luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
- -
PHÙNG QUANG TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN
VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN LỢN RỪNG TRONG ðIỀU KIỆN NUÔI NHỐT TẠI BA VÌ - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phùng Quang Trường
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, viện
Đào tạo sau đại học, khoa Thú y đ% quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, người đ% tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại - Sản, khoa Thú y, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đ% giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn L%nh đạo Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng
cỏ Ba Vì đ% tạo điều kiện cho tôi được thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cám
ơn Th.S Tăng Xuân Lưu – Phó giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng
cỏ Ba Vì các chủ trang trại lợn rừng tại huyện Ba Vì, đ% hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi thực hiện đề tài
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, những người luôn tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Phùng Quang Trường
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ðỒ, ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN RỪNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 4
2.1.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn Rừng trên thế giới 4
2.1.2 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn Rừng ở Việt Nam 5
2.1.3 Một số giống lợn rừng hiện có ở Việt Nam 8
2.2 NHỮNG ðẶC ðIỂM VỀ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CƠ QUAN SINH DỤC LỢN CÁI 8
2.2.1 Buồng trứng 9
2.2.2 Ống dẫn trứng 10
2.2.3 Tử cung (Uterus) 11
2.2.4 Âm ñạo 13
2.2.5 Tiền ñình 13
2.2.6 Âm môn 13
2.2.7 Âm vật 13
2.3 NHỮNG ðẶC ðIỂM SINH LÝ SINH SẢN 14
Trang 52.3.1 Sự thành thục về tính 14
2.3.2 Chu kì tính (chu kì sinh dục) 15
2.3.3 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt ñộng sinh dục 18
2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của gia súc cái 20
2.4 Các loại hormon sinh sản chính 23
2.4.1 Kích dục tố 23
2.4.2 Kích nhũ tố 24
2.4.3 Oestrogen 24
2.4.4 Progesteron 25
2.4.5 Prostaglandin 26
2.4.6 Các hormon ProlanA, ProlanB, Relaxin 27
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðỐI TƯỢNG 28
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn lợn Rừng nuôi tại
Ba Vì: 28
3.2.2 Theo dõi một số bệnh thường gặp trên lợn Rừng và phương pháp ñiều trị 28
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.3.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản 29
3.3.2 Phương pháp theo dõi các bệnh thường xảy ra trên ñàn lợn Rừng và thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị 30
3.3.3 Phân lập giám ñịnh thành phần, tính mẫn cảm của các vi khuẩn có trong dịch ñường sinh dục lợn cái bình thường và bệnh lý 30
3.3.4 Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung 30
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
3.3.6 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 31
Trang 64 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA ðÀN LỢN RỪNG 32
4.1.1 Tuổi thành thục về tính 32
4.1.2 Tuổi phối giống lần ñầu 34
4.1.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu 36
4.1.4 Thời gian mang thai 38
4.1.5 Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 40
4.1.6 Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau
cai sữa 42
4.1.7 Tỷ lệ nuôi sống lợn con 43
4.2 KẾT QUẢ THEO DÕI MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ðÀN LỢN NGHIÊN CỨU 45
4.2.1 Tình hình mắc bệnh trên ñàn lợn con (từ sơ sinh ñến cai sữa) 46
4.2.2 Tình hình mắc bệnh trên ñàn lợn choai (từ cai sữa ñến xuất bán giống) 49
4.2.3 Tình hình mắc bệnh trên ñàn lợn trưởng thành 50
4.2.4 Kết quả theo dõi một số bệnh sinh sản thường gặp trên ñàn nái sinh sản 52
4.3 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN, TÍNH MẪN CẢM VỚI MỘT SỐ THUỐC KHÁNG SINH VÀ HOÁ TRỊ LIỆU CỦA CÁC VI KHUẨN PHÂN LẬP ðƯỢC TỪ DỊCH VIÊM TỬ CUNG CỦA LỢN RỪNG 61
4.3.1 Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch ñường sinh dục lợn rừng nái bình thường và bệnh lý 61
4.3.2 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ dịch viêm ñường sinh dục lợn rừng nái với một số thuốc kháng sinh và hoá trị liệu 64
Trang 74.4.3 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
dịch viêm đường sinh dục lợn rừng nái với một số thuốc kháng
sinh và hố học trị liệu 67
4.4 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn rừng 68
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
FRH Folliculin Releasing Hormone
FSH Folliculin Stimulin Hormone
LRH Lutein Releasing Hormone
LH Lutein Stimulin Hormone
LTH Luteo Tropic Hormone
PRH Prolactin Releasing Hormone
PGF 2αα Prostaglandin F2α
GnRH Gonadotropin Releasing Hormone
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tuổi thành thục về tính (n=179) 32
B¶ng 4.2 Tuỉi phèi gièng lÇn ®Çu 35
Bảng 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu 37
B¶ng 4.4 Thêi gian mang thai 39
Bảng 4.5 Thời gian động dục lại sau khi cai sữa 40
Bảng 4.6: Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau cai sữa 42
Bảng 4.7: Tỷ lệ nuơi sống lợn con 44
Bảng 4.8: Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con (từ sơ sinh đến cai sữa) 46
Bảng 4.9: Một số bệnh sảy ra trên đàn lợn choai 49
Bảng 4.10: Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn trưởng thành 51
Bảng 4.11: Kết quả khảo sát bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản 53
Bảng 4.12: Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch âm đạo, tử cung 62
Bảng 4.13: Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn rừng nái với một số thuốc kháng sinh và hố trị liệu 66
Bảng 4.14: Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm đường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 67
Bảng 4.15: Kết quả điều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn rừng nái sau khi lành bệnh 69
Trang 10DANH MỤC CÁC HèNH, SƠ ðỒ, ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ
Hỡnh 2.1 Lợn Rừng Việt Nam 8
Hỡnh 2.2 Lợn Rừng Thỏi Lan 8
Hỡnh 4.1 Lợn rừng cỏi ủó thành thục về tớnh 34
Hỡnh 4.2 Lợn phối giống lần ủầu 36
Hỡnh 4.3 Lợn cỏi ủẻ lứa ủầu khi ủược 347 ngày tuổi 38
Biểu ủồ 4.1 Tuổi thành thục về tớnh của lợn rừng 33
Biểu ủồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 35
Biểu ủồ 4.3: Tuổi đẻ lần đầu 37
Biểu ủồ 4.4: Thời gian mang thai 39
Biểu ủồ 4.5: Thời gian ủộng dục lại sau cai sữa 41
Biểu ủồ 4.6: Tỷ lệ nuụi sống lợn sơ sinh 44
Biểu ủồ 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh trờn ủàn lợn con (từ sơ sinh ủến cai sữa) 46
Biểu ủồ 4.8 Tỷ lệ nhiễm bệnh trờn ủàn lợn choai 49
Biểu ủồ 4.9: Tỷ lệ mắc bệnh trờn ủàn lợn trưởng thành 51
Biểu ủồ 4.10: Tỷ lệ cỏc bệnh sản khoa thường gặp trờn ủàn lợn nỏi rừng 53
Biểu ủồ 4.11: Tỷ lệ thành phần vi khuẩn cú trong dịch õm ủạo, tử cung lợn nỏi bỡnh thường và bệnh lý 62
Biểu ủồ 4.12: Kết quả so sỏnh phỏc ủồ ủiều trị viờm tử cung và khả năng sinh sản của lợn rừng nỏi sau khi lành bệnh 70
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ
ðời sống vật chất, tinh thần của con người ngày ñược nâng cao, cùng với
ñó dịch bệnh về gia súc, gia cầm ngày càng bùng phát thì nhu cầu của người tiêu dùng hướng tới thực phẩm sạch, chất lượng tốt Vì vậy nghề chăn nuôi lợn rừng, lợn bản ñịa ngày càng phát triển
Thực hiện chủ chương của ðảng và Nhà nước trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi Các ngành, các ñịa phương ñang nỗ lực tìm những loài cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao ñể ñưa vào sản xuất, một trong những giống vật nuôi rất ñược quan tâm là lợn rừng Nghề nuôi lợn rừng ñã ñược phát triển ở Việt Nam từ năm 2006, hiện nay nghề này rất phát triển tại Việt Nam mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nhu cầu của người dân cũng chuyển dần từ số lượng sang chất lượng Thịt lợn Rừng thơm ngon, ít mỡ, da dày ñược rất nhiều người ưa thích và trở thành món ăn ñặc sản Nguồn thịt lợn Rừng trước ñây chủ yếu là săn bắn trên rừng, nhưng giờ ñây nguồn cung cấp ñó ñã cạn kiệt hơn nữa là Nhà nước ñã cấm săn bắn ñể bảo vệ loài lợn Rừng
Những năm gần ñây ở Việt Nam chúng ta ñã bắt ñầu nuôi lợn Rừng, nguồn gốc của chúng là từ Thái Lan, Trung Quốc ñược nhập theo con ñường tiểu ngạch và chính ngạch về hoặc là ñược thuần dưỡng từ lợn Rừng Việt Nam Các nơi nuôi lợn Rừng ñều nuôi theo kinh nghiệm hoặc là từ tài liệu ñơn giản sơ sài của các trang trại của Thái Lan hay là các bài báo viết dưới dạng cảm tính chủ quan
ðối với các nhà khoa học Việt Nam thì các thông tin hay các nghiên cứu
về lợn Rừng còn rất ít, vì vậy ñể có những số liệu khoa học những thông tin chính xác về sinh lý sinh sản của lợn Rừng thì cần phải có các nghiên cứu
Trang 12nhiều hơn nữa về loài lợn Rừng ñể có thể phất triển ñàn lợn Rừng bảo vệ nguồn gen quý giá giúp ña dạng sinh học của thế giới tự nhiên
Lợn Rừng sống trong ñiều kiện tự nhiên có sức ñề kháng rất tốt với các ñiều kiện ngoại cảnh nhưng trong ñiều kiện nuôi bán hoang dã thì có rất nhiều các nguyên nhân ảnh hưởng tới chúng
Thứ nhất là: phạm vi hoạt ñộng và tập tính bị thu hẹp hơn rất nhiều
Thứ hai là: tác ñộng của con người tới chúng thông qua việc xây dựng chuồng trại, vận chuyển, cho ăn,.v.v
Thứ ba là: ñặc ñiểm sinh lý lợn nhà và lợn Rừng giống nhau nên lợn Rừng có thể mắc các bệnh truyền từ lợn nhà sang
Vì vậy ñể có các thông tin chính xác và khoa học về sinh lý sinh sản lợn Rừng và khả năng thích nghi của chúng trong ñiều kiện nuôi nhốt chúng tôi
thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh
thưòng gặp trên lợn rừng trong ñiều kịên nuôi nhốt tại Ba Vì -Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
- Xác ñịnh một số tiêu sinh sản của lợn rừng trong ñiều kiện nuôi nhốt
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của lợn rừng
trong ñiều kiện nuôi nhốt tại Ba Vì- Hà Nội là tư liệu cơ sở cho người chăn
Trang 13nuôi, nhà chuyên môn ñề ra phương pháp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng nâng cao khả năng sinh sản của lợn rừng
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp của lợn rừng trong ñiều kiện nuôi nhốt ở các ñộ tuổi khác nhau giúp cho việc ñể ra biện pháp phòng và trị bệnh kịp thời, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách cụ thể nhằm quản lý và phát triển ñàn lợn rừng cả về số lượng và chất lượng, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN RỪNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn Rừng trên thế giới
Loài lợn Rừng có tên khoa học là Sus scrofa (Common Wild Pig), tên ựịa phương là lợn Lòi hay kun bắu Lợn Rừng có 21 phụ loài sống trên phạm vi rất rộng gồm nhiều khu vực của châu Âu, Bắc Á và nhiều vùng của Bắc Phi
Nó chắnh là tổ tiên của các giống lợn nhà ngày nay
Trên thế giới nhiều nước ựã thuần hoá con lợn Rừng ựể ựưa vào hệ thống chăn nuôi những con vật nuôi ựặc sản của họ và với công nghệ cao Ngay cả hai nước cạnh chúng ta là Trung Quốc và Thái Lan cũng ựã phát triển chăn nuôi lợn Rừng từ 12 Ờ 18 năm nay rồi, họ có cả những tài liệu chuẩn về quy trình chăn nuôi lợn Rừng nữa Vì vậy ựể phát triển chăn nuôi lợn Rừng ở nước
ta thì cần học hỏi kinh nghiệm của hai nước này rất nhiều
Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển Nông nghiệp (Pháp) thì lợn rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục ựịa trên thế giới Phân bố chủ yếu ở các vùng Bắc Phi; Châu Âu, Phắa nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung đông, Ấn độ, Sri Lanka, Indonesia, Ai Cập và Sudan, Hoa Kỳ, Australia, New Zealand và các ựảo thuộc vùng biển nam Thái Bình Dương
đây là loài ựộng vật hoang dã, thịt thơm ngon và nhiều chất dinh dưỡng, nhu cầu của người dân ựối với thịt lợn rừng ngày càng tăng Tuy nhiên có một ựiều thực tế là:
- Số lượng lợn rừng ngoài tự nhiên có hạn
- Không ựược săn bắt
Trang 15Vậy ựể ựáp ứng nhu cầu của người dân về thịt lợn thơm ngon, từ những năm 1990 các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu ựể biến lợn rừng hoang dã thành ựối tượng có thể nuôi thương phẩm ựược Các nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu ở một số vấn ựề sau
- Nghiên cứu thuần hóa lợn rừng
- Nghiên cứu nhân giống lợn rừng thuần
- Nghiên cứu lai, nhằm lai giữa lợn ựực rừng với lợn cái bản ựịa của ựịa phương ựể tạo ra con lai gần giống lợn rừng
- Nghiên cứu nuôi thương phẩm lợn rừng và lợn lai
Hiện nay vấn ựề nuôi lợn rừng, lợn lai ựã ựược phát triển rất mạnh, mang lại giá trị kinh tế rất cao như Trung Quốc, Ấn ựộ, Sri Lanka, Ai Cập, Australia, New Zealand đặc biệt ở khu vực đông Nam Á nước Thái Lan ựã tập trung nghiên cứu phát triển từ những năm 2000, họ ựã thuần hóa, nhân giống tạo ra giống lợn rừng Thái Lan, hiện nay nghề nuôi lợn rừng tại Thái Lan rất phát triển, họ ựã xuất khẩu lợn rừng sang các quốc gia khác trong ựó có Việt Nam vẫn phải nhập khẩu lợn rừng Thái Lan
2.1.2 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn Rừng ở Việt Nam
Từ trước những năm 90 của thế kỷ trước dã có những ý tưởng Ộthuần dưỡngỢ lợn Rừng ựể nuôi sinh sản và lấy thịt của những Ộthương láiỢ và các nhà kinh doanh ựồ Rừng ựặc sản Việc Ộthuần dưỡngỢ của họ trên những con lợn Rừng săn bắt ựược ựều không thành công Việc thuần dưỡng vẫn ựược tiếp tục nhưng nhờ những kinh nghiệm có ựược mà cũng
ựã có thành công, lợn Rừng thuần dưỡng ựược chủ yếu là những con ựực
Từ những con ựực này cho lai với lợn ựịa phương sẽ ựược con lai F1 Sau
ựó lấy lợn cái F1 lai với con ựực Rừng sẽ ựược con F2 đặc trưng của mô hình này là trang trại của ông Bảy Dũng ở đồng Phú Ờ Bình Phước Ở Sơn
Trang 16La gia ựình anh Nghĩa ựã thành công với việc thả lợn cái nội vào rừng ựể phối với lợn Rừng ựẻ ra con lai 50% máu lợn Rừng và từ ựó phát triển nên ựàn lợn Rừng của gia ựình Anh đức ở đức Thọ - Hà Tĩnh thuần dưỡng lợn Rừng với số lượng khá lớn nhưng cũng chỉ thành công với một con ựực duy nhất và ựể tạo ra ựàn con lai Còn trường hợp ông Bảy Dũng như
ựã nói ở trên, ông là một cán bộ lão thành cách mạng cũng là một người gắn bó với rừng nên việc thuần dưỡng lợn Rừng ựược ông tiến hành sớm nhưng cũng chỉ thành công với một con ựực Con ựực này ựược ông nuôi trong lồng ựặt ở trong rừng hàng ngày ông ựưa thức ăn vào cho nó, từ con ựực này ông ựã tạo ra ựàn con lai F2 và F3 với số lượng 80 Ờ 120 con mỗi năm
Cùng với nghề lợn rừng phát triển trên thế giới, ựặc biệt là quốc gia Thái Lan đông Nam Á, thì tại Việt Nam mới ựầu tư nghiên cứu, phát triển ựể tạo ra ngành chăn nuôi có hiệu quả tại Việt Nam
để phát triển nghề nuôi lợn rừng tại Việt Nam ựược sự hỗ trợ của Chắnh phủ Việt Nam, Viện Chăn nuôi cùng các nhà khoa học khác ngoài Viện có lĩnh vực chuyên môn động vật rừng ựã tập trung nghiên cứu về lợn rừng và ựã nghiên cứu thành công
- Thuần hóa lợn rừng Việt Nam
- Lai lợn rừng Thái Lan với Lợn rừng Việt Nam
Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu ựã xây ựược rất nhiều quy trình
kỹ thuật về thuần hóa, nhân giống và nuôi thương phẩm lợn rừng, lợn lai
Trên cả nước hiện nay có trên 50 trang trại chăn nuôi lợn rừng với quy mô lớn, chưa kể các hộ gia ựình chăn nuôi số lượng ắt Hiện có rất nhiều công ty ựang kinh doanh con giống và tiêu thụ thịt lợn rừng là: Công ty TNHH Khánh Giang (ở Bình Phước); Công ty Hương Tràm (ở
Trang 17quận Phú Nhuận - Tp.HCM); Công ty ANFA (ở quận 10 - Tp.HCM) Giữa năm 2006, Công ty ANFA ựã có hơn 400 ựơn ựặt hàng mua giống lợn rừng từ khắp các tỉnh miền Nam Hiện nay nghề nuôi lợn rừng ựã phát triển khắp các tỉnh thành trong cả nước
Hiện nay, ở Việt Nam có hai dòng lợn Rừng nuôi chắnh là lợn Rừng Thái Lan và lợn Rừng Việt Nam Loại lợn Rừng Thái Lan có thân ngắn, béo, má phệ, bụng phệ, chân xoạc, lông ngắn, ắt bờm, nhiều con chân trắng Loại lợn Rừng Việt Nam: người thon, mình dài, chân cao, mình lép, má gọn, có lông bờm dài, móng chụm và ựen Khi mới sinh lợn Rừng Việt Nam có sọc dưa vàng ựậm nét hơn lợn Rừng Thái Lan
Theo Tăng Xuân Lưu Ờ 2009: tắnh cho tới tháng 8 năm 2009 tổng ựàn lợn Rừng nái sinh sản của cả nước ước tắnh khoảng 1600 con, tổng ựàn lợn rừng có nguồn gốc từ Thái Lan là 4200 con Lợn Rừng chủ yếu ựược nuôi ở các tỉnh phắa nam khoảng 65% gồm các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Thành phố Hồ Chắ Minh Trang trại của công ty Khánh Gia ựược coi là lớn nhất phia nam với 200 con lợn Rừng nái Ngoài ra còn các trang trại khác nữa: trang trại ở Long An có 60 nái, trang trại ở Vũng Tàu có 80 nái, trang trại ở Tây Nguyên với 35 nái, trang trại ở Nha Trang có 30 nái, trang trại ở Phú Yên Ờ Khánh Hòa có 20 nái, ở đà Nẵng có 40 nái, trang trại Lý Phong Sắc ở Hà Tĩnh có 30 nái, Vĩnh Yên có 80 nái, 8 trang trại ở Hoà Lạc có 170 nái, hệ thống thuộc mô hình của Viện Chăn nuôi ựặt tại khu vực Ba Vì có 120 nái Ngoài ra các trang trại ở các tỉnh khác cũng phát triển rải rác với 5 Ờ 15 nái ựược bắt nguồn từ các trang trại của Viện Chăn nuôi từ năm 2008 tới nay
Trang 182.1.3 Một số giống lợn rừng hiện có ở Việt Nam
Lợn Rừng Việt Nam
Hình 2.1 Lợn Rừng Việt Nam Lợn Rừng Thái Lan
Hình 2.2 Lợn Rừng Thái Lan 2.2 NHỮNG ðẶC ðIỂM VỀ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CƠ QUAN SINH DỤC LỢN CÁI
Cơ quan sinh dục của lợn cái bao gồm những bộ phận chủ yếu sau : buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo Ngoài ra còn các bộ phận phụ khác nữa
Trang 192.2.1 Buồng trứng
Buồng trứng của lợn gồm một ựôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ựa dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng
Theo Trần Thị Dân (2004) [4], buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin
và Inhibin Các hocmon này tham gia vào việc ựiều khiển chu kỳ sinh sản của
lợn cái Estrogen cần thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do
nó kắch thắch sự phân tiết của tử cung ựể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt
của tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ựược tiết chủ
yếu bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ựẻ và cũng
làm co thắt cơ trơn tuyến vú ựể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ựể
gây dãn nở xương chậu, làm dãn và mềm cổ tử cung, do ựó mở rộng ựường
sinh dục khi gần sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kắch tố noãn
(FSH) từ tuyến yên, do ựó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ
Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh, 2002)[7], ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ựược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm
ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ựó xảy ra quá trình trứng chắn và rụng trứng Trên buồng trứng có từ 70.000 Ờ 100.000 noãn bào ở các giai ựoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ựối ựều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ựang sinh trưởng, khi noãn bao chắn sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng
Theo Trần Thị Dân (2004) [4] , có 4 loại noãn nang trong buồng trứng:
Trang 20Noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra bưồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp
tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố
LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang
Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau
ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng
2.2.2 Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng còn gọi là vòi trứng, vòi tử cung hay vòi paplop là nơi ñón nhận tế bào trứng và tế bào tinh trùng, nơi xảy ra sự thụ tinh và ñường dẫn hợp tử về tử cung
- Vị trí, hình thái: ống dẫn trứng là một ống dẫn to bằng cọng rơm nằm ở cạnh trước dây chằng rộng gồm hai phần
Phần trước có tua tạo thành loa kèn ôm kín lấy buồng trứng có chức năng hứng trứng rụng ñưa vào ống dẫn trứng
Trang 21Phần sau hình ống nối với sừng tử cung qua lỗ tử cung buồng trứng Nếu trứng rụng gặp tinh trùng thì trứng sẽ ựược thụ tinh ở 1/3 ựoạn ống dẫn trứng phần trước Sau ựó hợp tử lưu trong ống dẫn trứng vài ngày, nhờ lớp lông rung của niêm mạc ống dẫn trứng sẽ nhu ựộng nhịp nhàng chuyển hợp tử về sừng tử cung ựể làm tổ ở ựó
Ngoài ra niêm mạc ống dẫn trứng còn tiết ra men Hyaluroniaza tham gia vào quá trình thụ tinh
2.2.3 Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ựạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung ựược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ựạo vào cổ tử cung và ựược giữ bởi các dây chằng
Tử cung lợn là nơi làm tổ của trứng và hợp tử, Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân và cổ tử cung:
Sừng tử cung dài 50 Ờ 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng, thân tử cung lợn ngắn từ 10 Ờ 15cm (Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh, 2002)[7]
Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc, lớp cơ trơn, lớp nội mạc
- Lớp tương mạc: Là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào hệ thống các dây chằng
- Lớp cơ trơn: Gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài
Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ựàn hồi và mạch quản, ựặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ựan vào nhau theo mọi hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể Do vậy, nó có ựặc tắnh co thắt, theo đặng đình Tắn (1986) [15]
Trang 22Theo Trần Thị Dân (2004) [4], trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự
di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ñồng thời ñẩy thai ra ngoài khi sinh ñẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung
- Lớp nội mạc tử cung: Là lớp niêm mạc màu hồng ñược phủ bởi một
lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ñổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ñộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ñến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển
từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ñạt ñược khả năng phân tiết tối ña khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn của chu kỳ lên giống
Cổ tử cung có 3 lớp: ngoài cùng là lớp tổ chức liên kết, giữa là lớp cơ vòng và cơ dọc, trong cùng là lớp niêm mạc gấp nếp 1 lần hoa nở Lớp cơ cổ
tử cung có nhiệm vụ ñóng mở cổ tử cung lớp cơ này ñược coi là khoẻ nhất cơ thể, bình thường cổ tử cung ñóng rất kín chỉ hé mở khi ñộng dục cao ñộ và mở hoàn toàn khi ñẻ hoặc có trường hợp bệnh lý
Khi mang thai thì chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào thai thông qua lớp nội mạc tử cung và hệ thống nhau thai Giai ñoạn ñầu thì hợp tử sống nhờ dinh dưỡng của noãn hoàng và một phần nhờ vào “sữa tử cung” thông qua cơ chế thẩm thấu Trên niêm mạc tử cung có các tuyến tiết chất nhờn, các gai thịt phân bố ñều trên mặt là ñiểm liên kết giữa nhau mẹ và nhau con Khi lớn thì
Trang 23dinh dưỡng nuôi thai chủ yếu qua hệ thống nhau thai Ngoài ra lớp nội mạc tử cung và dịch tử cung cũng có vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản là vận chuyển trứng và tinh trùng, tham gia ñiều hoà chức năng thể vàng, ñảm nhận sự làm tổ của hợp tử, mang thai và sinh ñẻ
2.2.7 Âm vật
Nó như là dương vật thu nhỏ, bên trong có các thể hổng, bên trên có
các nếp da tạo ra mũ âm vật Trên âm vật có rất nhiều ñầu mút dây thần kinh
có tác dụng rất quan trọng khi giao phối
Trang 242.3 NHỮNG ðẶC ðIỂM SINH LÝ SINH SẢN
2.3.1 Sự thành thục về tính
Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh (1996) [5], một cá thể ñược coi
là thành thục về tính nếu như bộ máy sinh dục ñã căn bản hoàn thiện dưới tác dụng của thần kinh thể dịch con vật ñã có phản xạ sinh dục ðối với con cái thì buồng trứng ñã có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng có biến ñổi phù hợp cho việc mang thai và sinh ñẻ Những dấu hiệu ñầu tiên ấy xuất hiện ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành thục tính
Những yếu tố ảnh hưởng tới tính thành thục
- Yếu tố về giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau, giống nhỏ thì thành thục sớm hơn các giống có khối lượng lớn, lợn ỉ thì thành thục sớm hơn các giống lợn khác nhập ngoại Giống thuần thì thành thục sớm hơn giống lai Các thú nuôi thì thành thục sớm hơn thú hoang dã như vậy thì lợn Rừng nuôi trong ñiều kiện bán hoang dã sẽ thành thục muộn hơn các giống lợn khác và thành thục sớm hơn lợn Rừng hoang dã
- Yếu tố về chăm sóc nuôi dưỡng: nếu hợp lý thì thành thục sớm hơn
- Yếu tố ngoại cảnh: ñó là một tập hợp các yếu tố bên ngoài tác ñộng vào: khí hậu, nhiệt ñộ
Ví dụ khí hậu nóng ẩm thì con vật sẽ thành thục sớm hơn là khí hậu lạnh khô Chăn thả ñực cái chung thì nó sẽ thành thục sớm hơn Nhưng nếu ñể con vật phối giống khi mới thành thục về tính vì nó sẽ ảnh hưởng tới sinh sản và sinh trưởng sau này nên cho con vật phối khi con vật ñã phát triển ñầy ñủ
Sự thành thục về tính của gia súc ñược ñặc trưng bởi hàng loạt những thay ñổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, ñặc biệt là sự thay ñổi bên trong cơ quan sinh dục Cùng với sự biến ñổi bên trong cơ qua sinh dục là sự biến ñổi bên ngoài
Trang 25mang tính chất qui luật, nó ñặc trưng cho từng loài gia súc Sự thành thục về tính
có ý nghĩa rất lớn ñối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vào giai ñoạn sinh sản khi ñã có sự thành thục về tính, tuỳ theo các gia súc khác nhau mà
có sự thành thục về tính khác nhau Theo Bidanel J.P., J Gruand and C Legault (1996) [21], tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng dao ñộng trong khoảng 5 ñến 8 tháng
Theo Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (1994) [9] thì tuổi phối giống tốt nhất của lợn nái là bỏ qua 1 ñến 2 chu kỳ ñộng dục ñầu, gia súc có ñộ 8 tháng tuổi và ñạt trọng lượng 130kg
2.3.2 Chu kì tính (chu kì sinh dục)
Chu kì tính là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi ñã phát triển hoàn toàn và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý, thì trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục, trúng chín và rụng trứng Song song với quá trình rụng trứng thì cơ thể nói chung ñặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinh hàng loạt các biến ñổi và có sự lặp ñi lặp lại có tính chất chu kì ñược gọi là chu kì tính Chu kì này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục về tính kết thúc khi già yếu Thời gian của một chu kì ñược tính từ lần rụng trứng trước tới lần sau
Chu kì tính là một hiện tượng sinh vật có tính quy luật và ñặc trưng cho
cơ thể cái, nó tạo ra hàng loạt các ñiều kiện cần cho giao phối và thụ tinh cũng như nuôi dưỡng bào thai
Các yếu tố ảnh hưởng tới chu kì tính
- Ngoại cảnh: khí hậu, mùa vụ, thức ăn…sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến chu kì tính của con vật, vì vậy chúng ta cần chăm sóc nuôi dưỡng khai thác hợp lý ñể chu kì tính của con vật ñược diễn ra bình thường
- Các phản xạ: sự hoạt ñộng thần kinh trung ương, các tuyến nội tiết
Trang 26Hormon tuyến yên: FSH và LH
Hormon buồng trứng: folliculin có tác dụng kắch thắch cơ quan sinh dục cái phát triển và tăng sinh niêm mạc tử cung làm tổ cho hợp tử
Progesteron có thể vàng
Relactin: hình thành từ thể vàng có tác dụng giảm trương lực giây chằng xương chậu khi ựẻ
Các giai ựoạn của chu kì tắnh
Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) [7], chu kì tắnh của lợn thông thường là 21 ngày, chu kì có thể dao ựộng từ 18 ựến 22 ngày
Chu kì tắnh của lợn có thể chia thành 4 giai ựoạn như sau:
- Giai ựoạn trước ựộng dục: là giai ựoạn từ khi thể vàng tiêu biến tới lần ựộng dục tiếp theo, chuẩn bị cho ựường sinh dục cái và trứng ựể tiếp nhận tinh trùng, ựón trứng rụng và thụ tinh Giai ựoạn này có các biểu hiện như sau:
+ Noãn bao phát triển về khối lượng và chất lượng, nổi rõ trên bề mặt buồng trứng và tăng tiết Oestrogen
+ Hàm lượng Oestrogen tăng cao trong máu sẽ kắch thắch cơ quan sinh dục biến ựổi: tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều lông nhung ựể ựón trứng rụng, vách ựường sinh dục xung huyết nhẹ, màng nhầy tử cung, âm ựạo tăng sinh, mạch quản tăng cường cung cấp máu nhiều hơn Các tuyến sinh dục phụ tăng tiết chất nhầy ựể bôi trơn ựường sinh dục: tuyến nhờn ở âm ựạo, các tuyến cổ tử cung tiết niêm dịch kắch thắch cổ tử cung hé mở sau ựó noãn bao dần chắn, tế bào trứng bắt ựầu thoát ra khỏi noãn bao, con vật bắt ựầu xuất hiện tắnh dục giai ựoạn này nồng ựộ LH ựạt thấp nhất trong máu,PFG2α dần tăng cao và ựạt ựỉnh trước 5 ngày ựộng ựực kéo dài 3 Ờ 4 ngày rồi giảm
Trang 27- Giai ựoạn ựộng ựực gồm có 3 thời kì liên tiếp nhau là: hưng phấn, chịu ựực và hết chịu ựực động dục là giai ựoạn quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn
+ Theo Cù Xuân Dần, Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996) [5], Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) [7], khi lượng Oestrogen tiết ra ựạt ựỉnh cao nhất gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân Bình thường hàm lượng Oestrogen trong máu ựạt 64mg% khi ựộng dục là 112mg%
+ Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: âm hộ xung huyết, tấy sưng và chuyển từ màu hồng nhạt sang màu ựỏ, càng tới thời ựiểm rụng trứng thì âm
hộ càng sẫm màu Cổ tử cung lúc này mở rộng, niêm dịch tiết ra nhiều chuyển
từ loãng trong suốt sang ựặc dần và keo dắnh có tác dụng làm trơn ựường sinh dục và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập Niêm dịch có thể kéo dài thành sợi sau mép âm môn
+ Các biểu hiện về thần kinh: con vật hưng phấn, ắt ăn ắt uống, thắch khà khịa con khác,nhảy lên lưng con khác, kì ựầu còn chưa cho con ựực nhảy nhưng kì sau thì mê ì chịu ựực, mắt ựờ ựẫn nhìn xa xăm
+ Thời ựiểm rụng trứng ở lợn là sau ựộng dục 24 Ờ 30 giờ thời gian trứng rụng kéo dài 10 Ờ 15 giờ nên khi phối giống ta nên phối 2 lần thi hiệu quả phối sẽ cao hơn Khi trứng rụng thì thân nhiệt sẽ tăng 0,8 Ờ 1,2ỨC, nhịp tim cũng tăng
Theo Lê Xuân Cương, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ (1978)[2], sau 48 giờ buồng trứng của con cái nhỏ lại, nhăn nheo, buồng trứng lúc này chỉ còn ựường kắnh 5 Ờ 6 mm và chuyển từ màu ựỏ tươi sang màu ựỏ tắm
Nếu trứng rụng mà ựược thụ tinh thì con vật bước vào thời kì chửa Nếu không dược thụ tinh sẽ bước sang giai ựoạn sau ựộng dục
Trang 28- Giai ñoạn sau ñộng dục: tính từ lúc kết thúc ñộng dục và kéo dài vài ngày, thể vàng ñược hình thành tiết Progesteron ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới ñồi dẫn ñến ức chế tuyến yên làm giảm tiết Oestrogen, do ñó làm giảm hưng phấn thần kinh Sự tăng sinh và tiết dịch ngừng lại, cổ tử cung khép lại Con vật trở về trạng thái bình thường không muốn gần con ñực không cho con ñực nhảy
- Giai ñoạn yên tĩnh: là giai ñoạn dài nhất thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và không thụ tinh kết thúc khi thể vàng tiết hủy Con vật hoàn toàn yên tĩnh cơ quan sinh dục bình thường là giai ñoạn nghỉ ngơi cho chu kì sau
2.3.3 Sự ñiều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt ñộng sinh dục
Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết chặt chẽ của hệ thần kinh và thể dịch, Hệ thần kinh thông qua các cơ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận các xung ñộng ngoại cảnh tác ñộng vào cơ thể, trước tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là vùng dưới ñồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra FSH và LH Chúng sẽ tác ñộng vào buồng trứng làm nang trứng phát triển và chín và tiết Oestrogen Trong quá trình sinh lý bình thường, khi gia súc tới tuổi trưởng thành, buồng trứng
có nang phát triển ở các giai ñoạn khác nhau trong cơ thể ñã có sẵn một lượng Oestrogen Hormon này sẽ tác ñộng lên trung khu ở vỏ ñại não tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kì (Gonadotropin Releasing Hormone hay là hormon giải phóng FRH và LRH)
FRH (Follculin Releasing Hormone)
LRH (Lutein Releasing Hormone)
FRH và LRH ñược gọi cung là GnRH
Trang 29FRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH (Folliculin Stimulating Hormone) kích tố này kích thích sự phát triển của noãn nang buồng trứng, noãn nang phát triển và trứng chín, lượng Progestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tác ñộng lên các bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên Hypothalamus, vỏ ñại não gây ñộng dục LRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết LH (Lutein Hormone) tác ñộng vào buồng trứng là trứng chín LH kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng rụng trứng hình thành thể vàng và PRH (Prolactin Releasing Hormone) kích thích thùy trước tuyến yên tiết LTH (Lutein Tropin Hormone) tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng tiết Progesteron Progesteron lại tác ñộng lên tuyến yên phân tiết FSH và LH làm chấm dứt quá trình ñộng dục Progesteron tác ñộng vào tử cung làm tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho hợp tử làm tổ (tạo sữa
tử cung), nên khi con vật chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thì có nghĩa là lượng Progesteron ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thì thể vàng tồn tại tới ngày thứ 15 – 17 của chu kì sau ñó teo dần ñi có nghĩa là lượng Progesteron giảm dần Giảm tới mức ñộ nào ñó rồi
nó lại cùng với một số nhân tố kích thích vỏ ñại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường tiết FSH và LH, chu
kì sinh dục mới lại hình thành
Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hòa hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hòa ngược Cơ chế ñiều hòa ngược giữ vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nội tiết Lợi dụng cơ chế ñiều hòa ngược này người ta sử dụng một lượng Progesteron hoặc một lượng hormon khác ñưa vào cơ thể ñể ñiều khiển chu kì sinh dục của con cái Khi ñưa một lượng hormon Progesteron vào thì nồng ñộ hormon này trong máu sẽ tăng lên Theo cơ chế ñiều hòa ngược trung khu ñiều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự
Trang 30tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho noãn bao tạm ngừng phát triển, do ñó làm chu kì ñộng dục tạm thời ngừng lại Sau khi ngừng sử dụng Progesteron nồng ñộ hormon này giảm trong máu, sự kìm hãm ñược giải toả, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài tiết kích thích
sự phát triển của noãn bao làm chu kì tính của gia súc lại ñược hoạt ñộng trở lại Hiệu quả tác ñộng sẽ cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormon khác: Huyết thanh ngựa chửa, LH, Oestrogen.v.v
2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của gia súc cái
2.3.4.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của gia súc cái, cùng một giống nhưng những cá thể khác nhau thì có khả năng sinh sản khác nhau Khoa học ñã chứng minh rằng yếu tố quyết ñịnh tính trạng là gen trong tế bào và ñược duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác Ảnh hưởng của gen ñến khả năng sinh sản của gia súc thông qua 3 con ñường sau:
- Có thể các gen gây chết, nửa gây chết làm trứng không thụ tinh rồi chết
- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng tới các hormon hướng sinh dục, từ ñó gây ảnh hưởng tới sinh sản
- Các gen hoạt ñộng chi phối ñến sinh sản có những chênh lệch khác nhau (do tác ñộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ñó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết
Do ñó bằng phương pháp khoa học phải tìm ra ñược giống mang tính trạng tốt nhất ñể phục vụ sản xuất
2.3.4.2 ðực giống
ðực giống có vai trò sản xuất tinh tùng ñể thụ tinh cho tế bào trứng, vì vậy chất lượng tinh dịch có vai trò quyết ñịnh tỷ lệ thụ thai và chất lượng ñàn con.ðây là yếu tố quyết ñịnh trực tiếp ñến năng suất sinh sản nên chúng ta
Trang 31phải tuyển chọn ñực giống phải thật tốt và thường xuyên kiểm tra chất lượng tinh dịch
2.3.4.3 Yếu tố dinh dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng thứ 2 sau giống, là tiền ñề ñể phát huy hết khả năng vốn có của giống
Brumm M.C và P S Miller(1996)[22] chỉ rõ những lợn nái ñược nuôi dưỡng trong những ñiều kiện dinh dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính trung bình 188,5 ngày nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện vào 234,8 ngày
Campell R.G., M.R.Taverner and D.M Curic (1985) [23] nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế ñối với lợn cái giai ñoạn hậu bị xẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
2.3.4.4 Năng lượng
Năng lượng rất cần thiết cho sự sống, với lợn cái hậu bị thì năng lượng cần cho duy trì sự sống ñảm bảo cho lợn sinh trưởng, phát triển bình thường, với lợn nái chửa ngoài duy trì sự sống thì cần thêm năng lượng ñể nuôi bào thai, tiết sữa nuôi con Nếu khẩu phần thiếu Ca, P thì bào thai phát triển kém, con ñẻ ra dễ bị còi xương ,chậm lớn, mẹ dễ bị bại liệt, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản
2.3.4.5 Kali Natri, Clorua
Nó là các cation và anion, ngoài tế bào trong cơ thể Na, K, Cl là các ion chính ảnh hưởng tới quá trình cân bằng ñiện giải và trạng thái Axit – Bazơ Nếu thiếu Na, K, Cl sẽ làm giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn, giảm tính ngon miệng, giảm lượng sữa nếu nặng có thể gây tử vong nhưng nếu thừa có thể gây ngộ ñộc, rối loạn trao ñổi nước và ñiện giải
Trang 322.3.4.6 Sắt
Trong cơ thể sắt là một thành phần tạo nên máu, ngoài ra nó còn tham gia tạo nên hệ thống men tham gia vào quá trình photphoriloxy hóa, truyền ñiện tử và hoạt hóa men Peroxydaza Nếu thiếu sắt thì triệu chứng ñiển hình nhất là thiếu máu Bệnh này thường xảy ra với lợn con theo mẹ, dễ mằc bệnh lợn con ỉa phân trắng, lông xù xì, còi cọc, chậm lớn
2.3.4.8 Vitamin
Vitamin là một nhóm hợp chất hữu cơ cần cho cơ thể với lượng rất nhỏ cho sinh vật duy trì và phát triển một cách bình thường, nếu thiếu hoặc thừa thì ñều gây nên bệnh cho con vật
Vitamin có các vai trò quan trọng sau:
-Vitamin A: tác dụng dinh dưỡng tế bào biểu mô, lượng bì ở da và niêm mạc ñường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục ảnh hưởng tới sản xuất sinh sản như tỷ
lệ thụ thai thấp, tiêu thai, sảy thai, mù mắt ở lợn con
- Vitamin D: tham gia vào sự chuyển hóa Ca, P dẫn xuất của vitamin
D còn tham gia vào ñiều tiết hàm lượng Ca, P trong máu Thiếu vitamin D gia súc non dễ bị còi xương gia súc lớn dễ bị loãng xương, bại liệt, lượng sữa giảm
Trang 33- Vitamin nhóm B: có vai trò quan trọng trong quá trình trao ựổi Protein, Lipit, Hydratcacbon, thúc ựẩy sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở thành ruột, thiếu vitamin nhóm B sẽ làm giảm tắnh ngon miệng, giảm chức năng thần kinh, giảm sinh trưởng và phát triển, khả năng miễn dịch giảm con vật dễ mắc bệnh
2.3.4.9 Yếu tố bệnh tật
Theo Aberth Youssef (1997) [19], A.Bane (1986) [18], Yao - Ac et al,
(1989) [31], đặng đình Tắn (1986) [15], trong chăn nuôi thì yếu tố bệnh tật cũng không kém phần quan trọng có ảnh hưởng rất lớn tới sức sinh sản của vật nuôi đặc biệt là các bệnh ở ựường sinh dục Các quá trình bệnh xảy ra ở
cơ quan sinh dục là các nguyên nhân chắnh dẫn ựến hiện tượng rối loạn sinh sản và giảm năng suất của gia súc cái
2.4 Các loại hormon sinh sản chắnh
Các hormon có tác dụng chắnh trong quá trình sinh sản của gia súc cái bao gồm có kắch dục tố (GSH), kắch nhũ tố (Prolactin), Oestrogen, Progesteron, ProlanA, ProlanB, Relaxin và Prostagladin
LH: Luteino Stimulating Hormone gọi là kắch hoàng thể tố nó có tác dụng làm noãn bao chắn và gây rụng trứng hình thành thể vàng Nó còn cùng với Prolactin thúc ựẩy thể vàng tiết Progesteron
Trang 34Trong cơ thể thì hàm lượng FSH và LH phải duy trì ở mức ñộ nhất ñịnh
và có tác dụng tương hỗ Ở lợn thì FSH có tác dụng kích thích noãn bao phát triển, tiết Oestrogen gây hưng phấn ñộng dục Sau ñó FSH giảm LH tăng lên gây rụng trứng và hình thành thể vàng tiết Progesteron ức chế, ngừng ñộng dục Lượng LH ñạt nồng ñộ tối ña trong máu khi con gia súc cái ở giờ ñộng dục thứ 6 – 12 và gây rụng trứng
Ngoài ra còn có các chế phẩm nhân tạo có tác dụng như kích dục tố của tuyến yên là huyết thanh ngựa chửa và kích tố nhau thai người.Huyết thanh ngựa chửa – PMSG (Pregnant Mare Serum Gonadotropin) là kích tố của nhau thai ngựa chửa nó có tác dụng của FSH và LH nhưng hoạt tính của FSH nhiều hơn Thông thường hoạt tính huyết thanh ngựa chửa có ở ngày thứ 40 – 60 nhưng hoạt tính ñạt cao nhất vào ngày 90 – 120 rồi giảm dần và mất hẳn vào ngày mang thai 150 Hoạt tính ñạt cực ñại ở mức 80 – 120 ñơn vị chuột (ñ.v.c)/huyết thanh
Kích tố nhau thai người – HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là kích tố lấy ở nước tiểu phụ nữ mang thai ở ngày thứ 80 – 120, chức năng sinh
Trang 35Oestrogen có 3 loại: Oestradiol, Oestron, Oestriol Trong ñó Oestradiol là
có hoạt tính mạnh nhất, Oestriol có hoạt tính yếu nhất Chúng có tác dụng giống nhau ñều là steroid Oestradiol tồn tại ở hai dạng ñồng phân là α và β, trong ñó thì Oestradiol 17β có hoạt tính sinh học mạnh nhất (lớn hơn Oestradiol17α tới 40 lần, hơn Oesteron 10 lần) Trong quá trình sinh tổng hợp Oestrogen người ta thấy có sự chuyển hóa qua lại giữa chúng Ví dụ: Oestradiol 17α dễ dàng chuyển hóa thành Oesteron Oesteron dễ bị phân hủy thành các steroid khác
Công dụng của Oestrogen là: làm tăng sinh tế bào niêm mạc âm ñạo tích lũy nhiều glycogen, tăng sinh sừng tử cung và ống dẫn trứng do tăng cường tổng hợp glycogen qua cơ chế hormon – gen Nó còn gây hưng phấn ñộng dục, làm tăng nhu ñộng sừng tử cung tạo ñiều kiện cho tinh trùng di ñộng nhanh hơn, làm tăng ñộ nhạy của cơ tử cung với Oxytoxin khi ñẻ Qua cơ chế ñiều hòa ngược Oestrogen cũng kích thích tuyến yên tiết LH góp phần gây rụng trứng
2.4.4 Progesteron
Progesteron của buồng trứng tiết ra ñược gọi là hoàng thể tố bởi vì khi noãn bao chín trứng rụng ra khỏi nang tại nơi ñó mạch quản và tế bào sắc tố vàng phát triển thành thể vàng, khi còn tồn tại và hoạt ñộng thì thể vàng tiết ra Progesteron Ngoài ra thi nhau thai cũng tiết Progesteron và một lượng nhỏ ñược tuyến thượng thận tạo ra
Progesteron kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung âm ñạo, tích lũy nhiều glycogen ở các niêm mạc này, làm phát triển lưới mao mạch tử cung Progesteron làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc tử cung cho sự làm tổ của hợp tử
Nó cũng làm tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Khi trứng
ñã ñược thụ thai và làm tổ thì hormon này có tác dụng an thai: làm nhau thai
Trang 36phát triển và duy trì sự phát triển của thai, làm giảm tính mẫn cảm của cơ tử cung với Oxytoxin, ức chế tuyến yên sinh FSH và LH do ñó ức chế sự phát triển của noãn bao
Sự tiết của Progesteron vào máu có tính chu kì, ở lợn thì nồng ñộ Progesteron tăng cao tối ña vào ngày 8 – 10 sau ñộng dục cho tới trước khi ñộng dục 3 – 4 ngày
Người ta xác ñịnh hàm lượng Progesteron trong máu, trong sữa sau khi phối 24 ngày Nếu nồng ñộ cao hơn bình thường là gia súc ñã có chửa
2.4.5 Prostaglandin
Prostaglandin ñược phát hiện lần ñầu tiên vào năm 1953 trong tinh dịch của người Lúc ñó người ta giả thiết rằng nguồn gốc của nó bắt ñầu từ tuyến tiền liệt (Prostala Glandula) do ñó mà có thuật ngữ Prostagladin
Prostagladin là một axit béo không no, phân tử có 20 nguyên tử hydro nằm trong thành phần photpho lipit của màng tế bào Tùy theo cách sắp ñặt của nguyên tử hidro ở các vị trí khác nhau và cách kết hợp của hai nhóm hidroxit và nhóm xeton mà ta có 4 chất Prostagladin Tập hợp trong 4 nhóm chính ñặt tên là A, B, E, F Trong ñó có 2 nhóm E, F có hoạt tính sinh hoc mạnh hơn cả
Ở gia súc cái Prostaglandin ñược tiết ra ở nội mạc ống sinh dục cái (tử cung, âm ñạo) Tác dụng lớn nhất của nó là ñiều khiển chức năng sinh dục trong chăn nuôi, hay dùng hormon Prostaglandin F2α (PGF2α)
Tác dụng chủ yếu của nó là:
- Phá vỡ màng noãn bao ñể gây rụng trứng
- Phá hủy thể vàng, nang nước trên buồng trứng, gây ñộng dục
Trang 37- Gây hưng phấn ống sinh dục, tăng cường nhu ñộng tử cung, kích thích
mở cổ tử cung, do ñó nó ñược dùng ñể gây ñẻ nhân tạo và trợ sản cho các ca
ñẻ khó
2.4.6 Các hormon ProlanA, ProlanB, Relaxin
Các hormon này ñều do nhau thai tiết ra
ProlanA có tác dụng tương tự FSH
ProlanB có tác dụng tương tự LH
Relaxin ñược sản sinh ở cuối kì chửa có tác dụng làm căng trương lực dây chằng xương chậu, mở cổ tử cung và gây ñẻ, ngoài ra nó còn làm tăng sinh tuyến sữa
Trang 383 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG
ðề tài ñược thực hiện trên ñàn lợn Rừng nuôi tại các trang trại của huyện
Ba Vì thành phố Hà Nội
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ðề tài ñược thực hiện với 2 nội dung chính:
3.2.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn lợn Rừng nuôi tại Ba Vì
bao gồm:
+ Tuổi thành thục về tính
+ Tuổi phối giống lần ñầu
+ Tuổi ñẻ lứa ñầu
+ Thời gian mang thai
+ Thời gian ñộng dục lại sau cai sữa lợn con
+ Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau cai sữa
+ Tỷ lệ nuôi sống lợn sơ sinh
3.2.2 Theo dõi một số bệnh thường gặp trên lợn Rừng và phương pháp
Trang 39+ Phân lập vi khuẩn, xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh và kết quả ñiều trị thử nghiệm với bệnh
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản
Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản bằng phương pháp quan sát trực tiếp và thông qua sổ sách ghi chép của trang trại,
- Chỉ tiêu về khối lượng ñược cân trực tiếp trên cân ñĩa
- Tuổi thành thục tính: là tuổi tính từ lúc con vật sinh ra cho tới khi con vật ñó có biểu hiện ñộng dục lần ñầu tiên (thời gian tính bằng ngày)
- Chu kì ñộng dục: là thời gian tính từ ngày ñộng dục lần trước ñến ngày ñộng dục tiếp theo (Lần rụng trứng trước cho tới lần rụng trứng sau - thời gian tính bằng ngày)
- Tuổi phối lần ñầu: là thời gian tính từ lúc con vật sinh ra cho tới khi phối giống lần ñầu tiên (thời gian tính bằng ngày)
- Thời gian mang thai: là thời gian tính từ lúc phối giống thành công tới khi ñẻ ra (thời gian tính bằng ngày)
- Số con trung bình trên lứa: là số con bình quân ñẻ ra của một lợn nái trong một lứa (tính bằng con)
- Tỷ lệ lợn con sơ sinh sống ñến 24 giờ (loại 1): là tỷ lệ lợn con ñẻ ra sống ñến tới 24 giờ (tính bằng %)
- Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa lợn con: là thời gian mà lợn nghỉ
ñể hồi phục sau ñẻ ñến ngày ñộng dục lần ñầu (thời gian tính bằng ngày)
Trang 403.3.2 Phương pháp theo dõi các bệnh thường xảy ra trên ựàn lợn Rừng và thử nghiệm một số phác ựồ ựiều trị
- Theo dõi các các bệnh thường xảy ra trên ựàn lợn Rừng ở các lứa tuổi bằng phương pháp phỏng vấn hộ chăn nuôi kết hợp theo dõi trực tiếp các trường hợp cần thiết và thông qua sổ sách của trang trại
3.3.3 Phân lập giám ựịnh thành phần, tắnh mẫn cảm của các vi khuẩn có trong dịch ựường sinh dục lợn cái bình thường và bệnh lý
- Lấy mẫu dịch tử cung, âm ựạo của lợn rừng cái bình thường sau ựẻ
12-24 giờ (3-5ml) và lợn cái bị viêm ựường sinh dục Phân lập giám ựịnh thành phần vi khuẩn trên các môi trường thạch chuyên dụng theo phương pháp vi sinh vật thường quy và ựịnh danh vi khuẩn trên máy Vitex
- Giám ựịnh tắnh mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu của các vi khuẩn trong dịch viêm tử cung lợn cai sữa bằng phương pháp làm kháng sinh ựồ theo phương pháp của Kirby - Bauer (1996) Giấy tẩm kháng sinh do hãng Oxoid sản xuất đánh giá kết quả dựa theo tiêu chuẩn quốc
tế 1996 (Antibiotic susceptibility testing)
3.3.4 Thử nghiệm phác ựồ ựiều trị bệnh viêm tử cung
Sử dụng các phác ựồ khác nhau ựể ựiều trị bệnh viêm tử cung của lợn cái đánh giá hiệu quả ựiều trị của từng phác ựồ thông qua các chỉ tiêu tỷ lệ khỏi bệnh thời gian ựiều trị
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu các chỉ tiêu theo dõi ựược tập hợp và xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học trên máy vi tắnh phần mền Excel