-Trẻ thể hiện được suy nghĩ của mình qua hình vẽ.Vẽ được người làm nghề hoặc sản phẩm của 1 số nghề, biết cách sắp xếp bố cục hình vẽ trên giấy. Kỹ năng:[r]
Trang 1- Cô giáo dục trẻ kỹ năng
sử dụng tiết kiệm nguồn
năng lượng như: nước,
điên, gió… ở trong lớp
3 Điểm danh trẻ tới lớp.
- Gọi tên trẻ và chấm ăn
4 Thể dục sáng:
+ Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT Tay: Tay đưa ra
trước lên cao
- Trò chuyện giúp trẻ hiểuhơn về các nghề trong xãhội, biết lợi ích của cácnghề
- Trẻ biết sử dụng tiết kiệmnguồn năng lượng như:
- Biết phối hợp các động tác thểdục với nhau
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổisáng
- Trẻ hít thở không khí trong lànhbuổi sáng
- Câu hỏi đàm thoại
- Sổ điểm danh
- Sân tập, các động tácthể dục
Trang 2- Cô đến sớm quét dọn và thông thoáng phòng học.
- Đón trẻ tận tay phụ huynh, thái độ ân cần Cô nhắc trẻ
chào bố mẹ, cô giáo và các bạn
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân
2.Trò chuyện
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề các nghề phổ biến
- Cho trẻ vào lớp xem tranh về các cô chú công nhân, nông
dân và các nghề khác nhau Đàm thoại về các nghề khác
+ Nghề nông nghiệp tạo ra sản phẩm gì?
* Giáo dục trẻ biết trân trọng sản phẩm do các nghề làm
ra
- Cô hướng dân và giáo dục trẻ kỹ năng giao biết sử dụng
nguồn năng lượng như: Nước, điện…
3 Điểm danh
Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, gọi đến tên bạn
nào bạn đó đứng dậy khoanh tay dạ cô
4 Thể dục sáng
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
* Khởi động:
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “ Một đoàn tàu” dồn
hàng xếp đội hình 3 hàng ngang dãn cách nhau một sải
tay
* Trọng động:
+ Tập các động tác theo cô
+ Hô hấp: Gà gáy
+ ĐT Tay: Tay đưa ra trước lên cao
+ ĐT Chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ ĐT Bụng : Đứng quay người sang hai bên
+ ĐT Bật: Bật tách và khép chân
* Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ giả làm động tác chim bay về tổ
- Chào cô, chào phụ huynh, cất
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 3A TỔ CHỨC CÁC HOẠT
- Chăm sóc cây xanh
- Biết thể hiện vai chơi
- Mở rộng sự giao tiếp cho trẻ
-Trẻ biết yêu quý chăm sóc e bébiết giữ gìn vệ sinh nơi ở
- Trẻ biết cách xắp xếp lắp ghépcác hình khối tìm ra quy luật của chúng để tạo ra những sản phẩm có ý nghĩa
- Trẻ biết tô màu xé dán tranh
về các loại hoa
- Trẻ mạnh dạn tự tin khi biểudiễn các bài hát
- Biết cách đọc truyện về cácnghề
- Nhận biết được 1 số hình ảnhtrong tranh
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩnthận cho trẻ
- Trẻ biết được ích lợi của các cây xanh
- Biết cách chăm sóc và bảo vệcây xanh
- Đồ dùng đồ chơi
- Bộ lắp ghép, cáckhối hình… cây hoa
- Bút sáp màu, bútchì, giấy màu, keo,giấy nền, kéo, giấymàu
- Dụng cụ âm nhạc
- Sách tranh truyện
về một số nghề phổbiến
- Thùng tưới nước ,cây xanh
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1 Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ: các con đang học chủ đề gì?
- Lớp mình có những góc chơi gì?
- Giới thiệu góc chơi, đồ dùng chuẩn bị để trẻ chơi
- Các con thích góc chơi gì hãy về góc chơi đó nhé
+ Nếu con đóng vai mẹ chăm sóc em bé thì con sẽ làm gì?
- Hướng dẫn trẻ cách nấu các món ăn ngon trong gia đình
- Cô cho trẻ đóng vai mẹ đưa con đến trường
* Góc xây dựng:
- Các bác đang xây công trình gì thế?
+ Nếu xây vườn hoa bác sẽ xây như thế nào?
+ Bác cần những nguyên liệu gì để xây?
+ Ai là người chở vật liệu để xây?
+ Bác sẽ trồng những loại hoa gì ở trong vườn này?
* Góc nghệ thuật
- Cô hướng dẫn trẻ to màu xé dán tranh các loại hoa
- Cô gợi ý cho bạn nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong
nhóm chơi thi hát các bài hát về các nghề ở địa phương
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi
- Cô cho tổ trưởng của các góc tự giới thiệu về góc chơi
của mình
- Cô nhận xét các góc chơi, động viên những góc đạt
được kết quả cao
- Yêu cầu trẻ dọn đồ chơi, vào đúng nơi qui định
- Cô động viên tuyên dương góc cá nhân chơi tốt, nhắc
nhở những nhóm chơi chưa tốt cần cố gắng
- Chủ đề nghề nghiệp
- Kể các góc chơi
- Chăm sóc cho con chu đáo
- Mẹ đưa con đến trường
- Xây dựng trường học vàvườn hoa
Trang 5A TỔ CHỨC CÁC HOẠT
- Quan sát thời tiết
- Công việc của cô cấp
- Trẻ biết được công việc củangười nấu ăn và 1 số đồ dùng sửdụng trong khi nấu
- Biết được một số nghề phổbiến ở địa phương
- Trẻ biết được cách chơi,luật chơi và hứng thú khichơi trò chơi
-Rèn luyện sự nhanh nhẹnkhéo léo ở trẻ.Phát huy tinhthần đoàn kết,sự hợp tácnhóm
- Trẻ vui vẻ thoải mái sau khihoạt động,biết giữ an toàn trongkhi chơi
- Câu hỏi đàm thoại
- Câu hỏi đàm thoại
- Lời thơ
- Dây thừng
- Mũ Cáo
- Phấn vẽ
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1.Hoạt động có mục đích.
- Cô cho trẻ quan sát thời tiết
+ Con thấy bầu trời hôm nay như thế nào?
+ Cảm giác con thấy thế nào?
- Giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với sự thay đổi của
thời tiết
- Cho trẻ đi quan sát khu vực nhà bếp của trường
+ Con biết gì về công việc của cô cấp dưỡng?
+ Để nấu được những món ăn ngon cô cấp dưỡng cần
những đồ dùng gì?
+ Để tỏ lòng yêu quý, kính trọng cô cấp dưỡng các con
phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết tôn trọng yêu quý cô cấp dưỡng
* Trò chuyện nghề phổ biến ở địa phương
- Nghề nông nghiệp
+ Những sản phẩm nào do các bác nông dân làm ra?
+ Bạn nào có bố làm nghề công nhân mỏ?
+ Con thấy nghề nông nhiệp, công nhân mỏ là nghề
như thế nào?
=> Cô giáo dục trẻ yêu quý các cô chú công nhân và
trân trọng sản phẩm của cô chú
2 Trò chơi vận động
* TC: Mèo đuổi chuột
- Cách chơi: Cô mời 1 trẻ đóng vai mèo1 trẻ đóng vai
chuột.Khi có hiệu lệnh chuột chạy và mèo đuổi
theo.Trong khi mèo đuổi chuột cả lớp cùng đọc lời ca “
Mời bạn ra đây,tay nắm chặt tay… ”
- Luật chơi: Nếu bạn chuột bị bạn mèo bắt được thì sẽ
phải đổi vai chơi
* TC: Cáo ơi ngủ à
- Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm cáo ngồi một chỗ giả vờ
ngủ,các trẻ khác làm thỏ đi chơi và gọi“Cáo ơi ngủ
à”Cáo thức dậy đuổi bắt thỏ
Luật chơi: Con thỏ nào bị cáo bắt phải đổi vai làmcáo
*TC: Kéo co
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội và cầm vào sợi dây
thừng khi có hiệu lệnh thì tất cả cùng kéo mạnh về phía
đội mình
- Luật chơi: Đội nào giẫm chân vào vạch trước là thua
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC HOẠT
1.Trước khi ăn
- Trẻ rửa tay rửa mặt sạch
sẽ trước khi ăn
2.Trong khi ăn:
- Tổ chức cho trẻ ăn trưa
3 Sau khi ăn:
- Trẻ biết các thao tác rửa tay, mặt
- Trẻ ăn hết khẩu phần ăncủa mình
- Trẻ có nề nếp sắp xếp bàn ghế gọn gàng
3 Sau khi ngủ dậy
- Tạo điều kiện tốt nhất chotrẻ ngủ ngon giấc
- Trẻ nằm đúng tư thế đểngủ
- Giường, gối đầu
- Khăn, một số độngtác vận động
- Thưởng cờ cuối ngày
- Biết xem tranh truyện về chủ đề
- Những bài hát, thơ, truyện thuộc chủ đề các nghề phổ biến
- Đồ chơi trong các góc
- Các bài hát về chủ
đề các nghề phổ biến
- Khăn mặt
- Chuẩn bị đồ dùng
cá nhân cho trẻ
Trang 8HOẠT ĐỘNG
- Cô gợi ý hướng dẫn cho trẻ xem tranh truyện về chủ đề các
nghề phổ biến
- Cho trẻ ôn lại các bài thơ bài hát: Bé làm bao nhiêu nghề
2 Cô cho trẻ chơi theo ý thích
- Hướng dẫn trẻ chơi đồ chơi trong các góc theo ý thích,
xếp ngăn nắp gọn gàng
3 Nêu gương:
Bước 1: Ổn định: Hát hoặc đọc thơ về chủ đề ngày hội
của cô giáo
Bước 2: Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ biểu diền văn nghệ những bài hát thuộc chủ đề
ngày hội của cô giáo
Bước 3: Nhận xét nêu gương
+ Cô hỏi trẻ về các tiêu chuẩn bé ngoan
+ Cho trẻ nêu các tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ biểu diễn theo nhạc
- Nêu các tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ tự nhận xét
- Cắm cờ
* Trả trẻ
- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ trước khi ra về
- Cho trẻ lấy đồ dùng đúng nơi quy định, chào bố mẹ
- Rửa tay chân sạch sẽ
- Chào cô, bố, mẹ, các bạn ra về
Trang 9B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 26 tháng 11 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục VĐCB: Đi theo dây
TCVĐ: Nhảy nhanh tới đích
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Trò chuyện chủ đề các nghề phổ biến.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ biết cách đi theo dây
- Biết tập đúng, đều, đẹp các động tác của bài tập phát triển chung Thực hiện nhanhnhẹn các vận động
- Cô trò chuyện cùng trẻ theo chủ đề các nghề phổ biến
+ Con biết chủ đề tuần này của chúng ta là gì?
+ Mẹ con làm nghề gì?
+ Ngoài nghê giáo viên ra con còn biết những nghề nào
trong xã hội nữa nhỉ?
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, dụng cụ của người
lao động
2 Giới thiệu bài
- Cô giáo dục trẻ: Tất cả các nghề đều là nghề có ích Và
muốn trở thành những người làm nghề giỏi các con phải
chăm chỉ học tập Bây giờ cô cháu mình cùng luyện tập
thể thao để nâng cao sức khỏe nào
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
3 Hướng dẫn
*Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ đi các kiểu chân, đi nhanh đichậm, đi khom, đi
kiễng gót, đi vẫy tay, xếp đội hình 3 hàng ngang quay mặt lên
Trang 10* Hoạt động 2: Trọng động
a Tập bài tập phát triển chung Cô tập cùng trẻ
+ ĐT Tay: Tay đưa ra trước lên cao
+ ĐTChân: Ngồi xổm đứng lên liên tục (NM)
+ ĐT Bụng : Đứng quay người sang hai bên
+ Cô đứng trước vạch chuẩn, hai tay thả xuôi khi có hiệu
lệnh thì bước lên đầu dây tay chống hông, hai chân khép,
khi đi bàn chân luôn dẫm lên sợi dây và giữ được thăng
bằng đi đến đầu dây bên kia sau đó đi về cuối hàng cô
đứng
cho bạn tiếp theo lên tập
- Cô vừa thực hiện xong vận động gì?
- Mời 2 trẻ lên thực hiện vận động mẫu cho trẻ quan sát
- Các con có nhận xét gì về cách tập của các bạn
+ Cho từng tổ thi đua
+ Cho nhóm trẻ nam nữ thi đua
- Hỏi trẻ vừa thực hiện vận động gì?
- Cô khuyến khích trẻ kịp thời
c Trò chơi: Nhảy nhanh tới đích
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi
+ Cách chơi: Cô có hai lá cờ xanh và đỏ làm đích, cô
đứng trước vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh cô nhảy bằng
1 chân lên đến đích của tổ mình sau đó cô về tổ đập vào
tay bạn tiếp theo và về cuối hàng đứng
+ Luật chơi: Tổ nào hết người chơi trước tổ đó sẽ chiến
- Hỏi trẻ hôm nay chúng mình đã thực hiện vận động gì?
- Nhận xét - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
-Trẻ chơi
-Đi lại nhẹ nhàng-Đi trên dây
- Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ , kiến thức kỹ năng của trẻ)
………
………
Trang 11- Trẻ biết được tên gọi của một số nghề.
- Biết được lợi ích của các nghề trong xã hội
- Phân biệt được được công việc, sản phẩm do các nghề tạo ra
- Đồ dùng để nấu, để ăn uống.
- Đồ dùng của nghề giáo viên
- Đồ dùng của bác nông dân, bác thợ may, thợ xây, thợ mỏ…
- Các đồ dùng được trưng bày thành hội chợ
- Cô và trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Các con vừa hát bài hát gì ?
Trong bài hát có nhắc đến ai?
+ Con biết trong xã hội có những nghề gì?
+ Con thích nghề nào nhất? Vì sao?
2 Giới thiệu bài
- Trong xã hội có nhiều nghề khác nhau, nghề nào cũng
đáng quý Hôm nay cô cháu mình cùng tìm hiểu về các
- Cháu yêu cô chú công nhân
- Cô chú công nhân ạ
Trang 12=> Cô giới thiệu về nghề thợ xây
- Nghề nông nghiệp
+ Những sản phẩm nào do các bác nông dân làm ra?
+ Bạn nào có bố mẹ làm nghề nông nghiệp?
+ Con thấy nghề nông nhiệp là nghề như thế nào?
=> Cô giới thiệu về nghề nông nghiệp cho trẻ biết
- Sau này lớn lên con thích làm nghề gì?
-> GD trẻ để làm được các nghề trong xã hội mọi người
cần có trí tuệ và sức khỏe vì thế các con phải chăm chỉ
rèn luyện thể lực, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để có
một sức khỏe tốt mới làm được mọi công việc
* Hoạt động 2: So sánh các nghề
- Nghề thợ xây và nghề nông nghiệp
+ Con thấy 2 nghề này có điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: đều là nghề có ích cho xã hội
+ Khác nhau:
- Nghề thợ xây: xây dựng các công trình như nhà ở, đô
thị, cầu,
- Nghề nông nhiệp: làm ra lương thực, thực phẩm
- Nghề bác sĩ và nghề giáo viên thực hiện tương tự
* Hoạt động 3: Luyện tập phân biệt các nghề qua đồ
dùng
- Cho trẻ đi thăm quan hội chợ triển lãm đồ dùng ,dụng
cụ của các nghề Trò chuyện và cho trẻ gọi tên các đồ
dùng ,đặc điểm, công dụng của từng đồ dùng
- Cô đưa ra yêu cầu:
+ Trẻ ở tổ chim non chọn mua đồ dùng tặng bác thợ xây
+ Trẻ ở tổ bướm vàng mua đồ dung tặng bác nông dân
+ Tổ thỏ trắng mua đồ dùng tặng cô giáo
- Sau khi mua xong cho trẻ đi về chỗ để đồ dùng theo tổ
của mình và về chỗ ngồi
- Cho trẻ kể tên đồ dùng vừa mua được
- Cho trẻ cùng đếm xem mỗi tổ mua được bao nhiêu đồ
Trang 13- Giáo dục trẻ biết bảo vệ đồ dùng, kính trọng mọi người
làm các nghề khác nhau
4 Củng cố giáo dục
- Hôm nay các con cùng tìm hiểu về gì?
- Về nhà các con cùng tìm hiểu thêm về các nghề này
- Trẻ nhận biết và ghi nhớ chữ u, ư
- Biết cấu tạo của chữ u, ư
- Biết phân biết sự giống và khác nhau của 2 chữ cái này
- Cô trò chuyện cùng trẻ theo chủ đề các nghề phổ biến
+ Con biết chủ đề tuần này của chúng ta là gì?
- Nghề nghiệp.
Trang 14+ Mẹ con làm nghề gì?
+ Ngoài nghê giáo viên ra con còn biết những nghề nào
trong xã hội nữa nhỉ?
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, dụng cụ của người
lao động
2 Giới thiệu bài
- Các con đã sẵn sàng cùng cô tham gia học bài tìm hiểu
- Cô đọc câu đố : “ Tôi có 4 cái chân
Suốt ngày tôi đứng
Giúp bé đựng đồ
Ngăn nắp gọn gàng” Là cái gì?
- Cái tủ là sản phẩm của nghề gì?
- Cái tủ dùng để làm gì?
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ cái tủ
- Cô giới thiệu từ ‘cái tủ’
- Cô đọc từ “ cái tủ”
- Cô cho cả lớp đọc từ “cái tủ” 2 lần, tổ đọc,cá nhân đọc
- Cô gắn chữ cái rời thành từ cái tủ, cho cả lớp so sánh
xem có giống từ cái tủ trong tranh không?
- Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ cái tủ
- Trong từ “cái tủ” Trong cụm từ cái tủ có chữ u
- Hôm nay cô cho lớp mình làm quen với chữ mới đó là
chữ u
- Cô treo chữ u to lên bảng cho cả lớp quan sát
- Cô đọc chữ u, sau đó cho cả lớp đọc chữ u, tổ đọc,cá
- Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ u
- Cô giới thiệu chữ u hoa và chữ viết thường
* Hoạt động 2: Làm quen chữ ư:
- Cô đọc câu đố tiếp:
“ Nghề gì cần đến đục, cưaLàm ra giường, tủ sớm trưa bé cần”
Trang 15- Cô cho cả lớp quan sát tranh cái giường
- Cô giới thiệu cụm từ “cái giường”
- Cô đọc từ “cái giường” cho cả lớp đọc từ “ cái giường”
- Cô gắn chữ cái rời thành từ “cái giường” cho cả lớp so
sánh xem có giống từ “cái giường” trong tranh không?
- Trẻ tìm chữ đã học trong từ “ cái giường”
- Cô giới thiệu chữ mới , chữ ư trong cụm từ “cái giường”
- Cô cho trẻ quan sát chữ ư to
- Cô hướng dẫn trẻ đọc chữ ư
- Cho trẻ đọc thi đua theo tổ, nhóm,cá nhân
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô cho cả lớp nêu cấu tạo chữ ư
- Cô giới thiệu lại: Cấu tạo chữ ư gồm 1 nét móc dưới và
1 nét sổ thẳng Thêm 1 nét móc nhỏ trên nét sổ thẳng
- Cô gắn 2 chữ cái u, ư bằng thẻ chữ to lên bảng cho cả
lớp quan sát, cô đọc mẫu 2 lần
- Cô cho cả lớp đọc 2 chữ u, ư ( 3 lần)
- Cho trẻ đọc thi theo tổ,cá nhân
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
*Hoạt động 3: So sánh 2 chữ u, ư
- Các con hãy quan sát và so sánh xem chữ u,và chữ ư có
điêm gì khác và giống nhau
- Khác nhau ở chỗ nào?
- Giống nhau như thế nào?
- Đúng rồi chữ u, ư khác nhau chữ ư có dấu ở trên, còn
giống nhau là 2 chữ đều có 1 nét thẳng và có nét nóc dưới
* Hoạt động4 : Luyện tập
+ Trò chơi “đi tìm kho báu”:
- Cô giới thiệu giải thích cách chơi: 2 bạn đứng đối diện
nhau làm cánh cửa thần, đường đi đến kho báu phải qua 4
cánh cửa thần, muốn qua được cánh cửa thần phải đọc
được chữ cái trên cánh cửa đó, đến cánh cửa cuối cùng thì
xuất hiện kho báu
- Cô hướng dẫn cháu chơi
- Cho cháu mở kho báu và đọc các chữ cái u,ư kết hợp
đọc bài đồng dao “Tập tầm vông” (Cháu nhắc lại cấu tạo
chữ)
+ Trò chơi “ghép chữ u, ư bằng nét rời”
- Cô hướng dẫn cháu chơi: lớp chia 4 đội bạn đứng đầu
chạy lên tìm một nét rời gắn lên tờ lịch của đội sau đó
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Chơi với chữ u, ư
- Chữ cái u,ư