- Đúng rồi các con ạ, chúng mình là những em bé ngoan phải lịch sự khi từ chối không nhận quà. Các con hãy quan sát cô giáo sẽ làm cho chúng mình xem nhé. Trước tiên khi người lạ cho [r]
Trang 13 Điểm danh trẻ tới lớp.
- Gọi tên trẻ và chấm ăn
4 Thể dục sáng:
+ Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT Tay: Tay đưa ra
trước lên cao
- Trò chuyện giúp trẻ hiểuhơn về các nghề trong xãhội, biết lợi ích của cácnghề
- Trẻ nhận biết được đầy đủ
họ tên của mình
- Cô biết được số trẻ có vàvắng mặt trong ngày
- Trẻ biết tập các động tácthể dục theo cô
- Biết phối hợp các động tác thểdục với nhau
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổisáng
- Trẻ hít thở không khí trong lànhbuổi sáng
- Câu hỏi đàm thoại
- Sổ điểm danh
- Sân tập, các động tácthể dục
Trang 2- Cô đến sớm quét dọn và thông thoáng phòng học.
- Đón trẻ tận tay phụ huynh, thái độ ân cần Cô nhắc trẻ
chào bố mẹ, cô giáo và các bạn
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân
2.Trò chuyện
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề các nghề phổ biến
- Cho trẻ vào lớp xem tranh về các cô chú công nhân,
nông dân và các nghề khác nhau Đàm thoại về các
+ Nghề nông nghiệp tạo ra sản phẩm gì?
* Giáo dục trẻ biết trân trọng sản phẩm do các nghề
làm ra
3 Điểm danh
Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, gọi đến tên
bạn nào bạn đó đứng dậy khoanh tay dạ cô
4 Thể dục sáng
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
* Khởi động:
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “ Cháu yêu cô chú
công nhân” dồn hàng xếp đội hình 3 hàng ngang dãn
cách nhau một sải tay
* Trọng động:
+ Tập các động tác theo cô
+ Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT Tay: Tay đưa ra trước lên cao
+ ĐT Chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ ĐT Bụng : Đứng quay người sang hai bên
+ ĐT Bật: Bật tách và khép chân
- Cô bao quát trẻ tập.Đông viên khuyến khích trẻ nhút
nhát tập cùng các bạn
* Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ giả làm động tác chim bay về tổ
- Chào cô, chào phụ huynh, cất
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 3A TỔ CHỨC CÁC HOẠT
- Chăm sóc cây xanh
- Biết thể hiện vai chơi
- Mở rộng sự giao tiếp cho trẻ
- Trẻ biết yêu quý chăm sóc em
bé biết giữ gìn vệ sinh nơi ở
- Trẻ biết cách xắp xếp lắp ghépcác hình khối tìm ra quy luật của chúng để tạo ra những sản phẩm có ý nghĩa
- Trẻ biết tô màu xé dán tranh
về các loại hoa
- Trẻ mạnh dạn tự tin khi biểudiễn các bài hát
- Biết cách đọc truyện về cácnghề
- Nhận biết được 1 số hình ảnhtrong tranh
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩnthận cho trẻ
- Trẻ biết được ích lợi của các cây xanh
- Biết cách chăm sóc và bảo vệcây xanh
- Đồ dùng đồ chơi
- Bộ lắp ghép, cáckhối hình… cây hoa
- Bút sáp màu, bút chì,giấy màu, keo, giấynền, kéo, giấy màu
- Dụng cụ âm nhạc
- Sách tranh truyện
về một số nghề phổ biến
- Thùng tưới nước , cây xanh
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1 Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ: các con đang học chủ đề gì?
- Lớp mình có những góc chơi gì?
- Giới thiệu góc chơi, đồ dùng chuẩn bị để trẻ chơi
- Các con thích góc chơi gì hãy về góc chơi đó nhé
+ Nếu con đóng vai mẹ chăm sóc em bé thì con sẽ làm gì?
- Hướng dẫn trẻ cách nấu các món ăn ngon trong gia đình
- Cô cho trẻ đóng vai mẹ đưa con đến trường
* Góc xây dựng:
- Các bác đang xây công trình gì thế?
+ Nếu xây vườn hoa bác sẽ xây như thế nào?
+ Bác cần những nguyên liệu gì để xây?
+ Ai là người chở vật liệu để xây?
+ Bác sẽ trồng những loại hoa gì ở trong vườn này?
* Góc nghệ thuật
- Cô hướng dẫn trẻ to màu xé dán tranh các loại hoa
- Cô gợi ý cho bạn nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong
nhóm chơi thi hát các bài hát về các nghề ở địa phương
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi
- Cô cho tổ trưởng của các góc tự giới thiệu về góc chơi
của mình
- Cô nhận xét các góc chơi, động viên những góc đạt
được kết quả cao
- Cô động viên tuyên dương góc cá nhân chơi tốt, nhắc
nhở những nhóm chơi chưa tốt cần cố gắng
- Yêu cầu trẻ dọn đồ chơi, vào đúng nơi qui định
- Chủ đề nghề nghiệp
- Kể các góc chơi
- Chăm sóc cho con chu đáo
- Mẹ đưa con đến trường
- Xây dựng trường học và vườnhoa
Trang 5A TỔ CHỨC CÁC HOẠT
- Quan sát thời tiết
- Công việc của cô cấp
- Trẻ biết được công việc củangười nấu ăn và 1 số đồ dùng sửdụng trong khi nấu
- Biết được một số nghề phổbiến ở địa phương
- Trẻ biết được cách chơi,luật chơi và hứng thú khichơi trò chơi
-Rèn luyện sự nhanh nhẹnkhéo léo ở trẻ.Phát huy tinhthần đoàn kết,sự hợp tácnhóm
- Trẻ vui vẻ thoải mái sau khihoạt động, biết giữ an toàn trongkhi chơi
- Sân trường sạch sẽ
- Câu hỏi đàm thoại
- Mũ dép cho trẻ,trang phục gọn gàng
- Câu hỏi đàm thoại
- Câu hỏi đàm thoại
- Lời thơ
- Dây thừng
- Mũ Cáo
- Phấn vẽ
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1.Hoạt động có mục đích.
- Cô cho trẻ quan sát thời tiết
+ Con thấy bầu trời hôm nay như thế nào?
+ Cảm giác con thấy thế nào?
- Giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với sự thay đổi của
thời tiết
- Cho trẻ đi quan sát khu vực nhà bếp của trường
+ Con biết gì về công việc của cô cấp dưỡng?
+ Để nấu được những món ăn ngon cô cấp dưỡng cần
những đồ dùng gì?
+ Để tỏ lòng yêu quý, kính trọng cô cấp dưỡng các con
phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết tôn trọng yêu quý cô cấp dưỡng
* Trò chuyện nghề phổ biến ở địa phương
=> Cô giáo dục trẻ yêu quý các cô chú công nhân và
trân trọng sản phẩm của cô chú
2 Trò chơi vận động
* TC: Mèo đuổi chuột
- Cách chơi: Cô mời 1 trẻ đóng vai mèo1 trẻ đóng vai
chuột.Khi có hiệu lệnh chuột chạy và mèo đuổi
theo.Trong khi mèo đuổi chuột cả lớp cùng đọc lời ca “
Mời bạn ra đây,tay nắm chặt tay… ”
- Luật chơi: Nếu bạn chuột bị bạn mèo bắt được thì sẽ
phải đổi vai chơi
* TC: Cáo ơi ngủ à
- Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm cáo ngồi một chỗ giả vờ
ngủ,các trẻ khác làm thỏ đi chơi và gọi“Cáo ơi ngủ
à”Cáo thức dậy đuổi bắt thỏ
Luật chơi: Con thỏ nào bị cáo bắt phải đổi vai làmcáo
*TC: Kéo co
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội và cầm vào sợi dây
thừng khi có hiệu lệnh thì tất cả cùng kéo mạnh về phía
đội mình
- Luật chơi: Đội nào giẫm chân vào vạch trước là thua
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC HOẠT
1.Trước khi ăn
- Trẻ rửa tay rửa mặt sạch
sẽ trước khi ăn
2.Trong khi ăn:
- Tổ chức cho trẻ ăn trưa
3 Sau khi ăn:
- Trẻ biết các thao tác rửa tay, mặt
- Trẻ ăn hết khẩu phần ăncủa mình
- Trẻ có nề nếp sắp xếp bàn ghế gọn gàng
- Nước, khăn
- Bát, thìa, đĩa, khăn lau
3 Sau khi ngủ dậy
- Tạo điều kiện tốt nhất chotrẻ ngủ ngon giấc
- Trẻ nằm đúng tư thế đểngủ
- Giường, gối đầu
- Khăn, một sốđộng tác vận động
- Thưởng cờ cuối ngày
- Biết xem tranh truyện về chủ đề
- Những bài hát, thơ, truyện thuộc chủ đề các nghề phổ biến
- Đồ chơi trong cácgóc
- Các bài hát về chủ
đề các nghề phổ biến
- Khăn mặt
- Chuẩn bị đồ dùng
cá nhân cho trẻ
Trang 8HOẠT ĐỘNG
1.Trước khi ăn:
- Cô hướng dẫn trẻ các thao tác rửa tay, rửa mặt.Làm
vệ sinh
2.Trong khi ăn:
- Cô hỏi trẻ thực đơn ăn ngày hôm nay,và thực đơn đó
thuộc nhóm gì? Cô giới thiệu các món ăn và chất dinh
dưỡng
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất ăn của mình
3 Sau khi ăn:
- Cô nhắc trẻ cất gọn ghế ngồi, rửa tay, rửa mặt sạch sẽ
- Cô dọn sạch sẽ, thông thoáng phòng ngủ
- Cô chuẩn bị đủ chăn, gối
2 Trong khi ngủ
- Cô cho trẻ nghe những bài hát dân ca để trẻ ngủ
- Trẻ ngủ cô bao quát trẻ
3 Sau khi ngủ dậy
- Cô cho trẻ đi vệ sinh sau khi ngủ dậy, chải tóc cho trẻ
1 Ôn nội dung bài học buổi sáng
- Cô gợi ý hướng dẫn cho trẻ xem tranh truyện về chủ đề các
nghề phổ biến
- Cho trẻ ôn lại các bài thơ bài hát: Bé làm bao nhiêu nghề
2 Cô cho trẻ chơi theo ý thích
- Hướng dẫn trẻ chơi đồ chơi trong các góc theo ý
thích, xếp ngăn nắp gọn gàng
3 Nêu gương:
Bước 1: Ổn định: Hát hoặc đọc thơ về chủ đề ngày hội
của cô giáo
Bước 2: Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ biểu diền văn nghệ những bài hát thuộc chủ
đề ngày hội của cô giáo
Bước 3: Nhận xét nêu gương
+ Cô hỏi trẻ về các tiêu chuẩn bé ngoan
+ Cho trẻ nêu các tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ biểu diễn theo nhạc
- Nêu các tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ tự nhận xét
- Cắm cờ
* Trả trẻ
- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ trước khi ra về
- Cho trẻ lấy đồ dùng đúng nơi quy định, chào bố mẹ
- Rửa tay chân sạch sẽ
- Chào cô, bố, mẹ, các bạn ra về
Trang 9B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục VĐCB: Ném xa bằng 1 tay
TCVĐ: Nhảy nhanh tới đích
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Trò chuyện chủ đề các nghề phổ biến.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ biết cách đi trên dây
- Biết tập đúng, đều, đẹp các động tác của bài tập phát triển chung Thực hiện nhanhnhẹn các vận động
- Cô trò chuyện cùng trẻ theo chủ đề các nghề phổ biến
+ Con biết chủ đề tuần này của chúng ta là gì?
+ Mẹ con làm nghề gì?
+ Ngoài nghê giáo viên ra con còn biết những nghề nào
trong xã hội nữa nhỉ?
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, dụng cụ của người
lao động
2 Giới thiệu bài
- Cô giáo dục trẻ: Tất cả các nghề đều là nghề có ích Và
muốn trở thành những người làm nghề giỏi các con phải
chăm chỉ học tập Chúng mình sẽ được học vận động
mới “ Ném xa bằng 1 tay” Bây giờ cô cháu mình cùng
luyện tập thể thao để nâng cao sức khỏe nào
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
3 Hướng dẫn
*Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi các kiểu chân, đi nhanh đichậm, đi khom, đi
kiễng gót, đi vẫy tay, xếp đội hình 3 hàng ngang quay mặt lên
Trang 10* Hoạt động 2: Trọng động
a Tập bài tập phát triển chung Cô tập cùng trẻ
+ ĐT Tay: Tay đưa ra trước lên cao
+ ĐTChân: Ngồi xổm đứng lên liên tục (NM)
+ ĐT Bụng : Đứng quay người sang hai bên
+ Cô đi từ đầu hàng đến trước vạch và cúi xuống nhặt
túi cát Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị”, cô đứng chân trước
chân sau, tay cô cầm túi cát cùng phía với chân sau Khi
có hiệu lệnh “Ném”, cô đưa túi cát từ trước ra sau, lên
cao rồi ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay
đưa cao nhất Ném xong cô đi về cuối hàng đứng cho
bạn tiếp theo lên tập
- Cô vừa thực hiện xong vận động gì?
- Mời 2 trẻ lên thực hiện vận động mẫu cho trẻ quan sát
- Các con có nhận xét gì về cách tập của các bạn
+ Cho từng tổ thi đua
+ Cho nhóm trẻ nam nữ thi đua
- Cô khuyến khích trẻ kịp thời
c Trò chơi: Nhảy nhanh tới đích
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô có hai lá cờ xanh và đỏ làm đích, cô
đứng trước vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh cô nhảy lò cò
lên đến đích của tổ mình sau đó cô về tổ đập vào tay bạn
tiếp theo và về cuối hàng đứng
+ Luật chơi: Tổ nào hết người chơi trước tổ đó sẽ chiến
- Hỏi trẻ hôm nay chúng mình đã thực hiện vận động gì?
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
Trang 11- Trẻ biết được tên gọi của một số nghề.
- Biết được lợi ích của các nghề trong xã hội
- Phân biệt được được công việc, sản phẩm do các nghề tạo ra
- Tranh ảnh về các nghề nông nghiệp, nghề xây dựng, nghề thợ mỏ, nghề bác sĩ
- Đồ dùng của bác nông dân, thợ xây, thợ mỏ, bác sĩ
- Các đồ dùng được trưng bày thành hội chợ
- Cô và trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Các con vừa hát bài hát gì ?
+ Con biết trong xã hội có những nghề gì?
+ Con thích nghề nào nhất? Vì sao?
2 Giới thiệu bài
- Trong xã hội có nhiều nghề khác nhau, nghề nào cũng
đáng quý Hôm nay cô cháu mình cùng tìm hiểu về các
Trang 12=> Các chú thợ xây dựng rất nhiều công trình như bệnh
viện, trường học, nhà ở, công viên và dụng cụ của các
chú gồm có xẻng, bay, bàn xoa…công việc của các chú
rất vất vả đấy các con ạ
- Nghề nông nghiệp
+ Những sản phẩm nào do các bác nông dân làm ra?
+ Dụng cụ của các bác nông dân gồm có gì ?
+ Bạn nào có bố mẹ làm nghề nông nghiệp?
+ Con thấy nghề nông nghiệp là nghề như thế nào?
=> Các bác nông dân rất vất vả khi phải trồng các loại
cây lương thực cho mọi người dụng cụ của các nông dân
gồm có cuốc, liềm, cào…
+ Các con thấy nghề thợ mỏ như thế nào ?
=> Các con ạ nghề thợ mỏ rất là vất vả và nguy hiểm
các chú công nhân phải đeo đèn lò mặc quần áo bảo hộ
và cầm các dụng cụ rồi đi vào lò đào những hòn than lấp
=> Nghề bác sĩ là khám và chữa bệnh cho bệnh nhân đấy
các con ạ Dụng cụ của bác sĩ gồm có tai nghe, đo huyết
áp
- Ngoài các nghề này ra con còn biết những nghề nào
nữa?
- Sau này lớn lên con thích làm nghề gì?
-> GD trẻ để làm được các nghề trong xã hội mọi người
cần có trí tuệ và sức khỏe vì thế các con phải chăm chỉ
rèn luyện thể lực, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để có
một sức khỏe tốt mới làm được mọi công việc
* Hoạt động 2: So sánh các nghề
- Nghề thợ xây và nghề nông nghiệp
+ Con thấy 2 nghề này có điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: đều là nghề có ích cho xã hội
Trang 13- Nghề nông nghiệp: làm ra lương thực, thực phẩm
- Nghề thợ mỏ và nghề bác sĩ
+ Con thấy 2 nghề này có điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: đều là nghề có ích cho xã hội
+ Khác nhau:
- Nghề thợ mỏ : Đào ra những hòn than
- Nghề bác sĩ : Khám và chữa bệnh cho mọi người
* Hoạt động 3: Luyện tập phân biệt các nghề qua đồ
dùng
- Cho trẻ đi thăm quan hội chợ triển lãm đồ dùng ,dụng
cụ của các nghề Trò chuyện và cho trẻ gọi tên các đồ
dùng, đặc điểm, công dụng của từng đồ dùng
- Cô đưa ra yêu cầu:
+ Trẻ ở tổ chim non chọn mua đồ dùng tặng bác thợ xây
+ Trẻ ở tổ bướm vàng mua đồ dung tặng bác nông dân
+ Tổ thỏ trắng mua đồ dùng tặng bác sĩ
- Sau khi mua xong cho trẻ đi về chỗ để đồ dùng theo tổ
của mình và về chỗ ngồi
- Cho trẻ kể tên đồ dùng vừa mua được
- Cho trẻ cùng đếm xem mỗi tổ mua được bao nhiêu đồ
dùng
- Cô bao quát trẻ
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ đồ dùng, kính trọng mọi người
làm các nghề khác nhau
4 Củng cố giáo dục
- Hôm nay các con cùng tìm hiểu về gì?
- Về nhà các con cùng tìm hiểu thêm về các nghề này
nhé
5 Kết thúc:
- Nhận xét buổi học
- Phân biệt giống và khác nhau
- Đi mua đồ dùng
-Trẻ kể tên
- Trẻ đếm
- Tìm hiểu trò chuyện về một
số nghề phổ biến ở địa phương
- Vâng ạ
- Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ , kiến thức kỹ năng của trẻ)
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
Trang 14Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG:LQCC: Làm quen chữ cái U, Ư
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ u, ư
- Biết cấu tạo của chữ u, ư
- Biết phân biết sự giống và khác nhau của 2 chữ cái này
- Cô cho trẻ hát bài hát cháu yêu cô chú công nhân?
- Trong bài hát nhắc đến ai?
- Kể tên các nghề khác mà con biết?
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, dụng cụ của người
lao động
2 Giới thiệu bài
- Các con đã sẵn sàng cùng cô tham gia học bài tìm hiểu
về chữ u, ư chưa?
3 Hướng dẫn
* Hoạt động 1: Làm quen chữ u.
- Cô đọc câu đố : “ Tôi có 4 cái chân
Suốt ngày tôi đứng
Giúp bé đựng đồ
Ngăn nắp gọn gàng” Là cái gì?
- Cái tủ là sản phẩm của nghề gì?
- Cái tủ dùng để làm gì?
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ cái tủ
- Cô giới thiệu từ ‘cái tủ’
- Trẻ hát
- Cô chú công nhân
- Nghề bộ đội, công an, công nhân mỏ
Trang 15- Cô đọc từ “ cái tủ”
- Cô cho cả lớp đọc từ “cái tủ” 2 lần, tổ đọc,cá nhân đọc
- Cô gắn chữ cái rời thành từ cái tủ, cho cả lớp so sánh
xem có giống từ cái tủ trong tranh không?
- Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ cái tủ
- Trong từ “cái tủ” Trong cụm từ cái tủ có chữ u
- Hôm nay cô cho lớp mình làm quen với chữ cái u
- Cô treo chữ u to lên bảng cho cả lớp quan sát
- Cô đọc chữ u, sau đó cho cả lớp đọc chữ u, tổ đọc,cá
nhân đọc
- Trong khi trẻ đọc cô quan sát sửa cho những cháu phát
âm còn ngọng
- Cô giới thiệu lại: Cấu tạo chữ u gồm 1 nét móc dưới và
1 nét sổ thẳng cho trẻ nêu cấu tạo chữ u
- Cô giới thiệu chữ u hoa và chữ viết thường
* Hoạt động 2: Làm quen chữ ư:
- Cô đọc câu đố tiếp:
“ Nghề gì cần đến đục, cưaLàm ra giường, tủ sớm trưa bé cần”
Là nghề gì?
- Cái giường dùng để làm gì?
- Cô cho cả lớp quan sát tranh cái giường
- Cô giới thiệu cụm từ “cái giường”
- Cô đọc từ “cái giường” cho cả lớp đọc từ “ cái giường”
- Cô gắn chữ cái rời thành từ “cái giường” cho cả lớp so
sánh xem có giống từ “cái giường” trong tranh không?
- Trẻ tìm chữ đã học trong từ “ cái giường”
- Cô giới thiệu chữ mới chữ ư trong cụm từ “cái giường”
- Cô cho trẻ quan sát chữ ư to
- Cô hướng dẫn trẻ đọc chữ ư
- Cho trẻ đọc thi đua theo tổ, nhóm,cá nhân
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô cho cả lớp nêu cấu tạo chữ ư
- Cô giới thiệu lại: Cấu tạo chữ ư gồm 1 nét móc dưới và
1 nét sổ thẳng Thêm 1 nét móc nhỏ trên nét sổ thẳng
- Cô gắn 2 chữ cái u, ư bằng thẻ chữ to lên bảng cho cả
lớp quan sát, cô đọc mẫu 2 lần
- Cô cho cả lớp đọc 2 chữ u, ư đọc thi theo tổ,cá nhân
*Hoạt động 3: So sánh 2 chữ u, ư
- Các con hãy quan sát và so sánh xem chữ u,và chữ ư có
điêm gì khác và giống nhau