luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
VŨ THỊ THẢO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH CẦU
TRÙNG DO EMIRIA SPP GÂY RA Ở THỎ NUÔI TẠI MỘT SỐ ðỊA
ðIỂM THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này ñã ñược ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình trong luận văn ñều ñược nghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Người cam ñoan
Vũ Thị Thảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu, ñến nay tôi ñã hoàn thành chương trình luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Thú y về ñề tài “ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh cầu trùng do Eimeria spp gây ra ở thỏ nuôi tại một số ñịa ñiểm thuộc Thành phố Hà Nội và biện pháp phòng trừ”
ðể hoàn thành khóa luận và công trình nghiên cứu này, tôi ñã nhận ñược sự dạy bảo tận tình và ñịnh hướng của giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Quốc Doanh, TS Nguyễn Văn Thọ; sự quan tâm giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi của tập thể giảng viên khoa Thú y, Khoa Sau ñại học - Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội; Bộ môn Ký sinh trùng Viện Thú Y Quốc Gia
Nhân dịp này cho phép tôi ñược trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
về sự giúp ñỡ tận tình, quý báu ñó
Tôi xin ñược cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân và gia ñình ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện về thời gian, về vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn thành tốt khóa luận
Hà Nội, ngày tháng năm
Học viên
Vũ Thị Thảo
Trang 42.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 32
3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Kết quả xác ñịnh thành phần loài cầu trùng thỏ nuôi tại một
4.2 Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm các loại cầu trùng ñã ñược phát hiện 49
4.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh cầu trùng thỏ 50
4.3.1 Kết quả xác ñịnh thời gian xuất hiện Oocyst trong phân của thỏ
Trang 54.3.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên 3 giống thỏ
California, New Zealand và thỏ Nội nuôi tại một số ñịa ñiểm
4.3.3 Kết quả xác ñịnh cường ñộ nhiễm cầu trùng trên các giống thỏ
nuôi tại một số ñịa ñiểm thuộc Thành phố Hà Nội 554.3.4 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi 574.3.5 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ 634.3.6 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y 664.3.7 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 70
4.4 Kết quả nghiên cứu một số triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ở
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ðỒ
Hình 2.1 Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ 6
Hình 1.2 Vòng ñời giống Eimeria ở Thỏ
(http://www.jphmvkpj.gov.my/Parasitology/Para_Gallery.html) 7
Hình 1.3: Thời gian phát dục của cầu trùng Eimeria stiedaiError! Bookmark not defined.
Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên 3 giống thỏ California, thỏ New
Zealand và thỏ Nội nuôi tại một số ñịa ñiểm thuộc thành phố Hà Nội 55
Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo mùa vụ 65
Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y 69
Biểu ñồ 4.4 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 72
Trang 81 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
1.1 ðặt vấn ñề:
Với xu thế phát triển kinh tế, xã hội, ñất nước theo hướng giao lưu, hội nhập khu vực và quốc tế, nước ta ñã có nhiều chính sách khuyến nông nghiệp phát triển như: Giao ñất, giao vườn, khuyến khích nông dân làm kinh tế VAC, VACR… nhờ vậy mà nông nghiệp ñã và ñang ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng, phát triển ñất nước Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi thỏ nói riêng là một ngành còn khá mới mẻ, nhưng chiếm một vị trí quan trọng góp phần làm phong phú thêm cho chăn nuôi Chăn nuôi thỏ cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người, ñồng thời là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như mỡ, da, lông,….cho ngành công nghiệp chế biến Với mô hình trang trại hay gia trại, chăn nuôi thỏ giữ vai trò quan trọng trong việc xoá ñói giảm nghèo cho bà con nông dân Nhiều hộ gia ñình ñã vươn nên làm giàu bằng nghề chăn nuôi thỏ Song, trong nhiều năm qua bệnh dịch vẫn là yếu tố gây thiệt hại ñáng kể cho ngành chăn nuôi này Là một nước nằm trong khu vực khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm, Việt Nam có khu hệ ký sinh trùng ñộng vật phong phú và ña dạng, gây ra nhiều bệnh ký sinh trùng cho ñàn gia súc, gia cầm, gây thiệt hại ñáng kể cho người chăn nuôi … trong
ñó có bệnh cầu trùng (Eimeriosis ) ở thỏ Thỏ bị nhiễm cầu trùng thường bị
tiêu chảy và mở ñường cho các nguyên nhân bệnh khác xâm nhập Ở Việt Nam, cho ñến nay ñã có một vài công trình nghiên cứu về tình hình nhiễm các loại cầu trùng này và mức ñộ nguy hại cho chúng gây ra
Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài khoa học “ Nghiên cứu
một số ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh cầu trùng do Eimeria spp gây ra ở thỏ nuôi tại một số ñịa ñiểm thuộc Thành phố Hà Nội và biện pháp phòng trừ”
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác ñịnh thực trạng tình hình nhiễm bệnh cầu trùng ở thỏ, một số ñặc ñiểm bệnh lý học từ ñó có cơ sở khoa học ñể xây dựng biện pháp phòng trừ bệnh cầu trùng có hiệu quả, góp phần hạn chế những thiệt hại do cầu trùng gây ra
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
ðây là ñề tài nghiên cứu một cách có hệ thống về bệnh cầu trùng thỏ ở các ñịa ñiểm thuộc thành phố Hà Nội
* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Xây dựng ñược lịch phòng bệnh cho thỏ có hiệu quả Từ ñó, góp phần hạn chế tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở thỏ, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi
Trang 102 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Cầu trùng giống Eimeria ký sinh ở thỏ
- Eimeria exigua - Eimeria iresidua - Eimeria coecicola
- Eimeria perforans - Eimeria stiedae - Eimeria magna
- Eimeria piriformis - Eimeria intestinalis
- Eimeria flavescens - Eimeria media
2.1.1.2 ðặc ñiểm, hình thái, kích thước các loài cầu trùng thỏ ñã ñược nghiên cứu
Eimeria stiedae: Các nang trứng hình bầu dục hay hình elip mầu vàng
nâu, vỏ nang trứng trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của nang trứng Sau giai ñoạn sinh sản bào tử trong nang trứng và trong bào tử có những thể cặn Kích thước nang trứng 30 - 48 x 16 - 25 micromet, trung bình là 37,5 x 24,5 micromet Sinh bào tử kéo dài tối ña là 3 - 4 ngày Chu kỳ nội sinh tiến triển trong biểu mô ống dẫn mật (Fidamann, 1865; Kisskalf và Hartmann, 1970)
Trang 11Eimeria perforans: Nang trứng có dạng elip hay tròn Lỗ noãn trông rõ
ở những nang trứng lớn, còn nang trứng bé thì không rõ Vỏ nang trứng không mầu, kắch thước 13,3 - 30,6 x 10,6 - 17,3 micromet, trung bình là 20,3
- 24,5 x 12,4 - 15,3 micromet Loài cầu trùng này thường hay gặp nhất trong ruột thỏ Sau thời kỳ sinh bào tử các thể cặn hình thành trong nang trứng và trong bào tử Thời gian sinh bào tử 24 - 48 giờ Theo tài liệu của E.M.Khâyxin (1967) chu kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này xảy ra ở biểu mô nhung mao và các khe thuộc phần dưới ruột non và cả trong ruột già (Leuckart, 1879; Sluiter và swllengrebel 1912)
Eimeria media: Nang trứng hình bầu dục nhưng có thể có dạng elip Lỗ
noãn trông rất rõ có thể thấy bề dầy lớp vỏ ngoài Vỏ nang trứng mầu vàng sáng hay nâu vàng, kắch thước: 18,6 - 33,3 x 13,3 - 21,3 micromet Sau thời
kỳ sinh bào tử hình thành các thể cặn trong nang trứng và trong bào tử Thời gian sinh bào tử 2-3 ngày Cầu trùng phát triển nội sinh trong tá tràng và phần trên ruột non (Kessel, 1929)
Eimeria magna: Nang trứng hình bầu dục, lỗ noãn trông rất rõ, trong lỗ
noãn thấy ựược vỏ ngoài ựầy Vỏ nang trứng mầu vàng da cam hay nâu Sau thời kỳ sinh bào tử có thể cặn trong nang trứng và bào tử Kắch thước nang trứng 26,6 - 41,3 x 17,3 - 9,3 micromet, trung bình là 32,9 - 37,2 x 21,5 - 25,5 micromet Sinh sản bào tử từ 3 - 5 ngày Phát triển nội sinh ở phần giữa và phần dưới ruột non đôi khi các bào tử loài này còn thấy trong manh tràng và trực tràng (Perard, 1925)
Eimeria irresidua: Các nang trứng hình elip hay bầu dục, phần cuối
nang trứng mở rộng ở ựó có lỗ noãn Nang trứng mầu nâu sáng hay nâu tối Kắch thước 25,3 - 47,8 x 15,9 - 27,9 micromet, trung bình là 35 - 40 x 20 - 23 micromet, sau thời kỳ sinh sản bào tử chỉ trong bào tử có thể cặn Sinh sản bào tử 3 - 4 ngày Chu kỳ phát triển nội sinh sở phần giữa ruột non (Kessel và Jankiewiez, 1931)
Trang 12Eimeria piriformis: Nang trứng hình quả trứng hay hình quả lê, mầu
nâu vàng Ở phần hẹp của nang trứng có lỗ noãn trông rất rõ Kích thước nang trứng, theo E.M Khâyxin (1967), 26 - 32,5 x 14,6 - 19,5 micromet, trung bình
là 29,6 - 31,7 x 17,7 - 18,5 micromet Chỉ có thể cặn trong bào tử sau khi sinh bào tử Phát triển nội sinh trong ruột già, chủ yếu là những khe biểu mô Pellerdy (1953, 1965) cho rằng thời kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này là ở ruột non (Kotlan và Pospesch, 1934)
Eimeria coecicola: Trong một thời gian dài người ta coi cầu trùng này như loài Eimeria magna hay Eimeria media, sau ñó những nghiên cứu của E.M Khâyxin (1967) cho thấy các nang trứng của Eimeria coecicola khác với
hai loài kể trên về mặt hình thái và sinh vật học Nó có hình trụ hay hình bầu dục Lỗ noãn trông rất rõ Nang trứng mầu vàng sáng hay nâu sáng Kích thước 25,3 - 39,9 x 14,6 - 21,3 micromet, trung bình là 33,1 - 35,5 x 16,9 - 19,6 micromet Hình thành thể cặn trong bào tử và nang trứng sau thời kỳ sinh sản bào tử Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày Cầu trùng phát triển nội sinh ở phần dưới ruột non Các giao tử cầu trùng này có thể gặp cả trong manh tràng (Cheissin, 1947)
Eimeria intestinalis: Loài cầu trùng này trước ñây người ta coi như Eimeria pirifomis (E.M Khâyxin, 1967) phân nó thành một loại ñộc lập Nang trứng Eimeria intestinalis có dạng quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông
rất rõ xung quanh có màng dầy, mềm Vỏ nang trứng mầu nâu sáng hay vàng sáng Kích thước 21,3 -35,9 x 14,6 - 21,2 micromet, trung bình 27,1 - 32,2 x 16,9 -1 9,8 micromet Sau thời kỳ sinh sản bào tử cầu trùng sinh sản nội sinh trong biểu mô nhung mao và các khe ở phần dưới ruột non và ruột già (Cheissin, 1948)
Eimeria exigua: Nang trứng có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục Vỏ
nang trứng màu vàng nhạt hoặc không mầu Kích thước trung bình 28,0 x
Trang 1318,0 micromet, thời gian hình thành bào tử 70 - 90 giờ Sau thời kỳ sinh sản bào tử cầu trùng sinh sản nội sinh trong biểu mô ruột non (Yakimoff, 1934)
Eimeria flavescens: Loài này gây bệnh rất nặng cho thỏ Ký sinh ở ñoạn ruột non, manh tràng và kết tràng Oocyst có hình trứng, kích thước 25 -
37 x 14 - 24 Micromet với hai lớp vỏ Lớp ngoài nhẵn mầu vàng dầy 1,4
Micromet Lớp trong sậm mầu dầy 0,4 Micromet với micropile nhô lên ở ñầu rộng Không có hạt cực hay thể cặn Sporocyst có hình trứng dài 13 - 17 x 7 -
10 micropile nằm dài từ ñầu ñến cuối của Sporocyst Thời gian hình thành bào
tử là 38 giờ ít hơn (Marotel and Guilhon, 1941)
Hình 2.1 Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ
(Sophia Renaux, 2001)
2.1.1.3 Vòng ñời phát triển của cầu trùng thỏ
Vòng ñời của cầu trùng không cần ký chủ trung gian, vòng ñời của cầu trùng ñược tính từ khi thỏ nuốt phải noãn nang có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho ñến khi chúng lại tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh
Trang 14Sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùng trên hành tinh của chúng ta là nhờ vào cấu trúc và vòng ñời phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh
ñể tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên (Lê Văn Năm, 2006)
Chu trình phát triển sinh học của các loài cầu trùng thỏ giống như ở các loài ñộng vật khác Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) vòng ñời
giống Eimeria phức tạp và ñã ñược tập trung nghiên cứu nhiều, nó ñặc trưng
bằng 3 giai ñoạn phát triển
- Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizogony)
- Giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogony)
- Giai ñoạn sinh bào tử (Sporogony)
Hình 1.2 Vòng ñời giống Eimeria ở Thỏ
(http://www.jphmvkpj.gov.my/Parasitology/Para_Gallery.html)
Trang 15Theo Orrlov (1975) vòng ñời cầu trùng gồm: Thời kỳ nội sinh và thời
kỳ ngoại sinh
` Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): Thời kỳ này diễn ra
trong cơ thể ký chủ bao gồm 2 giai ñoạn: Sinh sản vô tính (Schizogony) và giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogony) Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Sinh sản vô tính: Lê Văn Năm (2006) cho biết : Sau khi thỏ ăn, uống
phải Oocyst có sức gây bệnh, dưới tác ñộng của dịch dạ dày, ruột, dịch mật,
vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra 4 bào tử cầu trùng (Sporozoite) 4 bào tử ñược giải phóng ra, lập tức chui vào các tế bào biểu mô
ruột ñể ký sinh Trong mỗi bào tử ñã hình thành 2 thể bào tử, chúng lớn lên
rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể phân lập (Schizont)
Nhân của mỗi thể phân lập tự chia ñôi nhiều lần ñể tạo thành các tế bào nhiều
nhân và ñược gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1) Ở thể phân lập thế hệ
1, xung quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh ñể hình thành dạng ký sinh trùng nhỏ hình bầu dục Lúc này chúng ñược gọi là thể
phân lập trung gian (Merozoite) Thể phân lập trung gian phát triển làm phá
vỡ tế bào biểu mô ruột nơi chúng cư trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành Các Merozoite lập tức xâm nhập ngay vào tế bào biểu mô mới
ñể tiếp tục phát triển trở thành thể phân lập thế hệ mới gọi là Schizont 2
Quá trình sinh sản vô tính như vậy ñược lặp ñi lặp lại nhiều lần và tạo
ra thể phân lập thế hệ 3, 4, 5…
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ñoạn sinh sản vô tính khác nhau, ñể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tuỳ theo loài Sau khi kết thúc giai ñoạn sinh sản vô tính, chúng chuyển sang giai ñoạn sinh sản hữu tính
Giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogony): Giai ñoạn sinh sản hữu tính
bắt ñầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối cùng của cầu trùng Từ thể phân
Trang 16lập thế hệ cuối cùng, chúng phân chia thành các thể phân ựoạn và xâm nhập vào các tế bào biểu mô ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Các thể sinh
dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ựực (Microgametogony)
và giao tử cái (Macrogametogony) Sau ựó các tế bào giao tử cái biến thành
những tế bào sinh dục cái lớn, ắt hoạt ựộng và có lỗ noãn nang Giao tử ựực nhỏ hơn và nhân của nó cũng nhỏ hơn, chúng chuyển ựộng nhanh nhờ 2 lông
roi Qua lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao tử ựực chui vào và thực
hiện quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử Hợp tử ựược bao bọc bởi một lớp màng
bọc gọi là noãn nang (Oocyst), có hình bầu dục, hình tròn, hình quả trứng,
hình quả lê hoặc hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng) đến ựây, các
Oocyst rơi vào lòng ruột và kết thúc giai ựoạn sinh sản hữu tắnh
Màng vỏ bọc của Oocyst cầu trùng gồm 2 lớp, còn nguyên sinh chất ở
dạng hạt đôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong 2 cực của nang trứng có cả nắp trứng, lỗ noãn, ựiểm sáng hay hạt cực Như vậy tuỳ loài cầu trùng mà hình dạng và kắch thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp trứng, lỗ noãn, ựiểm sáng (hạt cực), cũng như khi sinh sản bào tử (hình thành bào tử hay túi bào tử), có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào tử (N A Kolapxki, P I Paskin, 1980)
Sau khi noãn nang rơi vào lòng ruột và ựược thải ra ngoài cùng phân, chúng bắt ựầu giai ựoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (giai ựoạn ngoại sinh sản)
Theo Bhurtei J E (1995) có từ 70 - 80% Oocyst thải ra vào ban ngày,
tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ựến 13 giờ chiều, mặc dù lúc này chỉ
có 25% lượng phân thải ra
Trong ựiều kiện môi trường ngoài khắc nghiệt hoàn toàn khác với môi trường bên trong cơ thể ký chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì ựược sự sống buộc phải thắch nghi với ựiều kiện mới của nhiệt ựộ, ẩm ựộ, ánh sáng, không khắẦ luôn thay ựổi Nang trứng tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo
Trang 17vỏ cứng dầy, gồm một ñến hai lớp với màu sắc khác nhau phụ thuộc vào loài
cầu trùng Tiếp theo, Oocyst hình thành 4 nguyên bào tử (Sporoblast), hình
bầu dục, xung quanh nguyên bào tử ñược bọc một màng mỏng và trở thành túi bào tử Trong mỗi túi bào tử, nhân lại chia ñôi về hai phía ñược ngăn cách bởi một màng mỏng và hình thành thể bào tử, hình lưỡi liềm gọi là bào tử con
(Sporozoit)
Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, ñối với cầu trùng thuộc giống
Eimeria, từ mội nang trứng (Oocyst) hình thành 4 túi bào tử, trong mỗi túi bào
tử lại chứa hai thể bào tử (Sporoblast) Tất cả 8 thể bào tử ñược bao bọc chung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm 2 lớp gọi là bào tử nang (Sporocyst), kết thúc giai ñoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng Chỉ có các Oocyst hoặc sau khi trở thành Sporocyst mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gia
súc này sang gia súc khác
2.1.1.4 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của
ký sinh trùng với một ký chủ, hay một cơ quan, mô bào, hay tế bào nhất ñịnh (Lê Văn Năm, 2006)
Giống cầu trùng Eimeria có tính chuyên biệt cao, chỉ có thể ký sinh và
gây bệnh ở ký chủ mà chúng thích nghi Ví dụ: Các cầu trùng cừu không thể nhiễm cho bò và các loại gia súc khác Hay các cầu trùng thỏ chỉ nhiễm cho thỏ mà không thể gây nhiễm cho các gia súc khác
Theo N A Kolapxki và cs, (1980) những loài cầu trùng riêng biệt ký sinh ở những gia súc khác nhau thường khó phân biệt về mặt hình thái Ví dụ: Một số loài cầu trùng cừu, dê hoặc gà tây và gà rất giống nhau về ñặc ñiểm hình thái Tuy nhiên, những thí nghiệm của M V Krulop (1963) ñã chỉ rõ, cầu trùng cừu không nhiễm vào dê ñược Còn theo X K Svonbaep (1968) khi nghiên cứu các cầu trùng gà tây, những loài về mặt hình thái rất giống nhau với một số loài cầu trùng gà, ông ñã phát hiện ra rằng hai loài cầu trùng trên
Trang 18không ñồng nhất với nhau khi cho nhiễm bệnh chéo: Cầu trùng gà không gây bệnh cho gà tây và ngược lại
Cũng theo N A Kolapxki và cs (1980) tính chuyên biệt nghiêm ngặt
của cầu trùng giống Eimeria biểu hiện không chỉ ñối với ký chủ của chúng mà còn ñối với nơi chúng ký sinh trong cơ thể gia súc Ví dụ: Eimeria tenella ở
gà chỉ sống trong màng niêm mạc manh tràng gà, còn Eimeria acervulina chỉ
ký sinh trong niêm mạc tá tràng gà Eimeria bukidnonensis ký sinh ở niêm mạc ruột non bò trong khi ñó Eimeria cylindrica cũng ở những bò nhưng
chúng ký sinh trong niêm mạc ruột già (Phạm Văn Khuê và cs, 1996)
Như vậy, nếu xét tính chuyên biệt của cầu trùng thì cầu trùng giống
Eimeria biểu hiện rõ nét hơn và tính chuyên biệt ñó phát sinh trong quá trình
thích ứng lâu dài của ký sinh trùng ñối với một ký chủ nhất ñịnh cũng như ñối
với từng cơ quan, từng mô bào riêng biệt ðiểm này theo dẫn liệu của E M
Khayxin (1947) là ñiều kiện cơ bản giúp cho nhiều loại cầu trùng ký sinh ñồng thời trên cùng một ký chủ
ðối với cầu trùng giống Isospora, nghiên cứu của nhiều tác giả cho
thấy giống này không có tính chuyên biệt I G Galuzo (1971) tác giả ñã gây bệnh thành công cho chuột vàng, chuột nhắt, cừu, linh dương, dê, hoẵng, gà con, bồ câu, chim sẻ, vịt, rùa, rắn, ñộng vật nhuyễn thể và cả những ñộng vật không xương sống khác khi cho chúng ăn những nang trứng thành thục từ phân mèo thải ra
Tuy nhiên, sau một vài dẫn liệu khoa học về tính chuyên biệt của cầu
trùng giống Isospora các tác giả vẫn chưa ñưa ra ñược kết luận cuối cùng 2.1.1.5 Sức ñề kháng của cầu trùng thỏ
Là khả năng chống lại các tác nhân bên ngoài tác ñộng ñến sự sinh trưởng và phát triển của cầu trùng Nghiên cứu các tác ñộng của ñiều kiện môi trường tự nhiên như: Ẩm ñộ, nhiệt ñộ, ánh sáng, môi trường nhân tạo và các
dung dịch, hoá chất lên sự phát triển và tồn tại của Oocyst cầu trùng có ý
Trang 19nghĩa rất lớn trong việc tìm ra phương pháp phòng và chống bệnh cầu trùng trong chăn nuôi
- Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý
+ Nhiệt ñộ:
Môi trường ẩm ướt, nhiệt ñộ vừa phải (22 - 23oC) là ñiều kiện thuận lợi nhất cho cầu trùng phát triển Ở ñiều kiện này chỉ mất 16 - 18h ñể cầu trùng phát triển thành bào tử con
Khi nhiệt ñộ thấp 12 - 20oC các Oocyst ñã sinh bào tử chỉ tồn tại ñược
14 ngày, Oocyst chưa sinh bào tử chỉ chịu ñựng ñược không quá 56h
Theo Lê Văn Năm (2006) nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình phát triển bào tử nang ngoài cơ thể là 15 - 35oC Lạnh - 15oC và nóng >40oC bào tử nang sẽ chết Khi ñã hình thành ñược bào tử nang thì chúng sẽ tồn tại rất lâu trong môi trường thiên nhiên, hàng năm hoặc lâu hơn, và chịu ñựng ñược các chất khử trùng, tiêu ñộc, các tác ñộng lý hoá khác…
Nguyễn Thị Kim Lan (2003) cho biết, các Oocyst của E.debliecki, E.scabra có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài 15 tháng ở nhiệt ñộ từ -4oC →
40oC, Oocyst không có bào tử vẫn tiếp tục tồn tại ở nhiệt ñộ -2oC → -7oC ít nhất 26 ngày
N Glullough (1952) theo dõi khả năng chịu ñựng của Oocyst cầu trùng
trước và sau khi sinh bào tử, thấy rằng: Ở nhiệt ñộ cao chúng ñều như nhau, ñều bị chết ở 40oC sau 96h, ở 45oC sau 3h và ở 50oC sau 30 phút
Cầu trùng sống ñược ở ngoài trời 14 tuần và tồn tại rất lâu trong ñất ở
ñộ sâu 5 - 7cm Ở trong ñất, Oocyst duy trì sức sống từ 4 - 9 tháng, ở sân chơi
râm mát từ 15 - 18 tháng (Horton Smith, 1963)
Long P T và cs, (1979) cho biết: Oocyst có thể tồn tại qua mùa ñông
giá lạnh nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao
Theo E M Olop (1962) trong ñiều kiện nước nóng 80oC, Oocyst chết
ngay tức khắc
Trang 20+ Ẩm ñộ:
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm ñộ có vai trò quan trọng ảnh hưởng ñến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của Oocyst cầu
trùng
Theo Ellis C S (1986) ở nhiệt ñộ không thay ñổi Oocyst sẽ bị chết khi
ẩm ñộ giảm Nhiệt ñộ từ 18 - 40oC, ẩm ñộ 21 - 30% thì chúng dễ bị chết sau 4
- 5 ngày
Goodrich H P (1994) ñã kết luận: Lớp vỏ ngoài cùng ñã giữ cho
Oocyst không bị thấm chất lỏng, nhưng nó lại dễ bị nứt do ñiều kiện khô hạn Theo Olop E M (1962), Oocyst bài xuất ra môi trường bên ngoài với
ñiều kiện môi trường có oxy, ẩm ñộ, nhiệt ñộ thích hợp, bào tử thể sẽ ñược
hình thành trong Oocyst
+ Các tia tử ngoại:
Long P T và cs (1979) cho rằng: Ánh nắng chiếu trực tiếp tác ñộng gây
hại ñến Oocyst, tuy nhiên cỏ dại ñã bảo vệ chúng tránh tia X
Theo Warner D E (1933), Oocyst tồn tại 18 tuần trong ñất râm mát một
phần, 21 tuần trong ñất râm mát hoàn toàn
Theo nghiên cứu của Fish (1932) ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị
tiêu diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải
Oocyst khi bị xử lý bức xạ ở mức 20 - 35 Krad cho giá trị bảo hộ tốt
nhất 100%, dưới 10 Krad là 80% nhưng nếu liều thấp quá hoặc quá cao thì không có hiệu quả
Oocyst chưa sinh bào tử mẫn cảm ñối với tia X hơn Oocyst ñã sinh bào
tử tới 15 lần (Phạm Văn Chức và cs, 1989)
Ngoài ra khi nghiên cứu sự phát triển của noãn nang ngoài cơ thể, các tác giả ñều nhận thấy thời gian thực hiện giai ñoạn này ở các loài cầu trùng rất khác nhau
Trang 21Theo Renaux S, Drouct - Viard F (2001) khi nghiên cứu sự sinh sản ở môi trường ngoài nhận thấy:
E.coecicola thời gian sinh bào tử trung bình là 3 ngày
E.elongata……… 4 ngày
E.exigua ……… 3 - 4 ngày
E flavescens ……… 38h hoặc ít hơn
- Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học
Do Oocyst cầu trùng có lớp vỏ bên ngoài là lớp Quinonon protein, vỏ
trong là lớp lipit kết hợp với protein ñể tạo nên khúc xạ kép (lipoprotein) (Rey
ley, 1977) Chính lớp lipit mà chủ yếu là phospho lipit bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hoá học Vì vậy, Oocyst cầu trùng có sức
ñề kháng cao với các loại hoá chất và thuốc sát trùng thông thường
Perard (1925) cho biết: Oocyst có thể sinh sản bào tử sau nhiều ngày
tiếp xúc với dung dịch sát trùng KMnO4 0,1%, formol 5%, CuSO4 5%, H2SO4
và HCl 10%
Oocyst chết dưới tác dụng của huyễn dịch formol, dầu hoả, xalixin -
nhựa thông, formol - nhựa thông với nồng ñộ dung dịch 10%
Theo Horton Smith (1996), dung dịch tiêu ñộc khử trùng Creolin 5% ở nhiệt ñộ 40 - 50oC sẽ giết chết Oocyst non và thành thục sau 20 - 30 ngày
William R B (1997) nghiên cứu tác dụng của dung dịch Amoniac 10%
trong 12h liên tục, kết quả cho thấy 100% Oocyst không sinh ñược bào tử nghĩa là Oocyst này mất khả năng gây bệnh
2.1.1.6 Nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi
Tyzzer (1929) ñã chứng minh bằng thực nghiệm là có 2 mức miễn dịch trong bệnh cầu trùng
Mức 1: Phát sinh sau khi con vật nhiễm một lượng nhỏ cầu trùng Khi
ñó sẽ tạo ra miễn dịch yếu và nếu gây nhiễm cho chúng 1 liều cầu trùng cao hơn (liều siêu nhiễm) thì chúng sẽ mắc bệnh lại
Trang 22Mức 2: Khi con vật mắc 1 lượng lớn cầu trùng Trong trường hợp này
sẽ có miễn dịch khi con vật mắc bệnh lại Tác giả cho rằng cường ñộ miễn dịch có liên quan ñến số lượng cầu trùng xâm nhập vào cơ thể Nhận ñịnh kỳ này ñược Beyer xác nhận khi thí nghiệm trên thỏ và Paskin xác nhận khi thí nghiệm trên gà
Bachman (1930) cho rằng, miễn dịch theo tuổi hình thành ở gia súc do chúng tái nhiễm cầu trùng nhiều lần
Horton Smith (1963) cũng chứng minh ñiều ñó, tác giả nuôi cách li gà ñến 6 tháng tuổi, không cho tiếp xúc với cầu trùng Sau ñó cho nhiễm tự
nhiên thấy chúng rất cảm thụ với E.tenella trong khi nuôi bình thường thì gà không nhiễm E.tenella nữa
Hammond, D.M, Davis L.R and Bowman G.V (1944) ñã gây miễn dịch
cho bê thí nghiệm với chủng E.bovis, liều 25.000 - 30.000 Oocyst Bê ñối
chứng không gây nhiễm cầu trùng Sau ñó ñưa qua lỗ dò cho cả bê thí nghiệm
và ñối chứng với số lượng 0,4 - 1,9 tỷ phân ñoạn cầu trùng loại E.bovis Tiếp
ñó cứ sau những khoảng thời gian gần như nhau, người ta dùng phương pháp sinh thiết làm các tiêu bản tế bào ruột Kết quả là những bê ñã gây miễn dịch (bê thí nghiệm) bệnh cầu trùng không tái phát, còn bê ñối chứng (không ñược gây miễn dịch) bệnh cầu trùng ñã phát ra ðiều ñó cho thấy, gây nhiễm
Oocyst ở bê ñã tạo cho chúng hình thành miễn dịch, nhờ vậy ngăn cản khả
năng xâm nhiễm các phân ñoạn cầu trùng loại sau ñó
Theo Wiesenhutter.E và cs (1962) ñã cho xâm nhiễm thực nghiệm
E.debiecki, thấy lợn thải Oocyst từ ngày thứ 7 ñến ngày thứ 14, rồi không thấy thải Oocyst nữa cho ñến khi nhiễm lại lần thứ hai Nếu 3 hay 4 tuần lễ sau lại cho lợn nuốt một lượng lớn Oocyst cầu trùng nữa thì số lượng Oocyst thải ra
thấp hơn lần thứ nhất ðể có ñược tính miễn dịch vững chắc phải cho nuốt
Oocyst hàng ngày trong ít nhất 100 ngày
Trang 23Rommel và cs (1970) cũng ñã nghiên cứu phản ứng miễn dịch với
E.scabra thấy huyết thanh ngăn cản sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng nhưng ñã
không thành công lắm Tuy vậy, bằng phương pháp dùng hóa chất Parammethazone acetat và Dexamethazone cũng ñã ngăn cản ñược sự nhiễm cầu trùng
Vấn ñề miễn dịch trong bệnh cầu trùng thỏ chưa ñược nghiên cứu nhiều Theo F.Reich (1913) thỏ còn non có thể có sức chống bệnh khi nuôi chúng với những thỏ lớn nhờ sự tái nhiễm nhiều lần Wasilevski T (1924) ñã chứng minh thỏ con cảm thụ bệnh cao là do rối loạn chế ñộ nuôi dưỡng Chapman.J (1929) cho rằng thỏ có miễn dịch với bệnh cầu trùng là nhờ nhiễm bệnh nhiều lần với liều nhỏ Bachman (1930) ủng hộ quan ñiểm ñó và Oclôp N.P (1940) cũng giải thích tính không nhiễm bệnh của thỏ là nhờ nhiễm bệnh nhiều lần và sau ñó trở thành thỏ mang trùng (Kolapxki N.A, Paskin P.I 1980)
Vì có nhiều ý kiến chưa thống nhất trong vấn ñề miễn dịch trong bệnh cầu trùng của thỏ nên Beier.T.V (1962) ñã làm thí nghiệm rõ ràng với 2 loài
cầu trùng E.magna và E.intestinalis Nếu nhiễm cho thỏ một liều nhỏ (10 ngàn) nang trứng E.intestinalis thì thỏ không xuất hiện bệnh, khi gây nhiễm
liều từ 20 - 30 ngàn nang trứng thì tỷ lệ thỏ mắc bệnh là 80 - 85%, còn nhiễm với 40 ngàn nang trứng thì tỷ lệ thỏ mắc bệnh chết là 100% Về sau Beier T.V lấy 7 thỏ mà trước ñó chúng ñã ñược gây bệnh lần thứ hai loài cầu trùng
E.intestinalis, qua 30 - 40 ngày và qua 3 tháng nhiễm cho chúng liều chết (40
- 100 ngàn nang trứng) thỏ nhóm ñối chứng cũng bị nhiễm cầu trùng liều chết nhưng chỉ khác là trước ñây chúng chưa bị nhiễm bệnh lần nào Kết quả là ở những thỏ thí nghiệm, bệnh cầu trùng tiến triển không có triệu chứng còn những thỏ ñối chứng thì chết
Beier T.V làm tiếp một thí nghiệm khác, dùng 6 thỏ 2,5 - 4 tháng tuổi
trước ñây ñã ñược gây bệnh bởi cầu trùng loài E.inteestinalis, bây giờ ông gây
Trang 24nhiễm cho loài cầu trùng E.magna liều 80 - 120 ngàn nang trứng, kết quả tất
cả thỏ ñều có triệu chứng bệnh cầu trùng cấp tính Những thí nghiệm trên chứng tỏ rằng nếu ñưa vào cơ thể thỏ lần ñầu tiên một lượng nhỏ nang trứng cầu trùng thì bệnh tiến triển không có triệu chứng, thỏ tạo ñược miễn dịch và sau ñó không mắc bệnh Miễn dịch ñặc hiệu chỉ tạo ra sự ñối với loài cầu trùng ñã gây trước ñó cho thỏ Tuy nhiên nhiều quan sát trong các cơ sở nuôi thỏ cho thấy nhiều thỏ, theo quy luật chúng thường nhiễm ghép nhiều loại cầu trùng Kết quả là trong cơ thể của cùng một con thỏ ñã khỏi bệnh sẽ có một số loài cầu trùng xâm nhập Vì thế mà những thỏ ñã khỏi bệnh sẽ có miễn dịch với bệnh cầu trùng (Kolapxki N.A, Paskin P.I 1980)
* Tính ñặc hiệu của miễn dịch cầu trùng
Tyzzer (1929) ñã xác ñịnh rằng tính ñặc hiệu của miễn dịch cầu trùng
là có thật Sau khi gây miễn dịch cho gà bằng E.tenella (lần 1) tác giả tiếp tục gây nhiễm lần 2 cách lần ñầu 2 tuần với 3 loài cầu trùng E.tenella, E.maxima, E.acervulina Khi mổ khám ông chỉ thấy bệnh tích ở ruột non nơi gây bệnh của cầu trùng loài E.maxima, E.acervulina mà không phát hiện bệnh tích ở manh tràng nơi gây bệnh của cầu trùng loài E.tenella
Rose M.E, (1962) ñã chứng minh miễn dịch ñặc hiệu theo loài rất
nghiêm ngặt ở Eimeria bằng phương pháp kết tủa trên thạch
* Cơ chế ñáp ứng miễn dịch của cầu trùng
Bản chất của ñáp ứng miễn dịch bao gồm ñáp ứng miễn dịch tế bào và ñáp ứng miễn dịch dịch thể (Nguyễn Ngọc Lanh, 1982; Reid W.M, 1975; Nguyễn Như Thanh, Lê Thanh Hòa, 1997)
Theo cơ chế ñáp ứng miễn dịch chung muốn có kháng thể phải có kháng nguyên kích thích cơ thể Phan Thanh Phượng và cs (2007) cho biết miễn dịch chống nguyên sinh ñộng vật là miễn dịch mang trùng, có nghĩa rằng sức ñề kháng ñược thiết lập sau lần nhiễm ñầu tiên trở nên mãn tính, nó
có hiệu lực chỉ khi nào ký sinh trùng tồn tại trong vật chủ
Trang 25Trong thực tiễn sự sống của ñộng vật luôn diễn ra quá trình tiếp nhận các dạng kháng nguyên nhưng không phải tất cả ñều hình thành kháng thể
Miễn dịch cầu trùng Eimeria chỉ hình thành khi có sự hiện diện của cầu trùng Eimeria (Lillehoj S.H, 1996)
* Miễn dịch tế bào
Theo Horton Smith (1963) phản ứng tế bào biểu mô ruột thỏ với cầu trùng như sau: Một phần tế bào biểu mô cuộn vào bên trong cách ly khỏi cầu trùng, làm cho các giao tử cầu trùng khó kết hợp với nhau Theo ông các
Merozoite trong tế bào biểu mô ruột ñã kích thích sự hình thành kháng thể
Stotish R.L (1978) cũng nhận ñịnh cơ sở miễn dịch của vật nuôi là sự tác ñộng trực tiếp của kháng nguyên
Long P.T và Millard (1979) cho rằng kháng thể hình thành do tác ñộng
của Eimeria Thời gian tác ñộng ñể hoàn thiện hình thành kháng thể chống
cầu trùng ở giờ thứ 92 (gần 4 ngày), nhưng có thể phát hiện ñược sự ñề kháng sau 3 ngày (72 giờ) sau nhiễm Thời gian cần thiết tạo miễn dịch chắc chắn ñối với bệnh cầu trùng cũng tương tự như ñối với các bệnh virus
Theo Kolapxki N.A, Paskin (1980) trong bệnh cầu trùng có thể miễn dịch tế bào ñóng vai trò chủ yếu Turh (1975) cho là trạng thái cơ thể có vai trò quan trọng ñến kết quả ñáp ứng miễn dịch
Euzeby J (1981) ñã nghiên cứu thời gian duy trì miễn dịch ñối với cầu
trùng Eimeria từ 12-14 tháng Ông cho rằng, sự bảo hộ tại chỗ là có thật và có
thể duy trì ñến hàng tháng, thậm chí ñến hàng năm Miễn dịch này không nhất thiết là ñiểm xuất phát của sự sản sinh kháng thể tại chỗ, nhưng chắc chắn là yếu tố kích thích ñể huy ñộng kháng thể
Trang 26* Miễn dịch dịch thể
Theo Augustin P.C (1996) các kháng thể ngưng kết tố và kết tủa tố có thể tham gia vào miễn dịch Các kháng thể ñó ñã ñược tìm thấy trong phân (kháng thể copro) và trong niêm mạc (kháng thể muco) Lillehoj (1996) cho biết ñáp ứng miễn dịch của vật nuôi với bệnh cầu trùng là hỗn hợp nhiều mặt của miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể Miễn dịch tế bào ñóng vai trò chính trong việc chống lại cầu trùng và sự tương hỗ giữa tế bào bạch cầu ở ruột với cầu trùng ðây là ñặc trưng cho ñáp ứng miễn dịch cầu trùng
Adams D.O and T.A Hamilton (1984) cho biết vai trò thực bào của ñại thực bào rất quan trọng trong việc ức chế sự di chuyển của Schizon Tế bào lympho B có vai trò quan trọng trong việc tạo ra kháng thể dịch thể Dưới sự
kích thích của Merozoite và Schizont cùng với sự hỗ trợ của tế bào lympho T,
các tế bào lympho B phân chia rồi biệt hóa thành tế bào Plasma (tương bào)
Các tương bào tiết ra kháng thể chống lại các Merozoite và Schizont Ngoài
các nhân tố trên thì cytokin và lymphokin cũng có vai trò trong việc tạo miễn dịch ñối với vật nuôi
Williams R.B (1997) tìm cách phát hiện giữa biến ñổi niêm mạc manh tràng của gia cầm sau sơ nhiễm và khả năng nhiễm bệnh thì thấy:
Niêm mạc manh tràng sau khi nhiễm Eimeria 3 tuần biểu hiện phù nề, xung
huyết Chính trong thời gian này sự tái nhiễm thêm từ ngoài vào không thực hiện ñược
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi
Tyzzer (1929) bằng kỹ thuật gây bệnh thực nghiệm ñã chứng minh cường ñộ miễn dịch không ñồng ñều phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài gây bệnh, ñường xâm nhập vào cơ thể và trạng thái sức khỏe vật nuôi Những loài cầu trùng gây bệnh ở tầng sâu trong mô bào thường kích thích cơ thể sản sinh kháng thể mạnh hơn những loài cầu trùng chỉ ký sinh ở bề mặt niêm mạc
Trang 27Xâm nhiễm qua quá trình tiêu hóa tự nhiên kích thích sinh miễn dịch tốt hơn tiêm thẳng vào ruột, sức khỏe vật nuôi tốt thì sự ñáp ứng miễn dịch cũng tốt hơn khi con vật ốm ñau
Ngoài ra liều gây nhiễm cũng có vai trò hết sức quan trọng, với liều thích hợp có tác dụng kích thích khả năng hình thành miễn dịch, liều quá cao thì có thể gây ức chế miễn dịch, thậm chí phát bệnh
Kolapxki N.A, Paskin (1980) ñã gây bệnh cho gà con bằng một liều
nhỏ Oocyst (1.000 - 5.000/gà) thấy gà mắc bệnh không rõ triệu chứng Sau khi nhiễm lần hai với liều 50.000 Oocyst/gà thì gà bị cầu trùng rất nặng, có
thể chết
* Thời gian hình thành và duy trì miễn dịch
Tyzzer (1929) ñã xác ñịnh miễn dịch ñược tạo ra tương ñối bền vững ñối với loài cầu trùng phát triển sâu trong
mô bào, miễn dịch kém bền vững với loài cầu trùng chỉ phát triển ở trong lớp
biểu mô niêm mạc ruột
Theo Horton Smith (1963) thời gian miễn dịch tương ñối dài nhưng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhất là phương pháp gây miễn dịch
Long P.T (1982) và Rahmat (1995) nhận thấy thời gian miễn dịch dài hay ngắn còn phụ thuộc vào sự tồn tại của cầu trùng
Ở Việt Nam, nghiên cứu của Hoàng Hưng Tiến, Trần Tích Cảnh,
Nguyễn Duy Hạng (1996) cho kết quả miễn dịch ở gà với E.tenella có thể duy
trì 60 ngày ðây là kết quả rất có ý nghĩa, mở ra hướng nghiên cứu vắc xin cầu trùng
2.1.2 Bệnh cầu trùng ở thỏ
2.1.2.1 Dịch tễ học của bệnh cầu trùng thỏ
- ðộng vật mắc bệnh: Tất cả các giống thỏ ñều cảm nhiễm với bệnh cầu
trùng
Trang 28- Mùa vụ: Tùy theo ñiều kiện ẩm ñộ và nhiệt ñộ bên ngoài, thường thấy
bệnh phát vào mùa ấm và có mưa nhiều (mùa xuân hè và ñầu thu) Nhưng nếu trong chuồng thỏ nhiệt ñộ luôn lớn hơn 100C thì bệnh thường xảy ra, tỷ lệ lên tới 55 -75% (Nguyễn Thị Kim Lan và cs.1999)
Theo Kolapxki N.A, Paskin P.I (1980) vào mùa ñông các nang trứng của cầu trùng không qua ñược giai ñoạn sinh bào tử và ñạt tới mức gây bệnh Chỉ có những nang trứng dính trên ñầu vú thỏ mẹ là phát triển ñược Cho nên vào mùa ñông thỏ con nhiễm bệnh qua vú thỏ mẹ khi chúng bú
- Tuổi: Theo Lê Văn Nam (2006) thỏ ở mọi lứa tuổi ñều bị bệnh cầu
trùng nhưng dễ bị nhất là thỏ ở lứa tuổi lúc trước và sau cai sữa
Theo Kolapxki N.A, Paskin P.I (1980) bệnh cầu trùng thỏ có ở khắp nơi trên thế giới, tỷ lệ mắc 70 - 100% Ở thỏ non 8 - 12 ngày ñã phát hiện có các nang trứng cầu trùng
- ðiều kiện vệ sinh thú y: Tình trạng vệ sinh thú y là một trong những
yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng nhiễm cầu trùng của thỏ
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) lồng thỏ cũng có tác dụng trong gieo truyền bệnh: Ở ñáy lồng thỏ luôn có noãn nang của cầu trùng Vì thế lồng thỏ là một yếu tố quan trọng trong việc gieo truyền bệnh cầu trùng Qua kiểm tra người ta thấy 39% số lồng thỏ bị nhiễm cầu trùng Vì vậy, khi làm chuồng nuôi thỏ phải chú ý làm ñáy chuồng dễ thoát phân
- Các yếu tố stress: Yếu tố stress có hại như chuồng chật chội, thức ăn
kém dinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt ñộ môi trường thay ñổi, thỏ con ñang mắc các bệnh ký sinh trùng khác thì bệnh xảy ra nặng hơn Nguyễn Quang Sức (1994) ñã ñề cập ñến sự phát triển bệnh cầu trùng cho biết trong phần lớn các trường hợp, bệnh xảy ra hay không phụ thuộc vào ñiều kiện chăn nuôi, nếu ñiều kiện này tốt thì tỷ lệ thỏ ỉa chảy và chết thấp, ngược lại thì tỷ lệ chết hàng tháng của thỏ phổ biến từ 10-15% Tác giả còn cho biết vai trò chính trong việc nổ ra bệnh cầu trùng là các yếu tố stress (nguyên nhân không ñặc
Trang 29hiệu) làm thỏ yếu ñi từ ñó cầu trùng phát triển Quá trình phát triển gây bệnh cầu trùng ñược tác giả tóm tắt qua sơ ñồ sau
2.1.2.2 ðường truyền lây
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) ñường truyền bệnh chủ yếu qua ñường tiêu hóa Noãn nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể qua ñường miệng, do thỏ tiếp xúc với thức ăn, nước uống, nền lồng chuồng, dụng cụ
chăn nuôi nhiễm Oocyst cầu trùng có sức gây bệnh
ðường bài xuất mầm bệnh: Thỏ mắc bệnh bài xuất Oocyst cầu trùng qua phân ra ngoài ngoại cảnh Oocyst ñược phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình sinh sản bào tử bắt ñầu ñể tạo thành các Oocyst có khả năng gây bệnh
* Cách lây lan mầm bệnh: Cầu trùng lây nhiễm từ thỏ bệnh sang thỏ
khỏe theo 2 cách:
- Lây nhiễm trực tiếp: Thỏ bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, do
ñó Oocyst sẽ dễ dàng ñược phát tán xung quanh nền lồng chuồng, máng
1 Tấn công không ñặc hiệu:
- Vật lý: Vận chuyển, tiếng ồn, nóng, khô, rét, …
- Hóa học: Nhiễm NH3, khí ñộc, thuốc, …
- Sinh học: Cai sữa, nhiễm khuẩn cao, thay ñổi thức ăn,…
2 Kiệt sức ñề kháng của cơ thể
3 Cầu trùng phát triển gây ra bệnh cầu trùng
4 Lây lan do số lượng cầu
trùng tăng lớn trở thành
nhân tố gây bệnh ñặc hiệu
5 Có thể phát triển các loài vi khuẩn khác như
E.coli
Trang 30ăn, máng uống, và dụng cụ chăn nuôi nên thỏ dễ nuốt phải Oocyst có sức
gây bệnh
- Lây nhiễm gián tiếp: Dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, giầy, dép,
ủng, phương tiện vận chuyển cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc mang
Oocyst cầu trùng từ ngoài vào trong chuồng gia súc hoặc từ ô chuồng này
Vai trò gieo truyền bệnh cầu trùng của các ñộng vật khác nhau như chuột ăn thức ăn trong lồng thỏ và thường mang căn bệnh ñi nơi khác Ngoài
ra ruồi cũng là môi giới truyền bệnh Thí nghiệm trên cho thấy, ruồi hút chất cặn bã có cầu trùng, cầu trùng có thể sống rất lâu trong ruột ruồi Khi ruồi chết thì cầu trùng phát triển thành noãn nang có bào tử gây cảm nhiễm ñược thỏ (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999)
+ Vị trí gây bệnh:
Theo Kolapxki N.A và cs (1980) cầu trùng có tính chuyên biệt cao không chỉ ñối với loài vật mắc bệnh, mà còn ở cả vị trí ký sinh Mỗi loài cầu trùng thường có xu hướng ký sinh ở những vi trí nhất ñịnh trên cơ thể thỏ:
- Eimeria stiedae ký sinh chủ yếu trong tế bào niêm mạc ống dẫn mật
- Eimeria Perforans ký sinh chủ yếu trong các tế bào ruột non, manh
tràng
- Eimeria magna ký sinh chủ yếu trong các tế bào niêm mạc ruột non
- Eimeria media ký sinh chủ yếu trong các tế bào ruột non, tá tràng
- Eimeria irresidua ký sinh chủ yếu trong các tế bào ruột non
- Eimeria mexigua ký sinh chủ yếu trong các tế bào ruột non
Trang 31+ Sức gây bệnh:
Nghiên cứu về các loài cầu trùng thỏ và khả năng gây bệnh của chúng Nguyễn Quang Sức (1994), Pakandl và cs, (2008) ñã phân loại các loài cầu trùng ñường ruột theo sức gây bệnh khác nhau như sau:
Sức gây bệnh Loài cầu trùng Triệu chứng
1 Không gây bệnh
E.coecicola E.exigua E.leporis
Không có triệu chứng lâm sàng
Sụt cân, ỉa chảy nhiều, ít hoặc không chết
Các biểu hiện lâm sàng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố:
- Chủng loại cầu trùng
- Sức khỏe và khả năng kháng bệnh của thỏ
Trang 32- Nơi chúng khu trú, ký sinh thành các thể ruột, thể gan và thể ghép Kolpapxki N.A và cs, (1980) cho biết những quan sát ở nhiều cơ sở nuôi thỏ cho thấy bệnh cầu trùng thỏ thường tiến triển ở thể hỗn hợp có những tổn thương ở gan Sau thời kỳ nung bệnh, theo những quan sát của Oclôp N.P (1956) triệu chứng có sớm nhất trong bệnh cầu trùng thỏ là giảm nhiều trọng lượng Sau ựó thỏ con biểu hiện uể oải, mệt mỏi toàn thân, mất những hoạt ựộng bình thường, hay nằm sấp Thỏ kém ăn và bỏ ăn, bụng ựầy lên và ựau ựớn Những niêm mạc nhìn thấy ựược trở nên trắng bệch Ỉa chảy xuất hiện, phân lỏng có màng giả, ựôi khi có máu Thỏ ốm gầy yếu, bộ lông mất ánh và xù
Theo tài liệu của Perard (1924) và Oclôp N.P (1956) triệu chứng ựặc trưng trong bệnh cầu trùng thỏ là ựái nhiều Metenkin A.I (1944) gọi hiện
tượng này là Ộựái tháo thường xuyênỢ , ựồng thời ông còn thấy trong nước
tiểu có albumin, sắc tố mật, indican và sắc tố máu đôi khi ở thỏ ốm còn thấy chảy nhiều nước bọt, viêm cata màng niêm mạc mũi (thỏ sổ mũi) và viêm kết mạc xuất huyết
Với sự phát triển các quá trình viêm trong gan, thỏ chóng xuống sức,
hờ hững với mọi vật xung quanh, nằm bẹp, bỏ ăn, bụng chướng to Khi sờ nắn phắa phải bụng thỏ ốm có phản ứng ựau Xuất hiện hoàng ựản các màng niêm mạc Còn thấy thỏ liệt nhẹ 4 chân và cơ cổ, run rẩy Kotriganôp X.E (1954) cho rằng những rối loạn những chức năng hệ thần kinh bắt ựầu bằng sự co giật cứng các cơ duỗi ở cổ sau ựó là cơ lưng và các cơ duỗi chân sau Vì vậy thỏ ngửa ựầu, chân sau duỗi thẳng, chân trước hoạt ựộng như bơi, co giật thường xuất hiện trước khi chết
Bệnh cầu trùng thỏ thường xuất hiện các triệu chứng rõ nhất là vào thời
kỳ tách thỏ con khỏi thỏ mẹ và chuyển sang nuôi bằng thức ăn bình thường
Lê Văn Năm (2006) cho biết thỏ mắc bệnh cầu trùng thể gan có biểu hiện chướng bụng, ựầy hơi, tắch nước xoang bụng Vàng da, vàng niêm mạc
Trang 33mắt, mũi, họng Thỏ con thường bị cấp tính, nhưng thỏ lớn bệnh thường ở thể mãn tính ðối với bệnh cầu trùng thể ruột các triệu chứng bệnh chủ yếu là viêm ruột cấp kèm theo tiêu chảy, khát nước, bỏ ăn, gầy sút nhanh, thỏ ngại vận ñộng, phân loãng chứa nhiều chất nhầy và lẫn máu, chảy dãi, viêm mí mắt
Bệnh tích:
Kolapxki N.A và cs (1980) cho biết xác thỏ chết rất gầy, các niêm mạc trắng bệch, ñôi khi hoàng ñản Bệnh tích thấy rõ ở ruột và gan thì không ñồng ñều Chúng phụ thuộc vào loài cầu trùng gây bệnh, số lượng và nơi khu trú, tuổi thỏ ñồng thời phụ thuộc cả vào khoảng thời gian của bệnh
và thể bệnh
Theo tài liệu của Metenkin A.I (1949) thì các mạch máu vách ruột chứa ñầy máu Màng niêm mạc tá tràng và ruột già dầy lên, viêm cata Khi bệnh tiến triển ở thể nặng còn thấy viêm xuất huyết ñôi khi viêm kiểu bạch hầu (viêm có màng giả) Những tổn thương này hoặc nằm rải rác hoặc thành ổ Do ruột có nhiều bệnh tích nên ruột tăng trưởng thêm
Khâyxin E.M (1947) và Kôtreganôp K.E (1954) dựa trên các kết quả thực nghiệm, cho rằng, những biến ñổi bệnh lý phụ thuộc vào nơi ký sinh của
loài cầu trùng này hay loài cầu trùng khác Khâyxin K.E ñã dùng E.magna
gây bệnh cho thỏ thì thấy bệnh tích trong ruột non: Có chất bã ñậu trong
xoang ruột, viêm màng niêm mạc ruột và xuất huyết Dùng E.media gây bệnh
cho thỏ thì những biến ñổi ñặc trưng chỉ ở tá tràng: Màng niêm mạc viêm, dầy lên, phủ những dịch rỉ như bã ñậu lẫn lộn máu, có nhiều ñiểm trắng nhỏ ở
những nơi tập trung giao tử cầu trùng Với loài E.irresidua thì bệnh tích thể
hiện rõ nhất ở ruột non Ở thời kỳ sinh sản vô tính trên màng niêm mạc ruột còn thấy nhiều ñiểm xuất huyết nhẹ, còn khi hình thành các giao tử thì xuất
huyết biểu hiện rõ hơn nhiều Trong trường hợp bệnh do E.coecicola gây a thì
Trang 34bệnh tích có ở manh tràng, trên màng niêm mạc có những ñiểm trắng nhỏ trong ñó tập trung nhiều giao tử
Kôtreganôp K.E (1954) gây bệnh cho thỏ cầu trùng loài E.magna thì
thấy những ñiểm xuất huyết riêng rẽ và những ổ trắng trên lớp niêm mạc ruột, còn trong xoang ruột có dịch rỉ viêm do viêm cata, ñôi khi có màng giả lẫn máu Ở hồi tràng, manh tràng cũng có nhiều biến ñổi, khi xét nghiệm tổ chức học thấy viêm ruột cata cấp tính cùng những tổn thương vách ruột
Trong thể bệnh mãn tính, màng niêm mạc ruột non và mấu ruột thừa hơi dầy lên, mầu xám, ñầy những hạch nhỏ mầu trắng nhạt trong có chứa ñầy cầu trùng Ở một ñôi nơi có khi có những ổ hoại tử tích ñầy mủ Những bệnh tích này không biểu hiện rõ trên niêm mạc ruột già, ở chúng chỉ thấy màu xám, trên ruột già có vô số ổ trăng trắng nhỏ
Khi bệnh ở gan thì bệnh tích rất ñặc trưng Gan to gấp 4 lần, có khi còn
to hơn và thoái hóa Ống dẫn mật mở to, vách ống dày lên do tăng các mô liên kết, ống ñẫn mật viêm mãn tính Trên bề mặt gan, ñôi khi cả trong nhu mô có những ổ (hạch) dạng tròn hay bầu dục hơi vàng hay trắng xám lớn bằng hạt
kê, ñôi khi bằng hạt ñỗ xanh Những ổ này chứa ñầy những chất tựa như kem sữa lỏng Chúng tách riêng hẳn ra khỏi những phần của gan bằng những vỏ bọc liên kết nằm dọc theo ñường ống dẫn mật Trong những ổ ñó chứa vô số
Trang 35biểu hiện lâm sàng cĩ thể thấy như lơng xơ xác, cịi cọc, thiếu máu ở niêm mạc, hồng đản, bụng trướng to, ỉa chảy, đái nhiều Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khĩ chẩn đốn chính xác đĩ là bệnh gì, vì các bệnh ký sinh trùng thường cĩ biểu hiện rất giống nhau Vì vậy, việc xét nghiệm phân để chẩn đốn bệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đốn đối với thỏ bị bệnh cầu trùng Các phương pháp thường được dùng là phương pháp Fullerborn, Darling,… cĩ thể dùng phương
pháp đếm Oocyst trên buồng đếm Mc.Master để xác định cường độ nhiễm cầu
trùng ở thỏ
+ Với thỏ đã chết:
Việc chẩn đốn được tiến hành qua mổ khám, kiểm tra bệnh tích Trong bệnh cầu trùng thỏ màng niêm mạc ruột bị viêm cata, cịn thể bệnh nặng thì viêm xuất huyết Trong thể bệnh cầu trùng hỗn hợp gan trướng to, thối hĩa đầy những ổ hủy hoại nhỏ màu trắng hay hơi vàng
2.1.2.5 Phịng và điều trị bệnh cầu trùng thỏ
* Phịng bệnh:
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) ký sinh trùng cĩ nhiều biện pháp để lẩn tránh đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ, nĩ luơn luơn thay đổi các kháng nguyên bề mặt trong suốt chu trình sống của chúng ðến nay các nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng vẫn cịn ít và chưa đầy đủ Một số nghiên cứu đã cho thấy khả năng sinh miễn dịch cầu trùng của cơ thể gia súc, gia cầm rất kém và miễn dịch chỉ cĩ tác dụng trong thời gian ngắn Hiện nay, vắc xin phịng bệnh cầu trùng cho thỏ vẫn chưa cĩ Vì vậy, vấn đề phịng bệnh cầu trùng cho thỏ chủ yếu dựa vào chăm sĩc nuơi dưỡng và vệ sinh phịng bệnh
Vệ sinh chuồng trại, thiết bị, dụng cụ sạch sẽ Theo Nguyễn Thiện và cs (2007) chuồng nuơi phải được thiết kế đáy lồng chuồng phải cĩ lỗ, rãnh thốt phân dễ dàng để tiện lợi cho việc quét dọn vệ sinh Thức ăn các loại phải đảm
Trang 36bảo sạch sẽ và không ôi mốc, biến chất, phải ñảm bảo chế ñộ dinh dưỡng và
số lượng thức ăn theo nhu cầu
ðịnh kỳ kiểm tra phân ñàn thỏ, phát hiện thỏ mang trùng phải cách ly ñiều trị hoặc loại thải ñể tránh lây nhiễm trong ñàn (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006)
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) ngoài các biện pháp vệ sinh thú y, cần phải diệt vật môi giới truyền bệnh như ruồi, chuột, tập trung ủ phân
ñể diệt noãn nang cầu trùng ðối với thỏ mẹ ñang cho con bú thì cứ 10 ngày cần rửa vú thỏ mẹ 1 lần ñể tránh gieo truyền bệnh cho thỏ con
Kolapxki N.A và cs, (1980) cho biết phòng bệnh cầu trùng cho thỏ bằng hóa dược cũng có thể ngăn ngừa ñược bệnh trong các cơ sở nuôi thỏ Cần phải chọn những loại thuốc khi cho thỏ uống trong thời gian dài mà không gây ñộc cho cơ thể chúng ñồng thời không làm cho cầu trùng quen thuốc Vì vậy, phòng bệnh bằng các hóa dược tốt nhất là dùng kết hợp nhiều loại, bắt ñầu cho thỏ uống từ 20-25 ngày tuổi Mười ngày ñầu dùng Nosulfazon dung dịch 0,25% cho uống với nước hay dùng sulfadimezin trộn với thức ăn hàng ngày liều 75mg cho 1 kg thể trọng Sau ñợt 10 ngày dùng các loại thuốc Sulfanilamit, lại bắt ñầu ñợt 10 ngày với levomixetin trộn với thức ăn liều 20mg/kg thể trọng dùng 3-5 ngày nghỉ
Nguyễn Quang Sức và cs, (1986) ñã nghiên cứu sử dụng thuốc Anticcocibiomix với liều 0,15g/kgTT theo liệu trình dùng thuốc 7 ngày, nghỉ
3 ngày sau ñó tiếp tục dùng thuốc 5 ngày cho kết quả giảm ñược 90% mức nhiễm cầu trùng và 15% tỷ lệ chết do bệnh cầu trùng ở thỏ con sau cai sữa
* ðiều trị bệnh
Về ñiều trị bệnh do ký sinh trùng, Phan ðịch Lân (1993) ñã nhận xét:
“Trong 15 năm qua, các nhà khoa học ký sinh trùng thú y ñã nghiên cứu theo hướng tự phòng, dùng các thuốc ñiều trị ñi trước một bước ñể ñiều trị hàng
Trang 37loạt gia súc và sau ñó dựa vào sự tồn dư của thuốc tiếp tục tiêu diệt các ký sinh trùng”
Phan ðịch Lân và cs (2002); Thanh Nguyên (2009) cho biết thuốc Nivaquin là biệt dược của Chloroquin sunfat có tác dụng ức chế sự phát triển của cầu trùng ñặc biệt là cầu trùng thỏ
Lê Văn Năm (2006) ñã giới thiệu 11 nhóm thuốc và hóa chất có khả năng ñiều trị bệnh cầu trùng, bao gồm các nhóm thuốc sau:
+ Nhóm Nitrofuran: Gồm Furazonidon, Tripan Cocruleum, Mepacrin Các hợp chất trong nhóm này ñã bị cấm sử dụng tại nhiều nước trên thế giới
và cả ở Việt Nam (mặc dù có hiệu lực diệt cầu trùng cao), bởi sự tồn dư lâu dài của thuốc trong cơ thể gia súc, gia cầm ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
+ Nhóm pyrinidin: Gồm có Amprolium, Diaveridine, Pyrimethamine, + Nhóm Dinitronbenzamid: Bao gồm Dinitrolmid (DOT), Iramin, + Nhóm Arsen: ðại diện nhóm là Acetarsol
+ Nhóm Nitrocarbanil: Gồm có Dinitrolmid, Iarmin, Nitromid
+ Nhóm Chinolin và các dẫn xuất: Gồm có Buquinolat, Decoquinat + Nhóm Pyrimidin và các dẫn xuất: ðại diện nhóm là Rigecoccin + Nhóm Guanidin và các dẫn xuất: ðại diện nhóm là Ronbenidine + Nhóm Imidazol và các dẫn xuất: ðại diện nhóm là Glycamid
+ Nhóm Sulfonamid (Sulfamid): ðây là nhóm ñược sử dụng rộng rãi, bao gồm: Sulfadiazine, Sulfadimedine, Sulfadimethoxine, Sulfaquinoxaline, Sulfaguanidine, Sulfachlorpyrazine
+ Nhóm kháng sinh (Antibiotic): Nhóm này bao gồm Salinomycin, Chlotetracycline, Tetracycline, Peniciline G…
ðể ñiều trị hiệu quả bệnh cầu trùng, ngày nay các nhà sản xuất thuốc thường phối hợp các dẫn xuất thuộc các nhóm Pyrinidin, các dẫn xuất nhóm
Trang 38Pyrinidin và nhóm Sulfamid với nhau, tạo thành nhiều chế phẩm ñặc hiệu và phù hợp với từng quy mô chăn nuôi
* Nguyên lý ñiều trị bệnh cầu trùng
Nguyên lý ñiều trị bệnh cầu trùng phải dựa trên 3 yếu tố:
- Chu trình phát triển sinh học của bản thân các loài cầu trùng, quá trình phát triển khép kín của cầu trùng thường xảy ra trong khoảng thời gian 3 - 5 ngày hoặc hơn
- ðặc tính sinh học, miễn dịch tự nhiên theo lứa tuổi của ñộng vật: Mỗi loài gia súc có khả năng kháng bệnh cầu trùng khi ñạt ñến lứa tuổi nhất ñịnh,
ở thỏ là trên 120 ngày tuổi Sau thời gian trên, thỏ có khả năng ñề kháng tự nhiên với cầu trùng Vật nuôi bị nhiễm ở thể nhẹ, không có triệu chứng lâm sàng và nhìn chung chúng chỉ là vật mang trùng (mang mầm bệnh)
- Bản chất tác dụng của các loại thuốc: Mỗi nhóm thuốc, loại thuốc có tác dụng kìm hãm hay tiêu diệt cầu trùng theo cơ chế riêng biệt Nhìn chung, các loại thuốc tác ñộng chủ yếu lên 2 giai ñoạn phát triển của cầu trùng (giai ñoạn hình thành thể phân lập và hình thành giao tử) ngay trong cơ thể ký chủ,
ức chế và kìm hãm hình thành Oocyst
Theo Lê Văn Năm (2006) nguyên tắc ñiều trị bệnh cầu trùng như sau:
- Thời gian ñiều trị phải kéo dài ít nhất 3 - 4 ngày
- Liều dùng thuốc phải ñủ ñể tiêu diệt căn nguyên theo chỉ dẫn sử dụng của mỗi loại thuốc
- Do nhu cầu phát triển sinh học của bệnh cầu trùng ít nhất là từ 3 - 5 ngày nên sau khi ñiều trị khỏi bệnh 3 - 5 ngày ta phải duy trì liều phòng liên tục 3 ngày ñể kìm hãm sự phát triển của chúng
- ðể nâng cao hiệu lực của công tác phòng, trị bệnh cầu trùng ñạt kết quả tốt nhất, khi ñã sử dụng một loại thuốc ñể phòng bệnh mà bệnh vẫn xảy ra thì ta nên dùng một loại thuốc khác ñể ñiều trị sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn và thời gian ñiều trị sẽ ñược rút ngắn hơn
Trang 39Phạm Sỹ Lăng và cs, (2006) ñưa ra phác ñồ ñiều trị bệnh cầu trùng thỏ dùng 1 trong 3 loại thuốc như sau:
- Sulfamethoxypyridazin: 30mg/kg thể trọng pha với nước hoặc trộn với thức ăn, liệu trình ñiều trị 3 ngày
- Sulfaquinoxalin: 30mg/kg thể trọng pha với nước hoặc trộn với thức
ăn, liệu trình ñiều trị 3 ngày, nghỉ 3 ngày
- Esb3: Pha 2 gam với 1 lít nước cho thỏ uống liên tục 3 - 4 ngày
Caudert, Provote (1988) ñã kiểm tra hiệu lực và liều phù hợp của thuốc
Lasalocid ñối với 2 loài cầu trùng E.flavescens và E.intestinalis ñã cho thấy ñối với loài E.flavescens với liều 25ppm có tác dụng làm hết triệu chứng
Nhưng ñể chữa khỏi bệnh cầu trùng phải dùng liều 100ppm; với loài
E.intestinalis dùng liều 75 - 90ppm mới làm giảm triệu chứng, nhưng liều
125ppm vẫn chưa ñủ chữa khỏi bệnh cầu trùng
Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008) ñã nghiên cứu và thử nghiệm 4 loại thuốc ñiều trị bệnh cầu trùng thỏ như sau:
1 Rigecoccin - WS liều 1g/30kg TT x 5 ngày liên tục,
2 Rigecoccin - WS liều 1g/15kg TT x 5 ngày liên tục,
3 Anticoc, liều 10g/15kg TT x 5 ngày liên tục,
4 Anticoc, liều 20g/15kg TT x 5 ngày liên tục,
Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc Rigecoccin - WS liều 1g/15kg TT
và anticoc, liều 20g/15kg TT liệu trình 5 ngày liên tục ñều cho hiệu quả ñiều trị cao, có thể áp dụng rộng rãi trong ñiều trị bệnh cầu trùng cho thỏ
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Do tính chất nguy hiểm của cầu trùng gây ra ñối với gia súc, gia cầm nên ñã có nhiều nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng Tuy nhiên những nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ ở nước ta vẫn còn hạn chế
Trang 40Phạm Hùng (1978) nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ, tác giả cho biết
ñã tìm thấy 2 loài E.tiedae và E.perforans ký sinh ở thỏ nuôi tại các tỉnh phía
Nam (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)
Lương Văn Huấn và Trần Kim Lan (1989) kiểm tra 90 thỏ nuôi tại viện
Pasteur Nha Trang cho biết: Có 6 loại cầu trùng ký sinh ở thỏ E.perforans , E.media, E.magna, E.prresidua, E.piriformis, E.intestinalis Trong ñó loài E.perforans chiếm tỷ lệ (35.5%), E.media (28%), E.magna (10%), các loài
còn lại chiếm tỷ lệ thấp, dưới 8%
Nguyễn Quang Sức (1994) ñã xác ñịnh ñược 9 loài cầu trùng ký sinh ở ñàn thỏ New Zealand nuôi ở trung tâm Dê và Thỏ ở Sơn Tây, trong ñó có 3
loài gây bệnh nặng là: E.piriformis, E.intestinalis, E.flavescens 3 loài gây bệnh trung bình là: E.stiedae, E.magna, E.irresidua và 3 loài gây bệnh nhẹ là: E.perforans, E.media và E.coeciola
Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008) kiểm tra 465 mẫu phân thỏ nuôi tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng cho biết tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 65,16%, tác giả ñã xác ñịnh ñược 5 loại cầu trùng ký sinh ở thỏ là:
E.perforans, E.media, E.magna, E.stiedae, E.irresidua
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tác giả nghiên cứu ñầu tiên về các noãn nang cầu trùng ở thỏ là Hake (1839), rồi ñến các công trình nghiên cứu của Lindermann (1863), sau ñó là Leuckart(1879) gọi thể bệnh ở gan là Coccidium oviforme và thể bệnh ở ruột
là coccidium perforans, (ðỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1978)
Theo nghiên cứu của Oclop M.P (1936) cho thấy, tỷ lệ loại thải thỏ non
do mắc bệnh cầu trùng phụ thuộc vào ñộ nhiễm cầu trùng của thỏ mẹ Những thỏ con thuộc nhóm mà thỏ mẹ nhiễm bệnh nhẹ thì tỷ lệ chết là 8% và chỉ thấy 37% số thỏ con có trứng cầu trùng; trong nhóm thỏ mẹ nhiễm bệnh ở mức trung bình thì tỷ lệ chết ở thỏ con là 17,5% và có 78% số con có trứng