1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ bắc ninh

146 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp Quế Võ, Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mậu Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ LAN ANH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG KHU CÔNG NGHIỆP

QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hµ Néi – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ LAN ANH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG

CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG KHU CÔNG NGHIỆP

QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Mậu Dũng

Hµ Néi – 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Luận văn tốt nghiệp ñại học “Nghiên cứu thực trạng việc làm và ñời sống của người lao ñộng tại KCN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” là kết quả nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của tôi

Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng trong luận văn nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, với ñề tài nghiên cứu

“Nghiên cứu thực trạng việc làm và ñời sống của người lao ñộng tại KCN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” tôi ñã nhận ñược sự ủng hộ, giúp ñỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể ñã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trường ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn giúp ñỡ tận tình của thầy giáo

TS Nguyễn Mậu Dũng, người ñã trực tiếp chỉ bảo ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tạo ñiều kiện về mọi mặt của lãnh ñạo các ban ngành và nhân dân và người lao ñộng tại khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu ñề tài tốt nghiệp tại ñịa phương

Cuối cùng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠNẦẦẦii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC đỒ THỊ, HỘPẦẦẦ.ẦẦ ix

PHẦN I MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 đánh giá thực trạng việc làm và ựời sống của người lao ựộng 19

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến ựánh giá thực trạng việc làm và ựời sống của người lao ựộng 22

2.2 Cơ sở thực tiễn về việc làm và ựời sống của người lao ựộng tại các khu công nghiệp 25

2.2.1 Việc làm và ựời sống của lao ựộng tại các khu công nghiệp trên thế giới 25

2.2.2 Việc làm và ựời sống của người lao ựộng tại một số KCN trong nước 29

Trang 6

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 39

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 39

3.1.1 đặc ựiểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 39

3.1.2 Khu công nghiệp Quế Võ 1 45

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 49

3.2.2 Thu thập số liệu 49

3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 51

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 53

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Tình hình việc làm và ựời sống của người lao ựộng khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 54

4.1.1 Số lượng và loại hình Doanh nghiệp trong KCN Quế Võ 54

4.1.2 Lao ựộng và việc làm của người lao ựộng ở KCN Quế Võ 57

4.1.3 đời sống của lao ựộng tại KCN Quế Võ 59

4.2 đánh giá thực trạng việc làm và ựời sống của người lao ựộng trong khu công nghiệp Quế Võ 61

4.2.1 Giới thiệu chung về các DN ựược ựiều tra 61

4.2.2 Thông tin chung về người lao ựộng 63

4.2.3 đánh giá thực trạng việc làm 64

4.2.4 đánh giá thực trạng ựời sống của người lao ựộng 115

4.3 Các giải pháp nhằm gải quyết vấn ựề việc làm và nâng cao ựời sông cho người lao ựộng 126

4.3.1 Nhóm giải pháp liên quan ựến chắnh sách 126

4.3.2 Nhóm giải pháp liên quan ựến doanh nghiệp 129

4.3.3 Nhóm giải pháp liên quan ựến công nhân lao ựộng 130

Trang 7

PHẦN V KẾT LUẬN 131

5.1 Kết luận 131

5.2 Khuyến nghị 133

5.2.1 ðối với các cấp quản lý 133

5.2.2 ðối với Doanh nghiệp 133

5.2.3 ðối với ñịa phương 134

5.2.4 ðối với người lao ñộng 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Số lượng các loại hình DN tại Khu công nghiệp Quế Võ 56

Bảng 4.2 Lao ựộng và việc làm của người lao ựộng tại Khu Công nghiệp Quế Võ 58

Bảng 4.3 đời sống của lao ựộng tại khu công nghiệp Quế Võ 60

Bảng 4.4 Giới thiệu chung về các DN ựược ựiều tra 62

Bảng 4.5 Thông tin chung của người lao ựộng 63

Bảng 4.6 Công việc hiện tại của người lao ựộng 65

Bảng 4.7 Việc làm của lao ựộng trước khi làm việc khu công nghiệp 67

Bảng 4.8 Lý do chọn công việc hiện tại 69

Bảng 4.9 đánh giá sự phù hợp với công việc của người lao ựộng 72

Bảng 4.10 Một số thông tin về hợp ựồng lao ựộng của người lao ựộng 74

Bảng 4.11 đánh giá hiểu biết của người lao ựộng về quy ựịnh trong hợp ựồng lao ựộng 75

Bảng 4.12 Bảng ựánh giá về hợp ựồng lao ựộng 78

Bảng 4.13 Thời gian làm việc của lao ựộng 81

Bảng 4.14 Những Quy ựịnh khi ựi làm muộn 82

Bảng 4.15 đánh giá về thời gian làm việc của người lao ựộng 84

Bảng 4.16 Thông tin về ựiều kiện làm việc của người lao ựộng 85

Bảng 4.17 Chi tiết tiền lương, phụ cấp theo các loại hình Doanh Nghiệp 87

Bảng 4.18 đánh giá tiền lương chắnh và làm ngoài giờ của người lao ựộng 89

Bảng 4.19 Tiền thưởng và phụ cấp của người lao ựộng 91

Bảng 4.20 Mô tả một số vấn ựề về thưởng và phụ cấp cho người lao ựộng 92

Bảng 4.21 đánh giá về số tiền thưởng và phụ cấp mà người lao ựộng nhận ựược 94

Bảng 4.22 Hình thức ựào tạo lao ựộng 96

Bảng 4.23 đánh giá công tác ựào tạo của DN 98

Bảng 4.24 Các loại phúc lợi cho người lao ựộng 100

Trang 10

Bảng 4.25 đánh giá các khoản phúc lợi mà người lao ựộng nhận ựược 100

Bảng 4.26 Vấn ựề tuyển dụng trong các DN 102

Bảng 4.27 đánh giá của lao ựộng về vấn ựề tuyển dụng của các DN 104

Bảng 4.28 Hoạt ựộng của tổ chức công ựoàn trong các doanh nghiệp 108

Bảng 4.29 đánh giá sự hiểu biết của người lao ựộng ựối với hoạt ựộng của tổ chức công ựoàn 109

Bảng 4.30 đánh giá hoạt ựộng của tổ chức công ựoàn 110

Bảng 4.31 Lợi thế của lao ựộng khi làm việc tại khu công nghiệp 112

Bảng 4.32 Những ựiều bất lợi của công việc hiện nay mà người lao ựộng ựánh giá 114

Bảng 4.33 Nơi sống hiện nay của người lao ựộng 115

Bảng 4.34 Những thông tin mô tả nhà ở của người lao ựộng 116

Bảng 4.35 đánh giá của người lao ựộng về nhà ở của họ 117

Bảng 4.36 điều kiện sinh hoạt của người lao ựộng 118

Bảng 4.37 Tiện nghi trong sinh hoạt của lao ựộng ựịa phương và lao ựộng nơi khác ựến 119

Bảng 4.38 Một số ựánh giá về ựiều kiện sống ngoài doanh nghiệp 120

Bảng 4.39 đời sống tinh thần của lao ựộng trong khu công nghiệp 121

Bảng 4.40 Sự khác nhau trong ựời sống tinh thần của lao ựộng nam và lao ựộng nữ 122

Bảng 4.41 đánh giá về ựời sồng tinh thần của người lao ựộng 122

Bảng 4.42 đánh giá quan hệ của người lao ựộng nơi khác với ựịa phương 125

Trang 11

DANH MỤC đỒ THỊ, HỘP

đồ thị 2.1 Mối quan hệ cung cầu trong thị trường lao ựộng 12

Hộp 1: Tổng hợp ý kiến ựiển hình của người lao ựộng về lý do họ chọn công việc hiện tại (lao ựộng ựịa phương) 70

Hộp 2: Tổng hợp ý kiến ựiển hình của các lao ựộng ở nơi khác ựến làm việc tại khu công nghiệp Quế Võ 71

Hộp 3: Hợp ựồng lao ựộng ựối với người lao ựộng 76

Hộp 4: đào tạo trong các Doanh Nghiệp 97

Hộp 5: Câu chuyện về bảo hiểm y tế 101

Hộp 6: Công ựoàn với người lao ựộng 111

Trang 12

PHẦN I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Xu thế quốc tế hóa toàn cầu cùng với chính sách mở cửa của nhà nước

ta là một thuận lợi lớn trong công cuộc phát triển kinh tế Chính vì vậy, những năm trở lại ñây nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển khá mạnh Quá trình phát triển này kéo theo việc hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất tại các tỉnh, thành phố

Sự phát triển của các khu công nghiệp tỷ lệ thuận với sự gia tăng số lượng của các lao ñộng Trong thời gian qua việc xây dựng các khu công nghiệp ở nước ta ñã ñạt ñược những thành công bước ñầu như: góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, ổn ñịnh ñời sống kinh tế-xã hội; tạo ñiều kiện ñể phát triển các ngành kinh tế công nghệ cao…; tạo ra một lượng công ăn việc làm lớn, góp phần giải quyết có hiệu quả công tác xóa ñói giảm nghèo, giảm nạn thất nghiệp; góp phần ñào tạo ñội ngũ công nhân mới, có trình ñộ kỹ thuật, kỷ luật cao…

Bên cạnh những kết quả ñạt ñược sự phát triển của các khu công nghiệp vẫn còn tồn tại một số vấn ñề ñáng chú ý như: ñiều kiện làm việc, tiền lương, nhà ở, tay nghề kỹ thuật, sinh hoạt, hưởng thụ văn hóa, văn nghệ cho công nhân và người lao ñộng tại các doanh nghiệp

Khu công nghiệp Quế Võ nằm sát trung tâm tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thị xã 2,8 km là một vùng kinh tế trọng ñiểm của Bắc Ninh cũng như toàn quốc Những năm qua, khu công nghiệp Quế Võ không ngừng phát triển và thu hút ñược một số lượng lớn lao ñộng trong và ngoài tỉnh về làm việc Chính ñiều này ñã dẫn tới một số vấn ñề bất cập như: Bố trí chỗ sinh hoạt cho hàng những lao ñộng gặp rất nhiều khó khăn Bởi hiện nay, vấn ñề xây dựng nhà ở, nơi sinh hoạt, chợ, trường học, cơ sở y tế v.v… cho người lao ñộng gần như chưa ñược ñặt ra trong quy hoạch xây dựng Người lao ñộng tự bươn chải lấy mà sống Câu hỏi ñược ñặt ra là: Ai là người ñại diện ñể quan tâm, chăm lo ñến ñời sống ăn ở, sinh hoạt văn hóa, học tập, chăm sóc sức khoẻ cho người lao ñộng tại ñây?

Trang 13

Mặt khác, người lao ựộng ựến với khu công nghiệp Quế Võ có thể tìm cho mình những công việc trong các loại hình doanh nghiệp như Việt Nam, liên doanh hay 100% vốn nước ngoài tuỳ theo trình ựộ và khả năng của họ đối với mỗi loại hình DN người lao ựộng sẽ làm việc tại các ựiều kiện là khác nhau mặc dù mức lương nhật lượng là tương ựương Tuy nhiên, các DN Việt Nam có môi trường làm việc khá thoải mái, người lao ựộng không bị gò bó trong những quy ựịnh Còn các DN liên doanh và DN 100% vốn nước ngoài

có ựiều kiện làm việc tương ựối tốt nhưng họ ựòi hỏi lao ựộng cao hơn, ựặc biệt là các DN 100% vốn nước ngoài thì các ựòi hỏi về trình ựộ cũng như quy ựịnh ựối với người lao ựộng khắt khe hơn Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là người lao ựộng vẫn thắch làm việc tại các DN liên doanh và DN 100% vốn nước ngoài hơn là trong các DN Việt Nam Câu hỏi ựặt ra là tại sao lại như vậy? tại sao người lao ựộng không thắch làm việc trong các DN Việt Nam có các quy ựịnh thoáng, thoải mái mà lại thắch làm việc trong các DN có những quy ựịnh khắt khe hơn dù lương của các DN là gần như nhau?

Chắnh vì những nguyên nhân trên mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựể

tài: Ộđánh giá thực trạng việc làm và ựời sống của người lao ựộng khu

công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá ựược thực trạng việc làm cũng như ựời sống của người lao ựộng trong khu công nghiệp Quế Võ, từ ựó ựề ra các giải pháp trong vấn ựề cải thiện ựiều kiện việc làm và ựời sống cho người lao ựộng

Trang 14

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những người lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam, Liên Doanh và 100% vốn nước ngoài tại khu công nghiệp Quế Võ Người lao ñộng ở ñây bao gồm cả lao ñộng ñịa phương và lao ñộng từ các nới khác ñến

- ðối với ñời sống: ñề tài tập trung nghiên cứu vấn ñề nhà ở và một số hoạt ñộng ngoài DN của người lao ñộng tại Khu công nghiệp Quế Võ I

ñời sống vật chất và tinh thần của người lao ñộng

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng việc làm và ñời sống người lao ñộng diễn ra như thế nào tại khu công nghiệp Quế Võ?

- Qua tìm hiểu về việc làm và ñời sống của người lao ñộng tại KCN Quế Võ I ta có ñánh giá gì?

- Một số vấn ñề nảy sinh khi người lao ñộng sống và làm việc tại ñịa phương là gì?

Trang 15

- để giải quyết tốt những vấn ựề trong việc làm và ựời sống người lao ựộng cần phải làm gì?

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp và vai trò của KCN

a, Khái niệm

Khu công nghiệp ựã hình thành và phát triển hơn 100 năm nay, tuy nhiên khái niệm về khu công nghiệp chưa thực sự có sự thống nhất và còn có những quan niệm khác nhau:

Theo quan niệm của các nhà quản lý Thái Lan và một số nhà kinh tế học các nước công nghiệp thế hệ thứ hai đông Nam Á như Malaysia, Philippines cho rằng khu công nghiệp là thành phố công nghiệp, một cộng ựồng hoàn chỉnh, ựược quy hoạch ựầy ựủ các tiện nghi ựa dạng, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn hảo, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học và khu chung cư, (đặng Văn Thắng, 2006)

Theo Hiệp hội thế giới về KCN, KCX là tất cả các khu vực ựược chắnh phủ các nước cho phép thành lập và hoạt ựộng như cảng tự do, khu mậu dịch

tự do, KCN tự do hoặc bất kỳ khu vực ngoại thương hoặc khu vực khác ựược

tổ chức này công nhận Như vậy, quan niệm của Hiệp hội thế giới về KCX là một quan niệm rất rộng và nó ựòi hỏi các chắnh sách quản lý có ựộ linh hoạt cao và mức ựộ "tự do hoá" khá lớn Tuy nhiên, cũng có quan niệm cho rằng KCN là một khu vực phụ (subregion) không nhất thiết phải có sự ngăn cách biệt lập và trên thực tế có nhiều tập ựoàn và tổ hợp công nghiệp với một chuỗi

ựồ sộ các xắ nghiệp, nhà máy liên kết với nhau trên một khu vực rộng lớn và việc bố trắ mặt bằng các khu sản xuất trên quy mô lớn như vậy hình thành một

Trang 16

loại hình tổ chức mới của KCN mà không nhất thiết phải có một quy chế ñặc thù (Nguyễn Thường Lạng, 2006)

Theo Nghị ñịnh số 36/1997/Nð-CP ngày 24 tháng 04 năm 1997 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao

Trong Quy chế này khu công nghiệp ñược hiểu như sau: "Khu công nghiệp"

là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất

b, ðặc ñiểm của Khu công nghiệp

Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, và các doanh nghiệp này có ñủ cơ sở pháp lý hoạt ñộng trong khu công nghiệp sau khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết ñịnh chấp thuận ñầu tư hoặc cấp giấy phép ñầu tư và giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của Luật ñầu tư ðối với doanh nghiệp (trong nước

và có vốn ñầu tư nước ngoài) khi ñầu tư, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong KCN phải chịu sự ñiều chỉnh của pháp luật Việt Nam như: quy chế về KCN; Luật ñầu tư trong nước; Luật ñầu tư nước ngoài; Luật doanh nghiệp; Luật lao ñộng; Luật thuế; Luật Công ty,

Khu công nghiệp có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống,

có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học và khu chung cư,

c, Vai trò của khu công nghiệp

Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá việc xây dựng các khu công nghiệp là cần thiết và ñược Nhà nước khuyến khích Các KCN ra ñời ñã tạo nên một mảnh ñất thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp trong và ngoài nước có ñiều kiện ñầu tư sản xuất kinh doanh, nó thúc ñẩy việc ra ñời của các khu ñô thị mới, phát triển dịch vụ và các ngành phụ trợ, tạo ñiều kiện

Trang 17

chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội Theo Vũ Anh Tuấn (2006) thì vai trò của KCN ngày càng trở lên quan trọng trong tiến trình phát triển, hội nhập kinh tế của ựất nước và nó thể hiện rõ ở một số khắa cạnh:

- Góp phần tăng trưởng GDP, thúc ựẩy ựầu tư và sản xuất công nghiệp

ựể xuất khẩu, phục vụ các ngành kinh tế và tiêu dùng trong nước

- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thông vận tải, cung cấp ựiện, cấp nước và thải nước Xử lý môi trường bảo ựảm có hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài, có ựủ dư ựịa ựể mở rộng và phù hợp với những tiến bộ khoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp của thế giới

- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương ựối thuận tiện, hoặc tốt hơn là trực tiếp với nguồn nguyên liệu đôi khi do cự ly vận tải và yêu cầu bảo quản nguyên liệu, quy mô xắ nghiệp công nghiệp phải thắch hợp ựể ựảm bảo hiệu quả

- Các KCN có khả năng giải quyết một lượng lớn lao ựộng, ựặc biệt

là khu vực nông thôn với chi phắ tiền lương thắch hợp, ựáp ứng nhu cầu sinh kế của người dân

- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả nội tiêu và ngoại tiêu

- Tiết kiệm tối ựa ựất nông nghiệp ựặc biệt là trồng trọt trong việc sử dụng ựất ựể xây dựng KCN

- Phát triển KCN tạo ựiều kiện thuận lợi cho các cấp chắnh quyền ựịa phương trong công tác quy hoạch, phân bố và quản lý nguồn lực Bên cạnh ựó thì công tác quản lý môi trường cũng có nhiều thuận lợi trong tiết kiệm chi phắ xử lý phế thải công nghiệp, ựặc biệt là ựảm bảo việc hình thành một ựô thị hợp lý, bền vững

- Ngoài vai trò về kinh tế xã hội thì việc phát triển KCN còn có ý nghĩa

về an ninh quốc phòng

Trang 18

2.1.1.2 Lao ñộng, việc làm và các yếu tố có liên quan

a, Khái niệm lao ñộng

Có nhiều quan ñiểm về lao ñộng:

Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người Lao ñộng là một hành ñộng diễn ra giữa người và giới tự nhiên Trong quá trình lao ñộng con người vận dụng sức tiềm tàng trong thân thể mình, sử dụng công cụ lao ñộng

ñể tác ñộng vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất tự nhiên, biến ñổi vật chất ñó, làm cho chúng có ích cho ñời sống của mình Vì thế, lao ñộng là ñiều kiện không thể thiếu ñược của ñời sống con người, là một sự tất yếu vĩnh viễn

là môi giới trong sự trao ñổi vật chất giữa tự nhiên và con người Lao ñộng chính là việc sử dụng sức lao ñộng

Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội.(Từ ñiển Tiếng Việt.2000) Các nhân tố chủ yếu của quá trình lao ñộng là:

* Mục ñích hoạt ñộng của con người

Trong cơ chế thị trường ñây chính là thể hiện “cầu” của xã hội ñối với một loại sản phẩm, nó có tác dụng hướng hoạt ñộng lao ñộng của con người vào mục ñích cụ thể, bảo ñảm lao ñộng là hữu ích và sản phẩm ñược người tiêu dùng chấp nhận

* ðối tượng lao ñộng

Là những thứ mà lao ñộng của con người tác ñộng vào nhằm làm thay ñổi hình thái vật chất của nó và tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội Có nhiều loại ñối tượng lao ñộng nhưng tổng hợp lại

có thể phân thành hai nhóm:

- ðối tượng lao ñộng có nguồn gốc tự nhiên như ñất, nước, than, gỗ…

- ðối tượng lao ñộng do con người chế tạo hoặc sơ chế như: sợi, sắt, thép, xi măng, phân bón…

Trang 19

* Công cụ lao ñộng

Là những thứ mà con người dùng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng

có thể có sẵn trong tự nhiên và có thể do con người tạo ra Trong ñó chế tạo ra công cụ lao ñộng là ñặc ñiểm nổi bật của con người

Lực lượng lao ñộng: Bao gồm toàn bộ những người trong ñộ tuổi (nam

từ ñủ 15 tuổi ñến hết 60 tuổi, nữ từ ñủ 15 tuổi ñến hết 55 tuổi) ñang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.(Trần Hữu Hân, 2003)

b, Khái niệm việc làm

Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu, nó thuộc các vấn ñề chủ yếu của toàn bộ ñời sống xã hội Tùy theo những cách tiếp cận mà người ta có những khái niệm khác nhau về việc làm: Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm gọi là việc làm Các hoạt ñộng ñược xác ñịnh là việc làm bao gồm:

- Làm các công việc ñược trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

- Những công việc tự làm ñể thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia ñình mình, nhưng không ñược trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc ñó.(Thực trạng lao ñộng và việc làm Việt Nam, 2000)

ðiều 13 chương II Bộ luật lao ñộng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quan niệm rằng: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm”.(Luật lao ñộng, 1994)

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu việc làm là tác ñộng qua lại giữa hoạt ñộng của con người với những ñiều kiện vật chất kỹ thuật và môi trường

tự nhiên, tạo ra giá trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, ñồng thời những hoạt ñộng lao ñộng phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép Nói cách khác, việc làm là tổng thể các hoạt ñộng kinh tế có liên quan ñến thu nhập và ñời sống dân cư Trong ñiều kiện hiện nay, theo quan niệm của chúng

Trang 20

tôi: việc làm là hoạt ñộng lao ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân, gia ñình người lao ñộng hoặc cho cộng ñồng nào ñó

Ở ñây, khái niệm việc làm ñược mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng sức lao ñộng, giải quyết việc làm cho nhiều người ñồng thời quan niệm trên còn thích ứng với nền kinh tế thị trường, một mặt nó mở rộng quan niệm của người lao ñộng về việc làm, mặt khác nó giới hạn hoạt ñộng lao ñộng theo những chế ñịnh của pháp luật, ngăn chặn những hoạt ñộng có hại cho cộng ñồng và xã hội

c, Các yếu tố liên quan ñến việc làm của người lao ñộng

* ðiều kiện làm việc

ðiều kiện làm việc liên quan ñến môi trường làm việc và ñể trả các khía cạnh không phải của một nhân viên ñiều khoản và ñiều kiện làm việc Nó bao gồm các vấn ñề như việc tổ chức và công việc hoạt ñộng làm việc; ñào tạo, kỹ năng và việc làm, y tế, an toàn và phúc lợi; và thời gian làm việc và cân bằng cuộc sống làm việc

* Môi trường làm việc

Một môi trường làm việc có thể ñược xác ñịnh là vị trí là một trong những công trình ví dụ trong một tòa nhà văn phòng trong một khối lập phương, ở nhà tại bàn ăn, từ một chiếc xe hơi hoặc xe tải, tại một ñịa ñiểm xây dựng Tất cả ñều ñược môi trường làm việc Chúng ta có xu hướng, tuy nhiên, ñể nghe về "môi trường làm việc lành mạnh." ðiều này có thể chỉ ñến các yếu tố khác trong môi trường làm việc, chẳng hạn như ñồng nghiệp, chất lượng không khí, ghế ngồi làm việc, quản lý (ông chủ!), Chăm sóc trẻ em, bãi ñậu xe, tiếng ồn, và thậm chí là kích thước chỗ ngồi của một người Một môi trường làm việc không ñòi hỏi một công việc Nó ñòi hỏi công việc ñó ñã ñược thực hiện tại chỗ một số

Trang 21

* Hợp ñồng lao ñộng

Theo ñiều 26 của Luật lao ñộng: hợp ñồng lao ñộng là sự thỏa thuận giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng về việc làm có trả công, ñiều kiện lao ñộng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao ñộng

Theo quy ñịnh tại ðiều 27 Bộ luật Lao ñộng, hợp ñồng lao ñộng có các loại sau:

+ Hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn

+ Hợp ñồng lao ñộng xác ñịnh thời hạn từ một năm ñến ba năm;

+ Hợp ñồng lao ñộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất ñịnh

mà thời hạn dưới một năm

Hợp ñồng lao ñộng phải có những nội dung chủ yếu sau ñây: Công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, ñịa ñiểm làm việc, thời hạn hợp ñồng, ñiều kiện về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng

Người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng thỏa thuận về việc làm thử, thời gian thử việc, về quyền, nghĩa vụ của hai bên Tiền lương của người lao ñộng trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc ñó Thời gian thử việc không ñược quá 60 ngày ñối với lao ñộng chuyên môn, kỹ thuật cao và không ñược quá 30 ngày ñối với lao ñộng khác

hệ của cung và cầu lao ñộng (Trần Hữu Hân, 2003)

Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường, thuật ngữ: “Thị trường lao ñộng” ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñề cập ñến

Trang 22

với nhiều cách khác nhau Thị trường lao ñộng không giống các thị trường hàng hóa khác mà là hàng hóa “sức lao ñộng”

ðề tài nghiên cứu cấp Nhà nước KX–04–04 cho rằng: Thị trường lao ñộng là toàn bộ các quan hệ lao ñộng ñược xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao ñộng (bao gồm các quan hệ lao ñộng cơ bản nhất như: tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao ñộng…), ở ñó diễn ra sự trao ñổi, thỏa thuận giữa một bên là người lao ñộng tự do và một bên là người sử dụng lao ñộng.(Thái Ngọc Tịnh, 2003)

Thị trường lao ñộng là cách nói rút gọn của thị trường trao ñổi sức lao ñộng, giữa một bên là những người sở hữu sức lao ñộng và một bên là những người cần thuê sức lao ñộng ñó.(Phạm ðức Thành, 1995)

Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu ñều thống nhất với nhau về nội dung cơ bản ñể hình thành nên thị trường lao ñộng,

ñó là: không gian: người cần bán sức lao ñộng, người cần mua sức lao ñộng

và những ràng buộc giữa các bên về nội dung này Bởi vậy, thị trường ñược hiểu như sau: thị trường lao ñộng là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong ñó diễn ra quá trình trao ñổi giữa một bên là người lao ñộng tự do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao ñộng Sự trao ñổi này ñược thỏa thuận trên cơ sở các mối quan hệ lao ñộng như tiền công, tiền lương, ñiều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội thông qua một hợp ñồng lao ñộng bằng văn bản hoặc bằng miệng

Như vậy, thị trường lao ñộng ñược cấu thành bởi ba yếu tố: cung, cầu

và giá cả sức lao ñộng, giữa ba yếu tố này có quan hệ mật thiết với nhau

+ Về cầu thị trường lao ñộng: là khả năng thuê mướn lao ñộng trên thị trường với các mức tiền lương, tiền công tương ứng Cầu về lao ñộng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nguồn tài nguyên của ñất nước, quy mô trình ñộ công nghệ, cơ cấu ngành nghề của nền kinh tế, mức tiền công…Theo luật cầu

Trang 23

khi tiền công giảm thì lượng cầu ñối với lao ñộng tăng lên và ngược lại khi tiền công tăng thì lượng cầu ñối với lao ñộng giảm ñi

+ Về cung thị trường lao ñộng: cung về lao ñộng ñược biểu hiện bằng khối lượng lao ñộng sống (số lượng, chất lượng và cơ cấu của lực lượng lao ñộng) tham gia vào thị trường lao ñộng trong một thời gian nhất ñịnh Theo luật cung, giá cả lao ñộng tỷ lệ thuận với cung lao ñộng, cho nên khi giá thuê lao ñộng tăng thì kéo theo một lượng cung về lao ñộng cũng tăng và ngược lại

+ Sự hình thành giá trên thị trường lao ñộng: giá cả lao ñộng ñược thông qua sự thỏa thuận giữa lao ñộng và người sử dụng lao ñộng, hay nói cách khác

nó ñược hình thành thông qua quan hệ cung, cầu trên thị trường lao ñộng

Quan hệ cung cầu trên thị trường lao ñộng:

Trên thị trường lao ñộng, tiền lương và tiền công chính là giá cả của sức lao ñộng mà giữa cung và cầu lao ñộng, lao ñộng phải ñược thoả mãn Theo quy luật cung cầu của thị trường lao ñộng thì khi cung về lao ñộng vượt qua cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị sức lao ñộng và ngược lại thì chúng ta có thể ñánh giá qua ñồ thị sau:

Trang 24

Qua ñồ thị trên ta thấy trục tung là biểu hiện giá cả cầu lao ñộng (W), trục hoành là biểu diễn cung lao ñộng trong thị trường lao ñộng ðường cung

S biểu diễn biến thiên của cung lao ñộng, ñường cầu D biểu hiện mức cầu lao ñộng trên thị trường lao ñộng Khi cung và cầu ñạt mức cân bằng thì giá cả ở mức Wo hai ñường cung S và cầu D sẽ gặp nhau tại E

- Nếu W1 > Wo thì mức cung sẽ tăng lên ở S1 và cầu lao ñộng giảm ở mức D1 Khoảng cách S1D1 là khoảng chênh lệch giữa cung và cầu trên thị trường lao ñộng, khi ñó cung lớn hơn cầu

- Nếu W2 < Wo thì cầu lao ñộng tăng lên ở mức D2 và cung lao ñộng giảm ở mức S2 Khoảng cách S1D1 là sự chênh lệch giữa cung và cầu lao ñộng, lúc này cầu lớn hơn cung

Do ñặc ñiểm của thị trường lao ñộng nước ta là không hoàn hảo, tiền công tiền lương không phản ánh ñúng giá cả của sức lao ñộng Mặt khác nền kinh tế của nước ta phát triển còn kém, khả năng mở mang các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhất là trong nông nghiệp nông thôn còn hết sức hạn chế, do ñó khả năng tạo thêm nhiều việc làm, thu hút lao ñộng còn thấp nên cung về lao ñộng luôn lớn hơn cầu tạo ra xu hướng ngày càng dư thừa lao ñộng và thiếu việc làm Vì vậy cần có những chính sách và giải pháp tích cực nhằm thu hẹp khoảng cách giữa cung và cầu lao ñộng ở nước ta, ñặc biệt trong nông nghiệp và nông thôn từ ñó mới tạo dựng tiền ñề ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước

* Bảo hiểm xã hội

- Có nhiều quan ñiểm về BHXH

+ Bảo hiểm là một khái niệm phái sinh, tức là có "rủi ro" thì mới có nhu cầu về một công cụ xử lý rủi ro ñó ðối với mọi người trong xã hội mà nói, thì những rủi ro thường xuyên ñối mặt là: Tai nạn, ốm bệnh, thất nghiệp, hoặc ñơn thuần là già yếu hết khả năng lao ñộng Và ñiều mà họ gặp phải khi các vấn ñề trên phát sinh là không có tiền chi phí cho cuộc sống ðây

Trang 25

+ Nói một cách ựơn giản, bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm dành cho tất cả mọi người trong xã hội, ựem một phần thu nhập bình thường ựể dành cho khi gặp khó khăn thì ựem ra sử dụng Vì vậy cơ sở tắnh bảo hiểm xã hội là thu nhập cố ựịnh hàng tháng của người lao ựộng (lương cơ bản)

+ Theo ựiều 3 luật BXHN: bảo hiểm xa hội là sự bảo ựảm thay thế hoặc

bù ựắp một phần thu nhập của người lao ựộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ựau, thai sản, tai nạn lao ựộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ựộng hoặc chết, trên cơ sở ựóng vào quỹ BHXH

- Quyền của người lao ựộng (NLđ) khi tham gia BHXH ựược quy ựịnh như thế nào?

Theo quy ựịnh tại điều 15 Luật BHXH, NLđ khi tham gia BHXH có các quyền sau:

+ được cấp sổ BHXH;

+ Nhận sổ BHXH khi không còn làm việc;

+ Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH ựầy ựủ, kịp thời;

+ Hưởng BHYT trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu; Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao ựộng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH;

+ Yêu cầu người sử dụng lao ựộng cung cấp thông tin về việc ựóng BHXH của người lao ựộng; yêu cầu tổ chức BHXH cung cấp về việc ựóng, quyền ựược hưởng chế ựộ, thủ tục thực hiện BHXH

+ Khiếu nại, tố cáo về BHXH;

+ Các quyền khác theo quy ựịnh của pháp luật

- Trách nhiệm của người lao ựộng khi tham gia BHXH ựược quy ựịnh như thế nào:

+ đóng BHXH theo quy ựịnh của Luật BHXH; Thực hiện quy ựịnh về việc lập hồ sơ BHXH; Bảo quản sổ BHXH theo ựúng quy ựịnh; Các trách

Trang 26

+ Người lao ựộng tham gia BHXH còn có trách nhiệm ựăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH; Thông báo hằng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm, nhận việc làm hoặc tham gia khóa học nghề phù hợp trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tổ chức BHXH giới thiệu

- Quyền của người sử dụng lao ựộng khi tham gia BHXH ựược quy ựịnh như thế nào?

Người sử dụng lao ựộng có các quyền sau ựây:

+ Từ chối thực hiện những yêu cầu không ựúng quy ựịnh của pháp luật

về BHXH;

+ Khiếu nại, tố cáo về BHXH;

+ Các quyền khác theo quy ựịnh của pháp luật

- Trách nhiệm của người sử dụng lao ựộng khi tham gia BHXH ựược quy ựịnh:

Người sử dụng lao ựộng có các trách nhiệm sau:

+ đóng BHXH theo quy ựịnh và hằng tháng trắch từ tiền lương, tiền công của NLđ ựể ựóng cùng một lúc vào quỹ BHXH;

+ Bảo quản sổ BHXH của người lao ựộng trong thời gian NLđ làm việc; + Trả sổ BHXH cho người lao ựộng khi người ựó không còn làm việc; + Lập hồ sơ ựể người lao ựộng ựược cấp sổ, ựóng và hưởng BHXH; + Trả trợ cấp BHXH cho người lao ựộng;

+ Giới thiệu người lao ựộng ựi giám ựịnh mức suy giảm khả năng lao ựộng tại Hội ựồng Giám ựịnh y khoa theo quy ựịnh;

+ Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Cung cấp thông tin về việc ựóng BHXH của NLđ khi NLđ hoặc tổ chức công ựoàn yêu cầu;

+ Các trách nhiệm khác theo quy ựịnh của pháp luật

Trang 27

Ngoài việc thực hiện các trách nhiệm trên, hằng tháng người sử dụng lao ñộng tham gia BHTN ñóng BHTN theo quy ñịnh và trích từ tiền lương, tiền công của người lao ñộng theo quy ñịnh ñể ñóng cùng một lúc vào quỹ BHTN

2.1.1.3 ðời sống người lao ñộng

a, Khái niệm ñời sống xã hội

ðời sống xã hội là tổng thể các hiện tượng phát sinh do sự tác ñộng lẫn nhau của các chủ thể xã hội và cộng ñồng tồn tại trong những không gian và thời gian nhất ñịnh, là tổng thể họat ñộng của xã hội nhằm ñáp ứng các nhu cầu của con người Thông qua các họat ñộng của các bộ phận cấu trúc xã hội, mỗi cá nhân bằng nỗ lực của mình tạo dựng cuộc sống riêng cho mình Cuộc sống của cá nhân trước hết phụ thuộc vào bản thân họ như: sức khỏe, trí thông minh, nhân cách, sự cần cù, bền bỉ trong học tập và lao ñộng, các ñặc tính tâm

lý cá nhân Tiếp ñó, phụ thuộc vào môi trường và hoàn cảnh xã hội như: gia ñình, xóm làng, nhà trường, các tổ chức xã hội, chế ñộ chính sách và pháp luật của nhà nước, sự phát triển kinh tế xã hội và các ñiều kiện sống và làm việc ðời sống của xã hội là tổng hòa ñời sống của cá nhân, ñồng thời là hệ thống các quan hệ tương tác phức tạp của cá nhân, gia ñình, các nhóm xã hội trong quá trình phát triển xã hội Trong xã hội hiện ñại, mức chuyên môn hóa

xã hội rất cao, mỗi cá nhân chỉ thực hiện một dạng lao ñộng nhất ñịnh ñể có thu nhập ñảm bảo ñời sống của mình Do vậy, xã hội tạo thành hệ thống phân công lao ñộng mạnh và trao ñổi thương mại phát triển rộng khắp

b, Các yếu tố liên quan

* Nhu cầu xã hội

Trong xã hội, các cá nhân luôn phát ra những nhu cầu của chính mình Những nhu cầu ấy là ñòi hỏi của mỗi cá nhân nhằm ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình Xã hội thấy ñược những nhu cầu này nhằm hướng họat ñộng xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu ñó Maslow (nhà quản lý Mỹ) ñã

Trang 28

- Nhu cầu sinh học: nhu cầu sinh học là những ựòi hỏi về mặt vật chất nhằm ựảm bảo sự tồn tại phát triển của con người đó là nhu cầu về ăn, mặc, ở,

ựi lại, học tậpẦ đây là nhu cầu ựầu tiên ựảm bảo sinh tồn cho mỗi cá nhân, vì vậy nó trở thành ựộng lực mạnh mẽ cho mỗi hoạt ựộng để thỏa mãn nhu cầu này, xã hội phải tạo ra các hoạt ựộng sản xuất và dịch vụ nhằm tạo ra thu nhập cho con người

- Nhu cầu an toàn (nhu cầu an ninh): Nhu cầu an toàn là nhu cầu về sự bình an, ổn ựịnh trong cuộc sống Tất cả chúng ta ựều mong muốn thoát khỏi rủi ro của cuộc sống như: tai nạn, chiến tranh, bệnh dịch, sự bấp bênh về kinh

tế v.vẦ Sự mất an toàn trong cuộc sống sẽ dấn ựến những hoang mang, bất

ổn trong cuộc sống của mỗi gia ựình, thậm chắ mang lại bất hạnh ở một số người nào ựó Do ựó, các cá nhân, các tổ chức và tòan xã hội luôn quan tâm tới việc ựảm bảo sự chắc chắn nào ựó rằng các tai họa sẽ ựược tránh khỏi nếu

có thể Về phắa xã hội luôn ựưa ra các hoạt ựộng nhằm ựảm bảo nhu cầu an toàn như: hoạt ựộng quân sự, an ninh, y tế, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hộiẦ

- Nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp): con người là sinh vật xã hội, hầu hết mọi người ựều muốn có tác ựộng quan hệ qua lại và chung sống với những người khác trong những hoàn cảnh mà ở ựó họ cảm thấy hoàn cảnh thuộc về mình và họ ựược chấp nhận Bản năng bầy ựàn luôn thúc ựẩy con người kết lại trong một nhóm xã hội nào ựó (kết bạn, kết nhóm), bản năng xã hội thúc ựẩy con ngời tham gia xây dựng cộng ựồng xã hội văn minh, lành mạnh, ựể ựảm bảo phồn vinh hạnh phúc cho mỗi cá nhân Vì vậy, nhu cầu xã hội phát ra dước dạng

sự hội nhập cuộc sống, ựó là sự kết bạn, sự hoà nhập mỗi cá nhân vào cộng ựồng,

sự ựảm bảo các nhu cầu về niềm tin, lý tưởng và giá trị xã hội để thoả mãn các nhu cầu xã hội, xã hội phải xây dựng nền văn hóa lành mạnh bao gồm những kết tinh truyền trồng văn hóa lâu ựời của dân tộc, phải ựịnh hướng các giá trị xã hội phù hợp với thời ựại và truyền thống, phải tạo ra bầu không khắ tâm lý xã hội lành mạnh ựể tạo ra sự ựồng cảm của mỗi cá nhân, phải hoàn thiện các mỗi quan

Trang 29

- Nhu cầu tôn trọng: là những ựòi hỏi về nhận biết dưới dạng mình nhận biết về người khác và người khác nhận biết về mình Hai ựộng cơ có liên quan tới nhu cầu tôn trọng là quyền lực và uy tắn Quyền lực là nguồn làm cho một người có thể ựem lại sự bằng lòng từ hoặc tới các ảnh hưởng khác đó là tiềm năng ảnh hưởng của một người Uy tắn là khả năng thu phục ựược người khác thông qua hành vi và hành ựộng của mình Mỗi cá nhân trong xã hội luôn muốn gây ảnh hưởng của mình ựối với người khác thông qua việc sử dụng quyền lực và uy tắn Vì vậy, xã hội phải tạo ra hệ thống tiêu chuẩn giá trị nhất ựịnh ựể làm căn cứ ựánh giá sự ựúng sai, hợp lý không hợp lý và hiệu quả không hiệu quả, tốt và xấu của các hành vi và hoạt ựộng xã hội

- Nhu cầu tự khẳng ựịnh mình: là những ựòi hỏi của cá nhân ựối với những vấn ựề có liên quan ựến khả năng trong việc bộc lộ vai trò của mình trong xã hội Như vậy, cá nhân trong xã hội luôn ựòi hỏi tạo ra cho cá nhân mình năng lực hành vi nhất ựịnh và môi trường thể hiện rõ năng lực hành vi

ựó Hai ựộng cơ cơ bản liên quan ựến nhu cầu tự khẳng ựịnh mình là năng lực

và thành tắch Năng lực là tổng thể những thuộc tắnh ựộc ựáo của cá nhân phù hợp với nhu cầu ựặc trung của một hoạt ựộng nhất ựịnh, ựảm bảo việc hoàn thành có kết quả cao trong lĩnh vực hoạt ựộng ựó Trong quá trình xã hội hoá,

cá nhân luôn tạo ra cho mình năng lực nhất ựịnh đây là yếu tố cơ bản ựể ựảm bảo ựời sống của họ đòi hỏi của mỗi cá nhân là xã hội phải tạo ựiều kiện cho

họ hình thành và phát triển năng lực của mình Thành tắch là kết quả của mỗi

cá nhân trong việc bộc lộ năng lực hoạt ựộng của mình Nhu cầu về thành tắch

là một nhu cầu thuộc bản năng con người, là nhu cầu khẳng ựịnh cái tôi trong

xã hội của mỗi cá nhâ Nhu cầu thành tắch là ựộng lực thúc ựẩy cá nhân trong hoạt ựộng, ựồng thời là ựộng lực thúc ựẩy cá nhân vươn lên ựạt năng lực làm việc cao hơn Nhu cầu thành tắch ựòi hỏi hai mặt ựối với xã hội Một mặt ựòi hỏi xã hội phải có hệ thống tiêu chuẩn ựể ựánh giá thành tắch của mỗi cá nhân một cách khách quan, mặt khác ựòi hỏi xã hội phải tạo ra môi trường thuận

Trang 30

* đời sống con người

đời sống của con người nói chung và của người lao ựộng nói riêng bao gồm hai mặt song song hỗ trợ cho nhau ựó là ựời sống vật chất và ựời sống tinh thần

- đời sống vật chất bao gồm nhu cầu nhà ở, ăn uống, mua sắm,Ầ

- đời sống tinh thần bao gồm các yếu tố về nhu cầu sinh hoạt giải trắ văn hoá văn nghệ, tiếp nhận thông tin từ các phương tiện thông tin ựại chúng, chăm sóc sức khoẻ,Ầ

Yếu tố ảnh hưởng nhất tới ựời sống của người lao ựộng nói chung ựó là thu nhập của người lao ựộng, tiếp ựó chắnh là nhu cầu của người lao ựộng Nếu mức thu nhập ấy ựủ lớn thoả mãn nhu cầu của người lao ựộng thì ựời sống của họ dư dả còn nếu như mức thu nhập không ựáp ứng ựược nhu cầu người lao ựộng thì ựời sống của người lao ựộng sẽ thiếu thốn

Trong xã hội hiện nay có thể thấy rằng chỉ khi ựời sống vật chất ựầy ựủ thì ựời sống tinh thần mới ựược ựáp ứng

2.1.2 đánh giá thực trạng việc làm và ựời sống của người lao ựộng

2.1.2.1 Khái niệm ựánh giá

Trang 31

đánh giá ựịnh lượng là quá trình ựánh giá câu trả lời của các câu hỏi

Ộchúng tôi ựã làm ựược bao nhiêuỢ

c, Các loại ựánh giá

Có một số loại ựánh giá sau:

- đánh giá theo thời gian

- đánh giá theo không gian

- đánh giá tổng thể

- Ầ

2.1.2.2 Nội dung ựánh giá thực trạng việc làm và ựời sống

a, Nội dung ựánh giá việc làm của người lao ựộng

Trong ựề tài khắa cạnh việc làm của người lao ựộng ựược ựánh giá trên các khia cạch:

+ Thực trạng việc làm hiện nay: từ vị trắ người lao ựộng ựảm nhận, có những ựánh giá xem xét công việc ựó có phù hợp với trình ựộ, sức khoẻ, nhu cầu, sở thắch người lao ựộng không và mức ựộ sẵn sáng ựảm nhận công việc hiện nay của người lao ựộng

+ Hợp ựồng lao ựộng: Từ những phân tắch về loại hợp ựồng, các ựiều khoản trong hợp ựồng người lao ựộng sẽ ựánh giá sự về thời gian, sự chặt chẽ hay tắnh hợp lý trong ựiều khoản hợp ựồng Qua ựó chỉ ra những vấn ựề còn tồn tại trong hợp ựồng lao ựộng của DN ựể có những khuyến nghị thắch hợp + đánh giá về chế ựộ tiền lương, thưởng và người lao ựộng nhận ựược cao hay thấp, phù hợp với công sức mà người lao ựộng phải bỏ ra hay không phù hợp Những khoản phụ cấp mà người lao ựộng nhận ựược từ DN trong ựiều kiện hiện nay ựã ựảm bảo cho người lao ựộng chưa, nếu chưa ựảm bảo cần có những chắnh sách gì thêm không?

+ đào tạo: từ những mô tả hoạt ựộng ựào tạo cũng như nội dung ựào tạo mà DN hướng dẫn cho người lao ựộng, từ ựó ựưa ra những ựánh giá về nội dung ựào tạo có phù hợp, thời gian ựào tạo dài hay ngắnẦ

Trang 32

+ Những quy ựịnh về hình thức thưởng, phạt của DN: qua việc phân tắch những quy ựịnh này của các DN ựể thấy ựược mức ựộ khắt khe, cùng như những chế ựộ ựãi ngộ của DN với người lao ựộng của họ

+ đánh giá về chế ựộ tuyển dụng, một số phúc lợi xã hội

đánh giá việc làm là ựánh giá một cách tổng thể về việc làm của người lao ựộng từ khi mới bắt ựầu làm (công việc trước kia của người lao ựộng, tuyển dụng, hợp ựồng lao ựộng, ựào tạoẦ) ựến những hoạt ựộng trong DN (vị trắ ựảm nhận, lương, chế ựộ thưởng, phạtẦ)

b, Nội dung ựánh giá ựời sống của người lao ựộng

đời sống người lao ựộng ựược ựánh giá theo 2 kắa cạnh là ựời sống vật chất và tinh thần

+ đánh giá ựời sống vật chất: từ những mô tả về ựiều kiện sinh hoạt của người lao ựộng ngoài nhà máy như nhà ở, các tiện nghi sinh hoạt, hoạt ựộng ăn uốngẦ người lao ựộng sẽ ựưa ra những ựánh giá về ựời sống của họ

có ựầu ựủ và an toàn hay không

+ đánh giá ựời sống tinh thần ựược thực hiện thông qua việc ựánh giá mức ựộ tham gia vào các hoạt ựộng thể thao, giải trắẦ sau giờ làm, cũng như các mối quan hệ giữa lao ựộng với ựịa phương trên tất cả các phương diện như chấp hành những quy ựịnh của ựịa phương, ựảm bảo an ninh của ựịa phươngẦ

2.1.2.3 đối tượng thực hiện ựánh giá

- đối tượng ựánh giá của việc làm là: Thời gian làm việc của người lao ựộng, ựiều kiện làm việc trong DN, hợp ựồng lao ựộng, chế ựộ tiền lương, phụ cấp, thưởng và phạt, những lợi ắch mà người lao ựộng nhận ựược

- đối tượng ựánh giá ựời sống: là các ựiều kiện sống ngoài DN như nhà

ở, phương tiện ựi lại, tiện nghi sinh hoạtẦ

2.1.2.4 Phương pháp ựánh giá

- đánh giá dựa trên những mô tả của người lao ựộng

Trang 33

- đây là những ựánh giá khách quan của người lao ựộng về việc làm và ựời sống của họ

- đánh giá dựa trên các tiêu chắ (chỉ tiêu) như:

+ đánh giá mức ựộ: tốt, không tốt, phù hợp, không phù hợp, chặt chẽ, không chặt chẽẦ

+ đánh giá sự hiểu biết: sự hiểu biết của người lao ựộng ựối với một số vấn ựề như hợp ựồng lao ựộng, quy ựịnh của DNẦ

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến ựánh giá thực trạng việc làm và ựời sống của người lao ựộng

2.1.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến việc làm của người lao ựộng

 Công việc trước ựây

đây là nguyên nhân cơ bản thể hiện quyết ựịnh của người lao ựộng khi làm việc tại các DN trong khu công nghiệp Quế Võ Công việc trước ựây vắ

dụ như nông nghiệp thường gặp những rủi ro lớn và tắnh ổn ựịnh là không cao

vì vậy không hấp dẫn người lao ựộng Nên họ tìm ựến các khu công nghiệp mong tìm ựược công việc tốt hơn và ổn ựịnh hơn

 Trình ựộ chuyên môn

Trình ựộ chuyên môn là yếu tố quyết ựịnh ựến vị trắ mà người lao ựộng ựảm nhiệm trong DN đồng thời trình ựộ của người lao ựộng cũng quyết ựịnh ựến thu nhập của người lao ựộng

 Tổ chức nơi làm việc

Nơi làm việc là ựơn vị nhỏ nhất trong hệ thống tổ chức lao ựộng, trong

ựó người công nhân thực hiện các hoạt ựộng lao ựộng Tại nơi làm việc có sự kết hợp giữa người ựiều khiển, các phương tiện kỹ thuật (công cụ, thiết bị và trang bị phụ trợ) và ựối tượng lao ựộng Xuất phát từ nhiệm vụ lao ựộng, tại nơi làm việc cần bố trắ các phương tiện, công cụ,trang thiết bị hợp lý trong mối quan hệ với nhiệm vụ công việc và số lượng công nhân

Trang 34

Người lao ựộng làm việc trong tư thế gò bó, ngồi hoặc ựứng trong thời gian dài thường gây ra ựau lưng, ựau cổ và căng thẳng cơ bắp Nơi làm việc bị chói loá do chiếu sáng không tốt gây mệt mỏi thị lực và thần kinh tạo nên tâm

lý khó chịu Do ựó, việc thiết kế nơi làm việc và phương tiện lao ựộng phải thắch ứng với kắch thước người ựiều khiển, phù hợp với tư thế, lực cơ bắp và chuyển ựộng của cơ thể con người

 Chế ựộ ựãi ngộ (lương + phụ cấp)

Chế ựộ lương và phụ cấp ảnh hưởng lớn ựến công việc của người lao ựộng Với những lao ựộng phổ thông tiền lương càng cao mức ựộ vất vả cũng như khó khăn của công việc càng lớn Chế ựộ tiền lương còn quyết ựịnh ựến

áp lực công việc cũng như trách nhiện người lao ựộng phải chịu với công việc

họ ựang làm

 Hoạt ựộng của tổ chức công ựoàn

Tổ chức công ựoàn có vai trò quan trọng trong vấn ựề việc làm của người lao ựộng Khi tổ chức công ựoàn hoạt ựộng tốt người lao ựộng sẽ không phải chịu cảnh làm việc với thời gian quá dài mà tiền lương không cao, hay cũng quyết ựịnh ựến những lợi ắch mà người lao ựộng nhận ựược như thăm hỏi khi ốm ựau, hoạt ựộng nghỉ ngơi

2.1.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến ựời sống của người lao ựộng

 Về thu nhập

đó chắnh là yếu tố mang tắnh quyết ựịnh ựến công việc của người lao ựộng Sản xuất nông nghiệp thuần tuý rất vất vả và thu nhập không cao, không ựảm bảo ựược ựời sống hàng ngày của họ, vì vậy họ ựi tìm kiến việc làm ở khu công nghiệp với mong muốn thu nhập của mình sẽ ựược cải thiện tăng lên Và thu nhập cũng chắnh là yếu tố chi phối lớn nhất tới quyết ựịnh khác của người lao ựộng ựể ựảm bảo cuộc sống như chi tiêu cho ăn uống, thuê nhà trọ, chăm sóc sức khoẻ, tiền gửi về quê, tiền tắch luỹẦChỉ khi yếu tố này ựược cải thiện theo hưởng tắch cực thì cuộc sống của người lao ựộng tự do

Trang 35

 Thời gian làm việc

Thời gian làm việc cĩ vai trị rất quan trọng đối với đời sống của người lao động Nĩ quyết định đến việc người lao động cĩ thể tham gia các hoạt động ngồi giờ làm việc hay khơng Khi thời gian làm việc kéo dài, người lao động cảm thấy mệt mỏi và khơng muốn tham gia bất kỳ hoạt động nào Khi thời gian làm việc phù hợp tạo điều kiện cho người lao động cĩ thể tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, giao lưu bạn bè… nâng cao đời sống cho họ

 ðịa phương nơi cư trú

ðâycũng là một kía cạnh ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động Khi được sự quan tâm của địa phương đối với cả lao động của địa phương và lao động từ nơi khác đến họ sẽ yên tâm làm việc và tích cực tham gia các hoạt động đồn thể tại địa phương, từ đĩ cũng nâng cao đời sống của người lao động

 ðối với những lao động thuê trọ thì chủ nhà trọ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của họ

Chủ nhà trọ quyết định phần lớn các điều kiện vật chất mà người lao động cần như quạt điện, bĩng đèn, các cơng trình phụ… Khi cĩ sự quan tâm của chủ nhà người lao động trước hết khơng cảm thấy sự xa cách, khơng thoải mái khi phải sống xa nhà

 Về chăm sĩc sức khỏe:

Bao gồm chế độ bảo hiểm, khám bệnh định kỳ ,… Tình trạng sức khỏe

và bệnh tật của lao động cĩ sự liên quan chặt chẽ tới độ tuổi, trình độ văn hĩa, điều kiện kinh tế của họ trong đĩ nổi lên hàng đầu là điều kiện làm việc, mơi trường sống của họ Người lao động được chủ lao động chăm sĩc về mặt sức khoẻ thì họ sẽ yên tâm và phấn đấu làm việc Tuy nhiên phải tuỳ loại hình cơng việc thì người lao động mới được điều ấy

Trang 36

2.2 Cơ sở thực tiễn về việc làm và đời sống của người lao động tại các khu cơng nghiệp

2.2.1 Việc làm và đời sống của lao động tại các khu cơng nghiệp trên thế giới

Chất lượng của cuộc sống đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp tại các khu cơng nghiệp cũng như khu chế xuất

và bên ngồi các khu chế xuất Hơn 64% lao động nữ được tham gia ở KCX Dhaka và hơn 90% là nhân viên các cấp (Majumder, 2006) Về điều kiện làm việc, các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu cĩ nghĩa vụ phải duy trì các tiêu chuẩn quốc tế của họ Tuy nhiên, điều kiện làm việc đang thay đổi của lực lượng tiến bộ cơng nghệ Ngồi ra, nĩ đã được quan sát thấy rằng cơng nghệ cũng đã thay đổi văn hĩa làm việc trong doanh nghiệp sản xuất (Mathur, năm 1989; Ratnam, 2001)

ðổi mới cơng nghệ trong quá trình làm việc rõ ràng đã mang lại mức

độ cao hơn về chất lượng sản phẩm, khối lượng sản xuất (Rahman, năm 2005, Hồi giáo, năm 2002; Yussuf, 2008) Các hệ thống sản xuất được thay đổi bởi

sự ra đời của máy mĩc và cơng nghệ mới tiên tiến như yêu cầu của thị trường tồn cầu Cơng nghệ mới này đã thay đổi hệ thống sản xuất truyền thống dệt may và may mặc / RMG doanh nghiệp bằng cách bao gồm nhiều vốn các cơng nghệ như thiết kế Máy Tính Trợ Giúp (CAD) và Computer Aided Manufacturing (CAM) cho các sản phẩm dệt may và may mặc cho thị trường quốc tế (Mody, et al, 1992; Wright, năm 1997; Indrasari năm 1995)

Trong các doanh nghiệp sản xuất chế xuất, như đã đề cập trước đĩ, một phần đáng kể của cơng nhân, tức là, 64%, phụ nữ làm việc trong hàng may mặc và các doanh nghiệp dệt may khơng đạt tiêu chuẩn điều kiện làm việc và sống tại các cơ sở người lao động nghèo Họ khơng phải là cơng đồn và do

đĩ thiếu khả năng thương lượng, mặc dù khơng đồng đều mức lương phổ biến trong số những người đàn ơng và phụ nữ cơng nhân tại các chuyên mục khác

Trang 37

nhau của các doanh nghiệp Hơn nữa, Zohir (2007), trong báo cáo của mình, nĩi rằng mức lương tối thiểu được thiết lập bởi BEPZA, nhưng về Sách hướng dẫn là khơng theo sau bởi người sử dụng lao động mà lợi ích của nhân viên được đề cập Ngồi ra, phụ nữ đang nhận được tiền lương ít hơn nam giới là mức lương tối thiểu khác nhau được thiết lập trong các doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên, tiền lương phân biệt đối xử tồn tại trong các khu chế xuất Người sử dụng lao động khơng nhận ra điều này phân biệt đối xử Cơng nhân Nam đang nhận được trợ cấp làm thêm giờ và các phương tiện khác (Zohir, 2007) Tuy nhiên, so sánh với bên ngồi khu chế xuất doanh nghiệp,

họ vẫn đang ở trong điều kiện làm việc tốt hơn.Các nhu cầu cơ bản đã được đảm bảo cho cơng việc với sự hài lịng cao, chỉ sau đĩ là các cơng ty cĩ thể đạt được mục tiêu của họ hoặc khối lượng mục tiêu (Paul Majumder, 2006) Paul Majumder (2006) nĩi rằng việc xây dựng khu chế xuất là một trong những chiến lược cho Cơng nghiệp hĩa hướng xuất khẩu (EOI) và thấy rằng sự tăng trưởng của khu chế xuất cĩ tác động tích cực trên cả hai điều kiện làm việc và tạo việc làm Tuy nhiên, theo Bangladesh chính sách chế xuất (BEPZA) Khu cơng đồn là khơng được phép trong khu chế xuất (Zohir năm 2007)

Các nghiên cứu trước đây cho thấy Khu chế xuất (khu chế xuất) đã trở thành một yếu tố quan trọng đối với những cộng đồng kinh tế, đặc biệt trong tạo việc làm, đa dạng hĩa xuất khẩu và tạo ra đầu tư Một trong những mục tiêu quan trọng của chính sách cơng nghiệp của Bangladesh là việc làm thế hệ

và đầu tư vào các ngành cơng nghiệp định hướng xuất khẩu Trong việc tiếp tục chính sách đĩ, khu chế xuất đang chơi như một chất xúc tác và các cơng

cụ kinh tế để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi, việc làm, thu nhập ngoại hối

và chuyển giao cơng nghệ Trong thời đại tồn cầu hĩa, các khái niệm của Khu chế xuất đã trở nên quan trọng hơn cho tăng trưởng kinh tế Kết quả số

Trang 38

cho thấy rằng nó có một xu hướng ngày càng tăng ñáng kể từ năm 1975 với

25 quốc gia và số lượng các khu chế xuất ñược 79 ñến 116 nước và bao gồm hơn 3000 khu vực vào năm 2003 Kết quả là 42,0 triệu người làm việc trong những khu (Aggarwal, 2005)

Trong Dhaka Khu chế xuất, Zohir (2007) nghiên cứu cho pháp luật lao ñộng ñúng theo thẩm quyền Khu, nhưng vẫn còn một số trong ñộ tuổi của người lao ñộng dưới mười tám Trong thực tế, khi chúng ta tiến hành cuộc khảo sát của chúng tôi cho nghiên cứu này tại khu chế xuất, chúng tôi thấy rằng có một thông báo tại cổng chính của doanh nghiệp, cá nhân dưới 18 tuổi không ñược phép ñược tuyển chọn bởi tổ chức Khu chế xuất doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn của vị trí tuyển dụng thông báo, tuy nhiên, quảng cáo cửa khẩu ñược sử dụng rộng rãi hơn các nguồn khác Hơn nữa, nó ñã ñược quan sát thấy trong cuộc khảo sát thực ñịa của chúng tôi rằng phụ nữ tham gia ít hơn ở cấp ñộ quản lý

ðể ñảm bảo tốt mối quan hệ công nghiệp trong DEPZ và các khu vực khác BEPZA ñã ban hành hướng dẫn hướng dẫn sử dụng cho hoạt ñộng của doanh nghiệp (thủy thủ, 1989) Sách hướng dẫn sử dụng số I (một) giao dịch với các ñiều khoản và ñiều kiện làm việc của công nhân và cán bộ làm việc trong các giao dịch khu chế xuất, trong khi hướng dẫn sử dụng số II (hai) ấn ñịnh mức lương tối thiểu và lợi ích khác của người lao ñộng tham gia vào ñiều hành khác nhau trong xuất khẩu Khu chế ở Bangladesh

Chất lượng của cuộc sống làm việc tại khu chế xuất là trở thành một vấn ñề quan trọng, ñặc biệt trong sản phẩm may mặc và dệt kim các doanh nghiệp sản xuất Chất lượng của cuộc sống công việc bao gồm các ñiều kiện làm việc, làm việc thời gian, phương thức thanh toán tiền lương, vấn ñề sức khỏe, trong một Tóm lại một số lợi ích tài chính và phi tài chính và hành vi quản lý ñối với người lao ñộng Báo hàng ngày quốc gia báo cáo rằng các

Trang 39

công nhân bất ổn diễn ra trong khu chế xuất doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp chế xuất có liên quan cho người lao ựộng chất lượng cuộc sống Trong thực tế, các vấn ựề liên quan ựến QWL rộng là toàn bộ phạm vi của các vấn ựề lao ựộng

Hiện nay, 265 ựơn vị công nghiệp ựang hoạt ựộng trong khu chế xuất của Bangladesh Trong số 103 ựơn vị công nghiệp trong Khu chế xuất Dhaka (Barua, 2008) Các nhà ựầu tư từ 33 quốc gia khác nhau cùng với Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Thái Lan, đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Anh, Ireland, đức, Malaysia, Indonesia, Pháp, Singapore, Ý, Thụy điển, UEA, Ấn độ, Nepal và Pakistan ựã ựầu tư trong DEPZ

Con số ựầu tư tắch lũy trong khu chế xuất ựến tháng, năm 2008 là 1.286,60 triệu USD Trong số này, ựầu tư thứ hai cao nhất 556,26 triệu ựô la

Mỹ ở Dhaka Khu chế xuất (BEPZA năm 2008) Trong số các nhà ựầu tư nước ngoài, Hàn Quốc là trên ựầu danh sách, tiếp theo là Trung Quốc, Nhật Bản,

Ấn độ, Mỹ, Anh, đài Loan, và Malaysia tương ứng Bằng cách nhìn vào các hoạt ựộng xuất khẩu của ựất nước, trong năm tài chắnh 2006-2007 hàng hóa trị giá US $ 13,903.47 ựược xuất khẩu từ khu chế xuất Trong số ựó, hàng hóa trị giá 5894,86 triệu USD từ Dhaka Khu chế xuất Trong năm tài chắnh hiện 2007-2008, giá trị hàng nửa ựầu năm ựã xuất khẩu 51% số tiền mục tiêu Khu chế xuất thực hiện không chỉ trong xuất khẩu, nó có một thành tắch lớn trong tạo việc làm Tắnh ựến tháng Giêng, năm 2008 giữa các khu chế xuất, việc làm khoảng 224,086 (BEPZA) Trong số ựó 75.768 là ở Dhaka xuất khẩu Khu chế ựến tháng năm 2008 và con số này là 76.177 tháng 5 năm 2007, số lượng nhân viên ựã ựược giảm vì tình trạng bất ổn của công nhân (tháng, năm 2006 New Age, Daily News giấy, Dhaka, Bangladesh; BEPZA Bulletin) BEPZA

là ựóng một vai trò quan trọng trong tạo việc làm cũng như xuất khẩu Nó ựã ựược nhận thấy rằng trong số các nhân viên trong khu chế xuất, khoảng 64%

Trang 40

là phụ nữ Trong thời gian 2005-2006, trong tổng lượng xuất khẩu 100% từ Bangladesh, khu chế xuất ñóng góp là 17,43% Trên RMG Mặt khác, xuất khẩu dệt kim từ KCX chia sẻ là 20,40%

Cuộc sống là hiện tượng xã hội học và tâm lý, nhưng xã hội học không ñặt quan tâm của họ trong lĩnh vực công nghiệp, nơi mà người lao ñộng là cốt lõi tiềm năng tài nguyên ñể thực hiện tổ chức Nơi làm việc, thuật ngữ "QWL 'là' làm việc xuất sắc" và ñiều kiện làm việc như các tiêu chuẩn của phong cách sống, cuộc sống Bây giờ, thuật ngữ này ñã phát triển với sự ra ñời của việc tuân thủ xã hội (SC) tại nơi làm việc Trong thập kỷ qua, ñã có một xu hướng giới thiệu tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14000, với sự nhấn mạnh về chất lượng sản phẩm Blishe và Atkinson (1978) ñã chỉ ra rằng có hai loại các chỉ số ñể xác ñịnh chất lượng cuộc sống Một là một chỉ số khách quan, với tiền bỏ ra ví dụ khác là chỉ số chủ quan, chẳng hạn như tình trạng tài chính, mức sống, vv công việc Tóm lại, các chỉ số khách quan ñược xác ñịnh là chất lượng cuộc sống về hàng hoá và trong khi các chỉ số chủ quan ñược ñịnh nghĩa là chất lượng của cuộc sống như cảm nhận của cá nhân Hankiss (1978) nói rằng chất lượng của cuộc sống 'không phải là một tổng hợp của các ñơn vị thành phần của nó Chất lượng cuộc sống là sự tương tác, thái ñộ, nguyện vọng, sự hài lòng, nỗi sợ hãi và bất mãn do ñó nó tạo ra ñiểm tương ñồng ña văn hóa

2.2.2 Việc làm và ñời sống của người lao ñộng tại một số KCN trong nước

2.2.2.1 Việc làm và ñời sống của người lao ñộng tại khu công nghiệp Bắc Chu Lai - Quảng Nam

Trong những năm gần ñây, tình hình lao ñộng, ñiều kiện sống và làm việc của công nhân trong KCN Bắc Chu Lai có những chuyển biến ñáng kể, ñội ngũ công nhân phát triển về số lượng và chất lượng Một số công nhân ñược ñào tạo có trình ñộ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ngoại ngữ, ñáp

Ngày đăng: 27/11/2013, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Số lượng các loại hình DN tại Khu công nghiệp Quế Võ - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.1 Số lượng các loại hình DN tại Khu công nghiệp Quế Võ (Trang 66)
Bảng 4.2 Lao ủộng và việc làm của người lao ủộng tại Khu Cụng nghiệp Quế Vừ - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.2 Lao ủộng và việc làm của người lao ủộng tại Khu Cụng nghiệp Quế Vừ (Trang 68)
Bảng 4.8 Lý do chọn công việc hiện tại - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.8 Lý do chọn công việc hiện tại (Trang 79)
Bảng 4.13 Thời gian làm việc của lao ủộng - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.13 Thời gian làm việc của lao ủộng (Trang 91)
Bảng 4.15 đánh giá về thời gian làm việc của người lao ựộng - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.15 đánh giá về thời gian làm việc của người lao ựộng (Trang 94)
Bảng 4.17 Chi tiết tiền lương, phụ cấp theo các loại hình Doanh Nghiệp - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.17 Chi tiết tiền lương, phụ cấp theo các loại hình Doanh Nghiệp (Trang 97)
Bảng 4.19 Tiền thưởng và phụ cấp của người lao ủộng - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.19 Tiền thưởng và phụ cấp của người lao ủộng (Trang 101)
Bảng 4.21 đánh giá về số tiền thưởng và phụ cấp mà người lao ựộng nhận ựược - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.21 đánh giá về số tiền thưởng và phụ cấp mà người lao ựộng nhận ựược (Trang 104)
Bảng 4.22 Hỡnh thức ủào tạo lao ủộng - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.22 Hỡnh thức ủào tạo lao ủộng (Trang 106)
Bảng 4.23 đánh giá công tác ựào tạo của DN - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.23 đánh giá công tác ựào tạo của DN (Trang 108)
Bảng 4.25 đánh giá các khoản phúc lợi mà người lao ựộng nhận ựược - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.25 đánh giá các khoản phúc lợi mà người lao ựộng nhận ựược (Trang 110)
Bảng 4.31, thể hiện ý kiến của người lao ủộng về một số mặt thận lợi  trong công việc hiện nay của họ - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.31 thể hiện ý kiến của người lao ủộng về một số mặt thận lợi trong công việc hiện nay của họ (Trang 122)
Bảng 4.32 Những ủiều bất lợi của cụng việc hiện nay - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.32 Những ủiều bất lợi của cụng việc hiện nay (Trang 124)
Bảng 4.35 đánh giá của người lao ựộng về nhà ở của họ - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.35 đánh giá của người lao ựộng về nhà ở của họ (Trang 127)
Bảng 4.36 ðiều kiện sinh hoạt của người lao ủộng - Luận văn đánh giá thực trạng việc làm và đời sống của người lao động khu công nghiệp quế võ   bắc ninh
Bảng 4.36 ðiều kiện sinh hoạt của người lao ủộng (Trang 128)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm