luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM HOÀNG MINH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM TỎI TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG (TỪ SƠ SINH ðẾN 21 NGÀY TUỔI) NUÔI TẠI TRẠI LƯU HUY KIẾN
ðÔNG TẢO - KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Hoàng Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo khoa Thú y, Viện Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Bùi Thị Tho, người ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất - Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trại lợn Lưu Huy Kiến ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp, ñã luôn ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Hoàng Minh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về dược liệu làm thuốc 5
2.2 Một số hiểu biết về cây tỏi 7
2.2.1 Phân bố 7
2.2.2 Bộ phận dùng 8
2.2.3 Các cách bào chế tỏi 8
2.2.4 Thành phần hoá học 9
2.2.5 Tác dụng dược lý 11
2.2.6 Cơ chế kháng sinh 16
2.2.7 Liều lượng 17
2.2.8 Ứng dụng và một số bài thuốc kinh nghiệm 17
2.3 Một số ñặc ñiểm của lợn con 18
2.3.1 ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con 18
2.3.2 Cơ năng ñiều tiết thân nhiệt 19
Trang 52.3.3 Hệ miễn dịch của lợn con 19
2.3.4 Hệ vi sinh vật ñường ruột 20
2.4 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT 21
2.4.1 Nguyên nhân 22
2.4.2 Cơ chế gây bệnh 26
PHẦN 3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Nội dung nghiên cứu 28
3.2 ðối tượng, nguyên liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm 29
3.3.2 Phương pháp tiến hành 30
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Lưu Huy Kiến 32
4.1.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu
năm 2011 32
4.1.2 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT theo lứa tuổi của lợn con 36
4.1.3 Tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm 2010 40
4.1.4 Tình hình bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ 42
4.1.5 Theo dõi ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tình hình mắc bệnh LCPT ở lợn con 46
4.2 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT bằng các chế phẩm
của tỏi 50
4.3 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng các chế phẩm tỏi và kháng sinh của trại 53
4.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của lợn con theo mẹ trong phòng trị bệnh LCPT 58
Trang 64.4.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của
lợn con theo mẹ trong phòng bệnh LCPT 58
4.4.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của lợn con theo mẹ trong trị bệnh LCPT 61
4.5 Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT bằng chế phẩm dấm tỏi 64
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MIC: Minimum Inhibitory Concentration
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của củ tỏi 9
Bảng 2.2: Hoạt lực chống vi khuẩn của các hợp chất sulfur tỏi 12
(MIC = µg/l) 12
Bảng 4.1: Kết quả ñiều tra bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2011 32
Bảng 4.2: Kết quả ñiều tra bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 37
Bảng 4.3: Tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ năm 2010 40
Bảng 4.4 : Kết quả theo dõi bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ 43
Bảng 4.5: Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT trên ñàn con 47
Bảng 4.6: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT bằng chế phẩm tỏi 50
Bảng 4.7: Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT tại trại 53
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của các lô sử dụng ñiều trị ñến tỷ lệ tái phát bệnh LCPT ở lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 56
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi với liều phòng ñến tăng trọng của lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 59
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của các lô sử dụng ñiều trị ñến khả năng tăng trọng của lợn con theo mẹ 62
Bảng 4.11: Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT bằng dấm tỏi 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: So sánh tỷ lệ mắc, chết do bệnh LCPT 6 tháng ñầu năm 2011 36
Hình 4.2: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 39
Hình 4.3: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT theo mùa vụ 42
Hình 4.4: Ảnh hưởng của lứa ñẻ ở lợn nái ñến tỷ lệ mắc bệnh 46
Hình 4.5: So sánh ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ñến 49
tỷ lệ mắc bệnh LCPT ở lợn con 49
Hình 4.6: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT bằng chế phẩm tỏi 52
Hình 4.7: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của ba lô sử dụng ñiều trị bệnh LCPT 54
Hình 4.8: So sánh tỷ lệ tái phát của các lô sử dụng ñiều trị bệnh LCPT 57
Hình 4.9: Ảnh hưởng của liều phòng ñến tăng trọng của lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi (kg/con) 60
Hình 4.10: Khả năng tăng trọng của lợn con ở các lô sử dụng ñiều trị 63
Trang 10PHẦN 1
MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Nước ta có ựiều kiện khắ hậu nắng nóng, mưa nhiều, ựộ ẩm cao, thời tiết lại thay ựổi thường xuyên tạo ựiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh khi chăn nuôi tập trung: gia cầm, lợn theo hướng công nghiệp Việc phòng trị bệnh thường dùng ựến kháng sinh và các thuốc hoá học trị liệu khác Bên cạnh những tác dụng to lớn của mình, các thuốc hóa dược phòng trị bệnh cho vật nuôi vẫn còn những thiếu sót gắn liền với ựặc tắnh bất dung nạp, với các hiện tượng ựề kháng của vi khuẩn (plasmid kháng thuốc), sự xuất hiện các bệnh mới, ựột biến gen, tăng nguy cơ ung thư, vấn ựề an toàn vệ sinh thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường sinh thái, đây thật sự là vấn ựề nóng bỏng ựang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong nước và trên toàn thế giới Mặc
dù ngày càng có nhiều loại thuốc mới ra ựời, nhưng thuốc từ nguồn gốc thiên nhiên vẫn có giá trị rất lớn trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi
Trong những năm gần ựây khi dược lý phân tử phát triển khoa học lại chứng minh rằng một hợp chất thiên nhiên ựã tồn tại nhiều năm trong tế bào sống (thực vật hoặc ựộng vật) khi ựược phân lập và sử dụng ựể ựiều trị bệnh nghĩa là lại chuyển nó vào tế bào sống, có khả năng dung nạp tốt và ắt tác dụng phụ hơn các chất tổng hợp hoá học có bản chất tương tự Từ xa xưa nhân dân ta ựã áp dụng các bài thuốc thảo mộc ựể chữa bệnh cho vật nuôi Có thể nói, lịch sử của quá trình sử dụng thuốc thảo mộc trong thú y trước ựây là lịch sử kinh nghiệm, mang tắnh truyền miệng hoặc áp dụng tương tự như nhân
y Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thường dễ kiếm, quy trình bào chế ựơn giản, giá thành rẻ, dễ sử dụng, ắt gây ựộc hại, lại có hiệu quả cao Ưu ựiểm nổi bật của thuốc đông dược là không ựể lại chất tồn dư có hại trong các sản
Trang 11phẩm chăn nuôi, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ít hoặc không gây ảnh hưởng ñến môi trường Vì vậy, dược liệu thảo mộc trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm Trong số
các dược liệu quý phải kể ñến cây tỏi (Allium sativum L.), nó là một trong
những cây thảo mộc có nhiều tác dụng tốt nhưng chưa ñược nghiên cứu sâu
và áp dụng nhiều trong thú y
Hiện nay ngành chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại ở nước ta ñang ngày càng phổ biến và ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñóng vai trò quan trọng trong phát triển nến kinh tế nông nghiệp, nhưng bên cạnh ñó vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn như: giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, gây ô nhiễm môi trường sống, sử dụng kháng sinh sai nguyên tắc, lợn nuôi hay mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể lây sang cho con người: bệnh lợn nghệ (Leptospirosis), sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis), bệnh ký sinh trùng, và gần ñây nhất là dịch cúm lợn (Swine Influenza), hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome), hội chứng tiêu chảy ở lợn,…
Một trong những bệnh thường xuyên gặp là bệnh lợn con phân trắng (LCPT) trong giai ñoạn theo mẹ (lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi) ðây tuy không phải là một bệnh mới nhưng nó ñã và ñang gây thiệt hại không nhỏ cho nghành chăn nuôi lợn Bệnh xảy ra làm cho lợn con bị viêm ruột ỉa chảy, mất nước và ñiện giải dẫn ñến giảm sức ñề kháng, còi cọc và chết nếu không ñược phát hiện và ñiều trị kịp thời
Có rất nhiều cách tác ñộng nhằm phòng - trị bệnh LCPT, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể lợn con sinh trưởng và phát triển tốt Hiện nay, cách cho hiệu quả nhất chính là việc lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột theo hướng tích cực như việc sử dụng enzym vi sinh (celllulase, beta-glucanase, xylanase, mannanase,…), các chế phẩm probiotic (các vi khuẩn có lợi còn
Trang 12sống như: Lactobacillus, Bacillus subtilis, ), các chế phẩm prebiotic (các
chất dinh dưỡng, chủ yếu là các oligosaccharide), bổ sung acid hữu cơ (acid lactic, formic, fumaric, butyric, ) vào thức ăn và ựặc biệt là dùng thảo dược trong phòng - trị bệnh LCPT Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu thực trạng và ứng dụng chế phẩm tỏi trong
phòng trị bệnh lợn con phân trắng (từ sơ sinh ựến 21 ngày tuổi) nuôi tại trại Lưu Huy Kiến - đông Tảo - Khoái Châu - Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ đánh giá thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Lưu Huy Kiến
+ đánh giá hiệu quả phòng bệnh LCPT của các chế phẩm tỏi
+ đánh giá hiệu quả trị bệnh LCPT của các chế phẩm tỏi
Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựịnh hướng sử dụng các chế phẩm tỏi trong phòng trị bệnh LCPT nhằm góp phần khắc phục hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Dùng chế phẩm của tỏi trong phòng trị bệnh LCPT và các bệnh ựường tiêu hóa cho vật nuôi sẽ giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và môi trường sống do không tạo ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc; ựặc biệt là chúng không ựể lại các chất có hại cũng như không có tồn dư kháng sinh trong lợn sữa ựông lạnh và các sản phẩm có nguồn gốc ựộng vật khác
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng chế phẩm của tỏi như là một kháng sinh thực vật ựã góp phần tăng thêm nguồn thuốc giúp nhà chăn nuôi có thêm cơ hội tốt trong việc lựa chọn thuốc nhằm thay thế thuốc kháng sinh và các thuốc hóa học trị liệu khác
Trang 13trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy của ñộng vật nói chung trong ñó có bệnh LCPT Trên cơ sở ñó sẽ góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị ðồng thời chế phẩm cũng hạn chế sự tạo ra các dòng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc, giảm sự ô nhiễm môi trường sống
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về dược liệu làm thuốc
Từ thời nguyên thuỷ, ựể tồn tại con người ựã biết tìm kiếm thức ăn và các vị thuốc trong cây cỏ thiên nhiên Những hiểu biết về phân biệt cây cỏ có lợi và ựộc hại ựược truyền miệng, ghi chép và ựúc kết thành kinh nghiệm qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau của loài người
Ngày nay, nhiều cây thuốc ựã có hiệu quả ựiều trị rõ rệt, nhưng cơ chế tác dụng vẫn chưa ựược giải thắch và chứng minh Xu hướng chung hiện nay là kết hợp đông y và Tây y với phương châm vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của cha ông ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tắnh năng tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện ựại (đỗ Tất Lợi, 1999)
Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực đông dược, y dược cổ truyền bên nhân y ựã và ựang thu hút ựược sự chú ý của nhiều nhà khoa học thế giới và Việt Nam Các nhà khoa học trong nước ựã chú ý ựến việc sử dụng các dược liệu thực vật trong phòng và trị bệnh truyền nhiễm; ký sinh trùng; nội; ngoại; sản khoa Riêng lĩnh vực thú y, nghiên cứu về cây thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi còn ắt và cũng chỉ giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ truyền Cho ựến thời ựiểm hiện tại, chưa có nhiều tài liệu trong nước công bố về tác dụng dược lý của tỏi trong chăn nuôi thú y với mục ựắch phòng trị bệnh
Các nhà khoa học trên toàn thế giới ựều cho rằng hiệu quả kinh tế, ựặc biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ựược từ thiên nhiên (thảo dược, ựộng vật dùng làm thuốc: phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ựiều trị bổ sung, kắch thắch sinh trưởng, sinh sản, ) so với các thuốc hoá học tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều Gần ựây các nhà khoa học trên
thế giới phát hiện thêm nhiều ựặc tắnh quý của nấm Linh Chi (Ganoderma
lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan, mật, ung thư,Ầ Thậm chắ cả hiệu
Trang 15ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (Viện Dược liệu, 2001)
Những hoạt chất có trong lá chè (Thea cinensis) ngoài những tác dụng
thông thường như giải cảm, tiêu ñộc, lợi tiểu người ta còn phát hiện thêm một
giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus
gây bệnh viêm não Nhật Bản B
Việt Nam có ñộ ña dạng sinh học cao, có tới 2/3 diện tích ñất tự nhiên
trong nước là rừng, ñồi núi và cao nguyên Theo Nguyễn Thượng Dong -
Viện Dược liệu (2002), Việt Nam có 3830/10386 loài thực vật có khả năng sử
dụng làm thuốc Trong ñó có khoảng 300 loài ñang ñược khai thác, trồng và
kinh doanh với số lượng lớn Bên nhân y, công nghiệp sản xuất dược ñược
ðảng và Nhà nước quan tâm nên phát triển rất mạnh Trong công nghiệp dược
phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% ñược sản xuất từ dược
liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: Berberin, Palmatin, Artemisinin Nhân y
sử dụng dược liệu với nhiều mục ñích khác nhau: Thức ăn thay thế, phòng trị
các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội, ngoại, sản khoa, ung thư,… với rất
nhiều dạng thuốc khác nhau: Thuốc sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén,…
Về lĩnh vực thú y, tác giả Bùi Thị Tho (1996) ñã nghiên cứu tác dụng
phòng trị bệnh lợn con phân trắng của các cây tỏi, tô mộc, hành, hẹ và dây
hoàng ñằng ðặc biệt tác giả còn cho thấy vi khuẩn E.coli kháng lại kháng
sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị
liệu khác như: Tetracyclin, Neomycin, Furazolidon,…Riêng mảng sử dụng
các cây dược liệu: Lá thuốc lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ xoan, hạt cau, củ bách
bộ, dây thuốc cá, hạt củ ñậu,…ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã
thu ñược những kết quả nhất ñịnh (Nguyễn Văn Tý, 2002)
Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999), cây Actiso (Cynara Scolymus L.) chứa
hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan,…
Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho (2009) ñã nghiên cứu tác dụng
phòng bệnh LCPT của cao mật ñộng vật Các tác giả cho biết nếu bổ sung cao
Trang 16mật bò 20% cho lợn từ 1 - 21 ngày tuổi ựã làm giảm tỷ lệ lợn mắc bệnh
2.2 Một số hiểu biết về cây tỏi
Tên khoa học: Allium sativum L
Tên khác: Tỏi ta, ựại toán (Trung Quốc), hom kắa (Thái), sluôn (Tày) Tên nước ngoài: Garlic, sown leek (Anh); ail commun (Pháp)
Họ: Hành (Alliaceae)
2.2.1 Phân bố
Tỏi là một trong những cây trồng cổ xưa nhất còn tồn tại ựến ngày nay Cây có nguồn gốc ở vùng trung Á (Tien Shan), ở ựây hiện còn loại tỏi ựặc
hữu mọc hoang dại là Allium longicuspis Regel Từ 3000 năm trước Công
nguyên, tỏi ựã ựược biết ựến ở Hy Lạp Ở Ấn độ và Trung Quốc, tỏi cũng là cây trồng từ thời cổ ựại Người Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và Pháp ựã ựưa cây tỏi từ châu Âu sang châu Mỹ Ngày nay, tỏi là cây trồng rộng rãi khắp thế
Trang 17giới, từ vùng có khí hậu nhiệt ñới xích ñạo 50 ñến 500 vĩ tuyến ở cả hai bán cầu Trải qua hàng nghìn năm trồng trọt và chọn lọc, từ loài tỏi ban ñầu ñã
hình thành nhiều giống tỏi khác nhau, tương ñương với các thứ như: A
sativum L var sativum; var typicum Regel; var ophioscorodon (Link) Doll
và var controversum (Schrader) Moore Tất nhiên giữa các giống này, chúng
khác nhau về kích thước, hàm lượng tinh dầu, năng suất cũng như ñặc tính thích nghi với các vùng có ñiều kiện khí hậu khác nhau
Ở Việt Nam, tỏi ñược trồng ở khắp mọi miền nhưng tập trung nhiều ở huyện Kinh Môn - Hải Dương, Gia Lâm - Hà Nội, ven biển miền Trung, ñảo
Lý Sơn - Quảng Ngãi, Bình Thuận và Ninh Thuận Ngoài mục ñích làm gia
vị, thuốc; tỏi cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ
Tỏi là cây nhỏ mọc từ thân củ lên, cao khoảng 20 - 40 cm Thân giả mang nhiều lá dài, hẹp Giữa củ mọc lên cuống mang một số hoa ở ñỉnh, bọc trong một mô mỏng Hoa tỏi màu trắng hay phớt hồng Nước ta thường trồng tỏi vào khoảng tháng 10 - 11 dương lịch năm trước trên nền ñất tơi xốp, nhiều mùn Tỏi củ sẽ ñược thu hoạch vào tháng 1 năm sau, phơi khô, treo mái hiên hay gác lên nóc nhà ñể dùng dần
2.2.2 Bộ phận dùng
Dùng ánh tỏi (Bulbus allii), củ tỏi, thường dùng làm vị thuốc, cũng có thể
chế cồn tỏi 1/5 với cồn 60%, cồn bảo quản trong tủ lạnh 6 tháng vẫn còn tác dụng
2.2.3 Các cách bào chế tỏi
Ánh tỏi (tép tỏi) lấy ra từ củ tỏi khô bóc bỏ vỏ lụa giả, lấy ánh tỏi mầu trắng dùng hay có thể ép ánh tỏi ngâm trong nước và các dung môi hữu cơ khác: dấm, cồn,
Trong môi trường các acid hữu cơ loãng như: axetic, lactic, butyric,…
do chúng có tác dụng gây bất hoạt enzym hoạt hóa γ γγ γ - Glytamylcysteines nhất
là chất ñồng ñẳng S - allyl => các hoạt chất có trong tỏi bền vững hơn nhiều
Trang 18so với trong các môi trường khác
có khoảng 10 - 15% ñường khử và saccharose, chủ yếu là polysaccharid loại fructosan (chứa ñến 75% tính theo vật chất khô) Ngoài ra, trong tỏi còn một lượng nhỏ các vitamin (A, B1, B2, B3, và C) Bình thường trong củ tỏi có chứa 3,7% alliin
Khi các tế bào tỏi bị phá hủy, sẽ có mùi tỏi bốc lên, mùi này là do sự có mặt của các hợp chất sulfua như S - alkyl - L Cystein sulphoxid (alkyl: methyl; propyl; vinyl; allyl, ) và γ γγ γ - glutanin - S - alkyl cystein
Thành phần chính trong tỏi chưa bị phá hủy là alliin (S - allyl - L (+) cystein sulphoxid > 0,3%) Chất này bị phân giải bởi enzym alliinase cho ta acid pyruvic và 2 propen sulphenic khi ta cắt nhỏ hoặc nghiền nát củ (alliin và alliinase tồn tại trong các tế bào riêng biệt của củ khi chưa bị nghiền) Chất 2
Trang 19propen sulphenic ngay lập tức chuyển thành allicin (diallyl disulphid - mono -
S oxyd), chất này bị oxy hóa bởi không khí chuyển thành diallyl disulphid (1
- 7 - dithio octa - 4 - 5 dien) là thành phần chính của tinh dầu tỏi cùng với các chất liên quan khác như tri và oligosulphid tạo thành mùi tỏi (ðỗ Huy Bích và
cs, 2006)
Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là alliin (C 6 H 11 NO 3 S, S - allyl - L (+)
cystein sulphoxid) Alliin là thành phần quan trọng nhất về mặt tác dụng sinh học có ở tinh dầu tỏi Nó là một hợp chất chứa S - Alkyl cystein sulfoxid, kết tinh không màu, tan trong nước, hầu như không có mùi
Công thức cấu tạo của alliin và allicin
Alliin khi bị thuỷ phân chuyển thành allicin (C 6 H 10 OS 2 , 2 - propene -1-
sulfinothioic acid S - 2 - propenyl ester) có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh Trong tỏi tươi không có allicin ngay mà chỉ có tiền chất là alliin
Alliin là một acid amin, dưới tác dụng của enzym alliinase (có trong củ tỏi) alliin bị thuỷ phân tạo ra allicin Allicin là chất lỏng không màu, D = 1,112,
n20D = 1,561, có mùi tỏi mạnh, ñộ tan trong nước 2,5% ở 10oC, dễ tan trong benzen và ether Quá trình thuỷ phân alliin chỉ xảy ra khi gặp enzym alliinase trong môi trường nước ðiều ñó giải thích tại sao khi sử dụng tỏi buộc phải nghiền hay giã nát rồi ngâm trong nước cất lạnh Vậy muốn có alliin thì cần
Trang 20làm mất hoạt tính của enzym alliinase trước khi chiết xuất
2.2.5 Tác dụng dược lý
2.2.5.1 Tác dụng ñối với tim và hệ tuần hoàn
Dùng tỏi thích hợp và thường xuyên sẽ bảo vệ các mạch quản khỏi tác dụng gây hại của các gốc tự do tác ñộng tích cực lên lipid máu, tăng tuần hoàn mao mạch và giảm ñược cao huyết áp
Tỏi chống xơ vỡ ñộng mạch do có tác dụng của các thành tố trong tỏi
ñã làm giảm hiện tượng dính tiểu cầu và tụ tiểu cầu => giảm việc hình thành huyết khối, ngoài ra có sự phân hủy fibrin ñược ñẩy mạnh là do có sự hòa tan nhanh hơn trong máu các tiểu cầu bị ñông và các cục máu ñông
Tỏi làm giảm lipid huyết thanh bằng cách giảm hấp thu chất béo Lipase trong dạ dày người là một sulfhydril, enzym này bị ức chế bởi tác nhân sulfhydril kết dính Ajoene trong dầu ngâm tỏi có thể làm mất hoạt tính của gastric lipase - HCl
Cơ chế làm giảm lipid máu của tỏi là do có phản ứng giữa allicin với coenzym A mà nhóm -SH của nó cần cho tổng hợp acid béo triglyceride, phospholipids và cholesterol Khi phong bế nhóm -SH => việc truyền acetyl
bị ức chế => không tổng hợp ñược triglyceride, phospholipids và glycerol
Nhân y ñã ñiều trị cao huyết áp và cải thiện tuần hoàn làm huyết mạch lưu thông bằng cách dùng 1,8g bột tỏi khô/ngày/4 tuần liền
Trang 21Trên ñộng vật, các dạng chế phẩm từ tỏi: Nước ép tỏi, nước chiết, dầu ether, tỏi khô,… có tác dụng làm tăng phân hủy fibrin trong huyết thanh => ñiều trị xơ vữa ñộng mạch
2.2.5.2 Tác dụng kháng sinh của tỏi
Bảng 2.2: Hoạt lực chống vi khuẩn của các hợp chất sulfur tỏi
(MIC = µg/l) Hoạt chất Staphylococcus aureus Escherichia coli
* Tác dụng chống vi khuẩn
Allicin có hoạt phổ kháng sinh rất rộng và mạnh Thực tế, allicin có tác dụng với cả vi khuẩn, virus và protozoa Với vi khuẩn gây bệnh tụ liên cầu
Staphylococcus, Streptococcus; vi khuẩn Gram (-): Salmonella, E.coli, tả, lỵ,
trực khuẩn gây bệnh bạch hầu và vi khuẩn gây thối rữa Khi làm kháng sinh
ñồ bằng phương pháp khuyếch tán trên thạch thấy: ðường kính vòng vô
khuẩn của Staphylococcus: 42 mm, Shigella fexneri: 32 mm; Shigella shiga:
42 mm; E.coli: 36 mm; Salmonella typhi: 36mm và Bacillus subtilis: 46 mm
Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh cho người và vật nuôi ở giai ñoạn dinh
Trang 22dưỡng ñều bị allicin tiêu diệt Tác dụng diệt khuẩn của allicin rất mạnh, trong ống nghiệm, allicin pha loãng ở nồng ñộ 1/125.000 ñã ñủ sức ức chế sự phát
triển của Bacillus subtilis; Proteus morgani; Salmonella enteritidis,
Salmonella paratyphi, Salmonella schottmuelleri, Salmonella typhi, Salmonella typhimurium, Salmonella paradysenteriae; Shigella dysenteriae; Staphylococcus aureus; Streptococcus viridians; Vibrio cholera Nồng ñộ
1/85.000 ức chế Streptococcus haemolyticus Ở nồng ñộ 1/45.000 ức chế
Aerobacter aerogens; E.coli; Mycobacterium phlei, Mycobacterium tuberculosis hominis; Salmonella hirschfedi Nồng ñộ 1/25.000 ức chế Penicillium; Aspergillus fumigatus Nồng ñộ 1/10.000 ức chế Streptomyces griseus Cũng trong ñiều kiện như nhau, nhưng Chloramphenicol pha loãng ở
nồng ñộ 1/5.000 vẫn không có tác dụng với Salmonella Thực tế, tỏi còn có
tác dụng diệt cả virus cúm gây bệnh cho người
* Tác dụng chống nấm
Những nghiên cứu về Aspergillus flavus, là các nòi sinh aflatoxin cho
thấy: Tỏi thái lát cũng như các dịch chiết tỏi thể nước ở nồng ñộ1 - 5mg/ml ñã
ức chế ñược sự tạo ra aflatoxin trong súp ngũ cốc trong 6 ngày Tác dụng diệt nấm chỉ thấy ở nồng ñộ cao 50 - 100mg/ml Tỏi tươi (10 - 50%) trong môi trường có hạt vừng và hạt hướng dương hoàn toàn ức chế ñược sự hình thành aflatoxin ñến 30 ngày trong khi tỏi hấp chỉ có ñược 40% khả năng ức chế
Một chất chiết chloroform cô lại từ tỏi, dường như không ñộc hại khi
dùng làm thuốc hít ñã tỏ ra rất có hiệu quả loại trừ Candida albicans ra khỏi
ñường hô hấp của trẻ em bị bệnh Một hỗn hợp bán rắn allicin - glycerol có
tác dụng kiểm soát ñược bệnh nấm Tritrophyton ở bàn chân
Dầu tỏi (cất hơi nước) cũng là một phương thuốc hữu hiệu ñể chống lại các nấm phá hoại gỗ Do ñó, người ta ñã ñề xướng nên trồng tỏi ở chỗ giữa các tà vẹt ñường ray xe lửa và dọc theo hàng rào ñể ngăn không cho gỗ bị phân hủy Tất nhiên, những thành tố chống nấm của tỏi cũng bảo vệ chính nó
Trang 23chống lại việc bị nhiễm nấm
* đối với nguyên sinh ựộng vật
Nước tỏi 5 - 10% ức chế rất nhanh sự hoạt ựộng của amip Khi tiếp xúc với allicin, amip co lại thành khối tròn, mất khả năng vận ựộng và bám vào thành ruột, những amip còn sống cũng mất khả năng sinh sản
* Tác dụng kháng virus
Ở đông Âu và các nước Nam và đông Á: Ấn độ, Trung Quốc, tỏi ựược dùng ựể thay thế các dược phẩm công hiệu Tỏi dùng thành công trong việc phòng chống bệnh cúm A do virus gây ra Chế phẩm allicin - urotropin dùng ngoài ựường tiêu hóa chống lại rất có hiệu quả bệnh nhiễm virus trong
ựó có bệnh AIDS
Trong Thú y, chất chiết từ tỏi trị bệnh lở mồm long móng Tác dụng
chống lại Rickettsia của tỏi trên gà ựã gây nhiễm Coxiella burnetii - tác nhân
gây sốt Q Nếu gà ựược ăn 2g tỏi băm/con/ngày sẽ khỏi và hồi phục nhanh hơn lô ựối chứng
Cồn allyl và diallyl disulfide có thể lựa chọn và tiêu diệt ựược các tế
bào ựã nhiễm HIV - 1 Nước chiết tỏi dạng nước có thể tiêu diệt Rotavirus mà
không ảnh hưởng ựến tế bào của ựộng vật có vú
* Tác dụng diệt ký sinh trùng
Tác dụng của tỏi nhằm phòng ngừa các ký sinh trùng ựường ruột và các nội ngoại ký sinh trùng khác ựã ựược biết tư thời cổ ựại, dù khó có thể phân loại tỏi như là một vị thuốc diệt giun sán công hiệu Chỉ một mình tỏi không thôi thì chưa ựủ là một thuốc giun; song nó có tác dụng là một chất bổ trợ và
dự phòng chống xuất hiện các ký sinh trùng ựường ruột
Tỏi có tác dụng trị giun ựũa, giun kim cũng như giun móc và trứng của các ký sinh trùng Theo một số thắ nghiệm thì với liều lượng nhất ựịnh, dầu tỏi
và các dung dịch thụt có chất chiết tỏi cũng công hiệu như ựiều trị bằng các loại thuốc khác như: Piperazine, Yatren, Heexilresorcine Với liều lượng bình
Trang 24thường thì ñiều trị bằng tỏi là hoàn toàn vô hại, cho nên có thể dùng cho phụ
nữ có thai Song nếu dùng quá liều thì có thể viêm ruột tiêu chảy
Allicin có thể là hợp chất có hoạt tính chống giun sán của tỏi, còn diallyl disulfide thì không có tác dụng gì
Trong thú y, dùng chế phẩm bột tỏi và dầu tỏi ñược dùng ñể trị nhiễm giun chỉ ở chó bằng cách trộn vào thức ăn 0,1 - 0,2% Sau 3 - 4 tháng ñiều trị thì không thấy còn ấu trùng giun chỉ trong máu nữa
Chất chiết tỏi và dầu tỏi cũng như allicin rất có hiệu quả tác hại tới những giun tròn trong ñất là những con gây nhiễm ký sinh và phá hoại một số cây trồng Như vậy, ở các nước ñang phát triển có thể sử dụng tỏi ñể làm thuốc diệt giun rẻ tiền thay vì phải dùng các chất tổng hợp ñắt tiền
* Tác dụng trừ sâu và xua ñuổi côn trùng
Cả dầu tỏi cất bằng hơi nước và diallyl disulfide tổng hợp, diallyl trisulfide ñều có tác dụng này còn diallyl sulfide thì không
Tỏi còn giết chết ñược các ấu trùng muỗi và các côn trùng gây các
bệnh nhiễm khuẩn Liều trung bình giết chết ấu trùng Culex tarslis là 25ppm
cho các chất chiết và 2ppm cho dầu tỏi Hoạt chất chính ñể giết là diallyl disulfide và diallyl trisulfide Các oligosulfides gây ñộc bằng cách phong bế
sự tổng hợp các protein quan trọng của ấu trùng và ức chế sự sát nhập các acid amin vào các protein của ấu trùng
Tỏi trừ rệp vừng do có tác dụng lên ấu trùng và nhộng của côn trùng tự nhiên gây hại Mùi tỏi cũng có tác dụng xua ñuổi côn trùng ñi xa
Thành phần của dầu tỏi cũng xua ñuổi mạnh ve Ixodes ricinus - ve, bét
của thú nuôi mang virus gây viêm não
Chất xua ñuổi côn trùng nữa có trong tỏi là dầu tỏi và vitamin B1 Garlicin Machado cũng là kháng sinh trong tỏi dùng trị bệnh lỵ trực khuẩn,
Salmonellosis và bệnh amip ñường ruột
* ðối với gia cầm, gia súc và người
Trang 25Ngoài tác dụng làm gia vị, tỏi còn là dược liệu ñể trị bệnh: Tả, dịch hạch, giun sán và làm thuốc thông tiểu tiện Ngày nay, tỏi ñược dùng làm thuốc chống xơ vữa ñộng mạch, hạ cholesterol và lipid máu, trị nhiễm trùng ñường hô hấp, tiêu hoá (do vi khuẩn, amip, lỵ trực trùng và trị giun), ñái tháo ñường Ở người, cồn tỏi 1/5 trong cồn 60% , liều 20 - 40 giọt/ngày, chia 2 lần,
có tác dụng làm giảm huyết áp do nó làm giãn mạch quản
Tỏi ñược coi như một vị thuốc “bổ” có tác dụng kích thích sự tiêu hoá
do làm tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật và dịch ruột
Tỏi còn làm tăng sự hấp thu vitamin B1 theo cơ chế: Allicin + thiamin => alithiazin, chất này cõng vitamin B1 qua thành ruột, nên B1 sẽ ñược hấp thụ nhiều, nhanh chóng Khi tác dụng với thiamin, allicin tạo thành allkyl thiamin
Với vật nuôi, ăn tỏi thường xuyên có tác dụng kích thích tăng trọng, tăng sức ñề kháng với một số bệnh: tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ,…
Tác dụng của tỏi trị bệnh Scorbut (thiếu vitamin C) liên quan tới hàm lượng vitamin C của nó ñã ñược khẳng ñịnh bởi Viện Hàn lâm Y học Pháp Người ta ñã phát hiện tác dụng của tỏi trị bệnh tê phù do thiếu vitamin B1 sinh
ra Họ quan sát thấy một ñặc trưng rất ñáng chú ý của tỏi về phương diện hấp thụ vitamin B1 : Allicin cùng với thiamin => allicinthiamin - một sản phẩm cộng cải thiện ñược tính hòa tan và hấp thụ của thiamin Như vậy allicin là tác nhân cõng tỏi qua màng ruột Ăn tỏi ñều ñặn giữ một vai trò quan trọng trong hấp thu vitamin B1, ñiều cần thiết ñối với chức năng của hệ thần kinh và các mạch vành, một quá trình thường bị rối loạn ở những người lớn tuổi Phải chăng, những người ăn tỏi ở một số nơi trên thế giới sống lâu ñáng ngạc nhiên
là có liên quan ñến sự kiện này?
Trang 26gia súc Vì vậy, vi khuẩn bị mất yếu tố sinh trưởng, không phát triển ñược
* ðặc ñiểm của kháng sinh allicin
Allicin dễ bị nhiệt và ánh sáng phân huỷ, làm mất nguyên tử oxy hoạt ñộng vì thế nên mất tác dụng kháng sinh Do vậy, trong khi chế biến không ñể cho tỏi tiếp xúc với nhiệt ñộ cao (ñun, sắc,…)
Allicin tinh khiết là chất dầu, không màu, hoà tan trong cồn, bezen, ether Tính tan trong nước không ổn ñịnh, dễ bị phân huỷ ở môi trường kiềm, trong môi trường acid nhẹ ít bị ảnh hưởng Do ñó, khi pha chế thuốc tiêm hay các dung dịch dùng ñiều trị nên pha nó trong môi trường acid nhẹ
Allicin dễ gây kích ứng da và niêm mạc Ta có thể dùng dầu tỏi hay cồn tỏi ñể xoa bóp ngoài da, trị các ổ viêm ở thời kỳ: sưng - nóng - ñỏ - ñau
Allicin không bị PABA (Para - Aminobenzoic Acid) cạnh tranh, do ñó
có thể dùng tỏi ñể ñiều trị rộng rãi các vết thương có mủ
Công thức cấu tạo của Para - Aminobenzoic Acid
2.2.8 Ứng dụng và một số bài thuốc kinh nghiệm
Chữa chứng bệnh viêm ñường tiêu hóa (dạ dày - ruột): do vi khuẩn, amip gây ra, cả thể mạn tính và cấp tính cho kết quả rất tốt
Trang 27Chữa chứng liệt dạ cỏ, chướng bụng ñầy hơi, táo bón
Chữa bệnh ñường hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
Các ổ viêm, ápse, chín mé, vết thương nhiễm trùng có kết quả tốt So với Penicillin, tỏi chữa vết thương nhanh lành hơn (Bùi Thị Tho, Nguyễn Thị Thanh Hà, 2009)
Một số bài thuốc kinh nghiệm
*Bệnh liệt dạ cỏ trâu bò
Dùng 3 - 4 củ tỏi giã hòa trong 300 ml rượu lắc kỹ, gạn nước cho uống,
bã gói trong vải mềm xoa bóp ngoài dạ cỏ
* Vết thương nhiễm trùng, thối loét da thịt của lợn ngoại
Rửa vết thương bằng nước chè ñặc hay lá chat, rửa lại bằng nước tỏi 10% Sau cùng dùng thuốc dạng mỡ gồm: Ánh tỏi, dầu thực vật và than xoan với lượng như nhau nghiền mịn, trộn ñều phết lên vết loét
*Chữa ñóng dấu lợn
Dùng 30 - 40 g tỏi giã nhỏ, hòa trong 100 ml nước cất 2 lần lắc kỹ, chờ 2 -
3 h lọc qua gạc vô trùng (8 lớp), tiêm bắp sâu liều 2 - 5 ml/1 con lợn nặng 30
- 60 kg tùy khối lượng, tiêm 2 lần/ngày
*Chữa giun chỉ vịt
Mổ bướu lấy hết giun, dùng ánh tỏi, than xoan và dầu thực vật với lượng như nhau, nghiền mịn bôi lên vết mổ Trong thời gian ñiều trị, không cho vịt bơi (khoảng 2 - 3 ngày) ñể tránh nhiễm trùng kế phát
2.3 Một số ñặc ñiểm của lợn con
2.3.1 ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hóa chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hóa chưa hoàn thiện, chưa ñảm nhiệm ñầy ñủ chức năng tiêu hóa nên dễ gây rối loạn trao ñổi chất mà hậu quả dễ nhận biết là rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, còi cọc, thiếu máu và chậm lớn
Trang 282.3.2 Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt
Khi còn ở trong cơ thể mẹ, thân nhiệt của bào thai ựược giữ ổn ựịnh Sau khi sinh ra, cơ thể bị mất một lượng nhiệt lớn do tác ựộng của môi trường làm con vật sơ sinh bị giảm thân nhiệt trong những giờ ựầu tiên
Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu ựiều tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở
cả hai giai ựoạn trong và ngoài thai
- Diện tắch bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn so với lợn trưởng thành nên lợn dễ bị mất nhiệt và lạnh (đào Trọng đạt
2.3.3 Hệ miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có khả năng tạo kháng thể chủ ựộng mà chỉ có ựược kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau thai hay sữa ựầu
Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt ựộng rất yếu Lượng enzym tiêu hóa và HCl tiết ra chưa ựủ ựể ựáp ứng quá trình tiêu hóa
gây rối loạn tiêu hóa vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E.coli, Cl perfringens,Ầ)
dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua ựường tiêu hóa
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001): Trong quá trình ựáp ứng miễn dịch trên bề mặt kháng nguyên có thể tập trung nhiều Lymphocid tham gia miễn dịch tế bào hoặc kháng thể là các globulin miễn dịch Với lợn con mức
Trang 29ñộ ñáp ứng miễn dịch ñược xác ñịnh không những phụ thuộc vào sự có mặt của kháng thể mà còn phụ thuộc vào mức ñộ sẵn sàng của hệ thống miễn dịch ñối với phản ứng
2.3.4 Hệ vi sinh vật ñường ruột
Ở trạng thái sinh lý bình thường, vi khuẩn ở ống tiêu hóa cùng với vật chủ hình thành một hệ thống sinh thái mà sự cân bằng là rất cần thiết cho cơ thể vật chủ Vi khuẩn ở ruột có vai trò sinh lý rất lớn, chúng tham gia vào quá trình chuyển hóa ở khâu: hoàn thành việc tiêu hóa tinh bột và chất xơ, nước, dị hóa protit, sản sinh các amin (như Indol), làm giảm bilirubin ở ruột, thủy phân ure, tổng hợp vitamin nhóm B, K, khử ñộc, là hàng rào ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh ñường ruột xâm nhập và cư trú trong ống tiêu hóa
Hệ vi sinh vật ñường ruột bao gồm hai nhóm:
Nhóm vi khuẩn ñường ruột: Nhóm này thích ứng với môi trường của
ñường tiêu hóa và trở thành vi khuẩn bắt buộc gồm: E.coli, Salmonella,
Shigella, Klebsiella, Proteus,… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm
nhiều nhất ñến trực khuẩn E.coli Vi khuẩn tồn tại nhiều trong ñường tiêu hóa
của người và gia súc, gia cầm ðây là loại vi khuẩn phổ biến nhất hành tinh,
chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp ñiều kiện thuận lợi, các chủng E.coli tăng cường số lượng và ñộc lực ñể gây bệnh cho vật chủ E.coli là loài vi khuẩn
vừa cộng sinh ở ñường tiêu hóa vừa là vi khuẩn gây ra nhiều bệnh ở ñường
ruột và các cơ quan khác Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp Hiện nay người ta ñã xác ñịnh E.coli có khoảng 170 serotype kháng nguyên O, 89 serotype kháng nguyên K và 56 serotype kháng nguyên H E.coli có loại gây
bệnh, có loại không gây bệnh Loại gây bệnh phải có các yếu tố gây bệnh như ñộc tố, khả năng bám dính, khả năng gây dung huyết (Haemolysin),
Nhóm vi khuẩn vãng lai: Chúng là bạn ñồng hành của thức ăn, nước
uống vào hệ tiêu hóa gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus
subtilis,… Ngoài ra, trong ñường tiêu hóa của lợn còn có các trực khuẩn yếm
Trang 30khắ gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus
fasobacterium, Bacillus puticfus,Ầ
2.4 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT
Bệnh LCPT khá phổ biến ở lợn con theo mẹ, ựặc ựiểm của bệnh là viêm
dạ dày - ruột, ựi ỉa và gầy sút nhanh Bệnh LCPT ựã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh ựã ựược khống chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi tập trung thì còn gặp rất nhiều khó khăn không những ở nước ta mà cả những nước có trình ựộ khoa học tiên tiến trên thế giới (đặng Xuân Bình và cs, 2001) Chắnh vì vậy mà bệnh ựã và ựang ựược các nhiều khoa học quan tâm và nghiên cứu
LCPT là một trạng thái lâm sàng rất ựa dạng, ựặc ựiểm là viêm dạ dày
ruột Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do E.coli, bệnh xuất hiện vào thời kỳ ựầu
sau khi sinh và suốt trong thời kỳ bú mẹ (Phạm Sỹ Lăng, 2004)
Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh ựến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao có thể 100% Nếu bệnh xảy ra ngay ở những ngày ựầu mới sinh, tỷ lệ chết
20 - 50% có khi tới 100% số con ốm Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còi cọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26 - 40% so với con khỏe mạnh đặc biệt rất dễ kế phát các bệnh khác
Bệnh LCPT thường xảy ra quanh năm, không theo mùa vụ (đào Trọng đạt và cs, 1996) Tùy theo ựiều kiện thời tiết, ựiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc,Ầ bệnh phát sinh nhiều hay ắt, nghiêm trọng hay không nghiêm trọng Tuy nhiên, bệnh xảy ra nhiều vào vụ hè thu và vụ ựông xuân khi thời tiết có mưa phùn, những ngày có ựộ ẩm cao hay khi có gió mùa ựông bắc, thời tiết thay ựổi ựột ngột, nóng lạnh thất thường làm cho lợn con không kịp thắch nghi với môi trường bên ngoài dẫn ựến lợn con mắc bệnh hàng loạt và nhiều hơn các mùa khác
Trang 312.4.1 Nguyên nhân
Bệnh LCPT ựã và ựang ựược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và ựưa
ra những nhận ựịnh khác nhau về nguyên nhân gây bệnh Song, nguyên nhân tập trung theo hai hướng chắnh như sau:
- Nguyên nhân nội tại
- Nguyên nhân do ngoại cảnh
2.4.1.1 Nguyên nhân nội tại
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997): Khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợn con thiếu HCl, do ựó pepsinogen tiết ra không ựược hoạt hóa ựể chuyển thành pepsin Khi thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủa dưới dạng casein không tiêu hóa ựược
bị ựẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hóa, từ ựó dẫn tới bệnh và phân có màu trắng là màu của casein chưa ựược tiêu hóa
Theo đào Trọng đạt và cs (1996): Một trong các yếu tố làm cho lợn con
dễ mắc bệnh ựường tiêu hóa là do thiếu sắt Nhiều thực nghiệm ựã chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 - 50 mg sắt nhưng lợn con chỉ nhận ựược lượng sắt qua sữa mẹ là 1mg Vì vậy phải bổ sung một lượng sắt tối thiểu 200 - 250 mg/con/ngày Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thể suy yếu, sức ựề kháng giảm nên dễ mắc bệnh phân trắng
Bệnh LCPT ựã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ trên lợn từ 5 - 25 ngày tuổi dễ mắc bệnh nhất Nguyên nhân gây bệnh LCPT chủ yếu do bản thân gia súc non (do sự phát dục của bào thai kém) Do những ựặc ựiểm sinh lý bộ máy tiêu hóa của gia súc non như dạ dày và ruột của lợn con trong 3 tuần ựầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn trực tiếp kắch thắch vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch vị chưa có HCl, hàm lượng và hoạt tắnh của enzym pepsin rất thấp (Phạm Ngọc Thạch, đỗ Thị Nga, 2006)
Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn ựịnh nên kém thắch nghi với sự thay ựổi của ngoại cảnh
Trang 32Mặt khác, lợn con trong thời kỳ bú sữa có tốc ñộ phát triển về cơ thể rất nhanh ñòi hỏi phải cung cấp ñầy ñủ ñạm, khoáng và vitamin Trong khi ñó sữa
mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng Nếu không kịp thời bổ sung dinh dưỡng, lợn con sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh LCPT
2.4.1.2 Nhóm nguyên nhân ngoại cảnh
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ñã có nhận ñịnh bệnh LCPT xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan ñến hàng loạt yếu tố Qua tài liệu của nhiều tác giả có thể chia thành những nguyên nhân sau:
Do ñiều kiện thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của gia súc Khi có sự thay ñổi các yếu tố như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ thoáng khí của chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến tình trạng sức khỏe của lợn
ðặc biệt ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo, chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn ñịnh và hoàn thiện Hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh ñều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là ñối tượng chịu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu
Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống ñiều hòa trao ñổi nhiệt của cơ thể, từ ñó dẫn ñến rối loạn quá trình trao ñổi chất Khi nhiệt ñộ quá lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn vào các
cơ quan nội tạng Khi ñó mạch máu thành ruột bị xung huyết gây trở ngại cho việc tiêu hóa thức ăn bị ñình trệ tạo ñiều kiện cho vi khuẩn gây thối rữa phát triển Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm ñộc, chất ñộc làm hưng phấn gây tăng nhu ñộng ruột ðồng thời tính thấm của thành mạch tăng, làm tăng tiết nước vào lòng ruột, làm cho phân nhão ra kết hợp với nhu ñộng ruột tăng, phân ñược tống ra ngoài nhiều gây tiêu chảy
Theo Chu Thị Thơm và cs (2006): Nếu chuồng nuôi không thoáng khí,
ẩm, tồn ñọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt ñộ trong chuồng tăng cao sẽ
Trang 33sinh nhiều khí có hại: NH3, H2S làm lợn con trúng ñộc thần kinh nặng gây trạng thái stress - một trong những nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy
Do ñặc ñiểm nuôi dưỡng
Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006): Một trong những nguyên nhân gây bệnh LCPT là do gia súc mẹ trong thời gian mang thai không ñược
nuôi dưỡng ñầy ñủ hoặc gia súc mẹ bị bệnh và do gia súc mẹ ñộng dục
Trong giai ñoạn theo mẹ, ñặc biệt lợn con mới sinh, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất, sự sinh trưởng và phát triển của lợn con nhanh hay chậm phụ thuộc vào sữa mẹ tốt hay xấu Nếu chất lượng sữa mẹ kém dễ gây rối loạn tiêu hóa ở lợn con từ ñó dễ phát sinh bệnh Tình trạng rối loạn trao ñổi protein có thể xuất hiện do thiếu hụt protein trong thức ăn, tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần không cân ñối, do hệ tiêu hóa của lợn mẹ hấp thu kém Do vậy, nếu chúng ta không chăm sóc tốt, không cung cấp ñủ chất dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây nên bệnh
Mặt khác lợn con ở giai ñoạn sơ sinh chưa phát triển hoàn chỉnh về giải phẫu, sinh lý nên quá trình tiêu hóa và hấp thu kém, ñiều hòa nhiệt kém, hệ thống miễn dịch chưa hoạt ñộng nên việc có sữa tốt cho lợn con bú rất quan trọng Sự tạo sữa của lợn mẹ ở các giai ñoạn khác nhau là khác nhau, giai ñoạn mới sinh 1 - 2 ngày có quá trình tiết sữa ñầu Sữa ñầu có hàm lượng vitamin
A, B, C, D cao hơn nhiều so với sữa thường; protein chiếm tới 18 -19%, lượng
γ - Globulin chiếm 34 - 45%, do ñó phải có quá trình tập ăn thích hợp cho lợn con Ngoài ra, sữa ñầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy chất cặn bã trong ñường tiêu hóa của lợn sơ sinh, làm tăng nhu ñộng ruột
Do vi khuẩn
Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân quan trọng ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu và công nhận Hầu hết các tác giả nghiên cứu về tiêu chảy của lợn ñều kết luận trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng ñều có vai trò tác ñộng của vi khuẩn
Trang 34Hệ vi khuẩn có hại trong ñường ruột ñược quan tâm nhiều nhất là trực
khuẩn E.coli ðây là nguyên nhân quan trọng ñược nhiều nhà khoa học trong
nước và trên thế giới công nhận Người ta ñã chứng minh ñược vai trò của
E.coli trong bệnh lợn con phân trắng
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001): Ở bệnh LCPT tác nhân gây
bệnh chủ yếu là E.coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và thứ yếu là
Proteus, Streptococcus
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001): Gia súc mắc hội chứng tiêu chảy số
lượng 3 loại vi khuẩn: E.coli, Salmonella, Clostridium perfringens tăng lên từ
2 - 10 lần so với lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ lệ các chủng mang yếu tố gây bệnh sản sinh ñộc tố cũng tăng cao
Theo Nguyễn Thị Oanh (2003): Lợn nái ở ðắc Lắc nhiễm Salmonella với tỷ lệ 17,20%, trong ñó lợn ở lứa tuổi từ 2 - 4 tháng nhiễm Salmonella cao nhất (24,78%) Ở lợn khỏe, tỷ lệ nhiễm Salmonella là 11,20% trong khi ñó ở
lợn tiêu chảy tỷ lệ nhiễm là 23,68%
Khi lợn bị tiêu chảy số loài vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gam phân tăng lên so với lợn không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy
rằng số lượng vi khuẩn E.coli, Salmonella và Streptococcus tăng lên trong khi
ñó các chỉ tiêu này giảm ñi ñối với Staphylococcus và Bacillus subtilis (ðoàn
Thị Kim Dung, 2004)
Nguyễn Thị Ngữ (2005) khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong
phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy ñã kết luận: Ở lợn không tiêu chảy
có 83,30 - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00 - 70,50% số mẫu có mặt
Salmonella Trong khi ñó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới 93,70
-96,40% số mẫu phân lập có E.coli và 75,00 - 78,60% số mẫu phân lập có
Salmonella
Phạm Thế Sơn và cs (2008) ñã nghiên cứu hệ vi khuẩn ñường ruột ở lợn khỏe và lợn tiêu chảy cho thấy lợn ở cả hai trạng thái ñều có 6 loại vi khuẩn
Trang 35thường gặp là: E.coli, Salmonella, Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus
subtilis, Clostridium perfringens
Các tác giả Lan T Nguyen, Thai H Truong, Giap V Nguyen (2009) ñã dùng kỹ thuật PCR ñể xác ñịnh một số yếu tố ñộc lực của vi khuẩn
Escherichia coli phân lập từ lợn con tiêu chảy cho kết quả: Với 114 chủng E.coli phân lập từ lợn con mắc tiêu chảy ñã xác ñịnh ñược 93/114 (81,58%)
các chủng mang yếu tố bám dính Trong ñó: gen mã hóa yếu tố F4 phát hiện ở 49/93 (52,69%) chủng; F18 - 17/93 (18,28%) chủng; F6 - 15/93 (16,13%)
chủng; F5 - 12/93 (12,90%) chủng Các chủng E.coli phân lập ñược chủ yếu
sản sinh ñộc tố STa (58/114 chủng), STb (52/114 chủng) và LT (26/114
chủng) 16 kiểu kết hợp giữa các yếu tố ñộc lực ở các chủng E.coli mang gen
ñộc lực ñã ñược phát hiện Trong ñó, kiểu kết hợp F4/LT/STb, F4/STb và F6/STa chiếm ưu thế nhất, mỗi kiểu có 11 chủng; F4/STa/STb có 8 chủng; F4/STa và F5/STa mỗi kiểu 7 chủng; F4/LT/STa, F5/STa/STb và F18/STa/STb/STx2e mỗi kiểu 5 chủng; F18/LT/STa/STb, F4/LT/STa/STb, F4/LT, F18/STa/STb, F18/LT/STa, F18/STb và F18/STx2e mỗi kiểu có 2 ñến
4 chủng Như vậy, nghiên cứu này ñã khẳng ñịnh các chủng E.coli mang gen
ñộc lực ñóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con và lợn sau cai sữa
Do virus
Virus là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra kết luận về vai trò của một số virus
trong quá trình gây bệnh như: Rotavirus, TGE (Transmissible Gastroenteritis),
Enterovirus, Parvovirus, Adenovirus.
2.4.2 Cơ chế gây bệnh
Ở lợn con theo mẹ có sự mâu thuẫn gay gắt giữa quy luật sinh trưởng
và tăng trọng (nhất là các giống lợn nhập ngoại) với sự chưa hoàn thiện của
bộ máy tiêu hoá, thần kinh Khi gặp các nhân tố có hại như vi khuẩn, thời tiết
Trang 36xấu,… ñã tác ñộng trực tiếp vào hệ tiêu hoá, gây bội nhiễm vi khuẩn Lúc này
vi khuẩn phát triển cực nhanh cả về số lượng và ñộc lực Một số loại vi khuẩn
có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở ñây chúng phát triển nhanh
về số lượng, kích thích các tế bào gây viêm Dịch rỉ viêm tiết ra ñi vào khoang ruột làm tăng áp lực, kích thích gây tiêu chảy Phần lớn là do các vi khuẩn ñộc lực tăng lên mạnh và tiết ra các loại ñộc tố gây ñộc Khi các ñộc tố ñược tiết
ra nó gây kính thích các AMPc nội bào, chất này làm tăng tiết Cl- và giảm hấp thu Na+ Áp lực thẩm thấu hút nước vào trong xoang ruột tạo ra áp lực lớn trong ống tiêu hoá sẽ kích thích gây tiêu chảy
Trang 37PHẦN 3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 ðiều tra tình hình bệnh LCPT tại trại lợn Lưu Huy Kiến
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2011
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo lứa tuổi
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm 2010
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT liên quan với bệnh VTC của lợn mẹ
3.1.2 Thử nghiệm phòng bệnh LCPT bằng các chế phẩm tỏi
3.1.3 ðiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng các chế phẩm tỏi
3.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi ñến tăng trọng lợn con theo mẹ
3.2 ðối tượng, nguyên liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
Lợn nái và lợn con theo mẹ từ 1 - 21 ngày tuổi nuôi tại trại lợn Lưu Huy Kiến
3.2.2 Nguyên liệu nghiên cứu
Dược liệu: Tỏi thu ñúng thời vụ, phơi khô, bóc vỏ, lấy tép tỏi Tiếp tục
nghiền tép tỏi bằng máy say sinh tố trong các dung môi: acid acetic 5% và cồn ethanol 350 (do Công ty Cổ phần bia - rượu - nước giải khát Hà Nội sản xuất) theo tỷ lệ 1:1 như sau:
1kg tép tỏi + 1000ml acid acetic 5%
1kg tép tỏi + 1000ml cồn ethanol 350
Sau khi nghiền nhỏ, lấy huyễn dịch thu ñược lọc qua giá Inox ñể loại
bỏ chất xơ (tránh lợn con bị sặc khi cho uống), ñóng chai (ñã ñược vô trùng), bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, ñể dùng dần
Trang 38Kháng sinh: Dung dịch tiêm NP - Enroflox 10%
Thành phần: Enrofloxacine: 10g
Dung môi vự: 100ml Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng thêm một số thuốc bổ trợ làm tăng sức
ựề kháng giúp lợn mau hồi phục như vitamin C, B - Complex, dung dịch ựường glucose, dung dịch ựiện giải,Ầ
3.2.3 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược tiến hành tại trại lợn Lưu Huy Kiến - xã đông Tảo - Khoái Châu - Hưng Yên trên ựàn lợn nái và lợn con theo mẹ giai ựoạn 1 - 21 ngày tuổi
3.2.4 Thời gian nghiên cứu
đề tài ựược thực hiện từ tháng 05/2010 ựến tháng 06/2011 trên ựàn lợn nái và lợn con theo mẹ giai ựoạn 1 - 21 ngày tuổi
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị thắ nghiệm
- Thắ nghiệm ựược tiến hành trên lợn con từ sơ sinh ựến 21 ngày tuổi ựược chia làm 3 giai ựoạn theo nhóm tuổi sau: Sơ sinh ựến 7 ngày tuổi, 8 - 14 ngày tuổi và 15 - 21 ngày tuổi Lợn thắ nghiệm ựược nuôi trong chuồng sàn
bằng thức ăn công nghiệp giống nhau tại trại lợn Lưu Huy Kiến Lợn thắ
nghiệm có khối lượng, số ựực cái tương ựương nhau Số lợn này ựược chọn trên các ô chuồng nuôi con có thời gian ựẻ gần nhau Tất cả lợn thắ nghiệm ựều sống trong khu chuồng nuôi có tiểu khắ hậu như nhau, chế ựộ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con như nhau,Ầ
- Lợn trong các lô thắ nghiệm ựều ựược ghi số tai và chia lô tiện cho việc theo dõi
- Cân khối lượng lợn sơ sinh: Cân ngay sau khi sinh, chưa bú sữa ựầu
- Cân khối lượng lợn sau cai sữa: Cân vào buổi sáng ngày thứ 21, trước
Trang 39khi cho lợn ăn
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT 6 tháng ñầu năm 2011
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo lứa tuổi từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi: Theo dõi số con mắc bệnh LCPT ở các nhóm tuổi 1, 2, 3 tuần từ ñó tính ñược tỷ lệ mắc bệnh
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo các mùa vụ trong năm 2010
- ðiều tra tình hình bệnh LCPT của lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi của những con nái có số thứ tự lứa ñẻ từ 1 - 8
- ðiều tra sự liên quan giữa tình trạng mắc bệnh LCPT ở lợn con với bệnh viêm tử cung ở lợn nái
+ Số con khỏi bệnh và tỷ lệ khỏi bệnh (%)
+ Thời gian ñiều trị trung bình (ngày)
+ Số con tái phát và tỷ lệ tái phát (%)
+ Trọng lượng lợn con sơ sinh (kg)
+ Trọng lượng lợn con 21 ngày tuổi (kg)
Trang 40Sơ ñồ 3.1: Bố trí thí nghiệm
ðiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Lưu Huy Kiến
Thí nghiệm 1 Phòng bệnh LCPT bằng các chế phẩm tỏi
Thí nghiệm 2 ðiều trị bệnh LCPT bằng các chế phẩm tỏi và kháng sinh tại trại
Thí nghiệm 3 Xác ñịnh ảnh hưởng của chế phẩm tỏi ñến tăng trọng lợn con theo mẹ
Theo lứa ñẻ của lợn mẹ
Theo bệnh VTC của lợn mẹ
Tỏi ngâm rượu
(36 con)
Dấm tỏi (45 con)
ðối chứng (35 con)
Tỏi ngâm rượu
(32 con)
Dấm tỏi (31 con)
NP - Enroflox 10% (30 con)
Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi với