luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CAO VIẾT DƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN,
BỆNH SẢN KHOA VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH
VIÊM TỬ CUNG TRÊN ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI MỘT SỐ
ðỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH
Hà Nội – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn
Cao Viết Dương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh ựã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể cùng các thầy giáo, cô giáo Viện ựào tạo Sau ựại học, Bộ môn Ngoại - Sản, Ban chủ nhiệm Khoa Thú
Y Ờ Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn
Chân thành cảm ơn các hộ chăn nuôi bò sữa ở các ựịa phương và ựội ngũ thú y viên cơ sở, Trạm Giống chăn nuôi huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa đàn, Thị xã Thái Hoà ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi có ựược số liệu thực tế ựể xây dựng luận văn
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh ựạo Chi cục Thú y, Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện, ựộng viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn
Cao Viết Dương
Trang 42.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản 4
2.3 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái 162.4 Tác dụng và ứng dụng của Prostaglandin (PGF2α) trong sinh sản
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 32
4.1 Cơ cấu và khả năng sinh sản của ñàn bò sữa Nghệ An 384.2 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn bò
4.2.2 Tuổi phối giống lần ñầu, khối lượng cơ thể khi phối giống lần ñầu 41
Trang 54.2.3 Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai 42
4.2.5 Tỷ lệ đẻ tồn đàn, tỷ lệ sẩy thai, tỷ lệ sát nhau 47
4.3 Kết quả nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục
bị sữa nuơi tại một số địa phương thuộc tỉnh Nghệ An 54
4.3.2 Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục bị sữa 554.4 Kết quả xác định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh và hố trị liệu của các vi khuẩn phân lập được từ dịch
4.4.1 Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch
đường sinh dục bị sữa bình thường và bệnh lý 624.4.2 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ dịch viêm đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh
4.4.3 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
dịch viêm đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh và
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 F1 Có 50% máu bò sữa HF và 50% máu bò laisind
3 F2 Có 75% máu bò sữa HF và 25% máu bò laisind
4 F3 Có 87,5% máu bò HF và 12,5% máu bò laisind
5 HF Holstein Friesian
6 FRH Follicle Releasing Hormone
7 FSH Follicle Stimulating Hormone
8 GnRH Gonadotropin Releasing Hormone
9 HCG Human Chorionic Gonadotropin
10 LH Luteinizing hormone
11 LRF Lutein Releasing Factor
12 LRH Lutein Releasing Hormone
13 PGF2α Prostaglandin F2 alpha
14 TSH Thyromin Stimulin Hormone
15 TTNT Thụ tinh nhân tạo
17 Min Giá trị nhỏ nhất
18 Max Giá trị lớn nhất
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.3 Tuổi phối giống lần đầu và khối lượng cơ thể của bị sữa 41
4.4 Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai trên đàn bị sữa tại Nghệ An 43
4.12 Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục bị sữa 56
4.15 Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch âm đạo, tử cung bị bình
4.16 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ dịch viêm đường sinh dục bị sữa với một số thuốc kháng sinh
4.17 Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm đường
sinh dục của bị với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 66 4.18 Kết quả điều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của bị sữa
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.2 Tỷ lệ thụ thai sau phối giống của ñàn bò sữa huyện Quỳnh Lưu,
4.6 Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục bò sữa 56
4.9 Kết quả so sánh phác ñồ ñiều trị viêm tử cung và khả năng sinh
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.5 Bệnh thiểu năng buồng trứng: Buồng trứng nhẵn, không có noãn
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong công cuộc ñổi mới phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn Với mục tiêu phấn ñấu ñưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính và chiếm vị trí cao trong sản suất nông nghiệp của ñất nước Trong những năm qua ngành chăn nuôi luôn ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, vì vậy ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, ñáp ứng nhu cầu cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng ngày càng cao của xã hội
Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam có lịch sử phát triển trên 50 năm, nhưng
bò sữa thực sự phát triển nhanh từ năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh số 167/2001/Qð-TTg, ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về một số biện pháp và chính sách phát triển bò sữa Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010 Tổng ñàn bò sữa của nước ta ñã tăng từ 41 ngàn con năm 2001 lên trên 115 ngàn con năm 2009 và tương tự tổng sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm tăng trên 4 lần; từ 64 ngàn tấn/năm 2001 lên trên 278 ngàn tấn/năm 2009 (ðỗ Kim Tuyên - Cục chăn nuôi, 2010)
Trong 10 năm thực hiện Quyết ñịnh 167 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển bò sữa giai ñoạn 2001-2010, số lượng ñàn bò sữa của ta cũng có lúc thăng trầm khác nhau và ñạt bình quân trên 30% năm Giai ñoạn 2001-2006 tốc ñộ phát triển ñàn bò và sản lượng sữa ñã vượt mục tiêu ñề ra: số lượng bò sữa ñạt trên 104% (104/100 ngàn con) và sản lượng sữa ñạt trên 131% (197/150 ngàn tấn) Trong những năm vừa qua, từ năm 2009 ñến nay chăn nuôi bò sữa Việt Nam có nhiều thuận lợi và gặt hái nhiều thành quả tốt ñẹp, chăn nuôi bò sữa thực sự có hiệu quả kinh tế so với các vật nuôi khác
Nhu cầu về sữa tươi sản xuất trong nước tăng cao, ñây là cơ hội rất tốt
ñể phát triển nhanh hơn ñàn bò sữa ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội Giá thu mua sữa bò tươi tăng cao ñã kích thích người chăn nuôi
Trang 11ñầu tư phát triển ñàn bò sữa Các Công ty như Công ty Vinamilk, Công ty sữa quốc tế IDP Hà Nội, công ty sữa Lâm ðồng, Công ty CP thực phẩm sữa TH Nghệ An… ñang triển khai vùng nguyên liệu với quy mô lớn và các cơ sở chế biến sữa, góp phần ñưa ngành chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa Việt Nam chuyển sang giai ñoạn mới
Những thành tựu ñạt ñược về chương trình bò sữa Việt Nam 2001-2010 theo Quyết ñịnh 167 của Chính phủ ñã khẳng ñịnh ñường lối ñúng ñắn về phát triển chăn nuôi bò sữa của Chính phủ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, tăng nhanh số lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi, giảm nhập siêu sữa, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao ñời sống cho người nông dân và thay ñổi diện mạo nông thôn
Nghệ An là ñịa phương phát triển chăn nuôi bò sữa từ năm 2001 Tỉnh
ñã có nhiều chính sách ñể khuyến khích các doanh nghiệp và hộ gia ñình ñể phát triển về số lượng và chất lượng bò sữa Hiện nay, ngoài các công ty ñang ñầu tư và phát triển quy mô lớn là: Công ty Vinamilk; Công ty CP thực phẩm sữa TH, thì thực trạng chăn nuôi bò sữa còn phân tán ở các nông hộ, trang trại nhỏ với ñiều kiện nuôi dưỡng khác nhau dẫn ñến các chỉ tiêu sản xuất khác nhau, ñặc biệt chỉ tiêu về sinh sản thường không ổn ñịnh Nguyên nhân ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò sữa có rất nhiều như: con giống, thức ăn, nuôi dưỡng, kỹ thuật nuôi và phải nói ñến các bệnh ở cơ quan sinh dục; trong
ñó bệnh viêm tử cung xẩy ra với tỷ lệ rất cao ðể góp phần bảo vệ, phát triển ñàn bò sữa tại Nghệ An, hạn chế dịch bệnh, tăng hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa cho bà con nông dân ðược sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - sản, Khoa Thú y, Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh sản khoa và thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm tử cung trên ñàn bò sữa nuôi tại một số ñịa phương thuộc tỉnh Nghệ An.”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bị sữa nuơi tại một số địa phương thuộc tỉnh Nghệ An
- Xác định được các bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục trên đàn bị sữa
- Tìm được phác đồ điều trị hiệu quả bệnh viêm tử cung trên đàn bị sữa nuơi tại các địa phương trên
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của bị sữa
là tư liệu cho các cấp, ngành quản lý về chuyên mơn nắm được tình hình chăn nuơi và khả năng sinh sản của bị sữa nuơi tại một số địa phương thuộc tỉnh Nghệ An
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục bị sữa nuơi tại địa phương giúp cho việc chẩn đốn, phân biệt các quá trình bệnh
lý thường gặp và biện pháp điều trị kịp thời
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề ra những chính sách cụ thể nhằm quản lý, phát triển đàn bị sữa của tỉnh Nghệ An cả về số lượng và chất lượng, đồng thời đề tài giúp người chăn nuơi bị sữa Nghệ An
cĩ những kỹ thuật cơ bản nhất để nâng cao khả năng sinh sản của bị sữa
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản
Sinh sản là một chức năng trọng yếu của sự sống, ñó là quá trình sinh học phức tạp và tinh tuý nhằm ñáp ứng sự phát triển, duy trì và bảo tồn nòi giống, sự sinh sôi nẩy nở của mọi sinh vật Các nhà chăn nuôi từ lâu ñã quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu về cấu tạo và hoạt ñộng của các cơ quan trong cơ thể, trong ñó có cơ quan sinh dục của gia súc cái Qua sinh sản hữu tính thì công việc chọn giống, lai tạo giống mới nhanh và hiệu quả
Ở gia súc cái thực hiện chức năng sinh sản là cơ quan sinh dục do vậy việc nghiên cứu về ñặc ñiểm, chức năng của bộ phận này ñể ứng dụng và phát huy ñầu tư mạnh vào sinh sản thì ñó là việc làm cần thiết nhất và ñúng ñắn nhất
ñể góp phần nâng cao khả năng sinh sản của vật nuôi
2.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của bò cái
2.2.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Cơ quan sinh dục bò cái mang ñặc tính chung của các loài gia súc khác
Cơ quan sinh dục bò cái ñược chia làm 2 bộ phận: Bộ phận sinh dục bên ngoài
và bộ phận sinh dục bên trong
Bộ phận sinh dục bên ngoài bao gồm: âm môn, âm vật, tiền ñình
Bộ phận sinh dục bên trong gồm: âm ñạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng
- Bộ phận sinh dục bên ngoài:
+ Âm môn (Vulva): nằm dưới hậu môn, bên ngoài có 2 môi, bờ trên hai môi có nhiều tuyến tiết chất nhờn trắng và mồ hôi
+ Âm vật (Clitosis): giống như dương vật thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng, trên âm vật có lớp da tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gập xuống dưới
+ Tiền ñình (Vestibum vaginae sinus inogenitali): là giới hạn giữa âm
Trang 14môn và âm ñạo Trong tiền ñình có màng trinh, nằm ở trước âm ñạo Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2 lớp niêm mạc giáp lại thành một nếp Tiền ñình có một số tuyến xếp chéo hướng về âm ñạo
- Bộ phận sinh dục bên trong:
+ Âm ñạo: Cấu tạo của âm ñạo chia làm 3 lớp: lớp liên kết ngoài, lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong, các cơ này liên kết với các cơ ở
cổ tử cung, lớp cơ niêm mạc âm ñạo có nhiều tế bào thượng bì, gấp nếp dọc hai bên nhiều hơn ở chính giữa Âm ñạo là một cái ống tròn, trước âm ñạo có cổ tử cung, phía sau là tiền ñình Âm ñạo còn là con ñường ñể thai ñi ra ngoài khi sinh ñẻ và cũng là ống thải các chất dịch trong tử cung ra
Âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22 - 25 cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997); (Trần Tiến Dũng và Cs, 2002), âm ñạo là cơ quan giao cấu, kích thích phóng tinh ra, tinh di chuyển vào tử cung nhờ các dịch nhầy ở cổ tử cung, tinh thanh phần lớn ñược thải ra và một phần hấp thụ qua âm ñạo
+ Tử cung: Tử cung của bò thuộc nhóm tử cung 2 sừng, 1 thân và 1 cổ
tử cung ðối với bò cái tơ thì toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi ñã ñẻ nhiều lứa thì tử cung nằm trong xoang bụng Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử,
ở ñây hợp tử (sau này là thai) phát triển ñược là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể
mẹ thông qua lớp nội mạc tử cung cung cấp Giai ñoạn ñầu hợp tử sống ñược một phần dựa vào noãn hoàng, một phần dựa vào "sữa tử cung" thông qua cơ chế thẩm thấu sau này giữa mẹ và thai hình thành hệ thống nhau thai
Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình sinh sản như vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia ñiều hoà chức năng của thể vàng, ñảm nhận sự làm tổ, mang thai và ñẻ
Tử cung của bò có 3 phần từ ngoài vào trong là: Cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung
Trang 15* Cổ tử cung: hình trịn, nằm ở phía ngồi cùng của tử cung, thơng với
âm đạo Cĩ kích thước dài từ 4 – 6 cm, đường kính từ 2 – 6 cm, hơi cứng so với các phần khác của cơ quan sinh sản Cổ tử cung luơn ở trạng thái đĩng, chỉ
mở khi hưng phấn cao độ, khi sinh đẻ hoặc do bệnh lý Cổ tử cung nhơ vào phía trong, niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần nên thành cổ tử cung khơng đồng đều tạo thành những thuỳ gọi là thuỳ hoa nở, cĩ từ 3 - 5 lần thuỳ hoa nở Thuỳ ngồi cùng nhơ vào âm đạo khoảng 0,5 - 1,0 cm nhìn từ bên ngồi tựa như hoa cúc dại Cĩ sự khác biệt về cổ tử cung giữa bị già và bị non, giữa bị
đẻ ít và bị đẻ nhiều, giữa các giống bị, giữa bị đẻ bình thường và bị đẻ khơng bình thường
* Thân tử cung: được nối giữa cổ tử cung và hai sừng tử cung, thân tử cung của bị khơng dài, chỉ dài khoảng từ 2 – 4 cm
* Sừng tử cung: được chia thành 2 sừng là sừng tử cung trái và sừng tử cung phải ðộ dài của mỗi sừng khoảng 20 - 25 cm, đường kính phần dưới sừng tử cung 3 - 4 cm, phần đầu chỉ khoảng 0,5 - 0,8 cm Sừng tử cung cĩ thành dày, cĩ khả năng đàn hồi cao và cĩ nhiều mạch máu nhằm mục đích nuơi thai Hai sừng tử cung cĩ vai trị rất quan trọng trong việc vận chuyển trứng, tham gia điều hồ chức năng của thể vàng, là nơi làm tổ của hợp tử, hình thành nhau để nuơi dưỡng hợp tử trong suốt quá trình mang thai của bị cái Phần gắn với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lịng máng, phía trên của tử cung gọi là rãnh giữa tử cung dài 3 - 5 cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng để chẩn đốn gia súc cĩ thai và bệnh tử cung
+ Buồng trứng: Hai buồng trứng nằm trong xoang chậu, được treo ở cạnh trước dây chằng rộng gần mút sừng tử cung Hai buồng trứng thường cĩ hình trái xoan, kích thước trung bình 4cm x 3cm x 1,5cm Tùy theo tuổi và giống bị buồng trứng cĩ các kích thước khác nhau Buồng trứng của bị cái cĩ chức năng sinh ra trứng và tiết ra các hormone
Trang 16Cấu tạo của buồng trứng gồm lớp trong và lớp vỏ, ñược bao bọc bởi nhiều lớp mô mầm Lớp trong có nhiều mạch máu, tổ chức liên kết Trên buồng trứng có từ 70.000 - 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau, tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bào chín thì nổi lên trên bề mặt buồng trứng Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là tế bào noãn bào, tế bào noãn bào tăng sinh nhiều và hình thành xoang noãn bào, ép trứng về một phía Khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng ñã hoàn thành, noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng ñến một giai ñoạn xác ñịnh, noãn bào vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào ñi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng Nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng Tế bào thể vàng tiết ra Progesterone, khối lượng thể vàng và hàm lượng Progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 ñến ngày thứ 8
và giữ tương ñối ổn ñịnh cho ñến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày thứ 17 - 18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không thụ tinh
+ Ống dẫn trứng: Ống dẫn trứng với chức năng vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau Nằm ở màng treo buồng trứng, một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng, vành tán có các tua ñiểm lô nhô không ñều, ôm lấy buồng trứng ðối với bò diện tích của loa kèn thường rộng 20 - 40 mm2 và phủ toàn bộ buồng trứng (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997) Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi, bao gồm chất dinh dưỡng
và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 – 10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng Khi
Trang 17trứng ñược thụ tinh thì hợp tử ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi ñược chuyển về tử cung, dịch trong ống dẫn trứng tạo ñiều kiện thích hợp nhất cho sự thụ tinh và sự phân chia của phôi, bao gồm các chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử
2.2.2 Hoạt ñộng sinh dục của bò cái
- Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu
Cơ quan sinh dục của bò cái phát triển tới mức hoàn thiện: buồng trứng
có noãn bào chín, có trứng rụng và có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện tốt nhất cho thai phát triển theo Nguyễn Xuân Trạch và
Cs (2006): bò cái ñược xác ñịnh ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng gọi là thành thục về tính Thực tế thì ña phần thành thục về tính sớm hơn thành thục
về thể vóc, nó ñược kiểm soát bởi những cơ chế của sinh lý, tuyến sinh dục, thuỳ trước tuyến yên, ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố giống, di truyền và ngoại cảnh (chế ñộ dinh dưỡng, mùa, nhiệt ñộ ) Thể trọng và tuổi thành thục
về tính phụ thuộc vào yếu tố di truyền Ví dụ: bò Jersey thường thành thục về tính lúc 8 tháng tuổi và ñạt trọng lượng trung bình là 160kg, bò Holstein Friesian trung bình là 11 tháng tuổi và thể trọng 270kg
Chế ñộ dinh dưỡng rất quan trọng cho việc thành thục về tính của bò cái
Bò Holstein Friesian cho ăn uống bình thường thì sẽ thành thục về tính khoảng
11 tháng tuổi, nếu bò cái mà có chế ñộ dinh dưỡng kém thì có tuổi thành thục
về tính cao hơn nhiều so với bình thường Ví dụ: bò cái Holstein Friesian ñược nuôi với 60% khẩu phần ăn so với quy ñịnh từ lúc sơ sinh sẽ thành thục về tính
20 tháng tuổi, cũng giống bò này ñược nuôi với 150% so với khẩu phần ăn quy ñịnh thì sẽ thành thục về tính lúc 9 tháng tuổi
Thể vóc bò sữa thành thục về tính khi ñạt ñược 30 – 40% thể trọng lúc trưởng thành, bò thịt thì khoảng 45 – 50% Theo Trần Tiến Dũng và Cs (2002):
bò sữa thành thục về tính vào khoảng 12 – 14 tháng tuổi, bò Zebu thành thục về
Trang 18tính muộn hơn so với bò cái có nguồn gốc Châu Âu từ 6 – 12 tháng tuổi
Nhiệt ñộ môi trường cao thì cũng làm cho bò cái thành thục về tính muộn Ví dụ: ở nhiệt ñộ 27oC thì phải ñến 13 tháng tuổi mới thành thục về tính, cũng giống bò ñó ñược nuôi ở nhiệt ñộ môi trường là 10oC thì chỉ 10 tháng tuổi
sẽ thành thục về tính Ngoài ra do sức khoẻ không tốt hay môi trường chăn nuôi không tốt cũng ảnh hưởng lớn ñến việc thành thục về tính
- Chu kỳ ñộng dục
Bò cái ñã thành thục về tính thì tính dục ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ Nó bao gồm việc các noãn bào trên buồng trứng phát triển ñến ñộ chín rồi rụng, mỗi lần rụng trứng bò cái có những biểu hiện tính dục ñặc trưng ra ngoài cơ thể gọi là ñộng dục Trường hợp trứng không ñược thụ tinh và bò cái không mang thai thì chu kỳ này sẽ ñược lặp lại bởi một chu kỳ mới, một chu kỳ ñộng dục như vậy ñược tính từ lần ñộng dục này ñến lần ñộng dục tiếp theo
Một chu kỳ ñộng dục của bò cái trung bình là 21 ngày (biến ñộng trong
17 – 24 ngày) Theo Trần Tiến Dũng và Cs (2002): những gia súc có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp
Các nhà nghiên cứu ñã chia chu kỳ ñộng dục của bò thành 4 giai ñoạn: tiền ñộng dục, ñộng dục, hậu ñộng dục và thời kỳ yên tĩnh
Quá trình ñộng dục ñược chia thành 2 pha:
Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng (bao gồm tiền ñộng dục và ñộng dục)
Pha Lutein: là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng (hậu ñộng dục và yên tĩnh)
+ Tiền ñộng dục (proestrus): là giai ñoạn diễn ra trước khi ñộng dục
Trong giai ñoạn này, trên buồng trứng có một bao noãn lớn rất nhanh (sau khi thể vàng của chu kỳ ñộng dục trước thoái hoá), vách âm ñạo dày lên, ñường sinh dục tăng sinh, sung huyết Các tuyến sinh dục phụ tăng tiết dịch nhờn
Trang 19trong suốt, keo dính Âm môn hơi bóng, mọng, nhờn và cổ tử cung hé mở Bò cái có triệu chứng bỏ ăn, kêu rống to và ñái rắt Có nhiều bò ñực ñi theo trên bãi chăn nhưng con vật vẫn chưa chịu ñực (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)
+ ðộng dục (oestrus): ñây là một thời kỳ ngắn biểu hiện sự “chịu ñực”
của bò cái Thời gian chịu ñực dao ñộng trong khoảng 6 – 30 giờ, bò tơ trung bình 12 giờ, bò cái ñã sinh sản khoảng 18 giờ Thời gian chịu ñực giữa các cá thể cũng có sự biến ñộng, trong ñiều kiện thời tiết nóng thì bò cái có thời gian chịu ñực ngắn hơn (10 ñến 12 giờ), ở xứ lạnh thì bò cái chịu ñực trung bình là
18 giờ Trong thời gian chịu ñực thì niêm dịch chảy ra nhiều, càng về cuối càng trắng ñục, ñộ keo dính càng tăng Âm hộ màu hồng ñỏ, về cuối có màu ñỏ sẫm
Cổ tử cung mở rộng, hồng ñỏ, con vật chịu ñực cao ñộ (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004) Bò cái trong các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục sẽ nhảy lên những bò cái chịu ñực nhưng không cho những con khác nhảy lên nó Do
ñó việc ñứng yên cho con khác nhảy lên là thể hiện tập tính ñặc thù mạnh mẽ trong việc chịu ñực của bò cái
+ Hậu ñộng dục (metoestrus): giai ñoạn này là từ lúc con vật thôi chịu
ñực ñến khi cơ quan sinh dục trở lại trạng thái bình thường (khoảng 5 ngày) Con cái thờ ơ với con ñực và không cho giao phối Niêm dịch khô lại như bã ñậu Sau khi bò cái thôi chịu ñực 10 – 12 giờ thì trứng rụng Có khoảng 70% số lần trứng rụng vào ban ñêm với các bò cái, có khoảng 50% bò cái và 90% bò tơ
bị chảy máu trong giai ñoạn này, thường thấy một ít máu dính ở ñuôi vào thời ñiểm 35 – 45 giờ sau khi hết chịu ñực (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)
* Sự ñiều hoà của nội tiết trong chu kỳ ñộng dục của bò
Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của bò cái bằng sự phối hợp thần kinh – nội tiết trong trục dưới ñồi – tuyến yên – buồng trứng Thông tin nội tiết ñược
Trang 20bắt ñầu bằng việc tiết GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormone) từ vùng dưới ñồi (Hypothalamus), GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra 2 loại hormone là FSH (Follicle Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing Hormone) FSH và LH ñược tiết vào hệ tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến buồng trứng, kích thích buồng trứng tiết ra Oestrogen, Progeststeron và Inhibin Các Hormone buồng trứng này cũng có ảnh hưởng ñến việc tiết GnRH, LH và FSH thông qua cơ chế tác ñộng ngược Progesteron chủ yếu tác ñộng lên vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó Oestrogen tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH Inhibin chỉ kiểm soát việc tiết FSH (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)
Những sự kiện trong chu kỳ ñộng dục như: sự phát triển của noãn bao, rụng trứng, sự hình thành và thoái hoá của thể vàng dẫn ñến hiện tượng ñộng dục tất cả ñều ñược ñiều hoà bởi trục dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng thông qua các hormone
Trong thời kỳ tiền ñộng dục, dưới tác ñộng của FSH do tuyến yên tiết ra thì một số noãn bao buồng trứng phát triển nhanh chóng và Oestradiol ñược tiết
ra nhiều dần Oestradiol kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào ñường sinh dục cái ñể chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh FSH và LH ñều thúc ñẩy sự phát triển của noãn bao ñến giai ñoạn cuối Khi hàm lượng Oestradiol trong máu cao sẽ kích thích gây ra hiện tượng ñộng dục, sau ñó trứng sẽ rụng theo ñợt sóng tăng tiết LH từ tuyến yên ñồng thời kích thích vùng dưới ñồi tăng tiết GnRH Sóng LH cần cho sự rụng trứng và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm tăng hoạt lực của các enzym phân giải protein ñể phá vỡ các mô liên kết trong vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp Prostaglandin là chất có vai trò quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao và hình thành thể vàng
Trang 21Sau khi trứng rụng và thể vàng ñược hình thành trên cơ sở các tế bào ñó ñược tổ chức lại và bắt ñầu phân tiết Progesteron Hormone này ức chế sự phân tiết Gonadotropin (FSH và LH) của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế ngược việc này sẽ ngăn cản ñộng dục và trứng rụng trong suốt thời gian thể vàng tồn tại Trong pha thể vàng các hormone FSH và LH vẫn ñược tiết ở mức
cơ sở dưới kích thích của GnRH và ức chế ngược của các Hormone Steroid và Inhibin từ các noãn bao ñang phát triển FSH ở mức cơ sở này kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng và kích thích chúng tiết Inhibin Mức
LH cơ sở cùng với FSH cần cho sự phân tiết Oestradiol từ các noãn bao lớn và Progesteron từ thể vàng trong thời kỳ “yên tĩnh” của chu kỳ
Tuy nhiên trong mỗi một chu kỳ ñộng dục không phải chỉ có một noãn bao phát triển mà còn có nhiều noãn bao phát triển theo từng ñợt sóng với khoảng cách ñều nhau Bò thường có từ 2 – 3 ñợt sóng trong một chu kỳ, ứng với mỗi một ñợt sóng như vậy ñược ñặc trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt ñầu phát triển, sau ñó 1 noãn bao ñược chọn thành noãn bao trội, noãn bao này sẽ ức chế sự phát triển tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong số ñó Quá trình ức chế của noãn bao trội này thông qua Inhibin
do nó tiết ra làm ức chế tiết FSH của tuyến yên, khi nào còn có sự tồn tại của thể vàng (hàm lượng Progesteron trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng ñược mà bị thoái hoá và một ñợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt ñầu hình thành
Trường hợp trứng rụng của chu kỳ trước mà không ñược thụ thai thì ñến ngày 17 – 18 của chu kỳ sinh dục nội mạc tử cung sẽ tiết ra Prostaglandin - F2α, hormone này có tác dụng làm tiêu thể vàng và kết thúc pha thể vàng của chu kỳ Noãn bao trội nào có mặt ở thời ñiểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ hàm lượng Progesteron trong máu thấp, việc giảm hàm lượng Progesteron sau khi làm tiêu thể vàng làm tăng mức ñộ và tần số tiết GnRH, do
Trang 22ñó tăng tiết LH của tuyến yên Kết quả là noãn bao trội tăng sinh tiết Oestradiol
và gây ra giai ñoạn tiền ñộng dục của một chu kỳ mới
Nếu trứng rụng trước ñó và ñược thụ tinh, thể vàng không tiêu biến ñi ñồng thời cũng không có trứng rụng tiếp, trong trường hợp này thể vàng sẽ tồn tại suốt thời gian có chửa nhằm duy trì một hàm lượng Progesteron cần thiết trong máu ñảm bảo cho quá trình mang thai Thể vàng sẽ bị thoái hoá trước khi
ñẻ và sau khi ñẻ hoạt ñộng chu kỳ của bò cái mới dần dần ñược hồi phục
- Sự thụ tinh
Sự thụ tinh là một quá trình ñồng hoá và dị hoá lẫn nhau một cách phức tạp giữa hai tế bào: tinh trùng và trứng Kết quả của sự thụ tinh này là sinh ra một tế bào mới gọi là hợp tử, sau này là phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác với bố mẹ nhưng mang ñặc ñiểm di truyền của bố, mẹ cùng với ñặc ñiểm di truyền của loài
- Quá trình mang thai
Sự phát triển của thai là một hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong Trong thực tế thì thai của bò ñược tính từ ngày phối giống cuối cùng ñến ngày ñẻ
Thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi của mẹ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào lứa ñẻ và tính biệt của thai Thời gian mang thai của bò biến ñộng trong khoảng từ 278 – 290 ngày
Quá trình mang thai ñược chia thành 3 thời kỳ cơ bản là:
Thời kỳ phôi (từ ngày 1 - 34) Thời kỳ tiền thai (từ ngày 35 - 60) Thời kỳ bào thai (từ ngày 61 ñến ngày ñẻ)
- Sự phục hồi các hoạt ñộng sinh dục sau ñẻ
Theo các tác giả Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004): sau khi
Trang 23ñẻ thì tử cung cần phải ñược hồi phục cả về mặt thực thể và sinh lý, buồng trứng phải trở lại hoạt ñộng chu kỳ bình thường ñể bò cái lại có thể có thai tiếp Các quá trình xảy ra trong giai ñoạn sau khi ñẻ chịu sự chi phối của một loạt yếu tố, chủ yếu là quá trình bú sữa và ñiều kiện dinh dưỡng, ngoài ra còn ảnh hưởng của tuổi, giống, lứa ñẻ, mùa vụ và ảnh hưởng từ con ñực
+ Sự phục hồi của tử cung: Bình thường tử cung sẽ dần ñược hồi phục
ñể chuẩn bị sẵn sàng cho lần mang thai tiếp theo ðể tử cung hồi phục ñược thì liên quan trực tiếp ñến cơ tử cung, xoang tử cung và nội mạc tử cung Cơ trơn của tử cung sẽ dần co lại nhằm mục ñích ñưa tử cung trở lại kích thước bình thường, những cơn co rút này còn trợ giúp hiệu quả cao trong việc ñẩy tất cả sản dịch ra ngoài như: (máu, dịch nhầy, các mảnh vụn của màng thai, các mô của mẹ và dịch của thai) Quá trình co bóp này là do sự phân tiết của PGF2α kéo dài sau khi sinh làm tăng trương lực và sự co bóp của cơ trơn tử cung Cùng với sự co lại của cơ trơn tử cung thì nội mạc tử cung cũng dần ñược hồi phục ñể hợp tử làm tổ và phân tiết ra PGF2α trong hoạt ñộng sinh dục
Hai ñến ba ngày ñầu sau khi ñẻ thì cổ tử cung hồi phục rất nhanh, khoảng 5 - 7 ngày cổ tử cung ñóng chặt lại, trong trường hợp gia súc bị sát nhau thì cổ tử cung sẽ ñóng lại muộn hơn
Sau khi ñẻ khoảng 15 ngày, hầu hết các tế bào thượng bì mới xuất hiện ñầy ñủ trên bề mặt lớp niêm mạc tử cung, khoảng thời gian từ 12 - 14 ngày sau khi ñẻ tử cung trở lại bình thường như trước khi có thai, cả về kích thước và hình dạng
+ Sự hồi phục trở lại của buồng trứng: Sự phục hồi của buồng trứng bao gồm sự phục hồi 2 chức năng nội tiết (hormone) và chức năng ngoại tiết (rụng trứng) nhằm ñưa hoạt ñộng sinh dục trở lại bình thường Sau khi ñẻ chu
kỳ ñộng dục và rụng trứng không xảy ra ngay, tuy buồng trứng không phải hoạt ñộng nhưng các noãn bao vẫn hình thành
Trang 24Thời kỳ tạm ngừng của chu kỳ này chủ yếu là do cơ chế nội tiết ñiều tiết ñiều hoà sự phát triển của noãn bao Trong thời kỳ này tần số phân tiết LH chưa
ñủ lớn ñể gây ra giai ñoạn phát triển cuối cùng của noãn bao Việc ức chế phân tiết LH từ thời kỳ mang thai cùng với tác dụng ức chế của việc bú sữa ñã gây ra
sự giảm phân tiết LH ở giai ñoạn này Khi các hoạt ñộng thần kinh thể dịch ñược phục hồi do sự thay ñổi các yếu tố nội và ngoại cảnh thì sóng LH sẽ ñược phục hồi lại và giai ñoạn phát triển cuối cùng của noãn bao sẽ xảy ra dẫn ñến ñộng dục
và rụng trứng (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)
Sau khi ñẻ, một số bò sẽ rụng trứng trong vòng 20 - 30 ngày, có những trường hợp “ñộng dục ngầm” hay “rụng trứng thầm lặng” thường chiếm tỷ lệ tương ñối cao Những trường hợp rụng trứng vào khoảng 40 - 50 ngày ñẻ phần lớn sẽ biểu hiện ñộng dục bình thường, những trường hợp như vậy ít có vấn ñề
về sinh sản hơn so với những con có thời kỳ không ñộng dục kéo dài Quá trình hồi phục buồng trứng và tử cung sau khi ñẻ có ý nghĩa quan trọng trong hội chứng chậm sinh, bất kỳ bộ phận nào hồi phục chậm cũng làm kéo dài thời gian không ñộng dục sau ñẻ mặc dù các bộ phận khác ñã hồi phục hoàn toàn
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác làm kéo dài thời gian ñộng dục sau khi sinh:
Chế ñộ sinh dưỡng không hợp lý trong thời gian mang thai hoặc sau khi sinh làm bò cái chậm ñộng dục trở lại
Dinh dưỡng không tốt cũng là nguyên nhân của hiện tượng rụng trứng thầm lặng Hầu hết những trường hợp như vậy phần lớn là gầy yếu lúc sinh ñẻ
do dinh dưỡng kém và cho con bú, thời gian không ñộng dục có thể kéo dài hơn 100 ngày Tất cả những trường hợp không sinh ñẻ trong thời gian tiếp theo
là do không rụng trứng và không ñộng dục
Ngoài lý do dinh dưỡng thì còn nhiều lý do khác khiến bò cái chậm ñộng dục trở lại như: bị nhiễm bệnh nhất là viêm nhiễm ñường sinh dục, bị rối loạn
Trang 25trao ựổi chất, những vấn ựề khác liên quan ựến sức khoẻ của con vật
Nghiên cứu xác ựịnh một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò cái ựể có thể nắm ựược những trường hợp bò cái có chu kỳ ựộng dục không bình thường từ
ựó chúng ta khắc phục và chăm sóc bò cái hợp lý và hiệu quả
2.3 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái
Theo tác giả Settergreen I (1986) thì một gia súc cái ựược ựánh giá là có khả năng sinh sản tốt trước hết phải kể ựến sự nguyên vẹn và bình thường của
cơ quan sinh dục Bất kỳ một bộ phận nào của cơ quan sinh dục cái bị bệnh ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản của gia súc (Anberth Youssef, 1997)
Hàng năm, thế giới có những chương trình ựào tạo về sinh sản của gia súc ựược tổ chức thường xuyên tại trường đại học Khoa học Nông nghiệp Appsala (Ai cập), nội dung của các chương trình ựào tạo này luôn ựi sâu vào nghiên cứu phương pháp chẩn ựoán và ựiều trị các bệnh về sinh sản của gia súc
Một số nhà khoa học ở Việt Nam như đặng đình Tắn (1985), Nguyễn Kim Ninh và Bạch đăng Phong (1994), Huỳnh Văn Kháng (1995), Bạch đăng Phong (1995), ựã có những nghiên cứu và tổng kết về một số bệnh cơ quan sinh dục cái ở ựại gia súc Hiện nay những tư liệu nghiên cứu về bò sữa ựã có khá nhiều, trong ựó nội dung bệnh ở từng bộ phận cơ quan sinh dục ựược nghiên cứu toàn diện
2.3.1 Viêm âm môn, tiền ựình, âm ựạo
Âm môn, tiền ựình là nơi thông ra ngoài của ựường sinh dục cái Âm ựạo
là cơ quan giao cấu của gia súc cái, là nơi gây kắch thắch cho bò ựực phóng tinh ựồng thời nó là con ựường ựưa thai ra ngoài khi ựẻ và là ựường thải các chất cũng như dịch trong tử cung ựi ra, do các bộ phận này tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị viêm nhiễm Theo Athur G H (1964), ựã có những ghi chép về bệnh viêm âm môn, tiền ựình và âm ựạo ở bò, nguyên nhân
Trang 26chính của bệnh là:
- Khi có hiện tượng bò ñẻ khó thì phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ nhưng lại không làm ñúng kỹ thuật, không vô trùng dẫn ñến làm tổn thương và nhiễm trùng niêm mạc âm môn, tiền ñình, âm ñạo
- Trong quá trình sử dụng thuốc ñiều trị bệnh ở tử cung, âm ñạo không ñúng thuốc hoặc thuốc làm kích thích quá mạnh dẫn ñến viêm niêm mạc âm môn, âm ñạo, tiền ñình
- Một số trường hợp khác những bộ phận này có thể bị viêm do bị: sảy thai, thai chết lưu và thối rữa trong tử cung, sát nhau, âm ñạo lộn ra ngoài
Thời gian ñầu niêm mạc các bộ phận bị sung huyết nhẹ do viêm, khi kiểm tra âm ñạo bằng dụng cụ chuyên dụng con vật có phản xạ ñau (không có triệu chứng toàn thân), con vật ñi ñái rắt, có nhiều dịch chảy ra từ âm hộ Thể nhẹ thì niêm dịch trong, không mùi Khi bệnh nặng thì dịch chảy ra nhiều, có mùi tanh, ñặc và ñục, dịch có lẫn tổ chức hoại tử màu trắng Niêm mạc âm ñạo sung huyết ñỏ từng ñám, không có hình thái cố ñịnh, có những trường hợp viêm nặng niêm mạc sưng dày
Hình 2.1: Viêm âm ñạo
Trang 27Ngoài ra còn trường hợp viêm màng giả: trên niêm mạc ựược phủ một lớp màng mỏng tổ chức hoại tử màu trắng hoặc màu vàng xám, phắa dưới có những vết loét nằm phân tán hoặc tập trung thành một mảng lớn trên niêm mạc Viêm màng giả có thể dẫn ựến nhiễm trùng huyết Sau quá trình viêm màng giả
do tế bào của âm ựạo tăng sinh, niêm mạc âm ựạo bị sẹo hoá, lòng âm ựạo hẹp lại việc này ảnh hưởng không tốt cho quá trình sinh sản tiếp theo
2.3.2 Viêm cổ tử cung
Cổ tử cung ựược cấu tạo bởi nhiều lớp cơ rắn chắc, niêm mạc có nhiều nếp gấp, cổ tử cung là hàng rào bảo vệ của tử cung Cổ tử cung luôn ở trạng thái ựóng, nó chỉ hé mở khi ựộng dục hoặc bị viêm, chỉ mở hoàn toàn khi ựẻ (Kenneth Mc Enter, 1986)
Những nguyên nhân dẫn ựến bệnh viêm tử cung: bệnh viêm tử cung thường là do sai sót về thụ tinh nhân tạo, do thao tác ựỡ ựẻ nhất là những trường hợp ựẻ khó phải can thiệp bằng tay hay các dụng cụ không phù hợp, làm niêm mạc cổ tử cung bị xây xát dẫn ựến viêm Viêm cổ tử cung còn do kế phát
từ viêm âm ựạo (Shafik Ebrrahim Taufik, 1986)
Dùng các thiết bị kỹ thuật ựể soi qua âm ựạo thấy cổ tử cung mở với ựường kắnh từ 1 - 2 cm, niêm mạc sung huyết hoặc phù rõ, trường hợp nặng có vết loét và dắnh mủ (Nongthombam Babu Singh, 1986) Có trường hợp cổ tử cung sưng to và cứng là do tổ chức tăng sinh (đặng đình Tắn, 1985)
Hậu quả của viêm cổ tử cung là khi gia súc ựộng dục thì niêm dịch không thoát ra ngoài ựược việc này có thể dẫn ựến viêm tử cung
2.3.3 Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ và ựược ựảm bảo mọi ựiều kiện phát triển Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản
Tác hại của bệnh viêm tử cung làm bò mẹ suy yếu, giảm sức ựề kháng,
Trang 28giảm sản lượng sữa, giảm khả năng sinh sản và thụ thai, giảm phân tiết prostaglandin F2α Trên bò cái sau khi sinh, viêm tử cung ảnh hưởng sự tiết prostaglandin F2α, bò chậm ựộng dục làm giảm khả năng sinh sản và cho sữa,
do vậy khả năng loại thải cao
Nhiều nhà khoa học như: Athur G H (1964), nghiên cứu về các thể viêm tử cung, A Ban (1986) nhiên cứu về sự liên quan giữa các trạng thái bệnh
lý ở tử cung với hiện tượng vô sinh của bò
Trong nước, các tác giả Nguyễn Tấn Anh và Cs (1984), đặng đình Tắn (1985), Nguyễn Kim Ninh và Bạch đăng Phong (1994), Bạch đăng Phong (1995) ựã tổng hợp những thành tựu khoa học và kết hợp với các công trình nghiên cứu của mình ựã chia bệnh viêm tử cung ra làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung
- Viêm nội mạc tử cung:
Viêm nội mạc tử cung là sự nhiễm trùng Nguyên nhân chung nhất của
sự nhiễm trùng là sự xẩy thai, quá trình ựẻ và sát nhau sau khi ựẻ; ựỡ ựẻ và can thiệp không cẩn thận, không vô trùng kỹ các dụng cụ và tay người làm
Theo Debois C H W (1989) viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc tử cung đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái do làm ảnh hưởng ựến sự phân tiết PGF2α ựể làm tiêu biến thể vàng ựồng thời ảnh hưởng trực tiếp ựến việc làm tổ của thai
đây là thể viêm chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viêm tử cung Samad
và Cs (1987) theo dõi 293 con trâu bị mắc bệnh ở cơ quan sinh dục thì những trường hợp trâu bị viêm nội mạc tử cung là cao nhất, chiếm 35,9% so với các bệnh sản khoa còn lại
Theo Settergreen (1986) thì ở bò bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy
ra sau khi ựẻ, nhất là các trường hợp ựẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử
cung tổn thương Sau ựó là các vi khuẩn như: Steptococcus, Staphylococcus, E Coli, Brucela, Salmonella, C Pyogenes, roi trùng Trycomonas Foetus tác ựộng
Trang 29gây viêm nội mạc tử cung
Khi bị bệnh, con vật có triệu chứng: thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, ñau nhẹ có hiện tượng cong lưng rặn ra hỗn dịch như mủ, dịch viêm, các mảnh hoại tử niêm mạc tử cung ra khỏi cơ quan sinh dục Trường hợp dịch chảy ra nhiều thì xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch bẩn khô lại thành những ñám vẩy màu trắng, xám Khi kiểm tra âm ñạo thì cổ tử cung hơi mở, dịch viêm và niêm dịch chảy ra nhiều Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau, thành tử cung sưng dày và mềm hơn bình thường, kích thích nhẹ sừng tử cung co lại yếu Có hiện tượng chuyển ñộng sóng trong trường hợp có nhiều dịch viêm, mủ tích lại trong tử cung
Hình 2.2: Viêm nội mạc tử cung
- Viêm cơ tử cung:
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung: niêm mạc bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập, quá trình viêm phát triển sâu làm các
tế bào tổ chức bị phân giải, hệ thống mạch quản và lâm ba quản bị tổn thương,
Trang 30các lớp cơ và một ắt lớp tương mạc bị hoại tử (Settergreen, 1986)
Khi bị viêm cơ tử cung con vật thường sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống kém, giảm hoặc ngừng nhai lại, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn Thường kế phát các bệnh như: chướng bụng, ựầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc Gia súc ựau ựớn và rặn liên tục ra những hỗn dịch mùi tanh, hôi thối màu ựỏ nâu bao gồm: mủ, những mảnh tổ chức thối rữa từ ựường sinh dục Kiểm tra qua
âm ựạo thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch chảy nhiều, con vật ựau ựớn Kiểm tra qua trực tràng thì tử cung to hơn, hai sừng tử cung to nhỏ không ựều, thành tử cung dày và cứng Kắch thắch nhẹ vật rất ựau và rặn mạnh, nhiều hỗn dịch bẩn
từ tử cung thải ra ngoài Viêm cơ tử cung rất dễ gây nhiễm trùng huyết hoặc huyết nhiễm mủ do lớp cơ và lớp tương mạc bị hoại tử, tử cung bị hoại tử, thậm chắ thủng từng ựám
Hình 2.3: Viêm cơ tử cung
- Viêm tương mạc tử cung:
Theo Samad và Cs (1987), đặng đình Tắn (1985) viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường tiến triển cấp tắnh với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ựiển hình
Trang 31Khi bị bệnh con vật có biểu hiện: thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh, ủ rũ, kém ăn, ñại tiểu tiện khó khăn, giảm ăn và nhai lại kém ñôi khi ngừng nhai lại, lượng sữa còn rất ít hay mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luôn ñau ñớn, cong lưng, cong ñuôi rặn liên tục, hỗn dịch màu nâu ñược ñẩy ra khỏi ñường sinh dục là: mủ, tổ chức hoại tử, mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành tử cung dày, cứng, hai sừng tử cung không cân ñối, kích thích có biểu hiện ñau ñớn rõ rệt, rặn mạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc dính với các bộ phận xung quanh có thể phát hiện ñược vì hình dáng của
tử cung thay ñổi, có trường hợp không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Lúc ñầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển thành màu ñỏ sẫm
và trở lên sần sùi, mất tính trơn bóng Các tế bào bị hoại tử, bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Trường hợp viêm nặng, lớp tương mạc dính với các tổ chức xung quanh, dẫn ñến viêm mô tử cung, viêm phúc mạc Viêm tương mạc thường dẫn ñến kế phát viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ
Hình 2.4: Viêm tương mạc tử cung
2.3.4 Các bệnh ở buồng trứng
Theo Bierschwal và Cs (1980), buồng trứng là một tuyến ngoại tiết với chức năng sản sinh ra một số lượng lớn các noãn bào, buồng trứng của bò có tới
Trang 3270.000 noãn bào nguyên thuỷ và khoảng 0,01% số noãn bào trên ñược sử dụng
Ngoài ra, buồng trứng còn có chức năng như một tuyến nội tiết, tiết ra hàng loạt các hormone ñiều khiển hoạt ñộng sinh sản của cơ thể Là một bộ phận quan trọng nhất của bộ máy sinh sản, buồng trứng hoạt ñộng dưới sự ñiều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch Bất kỳ một sự thay ñổi gì trong buồng trứng ñều làm hoạt ñộng sinh sản của gia súc rối loạn (Athur G.H, 1964)
Có một số bệnh viêm buồng trứng như sau:
- Viêm buồng trứng:
Viêm buồng trứng ở ñại gia súc do viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, viêm phúc mạc lan sang Nếu viêm cả hai buồng trứng ở thể cấp tính thì gia súc mất hẳn chu kỳ sinh dục Khi bị viêm, buồng trứng sưng to lên thành hình tròn, mềm và mặt ngoài nhẵn bóng, không có noãn bào và thể vàng, ở bò và ngựa buồng trứng bị viêm có thể phát triển lên gấp 3 - 4 lần bình thường (Anberth Youssef, 1997)
Khi buồng trứng bị viêm mãn tính kiểm tra qua trực tràng ta thấy buồng trứng bị sưng to rõ rệt, rắn và mặt ngoài có nhiều chỗ lồi lõm khác nhau Nếu trường hợp buồng trứng bị viêm kéo dài thì tế bào tổ chức bị thoái hoá, các tổ chức liên kết tăng sinh, cả hai buồng trứng bị xơ cứng, con vật sẽ mất khả năng sinh sản
- Thiểu năng buồng trứng:
Theo Arthur G.H (1964), Nguyễn Kim Ninh và Bạch ðăng Phong (1994), Settergreen (1986) cùng khẳng ñịnh bệnh thiểu năng và teo buồng trứng xảy ra phổ biến, là nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng rối loạn sinh sản nhất là ñối với ñại gia súc
Trang 33Theo Barr và Hashim (1968) nghiên cứu cho thấy có tới 80% trâu ở Ai Cập không sinh sản là do thiểu năng buồng trứng Còn Soliman và Cs (1981), nghiên cứu về nguyên nhân chậm sinh sản, vô sinh ở trâu, bò Ai Cập cho biết
30 – 40% trâu, bò ở ñây không có khả năng sinh sản vì buồng trứng không hoạt ñộng
Nguyên nhân chủ yếu các tác giả cho thấy: thiểu năng và teo buồng trứng là do kế phát của viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, nuôi dưỡng chăm sóc kém, bị khai thác và làm việc quá sức Tuyến giáp cũng vai trò khá quan trọng, một số nghiên cứu cho thấy khi tuyến giáp bị xơ cứng do mô liên kết tăng sinh, thay thế các mô tuyến do vậy hàm lượng các hormone tuyến giáp,
I2 (Iode) không liên kết, T3 (Triiodthyronin) trong huyết thanh của những con bò này rất thấp so với mức bình thường Những xét nghiệm trên ta thấy
rõ sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng như sắt, I2 trong việc gây thiểu năng
và teo buồng trứng
Theo Settergreen (1986) vai trò của TSH (Thyromin Stimulin Hormone) rất quan trọng, khi hàm lượng hormone này trong máu thấp thì buồng trứng của gia súc không hoạt ñộng Triệu chứng ñặc trưng của bệnh thiểu năng và teo buồng trứng là chu kỳ sinh dục của gia súc bị rối loạn: ñộng dục không rõ, chu
kỳ sinh dục kéo dài, ñộng dục nhưng không phóng noãn Khi kiểm tra trực tràng thì vị trí, hình dáng và tính ñàn hồi của buồng trứng không thay ñổi, nhưng không có noãn bào phát triển và thể vàng, có trường hợp trên một buồng trứng có vết tích của thể vàng Nếu buồng trứng bị teo thì thể tích buồng trứng nhỏ lại
Trang 34Hình 2.5: Bệnh thiểu năng buồng trứng:
Buồng trứng nhẵn, không có noãn bao và thể vàng
- Xơ cứng buồng trứng:
Theo tác giả Settergreen I (1986) thì ở gia súc cái thường xảy ra tình trạng tế bào buồng trứng thoái hoá, tổ chức liên kết tăng sinh, buồng trứng teo, biến dạng và cứng gọi là xơ cứng buồng trứng Trường hợp cả hai buồng trứng
xơ cứng thì tử cung sẽ bị teo nhỏ lại, gia súc cái mất hoàn toàn khả năng sinh sản
Nguyên nhân của xơ cứng buồng trứng là do: kế phát từ hiện tượng viêm buồng trứng, do hậu quả của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai thác và sử dụng gia súc cái không hợp lý Bệnh có thể xuất hiện trạng thái chai cứng toàn bộ hay một phần của buồng trứng ðặc ñiểm chủ yếu của bệnh là buồng trứng teo nhỏ lại, mặt ngoài buồng trứng lồi lõm không ñều Kiểm tra qua trực tràng, khi kích thích xoa bóp nhẹ nhàng buồng trứng ta có cảm giác cứng, rắn và gia súc không có biểu hiện ñau ñớn ðây là một bệnh thường gặp
Trang 35ở gia súc sinh sản, hậu quả của bệnh này thường là con vật bị loại thải nên thiệt hại về kinh tế là không nhỏ
- Bệnh u nang buồng trứng:
Theo đặng đình Tắn (1985), Anberth Youssef (1997) trong quá trình hình thành, phát triển của noãn bào, các tế bào thượng bì của noãn bào dần bị thoái hoá và biến ựổi, các tổ chức liên kết của noãn bào tăng sinh, màng noãn dày lên, noãn bào không vỡ ra ựược, tế bào trứng bị chết, dịch noãn bào chứa ựầy trong bao noãn
Siegmund và Fraser (1973) thì u nang buồng trứng là dạng thoái hoá buồng trứng thường thấy với dấu hiệu cuồng ựộng dục hoặc không ựộng dục Những dạng u bì là những nang thường có mặt ngoài nhẵn, nang của
mô liên kết có bề dày 1 Ờ 2 cm, chúng có dạng hình cầu, ở bò thường có dịch màu vàng
Trên những ựàn bò sữa năng suất cao có khoảng 15% bò có u nang buồng trứng Bệnh thường gặp trước thời kỳ rụng trứng, sau ựẻ 35 Ờ 45 ngày,
bò thường bị mắc bệnh vào mùa thu hoặc mùa ựông Những trường hợp bò ựẻ song thai thường bị u nang buồng trứng (Gordon I, 1983)
Deas và Cs (1979) nghiên cứu trên giống bò Holstein Friesian và bò ựỏ
ở Thụy điển ựã ựưa ra nhận xét bệnh u nang buồng trứng thường xảy ra vào tháng thứ 2 và 3 sau khi ựẻ Tỷ lệ mắc bệnh ở các lứa tuổi khác nhau: 16 Ờ 20% ở bò cái 4 Ờ 5 tuổi, 50% ở bò cái 10 Ờ 11 tuổi đỉnh cao của tỷ lệ mắc bệnh ở các tháng 12 và tháng 1, thấp nhất từ tháng 6 ựến tháng 9
Nguyên nhân của bệnh u nang buồng trứng: là do quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc kém, chế ựộ khai thác không hợp lý như gia súc phải cày kéo quá sức hay gia súc quá gầy yếu
Gordon I (1988) cho rằng bệnh u nang buồng trứng là kết quả của sự rối loạn cơ năng thần kinh và hormone trong cơ thể, ựặc biệt là những sai lệch
Trang 36về chế tiết Gonadotropin khi chức năng sinh lý của tuyến yên rối loạn dẫn ñến tình trạng rối loạn hoạt ñộng chu kỳ sinh dục Sự rối loạn trạng thái ñộng dục, rụng trứng coi như triệu chứng ñặc biệt của hiện tượng rối loạn cơ năng hoạt ñộng của buồng trứng Noãn bào phát triển chưa thành thục hoàn toàn, không phóng noãn, không teo lại, tồn tại lâu ngày dưới dạng u nang Ngoài ra bệnh còn có thể bị kế phát từ sát nhau, sảy thai, viêm ống dẫn trứng, do ñộng dục nhiều lần mà không phối ñược giống hay trong quá trình hình thành và phát triển của noãn bào gia súc gặp phải ñiều kiện khí hậu, nhiệt ñộ của môi trường thay ñổi quá ñột ngột
Triệu chứng lâm sàng khi gia súc bị bệnh u nang buồng trứng là hoạt ñộng sinh dục có ñộ hưng phấn rất cao, không theo một quy luật nhất ñịnh, con vật có biểu hiện trạng thái ñộng dục mạnh và liên tục hay còn gọi là chứng cuồng dục (Bierschwal và Cs, 1980) Khi bị bệnh con vật thường kêu rống, nhảy lên lưng con khác, hoạt ñộng rối loạn, luôn ở trong trạng thái không yên tĩnh, mép âm môn bóng láng và sệ xuống Niêm mạc âm ñạo ẩm
và sung huyết có nhiều niêm dịch từ tử cung chảy ra và ñọng lại tại ñây, cổ tử cung phù nề giãn ra ðuôi con vật cong lên, lõm khum ñuôi võng xuống, thích gần con ñực, khi gặp ñực giống vật bệnh luôn ñứng trong trạng thái hoàn toàn chịu ñực Có những trường hợp do các tế bào thượng bì của noãn bào bị thoái hoá nên Foliculin tiết ra quá ít hay hoàn toàn không sản sinh làm cho gia súc mất hẳn ñộng dục trong một thời gian
Tiến hành khám qua trực tràng có thể phát hiện trên một hoặc hai buồng trứng có một hay nhiều u nang, kích cỡ to nhỏ khác nhau từ 2 – 8 mm,
có thể có từ 1 – 5 cái Những u nang này nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Thành u nang mỏng, khi xoa nhẹ có cảm giác mềm, bên trong tích ñầy dịch Những trường hợp trên một buồng trứng có nhiều u nang nhỏ thì bề mặt buồng trứng trở nên sần sùi
Trang 37- Thể vàng tồn lưu:
Ở trạng thái sinh lý bình thường khi gia súc cái xuất hiện chu kỳ sinh dục: noãn bào chín và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, dưới tác dụng của thần kinh, hormone, áp suất thì noãn bào bị vỡ ra giải phóng tế bào trứng ñồng thời thải xuất ra dịch Folliculin Sau khi noãn bào vỡ, dịch nang chảy ra, nang Graff xẹp xuống, ñường kính ngắn lại, tạo ra những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong và chứa nhiều tế bào hạt làm thu hẹp xoang tế bào trứng Trong tế bào hạt có chứa Lipoit và sắc tố màu vàng, chúng tăng nhanh về kích thước và lấp ñầy xoang tế bào trứng, lúc này thay thế cho tế bào trứng là thể vàng (Corpus Luteum) chính là nơi tiết ra Progesteron
Sự phát triển của thể vàng: từ ngày thứ nhất ñến ngày thứ tư gọi là thể huyết (khám qua trực tràng ngày thứ tư ta có thể sờ thấy), từ ngày thứ tư ñến ngày thứ mười hai thì hoàn toàn là thể vàng và tiết ra Progesteron Trường hợp gia súc không thụ thai thể vàng nhanh chóng ñạt ñến ñộ lớn tối ña và bắt ñầu teo biến ñi, ngược lại nếu gia súc ñược thụ thai thì thể vàng tồn tại suốt thời gian gia súc có thai ñến tận những ngày gia súc gần ñẻ Trường hợp gia súc sau khi ñẻ xong hoặc sau hiện tượng ñộng dục, chưa phối giống hay phối giống không có thai thì thể vàng vẫn tồn tại trên buồng trứng hàng tháng thậm chí hàng năm ñược gọi là thể vàng tồn lưu ðây là một trong những nguyên nhân gia súc không ñộng dục, vô sinh, bệnh thường gặp ở gia súc cái sinh sản nhất là ñại gia súc (Anberth Youssef, 1997) Về mặt cấu tạo, chức năng và tác dụng thể vàng trong bệnh này giống thể vàng của buồng trứng trong thời gian gia súc mang thai Nguyên nhân của bệnh này thường do chế
ñộ nuôi dưỡng kém, nhất là khẩu phần thức ăn thiếu protein, vitamin, chất khoáng Soliman và Cs (1981) cho rằng thiếu hụt hàm lượng khoáng, ñặc biệt là trong khẩu phần thiếu Fe, I2 sẽ làm rối loạn cơ năng sau ñó là thể vàng tồn tại trên buồng trứng
Trang 38Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (1994) ngoài ra bệnh còn
do kế phát của viêm tử cung dính mủ, thai Canxi hoá, sát nhau Khi gia súc bị bệnh thể vàng tồn tại thì hoàn toàn không ñộng dục, khám qua trực tràng ta thấy thể vàng to, nhỏ nhô lên bề mặt buồng trứng
có hoạt tính tương tự ñược coi là những hoạt chất có hiệu lực nhất trong việc gây ñộng dục của loài nhai lại Những chất này làm thoái hoá thể vàng, làm giảm hàm lượng Progesteron trong máu, kích thích bài tiết Gonadotropin, kích thích noãn bao phát triển nhanh chóng, gây ra hiện tượng ñộng dục và rụng trứng (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)
Trang 39Trong kỹ thuật ựiều khiển sinh sản của gia súc, việc sử dụng kắch dục
tố ựóng vai trò quyết ựịnh sự thành công của công nghệ sinh sản Do vậy việc
sử dụng PGF2α như một công cụ kỹ thuật ựặc biệt của công nghệ sinh sản trong chăn nuôi gia súc, nhất là với gia súc lớn Prostaglandin tham gia vào quá trình hồi phục của tử cung do vậy khi bò ựẻ xong ta tiêm Prostaglandin thì sẽ rút ngắn thời gian hồi phục của tử cung ựồng thời làm giảm khá lớn tỷ
lệ viêm tử cung
PGF2α ựược các nhà khoa học thế giới rất quan tâm và nghiên cứu sâu Henricks và Cs (1986) ựã nghiên cứu ra ựược liều lượng và cách sử dụng PGF2α
Tervit (1973) ựã tiêm PGF2α từ ngày thứ 1 ựến ngày thứ 4 của chu kỳ ựộng dục thì không thấy ảnh hưởng gì ựến thể vàng, khi tiêm tiếp từ ngày thứ
5 ựến ngày thứ 17 của chu kỳ ựộng dục thì thấy có tác dụng rất tốt trong việc phá vỡ thể vàng Ông nhận xét rằng: hầu hết các thắ nghiệm tiêm PGF2α trong
3 ngày thì gia súc ựộng dục
Cooper (1974) ựã gây ựộng dục cho bò tơ bằng cách tiêm PGF2α hai lần cách nhau 12 ngày ở giai ựoạn 5 Ờ 17 ngày của chu kỳ ựộng dục, bò ựã ựộng dục từ 48 Ờ 96 giờ sau khi tiêm lần 2
Agarwal và cộng sự (1987) nghiên cứu trên bò lai cho rằng sau khi tiêm PGF2α bò ựộng dục 100% Thời gian từ khi tiêm ựến khi xuất hiện ựộng dục
là 48 Ờ 96 giờ, kể cả khi tiêm 1 lần hay 2 lần cách nhau 11 ngày
Ở Việt Nam có nhiều thành tựu thu ựược từ việc nghiên cứu PGF2α của các tác giả như: Nguyễn Tấn Anh và cộng sự (1984), Trịnh Quang Phong
và đào đức Thà (1993), đỗ Kim Tuyên và Cs (1995), Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997), ựây là những tư liệu quý ựể áp dụng vào trong thực tế
Trang 40Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) PGF2α ñược
sử dụng cho ñại gia súc, nhất là bò sữa trong các trường hợp sau:
- Gia súc không sinh sản do tồn lưu thể vàng
- Rụng trứng kém sau những lần ñộng dục ẩn PGF2α giúp quay lại nhanh chóng chu kỳ ñộng dục mới, sự rụng trứng xảy ra sau ñó 2 – 4 ngày
- Trường hợp chết phôi, thai chết lưu
- Gây sảy thai và ñẻ theo ý muốn
- Kiểm soát chủ ñộng chu kỳ ñộng dục của gia súc cái, kết hợp với các hormone khác gây siêu bài noãn, gây ñộng dục ñồng pha trong công nghệ cấy truyền phôi
- Viêm nội mạc tử cung, bọc mủ trong tử cung, khử thai, thai chết lưu Tác giả Nguyễn Văn Thanh (1999) cho biết từ năm 1996, PGF2α và các chất có tác dụng tương tự ñã ñược ñiều chế sản xuất và sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Mỹ, Hà Lan vv