninh Bình nhằm năng cao năng lực cạnh tranh ngành cói qua phát triển chuỗi giá trị trình bày ở hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác ñể tăng trưởng” Ngày 04/12/2008 tại Ninh Bình do Nico Janssen, cố vấn cao cấp – SNV Sau khi tiến hành chương trình nghiên cứu tổ chức SNV ñã giúp chuyển giao kiến thức từ nhà nghiên cứu ñến nông dân, nâng cao năng lực của nhóm kỹ thuật ñịa phương về cung cấp dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ quá trình hoạch ñịnh chính sách liên quan ñến ngành cói của tỉnh, hỗ trợ thành lập các nhóm ñại diện như nông dân trồng và chế biến cói, hiệp hội cói, phát triển thị trường cho công nghệ sau thu hoạch, cải thiện việc tiếp cận thị trường…(SNV, 2009) [10]

Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ICARD), Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam (VTRI), Viện Nghiên cứu Rau quả Việt Nam (IFFAV) và Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế (ACI) phối hợp thực hiện dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á Nghiên cứu về chuỗi giá trị chè trong khuôn khổ dự án nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của thị trường cho Người nghèo do ngân hàng phát triển Châu Á và quỹ phát triển Quốc tế của Anh ñồng tài trợ

Chương trình hợp tác phát triển doanh nghiệp nhỏ giữa Bộ kế hoạch ñầu tư và Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật ðức (GTZ) ñã triển khai dự án

Trang 37

“Phát triển chuỗi giá trị trái bơ ðắk Lăk” từ tháng 3/2007 có sự tham gia của Công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd, DOST, CSTA, WASI, AEC Mục ñích của dự án là xây dựng chuỗi giá trị trái bơ nhằm khắc phục những ñiểm yếu trong chuỗi, ví dụ như nguồn cung không ñồng ñều, sản xuất và vận hành không chuyên nghiệp dẫn ñến tỉ lệ hư hại cao, lợi nhuận cho các tác nhân tham gia thấp Trước ñây ở ðắk Lăk cây bơ chủ yếu ñược trồng ñể làm bóng mát và chắn gió xung quanh cánh ñồng cà phê, lĩnh vực quả bơ ở ðăk Lăk chưa ñược các nhà hoạch ñịnh chính sách ñể ý Sau khi triển khai dự án “Phát triển chuỗi giá trị ðắk Lăk” ñã làm nâng cao nhận thức giữa người lập chính sách ở tỉnh về tầm quan trọng kinh tế của quả bơ ở ðắk Lăk (MPI - GTZ SMEDP, 2007) [8]

Giá trị gia tăng ñạt ñược từ các hoạt ñộng xây dựng thương hiệu, ñóng gói, thiết kế và marketing ñã mang lại giá bán cao hơn cho người sản xuất và lượng hàng hoá tiêu thụ nhiều hơn Trong nhiều trường hợp, các sản phẩm ñã

có ñược thị trường mới ở các khu thương mại, siêu thị lớn ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, một số sản phẩm ñã có ñược thị trường xuất khẩu Tiếp cận

và phát triển thị trường ñược cải thiện thông qua các hoạt ñộng nâng cấp chuỗi

và mối quan hệ hợp tác của các tác nhân trong chuỗi

Tại khu vực phía Bắc chương trình GTZ cũng hỗ trợ triển khai dự án

“Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt tại tỉnh Hưng Yên” từ ñầu năm 2008 với

sự tham gia của công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên (DARD) Mục ñích của dự án là cùng các bên liên quan ñến chuỗi cải ngọt tạo ra phương hướng phát triển và lập kế hoạch can thiệp trên cơ sở yêu cầu thị trường nhằm thúc ñẩy chuỗi gía trị rau cải ngọt thành công hơn, có khả năng cạnh tranh cao hơn từ ñó mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia

Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) hỗ trợ về mặt tài chính ñể triển

Trang 38

khai hàng loạt các nghiên cứu nhằm ‘‘Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo’’ – (M4P), với mục tiêu ñánh giá các ñiều kiện ñể gia tăng sự tham gia của người nghèo vào kênh ngành hàng sản phẩm thực phẩm, nông sản ñược ñiều phối bởi các siêu thị và các ñiểm bán hàng truyền thống Thúc ñẩy sự phát triển chuỗi và tăng thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp.[7]

Như vậy, với một số minh chứng nêu trên, chứng tỏ rằng nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam ñã ñược quan tâm ở cấp ñộ vĩ mô và vi mô, ñược tiến hành triển khai rộng rãi trên nhiều ngành, ñặc biệt là các sản phẩm nông sản và rau quả Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuỗi giá trị cho các sản phẩm nông sản của ñồng bào dân tộc vùng cao các tỉnh miền núi phía bắc còn ít ñược ñề cập, ñặc biệt là các sản phẩm có khả năng phát triển thành hàng hoá, tạo thu nhập kinh tế

ổn ñịnh, giúp người dân xoá ñói giảm nghèo tại các vùng khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số

Trang 39

3 TỔNG QUAN ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu

Hình 3.1 Sơ ñồ vị trí ñịa lý huyện Hà Quảng

ðịa hình Hà Quảng, tương ñối phức tạp, nhiều ñồi núi cao (trung bình

từ 400 – trên 1.000m so với mực nước biển) xen giữa các thung lũng ðịa hình núi ñá chiếm tỷ lệ khá lớn Hà Quảng ñược chia thành 2 vùng sinh thái

Trang 40

khá rõ rệt: vùng núi cao (vùng Lục Khu) và vùng ựồng Ranh giới của 2 vùng này là suối Lê Nin

- Vùng núi cao (Vùng Lục Khu) gồm 8 xã đặc ựiểm của các xã này là

có nhiều ựồi núi cao, ựịa hình chia cắt mạnh, giao thông ựi lại khó khăn độ cao trung bình của các xã trong vùng cao là khoảng 800 Ờ trên 1.200 m so với mực nước biển Với ựiều kiện ựịa hình ở vùng cao như vậy thì khó phát triển mạnh các hoạt ựộng trồng lúa hay cây công nghiệp như thuốc lá

- Vùng ựồng: Gồm 11 xã và thị trấn đặc ựiểm của các xã này là có ựịa

hình thấp (ựộ cao trung bình thường là dưới 500m so với mực nước biển), ắt ựồi núi cao hơn so với các xã vùng cao; diện tắch ruộng trung bình nhiều hơn

so với các xã vùng cao; trong ựó có một số xã như Nà Sác, Sóc Hà, Quý Quân

là có ựịa hình ựan xen giữa vùng ựồng và vùng cao (Hình 3.2)

Hình 3.2 Bản ựồ phân vùng sinh thái huyện Hà Quảng theo ựộ cao

Trung Quốc

Trà Lĩnh

Hòa An Chú giải

Vùng núi cao =>800m

Vùng thấp

Thông Nông

Quý Quân

Sóc

đào Ngạn

TT Xuân Hòa

Phù Ngọc

Nà Sác

Trường

Hạ Thôn

Mã Ba

Sỹ Hai Hồng Sỹ

Thượng Thôn

Nội Thôn Vần

Dắnh

Lũng Nặm Kéo Yên

Tổng Cọt Vân An Cải

Viên

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. đào Thế Anh, đào Thế Tuấn (2002), Bài giảng Phân tắch ngành hàng 3. Giáo trình Thống kê nông nghiệp, Trường ðaị học nông nghiệp Hà Nội 4. GTZ Eschborn, 2007. Cẩm nang “Valuelinks Phương phỏp luận ủể thỳcủẩy chuỗi giỏ trị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào Thế Anh, đào Thế Tuấn (2002), "Bài giảng Phân tắch ngành hàng "3. Giáo trình Thống kê nông nghiệp, Trường ðaị học nông nghiệp Hà Nội 4. GTZ Eschborn, 2007. Cẩm nang “Valuelinks Phương phỏp luận ủể thỳc ủẩy chuỗi giỏ trị
Tác giả: đào Thế Anh, đào Thế Tuấn
Năm: 2002
6. Lê Thị Thanh Lan, ( 2006), Kết quả nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ thực phẩm – Vietnam.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ thực phẩm
7. M4P, 2008, Làm cho Chuỗi giá trị tốt hơn vì người nghèo- Sách hướng dẫn thực hành về phân tích chuỗi giá trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm cho Chuỗi giá trị tốt hơn vì người nghèo
8. MPI-GTZ SMEDP, Dự án “Phát triển chuỗi giá trị trái bơ ðắk Lăk”, 2007, www.sme-gtz.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chuỗi giá trị trái bơ ðắk Lăk
13. Trần Cụng Khẩn và cs, 2007, Bỏo cỏo tổng kết sau 5 năm thực hiện ủề ỏn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Cụng Khẩn và cs, 2007
15. Võ Văn Sự và cộng sự - Viện chăn nuôi – Vụ Khoa học và công nghệ (2004), Át Lát các giống vật nuôi ở Việt Nam, NXB Nông nghiệpTài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Át Lát các giống vật nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Sự và cộng sự - Viện chăn nuôi – Vụ Khoa học và công nghệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Tài liệu tiếng nước ngoài
Năm: 2004
16. Browne, J. Harhen, J. & Shivinan, J. (1996). Production Management Systems, an integrated perspective, Addison-Wesley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production Management Systems, an integrated perspective
Tác giả: Browne, J. Harhen, J. & Shivinan, J
Năm: 1996
17. Eaton, C. and A. W. Shepherd (2001). Contract Farming: Partnerships for GroWth. A Guide. FAO Agriculltural. Services Bulletin No.145.Rome, Food and Agriculltural Organization of the United Nations Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contract Farming: Partnerships for GroWth
Tác giả: Eaton, C. and A. W. Shepherd
Năm: 2001
18. Fearne, A. and D. Hughes (1998). Success Factors in the Fresh Produce Supply chain: Some Examples from the UK. Executive Summary.London, Wye College Sách, tạp chí
Tiêu đề: Success Factors in the Fresh Produce Supply chain: Some Examples from the UK
Tác giả: Fearne, A. and D. Hughes
Năm: 1998
19. Gereffi, G. (1994). The Organization of Buyer-Driven Global Commodity Chains: How U. S. Retailers Shape Overseas Production Networks. Commodity Chains and Global Capitailism. G. Gereffi and M.Korzeniewicz. London, Praeger Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Organization of Buyer-Driven Global Commodity Chains: How U. S. Retailers Shape Overseas Production Networks
Tác giả: Gereffi, G
Năm: 1994
20. Goletti, F. (2005). Agricultural Commercialization, Value Chains, and Poverty Reduction. Discussion Paper No.7. January. Ha Noi, Viet Nam, Making Markets Work Better for the Poor Project, Asian Development Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricultural Commercialization, Value Chains, and Poverty Reduction
Tác giả: Goletti, F
Năm: 2005
21. Huyen LTT, Lemke U., Valle Zarat A., 2006. Ruminant breed and production system in North Vietnam and their contribution to smallholder households in mountainous area. Thesis of University of Hoheinhem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ruminant breed and production system in North Vietnam and their contribution to smallholder households in mountainous area
1. Báo cáo tổng kết Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng 2008, 2009, 2010 Khác
5. Hoàng Xuân Trường, Trần Thị Thu Hà và Lê Việt Hùng, 7/2008. Báo cáo Kết quả nghiên cứu nhu cầu thịt bò của siêu thị, nhà hàng và khách sạn tại Hà Nội Khác
9. Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng, huyện Hà Quảng năm 2008, 2009,2010 Khác
10. Kết nối khách hàng ở khu vực nông thôn với những giải pháp phát triển nông sản, báo cáo dự án SNV 2009 Khác
12. Phũng nụng nghiệp huyện Hà Quảng, (5/2010). Bỏo cỏo kết quả ủiều tra ủàn gia sỳc, gia cầm 4 thỏng ủầu năm 2010 Khác
14. Trịnh Văn Tuấn, Hoàng Xuân Trường và CS, 2007, Kết quả nghiên cứu ngành hàng trâu bò thịt tại Cao Bằng và Bắc Kạn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985) - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Hình 2.1 Chuỗi giá trị của Porter (1985) (Trang 18)
Hình 2.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985) - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Hình 2.2 Hệ thống giá trị của Porter (1985) (Trang 19)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ vị trớ ủịa lý huyện Hà Quảng - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
nh 3.1. Sơ ủồ vị trớ ủịa lý huyện Hà Quảng (Trang 39)
Hỡnh thấp (ủộ cao trung bỡnh thường là dưới 500m so với mực nước biển), ớt  ủồi nỳi cao hơn so với cỏc xó vựng cao; diện tớch ruộng trung bỡnh nhiều hơn  so với cỏc xó vựng cao; trong ủú cú một số xó như Nà Sỏc, Súc Hà, Quý Quõn  là cú ủịa hỡnh ủan xen gi - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
nh thấp (ủộ cao trung bỡnh thường là dưới 500m so với mực nước biển), ớt ủồi nỳi cao hơn so với cỏc xó vựng cao; diện tớch ruộng trung bỡnh nhiều hơn so với cỏc xó vựng cao; trong ủú cú một số xó như Nà Sỏc, Súc Hà, Quý Quõn là cú ủịa hỡnh ủan xen gi (Trang 40)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng của huyện Hà Quảng - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng của huyện Hà Quảng (Trang 42)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Hà Quảng - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Hà Quảng (Trang 42)
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (Trang 43)
Hình 3.4. Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi và chăn nuôi gia súc - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Hình 3.4. Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi và chăn nuôi gia súc (Trang 44)
Hình 3.3. Tỷ lệ giá trị sản xuất của các tiểu ngành chăn nuôi - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Hình 3.3. Tỷ lệ giá trị sản xuất của các tiểu ngành chăn nuôi (Trang 44)
Bảng 3.6 Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and Morris (2001) - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 3.6 Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and Morris (2001) (Trang 52)
Bảng 4.1 sẽ cho thấy rừ hơn về số lượng và sản lượng thịt bũ của huyện Hà  Quảng qua các năm - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.1 sẽ cho thấy rừ hơn về số lượng và sản lượng thịt bũ của huyện Hà Quảng qua các năm (Trang 56)
Bảng 4.2. Số lượng bò của tám xã vùng núi Lục khu - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.2. Số lượng bò của tám xã vùng núi Lục khu (Trang 57)
Bảng 4.3:  Thông tin chung về hộ chăn nuôi - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.3 Thông tin chung về hộ chăn nuôi (Trang 66)
Bảng 4.4 Thông tin chung của người thu gom (thu gom) - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4 Thông tin chung của người thu gom (thu gom) (Trang 71)
Bảng 4.8 Thông tin chung về người bán lẻ - Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị thịt bò h mông tại huyện hà quảng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.8 Thông tin chung về người bán lẻ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w